Successfully reported this slideshow.
CHƯƠNG 1                                                       1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG   NGỌAI HỐI VÀ GIAO DỊC...
1.1. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI         1.1.1. Khái niệm TTNH         1.1.2. Sự cần thiết khách quan của TTNH         ...
1.1.2. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI     The Foreign Exchange Market – Forex Market      (FX)     Là nơi các đồng tiền ...
1.2. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG     1.2.1. Phân loại theo mục đích tham gia thị trường     1.2.2. Phân loại theo chức...
NHÀ TẠO GIÁ SƠ CẤP   Còn gọi là nhà tạo thị trường, bao gồm :      Các ngân hàng thương mại lớn (Major banks)      Các ...
1.2.3. THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC             Khách hàng mua bán lẻ             Ngân hàng thương mại             Các định c...
1.3. TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN    1.3.1. Khái niệm tỷ giá hối đóai    1.3.2. Yết tỷ giá    1.3.3. Mức thay đổi giá tr...
1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** CÁCH YẾT TỶ GIÁ : Sử dụng các con số và mã IOS (International Organization for Standardization – Tổ c...
1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** Tỷ giá nghịch đảo của S(x/y) :        còn được gọi là tỷ giá đối ứng của S(x/y)        được biểu di...
1.3.3. MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA  CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ    1/S0 : tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 0    1/S1 : tỷ giá S(y...
1.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ         YẾT TỶ GIÁ TRỰC TIẾP   Cho biết 1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị    nội ...
1.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁLƯU Ý TRONG YẾT TỶ GIÁ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP   Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay ...
1.3.5. ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT)   Một điểm tỷ giá có giá trị khác nhau tùy thuộc vào các đồng    tiền liên quan trong tỷ giá v...
1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO       VÀ TỶ GIÁ BÁN RA** CÁCH YẾT TỶ GIÁ (VIẾT ĐẦY ĐỦ) :      - Cách 1 : USD1 = VND16820 – (/) 16860...
1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO           VÀ TỶ GIÁ BÁN RA** Spread phụ thuộc vào các yếu tố : Giá trị và quy mô giao dịch : càng l...
1.3.7. TỶ GIÁ CHÉO Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ các tỷ  giá của hai đồng tiền đó với đồng tiền...
TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN         Trường hợp 3 : Biết S(z/x) và S(y/z), tức :1.3.7.     - z là đồng tiền thứ ba           - z ...
TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN          Ví dụ 3 : Ta có :1.3.7.       - S(USD/GBP) = 1.9729             - S(SGD/USD) = 1.4365 TỶ   ...
TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA          * Ta thiết lập được công thức như sau :1.3.7.                                 Bid ( ...
TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA        Trường hợp 3 :1.3.7.   - z là đồng tiền định giá trong tỷ giá         với đồng tiền x...
TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA          * Ta thiết lập được công thức như sau :1.3.7.                                Bid ( z...
1.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ* Tỷ giá liên tục biến động. Tại sao ?   Tỷ giá vận động theo quy luật cung cầu – cu...
1.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Lãi suất :Nếu lãi suất (thực) trong nướctăng cao hơn so với lãi suất S(d/f)         ...
1.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Kỳ vọng của giới đầu cơ : Giới đầu cơ họat động trên cơ sở kỳ vọng về xu hướng vận ...
1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI                     1.4.1. CÁC KHÁI NIỆM Giao dịch liên quan đến ngọai ...
1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI   1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤT Luồng tiền dương (po...
1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI   1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤTTrong thực tế, trạng t...
1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI      1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ  Các giao dịch làm ph...
1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI      1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ NFEPt > 0 : trạng th...
1.4.4. SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI VÀ TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN Trạng thái luồng tiền :    Phát sinh từ các giao ...
FOREX                      MARKETS SPOT       FORWARD   SWAPS     OPTIONS   FUTURES            OTC                    EXCH...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Chuong i-van-de-co-ban1 kinh doanh ngoại hối

522 views

Published on

kinh doanh ngoại hối

  • Be the first to comment

Chuong i-van-de-co-ban1 kinh doanh ngoại hối

