Lục lạp

19,165 views

Published on

Published in: Automotive
0 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
19,165
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
212
Comments
0
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lục lạp

  1. 1. “CẤU TRÚC CỦA LỤC LẠP VÀ HỆ SẮC TỐ QUANG HỢP MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG” A.QUANG HỢPKhái niệm quang hợpQuang hợp là quá trình cây sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữucơ từ CO2 và nước xảy ra trong cơ thể thực vật.Có thể tổng quát quá trình quang hợp bằng phương trình:Một trong những sản phẩm của quang hợp là glucoz, một đường 6C nên có thểtóm tắt:Phản ứng xảy ra trong cây (chủ yếu ở lá cây) do lục lạp và hệ sắc tố quanghợp trong lá thực hiện, trải qua rất nhiều phản ứng, có những phản ứng cầnánh sáng (pha sáng), nhưng có những phản ứng xảy ra không cần ánhsáng (pha tối). B.Lục lạp (chloroplast)Lục lạp là bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thựcvật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng mặttrời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.1. Cấu tạo hình tháiLục lạp cũng có cấu trúc màng hai lớp. Màng ngoài rất dễ thấm, màng trong rất ítthấm, giữa màng ngoài và màng trong có một khoang giữa màng. Màng trongbao bọc một vùng không có màu xanh lục được gọi là stroma tương tự như chấtnền matrix của ty thể. Stroma chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.Chau sóc nương trang 1
  2. 2. Khác với ty thể, màng trong của lục lạp không xếp lại thành crista và không chứachuỗi chuyền điện tử. Ngược lại, hệ thống quang hợp hấp thu ánh sáng, chuỗichuyền điện tử và ATP synthetase, tất cả đều được chứa trong màng thứ 3 táchbiệt. Màng này hình thành một tập hợp các túi dẹt hình đĩa gọi là thylakoid (bảnmỏng).Màng của thylakoid tạo nên một khoảng trong thylakoid (thylakoidinterspace) tách biệt với stroma. Các thylakoid có xu hướng xếp chồng lên nhautạo thành phức hợp gọi là grana.Diệp lục tố (chlorophylle) nằm trên màngthylakoid nên grana có màu lục.2. Thành phần hoá họcThành phần hoá học của lục lạp chủ yếu gồm:- Protein chiếm khoảng 35 - 55%, trong đó có khoảng 80% dạng không hoà tanvà liên kết với lipid thành lipoproteide, dạng hoà tan có thể là các enzyme.- Lipid chiếm khoảng 20 - 30% gồm mở trung tính, steroid, hospholipid.- Các sắc tố quang hợp chlorophill, các carotenoid như carotin, xantophin vàficobilin.- Gluxit như tinh bột, đường.- Các acid nucleic: ARN từ 2 - 4%, ADN từ 0,2 - 0,5%.- Thành phần vô cơ: Fe, Cu, Mn, Zn, ngoài ra còn có cytocrom, vitamin K,E...- ATP, NAD.3. Chức năngLục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Nhờ chlorophill chứa trong lục lạp mà câyxanh hấp thụ năng lượng ánh sang mặt trời và biến chúng thành năng lượnghoá học trong ATP để tổng hợp các chất hữu cơ. Quá trình quang hợp được tổngquát bằng sơ đồ sau: 6CO2 + 6H2O----(năng lượng ánh sáng/ Chlorophille)---> C6H12O6 + O24. Sự phát sinh của lục lạpTheo dõi quá trình phát sinh chủng loại, người ta quan sát thấy sự phức tạp hóadần dần trong cấu trúc lục lạp.