Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
MÁY CÔNG CỤ 1
Theo chƣơng trình 150...
2
Biên soạn:
Hoàng Vị
Dƣơng Công Định - Nguyễn Thuận - Nguyễn Thế Đoàn
Vũ Nhƣ Nguyệt - Ngô Minh Tuấn - Hoàng Trung Kiên
BÀ...
3
MỤC LỤC
*Nội dung Trang
*Mục lục
*Đề cƣơng chi tiết học phần
Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ ……………………………..
1.1. Giới thi...
4
2.3.4. Đầu phân độ vạn năng
2.3.4.1. Công dụng, Cấu tạo
2.3.4.2. Tính toán phân độ
2.3.4.3. Đầu phân độ quang học
2.4. M...
5
Các cơ cấu đặc biệt của máy xọc răng
Máy mài răng
Công dụng và nguyên lí mài răng
Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc đ...
6
Sơ đồ cấu trúc động học máy
Điều chỉnh động học máy 1811
Chƣơng VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN
Các phƣơng phápgia công ren
Máy...
7
Dụng cụ cắt 1.
6. Học phần thay thế, học phần tƣơng đƣơng: Không.
7. Mục tiêu của học phần: Trang bị cho sinh viên khối ...
8
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY
Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ
1.1. Giới thiệu máy ...
9
1.2.2.2.. Máy doa ngang vạn năng 262
1.2.2.3.. Các máy doa khác
1.2.3. Máy tổ hợp
1.3. . Máy Phay
1.3.1. Công dụng và p...
10
3.2.3 Điều chỉnh động học máy phay lăn răng
3.3. Máy xọc răng bao hình
3.3.1 Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng ...
11
5.3.1 Công dụng
5.3.2 Sơ đồ cấu trúc động học máy
5.3.3 Điều chỉnh động học máy 1811
Chƣơng VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN
6....
12
2
Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG
2.1 Máy Tiện
[1]; [2]
[3]; [4]
Giảng
(6 tiết)
3
1. Các phƣơng pháp tạo hình bề mặt gi...
13
4.3 Máy gia công bánh răng côn răng cong
4.4 Các máy gia công bánh răng côn khác
12
Chƣơng V. MÁY TIỆN HỚT LƢNG
5.1 Côn...
14
Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ
1.1. Giới thiệu máy công cụ
Máy công cụ đƣợc dùng trong sản xuất chế tạo máy và chế tạo...
15
Trong các hệ thống sản xuất hiện đại, linh hoạt (Flexible Manufacturing System),
sử dụng các máy công cụ hiện đại, có n...
16
Theo kiểu, loại và mức độ hiện đại của hệ thống điều khiển máy công cụ. Có máy
công cụ thông thƣờng , máy bán tự động, ...
17
- Chữ số đầu tiên kí hiệu tên máy theo nhóm chức năng công nghệ: 1-
máy tiện; 2 – máy khoan, doa; 3 – máy mài; 4- máy t...
18
- Các chữ cái sau cùng kí hiệu các trang thiết bị kèm theo, hệ thống chức
năng đặc biệt, hệ thống điều khiển...
Tiêu ch...
19
độ cứng vững, ít rung động dƣới tác dụng của ngoại lực, ít ảnh hƣởng đến độ chính
xác hình học và động học trong quá tr...
20
(đƣờng tạo hình động- đƣờng sinh) tựa trên một đƣờng cố định (đƣờng tạo hình
tĩnh- đƣờng chuẩn) theo một qui luật động ...
21
chuyển động quay của dao phay. Sau khi phay xong một rãnh răng, quay phân độ
phôi bánh răng và tiếp tục gia công rãnh r...
22
Hình 1.3: Sơ đồ bao hình biên dạng răng
Đƣờng tạo hình bề mặt đƣợc hình thành theo phƣơng pháp bao hình có độ chính
xác...
23
Chuyển động của khâu chấp hành tạo vận tốc cắt gọi là chuyển động cắt chính.
Chuyển động của khâu chấp hành duy trì quá...
24
Chuyển động phân độ: là chuyển động cần thiết để xác định vị trí tƣơng quan
của dụng cụ với phôi theo dịch chuyển góc, ...
25
1.5. Truyền dẫn chuyển động trong máy công cụ
Với máy công cụ, chuyển động cắt chính, chuyển động chạy dao, chuyển động...
26
1.7. Cấu trúc động học máy công cụ
Tùy theo yêu cầu về chức năng động học của máy công cụ mà thiết kế cấu trúc
động học...
27
quan hệ tƣơng quan tỉ lệ chuyển động của chúng theo yêu cầu cụ thể của từng xích
điều chỉnh động học.
Kết quả của điều ...
28
Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG
2.1. Máy Tiện
Hình 2.1. Máy tiện vạn năng 16k20
2.1.1. Công dụng và phân loại
Máy tiện ...
29
Việc phân loại máy tiện dựa vào các tiêu chuẩn phân loại các máy công cụ. Theo
độ chính xác có máy tiện thƣờng, máy tiệ...
30
Ở đây: t - bƣớc xoắn đƣờng ren; Ccr – hệ số điều chỉnh xích tiện ren.
*Xích chạy dao dọc (tiện bề mặt trụ trơn): Trục c...
31
dẫn sau:
Động cơ n=1460(V/P)-bộ truyền đai ( 288,140  ) - Trục (I) – các bộ truyền bánh
răng trụ( Z56,Z34), hoặc (Z51...
32
Đƣờng truyền quay ngƣợc đƣợc dùng khi tiện các ren lẻ bƣớc, cần phải đảo chiều
trục chính giữa các lần chạy dao. Hoặc n...
33
*Chạy dao tiện ren hệ Anh: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ(Z60,Z60)-
trục (VIII) – nhóm đảo chiều tiện ren{ti...
34
48
15
.
45
18
8
1
1 gbi ;
48
15
.
35
28
4
1
2 gbi ;
28
35
.
45
18
2
1
3 gbi ;
28
35
.
35
28
14 gbi
- Sử dụng cá...
35
a, điều chỉnh máy 16K20 tiện ren quốc tế có chỉ số bước ren tp = 1,5, số đầu mối
k=2; hướng xoắn phải.
Giải pháp:
- Trê...
36
d, điều chỉnh máy 16K20 tiện ren pitch có chỉ số ren Dp = 2, số đầu mối k=2;
hướng xoắn phải.
Giải pháp:
- Trên nhóm đả...
37
- Gia công ren Pitch :
Ở đây :t*,m*,n*,Dp
*
- các chỉ số ren ngoài bảng cần tiện ;t,m,n,p- các chỉ số
ren có trong bảng...
38
Máy khoan đƣợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ hay
trong các phân xƣởng sửa chữa. Máy khoan dùng ...
39
Hình 2.6. Sơ đồ động máy khoan đứng 2A135
+ Xích tốc độ:
N=4,5KW; 1440(V/P) )()(
34
65
68
17
50
35
)(
48
39
)(
61
21
48...
40
Chú ý: Li hợp M3 đóng chạy dao tự động - tay quay không còn quay theo trục
để an toàn cho ngƣời vân hành. Ấn tay quay v...
41
Hình 2.7. Sơ đồ động máy khoan cần 2B56
Khi gia công các chi tiết trên máy khoan đứng, muốn chuyển vị trí lỗ khoan
sang...
42
Trục chính quay 24 cấp tốc độ khác nhau.
+ Xích chạy dao:
)/(13...
60
1
.
35
22
.
18
40
40
18
29
29
32
22
29
25
35
19
4...
43
Trong sản xuất loạt lớn hàng khối để khoan đồng thời nhiều lỗ ngƣời ta sử
dụng máy khoan nhiều trục chính, các trục qua...
44
Hình 2.10. Sơ đồ động máy doa ngang vạn năng 262
Các bộ phận cơ bản: Phần tĩnh bao gồm băng bệ máy, các trụ máy, giá đỡ...
45
Động cơ 2 tốc độ:
)10(
58
22
)18(
58
43
35
35
48
19
30
47
35
22
57
20
49
28
53
24
270
90
)/(2890
)/(1440
câp
Z
Z
căămâm...
46
2.2.2.3. Máy doa đứng
Hình 2.11. Máy doa đứng
47
Hình 2.12. Sơ đồ động máy doa tọa độ 2D450
- Máy doa tọa độ dùng để gia công các lỗ trên các sản phẩm yêu cầu cao về độ...
48
Hình 2.15. Máy tổ hợp
Máy tổ hợp là máy chuyên dùng, bao gồm các chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn hoá.
Tuỳ thuộc vào chi ...
49
Hình 2.14. Máy phay nằm ngang
2.3.2. Điều chỉnh động học máy phay ngang vạn năng 6M82
a, Sơ đồ cấu trúc động học:
Sản p...
50
Hình 2.15. Sơ đồ cấu trúc động học
+ Xích tốc độ:
)/(..)./( 3412 pvniiiPVn tcVdc 
+ Xích chạy dao:
daobànnhanhchayiiMi...
51
Hình 2.16. Sơ đồ động học máy phay 6M82
+ Xích tốc độ:
Z=18Z=18Z=15Z=30Z=25Z=50Z=33Z=37
Z=24Z=18
Z=33
Z=18
Z=28
Z=36
Z=...
52
)/()(
17
16
15
14
13
4
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
.
2
1
)./(1440 pvnV
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
z
pv  trục chính
T...
53
- Từ
63
62
z
z
bộ truyền phía ngoài đai ốc chạy dao dọc – trục nét đứt dẫn động cho
đồ gá bàn quay, để phay liên tục.
-...
54
Hình 2.18. Máy phay giƣờng
Dùng để gia công các chi tiết lớn nhƣ vỏ hộp hoặc thân máy có kích thƣớc lớn
mà các máy khác...
55
Lực tác dụng lên đầu dò nhỏ, song lực tác dụng điều khiển lên dao phay đã qua
khuyếch đại, điều này rất cần để chế tạo ...
56
có thể gia công đƣợc bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục then hoa và gia công
đƣợc cả bánh răng theo phƣơng pháp b...
57
Hình 2.22. Sơ đồ phân độ gián tiếp
- Để khắc phục nhƣợc điểm này của đầu phân độ trực tiếp ngƣời ta cho thêm
vào xích p...
58
Hình 2.23. Sơ đồ phân độ đơn giản với đĩa chia
Đĩa chia là một đĩa tròn, trên mỗi mặt đĩa có các hàng lỗ với số lƣợng l...
59
Hình 2.24. Sơ đồ phân độ vi sai
Khi
B
A
Z
N
n
f
tq  ở dạng tối giản song B không phải là ƣớc của bất kì hàng lỗ
nào t...
60
60
80
.
70
30
70
)7170(
.40. 


d
c
b
a
itt
Kiểm tra điều kiện chạm trục:





15706080
15807030
Dấu (-) ...
61
Phân độ phay rãnh xoắn có 2 công việc khác nhau:
- Phân độ liên tục để tạo rãnh xoắn.
- Phân độ từ rãnh này sang rãnh k...
62
bƣớc vòng sau một lần phân độ là fzm
z
k
t ....  . Và sai số tích lũy bƣớc vòng sau
Zf lần phân độ là fZt. .
Tóm l...
63
d. Đầu phân độ không có đĩa chia
d1, Phân độ đơn giản
Hình 2.27. Sơ đồ động đầu phân độ không có đĩa chia khi phân độ đ...
64
Hình 2.29. Sơ đồ động đầu phân độ không có đĩa chia khi phân độ rãnh xoắn.
2.3.5. Đầu phân độ quang học
Đĩa khắc vạch đ...
65
2.4.1. Máy bào ngang
2.4.1.1. Công dụng
Máy bào là máy cắt kim loại có chuyển động chính là chuyển động thẳng tịnh
tiến...
66
Hình 2.30. Máy bào ngang
* Cơ cấu culit – lắc trên máy bào ngang
Máy bào nằm ngang thƣờng dùng cơ cấu culit – lắc để th...
67
Tỷ số


thông thƣờng từ 1,5÷2,5. Nếu giảm độ dài hành trình L thì góc 
đồng thời 
trình của bàn trƣợt nên trong thờ...