  1. 1. CHƯƠNG 1 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGỌAI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐIMục tiêu: Hiểu được khái niệm thị trường ngoại hối và sự cần thiết khách quan của nó Nắm được các đặc trưng chính của thị trường ngoại hối Biết được những chủ thể tham gia trên thị trường ngọai hối Làm quen với các khái niệm cơ bản trong giao dịch ngoại hối : các vấn đề liên quan tỷ giá hối đóai, trạng thái luồng tiền, trạng thái ngọai hối Biết sơ lược về các giao dịch ngoại hối cơ bản 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGỌAI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐINội dung:1.1. Khái niệm thị trường ngoại hối (TTNH)1.2. Các chủ thể tham gia thị trường ngọai hối1.3. Tỷ giá hối đóai và các vấn đề liên quan1.4. Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối1.5. Các giao dịch ngoại hối cơ bản 3 1
  2. 2. 1.1. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 1.1.1. Khái niệm TTNH 1.1.2. Sự cần thiết khách quan của TTNH 1.1.3. Các đặc điểm của TTNH 1.1.4. Chức năng và vai trò của TTNH 4 1.1.2. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI KHÁI NIỆM NGỌAI HỐI Phân biệt thuật ngữ “ngoại hối” và “ngoại tệ”. Ngọai hối của một quốc gia gồm : * Ngọai tệ : đồng tiền của quốc gia khác, kể cả đồng tiền chung của một khối các nước hay SDR ; có thể là tiền xu, tiền giấy, tiền trên tài khỏan, các phương tiện thanh tóan khác bằng ngọai tệ. * Các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ. * Vàng tiêu chuẩn quốc tế. * Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ hoặc được sử dụng trong thanh tóan quốc tế. Tìm hiểu thuật ngữ “ngoại hối” theo quy định của Việt Nam (tham khảo Pháp lệnh Ngọai Hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005) Thực tế có thể hiểu theo nghĩa hẹp : “ngọai hối” trùng với “ngọai tệ”. 5 1.1.1. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN  Các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế yêu cầu phải có một thị trường cho phép thực hiện chuyển đổi các đồng tiền của các quốc gia khác nhau.  Sự đồng thời cùng tồn tại tính quốc tế trong hoạt động thương mại và đầu tư cùng với tính dân tộc của các đồng tiền. 6 2
  3. 3. 1.1.2. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI The Foreign Exchange Market – Forex Market (FX) Là nơi các đồng tiền của các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được mua bán với nhau Đối tượng được mua bán chủ yếu là các khoản tiền gửi ngân hàng được ghi bằng các đồng tiền khác nhau 71.1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI ĐẶ ĐIỂ CỦ THỊ TRƯỜ NGOẠ HỐ Thị trường lớn nhất, doanh số giao dịch cao nhất Có tính chất toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24 Thị trường không tập trung – OTC (có 1 phân đoạn là thị trường tập trung – Sở giao dịch - Exchange) Thị trường cạnh tranh khá hoàn hảo Thị trường họat động hiệu quả Giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường Interbank USD là đồng tiền được mua bán nhiều nhất Các quốc gia có khối lượng giao dịch nhiều nhất : Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Nhật, Singapore, Hồng Kông, Úc Rất nhạy cảm đối với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý… diễn ra trên thế giới. 8 1.1.4. CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG NGỌAI HỐI Chức năng:  Thực hiện việc chuyển đổi sức mua giữa các đồng tiền khác nhau, xác định nên tỷ giá một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường  Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Vai trò:  Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế  Tạo điều kiện để ngân hàng trung ương (NHTW) can thiệp và tác động lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh tế. 9 3
  4. 4. 1.2. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG 1.2.1. Phân loại theo mục đích tham gia thị trường 1.2.2. Phân loại theo chức năng trên thị trường 1.2.3. Phân loại theo hình thức tổ chức 10 1.2.1. THEO MỤC ĐÍCH THAM GIA THỊ TRƯỜNG  Nhóm tham gia để đáp ứng nhu cầu từ hoạt động thương mại, phi thương mại và đầu tư liên quan  Nhóm phòng ngừa rủi ro tỷ giá (HEDGERS)  Nhóm kiếm lời thông qua kinh doanh chênh lệch tỷ giá (ARBITRAGERS)  Nhóm các nhà đầu cơ (SPECULATORS)  Nhóm tham gia thị trường để hưởng hoa hồng, thu phí bằng cách tư vấn và cung cấp các dịch vụ, làm môi giới  Nhóm tham gia nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế quốc gia 11 1.2.2. THEO CHỨC NĂNG TRÊN THỊ TRƯỜNG  Nhà tạo giá sơ cấp (primary price makers)  Nhà tạo giá thứ cấp (secondary price makers)  Nhà chấp nhận giá (price takers)  Nhà cung cấp dịch vụ tư vấn (advisors)  Nhà môi giới (brokers)  Nhà đầu cơ (speculators)  Người can thiệp trên thị trường (interveners) 12 4
  5. 5. NHÀ TẠO GIÁ SƠ CẤP Còn gọi là nhà tạo thị trường, bao gồm :  Các ngân hàng thương mại lớn (Major banks)  Các nhà kinh doanh đầu tư lớn (Large Investment Dealers)  Các công ty lớn (Large Corporations) Họ là những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, tạo giá trên thị trường ngọai hối sơ cấp - thị trường liên ngân hàng - theo nguyên tắc : tạo giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều. Nhà tạo giá sơ cấp được gọi là những nhà bán buôn ; tỷ giá giao dịch trên thị trường sơ cấp là tỷ giá bán buôn ; thị trường ngọai hối sơ cấp là thị trường ngọai hối bán buôn. 13 NHÀ TẠO GIÁ THỨ CẤP Thường là các Ngân hàng thương mại, họ cũng có thể là nhà tạo giá sơ cấp. Họ tạo giá trên thị trường ngọai hối thứ cấp - thị trường khách hàng - theo nguyên tắc : tạo giá một chiều trên cơ sở yết giá hai chiều cho các khách hàng. Tỷ giá trên thị trường thứ cấp được hình thành dựa trên tỷ giá trên thị trường sơ cấp. Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và bán ra trên thị trường thứ cấp lớn hơn so với trên thị trường sơ cấp. Nhà tạo giá thứ cấp được gọi là những nhà bán lẻ ; tỷ giá giao dịch trên thị trường thứ cấp là tỷ giá bán lẻ ; thị trường ngọai hối thứ cấp là thị trường ngọai hối bán lẻ. 14 NHÀ CHẤP NHẬN GIÁ Là các khách hàng mua bán lẻ, có thể là : các công ty, các ngân hàng, các cá nhân. Họ không tạo giá hay yết giá hai chiều trên thị trường ngọai hối. Theo nhu cầu của mình, họ đơn thuần chấp nhận giá do các nhà tạo giá thứ cấp đưa ra trên thị trường bán lẻ và tiến hành giao dịch. Các ngân hàng lớn - những nhà tạo giá sơ cấp, tạo giá thứ cấp - cũng có thể là nhà chấp nhận giá khi họ mua hay bán những đồng tiền mà họ không giao dịch tích cực. 15 5
