Trình bày các tác vụ quản lý Domain với Windows Server 2008

11,011 views

Published on

Các tác vụ quản lý Domain với Windows Server 2008
http://tuoitredonganh.vn/diendan/forum.php

Published in: Technology
0 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
11,011
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
415
Comments
0
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Trình bày các tác vụ quản lý Domain với Windows Server 2008

  1. 1. Nhóm 03 – Lớp 10B4Nguyễn Cao TúBùi Chương Đức CôngHoàng Gia Linh
  2. 2. Đặt vấn đề Thử hình dung chúng ta có 5 chiếc máy tính, với mỗi máy tính sẽ cần 1 User Account để truy cập sử dụng. Với mỗi máy ta cần một tài khoản để nhân viên truy cập, và người quản trị cần phải thao tác, phân quyền, cấu hình chính sách...của từng máy riêng biệt. Hãy hình dung nếu chúng ta có 100 máy cần kết nối thì điều gì sẽ xảy ra ? Windows Server 2008 có tính năng Domain Controller (DC) để khắc phục những khó khăn trên. Người quản trị chỉ cần thao tác trên 1 máy server, các nhân viên sẽ là Client kết nối với server để thao tác.
  3. 3. Tác vụ quản lý domain ! Group Policy Object WMI Filter Domain Controller Stater GPOs
  4. 4. Group Policy ObjectGroup Policy (GP) trên Windows Server 2008 cho phép định nghĩa cấu hình trên cácnhóm user và computer của hệ thống mạng.Chúng ta có thể sử dụng GP để tạo ra cácchính sách và áp dụng cho các đối tượng trong Active Directory như site,domain vàOUNhững thiết lập trên GP được tổ chức lưu trữ trong các Group Policy Object (GPO).Để tương tác với một GPO , sử dụng công cụ Group Policy Management Console(GPMC) .GPMC còn giúp bạn liên kết một GPO đến một trong các đối tượngsite,domain hoặc OU ,để từ đó áp dụng các chính sách lên các nhóm user và computerthuộc về đối tượng đó.Lưu ý rằng một OU là đối tượng ở mức thấp nhất để bạn có thểgán GPO.
  5. 5. Tạo Group Policy Object Để tạo một GPO độc lập vào Start  Administrative Tools  Group Policy Management Tại cửa sổ GMPC,nhấp chuột phải lên mục Group Policy Objects và chọn New Tại bảng Name GPO nhập tên GPO và chọn OK. Tại bảng Group Policy Management Editor ,chọn Polices cần cấu hình của Computer hoặc user Click chuột đến mục Password Policy trong Computer Configuration  Polices  Windows Settings  Security Settings  Account Policy  Password Policy
  6. 6. Liên kết Group Policy ObjectSau khi tạo các GPO độc lập,bạn cần thực hiện thao tác liên kế GPO này vào các loạiđối tượng trên Active Directory là site,domain hay OU.Vào Server Manager  Roles  ActiveDirectory Domain Services  ActiveDirectory Users and Computers.Nhấp chuộtphải vào tên domain và chọn New Organization UnitVào Start  Adminitrative Tools  GroupPolicy Management.Nhấp chuột phải vào OU và chọn Link anExisting GPOTrong bảng Select GPO chọn tên domain ởmục Look in this domain.Đồng thời chọnGPO tương ứng ở mục Group Policy objects
  7. 7. Tạo GPO liên kết Thay vì tạo các GPO độc lập,sau đó tiến hành liên kết , có thể kết hợp hai công việc này vào một để tạo ra một GPO liên kết (linked GPO).Tuy nhiên , chỉ nên tạo trực tiếp GPO liên kết khi đã có kinh nghiệm triển khai GPO và am hiểu về hệ thống của mình. Vào Start  Administrative Tools  Group Policy Management Tại GPM ,nhấp chuột phải vào GPO và chọn Create a GPO in this domain,and Link it here
  8. 8. WMI Filter WMI (Windows Management Instrumentation) Filter : Là các bộ lọc để cho phép thực thi các đối tượng trong chính sách nhóm (GPO) đã được định nghĩa. Khi một GPO được liên kết (linked) tới bộ lọc WMI để áp dụng cho một số máy tính. Ví dụ: Nếu muốn triển khai office trên máy client (khách hàng) nhưng chỉ triển khai với các máy có dung lượng ổ đĩa lớn hơn 15GB, hay máy đó phải sử dụng HĐH Windows 7, không áp dụng cho các máy chạy Windows server 2003. Khi đó chúng ta cần sử dụng tới WMI Filter.
  9. 9. Tạo một VMI Filter Ví dụ: Tạo 1 Filter áp dụng cho GPO “GiamDoc” kiểm tra xem hệ điều hành máy tính có phải là Windows XP Professional. Tại Server Manager  Chọn Feature  Chọn Group Policy Manager  Click chọn Domain (nhom03.net)  Chọn WMI Filter  Click chột phải chọn NEW.