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Máy công cụ tnut
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Máy công cụ tnut

9,174 views

Published on

Bài giảng máy cắt kim loại

Published in: Design
  • Follow the link, new dating source: ♥♥♥ http://bit.ly/2Q98JRS ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dating direct: ❤❤❤ http://bit.ly/2Q98JRS ❤❤❤
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Máy công cụ tnut

  1. 1. 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ 1 Theo chƣơng trình 150 TC Số tín chỉ: 04 (Lƣu hành nội bộ) Thái Nguyên, năm 2011
  2. 2. 2 Biên soạn: Hoàng Vị Dƣơng Công Định - Nguyễn Thuận - Nguyễn Thế Đoàn Vũ Nhƣ Nguyệt - Ngô Minh Tuấn - Hoàng Trung Kiên BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY CÔNG CỤ 1 Theo chƣơng trình 150 TC Số tín chỉ: 04 (Lƣu hành nội bộ) Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2010 Trƣởng bộ môn Trƣởng khoa Cơ khí ThS Phạm Quang Đồng TS Vũ Ngọc Pi
  3. 3. 3 MỤC LỤC *Nội dung Trang *Mục lục *Đề cƣơng chi tiết học phần Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ …………………………….. 1.1. Giới thiệu máy công cụ ………….….…………............................... 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng máy công cụ 1.3. Phƣơng pháp tạo hình bề mặt trên máy công cụ 1.4. Phân loại chuyển động trong máy công cụ 1.5. Truyền dẫn động học của máy công cụ 1.6. Liên kết động học của máy công cụ 1.7. Cấu trúc động học máy công cụ 1.8. Điều chỉnh động học máy công cụ Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG 2.1. Máy Tiện 2.1.1. Công dụng và phân loại 2.1.2. Máy tiện ren vạn năng 2.2. Máy khoan - Máy Doa - Máy tổ hợp 2.2.1. Máy khoan 2.2.1.1. Công dụng và phân loại 2.2.1.2. Máy khoan đứng 2A135 2.2.1.3. Các máy khoan khác 2.2.2. Máy doa 2.2.2.1. Công dụng và phân loại 2.2.2.2. Máy doa ngang vạn năng 262 2.2.2.3. Các máy doa khác 2.2.3. Máy tổ hợp 2.3. Máy Phay 2.3.1. Công dụng và phân loại 2.3.2. Điều chỉnh động học Máy phay ngang vạn năng 6M82 2.3.3. Các máy phay khác
  4. 4. 4 2.3.4. Đầu phân độ vạn năng 2.3.4.1. Công dụng, Cấu tạo 2.3.4.2. Tính toán phân độ 2.3.4.3. Đầu phân độ quang học 2.4. Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt 2.4.1. Máy bào ngang 2.4.1.1. Công dụng 2.4.1.2. Các bộ phận 2.4.2. Máy xọc 2.4.3. Máy bào giƣờng 2.4.4. Máy chuốt 2.5. Máy mài 2.5.1. Công dụng và phân loại 2.5.2. Máy mài tròn ngoài 2.5.3. Máy mài tròn trong 2.5.4. Máy mài không tâm 2.5.5. Máy mài phẳng 2.5.6. Máy mài nghiền và máy mài rà 2.5.7. Máy mài chuyên dựng Chƣơng III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ Các phƣơng pháp gia công bánh răng trụ Phƣơng pháp chép hình Phƣơng pháp bao hình Máy phay lăn răng Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy phay lăn răng Máy xọc răng bao hình Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng Sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy xọc răng bao hình
  5. 5. 5 Các cơ cấu đặc biệt của máy xọc răng Máy mài răng Công dụng và nguyên lí mài răng Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy mài răng bao hình Các máy gia công bánh răng khác Máy phay then hoa Máy gia công thanh răng Máy cán răng Máy tiện răng Máy cắt răng bằng dao phay răng lƣợc Chƣơng IV. CÁC MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG CÔN Nguyên lí tạo hình bánh răng côn theo phƣơng pháp bao hình Máy gia công bánh răng côn răng thẳng Các sơ đồ gia công Sơ đồ cấu trúc động học máy 5A26 Điều chỉnh động học máy 5A26 Máy gia công bánh răng côn răng cong Các dạng bánh răng côn răng cong Nguyên lý tạo hình bánh răng côn dạng răng cung tròn Sơ đồ cấu trúc động học máy 525 Điều chỉnh động học máy 525 Các máy gia công bánh răng côn khác Máy phay bánh răng côn chép hình Máy chuốt bánh răng côn răng thẳng Máy mài bánh răng côn Chƣơng V. MÁY TIỆN HỚT LƢNG Công dụng Các sơ đồ hớt lƣng răng dao Máy tiện hớt lƣng vạn năng Công dụng
  6. 6. 6 Sơ đồ cấu trúc động học máy Điều chỉnh động học máy 1811 Chƣơng VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN Các phƣơng phápgia công ren Máy phay ren Các phƣơng pháp phay ren Máy phay ren 561 Máy cán ren Các phƣơng pháp cán ren Máy cán ren hƣớng kính 5933 Máy tiện ren chính xác Cơ cấu hiệu chỉnh bƣớc ren chính xác Điều chỉnh máy tiện ren chính xác Máy mài ren Các sơ đồ mài ren Máy mài ren 5822 B. Phần thảo luận, bài tập * Phụ lục * Tài liệu tham khảo ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: MÁY CÔNG CỤ 1 (Học phần bắt buộc) 1. TÊN HỌC PHẦN: MÁY CÔNG CỤ 1 ( MEC518) 2. Số tín chỉ: 4 3. Trình độ cho sinh viên năm thứ 4. 4. Phân bố thời gian giảng dạy trong học kỳ: 4(4,2,8) - Lên lớp lý thuyết: 6 tiết/tuần*8=48 - Thảo luận, bài tập: 6 tiết/tuần*4=24 - Số tiết sinh viên tự học: 8tiết/ tuần. - Khác: Để có kết quả tốt sinh viên phải đƣợc thực hành đầy đủ. 5. Các học phần học trƣớc:
  7. 7. 7 Dụng cụ cắt 1. 6. Học phần thay thế, học phần tƣơng đƣơng: Không. 7. Mục tiêu của học phần: Trang bị cho sinh viên khối kiến thức chuyên môn về máy công cụ. Có kỹ năng điều chỉnh động học và sử dụng máy công cụ trong thực tế sản xuất. 8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Cơ bản máy công cụ; Các máy vạn năng; Các máy chuyên dùng và chuyên môn hóa. 9. Nhiệm vụ của sinh viên: 1. Nghe giảng với thời gian >80% tổng số thời lƣợng của học phần. 2. Chuẩn bị thảo luận . 3. Khác: Thực hành trên máy công cụ. 10. Tài liệu học tập: [1]. TS Hoàng Vị, ThS Nguyễn Thế Đoàn, KS Ngô Minh Tuấn, Máy công cụ, Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, 2011 [2]. Bộ môn máy và Tự động hoá, Bộ giáo trình máy cắt kim loại - Thái nguyên 1996 [3]. Nguyễn Anh Tuấn- Phạm Đắp, Thiết kế máy công cụ , NXB KHKT -1983 [4]. Phạm Đắp ,Tính toán thiết kế máy cắt kim loại , NXB: ĐH&HCN -1971 11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm: * Tiêu chuẩn đánh giá: 1. Chuyên cần. 2. Thảo luận, bài tập. 3. Kiểm tra giữa học phần 4. Thi kết thúc học phần 5. Tham quan thực hành * Thang điểm 1. Chuyên cần: Điều kiện dự thi. 2. Thảo luận, bài tập: 20% 3. Kiểm tra giữa học phần (viết): 20% 4. Thi kết thúc học phần (vấn đáp): 60% * Điểm học phần: {(thảo luận, bài tập)*0.2+(kiểm tra giữa học phần)*0.2+(thi kết thỳc học phần)*0.6} 12. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BIÊN SOẠN: TS.HOàNG VỊ
  8. 8. 8 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ 1.1. Giới thiệu máy công cụ 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng máy công cụ 1.3. Phƣơng pháp tạo hình bề mặt trên máy công cụ 1.3.1. Phƣơng pháp quĩ tích 1.3.2. Phƣơng pháp chép hình 1.3.3. Phƣơng pháp bao hình 1.3.4. Phƣơng pháp tiếp xúc 1.4. Phân loại chuyển động trong máy công cụ 1.4.1. Chuyển động cắt gọt 1.4.2. Chuyển động tạo hình 1.4.3. Chuyển động khác 1.5. Truyền dẫn động học của máy công cụ 1.5.1. Truyền dẫn chuyển động quay 1.5.2. Truyền dẫn chuyển động thẳng 1.6. Liên kết động học của máy công cụ 1.7. Cấu trúc động học máy công cụ 1.8. Điều chỉnh động học máy công cụ Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG 1.1. Máy Tiện 1.1.1. Công dụng và phân loại 1.1.2. Máy tiện ren vạn năng 1.1.2.1. Công nghệ gia công trên máy tiện 1.1.2.2. Sơ đồ cấu trúc động học máy 1.1.2.3. Điều chỉnh động học máy tiện ren vạn năng 1.2. Máy khoan – Máy Doa - Máy tổ hợp 1.2.1. Máy khoan 1.2.1.1. Công dụng và phân loại 1.2.1.2. Máy khoan đứng 2A135 1.2.1.3. Các máy khoan khác 1.2.2. Máy doa 1.2.2.1.. Công dụng và phân loại
  9. 9. 9 1.2.2.2.. Máy doa ngang vạn năng 262 1.2.2.3.. Các máy doa khác 1.2.3. Máy tổ hợp 1.3. . Máy Phay 1.3.1. Công dụng và phân loại 1.3.2. Điều chỉnh động học Máy phay ngang vạn năng 6M82 1.3.3. Các máy phay khác 1.3.4. Đầu phân độ vạn năng 1.3.4.1. Công dụng, cấu tạo 1.3.4.2. Tính toán phân độ 1.3.5. Đầu phân độ quang học 1.4. . Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt 1.4.1. Máy bào ngang 1.4.1.1.Công dụng 1.4.1.2.Các bộ phận 1.4.2. Máy xọc 1.4.2.1.Công dụng 1.4.2.2.Các bộ phận 1.4.3. Máy bào giƣờng 1.4.4. Máy chuốt 1.5. . Máy mài 1.5.1. Công dụng và phân loại 1.5.2. Máy mài tròn ngoài 1.5.3. Máy mài tròn trong 1.5.4. Máy mài không tâm 1.5.5. Máy mài phẳng 1.5.6. Máy mài nghiền và máy mài rà 1.5.7. Máy mài chuyên dựng Chƣơng III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ 3.1. Các phƣơng pháp gia công bánh răng trụ 3.1.1 Phƣơng pháp chép hình 3.1.2 Phƣơng pháp bao hình 3.2. Máy phay lăn răng 3.2.1 Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng 3.2.2 Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy
  10. 10. 10 3.2.3 Điều chỉnh động học máy phay lăn răng 3.3. Máy xọc răng bao hình 3.3.1 Công dụng và nguyên lí tạo hình biên dạng răng 3.3.2 Sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy 3.3.3 Điều chỉnh động học máy xọc răng bao hình 3.3.4 Các cơ cấu đặc biệt của máy xọc răng 3.4. Máy mài răng 3.4.1 Công dụng và nguyên lí mài răng 3.4.2 Các sơ đồ gia công và sơ đồ cấu trúc động học máy 3.4.3 Điều chỉnh động học máy mài răng bao hình 3.5. Các máy gia công bánh răng khác 3.5.1 Máy phay then hoa 3.5.2 Máy gia công thanh răng 3.5.3 Máy cán răng 3.5.4 Máy tiện răng 3.5.5 Máy cắt răng bằng dao phay răng lƣợc Chƣơng IV. CÁC MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG CÔN 1.1. Nguyên lí tạo hình bánh răng côn theo phƣơng pháp bao hình 1.2. Máy gia công bánh răng côn răng thẳng 1.2.1. Các sơ đồ gia công 1.2.2. Sơ đồ cấu trúc động học máy 5A26 1.2.3. Điều chỉnh động học máy 5A26 1.3. Máy gia công bánh răng côn răng cong 1.3.1. Các dạng bánh răng côn răng cong 1.3.2. Nguyên lý tạo hình bánh răng côn dạng răng cung tròn 1.3.3. Sơ đồ cấu trúc động học máy 525 1.3.4. Điều chỉnh động học máy 525 1.4. Các máy gia công bánh răng côn khác 1.4.1. Máy phay bánh răng côn chép hình 1.4.2. Máy chuốt bánh răng côn răng thẳng 1.4.3. Máy mài bánh răng côn Chƣơng V. MÁY TIỆN HỚT LƢNG 5.1. Công dụng 5.2, Các sơ đồ hớt lƣng răng dao 5.3. Máy tiện hớt lƣng vạn năng
  11. 11. 11 5.3.1 Công dụng 5.3.2 Sơ đồ cấu trúc động học máy 5.3.3 Điều chỉnh động học máy 1811 Chƣơng VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN 6.1 Các phƣơng phápgia công ren 6.2 Máy phay ren 6.2.1 Các phƣơng pháp phay ren 6.2.2 Máy phay ren 561 6.3 Máy cán ren 6.3.1 Các phƣơng pháp cán ren 6.3.2 Máy cán ren hƣớng kính 5933 6.4 Máy tiện ren chính xác 6.4.1 Cơ cấu hiệu chỉnh bƣớc ren chính xác 6.4.2 Điều chỉnh máy tiện ren chính xác 6.5 Máy mài ren 6.5.1 Các sơ đồ mài ren 6.5.2 Máy mài ren 5822 13. Lịch trình giảng dạy. Tuần thứ Nội dung Tài liệu Hình thức dạy 1 Giới thiệu môn học máy công cụ. 1. Mục tiêu của môn học. 2. Các nội dung của môn học. 3. Phƣơng pháp học tập và nghiên cứu. Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ 1.1 Giới thiệu máy công cụ 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng máy công cụ 1.3 Phƣơng pháp tạo hình bề mặt trên máy công cụ 1.4 Phân loại chuyển động trong máy công cụ 1.5 Truyền dẫn động học của máy công cụ 1.6 Liên kết động học của máy công cụ 1.7 Cấu trúc động học máy công cụ 1.8 Điều chỉnh động học máy công cụ [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết)
  12. 12. 12 2 Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG 2.1 Máy Tiện [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết) 3 1. Các phƣơng pháp tạo hình bề mặt gia công( Phƣơng pháp chép hình; Bao hình ; Quỹ tích; Tiếp xúc). 2. Sơ đồ cấu trúc động học máy công cụ. 3. Các vấn đề cơ bản của truyền dẫn chuyển động trong máy công cụ. 4. Điều chỉnh động học máy 16K20 [1]; [2] [3]; [4] Thảo luận (6 tiết) 4 Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG (tiếp) 2.2 Máy khoan – Máy Doa - Máy tổ hợp 2.3 Máy Phay [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết) 5 Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG (tiếp) 2.4 Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt 2.5 Máy mài [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết) 6 1.Điều chỉnh động học máy 2A135 2. Điều chỉnh động học máy 6M82. 3. Điều chỉnh động học đầu phân độ yдг135 4. Điều chỉnh động học máy 262г [1]; [2] [3]; [4] Thảo luận (6 tiết) 7 Chƣơng III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ 3.1C¸c ph-¬ng ph¸p gia c«ng b¸nh r¨ng trô 3.2 M¸y phay l¨n r¨ng [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết) 8 KiÓm tra gi÷a kú. (3 t) 9 Chƣơng III. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ 3.3M¸y xäc r¨ng bao h×nh 3.4 M¸y mµi r¨ng 3.5 C¸c m¸y gia c«ng b¸nh r¨ng kh¸c [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết) 10 1. Điều chỉnh động học máy 5K32. 2. Điều chỉnh động học máy 5140. 3. Điều chỉnh động học máy 5п84 [1]; [2] [3]; [4] Thảo luận (6 tiết) 11 Chƣơng IV. MÁY GIA CÔNG BÁNH RĂNG CÔN 4.1 Nguyên lí tạo hình bánh răng côn theo phƣơng pháp bao hình 4.2 Máy gia công bánh răng côn răng thẳng [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết)
  13. 13. 13 4.3 Máy gia công bánh răng côn răng cong 4.4 Các máy gia công bánh răng côn khác 12 Chƣơng V. MÁY TIỆN HỚT LƢNG 5.1 Công dụng 5.2 Các sơ đồ hớt lƣng răng dao 5.3 Máy tiện hớt lƣng vạn năng Chƣơng VI. CÁC MÁY GIA CÔNG REN 6.1 Các phƣơng phápgia công ren 6.2 Máy phay ren 6.3 Máy cán ren 6.4 Máy tiện ren chính xác 6.5 Máy mài ren [1]; [2] [3]; [4] Giảng (6 tiết) 13 1. Điều chỉnh động học máy 5A26 2. Điều chỉnh động học máy 525 3. Điều chỉnh động học máy 1811 Thảo luận (6 tiết) A. LÝ THUYẾT
  14. 14. 14 Chƣơng I. CƠ BẢN VỀ MÁY CÔNG CỤ 1.1. Giới thiệu máy công cụ Máy công cụ đƣợc dùng trong sản xuất chế tạo máy và chế tạo thiết bị kỹ thuật. Là công cụ chính trong ngành chế tạo máy để chế tạo ra các chi tiết, cơ cấu theo hình dáng, kích thƣớc, độ chính xác theo yêu cầu của máy móc, thiết bị, dụng cụ, và các sản phẩm dùng trong các ngành kỹ thuật, trong sản xuất, quốc phòng và phục vụ dân sinh. Có nhiều kiểu phân loại máy công cụ theo các mục tiêu khác nhau nhƣ chức năng, công dụng, mức độ vạn năng, độ chính xác, kích thƣớc, trọng lƣợng, mức độ tự dộng hóa v.v... Máy tiện, máy khoan, máy doa, máy mài, máy phay… là các tên gọi theo chức năng và công dụng của các máy công cụ. Các máy vạn năng (còn gọi là máy công cụ thông dụng) có phạm vi công nghệ rộng, có khả năng thực hiện đƣợc nhiều nguyên công khác nhau. Sản phẩm của máy vạn năng đa dạng, phạm vi điều chỉnh kích thƣớc gia công trên máy rộng (nhƣ máy tiện ren vạn năng, máy phay vạn năng vv..). Các máy này đƣợc dùng rộng khắp trong sản xuất chế tạo máy và các ngành kỹ thuật khác. Máy vạn năng đƣợc trang bị thêm các thiết bị đặc biệt và có khả năng công nghệ rộng hơn máy cùng loại gọi là máy vạn năng rộng. Máy chuyên dùng là tên gọi của nhóm máy chỉ dùng để gia công các chi tiết cùng kiểu, loại có hình dáng phức tạp hoặc cấu tạo đặc biệt với kích thƣớc khác nhau nhƣ bánh răng, trục khuỷu, ren, dụng cụ cắt…vì vậy máy chuyên dùng đƣợc gọi theo công nghệ đặc trƣng để gia công các kiểu loại chi tiết đó nhƣ các máy gia công bánh răng, gia công ren… Trong sản xuất loạt, gia công một loại chi tiết cùng hình dáng, kích thƣớc. Để nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm các máy công cụ đƣợc bố trí theo dây chuyền của quy trình công nghệ. Máy công cụ trong dây chuyền đó chỉ thực hiện một bƣớc công nghệ vì vậy để đơn giản cho thiết kế cấu trúc, giảm chi phí sản xuất sử dụng máy chuyên môn hóa. Nhƣ vậy máy chuyên môn hóa là máy chuyên dùng có tính chuyên môn hóa cao.