  6. 6. 1.2.3. THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC  Khách hàng mua bán lẻ  Ngân hàng thương mại  Các định chế tài chính khác  Nhà môi giới ngọai hối  Ngân hàng trung ương 16CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH KHÁC  Gồm các ngân hàng đầu tư, các công ty tài chính, các quỹ đầu tư, các quỹ hưu trí và các quỹ tương hỗ.  Họ thường tham gia giao dịch trên thị trường bán buôn (liên ngân hàng) với quy mô giao dịch lớn.  Họ tham gia giao dịch trên thị trường liên ngân hàng cũng theo hai hình thức :  Giao dịch trực tiếp với các đối tác khác như các ngân hàng, các công ty lớn bằng điện thọai hay hệ thống giao dịch điện tử.  Giao dịch thông qua các nhà môi giới. 17 NHTW Đặt lệnh Đặt lệnh NHTM, Tạo giá NHTM, KH Đặt lệnh 2 chiều Đặt lệnh KH Định chế Định chế mua TChính, TChính, muabán lẻ CTy lớn Yết giá CTy lớn bán lẻ 2 chiều Đặt lệnh Đặt lệnh Giá tay trong Giá tay trong Môi giới 18 6
  7. 7. 1.3. TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.3.1. Khái niệm tỷ giá hối đóai 1.3.2. Yết tỷ giá 1.3.3. Mức thay đổi giá trị của các đồng tiền trong tỷ giá 1.3.4. Các phương pháp yết tỷ giá 1.3.5. Điểm tỷ giá 1.3.6. Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra 1.3.7. Tỷ giá chéo 1.3.8. Các yếu tố tác động đến tỷ giá 191.3.1. KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI  Tỷ giá hối đóai (tỷ giá – exchange rate) là giá của một đơn vị tiền tệ được biểu thị thông qua một số lượng đơn vị tiền tệ khác.  Ví dụ :  USD1 = VND16800 : giá của 1 đô la Mỹ là 16800 đồng Việt Nam  GBP1 = USD1.9437 : giá của 1 bảng Anh là 1.9437 đô la Mỹ 201.3.1. KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI HAI ĐỒNG TIỀN CẤU THÀNH TỶ GIÁ Đồng tiền yết giá (Commodity Currency) :  Có số lượng đơn vị là 1 trong tỷ giá  Đóng vai trò là hàng hóa mà giá trị của nó được đo luờng bằng đồng tiền định giá. Đồng tiền định giá (Quote/Terms Currency):  có số lượng đơn vị thay đổi theo cung cầu thị trường trong tỷ giá  đóng vai trò là tiền tệ để đo lường giá trị của đồng tiền yết giá Ví dụ : USD1 = VND16800 : USD là đồng tiền yết giá ; VND là đồng tiền định giá. 21 7
  8. 8. 1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** CÁCH YẾT TỶ GIÁ : Sử dụng các con số và mã IOS (International Organization for Standardization – Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế) của các đồng tiền để biểu thị tỷ giá. Có một số cách yết tỷ giá như sau :- Cách 1 : USD1 = VND16800 - Cách 1 : GBP1 = USD1.9437- Cách 2 : 1USD = 16800VND - Cách 2 : 1GBP = 1.9437USD- Cách 3 : USD/VND16800 - Cách 3 : GBP/USD1.9437- Cách 4 : 16800VND/USD - Cách 4 : 1.9437USD/GBP- Cách 5 : VND16800/USD - Cách 5 : USD1.9437/GBP 22 1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** Ký hiệu riêng một số đồng tiền : TÊN ĐỒNG TIỀN MÃ IOS KÝ HIỆU RIÊNG Đô la Mỹ USD $ Euro EUR € Yen Nhật JPY ¥ Bảng Anh GBP £ Đồng Việt Nam VND đ 23 1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** QUY ƯỚC YẾT TỶ GIÁ : Với 2 đồng tiền x và y, tỷ giá giữa 2 đồng tiền sẽ yết như sau: S (x / y) Số đơn vị đồng tiền x (là S) trên 1 đơn vị đồng tiền y y là đồng tiền yết giá (ĐỨNG SAU), có đơn vị là 1 x là đồng tiền định giá (ĐỨNG TRƯỚC), biểu diễn giá trị đồng tiền y S(x/y) tăng Đồng tiền y tăng giá Đồng tiền x giảm giá 24 8
  9. 9. 1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** Tỷ giá nghịch đảo của S(x/y) :  còn được gọi là tỷ giá đối ứng của S(x/y)  được biểu diễn là S(y/x)  biểu thị số đơn vị đồng tiền y trên 1 đơn vị đồng tiền x. Ta có công thức như sau : 1 S ( y / x) = S ( x / y) 25 1.3.2. YẾT TỶ GIÁ ** Ví dụ : Tính tỷ giá nghịch đảo của :  S(CNY/USD) = 7.3568  S(USD/AUD) = 0.9489  S(JPY/EUR) = 167.45  S(VND/SGD) = 12316  S(USD/CNY) = 1 / 7.3568 = 0.1359  S(AUD/USD) = 1 / 0.9489 = 1.0538  S(EUR/JPY) = 1 / 167.45 = 0.005971  S(SGD/VND) = 1 / 12316 = 0.00008119 261.3.3. MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ  S0 : tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 0  S1 : tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 1  ∆S(x/y) : mức độ tăng (hay giảm) giá về giá trị tuyệt đối của đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với thời điểm 0. ∆S ( x / y ) = S 1 − S 0  % S(x/y) hay s : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với thời điểm 0. ∆S ( x / y ) S 1 − S 0 s = % ∆S ( x / y ) = = S0 S0 27 9
