Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Phục hồi chức năng thoái hóa khớp gối

7,772 views

Published on

Phục hồi chức năng thoái hóa khớp gối

Published in: Health & Medicine

Phục hồi chức năng thoái hóa khớp gối

  1. 1. BS. CẦM BÁ THỨC
  2. 2. NỘI DUNG  Sơ lược giải phẫu khớp gối (articulatio genus)  Nguyên nhân tổn thương khớp gối  Triệu chứng học thoái hóa khớp gối  Thăm khám khớp gối  Vật lý trị liệu phục hồi chức năng (PHCN) thoái hóa khớp gối.  Tiêm khớp gối.
  3. 3. GIẢI PHẪU  Là khớp phức hợp gồm ba khớp  Khớp xương đùi và xương chày là hai khớp lồi cầu  Khớp giữa xương đùi và xương bánh chè là một khớp ròng rọc.  Hoạt động như một khớp bản lề (ginglymus)
  4. 4. GIẢI PHẪU  Diện khớp xương đùi (Facies articulation): - Lồi cầu (condylus) đầu dưới xương đùi: gồm hai lồi cầu trong (medialis) và ngoài (lateralis) để khớp với hai diện khớp đầu trên xương chầy. - Phía trước hai lồi cầu dính liền nhau để tạo thành má của ròng rọc hướng ra trước gọi là diện bánh chè (facies patellaris). - Phía sau hai lồi cầu tách xa nhau bởi hố gian lồi cầu (fossa intercondylaris).
  5. 5. GIẢI PHẪU Diện khớp đầu trên xương chày (facies articularis superior)  Đầu trên xương chày cũng loe rộng thành hai lồi cầu để đỡ lấy xương đùi bằng diện lõm ở hai mặt khớp trên của nó, diện ngoài rộng và nông hơn diện trong.  Giữa hai diện khớp có lồi gian lồi cầu (emimentia intercondylaris), chia khoảng giữa hai diện khớp thành diện gian lồi cầu trước và diện gian lồi cầu sau.
  6. 6. GIẢI PHẪU  Sụn chêm (maniscus): có hai sụn chêm nằm ở phần chu vi của hai diện khớp của hai lồi cầu xương chầy, sụn chêm ngoài hình chữ O sụn chêm trong hình chữ C, hai sụn chêm dính vào lồi cầu xương chày bởi các đầu tận trước và sau của chúng: các sừng trước dính vào diện gian lồi cầu sa. Hai bờ trước và sau của sụn chêm được dính với nhau bởi dây chằng ngang gối (Ligamentum transversum genus)  Sụn chêm ngoài dính lỏng lẻo nên trượt nhẹ khi vận động, sụn chêm trong dích chắn nên có thể bị bong khi vận động mạnh và đột ngột.
  7. 7. GIẢI PHẪU  Xương bánh chè (Patellaris) - Hình bánh chè - Mặt sau tiếp giáp với diện bánh chè của đầu dưới xương đùi.
  8. 8. GIẢI PHẪU Phương tiện nối khớp:  Bao khớp (Capsular): là màng xơ, bao quanh khớp, không thể tách rời các dây chằng xung quanh. + Phía xương đùi: bám vào đường viền uốn lượn trên diện ròng rọc, trên hai lồi cầu và hố gian lồi cầu. + Phía xương chày: bám vào xung quanh hai lồi cầu xương chày ở phía dưới hai diện khớp; + Phía trước: bám vào các bờ của xương bánh chè; + Ở giữa: dính vào sụn chêm nên chia làm hai tầng. Tầng trên sụn chêm rộng và tầng dưới sụn chêm hẹp.
  9. 9. GIẢI PHẪU  Bao hoạt dịch (synovia): Phủ mặt trong bao xơ, rất phức tạp: + Ở trên bám vào xung quanh diện khớp xương đùi, ở dưới bám vào diện khớp xương chày, ở giữa bám vào sụn chêm, chia khớp thành hai tầng; + Ở sau phủ trước dây chằng bắt chéo, tuy lách ở giữa nhưng dây chằng bắt chéo nằm trong bao khớp nhưng lại nằm ngoài bao hoạt dịch. + Ở trước: Bao hoạt dịch nhô lên cao tạo thành túi cùng hoạt dịch trên xương bánh chè, giữa gân cơ tứ đầu đùi và xương đùi.