  15. 15. 15 Trong các hệ thống sản xuất hiện đại, linh hoạt (Flexible Manufacturing System), sử dụng các máy công cụ hiện đại, có nhiều chức năng công nghệ khác nhau, điều khiển hiện đại, tự động hóa cao và linh hoạt là các trung tâm gia công (Machining Center). Độ chính xác của máy công cụ có liên quan tới rất nhiều vấn đề về kỹ thuật nhƣ thiết kế, chế tạo, lắp ráp, chức năng và công dụng cũng nhƣ đặc trƣng công nghệ của máy. Mặt khác máy có độ chính xác càng cao giá thành của nó càng cao và để cho việc thiết kế, chế tạo hay sử dụng máy đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật còn phân loại máy theo cấp chính xác. Theo TCVN 1742 – 75, máy công cụ đƣợc phân loại theo 05 cấp độ chính xác: - Máy cấp chính xác E là máy có độ chính xác thông thƣờng, chủ yếu là máy vạn năng thông dụng. - Máy cấp chính xác D là máy đƣợc thiết kế, chế tạo dựa trên cơ sở các máy có độ chính xác thông thƣờng nhƣng các chi tiết, cụm máy quan trọng đƣợc chế tạo chính xác hơn, chất lƣợng lắp ráp, tổ hợp máy cũng đƣợc nâng cao. - Máy cấp chính xác C là máy có độ chính xác cao, bao gồm các máy gia công lần cuối. Việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp tổ hợp máy yêu cầu đạt độ chính xác rất cao. - Máy cấp chính xác B là máy có độ chính xác đặc biệt, nhóm máy này ngoài các yêu cầu kỹ thuật nhƣ các máy có độ chính xác cao, chúng còn phải có độ cững vững động lực học rất cao. - Máy cấp chính xác A là máy có độ chính xác siêu cao, nhóm máy này đòi hỏi điều kiện làm việc theo qui định riêng và chế độ gia công chính xác. Máy đƣợc dùng để chế tạo các chi tiết quan trọng, có yêu cầu kỹ thuật cao nhất trong các thiết bị đo lƣờng, điều khiển… Kích thƣớc, trọng lƣợng của máy công cụ liên quan trực tiếp đến phạm vi kích thƣớc của chi tiết gia công trên máy, vì vậy việc phân loại theo trọng lƣợng có ý nghĩa thực tế cho việc chọn máy gia công hợp lí. Máy cỡ bé có trọng lƣợng máy nhỏ hơn 1 tấn thƣờng dùng trong gia công chi tiết bé. Máy cỡ trung bình có trọng lƣợng đến 10 tấn là loại máy đƣợc dùng rộng rãi trong các nhà máy để gia công các chi tiết trung bình, khối lƣợng không lớn lắm. Máy cỡ lớn có trọng lƣợng máy đến 100 tấn dùng để gia công các chi tiết có kích thƣớc, khối lƣợng lớn. Máy cực lớn có trọng lƣợng lớn hơn 100 tấn đƣợc thiết kế theo đặt hàng gia công các chi tiết siêu trƣờng, siêu trọng.
  16. 16. 16 Theo kiểu, loại và mức độ hiện đại của hệ thống điều khiển máy công cụ. Có máy công cụ thông thƣờng , máy bán tự động, máy tự động , máy điều khiển theo chƣơng trình số… Dựa vào chức năng công nghệ, công dụng, mức độ hiện đại của hệ thống điều khiển và các đặc tính kỹ thuật của máy công cụ để ký hiệu máy. Ở mỗi quốc gia, mỗi một hãng chế tạo máy đều có tiêu chuẩn kiểu ký hiệu máy khác nhau, nhƣng về bản chất là giống nhau. Thông thƣờng ký hiệu máy theo cách thức sau: Tên máy theo nhóm chức năng công nghệ_ những thông số kỹ thuật đặc trƣng _hệ thống điều khiển hoặc chức năng đặc biệt. Ví dụ hệ thống ký hiệu của Liên Xô (cũ): Bảng 1.1. Ký hiệu máy cắt kim loại theo Liên Xô
  17. 17. 17 - Chữ số đầu tiên kí hiệu tên máy theo nhóm chức năng công nghệ: 1- máy tiện; 2 – máy khoan, doa; 3 – máy mài; 4- máy tổ hợp; 5 – máy gia công răng, gia công ren; 6- máy phay; 7 – máy bào, máy xọc, máy chuốt; 8 – máy cƣa; máy cắt phôi; 9- các máy khác. - Chữ số tiếp theo kí hiệu kiểu máy theo các đặc trƣng nhóm. - Nhóm số cuối cùng để chỉ các kích thƣớc đặc trƣng của máy. - Chữ cái đứng xen trong nhóm các chữ số để kí hiệu serial hoặc máy đã đƣợc cải tiến trên cơ sở loạt máy đã sản xuất.
  18. 18. 18 - Các chữ cái sau cùng kí hiệu các trang thiết bị kèm theo, hệ thống chức năng đặc biệt, hệ thống điều khiển... Tiêu chuẩn Việt Nam về kí hiệu máy dựa vào cơ sở trên, chỉ thay chữ số đầu tiên bằng tên máy viết tắt. 1.2. Các chỉ tiêu chất lƣợng của máy công cụ An toàn: Máy công cụ đƣợc thiết kế và đƣa vào sản xuất phải đảm an toàn cho ngƣời sử dụng, môi trƣờng và các trang thiết bị kỹ thuật khác trong hệ thống sản xuất. Vì vậy tất cả các chi tiết và các bộ phận chuyển động phải đƣợc che kín hoặc cảnh báo để đề phòng tai nạn, hệ thống điện phải có tiếp đất theo tiêu chuẩn an toàn, phải có tấm chắn phoi và dung dịch bôi trơn làm nguội. Các tay gạt điều khiển phải đƣợc bố trí đúng quy định an toàn và thuận tiện cho ngƣời sử dụng máy. Có các cơ cấu khóa lẫn chuyển động, cơ cấu phòng quá tải, cơ cấu dừng máy khẩn cấp, đèn tín hiệu cảnh báo… Năng suất: Chỉ tiêu năng suất có thể đƣợc đặc trƣng bởi thể tích kim loại đƣợc tách ra khỏi chi tiết gia công, hoặc diện tích bề mặt gia công, hoặc số lƣợng chi tiết đƣợc gia công trong một đơn vị thời gian. Các máy chuyên dùng và chuyên môn hóa, máy tự động và bán tự động, có thể sử dụng công thức tính năng suất: ckct ttT Q   11 (chiếc/phút) Ở đây: ckct ttT ,, lần lƣợt là thời gian chu kì gia công một chi tiết, thời gian công tác và thời gian chạy không của máy. Các máy vạn năng, các máy gia công thô, máy có thời gian chạy không và thời gian phụ lớn… Sử dụng công thức tính năng suất công nghệ sau: tsvQc .. (m3 /ph) Trong đó: v(m/ph) - vận tốc cắt chính; s(m) - lƣợng chạy dao; t(m) - chiều sâu lớp cắt trên hành trình. Chính xác: Đánh giá độ chính xác của máy công cụ thông qua độ chính xác hình dáng chi tiết gia công và chất lƣợng bề mặt gia công trên máy. Độ chính xác của máy đƣợc hình thành bởi độ chính xác hình dáng của các chi tiết máy, độ chính xác về vị trí tƣơng quan của đƣờng hƣớng và các bộ phận di chuyển, đặc biệt độ song song và độ vuông góc của các đƣờng hƣớng chuyển động của bàn máy, bàn dao.. là yếu tố quyết định độ chính xác hình học máy. Độ chính xác truyền dẫn chuyển động (động học) trên máy chịu ảnh hƣởng lớn bởi sai số các tỉ số truyền của các cơ cấu truyền động và độ chính xác trong chế tạo, lắp ráp tổ hợp các bộ phận máy và chất lƣợng của động cơ điện. Mặt khác độ chính xác của máy phụ thuộc nhiều vào
  19. 19. 19 độ cứng vững, ít rung động dƣới tác dụng của ngoại lực, ít ảnh hƣởng đến độ chính xác hình học và động học trong quá trình gia công. Tin cậy: Máy công cụ phải duy trì đƣợc năng suất, độ chính gia công, không hỏng trong khoảng thời gian làm việc của máy theo dự tính. Độ tin cậy đƣợc xác định bằng tỉ số giữa thời gian làm việc thực tế của máy với thời gian dự định khi tính toán thiết kế máy, giá trị hệ số này giới hạn trong khoảng 0,8-0,98. Nâng cao độ tin cậy của máy bằng nâng cao tin cậy của từng chi tiết, bộ phận máy. Tính công nghệ: Kết cấu và vật liệu của các cơ cấu, cụm chi tiết máy của máy công cụ phải có tính công nghệ cao, sử dụng nhiều chi tiết đƣợc tiêu chuẩn hóa, các chi tiết máy đƣợc chế tạo từ các vật liệu chế tạo máy thông dụng, tháo lắp, điều chỉnh và hiệu chỉnh dễ, qui trình chế tạo thay thế và tháo lắp các chi tiết thay thế không phức tạp. Sử dụng vật liệu hiệu quả: Máy công cụ đƣợc tối ƣu hóa kết cấu, kích thƣớc, trọng lƣợng sẽ có hiệu quả cao trong việc sử dụng vật liệu. đánh giá việc sử dụng vật liệu hiệu quả qua số đơn vị khối lƣợng máy trên một đơn vị công suất (Kg/KW). Hiệu suất truyền lực: Máy công cụ sử dụng các cơ cấu truyền dẫn chuyển động và thực hiện chuyển động có hiệu suất cao. Các bề mặt ma sát trƣợt đƣợc thay thế bằng ma sát lăn. Bôi trơn tốt để giảm tổn thất công suất máy. Tăng hiệu quả sử dụng máy bằng cách giảm thời gian chạy không. Sử dụng và bảo dưỡng: Các cơ cấu điều khiển, điều chỉnh máy công cụ phải dễ sử dụng, qui trình vận hành, điều khiển máy không phức tạp. máy không đòi hỏi phải có chế độ chăm sóc, bảo dƣỡng đặc biệt. chi tiết cần phải thay thế khi bảo dƣỡng, sửa chữa đƣợc tiêu chuẩn hóa hoặc dễ chế tạo. Hiện đại: Kiểu điều khiển máy công cụ và hệ thống điều khiển của nó phản ánh mức độ hiện đại của máy công cụ, nhƣ máy điều khiển bằng cơ cấu cơ khí, thủy lực, điện tử, chƣơng trình CNC… Thẩm mĩ công nghiệp: Máy công cụ đƣợc thiết kế đẹp, có hình dáng máy hài hòa, màu sơn phù hợp với máy, tạo cảm giác thân thiện không gây mệt mỏi, căng thẳng cho ngƣời vận hành máy. 1.3. Phƣơng pháp tạo hình bề mặt gia công trên máy công cụ Công nghệ gia công cắt gọt vật liệu trên máy công cụ có chức năng tạo hình các bề mặt chi tiết gia công theo yêu cầu kỹ thuật. Cơ chế hình thành bề mặt gia công khá phức tạp, không những phụ thuộc vào công nghệ gia công, dụng cụ gia công mà còn phụ thuộc vào các quá trình chuyển động, phối hợp chuyển động và điều khiển quá trình công nghệ gia công. Và với chủ định hƣớng vào định nghĩa về việc hình thành bề mặt gia công trên máy công cụ, bề mặt đƣợc hình thành do một đƣờng di chuyển
  20. 20. 20 (đƣờng tạo hình động- đƣờng sinh) tựa trên một đƣờng cố định (đƣờng tạo hình tĩnh- đƣờng chuẩn) theo một qui luật động học nào đó. Nhƣ vậy tạo hình bề mặt gia công trên máy công cụ thực chất là tạo hình đƣờng sinh và đƣờng chuẩn (thƣờng gọi chung là đƣờng tạo hình bề mặt). Trong thực tế có các phƣơng pháp hình thành đƣờng tạo hình bề mặt gia công trên máy công cụ nhƣ sau: Phương pháp quĩ tích: Đƣờng tạo hình bề mặt đƣợc hình thành nhƣ là quĩ đạo chuyển động tƣơng đối của một điểm trên lƣỡi cắt của dụng cụ trên bề mặt gia công. Nhƣ vậy đƣờng tạo hình bề mặt là vết ( quỹ tích ) chuyển động của chất điểm. Hình 1.1: Sơ đồ tiện bề mặt trụ ngoài Tiện bề mặt trụ ngoài trên máy tiện( hình 1.1 ), đƣờng sinh là vết của mũi dao tiện để lại trên bề mặt trụ do chuyển động quay tròn của phôi tạo nên, đƣờng chuẩn là vết của mũi dao tiện để lại trên bề mặt trụ do chuyển động tịnh tiến của bàn dao dọc theo song song với tâm máy tạo nên. Nhƣ vậy phƣơng pháp hình thành đƣờng tạo hình bề mặt ở đây đều là phƣơng pháp quĩ tích, có một chuyển động tạo hình đƣờng sinh và một chuyển động tạo hình đƣờng chuẩn. Phƣơng pháp quĩ tích thuận tiện cho việc hình thành đƣờng tạo hình bề mặt là đƣờng tròn hoặc đƣờng thẳng, tuy nhiên nếu đƣờng tạo hình bề mặt là đƣờng cong phức tạp thì chuyển động tạo hình là hợp của các thành phần chuyển động, cấu trúc điều khiển máy rất phức tạp, mặt khác năng suất và chất lƣợng bề mặt gia công không cao. Phương pháp chép hình: Đƣờng tạo hình bề mặt đƣợc chép hình từ biên dạng lƣỡi cắt của dụng cụ. theo phƣơng pháp này không cần chuyển động tạo hình mà chỉ cần chuyển động cắt vào và chuyển động định vị nhằm xác định vị trí dụng cụ trên bề mặt gia công. Tiện bề mặt trụ ngoài ( hình 1.2-a ) đƣờng sinh(1) đƣợc chép hình bởi biên dạng lƣỡi cắt của dao tiện, còn đƣờng chuẩn(2) đƣợc hình thành theo phƣơng pháp quĩ tích với chuyển động tạo hinh là chuyển động quay của chi tiết gia công. Phay bánh răng trụ bằng dao phay đĩa module ( hình 1.2-b ), biên dạng rãnh răng(đƣờng sinh) đƣợc chép hình từ biên dạng lƣỡi cắt của dao phay. Còn đƣờng răng(đƣờng chuẩn) đƣợc hình thành nhờ chuyển động tịnh tiến của phôi kết hợp
  21. 21. 21 chuyển động quay của dao phay. Sau khi phay xong một rãnh răng, quay phân độ phôi bánh răng và tiếp tục gia công rãnh răng khác. 2 1 a, b, Hình 1.2: Sơ đồ chép hình biên dạng lưỡi cắt Việc hình thành đƣờng tạo hình bằng phƣơng pháp chép hình cho năng suất cao, cấu trúc máy đơn giản, biên dạng lƣỡi cắt dụng cụ đƣợc thiết kế theo đƣờng tạo hình vì vậy rất phù hợp với sản xuất chuyên môn hóa, sản xuất loạt. Trong sản xuất đơn chiếc cần lƣu ý đến giá thành khi thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt. Gia công bề mặt theo phƣơng pháp này có lực cắt lớn và thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt phức tạp. Phương pháp bao hình: Theo phƣơng pháp này đƣờng tạo hình bề mặt đƣợc hình thành nhƣ là đƣờng bao các vị trí liên tiếp của hình bao(biên dạng lƣỡi cắt của dụng cụ). Qui luật chuyển động bao hình đƣợc xác định theo lí thuyết ăn khớp của cặp biên dạng đối tiếp. Biên dạng lƣỡi cắt đƣợc thiết kế phù hợp với biên dạng đƣờng tạo hình để nhắc lại sự ăn khớp trong quá trình gia công bề mặt. Hình 1.3 mô tả một sơ đồ gia công răng theo phƣơng pháp bao hình, theo nguyên lí nhắc lại sự ăn khớp của thanh răng với bánh răng. Ở đây, biên dạng răng (đƣờng tạo hình bề mặt răng) là đƣờng bao của các hình bao(các vị trí liên tiếp của biên dạng lƣỡi cắt) của dụng cụ cắt có dạng thanh răng. Chuyển động bao hình biên dạng răng bao gồm chuyển động tịnh tiến của thanh răng (tạo ra vận tốc bao hình) và chuyển động quay tƣơng ứng (ăn khớp) của bánh răng đƣợc gia công. Chuyển động tạo hình đƣờng răng là chuyển động tịnh tiến tƣơng đối dọc theo đƣờng răng.