  10. 10. 1.3.3. MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ  1/S0 : tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 0  1/S1 : tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 1  ∆S(y/x) : mức độ tăng (hay giảm) giá về giá trị tuyệt đối của đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với thời điểm 0. 1 1 S 0 − S1 ∆S ( y / x) = − = S1 S 0 S 0S 1  % S(y/x) hay s’ : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với thời điểm 0. ∆S ( y / x) S 0 − S1 s = %∆S ( y / x) = = 1/ S 0 S1 28 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ * Mối liên hệ giữa s và s’ : s s s = − s = − 1 + s 1 + s  s : tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền y so với đồng tiền x  s’ : tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền x so với đồng tiền y  s và s’ ngược dấu.  s và s’ không bằng nhau về giá trị tuyệt đối, sẽ tiến đến gần nhau nếu tỷ giá càng ít thay đổi.  Ý nghĩa của công thức trên ? 291.3.3. MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ Ví dụ : Vào ngày 02/01/200X, tỷ giá JPY/USD là JPY 98/USD. Đến ngày 20/07/200X, tỷ giá JPY/USD là JPY 106/USD. Hãy cho biết mức thay đổi giá trị (%) của đồng tiền USD và JPY. 1. S0 = JPY 98/ USD và S1 = JPY 106/ USD. Tỷ giá tăng lên tức USD tăng giá và JPY giảm giá. 2. Tỷ lệ (%) tăng giá của USD so với JPY là : S 1− S 106 − 98 s = = % = + 8 . 16 % 0 x 100 S 0 98 3. Tỷ lệ (%) giảm giá của JPY so với USD là : s 8 . 16 % s= − = − x 100 % = − 7 . 54 % 1+ s 1 + 8 . 16 % 30 10
  11. 11. 1.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ YẾT TỶ GIÁ TRỰC TIẾP Cho biết 1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ. Giống cách yết giá hàng hóa thông thường. Ngọai tệ đóng vai trò hàng hóa, là đồng tiền yết giá. Nội tệ đóng vai trò tiền tệ, là đồng tiền định giá. Tỷ giá tăng : ngọai tệ tăng giá và nội tệ giảm giá Ví dụ : Tại Việt Nam, cách yết tỷ giá VND 16.800/ USD là cách yết tỷ giá trực tiếp. 311.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ YẾT TỶ GIÁ GIÁN TIẾP Cho biết 1 đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị ngọai tệ. Ngọai tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá. Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá. Tỷ giá tăng : ngọai tệ giảm giá và nội tệ tăng giá. Ví dụ : Tại nước Anh, cách yết tỷ giá USD 1.9437/ GBP là cách yết tỷ giá gián tiếp. Nếu tỷ giá tăng lên trong tương lai, điều đó có nghĩa : USD giảm giá và GBP tăng giá. 321.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁYẾT TỶ GIÁ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP TRONG THỰC TẾ Hầu hết các quốc gia đều yết tỷ giá trực tiếp. Ngọai trừ các nước Anh, Úc, New Zealand và các nước sử dụng đồng tiền chung EURO (tương ứng với các đồng tiền GBP, AUD, NZD, EUR) yết tỷ giá gián tiếp. Ngòai ra còn có đồng tiền quốc tế SDR luôn được yết trực tiếp ở tất cả các quốc gia, đóng vai trò là đồng tiền yết giá đối với tất cả các đồng tiền khác. Riêng Mỹ (đồng tiền USD) yết tỷ giá trực tiếp với GBP, AUD, NZD, EUR, SDR và yết tỷ giá gián tiếp với các đồng tiền còn lại. 33 11
  12. 12. 1.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁLƯU Ý TRONG YẾT TỶ GIÁ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp chỉ mang tính tương đối, dưới giác độ của một quốc gia. Ví dụ : Cách yết tỷ giá JPY 106/ USD là cách yết tỷ giá trực tiếp đối với nước Nhật nhưng là cách yết tỷ giá gián tiếp đối với nước Mỹ. Tại Việt Nam, tỷ giá USD 1.5236/ EUR là cách yết tỷ giá nào ? 341.3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁYẾT TỶ GIÁ KIỂU CHÂU ÂU VÀ YẾT TỶ GIÁ KIỂU MỸ Yết tỷ giá kiểu châu Âu: Yết tỷ giá kiểu Mỹ:  USD là đồng tiền YẾT  USD là đồng tiền ĐỊNH giá giá  Yết trực tiếp dưới giác  Yết trực tiếp dưới giác độ châu Âu – USD là độ nước Mỹ - USD là nội ngoại tệ tệ* Trên thị trường ngọai hối : + Các đồng tiền đều được yết giá theo kiểu Châu Âu. + Ngọai trừ 5 đồng tiền được yết giá theo kiểu Mỹ gồm : GBP, AUD, NZD, EUR và SDR. 35 1.3.5. ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT) Là đơn vị (thông thường là đơn vị thập phân) cuối cùng của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngọai hối. Là mức thay đổi tối thiểu của tỷ giá. Ví dụ : 1 USD = 1.3650 CHF → 1 điểm là 0.0001 CHF 1 GBP = 2.0005 USD → 1 điểm là 0.0001 USD 1 USD = 117.35 JPY → 1 điểm là 0.01 JPY 1 USD = 16,210 VND → 1 điểm là 1 VND 36 12
  13. 13. 1.3.5. ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT) Một điểm tỷ giá có giá trị khác nhau tùy thuộc vào các đồng tiền liên quan trong tỷ giá và cách thức yết tỷ giá. 1 USD = 16,800 VND → 1 điểm là 1 VND 1 JPY = 156.35 VND → 1 điểm là 0.01 VND 1 USD = 108.24 JPY → 1 điểm là 0.01 JPY 1 JPY = 0.009239 USD → 1 điểm là 0.000001 USD Đối với những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, khi giao dịch với khối lượng lớn, họ có thể thỏa thuận để sử dụng thêm một chữ số sau điểm tỷ giá, được gọi là pip. Ví dụ : Các nhà kinh doanh thỏa thuận : 1 USD = 1.37254 CHF → 1 pip là 0.00001 CHF 1 USD = 108.243 JPY → 1 pip là 0.001 JPY 37 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RATỷ giá mua vào (bid Tỷ giá bán ra (ask/offerexchange rate) exchange rate) Là tỷ giá mà tại đó nhà tạo  Là tỷ giá mà tại đó nhà tạogiá sẵn sàng mua vào đồng giá sẵn sàng bán ra đồng tiềntiền yết giá. yết giá. Là tỷ giá đứng trước trong  Là tỷ giá đứng sau trongniêm yết tỷ giá. niêm yết tỷ giá. Luôn nhỏ hơn tỷ giá bán ra.  Lớn hơn tỷ giá mua vào.Ví dụ : Một nhà tạo giá yết tỷ giá 1 USD = 16.820 – 16.860 VND, cónghĩa là : Tỷ giá 16.820 là tỷ giá mua vào, nhà tạo giá sẵn sàng mua đồngtiền yết giá là USD tại tỷ giá 1 USD = 16.820 VND. Tỷ giá 16.860 là tỷ giá bán ra, nhà tạo giá sẵn sàng bán đồng tiền 38yết giá là USD tại tỷ giá 1 USD = 16.860 VND. 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RAVí dụ : Một ngân hàng yết tỷ giá : S(USD/NZD) = 0.7546 - 0.7582. Hỏi : Ngân hàng sẵn sàng bán NZD tại tỷ giá nào ? Ngân hàng sẵn sàng mua NZD tại tỷ giá nào ? Ngân hàng sẵn sàng bán USD tại tỷ giá nào ? Ngân hàng sẵn sàng mua USD tại tỷ giá nào ? Bạn là khách hàng của ngân hàng. Bạn sẽ bán NZD tại tỷ giá nào ? Bạn sẽ mua NZD tại tỷ giá nào ? Bạn sẽ bán USD tại tỷ giá nào ? Bạn sẽ mua USD tại tỷ giá nào ? 39 13