  10. 10. GIẢI PHẪU Các dây chằng: khớp gối có 5 hệ thống dây chằng:  Dây chằng bên: + Dây chằng bên chày (ligamentum collateral tibia): đi từ củ trên lồi cầu trong xuống dưới ra trước bám vào mặt trong đầu trên xương chầy. + Dây chằng bên mác (ligamentum collateral fibular): đi từ cổ trên lồi cầu ngoài xương đùi chếch xuống dưới và ra sau để bám vào chỏm xương mác.
  11. 11. GIẢI PHẪU  Các dây chằng trước: - Dây chằng bánh chè (ligamentum patellae) - Mạc hãm bánh chè trong (retinaculum patellae mediale) - Mạc hãm bánh chè ngoài (retinaculum patellae laterale) - Ngoài ra còn có gân cơ tứ đầu đùi, cơ may, cơ căng mạc đùi tăng cường.
  12. 12. GIẢI PHẪU  Các dây chằng sau: - Dây chằng khoeo chéo (ligamentum popliteum obliquum): là một chẽ quặt ngược của gân cơ bán mạc, đi từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên rồi bám vào lồi cầu ngoài xương đùi. - Dây chằng khoeo cung (ligamentum popliteum arcuatum) đi từ chỏm xương mác tỏa thành hai bó bám vào xương chày và xương đùi tạo thành một vành cung có cơ khoeo chui qua.
  13. 13. GIẢI PHẪU  Các dây chằng bắt chéo trong hố gian lồi cầu (xương đùi): - Dây chằng chéo trước (ligamentum cruciatum anterius) đi từ mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi tới diện gian lồi cầu trước xương chày (hãm xương chầy không trượt ra trước) - Dây chằng chéo sau (ligamentum cruciatum posterius): đi từ mặt ngoài lồi cầu trong xương đùi tới diện gian lồi cầu sau xương chày (hãm xương chầy không trượt ra sau). - Hai dây chằng bắt chéo nhau hình chữ X, dây chằng trước ở phía ngoài, dây chằng sau ở phía trong.
  14. 14. GIẢI PHẪU  Các dây chăng sụn chêm: - Dây chằng ngang gối (ligamentum transversum genus) nối nối hai bờ trước của hai sụn chêm với nhau; - Dây chằng chêm đùi trước (ligamentum meniscofemorale anterius) là một sợi của dây chằng bắt chéo trước, đi từ lồi cầu ngoài của xương đùi đến bám vào sừng trước của sụn chêm trong; - Dây chằng chêm đùi sau (ligamentum meniscofemorale posterius) là một sợi của dây chằng bắt chéo trước, đi từ lồi cầu ngoài xương đùi đến bám vào sừng trước của sụn chêm trong.
  15. 15. Nguyên nhân tổn thương khớp gối  Chấn thương: lao động, giao thông, sinh hoạt, thể thao, thiên tai, chiến tranh, hành hung, tự tử……;  Viêm nhiễm: viêm do nhiễm khuẩn, viêm lao;  Do thấp: thấp khớp cấp (thấp tim)/ acute , viêm khớp dạng thấp (rheumatoid), viêm cột sống dính khớp (ankylosing spondylitis).  Do bệnh chuyển hóa: gout  Thoái hóa khớp (degeneration): ở người cao tuổi, nữ > nam  Viêm xương khớp (osteoarthritis), loãng xương (bone loss)
  16. 16. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh thoái hóa khớp gối  Đến nay còn nhiều tranh cãi, có hai lý thuyết chính:  Thuyết cơ học: dưới ảnh hưởng của cơ học, vi tổn thương xương do suy yếu collagen dẫn đến việc hư hỏng các proteoglycan  Thuyết tế bào: tế bào bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các enzym tiêu protein, ezym này hủy hoại dần các chất căn bản.  Những thay đổi của sụn khớp và phần xương dưới sụn trong thoái hóa khớp: sụn khớp chính là phần chính bị tổn thương. Khi bị thoái hóa sụn sẽ chuyển sang mầu vàng nhạt, mất tính đàn hồi, mỏng, khô và nứt nẻ, mất dần sụn làm trơ xương dưới sụn, phần rìa xương và sụn có xương tân tạo (gai xương).
