Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

De cuong mon khai trien th

xc

  • Be the first to comment

De cuong mon khai trien th

  1. 1. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 1 Chương I Các phương pháp dựng hình 1.1 Phương pháp chiếu hình phối hợp với tính toán bằng công thức. Thế nào là phương pháp chiếu hình phối hợp với tính toán bằng công thức? Ví dụ 1 : Khai triển ống chữ T ( Hình 16 ) H.1 là phương pháp chiếu đứng. H.2 là hình khai triển. ở hình H.2 ta tính chiều dài l theo công thức sau : l = π d ở H.2, muốn có các điểm a’ , b’ , c’ , d’ , xuất phát từ các điểm a, b, c, d, ta phải dóng các đường chiếu trung gian từ H. 1 sang. d - Đường kính trung bình. Hình. 16 Ví dụ 2: Khai triển hình côn (Hình17) H.1 là phương pháp chiếu đứng. H.2 là hình khai triển. ở hình H.2 muốn có cung tròn BB phải vẽ một đường tròn xuất phát từ điểm B và vẽ góc α tính theo công thức sau: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  2. 2. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 2 =α R xd0 180 Vẽ như 2 ví dụ trên gọi là khai triển theo phương pháp chiếu hình phối hợp với tính toán bằng công thức. d- Đường kính trung bình. Hình.17 Đối với ống trụ, hình nón người ta dùng phương pháp này. 1.2. Phương pháp chiếu hình xuyên qua phương pháp tam giác. Ví dụ: Khai triển côn lệch tâm (Hình18) 1. Trước tiên vẽ hình chiếu đứng (H. 1) 2. Vẽ hình chiếu bằng (H.2). ở H.2 chia nửa vòng tròn lớn ( Rπ ), rồi chia nử vòng tròn nhỏ ( rπ ) ra làm một số phần bằng nhau, ví dụ 6 phần, ta được các điểm A, B, C, D, E, F, G và a, b, c, d, e, f, g. Nối các điểm này lại, ta được các đường sinh Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Gg và các đường chéo aB, bC, cD, dE, eF, FG. ở H.2, ta có 12 mặt gần giống hình tam giác là các mặt: AaB, aBb, BbC, bCc, CcD, cDd, dEe,eEF, eFf, fFG, fGg. Ta nhận thấy hình khai triển của côn lệch tâm (H.4) bao gồm 24 mặt gần giống hình tam giác hợp lại. Ví dụ: tam giác AaB có 3 cạnh là: đường sinh Aa, đường chéo aB và dây cung AB. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  3. 3. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 3 1. Để có chiều dài thực của các đường sinh và của các đường chéo, ta dựng một góc vuông (H.3) có cạnh IO bằng chiều cao h của hình côn, còn cạnh kia có các đoạn Aa, aB,...lần lượt bằng Aa, aB,...đo ở hình H.2. Và ở H.3, ta có chiều dài thực của đường sinh Aa là đường 3 và của đường chéo AB là đường 4. Có chiều dài thực của 3 cạnh rồi, ta dựng được hình tam giác 3. Dựng 24 hình tam giác ở H.4, người ta gọi là khai triển theo ((Phương pháp chiếu hình xuyên qua phương pháp tam giác)). Muốn thế, trước tiên ta dựng chiều dài thực của đường sinh Aa . Lấy A làm tâm, lấy dây cung AB đo ở hình H.2 làm bán kính, dùng com pa quay một cung; sau lấy a làm tâm, lấy chiều dài thực của đường chéo aB làm bán kính, dùng com pa quay một cung . Hai cung này cắt nhau ở B, và ta được tam giác AaB. Tương tự, ta dựng tiếp tam giác aBb và 10 tam giác tiếp sau thì ta được nửa hình PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  4. 4. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 4 khai triển của côn lệch tâm. Sau cùng lấy đường Aa làm đường tâm, dựng nửa hình khai triển đối xứng, ta được toàn bộ hình khai triển gồm 24 mặt tam giác. Hình. 18 1.3 Dụng cụ dựng hình khai triển. Các dụng cụ này gồm có: - Một compa nhọn lớn để đo độ dài lớn và vẽ những cung lớn. - Hai com pa nhọn nhỏ dùng để đo độ dài nhỏ và vẽ những cung nhỏ. - Một vạch dấu dùng để vạch các đường thẳng. - Một thước dẹt dùng để dựng các đường thẳng. - Một thước đo độ dùng để dựng các góc. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  5. 5. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 5 - Một chấm dấu. - Một ê ke sắt dùng để dựng các đường thẳng góc. - Một búa nguội. 1.4. Dựng đường, chia đoạn thẳng 1) Dựng đường thẳng vuông góc với nhau. a. Dựng đường vuông góc giữa đoạn AB ( Hình 1). Mở com pa rộng hơn 1/2 AB, lấy A làm tâm, dựng hai cung ở trên và dưới AB, dùng com pa mở nguyên khẩu độ như trên, lấy B làm tâm quay 2 cung cắt hai cung trước ở C và D. Lấy thước dẹt nối niền C và D cắt AB ở điểm O. b. Dựng đường vuông góc ở O trên đoạn AB ( Hình 2). Mở com pa to nhỏ tuỳ ý, lấy O làm tâm vạch trên đoạn AB 2 điểm C và D, lấy 2 điểm C và D làm tâm mở com pa rộng hơn 1/2 CD, dựng 2 cung gặp nhau ở E. Nối liền EO thì đường EO sẽ vuông góc với AB ở điểm O. c. Dựng đường vuông góc qua điểm O ở ngoài đường AB (Hình 3). Lấy O làm tâm , mở com pa, quay một cung cắt đường AB ở C, D ; lấy C và D làm tâm, quay 2 cung có bán kính lớn hơn 1/2 CD, cắt nhau ở I. Nối liền OI vuông góc với AB qua điểm O. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  6. 6. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 6 2) Dựng một đường thẳng song song với đường AB với một khoảng cách nhất định (Hình4). Mở com pa rộng bẳng khoảng cách nhất định, lấy C làm tâm, dựng cung N, rồi lấy D làm tâm, dựng cung M. Đường tiếp tuyến với M và N sẽ song song với AB với một khoảng cách nhất định. 3) Chia đoạn thẳng làm nhiều phần bằng nhau (Hình 5). Ví dụ: Chia đoạn AB làm 5 phần đều nhau. ở đầu A của đoạn AB, dựng một đường xiên AC ; bắt đầu từ A, vạch trên AC 5 khoảng đều nhau. Nối liền 5 với B ở những điểm 1, 2, 3, 4 dựng những đường song song với 5B. Đoạn AB được chia làm 5 phần đều nhau bởi những điểm 1, 2, 3, 4, 5. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  7. 7. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 7 1.5. Dựng góc, chia góc. 1) Dựng góc 300 (Hình 6). Lấy O làm tâm và lấy R = OB = OC làm bán kính quay một cung. Sau lấy C làm tâm và cũng lấy R làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở A. Nối BA thì ta có cung ABC = 300 . 2) Dựng góc 600 (Hình 7). Lấy B làm tâm và lấy R = BC làm bán kính quay một cung sau lấy C làm tâm và cũng lấy R trên làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở A. Nối BA thì ta có cung ABC = 600 . 3) Dựng góc 1200 (Hình 8). Muốn dựng góc 1200 thì ta dựng 2 góc 600 liền nhau, ta sẽ có góc AOC = 1200 . PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  8. 8. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 8 4) Chia một góc làm 2, 4, 8 góc đều nhau (Hình 9). Lấy O làm tâm, quay một cung cắt 2 cạnh OA và OB ở C và D. Lấy C và D làm tâm quay 2 cung cắt nhau ở I. Nối liền OI thì đường OI này chia góc AOB làm 2 góc đều nhau là AOI và IOB. Muốn chia 4 góc đều nhau thì làm như trên, nghĩa là chia lần lượt góc AOI và IOB làm 2 góc đều nhau. 5) Chia góc 900 làm 3 góc đều nhau (Hình 10). Lấy O làm tâm, quay một cung cắt 2 cạnh OA và OB ở C và D ; cùng độ mở của com pa ấy, lấy C và D làm tâm quay những cung cắt cung CD ở G và H. Dựng 2 đường OG và OH thì ta có AOH = GOH = 300 . PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  9. 9. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 9 1.6. Dựng hình nhiều cạnh ( đa giỏc) 1) Dựng hình tam giác đều nội tiếp trong đường tròn (Hình 12). Lấy O, giao điểm của 2 đường vuông góc là xx’ và yy’ làm tâm, quay một đường tròn với bán kính R. Giữ nguyên bán kính ấy, lấy D làm tâm quay một cung cắt đường tròn ở B và C, ta sẽ chia đường tròn làm 3 cung bằng nhau: AC = CB = BA. Nối 3 điểm A, B,C thì ta được tam giác đều ABC. 2) Dựng hình 6 cạnh nội tiếp đều trong đường tròn (Hình 13). PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  10. 10. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 10 Lấy O, giao điểm của 2 đường vuông góc là xx’ và yy’ làm tâm, quay một đường tròn với bán kính R. R cũng là độ lớn của hình 6 cạnh đều. Giữ nguyên bán kính ấy, lấy A và D làm tâm, quay 2 cung cắt đường tròn ở B, F, E, C. Những điểm A, B, C, D, E, F đã chia đường tròn làm 6 phần bằng nhau. 3) Dựng hình 5 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn (Hình 14). Lấy O, giao điểm của 2 đường vuông góc là xx’ và yy’ làm tâm, quay một đường tròn với bán kính R. Lấy trung điểm B của đoạn thẳng OA làm tâm quay một cung với bán kính B1 gặp dường xx’ ở C, 1C là cạnh của hình 5 cạnh đều. Lấy 1 làm tâm quay một cung với bán kính 1C, cắt đường tròn ở hai điểm 5 và 2. Giữ nguyên độ mở của com pa, lấy 5 và 2 làm tâm, quay hai cung cắt đường tròn ở 4 và 3. Những điểm 1, 2, 3, 4, 5 đã chia đường tròn làm 5 phần bằng nhau. Nối những điểm iểm 1, 2, 3, 4, 5 ta được hình 5 cạnh đều. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  11. 11. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 11 1.7 Dựng các đường nội tiếp Phương pháp vẽ gần đúng sau đây dùng để chia đường tròn làm 7, 9, 11, 13 v.v... phần bằng nhau, ví dụ chia đường tròn làm 7 phần bằng nhau (Hình 15). PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  12. 12. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 12 Cách vẽ như sau: 1. Dựng hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. 2. Dựng cung tròn tâm D với bán kính CD, cung này cắt AB kéo dài ở E và F. 3. Chia đường kính CD làm 7 phần bằng nhau bởi các điểm chia 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , 5’ , 6’ , 7’ . 4. Nối E với F với các điểm chia 2’ , 4’ , 6’ (Hoặc các điểm lẻ 1’ , 3’ , 5’ ). Kéo dài các đường thẳng đó chúng sẽ cắt đường tròn tại các điểm 1, 2,3, 4, 5, 6. Các điểm này là đình của hình 7 cạnh đều. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  13. 13. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 13 Chương III khai triển các dạng ống trụ 2.1. Khai triển ống trụ tròn. (Hình.19). 1. H.1 là hình cắt đứng. 2. Khai triển ống tuy đơn giản (H.2) nhưng cần phải tìm đường kính trung bình dtb : dtb = dt + e d = dn – e Chiều dài khai triển tính theo công thức: l = π dtb Hình khai triển ống là một hình chư nhật có chiều dài bằng π dtb , chiều rộng bằng chiều cao ống. Cần chú ý là tất cả các chi tiết khai triển đều tính theo đường kính trung bình. dt - đường kính trong. dtb – là đường kính trung bình. dn - đường kính ngoài. e – là chiều dày. Hình.19 2.2- Khai triển ống tròn có vát một ít ở trên miệng.(H. 20) 1. Vẽ hình chiếu đứng (H. 1). 2. Vẽ hình chiếu bằng (H. 2). PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  14. 14. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 14 - Trên hình chiếu bằng ta chia đường tròn làm 12 phần bằng nhau đánh số thứ tự là : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. - Nối các điểm chia 1-7, 2-6, 3-5, 4, 12-8, 11-9, 10 dóng lên hình chiếu đứng. Trên hình chiếu đứng ta được độ lớn thật của các đường sinh. - Chiều dài phôi khai triển có độ lớn bằng π dtb , ta chia chiều dài π dtb làm 12 phần bằng nhau, đánh số thứ tự lần lượt như hình vẽ (H.3). - Dóng các điểm vừa tìm được trên H.1 cắt các đường chia ở H.3 . Nối các điểm vừa tìm được, ta có phôi cần khai triển. Hình 20 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  15. 15. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 15 2.2- Khai triển ống gẫy khúc : 2.3 Khai triển khuỷu cong.(Hình. 24) 1. Vẽ hình chiếu đứng H.1 2. Vẽ hình chiếu bằng H.2. - Trục khuỷu có đường kính D. - ống gắn vào trục khuỷu có đường kính d. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  16. 16. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 16 3. Khai triển phôi: Chia π d làm 12 phần bằng nhau, đánh số thứ tự 1, 2, 3, …, 12. - Dựng các đường chiếu từ đường tròn có đường kính d, cắt đường tròn D tại các điểm 4, 5(3), 6(2), 7(1), 8(12), 9(11), 10. Từ D dựng các đường chiếu chung gian song song với A, B, C, D, E, F từ các điểm chia. - Từ ống B dựng các đường chiếu từ các điểm chia cắt các đường chiếu song song tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Nối các điểm 1- 2, 2- 3, 3- 4, 5 - 6, 6- 7. Ta được độ lớn thật các đường sinh của ống B. - Dựng phôi khai triển (H.3): chia π d làm 12 phần bằng nhau, đánh số thứ tự 1, 2, 3, …, 12. Kẻ các đường song song 1- 1, 2 – 2, …,1 – 1. Có độ lớn chính bằng độ lớn thật đo được trên ống B. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  17. 17. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 17 Hình. 24 2.3 Khai triển oongs ba chạc: Tương t ự tách tong đoạn để khai triển 2.6 Khai triển trụ xiên (H.21). 1. Vẽ hình chiếu đứng của ống xiên có chiều cao h, có hai đáy tròn đường kính d (H.1) PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  18. 18. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 18 2. Vẽ 1/2 mặt chiếu trên (H.2) chia 2 .dπ của đáy dưới làm 6 phần bằng nhau có đánh số 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12. chia 2 .dπ của đáy trên cũng làm 6 phần bằng nhau và đánh số 1, 3, 5, 7, 9, 11,13. ở H.2 sau khi dựng các đường sinh và các đường chéo, ta có 12 mặt gần giống hình tam giác là các mặt : 012, 123, 234, 345, 456, 567, 678, 789, 8.9.10, 9.10.11, 10.11.12, 11.12.13. Chú ý là các chiều dài thực của tất cả các đường sinh trên đều bằng nhau và bằng đường 01 hoặc đường 12.13 đo ở H.1. 3. Dựng chiều dài thực của các đường chéo (H.3). Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh OH = h, còn cạnh kia có các đoạn H2 = H12 = 12 = 11.12 đo ở H.2, các đoạn H4 = H10 = 34 = 9.10 đo ở H.2, các đoạn H6 = H8 = 56 = 78 đo ở H.2. ở H.3, ta có chiều dài thực của các đường chéo 12, 11.12, 34, 9.10, 5.6, 7.8, lần lượt bằng 02, 0.12, 04, 0.10, 06, 08. 4. Khai triển (H.4). Ta vẽ nửa hình khai triển , nửa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm AA. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  19. 19. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 19 Dưng cạnh 01 = 01 đo ở H.1. Lấy o làm tâm và lấy dây cung đo ở H.2 làm bán kính quay một cung ; sau lấy 1 làm tâm và lấy 12 = 02 đo ở H.3 làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở 2 và ta được tam giác 012. lấy 2 làm tâm và lấy 23 = 01 đo ở H.1 làm bán kính quay một cung ; sau lấy 1 làm tâm và lấy dây cung đo ở H.2 làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở 3, và sẽ được tam giác 123. Lấy 2 làm tâm và lấy dây cung đo ở H.2 làm bán kính quay một cung; sau lấy 3 làm tâm và lấy 34 = 04 đo ở H.3 làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở 4, và ta được tam giác 234. Tiếp tục dơng 9 tam giác nữa là 345, 456, ...10.11.12, 11.12.13 thì ta được nửa hình khai triển của ống xiên có hai đáy tròn. Hình 21 2.7 Khai triển ống lăng trụ có một đáy tròn và một đáy tứ giác(Hình. 22) 1. Vẽ hình chiếu đứng ABCD (H.1). 2. Vẽ hình chiếu bằng ( H.2). PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  20. 20. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 20 - Chia đáy tròn thành 12 phần bằng nhau. - Nối các điểm vừa chia với các đỉnh tương ứng của tứ giác tương ứng. - Tìm độ lớn thật của 16 tam giác ( hay 3 tam giác: A1B, B12, B23 ). + Độ lớn thật của hình khai triển AB = BC = CD = DA và bằng độ lớn AB = BC = CD = DA đo được ở H.2 + Độ lớn thật của hình khai triển A1 = B1 = B4 = C4 = C7 = D7 = D10 = A10 bằng độ lớn AB1 đo trên hình H.3. Đoạn HB1 ở H.3 bằng đoạn A1 = B1 = B4 = C4 = C7 = D7 = D10 = A10 Đo ở H.2 + Độ lớn A.12 = B2 = …. = A11 bằng độ lớn AB 2 đo ở H.3. Đoạn HB2 ở H.3 bằng Đoạn 12 = 23 = … = 12.1. Đo ở H.2. 3. Khai triển H.4. Kẻ đoạn AB, sau đó lấy A làm tâm quay đường tròn bán kính AB1(AB1 ở H.3), lấy B làm tâm quay đường tròn bán kính AB1 hai đường tròn này cắt nhau tại 1. Nối A với 1 và nối B với 1 ta được tam giác A1B. Lấy 1 làm tâm quay đường tròn bán kính 12 đo PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  21. 21. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 21 ở H.2, sau đó lấy B làm tâm quay đườmg tron bán kính AB2 đo ở H.3. Hai đường tròn này cắt nhau tại điểm 2, ta tìm được điểm 2. Tương tự ta tìm được các điểm còn lại . Hình. 22 2.8 Khai triển ống chữ T có cùng một đường kính.