  14. 14. 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RA** CÁCH YẾT TỶ GIÁ (VIẾT ĐẦY ĐỦ) : - Cách 1 : USD1 = VND16820 – (/) 16860 - Cách 2 : 1USD = 16820 – (/) 16860VND - Cách 3 : USD/VND16820 – (/) 16860 - Cách 4 : 16820 – (/) 16860VND/USD - Cách 5 : VND16820 – (/) 16860/USD 40 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RA** CÁCH YẾT TỶ GIÁ (VIẾT GỌN) : - Cách 1 : USD1 = VND16820 – (/) 60 - Cách 2 : 1USD = 16820 – (/) 60VND - Cách 3 : USD/VND16820 – (/) 60 - Cách 4 : 16820 – (/) 60VND/USD - Cách 5 : VND16820 – (/) 60/USD 41 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RAChênh lệch tỷ giá mua vào (Bid) - bán ra (Ask) : Được gọi là Spread. Là thu nhập của nhà tạo thị trường. Spread (số tuyệt đối) = Ask rate – Bid Rate Ask − bid Spread (%) = × 100 % bidVí dụ : 1 USD = 16.820 -16.860 VND Spread (số tuyệt đối) = 16.860 – 16.820 = 40 VND, tức 40điểm Spread (%) = (16.860 – 16.820) / 16.820 x 100% = 0,2378%42 14
  15. 15. 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RA** Spread phụ thuộc vào các yếu tố : Giá trị và quy mô giao dịch : càng lớn thì spreadcàng nhỏ. Thị trường ngọai hối nơi giao dịch diễn ra (tầm cỡ,sự nổi tiếng, tính ổn định) : càng lớn, spread càng nhỏ Tính ổn định của đồng tiền tham gia giao dịch : ổnđịnh cao thì spread càng nhỏ. Tỷ trọng của đồng tiền trong giao dịch ngọai hối :đồng tiền càng được mua bán phổ biến như USD,EUR, JPY… thì spread càng nhỏ. 43 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RA ** Tỷ giá nghịch đảo của tỷ giá mua vào – bán ra : Gọi : * Tỷ giá mua vào – bán ra của S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y) * Tỷ giá nghịch đảo mua vào – bán ra của S(x/y) là S(y/x) : Bid(y/x) – Ask(y/x) Ta có công thức sau : 1 Bid ( y / x ) = Ask ( x / y ) 1 Ask ( y / x ) = Bid ( x / y ) 44 1.3.6. TỶ GIÁ MUA VÀO VÀ TỶ GIÁ BÁN RA** Ví dụ : Tính tỷ giá nghịch đảo của :  S(CNY/USD) = 7.3568 – 7.4123  S(USD/AUD) = 0.9489 – 0.9507  S(JPY/EUR) = 167.45 – 167.96  S(VND/SGD) = 12316 - 12438  S(USD/CNY) = 1 / 7.4123 - 1 / 7.3568 = 0.1349 - 0.1359  S(AUD/USD) = 1 / 0.9507 - 1 / 0.9489 = 1.0518 - 1.0538  S(EUR/JPY) = 1 / 167.96 - 1 / 167.45 = 0.005953 - 0.005971  S(SGD/VND) = 1 / 12438 - 1 / 12316 = 0. 00008039 - 0.00008119 45 15
  16. 16. 1.3.7. TỶ GIÁ CHÉO Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ các tỷ giá của hai đồng tiền đó với đồng tiền thứ ba. + Thực tế : tất cả các đồng tiền đều được yết tỷ giá với USD. + Khi cần yết tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ không có mặt USD thì người ta đều suy ra từ tỷ giá của các đồng tiền đó với USD. + Như vậy, ta có thể hiểu tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ không có mặt USD là tỷ giá chéo và USD đóng vai trò là đồng tiền thứ ba. Cách tính tỷ giá chéo :  Tỷ giá chéo giản đơn 46  Tỷ giá chéo mua vào – bán ra TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN Giả sử : Có 3 đồng tiền x, y, z1.3.7. Không có chi phí giao dịch Có tỷ giá giữa x và z, y và z * Cần tính tỷ giá chéo giữa x và y : S(x/y) TỶ Trường hợp 1: Biết S(x/z) và S(y/z), tức : - z là đồng tiền thứ baGIÁ - z là đồng tiền yết giá trong cả hai tỷ giá với đồng tiền x và y.CHÉO S (x / z) S (x / y) = S ( y / z) 47 TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN Trường hợp 2 : Biết S(x/z) và S(z/y), tức :1.3.7. - z là đồng tiền thứ ba - z là đồng tiền yết giá trong tỷ giá với TỶ đồng tiền x - z là đồng tiền định giá trong tỷ giá vớiGIÁ đồng tiền yCHÉO S(x/ y) =S(x/ z)×S(z/ y) 48 16
  17. 17. TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN Trường hợp 3 : Biết S(z/x) và S(y/z), tức :1.3.7. - z là đồng tiền thứ ba - z là đồng tiền định giá trong tỷ giá với TỶ đồng tiền x - z là đồng tiền yết giá trong tỷ giá với GIÁ đồng tiền yCHÉO 1 S(x/ y) = S(z / x)×S(y / z) 49 TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN Trường hợp 4 : Biết S(z/x) và S(z/y),1.3.7. tức : - z là đồng tiền thứ ba TỶ - z là đồng tiền định giá trong cả hai tỷ giá với đồng tiền x và y GIÁCHÉO S (z / y) S (x / y) = S ( z / x) 50 TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN  Ví dụ 1 : Ta có :1.3.7. - S(JPY/USD) = 112.37 - S(CAD/USD) = 1.1483 TỶ - Tính tỷ giá chéo S(JPY/CAD) ? GIÁ  Ví dụ 2 : Ta có : - S(CAD/USD) = 1.1483CHÉO - S(USD/AUD) = 0.9826 - Tính tỷ giá chéo S(AUD/CAD) ? 51 17
  18. 18. TỶ GIÁ CHÉO GIẢN ĐƠN  Ví dụ 3 : Ta có :1.3.7. - S(USD/GBP) = 1.9729 - S(SGD/USD) = 1.4365 TỶ - Tính tỷ giá chéo S(SGD/GBP) ? GIÁ  Ví dụ 4 : Ta có : - S(USD/EUR) = 1.5416CHÉO - S(USD/NZD) = 0.7869 - Tính tỷ giá chéo S(NZD/EUR) ? 52 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Trong thực tế, nhà tạo giá luôn yết1.3.7. tỷ giá hai chiều : mua vào và bán ra.  Vì vậy, khi yết tỷ giá chéo cũng TỶ phải yết tỷ giá chéo mua vào và tỷ giá chéo bán ra. GIÁ  Cách tính tỷ giá chéo mua vào và tỷ giá chéo bán ra ?CHÉO  Giả sử có 3 đồng tiền x, y, z với z là đồng tiền trung gian. 53 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Trường hợp 1 : z là đồng tiền1.3.7. yết giá trong cả hai tỷ giá với đồng tiền x và y. TỶ Tức ta biết :  Tỷ giá S(x/z) : Bid(x/z) – Ask(x/z) GIÁ  Tỷ giá S(y/z) : Bid(y/z) – Ask(y/z)CHÉO * Cần tính tỷ giá chéo S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y) = ? 54 18