  17. 17. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh thoái hóa khớp gối  Cơ chế của quá trình viêm trong thoái hóa khớp: song song với thoái hóa là hiện tượng viêm diễn biến thành từng đợt, biểu hiện đau và giảm chức năng vận động, tăng số lượng tế bào trong dịch khớp kèm theo viêm màng hoạt dịch kín đáo về tổ chức học. Nguyên nhân có thể do phản ứng của màng hoạt dịch với các sản phẩm thoái hóa sụn, các mảnh sụn hoặc xương bị bong ra  Cơ chế đau trong thoái hóa khớp gối: đau là triệu chứng buộc bệnh nhân đến viện, do trong sụn không có thần kinh do đó đau có thể do cơ chế như sau: + Viêm màng hoạt dịch phản ứng
  18. 18. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh thoái hóa khớp gối + Xương dưới sụn tổn thương rạn nứt nhỏ gây kích thích tạo cảm giác đau; + Gai xương tại các vị trí tỳ đè gây kéo căng đầu mút thần kinh ở màng xương; + Dây chằng bị co kéo do trục khớp bị tổn thương, mất ổn định và bản thân tình trạng lão hóa của dây chằng gây dãn giây chằng, đó là nguyên nhân mất ổn định trục khớp, dẫn đến tình trạng thoái hóa khớp trầm trọng hơn. + Viêm bao khớp, bao khớp bị căng phồng do phù nề quanh khớp; + Các cơ bị co kéo, nguyên nhân tương tự tổn thương của dây chằng.
  19. 19. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng cơ năng:  Đau tại khớp, đau âm ỉ, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, đau từng đợt và có thể tạm hết sau đó tái phát nhiều lần;  Dấu hiệu phá rỉ khớp: là dấu hiệu cứng khớp buổi sáng kéo dài chừng 15-30p, cứng khớp khi nghỉ ngơi và phải vận động một lúc mới trở lại bình thường.  Tiếng động tại khớp xuất hiện khi vận động, có tiếng lục cục đôi khi có thể nghe được.  Hạn chế vận động khớp
  20. 20. Triệu chứng thực thể (khám khớp gối)  Nhìn: sưng, đỏ, teo cơ quanh khớp  Sờ: nóng hay không  Vận động khớp tìm tiếng kêu  Đo tầm vận động: đo tầm vận động chủ động và thụ động theo phương pháp zero; chu vi bắp cơ trên và dưới khớp.  Dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè (patella floating)  Dấu hiệu ngăn kéo (drawer sign)  Dấu hiệu lachman, McMurray test, Pivot shift test.  Dấu hiệu lỏng lẻo khớp / rung lắc (impingement).  Hạt Herberden ở đầu xa ngón tay.
  21. 21. Hạt Herberden
  22. 22. Hạt Herberden
  23. 23. Dấu hiệu rút ngăn kéo, có giá trị chẩn đoán đứt dây chằng chéo (Ant/Post Cruciate Ligament)
  24. 24. Dấu hiệu rút ngăn kéo có giá trị chẩn đoán đứt dây chằng chéo (Ant/Post Cruciate Ligament)
  25. 25. Dấu hiệu Lachman có giá trị chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước (Anterior Cruciate Ligament)
  26. 26. McMurray test có giá trị chẩn đoán bong sụn chêm (meniscal lession)
  27. 27. McMurray test có giá trị chẩn đoán bong sụn chêm (for meniscal lession)
  28. 28. Pivot shift test có giá trị chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước (Anterior Cruciate Ligament)
  29. 29. Pivot shift test có giá trị chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước (Anterior Cruciate Ligament)
  30. 30. Cận lâm sàng  Xét nghiệm máu: không có hội chứng viêm, tốc độ máu lắng, CRP, … bình thường  Dịch khớp: không có hội chứng viêm, nghèo tế bào; kết quả so sánh với viêm khớp gối do nhiễm khuẩn: - Lượng dịch khớp ít (dưới 20ml)/ # > 60ml - Mầu sắc: không mầu/ vàng nhạt/ # vàng chanh, sẫm - Độ trong: trong/ # đục - Độ nhớt: bình thường / # giảm độ nhớt - Số lượng tế bào: Dưới 2000/mm3 / / # trên 2000mm3
  31. 31. Cận lâm sàng  Chụp xquang: dấu hiệu hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, xẹp các diện dưới sụn, hình ảnh tân tạo xương (chồi xương, gai xương). Có thể gặp hình ảnh hủy khớp (hiếm).  Dấu hiệu chụp MRI: nhìn thấy tổn thương cả phần xương, dây chằng, bao khớp, tràn dịch….  Siêu âm: nhìn thấy hình ảnh tổn thươn cách dây chằng trước, bên, sau, tràn dịch, có thể biết được tình trạng động mạch khoeo…  Nội soi khớp