  22. 22. 22 Hình 1.3: Sơ đồ bao hình biên dạng răng Đƣờng tạo hình bề mặt đƣợc hình thành theo phƣơng pháp bao hình có độ chính xác hình học cao, cùng một biên dạng lƣỡi cắt(hình bao) vẫn bao hình đƣợc các biên dạng khác do phối hợp các thành phần chuyển động tạo hình. Phƣơng pháp đƣợc ứng dụng hiệu quả trên các máy chuyên dùng gia công răng. Phương pháp tiếp xúc: Đƣờng tạo hình bề mặt đƣợc hình thành theo quá trình gia công nhƣ là một đƣờng chuẩn tiếp xúc với vô số đƣờng phụ là quĩ đạo chuyển động của chất điểm trên lƣỡi cắt của dụng cụ. Hình 1.4: Phương pháp tiếp xúc Hình 1.4 mô tả phƣơng pháp tiếp xúc để hình thành đƣờng tạo hình bề mặt (1). Theo phƣơng pháp này chất lƣợng tạo hình phụ thuộc nhiều vào năng suất tạo hình của máy, nếu tăng năng suất thì độ chính xác của đƣờng tạo hình bề mặt giảm. 1.4. Các chuyển động trong máy công cụ Chuyển động cắt: là những chuyển động của khâu chấp hành nhƣ trục chính, bàn máy, hoặc bàn dao tham gia vào quá trình tạo phoi trên máy công cụ. 1 2
  23. 23. 23 Chuyển động của khâu chấp hành tạo vận tốc cắt gọi là chuyển động cắt chính. Chuyển động của khâu chấp hành duy trì quá trình cắt gọi là chuyển động chạy dao. Cơ cấu chấp hành thực hiện chuyển động cắt chính là chuyển động quay có tên gọi là trục chính hoặc trục dụng cụ. Cơ cấu chấp hành thực hiện chuyển động cắt chính là chuyển động tịnh tiến có tên gọi là bàn trƣợt hoặc bàn máy. Cơ cấu chấp hành thực hiện chuyển động chạy dao là chuyển động quay có tên gọi là bàn quay hoặc trục phôi. Cơ cấu chấp hành thực hiện chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến có tên gọi là bàn dao hoặc bàn máy(mang phôi). Chuyển động tạo hình: Các chuyển động của các khâu chấp hành tham gia vào việc hình thành bề mặt gia công trên máy công cụ gọi là chuyển động tạo hình. Theo tính chất của đƣờng tạo hình bề mặt có chuyển động tạo hình đƣờng sinh, chuyển động tạo hình đƣờng chuẩn. Chuyển động tạo hình chỉ có một thành phần chuyển động gọi là chuyển động tạo hình đơn giản. Các chuyển động tạo hình có từ hai chuyển động thành phần trở lên và quan hệ động học với nhau gọi là chuyển động tạo hình phức tạp. Các thành phần chuyển động tạo hình có thể trùng với chuyển cắt và chuyển động khác trên máy. Khi tiện ren trên máy tiện (hình 1.5a), biên dạng ren đƣợc chép hình bởi biên dạng lƣỡi dao tiện, đƣờng ren đƣợc hình thành do hai chuyển động đồng thời gồm chuyển động quay (Q1) và chuyển động tịnh tiến (T2), có mối quan hệ động học với nhau. Nhóm động học tạo hình đƣờng ren  21,TQc kể trên có hai thành phần chuyển động trùng với chuyển động cắt chính và chuyển động chạy dao. Tạo hình đƣờng ren trên máy phay ren(hình 1.5b). Đƣờng ren đƣợc hình thành theo phƣơng pháp tiếp xúc. Chuyển động quay (Q1) có chức năng chạy dao dịch chuyển góc và chuyển động chạy dao tịnh tiến (T2) đều là chuyển động tạo hình đƣờng ren. Chuyển động quay (Q3) là chuyển động cắt chính và hình thành đƣờng phụ tiếp xúc với đƣờng ren. Hình 1.5: Tạo hình đường ren Q1 T2 Q1 T2 Q3 a, b,
  24. 24. 24 Chuyển động phân độ: là chuyển động cần thiết để xác định vị trí tƣơng quan của dụng cụ với phôi theo dịch chuyển góc, khi cần gia công nhiều bề mặt giống nhau. Ví dụ nhƣ gia công răng của bánh răng cần phải có chuyển động phân độ. Chuyển động phân độ có thể là chuyển động gián đoạn. Ví dụ khi gia công bánh răng bằng dao phay định hình, sau khi phay xong một rãnh răng cần phân độ để tiếp tục gia công rãnh răng khác. Chuyển động phân độ cũng có thể là chuyển động liên tục. Ví dụ khi gia công bánh răng bằng dao phay lăn răng thì quá trình phân độ thực hiện liên tục cùng với quá trình tạo hình biên dạng răng, chuyển động phân độ trùng với chuyển động tạo hình biên dạng răng. Chuyển động định vị: các chuyển động dịch dao để xác định vị trí tƣơng quan của nó với chi tiết gia công để đạt kích thƣớc gia công gọi là chuyển động định vị. Chuyển động định vị có xẩy ra quá trình cắt còn gọi là chuyển động ăn dao hay là chuyển động cắt vào. Chuyển động định vị chạy không còn gọi là chuyển động điều chỉnh. Trong sơ đồ xọc răng bao hình (hình 1.6), chuyển động (T2) xác định khoảng cách trục của dao với phôi là chuyển động định vị. Nó còn đƣợc gọi là chuyển động cắt vào hay là chuyển động ăn dao hƣớng kính. Hình 1.6: Sơ đồ xọc răng Chuyển động phụ khác: là những chuyển động không tham gia trực tiếp vào quá trình cắt nhƣng đảm bảo những điều kiện cần thiết để quá trình gia công các chi tiết trên máy đƣợc thực hiện, nhƣ là chuyển động gá đặt và kẹp chặt phôi, tiến hoặc lùi bàn dao, bàn máy(chuyển động nhanh chạy không), đóng mở các cơ cấu dẫn động, hoặc các chuyển động vận chuyển và cấp phôi, tháo hoặc thay đổi vị trí các dụng cụ cắt, tự động kiểm tra, đổi chiều, thu don phoi… T1 Q1 Q2 T2 Zd Zf
  25. 25. 25 1.5. Truyền dẫn chuyển động trong máy công cụ Với máy công cụ, chuyển động cắt chính, chuyển động chạy dao, chuyển động tạo hình, chuyển động định vị vv… có thể là chuyển động thẳng hoặc chuyển động quay. Đối với truyền dẫn chuyển động quay bộ truyền cuối của truyền dẫn có thể là bộ truyền đai, bộ truyền bánh răng, hay bộ truyền bánh vít… tùy thuộc vào tính chất chuyển động. Đối với truyền dẫn chuyển động thẳng bộ truyền cuối của truyền dẫn thƣờng là cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động thẳng nhƣ cơ cấu bánh-thanh răng, vít me vv..hay xy lanh lực. 1.6. Liên kết động học của máy công cụ Các mối liên hệ động học về chuyển động giữa nguồn chuyển động với khâu chấp hành, giữa các khâu chấp hành với nhau, hoặc liên kết giữa các nhóm có chức năng động học khác nhau, bằng các thành phần truyền dẫn chuyển động của máy đều gọi là liên kết động học. Mối liên kết chuyển động từ động cơ đến các cơ cấu thực hiện chuyển động cắt chính, chuyển động chạy dao, chuyển động định vị… thƣờng gọi là liên kết ngoài. Liên kết chuyển động của các khâu chấp hành với nhau để thực hiện chuyển động tạo hình phức tạp, chuyển động phân độ ..gọi là liên kết trong. Liên kết trong: là liên kết động học trong của nhóm động học, để tạo ra mối quan hệ tƣơng quan tỷ lệ chuyển động giữa các khâu chấp hành. Nhằm thực hiện chức năng động học tạo hình, phân độ, đảo chiều chính xác theo chu kỳ, liên kết động học giữa hai nhóm động học có khâu chấp hành chung có chuyển động đồng thời. Liên kết ngoài: là liên kết tạo ra mối liên hệ dẫn động tốc độ cho một khâu chấp hành nào đó trong các nhóm động học của máy công cụ (hình 1.7). M iv d1 d23 n 1 2 1 M 3 n 1 iv a, b, c, Hình 1.7. Liên kết động học xích tốc độ Tuy nhiên, khái niệm phân loại liên kết động học trên chỉ mang tính tương đối vì liên kết động học trong của nhóm động học này có thể là liên kết động học ngoài của nhóm khác. Có trường hợp để nhận được lượng chạy dao vòng quan hệ động học của liên kết ngoài lại tương tương tự liên kết trong. Trên máy công cụ mọi liên kết để thực hiện chức năng động học nào đó đều gọi là nhóm động học, tên gọi của nhóm thường đặt theo chức năng động học của nó. Ví dụ nhóm tốc độ, nhóm chạy dao cắt ren, nhóm bao hình, nhóm phân độ vv…
  26. 26. 26 1.7. Cấu trúc động học máy công cụ Tùy theo yêu cầu về chức năng động học của máy công cụ mà thiết kế cấu trúc động học máy. Việc tổ hợp các nhóm động học để hình thành cấu trúc động học máy cũng phụ thuộc vào quan hệ chuyển động của các thành phần động học, các nhóm động học theo tƣơng quan tỉ số truyền, thời gian, chu kỳ chuyển động hay phối hợp hoạt động giữa các cơ cấu máy. Nhóm động học có liên kết động học trong ở dạng một khớp động học (quay, tịnh tiến) gọi là nhóm động học đơn giản. Ví dụ nhóm tốc độ cắt chính, nh. Nhóm động học có từ hai thành phần chuyển động trở lên, có liên kết động học trong để tạo ra mối tƣơng quan tỉ lệ chuyển động, gọi là nhóm động học phức tạp. Cấu trúc động học máy bao gồm các nhóm động học đơn giản, các nhóm động học phức tạp và quan hệ giữa các nhóm động học. Hình 1.8. Nhóm động học và cấu trúc động học máy (Hình 1.8-a) nhóm động học tạo hình đƣờng ren trên máy tiện. (Hình 1.8-b) cấu trúc động học máy tiện ren. (Hình 1.8-c) cấu trúc động học máy tiện ren côn. (Hình 1.8-d) nhóm động học phân độ. 1.8. Điều chỉnh động học máy công cụ Điều chỉnh động học máy công cụ nhằm xác lập vận tốc chuyển động và tƣơng quan tỉ lệ chuyển động giữa các khâu chấp hành của máy công cụ. Điều chỉnh động học là tính toán, xác định tỉ số truyền của khâu điều chỉnh trong xích liên kết động học của nhóm động học theo yêu cầu công nghệ của máy. Điều chỉnh động học các xích liên kết từ nguồn chuyển động đến khâu chấp hành (trục chính, trục phôi, bàn máy, bàn dao), nhằm nhận đƣợc vận tốc cắt, vận tốc chạy dao, số vòng quay theo tính toán. Lƣợng dịch chuyển của khâu chấp hành(vận tốc cắt, vận tốc chạy dao, số vòng quay…) sử dụng trong tính toán, điều chỉnh động học máy gọi là lƣợng di động tính toán. Điều chỉnh động học xích liên kết giữa các khâu chấp hành trong các nhóm động học tạo hình, phân độ, …lƣợng di động tính toán của các khâu xác định theo mối
  27. 27. 27 quan hệ tƣơng quan tỉ lệ chuyển động của chúng theo yêu cầu cụ thể của từng xích điều chỉnh động học. Kết quả của điều chỉnh động học là dựa vào công thức điều chỉnh, xác định tỉ số truyền của khâu điều chỉnh để nhận đƣợc quan hệ động của các khâu chấp hành theo yêu cầu điều chỉnh máy.
  28. 28. 28 Chƣơng II. MÁY CÔNG CỤ VẠN NĂNG 2.1. Máy Tiện Hình 2.1. Máy tiện vạn năng 16k20 2.1.1. Công dụng và phân loại Máy tiện đƣợc sử dụng rộng rãi trong chế tạo máy, thƣờng dùng để gia công tiện các bề mặt tròn xoay ngoài và trong, mặt cầu. Tiện chép hình các bề mặt ren trong, ren ngoài, ren trụ, ren côn và ren mặt đầu. Gia công đƣợc các mặt định hình phức tạp bằng dao định hình hoặc chép hình theo cơ cấu chép hình cơ khí hay thủy lực. Ngoài ra trên máy tiện còn gia công đƣợc các bề mặt không đồng tâm hoặc tiện méo nhờ đồ gá đặc biệt. Trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, doa, taro ren, phay, đánh bóng…Khi khoan, khoét, doa có thể di chuyển nòng ụ động bằng tay hoặc bàn dao dọc kéo ụ động chạy dao tự động.