  19. 19. TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA * Ta thiết lập được công thức như sau :1.3.7. Bid ( x / z ) TỶ Bid ( x / y ) = Ask ( y / z ) GIÁ Ask ( x / z )CHÉO Ask ( x / y ) = Bid ( y / z ) 55 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Trường hợp 2 :1.3.7. - z là đồng tiền yết giá trong tỷ giá với đồng tiền x TỶ - z là đồng tiền định giá trong tỷ giá với đồng tiền y GIÁ Tức ta biết :  Tỷ giá S(x/z) : Bid(x/z) – Ask(x/z)CHÉO  Tỷ giá S(z/y) : Bid(z/y) – Ask(z/y) * Cần tính tỷ giá chéo S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y) = ? 56 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA * Ta thiết lập được công thức như sau :1.3.7. TỶ Bid( x / y) = Bid( x / z) xBid( z / y) GIÁCHÉO Ask( x / y) = Ask( x / z) xAsk( z / y) 57 19
  20. 20. TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Trường hợp 3 :1.3.7. - z là đồng tiền định giá trong tỷ giá với đồng tiền x TỶ - z là đồng tiền yết giá trong tỷ giá với đồng tiền y Tức ta biết : GIÁ  Tỷ giá S(z/x) : Bid(z/x) – Ask(z/x)CHÉO  Tỷ giá S(y/z) : Bid(y/z) – Ask(y/z) * Cần tính tỷ giá chéo S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y) = ? 58 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA * Ta thiết lập được công thức như sau :1.3.7. 1 TỶ Bid ( x / y ) = Ask ( z / x ) xAsk ( y / z ) GIÁ 1CHÉO Ask ( x / y ) = Bid ( z / x ) xBid ( y / z ) 59 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Trường hợp 4 : z là đồng tiền1.3.7. định giá trong cả hai tỷ giá với đồng tiền x và y. TỶ Tức ta biết :  Tỷ giá S(z/x) : Bid(z/x) – Ask(z/x) GIÁ  Tỷ giá S(z/y) : Bid(z/y) – Ask(z/y)CHÉO * Cần tính tỷ giá chéo S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y) = ? 60 20
  21. 21. TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA * Ta thiết lập được công thức như sau :1.3.7. Bid ( z / y ) TỶ Bid ( x / y ) = Ask ( z / x ) GIÁ Ask ( z / y )CHÉO Ask ( x / y ) = Bid ( z / x) 61 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Ví dụ 1 : Ngân hàng A yết giá :1.3.7. - S(CAD/USD) = 1.1426 – 1.1437 - S(JPY/USD) = 112.35 – 112.52 TỶ - Tính tỷ giá chéo S(JPY/CAD) ? GIÁ  Ví dụ 2 : Ngân hàng B yết giá : - S(USD/AUD) = 0.9784 – 0.9795CHÉO - S(CAD/USD) = 1.1453 – 1.1463 - Tính tỷ giá chéo S(AUD/CAD) ? 62 TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO – BÁN RA  Ví dụ 3 : Ngân hàng C yết giá :1.3.7. - S(USD/GBP) = 1.9789 – 1.9797 - S(SGD/USD) = 1.4325 – 1.4336 TỶ - Tính tỷ giá chéo S(SGD/GBP) ? GIÁ  Ví dụ 4 : Ngân hàng D yết giá : - S(USD/EUR) = 1.5402 – 1.5411CHÉO - S(USD/NZD) = 0.7841 – 0.7853 - Tính tỷ giá chéo S(NZD/EUR) ? 63 21
  22. 22. 1.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ* Tỷ giá liên tục biến động. Tại sao ?  Tỷ giá vận động theo quy luật cung cầu – cung cầu của các đồng tiền trên thị trường.  Cung, cầu một đồng tiền chịu sự tác động của nhiều yếu tố : các yếu tố này làm di chuyển các luồng tiền  thay đổi cung cầu các đồng tiền.  Tỷ giá biến động “ngẫu nhiên” do có nhiều yếu tố tác động cùng lúc  rất khó dự đóan.  Phân tích các yếu tố kinh tế nền tảng có thể giúp phần nào dự báo xu hướng vận động của tỷ giá trong dài hạn. 641.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ * Các yếu tố tác động:  Các yếu tố kinh tế nền tảng : lạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế, các chính sách kinh tế của chính phủ  Các yếu tố chính trị, xã hội : bầu cử, thành phần nội các, chính sách ngoại giao, chiến tranh, các biến cố, …  Các yếu tố môi trường : động đất, mùa màng, bão táp, lũ lụt, …  Các yếu tố con người : tâm lý người tiêu dùng, hoạt động của giới đầu cơ, … 651.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Lạm phát : S(d/f) (Sf)1Nếu lạm phát trong nước cao S1 (Sf)0hơn lạm phát ở nước ngoài : S0 hàng nhập khẩu rẻ hơn và (Df)1hàng xuất khẩu đắt hơn (Df)0 tăng nhập khẩu và giảm xuất Qfkhẩu - S(d/f) : tỷ giá yết trực tăng cầu ngọai tệ và giảm tiếpcung ngọai tệ - Qf : Lượng ngọai tệ tỷ giá tăng lên hay đồng tiền giao dịch trên thị trườngtrong nước sẽ giảm giá. 66 22
  23. 23. 1.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Lãi suất :Nếu lãi suất (thực) trong nướctăng cao hơn so với lãi suất S(d/f) (Sf)0(thực) ở nước ngoài : S0 (Sf)1 luồng vốn chuyển từ các tàisản tài chính ghi bằng ngọai tệ S1 (Df)0sang các tài sản tài chính ghibằng nội tệ (Df)1 tăng cung ngọai tệ và giảm Qfcầu ngọai tệ tỷ giá giảm xuống hay đồngtiền trong nước sẽ tăng giá. 671.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Tăng trưởng thu nhập :Nếu mức tăng trưởng thu nhậptrong nước cao hơn so với S(d/f) (Sf)0mức tăng trưởng thu nhập ởnước ngoài : S1 (Sf)1 nhập khẩu và xuất khẩu đều S0 (Df)1tăng nhưng nhập khẩu sẽ tăngnhanh hơn xuất khẩu (Df)0 cầu ngọai tệ tăng nhanh hơn Qfcung ngọai tệ trên thị trường tỷ giá tăng lên hay đồng tiềntrong nước sẽ giảm giá. 681.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Vai trò của chính phủ :  NHTW can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối  tác động lên tỷ giá  Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ  tác động làm thay đổi các biến số như lạm phát, lãi suất và tăng trưởng thu nhập  tác động lên tỷ giá  Chính phủ ban hành hoặc hủy bỏ các hàng rào thương mại (quota nhập khẩu, quota xuất khẩu…)  tác động lên tỷ giá  Chính phủ thay đổi các loại thuế  thay đổi giá cả hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận các tài sản tài chính  thay đổi các dòng lưu chuyển hàng hóa và lưu chuyển vốn  tác động lên tỷ giá. 69 23