  32. 32. Chẩn đoán  Chẩn đoán là thoái hóa khớp gối theo tiêu chuẩn của hội khớp học hoa kỳ (American College of Rheumatology/ACR 1991). * Lâm sàng, Xquang và xét nghiệm: (1) Đau khớp gối, (2) Có gai xương ở rìa xương trên phim Xquang thường quy (3) Dịch khớp là dịch thoái hóa (4) Tuổi từ 40 trở lên (5) Cứng khớp dưới 30p (6) Có tiếng lục cục khi cử động  Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2 hoặc 3,5,6 hoặc 1,4,5,6. Tiêu chuẩn này đạt độ nhậy < 94% và độ đặc hiệu 88%;
  33. 33. Chẩn đoán * Lâm sàng đơn thuần: (1) Đau khớp gối, (2) Có tiếng lục cục khi cử động (3) Cứng khớp dưới 30p (4) Tuổi từ 38 trở lên (5) Sờ thấy phì đại xương  Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5.  Giai đoạn bệnh: ở giai đoạn II và III theo phân loại của Kellgren và Lawrence .
  34. 34. Chẩn đoán phân biệt  Viêm khớp dạng thấp thể một khớp: xquang có hình bào mòn và mất chất khoáng đầu xương; Huyết thanh và dịch khớp có hội chứng viêm sinh học; Yếu tố thấp trong huyết thanh dương tính. Nội soi sinh thiết màng hoạt dịch có thể chẩn đoán chính xác.  Viêm khớp dạng thấp thể nhiều khớp: tổn thương nhiều khớp chủ yếu các khớp nhỏ, sưng phần mu nhiều hơn, đối xứng, cứng khớp buổi sáng, gặp ở nữ tuổi trung niên, bệnh kéo dài trên 2 tháng. Xét nghiệm máu có tốc độ máu lắng tăng, yếu tố thấp dương tính, nội soi sinh thiết màng hoạt dịch chẩn đoán chính xác.
  35. 35. Điều trị nội khoa  Nhóm thuốc giảm đau: hiệu quả, ít độc với dạ dầy và thận hơn thuốc chống viêm không steroid. Các sử dụng theo sơ đồ bậc thang của WHO.  Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): trong thoá hóa khớp có hiện tượng viêm màng hoạt dịch kèm theo - là nguyên nhân gây đau, điều này giải thích tác dụng của NSAIDs đối với triệu chứng đau. Mặt khác, thuốc NSAIDs có cả tác dụng giảm đau nói riêng, việc lựa chọn nên theo nguyên tắc sau: - Tránh các thuốc NSAIDs có thể làm tăng quá trình thoái hóa như Idomethacine (chưa khẳng định).
  36. 36. Điều trị nội khoa  Các thuốc NSAIDs nên lựa chọn: - Voltarel uống hoặc tim bắp; thuốc này tác dụng không tốt đối với đường tiêu hóa, không nên dùng quá 5 ngày, phải kết hợp các thuốc giảm tiết dịch vị và băng niêm mạc, cần theo dõi và nhanh chóng phát hiện tác dụng phụ của thuốc. - Thuốc NSAIDs ức chế chọn lọc trên COX-2 như Mobic - Misoprostol (Cytolex ® ) là đồng đẳng của prostaglandine E1 200microgram, liều 4 viên mỗi ngày chia 4 lần.
  37. 37. Điều trị nội khoa  Thuốc Corticoid: - Dùng đường toàn thân (uống/tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch) là chống chỉ định; - Dùng nội khớp: rất hiệu quả đối với các dấu hiệu cơ năng của thoái hóa khớp ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên chỉ được dùng tiêm không quá hai đợt một năm, mỗi lần tiêm cách nhau từ 2 đến 3 tháng. Khi tiêm phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối; + Hydrocortisone acétate: mỗi đợt 2-3 mũi tiêm cách nhau 5- 7ngày, không tiêm quá 4 mũi mỗi đợt. + Các chế phẩm có tác dụng kéo dài (Diprospan, Depomedrol): mỗi đợt 1-2 mũi cách nhau 6-8 tuần
  38. 38. Điều trị nội khoa  Thuốc chống thoái hóa: - Thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm (SySADOA/Symtom Slow Acting Drugs for Osteoarthritis) là nhóm thuốc điều trị mới, hiệu quả có được sau một tháng và duy trì cả sau khi ngừng điều trị, liệu trình điều trị từ 1-2 tháng. Dung nạp thuốc tốt, hầu như không có tác dụng phụ. - Các chế phẩm: (1) Glucosamin Sulfat (Viartril –S ®): glucosamin sulfat là chất cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp và kích thích tế bào sụn sản xuất proteoglycan có cấu trúc bình thường.