Ở vi khuẩn, cấu trúc dung để hấp thụ và chuyểnhóa năng lượng ánh sáng mặt trời chính là màng sinh chất bao quanh tế bào. Ởvi khuẩn lam, hệ thống màng có chức năng quang hợp đã được tách khỏi màngbởi 1 lớp tế bào chất. Lục tảo đã có lục lạp phân hóa nhưng có cấu trúc đơngiản, nghĩa là chưa có hệ thống cột. Từ rêu, dương xỉ, lục lạp đã có dạng điểnhình giống lục lạp thực vật bậc cao.Qua các thế hệ tế bào tính liên tục của lạp thể là do lục lạp có khả năng tự sinhsản bằng cách phân chia, và người ta cũng đã chứng minh rằng lục lạp đượchình thành chỉ bằng cách phân chia từ lục lạp có trước. Khả năng tự phân chiacủa lục lạp là do lục lạp có hệ thống di truyền tự lập riêng (có ADN) và hệ tổnghợp protein tự lập (có chứa ribosome, các loại ARN).Ribosome của lục lạp giốngribosome của procaryota, có hằng số lắng 70S gồm 2 đơn vị nhỏ là 50S và 30S.Chau sóc nương trang 2
  3. 3. Đơn vị nhỏ 50S chứa rARN 5S và 23S và 26 – 84 protein. Đơn vị nhỏ 30S chứarARN 16S và 19 - 25 protein. ADN của lục lạp cũng có cấu tạo giống AND củaprocaryota (vi khuẩn và tảo lam) có cấu trúc vòng, không chứa histon có chiềudài tối đa 150µm với hàm lượng 10-16 g. ADN của lục lạp chứa thông tin mã hóacho một số protein mà lục lạp tự tổng hợp trên ribosome của mình. Còn cácprotein khác do tế bào cung cấp. ADN lục lạp là nhân tố di truyền ngoài nhiễmsắc thể. C.CÁC SẮC TỐ QUANG HỢPTrong lục lạp có 3 nhóm sắc tố chính là chlorophyll, carotenoid và phicobilin.Ởthực vật bậc cao có chlorophyll, carotenoid, còn ở thực vật bậc thấp thêmnhóm phicobilin.-Chlorophyll.Chlorophyll: Năm 1913 Winstater đã xác định được cấu tạo của phân tửchlorophyll. Cấu trúc cơ bản của chlorophyll là nhân porphyrin.Nhân porphyrindo 4 vòng pyrol nối với nhau bằng các cầu metyl tạo thành vòng khép kín.Giữa nhân có nguyên tử Mg tạo nên cấu trúc dạng hem.Bên cạnh các vòngpyrol còn có vòng phụ thứ 5.Điều đặc biệt quan trọng là trên nhân porphyrinhình thành 10 nối đôi cách là cơ sở của hoạt tính quang hoá của chlorophyll.Từ nhân porphyrin có hai gốc rượu là metol (CH3OH) và fytol (C20H39OH)nối vào tại C10 và C7. Chloropyll a (C55H72O5N4Mg)Chau sóc nương trang 3
  4. 4. Có nhiều loại phân tử chloropyll. Các loại chlorophyll đều có phần cấu trúc giốngnhau, đó là nhân porphyrin và 2 gốc rượu.Mỗi loại chloropyll được đặc trưngriêng bởi các nhóm bên khác nhau tạo nên một số tính chất khác nhau.Chlorophyll là chất có hoạt tính hoá học cao, vừa có tính axit, vừa có tính kiềm.Đặc biệt chloropyll có những tính chất lý học quan trọng giúp cho chúng thựchiện chức năng trong quang hợp. Tính chất lý học quan trọng nhất là chlorophyll có khả năng hấp thụ nănglượng áng sang chọn lọc. Quang phổ hấp thụ cực đại của chlorophyl vùng tiaxanh (λ: 430-460nm) và vùng ánh sang đỏ (λ:620-700nm). Nhờ khả năng hấpthụ ánh sáng mạnh nên chlorophyll có hoạt tính quang hoá.Khi hấp thụ nănglượng từ các lượng tử ánh sáng, năng lượng của các lượng tử đã làm biến đổicấu trúc của chlorophyll làm cho phân tử chlorophyll trở thành trạng thái giàunăng lượng – trạng thái kích động điện tử.Ở trạng thái đó phân tử chlorophyllthực hiện các phản ứng quang hoá tiếp theo. Một tính chất quan trọng khác của chlorophyll là có khả năng huỳnhquang.Nhờ khả năng huỳnh quang mà năng lượng được truyền qua các hệ sắctố để tập trung vào hai tâm quang hợp. Nhờ những tính chất trên nên chlorophyll là sắc tố có vai trò quan trọngtrong quang hợp. Chlorophyll tiếp nhận năng lượng ánh sang truyền năng lượngánh sang thành năng lượng điện tử của chlorophyll để rồi biến đổi năng lượngđiện tử thành năng lượng hoá