(Hình. 23) 1. Vẽ hình chiếu đứng của ống chữ T có cùng một đường kính d (H.1). Chia 2 .dπ của ống A làm 6 phần bằng nhau có đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Qua các điểm này dựng các đường chiếu vào ống B là các đường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. chia 4 .dπ của ống B làm 3 phần bằng nhau có đánh số 10 , 20 , 30 , 40 đường này cắt các đường 1 và 7 , 2 và 6, 3 và 5, 4 lần lượt ở các điểm 1’ và 7’ PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  22. 22. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 22 , 2’ và 6’ , 3’ và 5’ , 4’. Nối các giao điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ và các giao điểm 4’ , 5’ , 6’ , 7’ này lại ta được hai đường giao tuyến của hai ống. 2. Khai triển ống A (H.2). Ta vẽ nửa hình khai triển, nửa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm AA . Chiều dài của nửa hình khai triển bằng 2 .dπ . Chia chiều dài này làm 6 phần bằng nhau có đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Qua các điểm này, dựng các đường song song . Trên H.1 từ các điểm 7’ , 6’ , 5’ , 4’ , dựng các đường chiếu kéo dài xuống H.2 thì các đường này cắt các đường song song 1 và 7 , 2 và 6, 3 và 5, 4 lần lượt ở các điểm 1’ và 7’ , 2’ và 6’ , 3’ và 5’ ,4’ . Nối các giao điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ bằng một đường cong ; và các giao điểm 4’ , 5’ , 6’ , 7’ cùng bằng một đường cong, ta được nửa hình khai triển của ống A. 3. Cắt lỗ trước khi uốn ống B (H.3). Ta vẽ nửa hình khai triển của lỗ, nửa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm c’ c’ . Chiều rộng của lỗ c’ c’ = CC đo ở H.1 . Nửa chiều dài của lỗ bằng 4 .dπ . Chia nửa chiều dài này làm 3 phần bằng nhau có đánh số 1, 2, 3, 4. ở H.3, qua các điểm này, dựng các đường song song 11, 22, 33, 44. Trên H.1 , từ các điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , 5’ , 6’ , 7’ , dựng các đường chiếu kéo dài sang H.3, thì các đường này cắt các đường 11, 22, 33, 44, 33, 22, 11,lần lượt ở các điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , 5’ , 6’ , 7’ . Nối các giao điểm này bằng một đường cong, ta được nửa hình khai triển của lỗ. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  23. 23. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 23 Hình. 23 Chương III. Khai triển các dạng hình côn PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  24. 24. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 24 3.1 Khai triển hình côn nón.(Hình. 25) ví dụ : Khai triển một hình côn có d = 340 (mm), h = 270 (mm). 1. Trước tiên vẽ hình chiếu đứng H.1. Đo thực tế trên bản vẽ, ta được R = 320 (mm). Dùng công thức tính toán: R = 22 ) 2 ( h d + 2. Khai triển (H.2). Tính góc α theo công thức : α = R d.180 α = 320 340.180 = 1910 .15’ Bằng com pa, lấy điểm O làm tâm và R = 320, quay cung BCB’ . Bằng thước đo độ , ta đo rồi vẽ góc α = 1910 .15’. Cung tròn R = 320, và có góc α = 1910 .15’. Chính là hình khai triển hình côn. Hình. 25 3.2 Khai triển côn cụt đều(Hình. 26 ) Ví dụ : Khai triển côn cụt đều ABCD có d1 = 350, d2 = 170, h= 250. 1. Trước tiên vẽ hùnh H.1 là hình chiếu đứng; kéo dài cạnh DA và cạnh CB thì ta được một hình côn. Đo thực tế trên bản vẽ, Ta được R = 517. 2. Khai triển (H.2). Ta tính góc α theo công thức : PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  25. 25. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 25 α = R d.180 α = 517 350.180 = 1220 Bằng com pa, lấy điểm O làm tâm và R = 517, quay cung C EC’ và cung nhỏ BFB’ . Bằng thước đo độ , ta đo rồi vẽ góc α = 1220 . Hình BFB’ C’ EC chính là hình khai triển của côn cụt đều. Hình. 26 3.3 Khai triển côn xiên.(Hình. 27) 1. Dựng hình chiếu đứng H.1. Có chiều cao h. 2. Dựng hình chiếu bằng H.2. Chia đáy thành 12 phần bằng nhau, đánh các số thứ tự 1, 2, 3, ....., 12. Nối các điểm chia với đỉnh S tương ứng. 3. Dựng cạnh OH có chiều cao bằng h trên hình H.3. Tìm độ lớn thật của 12 đường sinh tương ứng từ S1, S2, ..., S12. Bằng cách lấy H làm tâm quay cung bán kính R = S1 đo trên hình H.2 cắt đường HH’ tại O1 , nối OO1 ta được độ lớn thật của đoạn S1 trên hình H.3. Tương tư ta tìm được độ lớn thật của các đoạn còn lại. 2. Hình khai triển . Lấy điểm S làm tâm quay cunng S1 bằng độ lớn thật OO1 đo trên hình H.3. Nối S với cung S1 ta được điểm 1. Chính là độ lớn thật của đoạn S1. Tìm điểm 2 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  26. 26. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 26 bằng cách lấy 1 làm tâm quay cung bán kính 12 đo trên hình chiếu bằng, lấy S làm tâm quay cung bán kính OO2 trên hình H.3 cắt đường tròn trước tại điểm 2. Nối S với 2 ta được độ lớn thật của đoạn S2. Tương tự ta tìm được các điểm còn lại. Hình. 27 3.4 Khai triển côn cụt xiên có hai đáy tròn lệch tâm (Hình. 28 ) 1. Vẽ hình chiếu đứng H.1. 2. vẽ hình chiếu bằng H.2. chia R.π rồi chia r.π làm 6 phần bằng nhau , ta có các điểm A, B, C, D, E, F, G và a, b, c, d, e, f, g. Dựng các đường sinh Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Ff, Gg và các đường chéo aB, bC, cD,dE eF,fG. ở H.2, ta có 12 mặt gần giống hình tam giác, là các mặt AaB, aBb, Bbc ...fgG… PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  27. 27. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 27 3. Dựng chiều dài thực của các đường sinh H.3. Muốn thế, ta dựng một góc vuông có cạnh IO bằng chiều cao h, còn cạnh kia có các đoạn lần lượt bằng Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Ff, Gg đo ở H.2. ở H.3, ta có chiều dài thực của các đường sinh Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Ff, Gg. 4. Dựng chiều thực của các đường chéo H.4. Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh O’ I’ bằng chiều cao h , còn cạnh kia có các đoạn lần lượt bằng aB, bC, cD, dE, eF, fG, đo ở H.2. ở H.4, ta có chiều dài thực của các đường chéo, aB, bC, cD, De, eF, fG. Hình 28 5. Khai triển H.5. trước tiên dung cạnh Aa bằng chiều dài thực của đường sinh Aa đo ở H.3. Lấy A làm tâm và lấy dây cung lớn đo ở hình H.2 làm bán kính quay một cung ; sau đó lấy a PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  28. 28. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 28 làm tâm và lấy chiều dài thực của đường chéo aB đo ở H.4 làm bán kính , quay một cung .Hai cung này cắt nhau ở B và ta được tam giác AaB . Lấy B làm tâm và lấy chiều dài thực của đường sinh Bb đo ở H.3 làm bán kính, quay một cung. Sau đó lấy a làm tâm, lấy dây cung nhỏ đo ở H.2 làm bán kính, quay một cung. Hai cung này cắt nhau taị b, và ta được tam giác aBb.Tiếp tục dưng 10 tam giác nữa là các tam giác bBC, bCc, dEe,eEF, eFf, …, fgG, thì ta được nửa hình khai triển. Sau lấy đường Aa làm tâm , dựng thêm một nửa hình khai triển đối xứng, ta sẽ được toàn bộ hình khai triển của côn xiên có hai đáy tròn. 3.5 Khai triển côn gắn vào trụ : 1. H.1 là hình chiếu đứng. 2. H.2 là hình chiếu bằng. Vẽ hình chiếu bằng H.2. ở H.2 ta có 4 mặt tam giác cân, bằng nhau là tam giác CEB, BEA, AED, DEC. Chia cung 44 làm 6 phần bằng nhau có đánh số 4, 3, 2, 1, 2, 3, 4. Từ các điểm 1, 2, 3, 4 dựng các đường chiếu kéo dài lên H.1 thì các đường này cắt đường EC lần lượt ở các điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ . 4. Khai triển ( H.3). Trước tiên dựng tam giác cân CEB. Muốn vậy dựng đường cao EH song song và bằng EC đo ở H.1, rồi dựng cạnh nằm CB, bằng CB đo ở H.2 . Nối BE và CE lại. Trên H.1 từ các điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , dựng các đường các đường chiếu kéo dài lên H.3. ở H.3 trên các đường chiếu 2’ , 3’ , ta lấy các đoạn 22, 33 lần lượt bằng các dây cung 22, 33 đo ở H.2. Nối các điểm 4, 3, 2 1, 2, 3, 4 bằng một đường cong. Một cách tương tự, dựng tiếp ba tam giác cân là tam giác BEA, AED, DEC, thì ta được hình khai triển của hình chóp. 3.7 Khai triển côn gắn vào trụ : PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  29. 29. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 29 Hình 3.6 Khai triển côn có một đáy tròn và một đáy tứ giác: Tương tự như mục 3.5 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  30. 30. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 30 3.7 Khai triển ống quần côn: Tương tự ta đI khai triển tong đoạn sau ghép lại Chương IV Khai triển đa diện và thép hình uốn lại 4.1-Khai triển chóp có gắn với trụ.(Hình.29) 1. H.1 là hình chiếu đứng. 2. H.2 là hình chiếu bằng. Vẽ hình chiếu bằng H.2. ở H.2 ta có 4 mặt tam giác cân, bằng nhau là tam giác CEB, BEA, AED, DEC. Chia cung 44 làm 6 phần bằng nhau có đánh số 4, 3, 2, 1, 2, 3, 4. Từ các điểm 1, 2, 3, 4 dựng các đường chiếu kéo dài lên H.1 thì các đường này cắt đường EC lần lượt ở các điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ . 4. Khai triển ( H.3). Trước tiên dựng tam giác cân CEB. Muốn vậy dựng đường cao EH song song và bằng EC đo ở H.1, rồi dựng cạnh nằm CB, bằng CB đo ở H.2 . Nối BE và CE lại. Trên H.1 từ các điểm 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , dựng các đường các đường chiếu kéo dài lên H.3. ở H.3 trên các đường chiếu 2’ , 3’ , ta lấy các đoạn 22, 33 lần lượt bằng các dây cung 22, 33 đo ở H.2. Nối các điểm 4, 3, 2 1, 2, 3, 4 bằng một đường cong. Một cách tương tự, dựng tiếp ba tam giác cân là tam giác BEA, AED, DEC, thì ta được hình khai triển của hình chóp. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  31. 31. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 31 Hình 29 4.2 Khai triển các đa diện đứng(H.30 ) 1. Vẽ hình chiếu đứng H.1 có chiều cao h. 2. Vẽ hình chiếu bằng H.2. Sau khi dựng 4 đường chéo, nối các cạnh, ở H.2, ta có 8 mặt tam giác, là các mặt cdD, cCD, cCD, cCb, bBC…AdD. 3. Dựng chiều dài thực của các cạnh H.3. Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh dO = h, còn cạnh dD = dD đo ở H.2 ta có DO là chiều dài thực của cạnh Dd. 4. Dựng chiều dài thực của các đường chéo dài H.4. Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh cO1 = h, còn cạnh cD = cD đo ở H.2. ta có DO1 là chiều dài thực của đường chéo dài Dc. 5. Dựng chiều dài thực của các đường chéo ngắn H.5. Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh bO2 = h, còn cạnh kia bC = bC đo ở H.2. Ta có CO2 là chiều dài thực của đường chéo ngắn Cb. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  32. 32. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 32 6. Khai triển (H.6). Trước tiên dựng cạnh Dd = DO đo ở H.3. Lấy D làm tâm và lấy Dc = DO1 đo ở H.3 làm bán kính, quay một cung ; sau lấy d làm tâm và lấy dc = dc đo ở H.3 làm bán kính, quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở C và ta được tam giác cdD. Lấy c làm tâm và lấy cC = OD đo ở H.3 làm bán kính quay một cung, sau đó lấy D làm tâm , và lấy DC = DC đo ở H.2 làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau tại C và ta được tam giác cCD. Lấy C làm tâm và lấy bC = CO2 đo ở H.5 làm bán kính , quay một cung. Hai cung này cắt nhau tại b, và ta được tam giác cCb. Tiếp tục dựng 5 tam giác nữa là các tam giác bBc, aBb …, tam giác AdD thì ta được hình khai triển của chóp cân có hai đáy chữ nhật. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  33. 33. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 33 Hình. 30 4.3 Khai triển đa diện xiên(Hình. 31) 1. Vẽ hình chiếu đứng H.1 có chiều cao h. 2. Vẽ hình chiếu bằng H.2. _auk hi dựng 4 đường chéo, nối các cạnh, ở H.2, ta có 8 mặt tam giác, là các mặt CdD,cCd, cCB, bBc, …adD. 3. Dựng chiều dài thực của các cạnh H.3. Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh HO = h, còn cạnh kia có các đoạn HD, HC, HB, HA lần lượt bằng dD, cC, bB, aA đo ở H.2 ta có chiều dài thực của cạnh dD, cC, bB, aA, lần lượt bằng OD, OC, OB, OA. 4. Dựng chiều dài thực của các đường chéo ngắn H.4. Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh H1O1 = h, còn cạnh kia có các đoạn H1C, H1B, H1A, H1D Lần lượt bằng dC, cB, bA, aD, lần lượt bằng O1C, O1B, O1A, O1D. 5. Khai triển (H.5). Trước tiên dựng cạnh dD = OD đo ở H.3. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  34. 34. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 34 Lấy D làm tâm và lấy DC = DC đo ở H.2 làm bán kính, quay một cung ; sau lấy d làm tâm và lấy dC = O1C đo ở H.4 làm bán kính, quay một cung. Hai cung này cắt nhau ở C và ta được tam giác CdD. Lấy d làm tâm và lấy dc = dc đo ở H.2 làm bán kính quay một cung, sau đó lấy C làm tâm , và lấy cC = OC đo ở H.3 làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau tại c và ta được tam giác cCd. Lấy C làm tâm và lấy CB = CB đo ở H.2 làm bán kính , quay một cung. Sau lấy c làm tâm và cB = O1B đo ở H.4 làm bán kính quay một cung. Hai cung này cắt nhau tại B, và ta được tam giác cCB. Tiếp tục dựng 5 tam giác nữa là các tam giác bBc, bBA …, adD,thì ta được hình khai triển của chóp cân có hai đáy chữ nhật lệch tâm. Hình. 31 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  35. 35. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 35 4.3 Khai triển thép hình I- Khai triển ke 900 bằng thép chữ L.( Hình. 32 ) Vẽ hình ABCDEF là hình chiếu đứng và mặt cắt của ke 900 H.1, bằng thép L(a x a x t). Ke có chiều cao bằng b, ta có: b’ = b - t = AB. Ke có chiều ngang bằng c, ta có : c’ = c - t = BC. Thép L có cạnh bằng a, ta có : a’ = a – t Chiều dài khái triển toàn phần của ke 900 bằng b’ + c’ Khai triển và gia công nguyên liệu ( H.2) Lấy đoạn nguyên liệu ACDF có AC = AB + BC = b’ + c’ . Từ B, dựng đường vuông góc với đường AC, cắt đoạn FD tại điểm O. Lấy hai đoạn đối xứng với O là OE và OE’ đều bằng a. Nối BE và BE’ . Cắt phần EBE’ đi, ta có phần khai triển của ke 900 . Hình. 32 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  36. 36. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 36 II- Khai triển ke 900 , góc lượn, bằng thép L.( Hình. 33) Vẽ hình ABCDEFGH là hình chiếu đứng và mặt cắt của ke 900 H.1, bằng thép L(a x a x t), có kích thước là b. Tìm chiều dài khai triển của ke : trước hết dựa vài bán kính trung bình của góc lượn bằng a- 2 t , ta tính ra c là độ dài của cung góc lượn , sau cộng thêm chiều dài của cạnh thẳng sẽ được chiều dài toàn phần. Công thức tính như sau : - Chiều dài khai triển c của cung là : c = ( 2 π a- 2 t ). - Chiều dài cạnh thẳng là : d = b – a. - Chiều dài khai triển toàn phần là : l = 2d +c. Hình. 33 Khai triển và gia công nguyên liệu (H.2) Lấy đoạn nguyên liệu AE bằng chiều dài toàn phần l. Lấy điểm giữa của đoạn l là O, lấy hai đoạn đối xứng với O, mỗi đoạn có chiều dài bằng 2 c , xác định được hai điểm B, D. Từ B, D dựng hai đường vuông góc với HF, cắt HF lần lượt tại hai điểm G, G’ . Lấy G, G’ làm tâm PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  37. 37. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 37 và lấy BG hoặc DG’ làm bán kính quay cung BC và DC’ có chiều dài bằng 2 c . Nối GC và C’ G’ . Cắt phần BD C’ G’ GCB đi, ta có phần khai triển của ke 900. III – Khai triển ke góc tù bằng thép chữ L.( Hình. 34 ) Vẽ hình ABCDEFGH là hình chiếu đứng và mặt cắt của ke H.1, bằng thép L(a x a x t). Ke có hai cạnh, mỗi cạnh dài bằng b, hai cạnh hợp với nhau bằng góc tù α . Ta có : b’ = b – (d x ctg 2 α ) c = (a – d ) x ctg 2 α . Chiều dài khai triển toàn phần là : b + b = b’ + c + c + b’ Khai triển và gia công nguyên liệu(H.2). Lấy đoạn nguyên liệu AE bằng chiều dài toàn phần là : b + b. Lấy điểm giữa của đoạn AE là C , lấy hai đoạn đối xứng với C, mỗi đoạn có chiều dài bằng c, xác định được hai điểm là B, D dựng hai đường vuông góc với đường HF, cắt HF lần lượt tại hai điểm G và G’ . Nối CG và CG’ . Cắt phần GCG’ đi , ta có phần khai triển của ke tù. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  38. 38. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 38 Hình. 34 IV – Khai triển ke góc nhọn, bằng thép L.( Hình. 35 ) Vẽ hình AE’ BE’ CDEF là hình chiếu đứng và tiết diện của ke H.1 , bằng thép L = a x a x d. Ke có hai cạnh hợp với nhau thầnh một góc nhọn α mỗi cạnh dài bằng b Ta có : b’ = b – d x cotg 2 α Và : c = (a - d) x cotg 2 α Chiều dà khai triển toàn phần là: 2b’ Khai triển và gia cộng nguyên liệu (H.2) Lấy đoạn nguyên liệu AC bằng chiều dài toàn phần b’ + b’ . Lấy điểm giữa của đoạn AC là B. Từ B dựng một đường vuông góc với đường FD và cắt FD tại điểm O, lấy hai đoạn đối xứng với O , mỗi đoạn có chiều dài bằng c, xác định được hai điểm E’ và E’’ . Nối B E’ Và B E’’ . Cắt phần E’ B E’’ đi, ta có phần khai triển của ke góc nhọn. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  39. 39. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 39 Hình. 35 V- Khai triển khung tam giác bằng thép L.( Hình. 36 ) Vẽ hình ABCC1B1A1 là hình chiếu đứng của khung tam giác H.1, bằng thép L(e x e x d). Khung có cạnh cao bằng a, ta có : a’ = a – d – d cotg 2 ' α Khung có cạnh nằm bằng b, ta có : b’ = b – d – d cotg 2 ' α Khung có cạnh xiên bằng c, ta có : c’ = c – d( cotg 2 ' α - cotg 2 α ). Chiều dài khai triển toàn phần của khung tam giác bằng : a’ + b’ + c’ . Thép L có cạnh bằng e, ta có : e’ = e – d. Ta có : f = (c – d) cotg 2 ' α Và : g = (e - d)cotg 2 α Khai triển và gia công nguyên liệu (H.2) Lấy đoạn nguyên liệu AAA’ A’ Có AA có AA = a’ + b’ + c’ PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  40. 40. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 40 Trên đường AA, lấy các đoạn AB, BC CA, lần lượt bằng : a’ , b’ , c’ . Từ các điểm A, B, C , A, dựng các đường vuông góc với đường AA, cắt đoạn A’ A’ lần lượt tại các điểm A’ , B’ , C’ , A’ . Trên đoạn A’ A’ , lấy các đoạn A’ A’’ , B’’ B’ , B’ B’’ , C’’ C’ , C’ C’’ , A’’ A’ , lần lượt bằng e’ , f , f , g , g, e’ . Nối A A’’ , B’’ B, B B’’ , C’’ C, C C’’ , A’’ A. Cắt mất các phần AA’ A’’ , B’’BB’’ , C’’CC’’ , A A’ A’’ , ta có phần khai triển khung tam giác. α H.1 Hình. 36 VI- Khai triển khung năm cạnh đều bằng thép L( Hình. 37) Vẽ hình chiếu đứng của khung năm cạnh đều (H.1), bằng thép L(e x e x d) PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  41. 41. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 41 Mỗi cạnh có chiều dài bằng l. Khung có năm góc đều bằng nhau và bằng 1080 . Thép L có cạnh bằng e , có chiều dày bằng d, ta có: a = 0, 72654 e a = 0, 72654( e – d ). Chiều dài khai triển toàn phần của khung bằng : S = 5 x l’ = 5l – 7, 2654d. Khai triển vả gia công nguyên liệu (H.2) Lấy đoạn nguyên liệu ABCDEFB có AB = S = 5l’ ., trên đường AB, lấy các đoạn AC = CD = DE = EF = FB = l’ Từ các điểm A, C, D, E, F, B, dựng các đường vuông góc với đường AB. Tại A, B, có chiều cao là e’ , có cạnh đáy là a. Tại F , dựng một tam giác có đỉnh là F , có chiều cao là e’ , có cạnh đáy là 2a; tại C, D, E tiếp tục dựng ba tam giác cân tương tự . Cắt mắt hai tam giác vuông và ba tam giác cân ở trên , ta có phần khai triển của khung năm cạnh đều. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  42. 42. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 42 Hình. 37 VII – Khai triển khung chữ nhật góc lượn bằng thép L( Hình. 38 ) Vẽ hình ABCDE là hình chiếu bằng của khung (H.1), Bằng thép L(e x e x d) Khung có cạnh ngang bằng a, có cạnh dọc bằng b. Trên chiều dài khai triển của khung : trước hết dựa vào bán kính trung bình của góc lượn bằng e- 2 d , tính ra c là độ dài của cung của góc lượn. Ta có: - Chiều dài khai triển c của cung là : c = 2 Π ( e - 2 d ). - Chiều dài cần cho cạnh ngang là : a’ = a– 2e + c - Chiều dài cần cho cạnh dọc là : b’ = b– 2e + c - Chiều dài khai triển toàn phần là : l = 2(a’ + b’ ). Khai triển và gia công nguyên liệu và vẽ mặt cắt của khung ( H.2) Lấy đoạn nguyên liệu ABDCEA có AA bằng chiều dài toàn phần l. Trên đường AA, lấy các đoạn AB, BC,CD, DE, EA, lần lượt bằng 2 ' b , a’ , b’ , a’ , 2 ' b . Từ các điểm A, B, C, D, E, A, dựng các đường vuông góc với đường AA. Lấy hai đoạn đối xứng với E , mỗi đoạn có chiều dài bằng 2 c , xác định được hai điểm F, F1. Từ F, F1 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  43. 43. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 43 dựng hai đường F, F2; F1, F3 , vuông góc với đường AA, lấy F2 , F3 làm tâm và lấy F2F hoặc F3 F1 làm bán kính, quay cung FG và F1G, có chiều dài bằng 2 c . Nối F2G và F3G .Tại các điểm B, C, D, dựng 3 hình như hình vẽ tại diểm E. Tại điểm E, cắt hình EGF2F3GF1E đi , và tại các điểm B, C, D, cắt 3 hình tương tự đi, ta có phần khai triển của khung chữ nhật, góc lượn. Hình. 38 VIII – Khai triển ke góc tù, bằng thép U.( Hình. 39) Vẽ hình ABCDEF là hình chiếu đứng và mặt cắt của ke H.1 , bằng thép U, và U có chiều cao là b, chiều dày d. Ke có hai cạnh hợp nhau thành một góc tù α . Tìm chiều dài khai triển của ke : trước hết dựa vào bán kính trung bình của góc lượn bằng b - 2 t , tính ra l là chiều dài của khung góc lượn. Ta có : - Ke có một cạnh bằng a, ta có: a’ = a– d.cotg 2 α - Ke có cạnh thứ hai bằng c, ta có : c’ = c – d.cotg 2 α PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  44. 44. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 44 Trên hình ke , ta có : c = ( b – d).cotg 2 α - Chiều dài khai triển toàn phần bằng : l = a’ + c’ Khai triển và gia công nguyên liệu (H.2) Lấy đoạn nguyên liệu ABCD có: AC = AB + BC = a’ + c’ Từ điểm B, lần lượt dựng đường BO vuông góc với đường AC. Tai điểm B. Dựng một tam giác cân BE1E2, Có đỉnh là B, có chiều cao bằng b – d, có đáy cạnh bằng 2e. Nối BE1 và BE 2 cắt mất hình tam giác này đi, ta có phần khai triển của ke góc tù. Hình. 39 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  45. 45. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 45 IX – Khai triển ke góc tù , lượn , bằng thép U.( Hình. 40 ) Vẽ hình ABCDEFGH là hình chiếu đứng và mặt cắt của ke H.1 , bằng thép U, và U có chiều cao là b , có cạnh rộng là a, chiều dày t. Ke có cạnh ngang bằng d , có cạnh xiên bằng c và hai cạnh hợp nhau thành một góc tù α . Tìm chiều dài khai triển của ke : trước hết dựa vào bán kính trung bình của góc lượn bằng b - 2 t , tính ra l là chiều dài của khung góc lượn. Ta có : - Chiều dài khai triển l của cung là: l = 2π ( b - 2 t ) 0 0 360 180 α− - Chiều dài cần cho cạnh xiên là : c’ = c – b.cotg 2 α - Chiều dài cần cho cạnh ngang là : d’ = d – b.cotg 2 α - Chiều dài khai triển toàn phần bằng : d’ + l + c’ Khai triển và gia công nguyên liệu (H.2) Lấy đoạn nguyên liệuABODEFH có: AB + BO + OD + DE = d’ + 2 l + 2 l + c’ = d’ + l + c’ Từ các điểm B, O, D, lần lượt dựng các đường BG1, OO, DG2, đều vuông góc với đường AE. Lấy G1, G2làm tâm và lấy G1B hoặc G2D làm bán kính , quay cung BC1 và DC2 , có chiều dài bằng 2 l . Nối G1C1 Và G2C2. Cắt hình BODC2G2C1B đi , ta có phần khai triển của ke góc tù, lượn. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  46. 46. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 46 Hình. 40 X – Khai triển khung chữ nhật bằng thép U.(Hình. 41) Vẽ hình ABCD là hình chiếu bằng của khung H.1 và hình chiếu cạnh của khung H.2. Khung làm bằng thép U, và có chiều cao là a , chiều dày là d. - Khung có cạnh ngang bằng b, có cạnh dọc bằng c - Chiều dài cần cho cạnh ngang là : b’ = b – 2d - Chiều dài cần cho cạnh dọc là : c’ = c – 2d Trên mặt chiếu bằng, ta có : e = a – d Chiều dài khai triển toàn phần là : l = 2(b’ + c’ ) Khai triển và gia công nguyên liệu: (H.3) PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  47. 47. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 47 Lấy đoạn nguyên liệu ABCDA’ có AA’ bằng chiều dài toàn phân l. Trên đường AA’ , lấy các đoạn AB, BC, CD, DA’ , Lần lượt bằng : c’ , b’ , c’ , b’ . Từ các điểm A, B, C, D, A’ , dựng các đường với đường AA’ , trong đó ta có đường BB1B2. Tại hai đường vuông góc qua A và A’ , lần lượt dựng hai tam giác vuông có chiều cao bằng e = a – d , có cạnh đáy bằng e. Tại đường vuông góc BB1B2’ dựng một tam giác cân B1 B3B4, có chiều cao bằng e = a – d , có cạnh đáy bằng 2e . Tại hai đường vuônmg góc qua C, D, lần lượt dựng hai tam giác cân tương tự. Cắt mất năm tam giác ở trên đi, ta có phần khai triển của khung chữ nhật. Hình. 41 XI – Khai triển khung chữ nhật góc lượn bằng thép U.( Hình. 42 ) Vẽ hình ABCDEFGHI là hình chiêu bằng của khung (H.1) và hình chiếu cạnh của khung (H.2). Khung làm bằng thép U và U có chiều cao là a, có chiều dày t. Khung có cạnh ngang là b, có cạnh dọc bằng c. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  48. 48. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 48 Tìm chiều dài khai triển của khung : trước hết dựa vào bán kính trung bình của góc lượn bằng a - 2 t tính ra d là độ dài của cung góc lượn. Ta có: - Chiều dài khai triển d của cung là : d = 2 π ( a - 2 t ). - Chiều dài cần chọn cạnh ngang là : b’ = b – 2a. - Chiều dài cần cho cạnh dọc là : c’ = c – 2a. - Chiều dài khai triển toàn phần là : l = 2(b’ + c’ ) + 4d. Khai triển và gia công nguyên liệu (H.3). Lấy đoạn nguyên liệu ABCDEFGHIA’ có đoạn AA’ bằng chiều dài toàn phần l. Trên đường AA’ lấy các đoạn AB, BC , CD, DE, EF, FG, GH, HI, IA’ , lần lượt bằng 2 ' c , d, b’ , d, c’ , d, 2 ' c . Từ các điểm B, C, E, F, G, H, I, dựng các đường vuông góc với đường AA’ , trong đó ta có hai đường BB1, CC1, lấy B1, C1làm tâm và lấy B1B hoặc C1C làm bán kính quay cung BO1 và CO2, có chiều dài bằng 2 d . Nối B1O1 và C1O2. Tại các đoạn DE, FG, HI, lần lượt dựng ba hình tương tự . Cắt mất ba hình tương tự và hình BCO2C1B1O1B ở trên đi , ta có phần khai triển của khung chữ nhật, góc lượn. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  49. 49. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 49 Hình. 42 XII – Khai triẻn vành tròn bằng thép I.( Hình. 43) 1. Vẽ hình cắt của hình chiếu đứng của vành tròn H.1 và hình chiếu bằng của vành tròn H.2, làm bằng thép I và I’ có chièu cao h, chiều rộng a. Vành tròn được uốn theo chiều I đứng uốn lại, có chiều cao h và có đường kính d. Chiều dài khai triẻn tính theo đường kính trung bình đo tại thành đứng của I là : L = π (d + a) 2. Vẽ hình cắt của hình chiếu đứng và của vành tròn H.3 và hình chiếu bằng của vành tròn H.4 vành tròn được uốn theo chiều I nằm uốn lại, có đường kính d. Uốn theo kiểu này rất khó vì phải gò thành đứng ngoài của I giãn dài ra , phải gò thành đứng trong của I co ngắn lại . Uốn như vậy sẽ tốn nhiều công nên người ta rất ít gặp kiểu uốn này. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  50. 50. Trường ĐHSPKT hưng yên Khoa cơ khí Biên soạn: Bùi Văn Khoản Nguồn: http://welding-hk5.tk/ or: http://vn.360plus.yahoo.com/Nam-Hitech/ 50 Chiều dài khai triển tính theo đường kính trung bình là: l’ = π (d + h). Hình. 43 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

    Be the first to comment

    Login to see the comments

  • BoLmChng

    Oct. 29, 2017
  • TrungPhan12

    Dec. 25, 2019

xc

Views

Total views

2,568

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

0

Actions

Downloads

42

Shares

0

Comments

0

Likes

2

×