  39. 39. Điều trị nội khoa - Thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm (tiếp): Tăng tổng hợp proteoglycan sẽ làm tăng độ cứng của mô sụn, do vậy tránh được tổn thương sụn do chấn thương cơ học; glucosamin sulfat có khả năng làm giảm đáng kể sự phá hủy sụn nhờ tính chất kích thích các hoạt động đồng hóa của sụn và ức chế các enzym hủy sụn khớp như collagenese và phospholipase A2 (ức chế sinh ra các gốc superoxid hủy tế bào), thuốc này còn ức chế interleukin.
  40. 40. Điều trị nội khoa  Thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm (tiếp): Liều dùng: 1-1,5gram mỗi ngày, chế phẩm dạng gói bột hoặc viên nhộng uống trước bữa ăn, dạng ống tiêm bắp Tác dụng không mong muốn: số ít bệnh nhân ban đầu tiêu chảy hoặc phân nát, sau đó quen và đỡ dần. (2) Diacereine (Antrodar ®), ART 50®.: Là một phân tử thuộc nhóm anthraquinon, là dạng tiền chất của Rhein trước khi diacetyl hóa (Diacereine khi bị diacetyl sẽ thành Rhenin), thuốc ức chế IL1 nên ngắt được vòng xoắn bệnh lý gây ra bởi IL1. Kích thích yếu tố phát triển (TGF-Beta/ Transformin Growth Factor) kích thích tế bào sụn tăng tổng hợp collagen typ 2, proteoglycan và acide hyalunoric.
  41. 41. Điều trị nội khoa - Chế phẩm : viên nhộng 50mg, uống 100mg/24h mỗi, kéo dài ít nhất 3 tháng. - Tác dụng không mong muốn là tiêu chảy nhẹ và đổi màu nước tiểu (mầu của thuốc). (3) Piascledin ®, là thành phần không xà phòng hóa của quả bơ (avocat) và đậu nành (Soja) - Chế phẩm viên nhộng 0,3g - Liều 0,3g mỗi ngày, duy trì ít nhất hai tháng.
  42. 42. Điều trị nội khoa (4) Chondroitin sulfat (Structum®,Chondrosulf®): ức chế một số enzym tiêu sụn, nhất là enzym metalloproteases. Liều: 1gram/ ngày (5) Dịch nhầy (Hyalunoric acide): Go-on®, Hyalgan®, Hyruan Plus®, Synvisc®, Orthto Visc®, dùng tiêm nội khớp, cung cấp chất nhầy: - Loại độ nhợt tuyệt đối # 300 centipoise: Hyalgan®10mg, Ostenil®10mg, Hyruan Plus®, - Loại có độ nhớt rất cao: Orthto Visc®15mg- #55.000, Synvisc® 8mg- #56.000 centipoise.
  43. 43. Điều trị nội khoa - Cách dùng: thuốc có độ nhớt thấp nên tiêm 5 mũi nội khớp mỗi liệu trình, các thuốc độ nhớt cao nên tiêm ba mũi; tiêm mỗi mũi 1ống/ 1tuần; - Hiệu quả: giảm đau và cải thiện vận động rõ ngay từ mũi tiêm đầu. - Hiện nay các thuốc này còn được dùng trong cứng khớp vai
  44. 44. Vật lý trị liệu PHCN 1. Giai đoạn cấp: đau, sưng và hạn chế vận động: - Không tập luyện, nghỉ ngơi và duy trì sinh hoạt bình thường, hạn chế đi lại tránh làm tổn thương khớp trầm trọng hơn. - Hồng ngoại: nhiệt khô nông, làm sưng nề thêm, không dùng; - Bó nến: nhiệt ướt nông, làm sưng nề thêm, không dùng; - Sóng ngắn vi sóng: nhiệt sâu, làm sưng nề thêm, không dùng. - Siêu âm: tạo vi mát xa, có thể làm sưng nề thêm, không dùng.