học tích trữ trong ATP cung cấp cho quá trìnhtổng hợp chất hữu cơ.Carotenoid:Carotenoid là nhóm sắc tố phụ tạo nên các loại màu sắc của câyxanh. Carotenoid gồm 2 nhóm có thành phần khác nhau:caroten và xantohophyl.Caroten: là các phân tử chỉ chứa C, H có công thức tổng quát C40H56Xantophyl: có công thức tổng quát C40HnOm (trong đó: n = 52¸58; m =1¸6)Thành phần của Carotenoic do 8 gốc Izopren tạo nên. Cấu trúc Carotenoic có 2phần : 2 vòng ionon ở 2 đầu và 2 chuỗi thẳng ở giữa. Mọi Carotenoic đều cómạch thẳng giống nhau,chúng chỉ phân biệt nhau bởi 2 vòng ionon.Carotenoic có khả năng hấp thụ ánh sáng chọn lọc. Quang phổ hấp thụ cực đạicủa nhóm sắc tố này nằm ở khoảng 420-500nm. Như vậy nhóm Này hấp thụánh sáng có bước sóng ngắn.Nhóm carotenoid hấp thụ khoảng 10-20% tổngnăng lượng ánh sang và hấp thụ 30-50% tổng bức xạ sóng ngắn chiếu vào lá.Carotenoic cũng có khả năng huỳnh quang nhờ đó mà năng lượng ánh sang donhóm này hấp thụ có thể truyền sang cho chlorophyll để chuyển đến 2 trung tâmChau sóc nương trang 4
  5. 5. quang hợp. Chức năng chính của nhóm sắc tố này là hấp thụ năng lượng ánhsang rồi truyền sang cho chlorophyll. Một chức năng rất quan trọng khác củacarotenoic là bảo vệ chlorophyll, Có thể xem carotenoic là cái lọc ánh sáng thubớt năng lượng của các tia bức xạ có năng lượng lớn, nhờ đó bảo vệ chochlorophyll tránh bị phân huỷ khi chịu tác động của các tia bức xạ có năng lượnglớnFicobilin: ficobilin là nhóm sắc tố phụ phổ biến ở thực vật bậc thấp.Ficobilincũng có 2 nhóm khác nhau: Ficocyanin và Ficoerytrin. Cấu trúc Ficobilin gồm 4vòng pyrol nối với nhau bằng cầu metyl tạo nên dạng mạch thẳng. Ficobilin hấpthụ ánh sáng ở vùng có bước sóng trung bình (λ = 540-620 nm) D.Quan hệ quang hợp với năng suất Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng. Tổng sốchất khô do quang hợp tạo ra chiếm 90-95% chất khô của thực vật. Tirimiazepđã nói "Bằng cách điều khiển chức năng quang hợp, con người có thể khai tháccây xanh vô hạn". Đã có nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa quang hợp vớinăng suất. Nhitriprovich đã biểu diễn mối quan hệ giữa quang hợp và năng suấtbằng phương trình sau: NKT = ((FCO2.L.Kf.KKT)n)/10000 (tấn/ha)Trong đó: Nkt: Năng suất kinh tế. 2 FCO2 : Cường độ quang hợp gCO2/dm /h Kf: Hệ số hiệu suất quang hợp. L: diện tích lá (m2). n: thời gian quang hợp của lá. Kkt: hệ số kinh tế Như vậy năng suất tỷ lệ thuận với các chỉ số quang hợp (cường độquang hợp,hệ số hiệu suất quang hợp, thế năng quang hợp) và hệ số kinh tế.Để tăng năng suất kinh tế cần có các biện pháp thích hợp làm tăng hợp lý cácchỉ số trên.Các chỉ số có lien quan chặt chẽ lẫn nhau, việc làm tăng chỉ số nàycó thể làm tăng chỉ số khác nhưng cũng có khi lại có tác dụng ngược lại, tức làkhi chỉ số này tăng không hợp lý có thể làm giảm các chỉ số khác và kết quảChau sóc nương trang 5