  10. 10. Tạo một VMI Filter Để có thể làm được phần này chúng ta cần có kiến thức về WMI, Microsofts Win32_Classes hay các ngôn ngữ truy vấn của Windows (Windows Query Language). Click chọn nút Add tại hộp thoại New WMI Filter  Tại ô Queery nhập vào truy vấn cần thực hiện. VD: Select * from Win32_OperatingSystem where Caption = " Microsoft Windows XP Professional
  11. 11. Liên kết GPO vào WMI Filter. Click đúp chuột trái vào WMI Filter vừa tạo, hoặc click vào WMI Filter chọn WMI Filter vừa tạo được ở trên (Check Windows XP) Hộp thoại “Select GPO” được mở ra, chọn các GPO mà bạn muốn áp dụng bộ lọc “Check Windows XP”
  12. 12. Tạo và liên kết với WMI Filter
  13. 13. Sao lưu và khôi phục WMI Filter WMI cho phép bạn Import (thêm vào) và Export (Xuất ra) để có thể sử dụng WMI được nhiều lần và ở nhiều hệ thống khác nhau Với việc Restore WMI FILTER thì chỉ cần nhấn phải chuột vào WMI Filter chọn Import và tìm tới file đã Export trước đó..
  14. 14. Kiểm tra GPO đã được áp dụng Cách dễ nhất là sử dụng Resultant Set of Policy Management Console. Các bạn vào Run và gõ rsop.msc
  15. 15. Kiểm tra GPO đã được áp dụng Một popup hiện ra thông báo rằng quá trình tìm kiếm đang thực hiện
  16. 16. Kiểm tra GPO đã được áp dụng Và sau đó những gì thiết lập trong GP sẽ hiện ra
  17. 17. Kiểm tra GPO bằng cách dùng command Vào Run gõ CMD rồi nhấn enter. Gõ tiếp " gpresult /Scope User /v " rồi nhấn enter. Kéo xuống bạn sẽ thấy Resultant Set Of Policies for User section. Nếu bạn muốn tìm tất cả thiết lập thì bạn gõ " gpresult /Scope Computer /v“
  18. 18. Starter GPOS Starter GPOs là một thành phần trên GMPC,cho phép bạn quản lý các template dùng để tạo ra các GPO . Để tạo một Starter GPO.Vào Start  Administrative Tools  Group Policy Management. Tiếp theo,nhấp chuột phải lên Starter GPO vừa tạo và chọn Edit Tại bảng Group Policy Starter GPO Editor cho phép bạn thiết lập cấu hình Sau khi đã thiết lập xong,đóng GPM Editor lại.
  19. 19. Domain Controller Domain controller là một máy server được cài đặt window server và lưu trữ bản sao của thư mục tên miền (Domain Directory). Một domain có thể có một hay nhiều domain controller khác nhau. Domain controller có nhiệm vụ chứng thực cho user và đảm bảo các chính sách bảo mật (Group Policy) được thực thi. Domain controller có các chức năng chính sau: Mỗi domain controller lưu trữ các bản sao thông tin của Active Directory cho chính domain đó. Domain Controller trong một Domain có khả năng tự động đồng bộ dữ liệu với các domain controller khác trong cùng một domain. Domain Controller tự động đồng bộ hóa ngay lập tức các thay đổi quan trọng đối với cả domain. Domain Controller quản lí các vấn đề trong việc tương tác với domain của users.
  20. 20. Ủy thác quyền điều khiển DC cho một user Tại desktop  chọn Start  Administrative Tools  Active Directory Domains and Trusts  tại đây, click chuột phải chọn Manage  Tại Active Directory Users and Computers  chọn nhom03.net  Domain Controller  Delegate Control…
  21. 21. Ủy thác quyền điều khiển DC cho một userDelegate Control yêu cầu ta chọn một user hay group để ủy quyền
  22. 22. Thiết lập Read-Only Domain Controllers Read-Only Domain Controllers (RODCs) là một dạng mới của domain controller trong Windows Server 2008. Cùng với RODC, các tổ chức có thể dễ dàng triển khai một domain controller tại vị trí mà bảo mật thông thường không thể đảm bảo. Để thiết lập RODC ta phải thực hiện các bước sau: Tại cửa sổ Active Directory Users and Computers  click chuột phải vào Domain Controller  Pre-create Read-only Domain Controller account… Tại cửa sổ này ta đánh dấu vào Use advanced mode installation  Next
  23. 23. Thiết lập Read-Only Domain Controllers Tiếp theo, trong hộp thoại Operating System Compatibility hiện ra thông báo chi tiết và những lưu ý khi thiết lập. Tiếp theo, yêu cầu xác định thông tin tài khoản để thực hiện cài đặt, ta chọn chính tài khoản admin

×