  45. 45. Vật lý trị liệu PHCN  Giai đoạn cấp: - Trườm lạnh (cryotherapy): tác dụng co mạch, giảm viêm, giảm phù nề phần mềm quanh khớp, có thể dùng. - Điện xung dòng giao thoa 4 cực đặt chéo nhau qua gối có tác dụng giảm đau, 15 – 20 phút/ lần, có thể dùng. - Điện dẫn thuốc: sử dụng novocain và nước muối sinh lý (hoặc Iodua Kali) điện cực âm, có tác dụng giảm đau, thời gian mỗi lần không quá 10 phút, có thể 2lần/ngày. Hoặc dùng hydrocortison điện cực dương và nước muối sinh lý (hoặc Iodua Kali) điện cực âm, có tác dụng chống viêm tại chỗ giảm phù nề nên giảm đau.
  46. 46. Vật lý trị liệu PHCN  Giai đoạn cấp: - Từ trường: chưa có kinh nghiệm; có loại không nhiệt và loại có nhiệt và có rung; có thể dùng loại từ trường không có nhiệt, loại nhiệt rung không nên dùng; - Sóng xung kích (sóng kích sốc): tạo lực tác động mạnh, có thể gây đau và làm tổn thương thêm các mô trong giai đoạn viêm, không nên dùng; nhìn chung ít dùng trong khớp gối. - Laser công xuất thấp: tác dụng sinh học là chính, chiếu ngoài, châm (chiếu vào huyệt quanh khớp), hoặc nội mạch, có thể dùng, hiệu quả chưa được chứng minh bằng thực chứng (chưa có nghiên cứu thực sự labo, chủ yếu các nghiên cứu của Trung quốc)
  47. 47. Vật lý trị liệu PHCN  Giai đoạn mạn: hết đau, hết sưng nề, - Duy trì sinh hoạt, vận động không chịu trọng lực hoặc đi lại tăng dần, - Sử dụng hồng ngoại, bó nến có tác dụng làm dãn mạch, tăng dinh dưỡng cho phần mềm quanh khớp, làm dẻo dai giúp khớp hoạt động linh hoạt hơn. - Sóng ngắn, vi sóng, siêu âm điều trị có thể sử dụng được, có tác dụng tăng dinh dưỡng tổ chức, giảm quá trình tổn thương và tăng tái tạo. Không dùng sóng xung kích.
  48. 48. Vật lý trị liệu PHCN  Giai đoạn mạn: - Châm cứu: không có kinh nghiệm, nếu kim không vô trùng châm vào ổ khớp có thể gây viêm khớp mủ. - Tập luyện: tập không chịu trọng lực, tập chịu trọng lực, tập tăng dần theo khả năng chịu đựng, không nên vận động thái quá vì có thể làm tăng tái diễn các đợt cấp, cần có chiến lược bảo vệ khớp lâu dài. - Băng thun bó êm hoặc các loại nẹp mềm hỗ trợ cho khớp gối có thể dùng khi đi lại nhưng phải chú ý giữ vệ sinh và phòng tránh tổn thương da.
  49. 49. Hỗ trợ khớp
  50. 50. Hỗ trợ khớp
  51. 51. Tiêm corticoid vào khớp
  52. 52. Tiêm dịch nhầy vào khớp có siêu âm dẫn đường  Để chính xác cần có siêu âm dẫn đường, sử dụng đầu dò Line tần số…..Hz, nguyên lý đặt đầu dò và kim chọc như sau
  53. 53. Tiêm dịch nhầy vào khớp có siêu âm dẫn đường
  54. 54. Tiêm dịch nhầy vào khớp có siêu âm dẫn đường
  55. 55. Phẫu thuật thay khớp  Phẫu thuật thay khớp gối ít được áp dụng hơn các khớp khác vì phần mềm xung quanh ít, dẫn đến khớp yếu và giảm độ bền;  Bảo vệ khớp gối là cơ bản, chỉ thay khi mất khả năng đi lại, tuổi thọ khớp giả tùy loại, có loại có độ bền 15 năm.  Tốn kém và nhiều tai biến, sau mổ vẫn cần PHCN
  56. 56. Câu hỏi ?

×