  6. 6. là năng suất giảm.Ví dụ nếu để L quá cao, lá che lấp lẫn nhau Làm choPCO2 giảm, Kf giảm từ đó làm cho năng suất giảm1. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng Sản phẩm nông nghiệp chúng ta thu hoạch là đường, tinh bột, protein,chất béo…Nếu phân tích thành phần hoá học của sản phẩm thu hoạch thì tađược các số liệu sau: C chiếm 45% chất khô, O chiếm 42-45%, H khoảng 6,5%,tổng cộng 3 nguyên tố này trong sản phẩm là 93-95% khối lượng chất khô. Phầncòn lại chiếm khoảng dưới 10% là các nguyên tố khoáng. Như vậy, khoảng 90-95% sản phẩm thu hoạch cây lấy từ khí CO2 và H2O thông qua hoạt động quanghợp của lá cây. Chính vì vậy mà ta nói rằng quang hợp quyết định khoảng 90-95% năng suất cây trồng. Ở giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất, cây tích luỹ trung bình từ 80-150kg/ha/ngày đêm. Cũng trong thời gian này, rễ cây lấy được từ đất từ 1-2kgN, 0,25-0,5 kg photpho, 2-4 kg kali và 2-4kg các nguyên tố khác, tổng cộng từ 5-10kg chất khoáng. Nhờ bộ lá mà cây đồng hoá được từ 150-300 kg, cũng có thểđạt tới 1000-1500kg CO2 để chuyên hoá thành chất hữu cơ tích luỹ trong câynhờ quá trình quang hợp. Các nguyên tố khoáng (chỉ chiếm dưới 10% trong sản phẩm) có nhiệmvụ cấu tạo nên bộ máy quang hợp và kích thích hoạt động quang hợp để tổnghợp nên các chất hữu cơ tích luỹ vào các sản phẩm thu hoạch. Vì hoạt động củabộ máy quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng nên tất cả các biệnpháp điều chỉnh năng suất cây trồng đều phải thông qua điều chỉnh hoạt độngcủa bộ máy quang hợp. Năng suất cây trồng gồm hai loại: năng suất sinh vậthọc và năng suất kinh tế. Năng suất sinh vật học được quyết định bởi quá trìnhquang hợp; năng suất kinh tế bao gồm cả quá trình quang hợp, hiệu quả củaviệc vận chuyển và tích luỹ chất hữu cơ về cơ quan kinh tế.2. Năng suất sinh vật và biện pháp nâng cao năng suất sinh vật học Năng suất sinh vật học là tổng lượng chất khô mà cây trồng tích luỹ đượctrên một đơn vị diện tích đất trồng trọt trong một thời gian nhất định (vụ, năm,hay chu kỳ sinh trưởng) gọi là năng suất sinh vật học. Năng suất sinh vật họcchủ yếu do hoạt động quang hợp tích luỹ lại trong tất cả các cơ quan bộ phậncủa cây. Biện pháp nâng cao năng suất sinh vật học bao gồm: nâng cao diện tích lá,tăng cường hoạt động quang hợp và điều chỉnh thời gian quang hợp.Chau sóc nương trang 6
  7. 7. Biện pháp nâng cao diện tích lá Bề mặt lá chính là cơ quan quang hợp để tạo ra các chất hữu cơ tích luỹvào các cơ quan kinh tế tạo nên năng suất cây trồng. Vì vậy, về nguyên tắc thìtăng diện tích lá là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng. Chọn giống có hệ số lá tối ưu cao là một hướng quan trọng của các nhàchọn tạo giống. Sử dụng phân bón, đặc biệt là phân đạm, để tăng nhanh chóng diện tích lá.Tuy nhiên không nên lạm dụng quá nhiều phân đạm mà nên bón cân đối với Pvà K. Điều chỉnh mật độ là biện pháp đơn giản nhất để tăng diện tích lá. Tuỳ theogiống, mức độ thâm canh, độ màu mỡ của đất…mà ta xác định mật độ thíchhợp, sao cho khi phát triển tối đa, quần thể có diện tích lá tối ưu. Ngoài ra, cần phòng trừ sâu bệnh tấn công vào bộ lá và có biện pháp kéodài tuổi thọ của lá.Điều chỉnh hoạt động quang hợp Cường độ quang hợp được tính bằng lượng CO2 cây hấp thu hoặc lượngO2 cây thải ra hay lượng chất hữu cơ cây tích luỹ trên một đơn vị diện tích látrong một đơn vị thời gian. Cường độ quang hợp đánh giá khả năng hoạt động quang hợp của cácquần thể cây trồng khác nhau. Nó là một chỉ tiêu thay đổi rất nhiều tuỳ thuộc vàogiống, các cơ quan khác nhau, giai đoạn sinh trưởng, điều kiện ngoại cảnh… Hiệu suất quang hợp là lượng chất khô cây trồng tích luỹ được trên 1m 2 látrong thời gian 1 ngày đêm. Hiệu suất quang hợp đánh giá khả năng tích luỹ của quần thể cây trồng(lượng chất hữu cơ tạo ra trong quang hợp – lượng chất hữu cơ tiêu hao tronghô hấp) nên nó phản ánh năng suất cây trồng. Hiệu suất quang hợp cũng thay đổi theo các giai đoạn sinh trưởng của cây.Thường thì giai đoạn nào có hoạt động quang hợp mạnh nhất thì có hiệu suấtquang hợp cao nhất.Chau sóc nương trang 7