  29. 29. 29 Việc phân loại máy tiện dựa vào các tiêu chuẩn phân loại các máy công cụ. Theo độ chính xác có máy tiện thƣờng, máy tiện có độ chính xác nâng cao, máy tiện chính xác cao, máy tiện chính xác đặc biệt, và máy tiện độ chính xác cao nhất. Theo mức độ chuyên môn hóa có máy tiện vạn năng, máy tiện chuyên môn hóa, máy tiện chuyên dùng. Theo mức độ tự động hóa của máy có máy tiện thƣờng, máy bán tự động, máy tiện tự động điều khiển bằng cam, cữ, gối tỳ, trục phân phối, và máy tiện tự động điều khiển theo chƣơng trình số (CNC turning machines). Theo trọng lƣợng máy có máy loại bé, trung bình, lớn, và cực lớn. 2.1.2 Máy tiện ren vạn năng Sơ đồ cấu trúc động học máy tiện ren vạn năng (hình 2.2) mô phỏng đầy đủ các truyền dẫn chuyển động và các liên kết các động học của máy. Trên cơ sở cấu trúc động học của nó, các điều chỉnh động học các xích truyền dẫn trên máy tiện nhƣ sau Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc động học máy tiện ren vạn năng * Xích tốc độ: Từ động cơ-1-2-iv-3-4- trục chính mang phôi. Lƣợng di động tính toán: cdn / (V/P) động cơ fn (V/P) phôi Phƣơng trình điều chỉnh động học: fVcd niiin  4321/ ... Công thức điều chỉnh: fvv nCi . * Xích chạy dao tiện ren: Trục chính mang phôi-4-5-is-6-7- vít me bàn dao dọc. Lƣợng di động tính toán: 1(vòng) trục chính t (mm) bàn dao tịnh tiến dọc. Phƣơng trình điều chỉnh động học: ttiii vmdS  ....1 7654 tCi crs . M 1 2 3 4 5 6 iv is 7 8 m,z tvmd tvmn 9 tp nf Sd
  30. 30. 30 Ở đây: t - bƣớc xoắn đƣờng ren; Ccr – hệ số điều chỉnh xích tiện ren. *Xích chạy dao dọc (tiện bề mặt trụ trơn): Trục chính mang phôi-4-5-is-6-7- 8- cơ cấu bánh răng - thanh răng (kéo bàn dao dọc) Lƣợng di động tính toán: 1(vòng) trục chính dS (mm) bàn dao tịnh tiến dọc. Phƣơng trình điều chỉnh động học: dS Siii  .m.Z....1 8654  Công thức điều chỉnh: dsds SCi . Ở đây: Sd - lƣợng chạy dao dọc; Csd – hệ số điều chỉnh xích chạy dao dọc. * Xích chạy dao ngang: Trục chính mang phôi-4-5-is-6-7-9-10 (M3)-tvmn-dao Lƣợng di động tính toán: 1(vòng) trục chính nS (mm) bàn dao tịnh tiến ngang. Phƣơng trình điều chỉnh động học: nvmnS Stiii  ....1 9654 Công thức điều chỉnh: nsns SCi . Ở đây: Sn - lƣợng chạy dao ngang; Csn – hệ số điều chỉnh xích chạy dao ngang. * Điều chỉnh động học máy 16K20 Máy 16K20 là máy tiện ren vạn năng của Liên Xô chế tạo. Các bộ phận chính của máy gồm: Thân máy; ụ trƣớc trên thân máy lắp hộp tốc độ và trục chính; Ụ động trên băng máy có thể di chuyển trên sống trƣợt mang mũi tâm hoặc dụng cụ cắt để khoan khoét, doa...; hộp chạy dao để điều chỉnh các chuyển động chạy dao; hộp bàn dao trên băng máy mang bàn dao dọc, bàn dao ngang, bàn dao trên lắp đài dao để điều khiển các hƣớng chạy dao. Các đặc tính kĩ thuật của máy: công suất động cơ chính N=10KW; Dmax=400 ; Lmax=710, (hoặc 1000, hoặc 1400); Đƣờng kính lỗ trục chính 52; Số cấp tốc độ trục chính Zn= 22 (n = 12.5 ÷1600 vòng/phút); chuỗi lƣợng chạy dao dọc sd=(0.05÷2.8) mm/vòng; chuỗi lƣợng chạy dao ngang sn= (0.025÷1.4) mm/vòng; các chuỗi ren gia công đƣợc trên máy: Ren quốc tế 1125.0 Pt Ren module 1125.0 m Ren Anh 25.056 n Ren pitch 25.056 P Các truyền dẫn chuyển động của máy (hình 2.3) bao gồm truyền dẫn chuyển động chính và các truyền dẫn chuyển động chạy dao nhƣ sau: Truyền dẫn chuyển động chính: Có cấu trúc truyền dẫn động học đƣợc mô tả theo đồ thị vòng quay xích tốc độ (hình 2.4) với đƣờng truyền tốc độ cao 102.3.2 4211  IIIIII Z và đƣờng truyền tốc độ thấp 122.3.2 6212  IIIIII Z tạo ra 22 cấp tốc độ quay theo chiều thuận và đƣờng truyền quay ngƣợc trục chính theo xích truyền
  31. 31. 31 dẫn sau: Động cơ n=1460(V/P)-bộ truyền đai ( 288,140  ) - Trục (I) – các bộ truyền bánh răng trụ( Z56,Z34), hoặc (Z51,Z39) – trục (II)- các bộ truyền bánh răng trụ (Z29,Z47), hoặc (Z21,Z56), hoặc (Z38,Z38)- trục (III). Đường truyền tốc độ cao: từ trục (III) - các bộ truyền bánh răng trụ (Z60,Z48), hoặc (Z30,Z60)- trục chính (VI). O127 40 X 25 O85 n=1460 vong/phutN=10 kW O145 O80 64 O70 73 32 XIII 28 35 25 34 33 28 2839 M4 XV M 30 XIV 28 18 XX 15 40 XIX 3636 29 1766 55 3434 17 3641 16 30 41 32 k421 XXII XVIIIM2 XII XVII 453M38 42302828 30 3524XVI35 XXI 86 45 XI 28 M 48 28 23 5 Vit me 30 Tr?c tr?n t=12mm Thanh r?ng m=3 n=1450 vong/phut N=0,75 KW m 1M 50 Tr?c chinh60 15 VIII 48 45 IX 60 60 30 30 47 VI 45 55 38 72 10 24 24 t=5 mm 24II 3839III 34 21 V 30 60 30 4536 29 I VII 18 60 IV O260 5156 t=5 mm t=5 18 20 20 20 23 30 28 36 20 20 24 24 t=5 mm 17 36 35 18 Hình 2.3. Sơ đồ động máy tiện ren vít vạn năng 16K20 Đường truyền tốc độ thấp: từ trục (III) - các bộ truyền bánh răng trụ (Z45,Z45) hoặc (Z15,Z60)- trục (IV) - bộ truyền bánh răng trụ (Z18,Z72) – trục (V) - bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z60) – trục chính (VI). Đƣờng truyền tốc độ thấp đƣợc sử dụng khi tiện các chi tiết có kích thƣớc đƣờng kính lớn, tiện ren bƣớc lớn. Các bộ truyền của truyền dẫn tốc độ thấp còn có chức năng mở rộng phạm vi điều chỉnh của hộp chạy dao tiện ren. Đường truyền quay ngược: Động cơ n=1460(V/P)-bộ truyền đai ( 288,140  ) - Trục (I) nối trục (VII) – các bộ truyền bánh răng trụ đảo chiều quay ( Z50,Z24) và (Z36,Z38) – trục (II)- các bộ truyền bánh răng trụ (Z29,Z47), hoặc (Z21,Z56), hoặc (Z38,Z38)- trục (III) – theo các đƣờng truyền tốc độ cao, tốc độ thấp đến trục chính.
  32. 32. 32 Đƣờng truyền quay ngƣợc đƣợc dùng khi tiện các ren lẻ bƣớc, cần phải đảo chiều trục chính giữa các lần chạy dao. Hoặc nghiền, đánh bóng chi tiết trên máy. Hình 2.4. Đồ thị vòng quay xích tốc độ máy 16k20 Truyền dẫn chuyển động chạy dao: máy có các chuyển động chạy dao tiện ren, chạy dao dọc, chạy dao ngang tạo ra lƣợng chạy dao vòng. Xích động học chạy dao xác định từ trục chính(VI) đến các cơ cấu kéo chạy dao. *Chạy dao tiện ren hệ mét: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ(Z60,Z60)- trục (VIII) – nhóm đảo chiều tiện ren{tiện ren phải(Z30,Z45)} hoặc {tiện ren trái (Z30,Z25,Z45)} – trục (X) - nhóm bánh răng thay thế* - trục (XII) - bộ truyền bánh răng trụ (Z28,Z28) – trục (XIII) – nhóm cơ sở (Z28, Z35), hoặc (Z28,Z28), hoặc (Z30,Z25), hoặc (Z42,Z30) – trục (XIV) nối trục (XV) – nhóm gấp bội (Z18,Z45) hoặc (Z28,Z35) và (Z15,Z48) hoặc (Z35,Z28) – trục (XVII) nối trục (XVIII) - vít me (XXI) – bàn dao dọc. i1 i2 i3 i4 i5 i6 i7 i8 i9 i10 i11 i12 1600 1250 1000 800 630 500 400 315 250 200 160 125 100 80 63 50 40 31.5 25 20 12.5 16
  33. 33. 33 *Chạy dao tiện ren hệ Anh: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ(Z60,Z60)- trục (VIII) – nhóm đảo chiều tiện ren{tiện ren phải(Z30,Z45)} hoặc {tiện ren trái (Z30,Z25,Z45)} – trục (X) - nhóm bánh răng thay thế* - trục (XII) – các bộ truyền đảo chiều nhóm cơ sở (Z28,Z28) và (Z38,Z34) – trục (XIV) – nhóm cơ sở (Z35, Z28), hoặc (Z28,Z28), hoặc (Z25,Z30), hoặc (Z30,Z42) – trục (XIII) – bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z33) – trục (XV) – nhóm gấp bội (Z18,Z45) hoặc (Z28,Z35) và (Z15,Z48) hoặc (Z35,Z28)– trục (XVII) nối trục (XVIII) - vít me (XXI) – bàn dao dọc. *Chạy dao tiện ren bước lớn: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ (Z60,Z30) – trục (V) – bộ truyền bánh răng trụ (Z72,Z18) - trục (IV) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z60, Z15) hoặc (Z45,Z45) – trục (III) – bộ truyền bánh trăng trụ (Z45,Z45) – trục (VIII) – theo các đƣờng truyền chạy dao tiện ren đến vít me dọc – bàn dao dọc. *Chạy dao tiện trơn: theo đƣờng truyền tiện ren quốc tế đến trục (XVII) - bộ truyền bánh trăng trụ (Z23,Z40) và (Z24,Z39)- li hợp siêu việt- trục (XX) bộ truyền bánh trăng trụ (Z28,Z35) – trục (XIX) nối trục (XXII) – Hộp truyền động bàn dao. Truyền động bàn dao dọc: từ trục (XXII) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z32,Z32,Z30) – bộ truyền trục vít bánh vít (K4,Z21) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z36,Z41) hoặc đảo chiều chạy dao(Z36,Z41,Z41) và (Z17,Z66) – bộ truyền bánh răng thanh răng (Z10,m3) kéo bàn dao dọc. Truyền động bàn dao ngang: từ trục (XXII) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z32,Z32,Z30) – bộ truyền trục vít bánh vít (K4,Z21) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z36,Z36) hoặc đảo chiều chạy dao(Z36,Z36,Z36) và (Z34,Z55,Z29,Z16) – vít me kéo bàn dao ngang. *Chạy dao nhanh: từ động cơ chạy dao nhanh n=1450(V/P)-bộ truyền đai ( 85,127  ) - Trục (XXII) – hộp truyền động bàn dao đến các bàn dao. Điều chỉnh tiện ren trên máy 16K20: Thực chất của việc điều chỉnh tiện ren là chọn các tỉ số truyền trong các nhóm điều chỉnh phù hợp với chỉ số ren theo các tiêu chuẩn ren hệ mét, hệ anh. Để thuận tiện cho việc điều chỉnh máy, thiết lập bảng ren theo các xích chạy dao tiện ren dựa trên cơ sở các nhóm điều chỉnh xích chạy dao cắt ren gồm nhóm cơ sở, nhóm gấp bội và nhóm khuếch đại. * Bảng ren hệ mét của máy 16k20: - Xếp các tỉ số truyền nhóm cơ sở thành cột theo chiều tăng dần: 35 28 5 4 1 csi ; 28 28 5 5 2 csi ; 25 30 5 6 3 csi ; 30 42 5 7 4 csi - Xếp các tỉ số truyền nhóm gấp bội thành hàng theo chiều tăng dần:
  34. 34. 34 48 15 . 45 18 8 1 1 gbi ; 48 15 . 35 28 4 1 2 gbi ; 28 35 . 45 18 2 1 3 gbi ; 28 35 . 35 28 14 gbi - Sử dụng các tỉ số truyền trên đƣờng truyền tốc độ thấp làm nhóm khuếch đại cắt ren bƣớc lớn: 45 45 . 18 72 . 30 60 81 kđi ; 15 60 . 18 72 . 30 60 322 kđi - Thành lập bảng ren bằng cách xếp các chỉ số ren phù hợp: Bảng 2.1. Bảng ren hệ mét *Chú ý rằng nhóm thay thế có hai tỉ số truyền: 64 40 1 tti - Đƣợc dùng khi cắt ren quốc tế và ren Anh ; 36 86 . 73 60 2 tti - Đƣợc dùng khi cắt ren module và ren Pitch. * Bảng ren hệ Anh của máy 16k20:( xếp cột và hàng của bảng ren tương tự cách thành lập bảng ren hệ mét với chú ý chỉ số ren hệ anh tỉ lệ nghịch với bước ren). Bảng 2.1. Bảng ren hệ Anh Các ví dụ điều chỉnh máy 16K20 cắt ren: 11256281473,51,75-7/5 96482412631,50,756/5 8040201052,51,25-5/5 64321684210,54/5 1/21/41/21/411/21/41/8 ikđ2=32ikđ1=8 Ren bƣớc lớn Ren bƣớc nhỏ igb ics --13 /431 /2714287/5 -3 /411 /2361224486/5 --11 /421 /251020405/5 1/41/2124816324/5 1/21/41/21/411/21/41/8 ikđ2=32ikđ1=8 Ren bƣớc lớn Ren bƣớc nhỏ igb ics 56
  35. 35. 35 a, điều chỉnh máy 16K20 tiện ren quốc tế có chỉ số bước ren tp = 1,5, số đầu mối k=2; hướng xoắn phải. Giải pháp: - Trên nhóm đảo chiều tiện ren, chọn bộ truyền (Z30,Z45) để tiện ren xoắn phải; - Lắp bộ bánh răng thay thế 64 40 1 tti ; - Tính bước xoắn đường ren tx = k*tp=1,5*2=3; - Chọn tỉ số truyền nhóm cơ sở trên (bảng 2.1) có ics=6/5= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm gấp bội trên (bảng 2.1) có igb=1/2= ; - Hướng dẫn điều chỉnh máy theo các lựa chọn trên xích cắt ren hệ mét. b, điều chỉnh máy 16K20 tiện ren module có chỉ số m =4, số đầu mối k=3; hướng xoắn phải. Giải pháp: - Trên nhóm đảo chiều tiện ren, chọn bộ truyền (Z30,Z45) để tiện ren xoắn phải; - Lắp bộ bánh răng thay thế 36 86 73 60 2 tti ; - Tính chỉ số ren module theo bước xoắn đường ren mx = k*m=4*3=12; - Chọn tỉ số truyền nhóm cơ sở trên (bảng 2.1) có ics=6/5= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm gấp bội trên (bảng 2.1) có igb=1/4= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm khuếch đại trên (bảng 2.1) có 45 45 . 18 72 . 30 60 81 kđi - Hướng dẫn điều chỉnh máy theo các lựa chọn trên xích cắt ren hệ mét. c, điều chỉnh máy 16K20 tiện ren Anh có chỉ số ren n = 2, số đầu mối k=2; hướng xoắn phải. Giải pháp: - Trên nhóm đảo chiều tiện ren, chọn bộ truyền (Z30,Z45) để tiện ren xoắn phải; - Lắp bộ bánh răng thay thế 64 40 1 tti ; - Tính chỉ số ren theo bước xoắn đường ren nx = n:k = 2:2=1; - Chọn tỉ số truyền nhóm cơ sở trên (bảng 2.2) có ics=4/5= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm gấp bội trên (bảng 2.2) có igb=1/2= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm khuếch đại trên (bảng 2.1) có 45 45 . 18 72 . 30 60 81 kđi - Hướng dẫn điều chỉnh máy theo các lựa chọn trên xích cắt ren hệ anh.
