Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Bảng phân định tính âm dương của thực phẩm

7,532 views

Published on

Bảng phân định tính ÂM DƯƠNG một cách tương đối của một số loại thực phẩm theo Phương pháp Thực Dưỡng Oshawa

Published in: Food
  • Be the first to comment

Bảng phân định tính âm dương của thực phẩm

  1. 1. BẢNG PHÂN ĐỊNH TÍNH ÂM- DƯƠNG CỦA THỰC PHẨM Âm có ký hiệu  Dương có ký hiệu   Âm hơn hết  Dương hơn hết  Âm nhiều  Dương nhiều  Âm  Dương Các ký hiệu này cho thấy tính chất Âm hơn hay Dương hơn của thức ăn trong cùng một loại. Thí dụ: Gạo tẻ () là Âm hơn hay ít Dương hơn gạo mì đen ( ) nhưng lại Dương hơn (ít Âm hơn) bắp () Các món không ghi ký hiệu được xem có tính âm dương tương tự với món kề trên. So sánh các loại với nhau, ta có thể sắp xếp theo thứ tự tương đối từ Âm (hơn) đến Dương (hơn) như sau:  - rượu – nước trái cây – sữa – rong biển – rau củ - đậu – hạt cốc – cá – thịt –trứng –  Hạt cốc được xem là thức ăn quân bình thích hợp với cơ thể con người, và sữa mẹ thích hợp hất với trẻ em trước khi mọc răng; còn các loại thực phẩm khác đều Âm hơn hay Dương hơn. Cần nhớ tính ÂM hoặc Dương của thực phẩm vốn không tốt, không xấu, tốt hay xấu phụ thuộc vào các sử dụng có đúng qui tắc quân bình hay không. Điều quan trọng THỨC ĂN CÀNG THIÊN NHIÊN, CÀNG TỐT CHO SỨC KHỎE. HẠT CỐC   Nếp  Gạo mì Các loại gạo mạch Gạo tẻ  Bo bo Kê Bắp Gạo mì đen ĐẬU HẠT  Đậu nành  Đậu xanh
  2. 2. Đậu phụng  Đậu ván   Đậu đen   Đậu đỏ lớn hạt  Đậu trắng Xích tiểu đậu RAU CỦ  Các loại cà  Bầu Khoai tây Mướp đắng Măng Đậu ve Nấm Đậu đũa Giá Rau dền Dưa leo Mít nom Trái vả, trái sung Lá ác-ti-sô Bắp chuối Bù ngót Củ nưa Su hào Khoai mì  Môn sáp vàng Môn tím (Khoai sọ) Bắp cải  Rau sam Cải bông (súp lơ) Rau càng cua Cải cay (bẹ xanh) Rau muống Cải ngọt (bẹ trắng) Mồng tơi Cải tần ô Hoa ac-ti-so   Diếp quắn đắng Trái su xanh Lá bồ công anh Khoai mỡ tím Rau đắng Bí đao Xà lách xon Mướp ngọt Rau má Củ sắn Củ cải trắng Hoa bí, hoa mướp Củ trút (củ sen)  Hoa thiên lý  Rau câu chỉ Khoai lang Phổ tai (Rong dải)  Mứt biển  Cà rốt Khoai chói   Củ sắn Khoai mỡ trắng Khoai mài CÁ VÀ THỦY MỘC  Sò nghêu hến  Cá mòi ốc Cá đối
  3. 3. Rùa, baba Cá lóc  Cá gáy (Cá chép)  Cua rạm  Lươn chạch Tôm Cá trê Trứng cá THỊT THÚ  Rắn  Bồ câu Ếch Vịt trời Heo Vịt nhà Bò Ngỗng Ngựa Gà tây Cừu Chuột đồng Thỏ  Trĩ, cút  Gà chọi   Trứng chim, gà (có trống) TRÁI CÂY  Dừa  Dưa hấu Thơm Lê Đu đủ ổi Xoài, quéo Phúc bồn tử Me Dâu tằm Vú sữa Đào lộn hột Khế  Sa-bô-chê Cốc Mãng cầu Sơ ri, chùm ruột Măng cụt Cam Hồng Bưởi, bòng, thanh trà Nhãn Quýt Vải  Sầu riêng Dâu tây Chuối  Bòn Bon Mít chín Bồ quân Đào, Mận, Doi Hạt dẻ  Chôm chôm Ô mai Nho Táo ta Trái trứng cá Bứa
  4. 4. SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA  Sữa chua  Sữa bò Váng sữa  Sữa mẹ  Bơ   Phô mai mặn  Phô mai lạt Phô mai sữa dê. CHẤT BÉO VÀ DẦU  Mỡ  Dầu hạt cải Bơ thực vật Dầu quì  Dầu dừa  Dầu mè vàng Dầu phụng Dầu mè đen Dầu đậu nành Dầu cám GIA VỊ  Gừng  Quế Ớt Hồi Tiêu Hoắc hương Nước chanh Rau mùi Me Rau ngổ Cà ri Hành Chao Kiệu ta Dấm gạo Poa rô GIA VỊ  Mẻ  Lá chanh Bơ đậu phộng Rau diếp cá Tương Cải. mù tạt Ngò Va ni Riềng Rau răm Nghệ  Bơ mè Tương đậu nành Tỏi  Nước mắm Rau cần Mắm cái
  5. 5. Đại hồi Mắm ruốt Rau húng quế  Muối thiên nhiên Nén, hẹ THỨC UỐNG  Kem lạnh  Trà ba năm Nước đá Trà sắn dây Thức uống có đường Trà gạo rang Rượu Sữa thảo mộc Cà phê  Cà phê thực dưỡng  Nước trái cây Trà ngải cứu Bia Cà phê bồ công anh  Trà đọt Trà củ sen Nước khoáng  Trà đinh lăng Nước lã Nhân sâm CHẤT NGỌT  ĐƯờng cát  Chất ngọt rau củ  Đường thốt nốt Mật ong Đường mía thô  Mạch nha Đường trái cây Chất ngọt hạt cốc Theo sách Phòng và trị bệnh theo phương pháp thực dưỡng Oshawa

×