  8. 8. Biện pháp nâng cao cường độ và hiệu suất quang hợp Chọn giống có hoạt động quang hợp tối ưu: cường độ và hiệu suất quanghợp cao. Đây là một hướng chọn tạo giống dựa trên hoạt động sinh lý của câycân được quan tâm nhiều hơn. Tạo mọi điều kiện để cây trồng hoạt động quang hợp tốt nhất, nhất là vàogiai đoạn hình thành năng suất kinh tế. Các biện pháp được áp dụng như bố trìthời vụ tốt nhất, bón phân cân đối và hợp lý, bảo đảm đầy đủ nước nhất là giaiđoạn ra hoa, kết quả và hình thành cơ quan dự trữ, phòng trừ sâu bệnh hại câytrồng…Điều chỉnh thời gian quang hợp Thời gian quang hợp của cây bao gồm thời gian quang hợp trong ngày,trong năm và tuổi thọ của cơ quan quang hợp, chủ yếu là tuổi thọ của lá. Thời gian quang hợp trong ngày của các nước nhiệt đới thường ngắnhơn các nước ôn đới nên năng suất cây trồng của ta thường thấp hơn các nướcôn đới. Tuy nhiên thời gian quang hợp trong năm của các nước nhiệt đới dài hơnnhiều. Các nước ôn đới thường có một vụ trồng trọt trong năm. Các nước nhiệtđới có thể tận dụng thời gian quang hợp suốt năm, bố trí nhiều vụ trồng trọt trongnăm và có thể xen canh gối vụ để tận dụng năng lượng ánh sáng mặt trời… Tuồi thọ của lá cũng được xem là thời gian quang hợp của cây trồng.Trong các lá thì các lá cuối cùng như lá đòng có ý nghĩa rất quan trọng vì gầnnhư toàn bộ sản phẩm quang hợp của chúng được vận chuyển tích luỹ vào cáccơ quan kinh tế. Vì vậy nhìn hình thái của lá đòng ta có thể dự đoán được năngsuất của ruộng lúa. Biện pháp kéo dài tuổi thọ của lá chủ yếu là bón phân đầy đủ và cân đốigiữa N:P:K, bảo đảm đầy đủ nước và phòng trừ sâu hại lá…3. Năng suất kinh tế và biện pháp nâng cao năng suất kinh tế của cây trồng Năng suất kinh tế là lượng chất khô mà cây trồng tích luỹ ở các bộ phậncó giá trị kinh tế lớn nhất đối với con người trên một đơn vị diện tích trồng trọttrong một khoảng thời gian (vụ, mùa, năm…) Tuỳ theo cây trồng khác nhau mà năng suất kinh tế cũng khác nhau.Năng suất kinh tế chính là mục đích trồng trọt của con người, vì thế chúng taphải sử dụng mọi biện pháp thâm canh để nâng cao năng suất kinh tế.Chau sóc nương trang 8
  9. 9. Muốn nâng cao năng suất kinh tế phải nâng cao năng suất sinh vật họcvà hệ số kinh tế. Năng suất kinh tế được quyết định chủ yếu bởi quá trình vận chuyển vàtích luỹ các chất hữu cơ về cơ quan kinh tế. Trong phần trên đã đề cập đến biệnpháp nâng cao năng suất sinh vật. Do đó ở đây chỉ nêu biện pháp nâng cao hệsố kinh tế.Chọn tạo giống có hệ số kinh tế cao (Kkt) Kkt là một chỉ tiêu phản ánh đặc tính cảu giống. Chọn giống có Kkt cao làmột hướng quan trọng của các nhà tạo giống cây trồng. Ngày nay có rất nhiềugiống có hệ số kinh tế khá cao, tỷ lệ bông, hạt, củ, quả…rất lớn nên năng suấtcủa chúng thường cao. Nước là yếu tố rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và đặc biệt là sựvận chuyển các chất hữu cơ từ thân, lá về các cơ quan dự trữ (hạt, củ, quả,bắp…). Do đó trong giai đoạn hình thành cơ quan kinh tế nếu thiếu nước chẳngnhững quá trình thụ tinh, kết hạt kém mà