  36. 36. 36 d, điều chỉnh máy 16K20 tiện ren pitch có chỉ số ren Dp = 2, số đầu mối k=2; hướng xoắn phải. Giải pháp: - Trên nhóm đảo chiều tiện ren, chọn bộ truyền (Z30,Z45) để tiện ren xoắn phải; - Lắp bộ bánh răng thay thế 36 86 73 60 2 tti ; - Tính chỉ số ren theo bước xoắn đường ren Dpx = Dp:k = 2:2=1; - Chọn tỉ số truyền nhóm cơ sở trên (bảng 2.2) có ics=4/5= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm gấp bội trên (bảng 2.2) có igb=1/2= ; - Chọn tỉ số truyền nhóm khuếch đại trên (bảng 2.1) có 45 45 . 18 72 . 30 60 81 kđi - Hướng dẫn điều chỉnh máy theo các lựa chọn trên xích cắt ren hệ anh. Chú ý : - Khi cắt ren nhiều đầu mối, sau khi tiện xong một đường ren để chuyển sang tiện đường ren khác cần tiến hành phân độ bằng cách chuyển khối bánh răng hai bậc Z60-Z45 ra khỏi vị trí ăn khớp. Sau đó dùng tay quay trục chính một góc và chuyển khối bánh răng hai bậc Z60-Z45 về vị trí ăn khớp ban đầu để tiếp tục tiện. Theo cách này có thể tiện ren có số đầu mối k=2;3;4;5;6 với độ chính xác phân độ rất cao. - Một cách khác để chuyển sang tiên đường ren khác của ren nhiều đầu mối là dịch chuyển dao bằng bàn dao trên theo bước ren t = tx:k. Theo cách này độ chính xác phân độ phụ thuộc nhiều vào người điều chỉnh máy. *Tiện ren ngoài bảng ren của máy: Trong thực tế sản xuất chế tạo máy, gặp trƣờng hợp cần chế tạo ren không có trong bảng ren của máy(ren ngoài bảng). Trong trƣờng hợp này, cần tính toán, chế tạo bánh răng thay thế điều chỉnh máy tiện ren ngoài bảng. Để chắc chắn bánh răng thay thế lắp đƣợc, chọn chỉ số ren trong bảng có giá trị gần với ren ngoài bảng cho tính toán điều chỉnh lại theo các bƣớc sau : a, Tính chọn bánh răng thay thế : - Gia công ren quốc tế : - Gia công ren module : : - Gia công ren Anh : :
  37. 37. 37 - Gia công ren Pitch : Ở đây :t*,m*,n*,Dp * - các chỉ số ren ngoài bảng cần tiện ;t,m,n,p- các chỉ số ren có trong bảng ren, chọn các chỉ số này sao cho việc chế tạo thêm bánh răng thay thế là ít nhất có thể. b, Lắp bánh răng thay thế theo tính toán lại và điều chỉnh máy theo các chỉ số ren được chọn trong tính toán trên. *Tiện ren chính xác trên máy 16K20: Trong hộp chạy dao, các đƣờng truyền cắt ren đòi hỏi tỉ số truyền động chính xác và sử dụng khớp nối răng chính xác để nối các trục truyền động. Tuy nhiên độ cứng vững động lực học của xích truyền động cũng ảnh hƣởng lớn dến độ chính xác khi cắt ren. Máy 16K20 có thiết kế đƣờng truyền cắt ren chính xác nhƣ các máy tiện ren chuyên dùng : Trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ(Z60,Z60)- trục (VIII) – nhóm đảo chiều tiện ren{tiện ren phải(Z30,Z45)} hoặc {tiện ren trái (Z30,Z25,Z45)} – trục (X) - nhóm bánh răng thay thế* - trục (XII) nối trục (XVII) nối trục vít me (XXI) – bàn dao dọc tiện ren. Tính chọn bánh răng thay thế cho tiện ren chính xác theo công thức: Ở đây: tcx- bƣớc xoắn đƣờng ren đƣợc cắt. *Gia công các bề mặt côn trên máy tiện: Việc gia công các bề mặt côn trên máy tiện 16K20 cũng tƣơng tự nhƣ công nghệ tiện côn trên các máy tiện khác. Đối với các bề mặt côn có chiều dài không đáng kể (côn vát mép...) có thể tiện định hình. Gia công bề mặt côn có góc côn lớn, chiều dài mặt côn không lớn, tiện côn bằng cách xoay bàn dao trên và chạy dao bằng tay. Nếu máy có bàn dao trên tự động thì rất thuận tiện cho tiện bề mặt côn theo phƣơng pháp này. Gia công bề mặt côn có góc côn bé, chiều dài mặt côn lớn, sử dụng phƣơng pháp dịch chuyển ụ sau theo phƣơng ngang một lƣợng tính toán theo góc côn và kích thƣớc chiều dài của nó (còn gọi là phƣơng pháp đánh lệch ụ sau). Nếu máy có trang bị cơ cấu chép hình cơ khí hay thủy lực thì tiện côn, hoặc tiện bề mặt định hình đều dựa vào cơ cấy chép hình, rất thuận tiện. 2.2. Máy khoan – Máy Doa - Máy tổ hợp 2.2.1. Máy khoan 2.2.1.1. Công dụng và phân loại
  38. 38. 38 Máy khoan đƣợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ hay trong các phân xƣởng sửa chữa. Máy khoan dùng gia công các lỗ thông và không thông, khoét, taro ren, doa... Máy khoan đƣợc chia ra thành khoan đứng, khoan bàn, khoan cần, khoan lỗ sâu, khoan lỗ tâm, khoan nhiều trục chính. 2.2.1.2. Máy khoan đứng a, Các bộ phận của máy khoan đứng: (1)-bệ máy, (2)- thân máy, (3)- hộp tốc độ, (4)- động cơ điện, (5)- trục chính, (6)- mũi khoan, (7)- hộp chạy dao, (8)- vô lăng chạy dao bằng tay, (9)- bàn máy. b, Sơ đồ cấu trúc động học máy: II1 1 2 3 4 7 8 iv is 56 n(V/P) S(mm/vg) Hình 2.5. Sơ đồ cấu trúc động học máy khoan đứng - Chuyển động chính:    PVniiiPVn tcVdc /.../ 3412  . - Chuyển động chạy dao: dS SZmiii ......1 6756  (mm/vg). c, Máy khoan đứng 2A135:
  39. 39. 39 Hình 2.6. Sơ đồ động máy khoan đứng 2A135 + Xích tốc độ: N=4,5KW; 1440(V/P) )()( 34 65 68 17 50 35 )( 48 39 )( 61 21 48 34 55 27 )( 178 140 VIV Z Z Z Z Z Z III Z Z II Z Z Z Z Z Z I    Trục V là trục chính mang dao quay với 9 cấp tốc độ khác nhau. Chuỗi vòng quay trục chính đƣợc chỉ ra trên đồ thị vòng quay. + Xích chạy dao: )/(14... 47 1 . 60 21 46 35 30 51 21 60 51 30 56 25 60 21 . 50 27 . 50 27 ).(1 vgmmSZm Z K Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z tcvòng đ
  40. 40. 40 Chú ý: Li hợp M3 đóng chạy dao tự động - tay quay không còn quay theo trục để an toàn cho ngƣời vân hành. Ấn tay quay và quay nó theo chiều chuyển động chạy dao để ngắt li hợp M3, thực hiện chạy dao bằng tay. Khi trục chính chạy dao đi xuống, khối bánh răng ba bậc Z68,Z54,Z50 không chạy theo mà đứng tại chỗ trƣợt tƣơng đối, do trong lòng nó có lỗ then hoa để giữ liên kết về truyền động quay của trục chính. Tƣơng tự Z27 cũng có lỗ then hoa và đứng tại chỗ khi bánh răng đi xuống để giữ liên kết cho xích chạy dao. - Từ tay quay trên trục mmtcóXII Z Z XI vm 6 43 16 )(  nâng hạ bàn máy mang phôi. - Từ tay quay đến bộ truyền trục vít – bánh vít 32 1 Z K tự hãm đến cặp bánh răng thanh răng Z18 nâng hạ hộp chạy dao. 2.2.1.3. Các máy khoan khác a, Máy khoan cần:
  41. 41. 41 Hình 2.7. Sơ đồ động máy khoan cần 2B56 Khi gia công các chi tiết trên máy khoan đứng, muốn chuyển vị trí lỗ khoan sang vị trí mới ta buộc phải di chuyển vật trên bàn máy. Việc này rất khó khăn khi phôi là những vỏ hộp lớn, cồng kềnh. Để khắc phục nhƣợc điểm này ta sử dụng máy khoan cần, thay vì di chuyển phôi ta di chuyển trục chính của máy. - Sơ đồ cấu trúc động học của máy khoan cần và khoan đứng là nhƣ nhau (cũng cho lƣợng chạy dao vòng). + Xích tốc độ: - Động cơ N=5,5KW; n=1440(V/P). 43 27 27 43 36 34 48 22 33 40 40 33 40 40 49 31 57 23 . 49 31 Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z b a Z Z Z Z Z Z Z Z             
  42. 42. 42 Trục chính quay 24 cấp tốc độ khác nhau. + Xích chạy dao: )/(13... 60 1 . 35 22 . 18 40 40 18 29 29 32 22 29 25 35 19 41 31 .1 vgmmSZm Z K Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z tcvòng  - Chạy dao bằng tay: tay quay 6 )(13... 60 1 . 35 22 mmSZm Z K Z Z đ  Khi quay tay khối bánh răng di trƣợt 3 bậc Z29, Z40, Z18 gạt không cho nhận truyền động từ trục đối diện nữa. - Tay quay trục nằm ngang qua bánh răng Z=13, m=3 ăn khớp với thanh răng di chuyển trục chính dọc theo xà ngang và khóa hãm luôn. Xà ngang lại có thể quay o 360 quay trụ đứng 3 sau đó đƣợc định vị kẹp chặt bằng động cơ 0,52KW, n=1440(V/P) đến bộ truyền TV-BV đến vít me 2 bƣớc. - Toàn bộ xà ngang và đầu dao có thể di chuyển lên xuống thông qua động cơ N=1,3KW, n=1440 (V/P) và vít me t=6mm. - Có loại máy khoan cần có khả năng khoan nghiêng mà không xoay phôi. b, Máy khoan nhiều trục chính: Hình 2.8. Máy khoan nhiều trục chính
  43. 43. 43 Trong sản xuất loạt lớn hàng khối để khoan đồng thời nhiều lỗ ngƣời ta sử dụng máy khoan nhiều trục chính, các trục quay cùng chiều, cùng tốc độ. Có 2 loại khoan nhiều trục chính: - Máy khoan nhiều trục chính. - Máy tổ hợp nhiều trục chính. Nguyên tắc chungg: Bánh răng trung tâm truyền chuyển động cho các bánh răng hành tinh dẫn động trực tiếp trục chính. 2.2.2. Máy doa 2.2.2.1. Công dụng và phân loại Máy doa vạn năng thƣờng dùng để doa lỗ, tiện lỗ các vỏ hộp có kích thƣớc lớn không gá đƣợc trên máy tiện (hoặc có thể gá đƣợc song khi quay lại mất cân bằng động lực học). Dùng để mở rộng các bề mặt lỗ, máy doa cũng có thể gia công các mặt bên bằng cách tiện mặt đầu hoặc sử dụng dao phay mặt đầu. Thông thƣờng, chia máy doa thành 2 loại chủ yếu: máy doa đứng và máy doa ngang. 2.2.2.2. Máy doa ngang vạn năng 262 Hình 2.9. Máy doa ngang vạn năng
  44. 44. 44 Hình 2.10. Sơ đồ động máy doa ngang vạn năng 262 Các bộ phận cơ bản: Phần tĩnh bao gồm băng bệ máy, các trụ máy, giá đỡ. phần di động gồm bàn máy, giá đỡ phụ, hộp trục chính. + Truyền dẫn chính:
  45. 45. 45 Động cơ 2 tốc độ: )10( 58 22 )18( 58 43 35 35 48 19 30 47 35 22 57 20 49 28 53 24 270 90 )/(2890 )/(1440 câp Z Z căămâm câp Z Z chínhtruc Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z PV PV   Chú ý: Trục đỡ mâm cặp lồng bên ngoài trục đỡ trục chính và đƣợc dẫn động bằng 2 đƣờng truyền độc lập. Dải tốc độ của trục chính )/(1000)/(20 pvphvntc  , cao hơn dải tốc độ của mâm cặp )/(500)/(10 pvphvnmc  + Truyền dẫn chạy dao: )3( )2( )1( 29 4 . 42 21 . 45 39 . 42 50 . 18 50 50 18 50 18 18 50 . 34 34 50 18 . 34 34 40 28 45 23 . 42 42 . 56 35 22 58 .1 43 58 .1 Z K Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z mcvòng Z Z TCvòng (1) 43 57 Z Z cơ cấu vi sai. hkSZm Z K Z Z Z Z 16... 22 1 . 22 116 . 116 24  (bàn dao hƣớng kính) (2) bộ đảo chiều bánh răng côn d c b a Z Z Z Z Z Z . 69 50 33 48 . 47 33 vít me cắt ren đẩy trục chính. (3) 44 22 . 27 19 Z Z Z Z bộ đảo chiều phuđogiáhanângmevít Z Z đôtôchôphanângmevít Z Z Z Z Z Z máybàndocchayrăănthanhZm Z Z máybànngangmevít Z Z 44 22 48 18 . 29 33 . 36 36 11... 42 48 . 29 33  - Tay quay (XXXV). 11. 34 11 mZ Z K  thanh răng chạy dọc giá đỡ. - Chú ý: Trục chính và giá đỡ luôn nâng hạ đồng thời để dảm bảo độ đồng tâm truyền động chạy dao song song cả 2 vít me.