  24. 24. 1.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Kỳ vọng của giới đầu cơ : Giới đầu cơ họat động trên cơ sở kỳ vọng về xu hướng vận động của tỷ giá trong tương lai  tác động lên cung cầu các đồng tiền  tác động lên tỷ giá.  Giới đầu cơ kỳ vọng một đồng tiền tăng giá  mua vào đồng tiền đó và làm nó lên giá.  Giới đầu cơ kỳ vọng một đồng tiền giảm giá  bán ra đồng tiền đó và làm cho nó giảm giá.  Giới đầu cơ dự đóan sự biến động của tỷ giá dựa trên các thông tin kinh tế, chính trị, xã hội… của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển.  Họat động của giới đầu cơ có thể làm thị trường bất ổn nhưng làm tăng tính thanh khỏan cho thị trường. 701.3.8. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ Yếu tố tâm lý :  Yếu tố tâm lý tác động lên cung cầu các đồng tiền  tác động lên tỷ giá.  Người tiêu dùng thích dùng hàng ngọai hơn hàng nội  tăng nhập khẩu  tăng cầu ngọai tệ  ngọai tệ tăng giá và nội tệ giảm giá  tỷ giá tăng lên.  Người sở hữu vốn có tâm lý giảm sự tin tưởng vào một đồng tiền  cầu về đồng tiền đó sẽ giảm  đồng tiền đó sẽ giảm giá trên thị trường  tỷ giá thay đổi. 71 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.1. Các khái niệm 1.4.2. Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất 1.4.3. Trạng thái ngoại hối và rủi ro tỷ giá 1.4.4. Phân biệt trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối 72 24
  25. 25. 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.1. CÁC KHÁI NIỆM Giao dịch liên quan đến ngọai tệ chia thành hai nhóm : Đi vay và cho vay ngọai tệ  giao dịch trên thị trường tiền tệ Mua bán ngọai tệ  giao dịch trên thị trường ngọai hối - Trạng thái luồng tiền phát sinh : chủ thể nhận tiền hoặc thanh tóan tiền. - Trạng thái ngọai hối phát sinh : có giao dịch làm chuyển giao quyền sở hữu ngọai tệ. Ngày giao dịch Ngày giá trị (ngày giao (ngày hợp đồng) hàng) Là ngày các bên ký kết Là ngày các đồng tiền thực hợp đồng giao dịch tiền tệ sự được giao nhận giữa các bên 73 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤTCác giao dịch trên thị trường tiền tệ của một ngân hàng thương mại :Thời Luồng tiền Giao dịchđiểm VND USD Nhận tiền gửi 500,000USD kỳ01/09 +500,000 hạn 2T (lãi suất 4%/năm) Nhận tiền gửi 10,000,000VND01/09 +10,000,000 kỳ hạn 3T (lãi suất 7%/năm) Cho vay 1,000,000USD kỳ hạn01/10 - 1,000,000 6T (lãi suất 8.25%/năm)Sau 2T Trả gốc và lãi tiền gửi USD - 503,333Sau 3T Trả gốc và lãi tiền gửi VND - 10,175,000 74Sau 6T Nhận gốc và lãi cho vay USD + 1,041,250 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤTCác giao dịch trên thị trường ngoại hối của một ngân hàng thương mại :Thời Luồng tiền Giao dịchđiểm VND USD Ký hợp đồng mua giao ngay01/09 1,000,000 USD với tỷ giá S(VND/USD) = 16,200 Ký hợp đồng bán kỳ hạn 3T01/09 2,500,000 USD với tỷ giá F(VND/USD) = 16,21003/09 Thực hiện hợp đồng giao ngay -16,200,000,000 +1,000,0003T sau Thực hiện hợp đồng kỳ hạn +40,525,000,000 -2,500,000(03/12) 75 25
  26. 26. 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤT Luồng tiền dương (positive cash flows – PCF) hay luồng tiền vào (inflows of cash) : khỏan thu nhận tiền từ người khác. Luồng tiền âm (negative cash flows – NCF) hay luồng tiền ra (outflows of cash) : khỏan chi trả tiền cho người khác. Các giao dịch trên thị trường tiền tệ (đi vay và cho vay) làm phát sinh các luồng tiền dương và âm của 1 đồng tiền tại các thời điểm khác nhau. Các giao dịch trên thị trường ngoại hối (mua, bán ngọai tệ) làm phát sinh các luồng tiền dương và âm của các đồng tiền khác nhau tại cùng 1 thời điểm. 761.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤT Trạng thái luồng tiền ròng (Net cash flow position – NCFP)  Là chênh lệch giữa tổng luồng tiền vào (Positive cash flow – PCF) và tổng luồng tiền ra (Negative cash flow – NCF) trong 1 kỳ nhất định NCFP = PCF − NCF 771.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤT Trạng thái luồng tiền ròng dương (Positive Net Cash Flow Position) - NCFP > 0 : Lượng tiền dôi dư có thể sử dụng để đầu tư. Nếu lãi suất thị trường tăng, lợi nhuận tiềm năng sẽ tăng và ngược lại. Trạng thái luồng tiền ròng âm (Negative Net Cash Flow Position) - NCFP < 0 : Lượng tiền bị thiếu hụt cần phải bù đắp bằng cách huy động vốn bổ sung. Nếu lãi suất thị trường tăng, chi phí huy động vốn sẽ tăng, có thể phát sinh lỗ và ngược lại. Trạng thái luồng tiền ròng cân bằng (Square Net Cash Flow Position) - NCFP = 0 : Biến động của lãi suất không làm phát sinh lãi hay lỗ.Trạng thái luồng tiền ròng không cân bằng (dương hoặc âm) sẽ đối mặt với rủi ro lãi suất. 78 26