quan trọng là kìm hãm tốc độ vậnchuyển vật chất về cơ quan kinh tế nên hạt lép, lửng, khối lượng hạt nhỏ vànăng suất kinh tế giảm. Nếu gặp hạn sẽ làm ngừng vận chuyển chất hữu cơcũng như có thể làm thay đổi chiều hướng dòng vận chuyển. Hiện tượng “chảyngược dòng” các chất hữu cơ từ cơ quan dự trữ về cơ quan dinh dưỡng ảnhhưởng nghiêm trọng đến năng suất kinh tế. Do đó việc đảm bảo đủ nước, nhấtlà trong thời gian hình thành cơ quan kinh tế có ý nghĩa quyết định trong việctăng năng suất kinh tế của cây trồng.Phân bón cũng có tác dụng tăng cường dòng vận chuyển vật chất về cơ quandự trữ. Trong các loại phân bón, phân kali có ý nghĩa quan trọng trong việc huyđộng dòng chất hữu cơ chảy về cơ quan dự trữ. Vì vậy K có mặt rất nhiều trongmô libe. Kali là nguyên tố mang lại hiệu quả cao đối với tất cả cây trồng, nhưngđặc biệt là cây lấy bột, đường (khoai tây, khoai lang, mía, củ cải đường…). k làmtăng hàm lượng đường, tinh bột, làm củ mẩy, hạt chắc và quả ngọt hơn… Đối với cây họ đậu (lạc, đậu tương, đậu cove, đậu đũa…) không thểthiếu photpho. Vì vậy trong sản xuất nông nghiệp, bón phân lân mang lại hiệuquả cao đối với cây họ đậu.Các nguyên tố vi lượng khác như: Cu, Zn, B, Mo, Mn…tham gia vào cấu trúc vàkích thích hoạt động của hầu hết các enzym trong quang hợp cũng như ảnhhưởng tốt đến sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan kinh tế, làmtăng năng suất kinh tế của cây trồng.Chau sóc nương trang 9
  10. 10. Việc sử dụng phân bón lá chứa các nguyên tố vi lượng và các chất điềuhào sinh trưởng thực vật là biện pháp kích thích dòng vận chuyển chất hữu cơvề tích luỹ trong các cơ quan dự trữ…Ngoài ra, việc bố trí thời vụ một cách hợp lý cho từng loại cây trồng để lúc hìnhthành cơ quan kinh tế có các điều kiện sinh thái thuận lợi nhất (nhiệt độ, ẩm độ,ánh sáng…) cho quá trình thụ phấn, thụ tinh và tích luỹ vào cơ quan dự trữ. Việc phòng trừ sâu bệnh kịp thời sẽ tạo điều kiện cho cây tích luỹ tốt, gópphần tăng năng suất kinh tế… E.Những thành tựu ứng dụng quang hợp Sử dụng năng lượng ánh sáng nhân tạo trồng cây thay thế cho năng lượng mặt trời đối với vùng thiếu ánh sáng. Sử dụng công nghệ quang hợp nhân tạo bằng cách sử dụng vật liệu nano để chuyển đổi quang năng thành điện năng. sử dụng nguồn ánh sáng mặt trời vô tận, và tiến hành tổng hợp chất hóa học trong điều kiện không thải khí CO2 (Nhóm các nhà khoa học thuộc Khoa công trình vật liệu mới, Viện khoa học công nghệ Hàn Quốc (KAIST) thực hiện). Điều chỉnh thời gian quang hợp tăng cường ra hoa cho cây, tăng năng suất cây trồng. Sản xuất các loại phân bón chế phẩm sinh hợp kích thích quang hợp tăng năng suất cây trồng. Hiểu biết về quang hợp con người dung môi trường nhân tạo để trồng cây trong dung dịch hay trong môi trường không khí. Sản xuất hydro từ quang hợp nhân tạo (Đội ngũ nghiên cứu quốc tế do Đại học Monash (Úc) thực hiện) Sản xuất biodiesel từ tảo biển Chế tạo thành công một loại "lá cây" có khả năng sản sinh năng lượng nhanh hơn lá cây tự nhiên gấp 10 lần (Các nhà khoa học thuộc Viện Công nghệ bang Massashusetts, Mỹ) Quang hợp nhân tạo chuyển đổi khí carbon dioxide (CO2) thành nhiên liệu carbon hữu ích (dựa trên tác dụng của các hóa chất chiết xuất từ dầu mỏ (giáo sư kỹ thuật hóa học và sinh học Paul Kenis tại Đại học Illinois, Hoa Kỳ thực hiện)Chau sóc nương trang 10

×