  46. 46. 46 2.2.2.3. Máy doa đứng Hình 2.11. Máy doa đứng
  47. 47. 47 Hình 2.12. Sơ đồ động máy doa tọa độ 2D450 - Máy doa tọa độ dùng để gia công các lỗ trên các sản phẩm yêu cầu cao về độ chính xác tƣơng quan nhƣ các đồ gá, các bạc dãn hƣớng. - Đạc trƣng của máy là có hệ thống thấu kính quang học trợ giúp việc định vị gia công, vì là máy gia công chính xác nó phải đƣợc điều hòa nhiệt độ và có biện pháp chống rung lan truyền cho móng máy. - Máy có thể đạt độ chính xác kich thƣớc dài tới m4 và độ chính xác kích thƣớc góc đến 5 giây. + Máy doa tọa độ 2D450: Sử dụng truyền dẫn phân tán triệt để. a, Truyền dãn chính: - Từ động cơ 1 điều chỉnh vô cấp số vòng quay 56 19 . 70 33 40 70 . 70 33 . 3 2 )./(2800200 Z Z Z Z Z Z Z Z phv    tốc độ quay của trục chính. b, Xích chạy dao thẳng đứng: Từ động cơ điện điều chỉnh vô cấp M3. )/(16... 39 1 . 21 21 . 38 1 phmmSZm Z k Z Z Z k đ c, Dịch chuyển của bàn máy theo hƣớng dọc: Động cơ M4.  20 20 . 30 1 Z Z Z k trục vít thanh răng chạy dao dọc. d, Chạy dao ngang của bàn máy: Động cơ M5.  20 20 . 30 1 Z Z Z k trục vít thanh răng chạy dao ngang. e, Chuyển động nâng hạ hộp chạy và trục chính: Động cơ M2  22 1 . Z k trục vít thanh răng. 2.2.3. Máy tổ hợp
  48. 48. 48 Hình 2.15. Máy tổ hợp Máy tổ hợp là máy chuyên dùng, bao gồm các chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn hoá. Tuỳ thuộc vào chi tiết gia công và mức độ tập trung nguyên công mà ta bố trí tổ hợp các bộ phận này. Trên máy tổ hợp có thể thực hiện các nguyên công: khoan, khoét, doa, cắt ren, phay, khoả mặt,… Nó đƣợc dùng chủ yếu trong sản xuất loạt lớn và hàng khối. 2.3. Máy Phay 2.3.1. Công dụng và phân loại a, Công dụng: Máy phay dùng để gia công các mặt phẳng (bằng dao phay trụ, hoặc dao phay mặt đầu), các mặt bậc và các rãnh định hình (sử dụng dao phay ngón hoặc dao phay định hình). Ngoài ra nó còn gia công bánh răng, ren hoặc các sản phẩm tƣơng tự. b, Phân loại: + Máy phay vạn năng: Gồm máy phay ngang vạn năng, máy phay đứng vạn năng (hoặc máy phay ngang lắp đƣợc đầu dao đứng), các máy phay giƣờng. + Máy phay chuyên môn hóa: Gồm các máy phay ren vít, máy phay chép hình, máy phay rãnh then và máy phay trục then hoa, máy phay lăn răng, máy phay có bàn quay. c, Các bộ phận cơ bản của máy phay ngang:
  49. 49. 49 Hình 2.14. Máy phay nằm ngang 2.3.2. Điều chỉnh động học máy phay ngang vạn năng 6M82 a, Sơ đồ cấu trúc động học: Sản phẩm chủ yếu gia công trên máy phay là các mặt phẳng với kích thƣớc khác nhau, cả 2 đƣờng tạo hình của mặt phẳng đều là đƣờng thẳng. Tốc độ tạo hình đƣờng sinh và tốc độ tạo hình đƣờng chuẩn không phụ thuộc lẫn nhau, nên ta dẫn động 2 xích bằng 2 động cơ độc lập, vì không có khâu chấp hành chung nên ta chỉ nối kết cấu 2 xích lại với nhau. Tức là đem 2 xích tốc độ và chạy dao đặt lên cùng một thân máy để tạo ra tƣơng quan giữa trục chính và bàn máy.
  50. 50. 50 Hình 2.15. Sơ đồ cấu trúc động học + Xích tốc độ: )/(..)./( 3412 pvniiiPVn tcVdc  + Xích chạy dao: daobànnhanhchayiiMi pmmSti pmmSti phmmSti iii pvn đvmđ ngvmng docvmd s dc        14131312125 118 109 89 7856 2 .).( )/(. )/(. )/(. .. )/( b, Điều chỉnh máy 6M82:
  51. 51. 51 Hình 2.16. Sơ đồ động học máy phay 6M82 + Xích tốc độ: Z=18Z=18Z=15Z=30Z=25Z=50Z=33Z=37 Z=24Z=18 Z=33 Z=18 Z=28 Z=36 Z=33 Z=67 Z=26 Z=57 Z=18 Z=16 Z=46 Z=23 Z=22Z=33Z=37Z=40Z=34 Z=18 Z=13 Z=40 Z=40 Z=18 Z=44 Z=36 Z=45 Z=18Z=36Z=27Z=21Z=26Z=27Z=50 VIII X XI N=7KW n=1460(v/p) N=1,7KW n=1430(v/p) VI VII IX 65 70 XVI XIV XII XV tvm=6 M4M3 M2 Z=37Z=46Z=26Z=32 V Z=19Z=82 IV III II I Z=69Z=38Z=38 Z=16Z=22Z=17Z=19Z=35Z=27 Z=53 Z=27 tvm=6
  52. 52. 52 )/()( 17 16 15 14 13 4 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 . 2 1 )./(1440 pvnV z z z z z z z z z z z z z z z z z z pv  trục chính Trục chính quay với 18 tốc độ khác nhau. Trong hộp tốc độ để giảm trọng lƣợng truyền dẫn, do xích động là giảm tốc. Hộp tốc độ có công thức cấu trúc động học: IIIIII Z 931 2.3.318  + Xích chạy dao: )( 34 33 . 33 37 . 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 27 26 25 24 23 22 . 21 20 . 19 18 )./(1420 X z z z z z z hôiphan z z tiêptruc z z z z z z z z z z z z z z z z pv - ly hợp an toàn bi – ly hợp vấu - 39 38 z z (đứng, ngang, dọc). - Đứng (ly hợp 70 đóng) )/(. 51 50 . 49 48 . 41 40 phmmSt z z z z z z đvmđ  . - Ngang (ly hợp 70 mở, 65 đóng). )/(. 47 42 . 42 41 . 41 40 phmmSt z z z z z z ngvmng  . - Dọc )/(. 46 45 . 44 43 . 42 41 . 41 40 phmmSt z z z z z z z z dvmd  Công thức của hộp chạy dao: 18)111.(3.3 31  III Z + Chạy dao nhay: (cắt li hợp vấu 64) . 53 52 . 52 19 . 19 18 )./(63 z z z z z z pvndc (ly hợp ma sát đóng) – (đứng, ngang, dọc) Chạy dao nhanh tách thành một đƣờng truyền riêng để giảm tổn thất ma sát. - Để giảm kích thƣớc hƣớng trục cả hộp tốc độ và hộp chạy dao dùng bánh răng liên kết, để giảm kích thƣớc hƣớng kính trong hộp chạy dao dùng cơ cấu phản hồi. - Khi chạy dao bằng tay từ các quay,luôn luôn có cơ cấu khóa lẫn dạng đòn bẩy giữa ly hợp chạy tự động và ly hợp quay tay. - Chuyển động chạy dao dọc đƣợc cắt ở ly hợp răng phía ngoài đai ốc (không thể hiện trên sơ đồ động).
  53. 53. 53 - Từ 63 62 z z bộ truyền phía ngoài đai ốc chạy dao dọc – trục nét đứt dẫn động cho đồ gá bàn quay, để phay liên tục. - Khi quá tải ly hợp bi sẽ trƣợt làm bánh răng z34 quay lồng không trên trục XI truyền động bị ngắt ở sau ly hợp bi. - Mô tả cách định vị, kẹp chặt và truyền mômen xoắn cho trục gá dao. So sánh với cách gá trục dao của máy phay lăn răng, hay cách gá mũi tâm lên máy tiện, cách gá mũi khoan lên nòng trục chính. 2.3.3. Các máy phay khác a, Máy phay đứng Hình 2.17. Máy phay đứng Về cơ bản nhƣ máy phay ngang nhƣng thêm một số bánh răng côn và trụ để cho trục chính theo phƣơng thẳng đứng. Và trên một số máy phay ngang có khả năng lắp đƣợc đầu phay đứng để mở rộng khả năng công nghệ. Sử dụng để gia công mặt phẳng, mặt rãnh nằm ngang hay nằm nghiêng bằng cách quay đầu phay đứng đi những góc khác nhau. b, Máy phay giƣờng
  54. 54. 54 Hình 2.18. Máy phay giƣờng Dùng để gia công các chi tiết lớn nhƣ vỏ hộp hoặc thân máy có kích thƣớc lớn mà các máy khác không gá đặt đƣợc do sự hạn chế của kích thƣớc bàn máy hay khi gia công đồng thời nhiều mặt phẳng bằng nhiều dao. c, Máy phay có bàn quay Là máy phay có bàn quay liên tục, phôi lần lƣợt chạy qua vị trí của dao thực hiện quá trình cắt gọt. Các phôi đã gia công có thể lấy ra thay bằng các phôi mới, quá trình cứ diễn ra liên tục nhằm nâng cao năng suất. d, Máy phay rãnh then Đây là dạng máy phay chuyên môn hóa dùng để gia công các loại rãnh then bằng dao phay ngón, đƣờng kính dao phay bằng chiều rộng rãnh then. e, Máy phay chép hình Nguyên lý chép hình giữa đầu dò và dao phay có liên hệ với nhau, dao phay sẽ chép lại hình dạng mà đầu dò đang tiếp xúc, nhờ tín hiệu truyền sang dao phay bằng đầu dò của nó.
  55. 55. 55 Lực tác dụng lên đầu dò nhỏ, song lực tác dụng điều khiển lên dao phay đã qua khuyếch đại, điều này rất cần để chế tạo mẫu bằng các vật liệu mền mà vẫn giữ đƣợc độ chính xác lâu dài. 2.3.4. Đầu phân độ vạn năng Hình 2.19. Đầu phân độ trực tiếp Hình 2.20. Đầu phân độ có đĩ chia 2.3.4.1. Công dụng, cấu tạo a, Công dụng: Đầu phân độ vạn năng là thiết bị dùng để chia phôi gia công ra nhiều phần đều nhau, hoặc không đều nhau. Đây là một thiết bị đƣợc trang bị kèm theo máy. Khi có đầu phân độ máy phay mở rộng đƣợc khả năng công nghệ ra rất nhiều. Lúc này nó
  56. 56. 56 có thể gia công đƣợc bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục then hoa và gia công đƣợc cả bánh răng theo phƣơng pháp bao hình bằng cách lăn và gia công đƣợc bánh vít theo phƣơng pháp bao hình bằng xích bao hình cƣỡng bức giữa dao phay lăn răng và phôi cắt răng sơ bộ. Hoặc đơn giản ngƣời ta chỉ dùng đầu phân độ để gá một số phôi phù hợp, bằng cách giống nhƣ gá trên máy tiện. - Đầu phân độ đƣợc chia làm mấy loại cơ bản sau: + Loại có đĩa phân độ. + Loại không có đĩa phân độ. + Đầu phân độ quang học (sử dụng các thấu kính). b, Cấu tạo của đầu phân độ: (hình 2.19, hình 2.20) Với đầu phân độ quang học: cấu tạo gồm một vỏ và hệ thống các thấu kính. Trên trục mang phôi có một đĩa gƣơng khắc vạch. Hệ thống thấu kính có vai trò nhƣ kính lúp giúp ta xác định chính xác các vạch này khi quay. 2.3.4.2. Tính toán phân độ a, Phân độ trực tiếp:  ftq nn  Hình 2.21. Sơ đồ phân độ trực tiếp Trục mang phôi liên kết với một đĩa chia có khắc sẵn một số vạch nào đó, thƣờng là 12 vạch trên một vòng tròn (số vạch càng có nhiều ƣớc số càng tốt). Khi phân độ đi k rãnh trên chi tiết gia công ta quay tay quay đi (số vạch/k) vạch. Vì vậy phân số này buộc phải chẵn. Và sai số của tay quay ảnh hƣởng trực tiếp đến sai số phân độ trên chi tiết gia công. b, Phân độ gián tiếp: Chi tiÕtChuÈn tÜnh ntq
  57. 57. 57 Hình 2.22. Sơ đồ phân độ gián tiếp - Để khắc phục nhƣợc điểm này của đầu phân độ trực tiếp ngƣời ta cho thêm vào xích phân độ một bộ truyền trục vít bánh vít có tỷ số truyền k/z - Giả sử sai số của tay quay là  tqn sai số ảnh hƣởng lên chi tiết phân độ là z k ntq. . Đặt k Z N  ngƣời ta gọi N là đặc tính của đầu phân độ. Đặc tính của đầu phân độ càng lớn thì càng chính xác nhƣng số vòng quay của tay quay cũng vì thế mà tăng lên. Để quay phôi đi fZ 1 vòng thì ta có phƣơng trình. f tq f tq f tq Z N n ZN n ZZ k n  11 . 1 . Ví dụ: N=40; phôi có 4fZ - Khi phân độ trực tiếp: 3 4 12 tqn vạch - Phân độ gián tiếp: 10 4 40  f tq Z N n vòng tay quay c, Đầu phân độ có đĩa chia: Phân độ gián tiếp làm sai số tay quay giảm ảnh hƣởng đi N lần xong vẫn chƣa khắc phục đƣợc sai số do tay quay gây ra. Để xác định chính xác số vòng quay của tay quay ngƣời ta sử dụng phân độ có đĩa chia. c1, Phân độ đơn giản với đĩa chia: ntq ChuÈn Chi tiÕt nf Z k
  58. 58. 58 Hình 2.23. Sơ đồ phân độ đơn giản với đĩa chia Đĩa chia là một đĩa tròn, trên mỗi mặt đĩa có các hàng lỗ với số lƣợng lỗ khac nhau phân bố dƣới dạng các vòng tròn đồng tâm. Trục của đĩa lỗ đồng trục với trục của tay quay. Khi chia đĩa lỗ ra fZ phần bằng nhau thì ta có phƣơng trình: f tq f tq Z N n Zz k n  1 .1. Nếu phân độ có fZ N ở dạng tối giản bằng A/B mà B là ƣớc số của một hàng lỗ nào trên đĩa lỗ thì ta áp dụng phƣơng pháp phân độ đơn giản. Đầu phân độ YДГ135 (N=40) Mặt 1: 24,25,28,30,34,37,38,39,41,42,43 Mặt 2: 46,47,49,51,53,54,57,58,59,62,66 Ví dụ: gia công bánh răng thẳng có z=25 Ta có B A Z N n f tq  5 8 25 40 B=5 và là ƣớc số của 25 (30) trên mặt 1 của đĩa chia ta có 30 18 .1 30 48 5 8  B A ntq ta quay 1 vòng và 18 lỗ trên hàng có 30 lỗ ở mặt 1 và 18 lỗ co cữ xẻ quạt xác định. c2, Phân độ vi sai: Cung A §Üa lç k Z i=1 i=1 i=1 TC 12
  59. 59. 59 Hình 2.24. Sơ đồ phân độ vi sai Khi B A Z N n f tq  ở dạng tối giản song B không phải là ƣớc của bất kì hàng lỗ nào trên đĩa chia (cả 2 mặt) ta phải tiến hành phân độ vi sai. - Lắp bánh răng thay thế trên đƣờng truyền chuyển động quay từ trục chính về đĩa lỗ, xác lập nội liên giữa đltq nvàn để tạo chuẩn động trên lỗ. - Giả sử fZ là số răng cần phân độ. Chọn Z* trên một trong 2 mặt hoặc không có trên đĩa cũng đƣợc, sao cho Z* và Zf không chênh lệch nhau quá lớn và đặc biệt là phân số 1 1 * B A Z N  ở dạng tối giản thì 1B phải là ƣớc số của một hàng lỗ nào đó trên đĩa. Ta quay tay quay đi * * Z N ntq  tức là có sai số vòng quay sinh ra: *. )*( * * ZZ ZZ N Z N Z N nnn f f f tqtqtq   - Xích khử sai số đƣợc nối từ trục chính  BRTBRcôn d c b a . đĩa lỗ. - Phƣơng trình cân bằng:     * * . *. * 1.1... 1 Z ZZ N d c b a i ZZ ZZ N d c b a Z f tt f f f     - Ví dụ: hãy tính toán phân độ Z=71 Ta có: 71 40  Z N ntq đã tối giản và trên đĩa lỗ không có 71 lỗ, cũng không có hàng nào có số lỗ là bội số của 71. vậy ta phải phân độ vi sai. Ta chọn Z*=70 và tính toán bánh răng thay thế nhƣ sau: d c b a 12 TC i= 1 i= 1 i= 1 Zk 3
  60. 60. 60 60 80 . 70 30 70 )7170( .40.    d c b a itt Kiểm tra điều kiện chạm trục:      15706080 15807030 Dấu (-) có nghĩa là ta phải lắp thêm bánh răng trung gian. Sơ đồ lắp nhƣ sau: Hình 2.25. Sơ đồ lắp bánh răng thay thế Sau khi lắp bánh rang thay thế nhƣ sơ đồ ta quay tay quay đi 28 16 70 40 *  Z N ntq Vậy khi ta quay tay quay đi 16 lỗ trên hàng lỗ 28 thì phôi sẽ quay đi 1/71 vòng có nghĩa là quay đi 1 răng. Chú ý quay chiều nào cũng đƣợc nhƣng trong 70 lần quay chỉ nên quay theo 1 chiều. c3, Phân độ phay rãnh xoắn: Hình 2.26. Sơ đồ phân độ phay rãnh xoắn 2 1 i=1 i=1 a1 d1 b1 c1 i=1 TC k Z tvm trung gian Z30 Z80 Z70 Z60
  61. 61. 61 Phân độ phay rãnh xoắn có 2 công việc khác nhau: - Phân độ liên tục để tạo rãnh xoắn. - Phân độ từ rãnh này sang rãnh khác, khi chi tiết có nhiều đầu mối, chi tiết rãnh xoắn điển hình là bánh răng nghiêng. + Để phân độ tạo rãnh xoắn ta có phƣơng trình sau: T tN d c b a i Z k d c b a t T x tt x . 1 1 . 1 1 1.1.1.1. 1 1 . 1 1 .  Trong đó: xt là bƣớc vít me dọc của bàn máy phay. T là bƣớc xoắn của sản phẩm,   sin .. Zm T n  với  là góc xoắn của đƣờng ren đã biết hoặc sẽ tính đƣợc. Dấu (+) hay dấu (-) trong phƣơng trình tùy thuộc vào hƣớng xoắn của ren, dấu (+) khi xoắn phải và dấu (-) khi xoắn trái (phải lắp thêm bánh răng trung gian). + Để phân độ từ rãnh này sang rãnh khác có 2 trƣờng hợp: - Nếu Zf cho phép phân độ đơn giản đƣợc ta rút chốt ra khỏi đĩa lỗ, vô hiệu hóa đƣờng truyền dẫn qua bánh răng thay thế tới bàn máy và quay đi A lỗ trên hàng lỗ có B lỗ ( B A Z N n f tq  ) sau đó chốt lại và gia công tiếp. - Nếu không phân độ đơn giản đƣợc ta không đƣợc phép thay 1 1 . 1 1 d c b a ra để lắp d c b a . vào trục chính nhƣ khi phân độ vi sai. Vì có thể lúc lắp không vào then hoặc chống đầu răng. Nếu vào đƣợc (do xoay trục chính hoặc tiến bàn máy độc lập nhau không qua nội liên 1 1 . 1 1 d c b a ) làm sai quan hệ nội liên của rãnh, sẽ hỏng sản phẩm. Lúc này ta phải để nguyên và rút chốt tay quay nhƣ trƣờng hợp 1 trong phân độ sang rãnh tiếp theo, mà phân độ cách quãng đi P rãnh, cơ sở của phƣơng pháp này nhƣ sau: Khi đó B B Z pN n f tq . .  trong đó B là số lỗ trên hàng đƣợc chọn, p là số rãnh phân độ cách quãng trên phôi (cố gắng chọn p để p và Z không có thừa số chung). Đặt fZ BpN A ..  thƣờng thì A không nguyên , ta phải làm tròn A=A* nguyên và cố gắng chọn B và p sao cho AA * là nhỏ nhất. Sau đó để phân độ rãnh khác (không liền kề) ta quay tay quay đi B A ntq *  và chịu sai số fZ pN B A .*  . Sai số
  62. 62. 62 bƣớc vòng sau một lần phân độ là fzm z k t ....  . Và sai số tích lũy bƣớc vòng sau Zf lần phân độ là fZt. . Tóm lạ: dù thay bánh răng thay thế để phân độ vi sai hay giữ nguyên để phân độ có sai số thì ta vẫn phải chịu sai số trong trƣờng hợp không phân độ đơn giản đƣợc. c4, Đầu phân độ vạn năng YДГ 135 có các thông số sau: - Đặc tính: N=40 - Đĩa chia: Mặt 1: 24,25,28,30,34,37,38,39,41,42,43 Mặt 2: 46,47,49,51,53,54,57,58,59,62,66 - Bánh răng thay thế: Z=20,25,30,35,40,50,55,60,70,80,90,100 - Bƣớc vít me dọc của bàn máy: mmtvm 6 Chú ý: - Sau khi lắp bánh răng thay thế và phôi để gia công rãnh xoắn, nếu sử dụng dao phay đĩa ta phải xoay bàn may đi một góc β(góc nghiêng đƣờng răng của phôi) để phƣơng trình vận tốc dài trên lƣỡi cắt trùng với phƣơng phát triển của rãnh xoắn. Nếu là phay trên máy phay không xoay đƣợc bàn máy thì đầu trục đứng phải có đu xích để đánh lệch một góc tƣơng ứng. - Nếu phay rãnh xoắn bằng dao phay vấu thì không phải xoay bàn máy. - Nếu bƣớc xoắn lớn để tránh cắt lẹm nên dùng dao phay ngón. - Chọn dao phay đĩa gia công phải theo modul và số răng của bánh răng gia công. Vì tùy theo modul nhƣng bƣớc răng (z quyết định) khác nhau thì bề rộng rãnh răng cũng thay đổi. - Khi cắt một cặp bánh răng nghiêng ăn khớp, thì sau khi cắt xong một bánh thứ nhất, để cắt bánh còn lại thì ta chỉ việc lắp bánh răng trung gian vào chạc bánh răng thay thế để đảo chiều quay của phôi vì 2 bánh răng ăn khớp cùng góc nghiêng nhƣng ngƣợc hƣớng xoắn. - Cùng với thao tác lắp bánh răng trung gian vào chạc bánh răng thay thế còn phải đánh lại bàn máy hay đánh lại đầu phay đứng. - Góc độ xoay bàn có một thƣớc đo độ để xác định. - Góc độ đánh trục chính do một đu xích xác định.
  63. 63. 63 d. Đầu phân độ không có đĩa chia d1, Phân độ đơn giản Hình 2.27. Sơ đồ động đầu phân độ không có đĩa chia khi phân độ đơn giản Hình 2.28. Sơ đồ động đầu phân độ không có đĩa chia khi phân độ vi sai
  64. 64. 64 Hình 2.29. Sơ đồ động đầu phân độ không có đĩa chia khi phân độ rãnh xoắn. 2.3.5. Đầu phân độ quang học Đĩa khắc vạch đƣợc chia ra thành 60 vạch, ta nhìn thấy các vạch này nhờ vào hệ thống thấu kính. Hệ thống thấu kính có vai trò nhƣ một kính lúp, giúp ta xác định chính xác vạch này khi quay. 2.4. Máy bào - Máy xọc - Máy chuốt Các máy có chuyển động chính - chuyển động tạo ra tốc độ cắt là chuyển động thẳng đƣợc gọi chung là nhóm máy chuyển động thẳng, chúng bao gồm các loại: máy bào, máy xọc và máy chuốt. Chuyển động chính của nhóm máy chuyển động thẳng do dao hoặc do phôi thực hiện. Chu kỳ làm việc của máy là một hành trình kép, gồm có một hành trình làm việc và một hành trình nhanh (chạy không). Chuyển động thẳng có quán tính lớn nên tốc độ cắt gọt không cao, năng suất thấp. Nhóm máy chuyển động thẳng này chủ yếu dùng để gia công các mặt phẳng ở các vị trí khác nhau, sống trƣợt, rãnh mang cá, rãnh then, lỗ định hình, bánh răng. v.v... Hiện nay các công việc thực hiện trên máy bào và máy xọc có thể thay thế bằng máy phay hay máy chuốt có năng suất cao hơn. Do đó tỷ lệ máy bào và xọc trong tổng số máy cắt kim loại ở phần xƣởng cơ khí không cao. Máy chuyển động thẳng thông dụng hiện nay nhƣ bào và xọc chủ yếu dùng trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ; trong các phân xƣởng dụng cụ thí nghiệm và sửa chữa; khi gia công các mặt phẳng hẹp và dài, rãnh trong lỗ, lỗ nhiều cạnh.
  65. 65. 65 2.4.1. Máy bào ngang 2.4.1.1. Công dụng Máy bào là máy cắt kim loại có chuyển động chính là chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi, dùng để gia công các mặt phẳng ngang, đứng và nghiêng. Nó có thể cắt các rãnh thẳng có nhiều hình dáng khác nhau nhƣ rãnh chữ T, rãnh đuôi én.... Ngoài ra, đôi khi còn dùng máy bào để gia công những bể mặt định hình. - Máy bào dùng trong sản xuất có hai loại chủ yếu là: máy bào ngang và máy bào giƣờng. Máy bào ngang đƣợc sử dụng để gia công những chi tiết nhỏ và có độ dài trong phạm vi từ 200 đến 800mm. Máy bào giƣờng đƣợc dùng để gia công những chi tiết lớn hay chi tiết dài, chi hết có dạng hộp hoặc thân máy. 2.4.1.2. Các bộ phận chính Máy bào ngang có chuyển động chính là chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi do dao thực hiện và chuyển động chạy dao là chuyển động không liên tục do phôi thực hiện. Đặc điểm kỹ thuật quan trọng nhất là chiều dài lớn nhất của bàn trƣợt, nó có thể từ 200÷2400mm. Hình dáng chung và các bộ phận chính của máy bào ngang đƣợc thể hiện trên hình 2.30 . Các bộ phận chính của máy gồm có bàn trƣợt (1) chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi trên sống trƣợt của thân máy (2). Phía trƣớc bàn trƣợt có lắp đầu dao (3). Đầu dao này có thể quay một góc nhất định và tịnh tiến theo hƣớng thẳng đứng. Trên sống trƣợt đứng của thân máy (2) có xà ngang (4). Trên xà ngang này lắp bàn máy (5) có thể di động ngang để thực hiện chuyển động chạy dao. Ở một số máy, phần trên của bàn máy (5) có thể quay một góc nhất định quanh trục nằm ngang để gia công bề mặt nghiêng. Chuyển động chính tịnh tiến khứ hồi của bàn trƣợt (1) đƣợc truyền động từ động cơ điện (6) qua hộp tốc độ và cơ cấu truyền dẫn culit – lắc. Ở một số máy có hành trình lớn, chuyển động chính đƣợc thực hiện bằng cơ cấu thuỷ lực xylanh- pistong hoặc cơ cấu bánh răng - thanh răng.
  66. 66. 66 Hình 2.30. Máy bào ngang * Cơ cấu culit – lắc trên máy bào ngang Máy bào nằm ngang thƣờng dùng cơ cấu culit – lắc để thực hiện chuyển động chính tịnh tiến khứ hồi (hình 2.31). Cơ cấu culit - lắc gồm có cặp bánh răng 2 1 Z Z để truyền chuyển động từ hộp tốc độ đến đĩa biên (1) có chốt lệch tâm (2). Trên chốt lệch tâm (2) có lắp con trƣợt (3) di tự do theo rãnh của cần lắc (4). Khi đĩa biên (1) quay tròn, cần lắc (4) lắc lƣ quanh tâm O2 . Đầu mút phía trên của cần lắc đƣợc nối liền với bàn trƣợt bằng khớp động với khâu (5), hoặc bằng khớp động di trƣợt. Do đó khi cần lắc (4) lắc lƣ sẽ truyền đến bàn trƣợt chuyển động tịnh tiến thẳng khứ hồi . Hai vị trí giới hạn của cần lắc xác định độ dài hành trình L của bàn trƣợt. Thời gian cần thiết để thực hiện hành trình công tác với vận tốc trung bình vc là tc và thời gian cần thiết thực hiện hành trình chạy nhanh ngƣợc chiều là vn và tn. Chốt (2) lắp trên đĩa biên chuyển động với vận tốc đều tạo nên góc  tƣơng ứng với hành trình công tác bà góc  tƣơng ứng với hành trình chạy nhanh, thƣờng  >  . Trong cả hai hành trình, bàn trƣợt đều đi một độ dài L nên:    c n n c v v t t
  67. 67. 67 Tỷ số   thông thƣờng từ 1,5÷2,5. Nếu giảm độ dài hành trình L thì góc  đồng thời  trình của bàn trƣợt nên trong thời gian thực hiện hành trình kép bàn trƣợt di động với vận tốc không đều. Khi cần lắc ở vị trí giữa, vận tốc sẽ lớn nhất; và khi ở hai vị trí giới hạn hai bên thì bằng không (hình 2.31b). Vì vận tốc của bàn trƣợt không đều nên có thể phân biệt vận tốc đó thành các loại nhƣ sau: vận tốc trung bình vận tốc tức thời và vân tốc lớn nhất. a. Vận tốc trung bình của bàn trƣợt Nếu số vòng quay trong 1 phút của chốt (2) là n, thì thời gian cần thiết của hành trình công tác là: Và )( )( 360 1 )( 360 1 0 0 0 0 ph ph n t ph n t n c           Do đó vận tốc trung bình của hành trình công tác: )/( 10 360.. 10 03 0 3 phm nL t L v n c   Và của hành trinh nhanh : )/( 10 360.. 10 03 0 3 phm nL t L v n  

×