  27. 27. 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤTTrong thực tế, trạng thái luồng tiền ròng thườngđược tính vào cuối mỗi ngày giao dịch : NCFPt = NCFPt −1 + PCFt − NCFt - NCFPt-1 : Trạng thái luồng tiền ròng vào thời điểm cuối ngày t-1 - PCFt : Tổng luồng tiền vào trong ngày giao dịch t - NCFt : Tổng luồng tiền ra trong ngày giao dịch t - NCFPt : Trạng thái luồng tiền ròng vào thời điểm cuối ngày t 791.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.2. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN và RỦI RO LÃI SUẤTVí dụ : Trạng thái luồng tiền cuối ngày giao dịchNCFPt-1 PCFt NCFt NCFPt Rủi ro lãi suất Trạng thái luồng tiền dương : -50 +500 -380 +70 - Lãi tiềm năng nếu lãi suất tăng - Lỗ phát sinh nếu lãi suất giảm Trạng thái luồng tiền âm : -50 +300 -290 -40 - Lãi tiềm năng nếu lãi suất giảm - Lỗ phát sinh nếu lãi suất tăng Trạng thái luồng tiền cân bằng : -50 +300 -250 0 Không phát sinh lãi lỗ khi lãi suất tăng hoặc giảm 801.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ Các giao dịch mua bán ngoại tệ  chuyển giao quyền sở hữu ngọai tệ  phát sinh trạng thái ngoại hối và phát sinh ngay khi ký kết hợp đồng. Các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngọai tệ (ở hiện tại hoặc tương lai) (chủ yếu là MUA NGỌAI TỆ) sẽ làm phát sinh trạng thái ngoại hối trường (hay trạng thái ngoại hối dương) đối với ngoại tệ đó (Long Foreign Exchange Position – LFEP) Các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngọai tệ (ở hiện tại hoặc tương lai) (chủ yếu là BÁN NGỌAI TỆ) sẽ làm phát sinh trạng thái ngoại hối đoản (hay trạng thái ngoại hối âm) đối với ngoại tệ đó (Short Foreign Exchange Position – SFEP) 81 27
  28. 28. 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ Các giao dịch làm phát Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngọai sinh trạng thái ngọai hối trường - LFEP hối đỏan - SFEP - Mua ngọai tệ - Bán ngọai tệ - Thu lãi cho vay bằng ngọai - Chi trả lãi huy động vốn tệ bằng ngọai tệ - Thu phí dịch vụ bằng ngọai - Chi trả phí dịch vụ bằng tệ ngọai tệ - Nhận quà biếu, viện trợ - Cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngọai tệ bằng ngọai tệ - Tìm thấy ngọai tệ bị mất … - Ngọai tệ bị mất, rách… 821.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ Ví dụ : theo phần trên Thời Trạng thái ngoại hối Giao dịch điểm USD Ký hợp đồng mua giao ngay01/09 1,000,000USD + 1,000,000 (S(VND/USD)=16,200) Ký hợp đồng bán kỳ hạn 3T01/09 2,500,000USD - 2,500,000 (F(VND/USD)=16,210) Thực hiện hợp đồng giao03/09 ngay3T sau Thực hiện hợp đồng kỳ hạn(03/12) 831.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ Trạng thái ngoại hối ròng (Net Foreign Exchange Position – NFEP) là chênh lệch giữa doanh số mua ngoại tệ và doanh số bán ngoại tệ trong một kỳ nhất định. Có thể tính trạng thái ngọai hối ròng bằng chênh lệch giữa tổng tài sản có và tổng tài sản nợ của một lọai ngọai tệ vào một thời điểm nhất định. Trong thực tế, trạng thái ngoại hối ròng thường được tính tại thời điểm cuối mỗi ngày giao dịch : NFEPt = NFEPt −1 + LFEPt − SFEPt 84 28
  29. 29. 1.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ NFEPt > 0 : trạng thái ngọai hối trường ròng (Net Long Foreign Exchange Position) → ngọai tệ tăng giá → Tỷ giá (yết trực tiếp) tăng → tạo ra lãi tiềm năng và ngược lại. NFEPt < 0 : trạng thái ngọai hối đỏan ròng (Net Short Foreign Exchange Position) → ngọai tệ tăng giá → Tỷ giá (yết trực tiếp) tăng → tạo ra lỗ tiềm năng và ngược lại. NFEPt = 0 : trạng thái ngọai hối cân bằng (Square Foreign Exchange Position) → Tỷ giá thay đổi không làm phát sinh lãi hay lỗ tiềm năng. Trạng thái ngoại hối ròng không cân bằng (dương hoặc âm) sẽ đối mặt với rủi ro tỷ giá 851.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁVí dụ : Trạng thái ngọai hối cuối ngày giao dịchNFEPt-1 LFEPt SFEPt NFEPt Rủi ro tỷ giá Trạng thái ngọai hối dương : -50 +500 -380 +70 -Lãi tiềm năng nếu ngọai tệ tăng giá -Lỗ phát sinh nếu ngọai tệ giảm giá Trạng thái ngọai hối âm : -50 +300 -290 -40 -Lãi tiềm năng nếu ngọai tệ giảm giá -Lỗ phát sinh nếu ngọai tệ tăng giá Trạng thái ngọai hối cân bằng : -50 +300 -250 0 Không phát sinh lãi lỗ khi tỷ giá tăng hoặc giảm 861.4. TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI 1.4.3. TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI và RỦI RO TỶ GIÁ* Giới hạn trạng thái ngọai hối : Theo dõi và quản lý trạng thái ngọai hối nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá là công việc rất quan trọng đối với các nhà kinh doanh ngọai hối. Một công cụ có thể giúp theo dõi và quản lý trạng thái ngọai hối khá hiệu quả là tuân thủ các giới hạn trạng thái ngọai hối : • Quy định hạn mức trạng thái ngọai hối ban ngày và trạng thái ngọai hối mở qua đêm cho từng lọai đồng tiền (bao gồm cả nội tệ). • Hạn mức ban ngày lớn hơn nhiều so với hạn mức qua đêm và tùy thuộc vào từng lọai đồng tiền. • Quy định hạn mức tổng hợp cho tổng trạng thái của tất cả các đồng tiền giao dịch, được quy về đồng nội tệ. • Cơ quan thẩm quyền cũng giới hạn trạng thái ngọai hối các tổ chức tín dụng, thường được xác định dựa trên một tỷ lệ nhất định so với vốn tự có, hoặc tài sản có. Tại Việt Nam, NHNN quy định giới hạn trạng thái ngọai hối cho các tổ chức tín dụng : Tổng trạng thái ngọai hối của các lọai ngọai tệ không vượt quá 30% vốn tự có của tổ chức tin dụng. 87 29
  30. 30. 1.4.4. SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI VÀ TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN Trạng thái luồng tiền :  Phát sinh từ các giao dịch trên cả hai thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối.  Có thể cân bằng trạng thái luồng tiền ròng bằng các giao dịch trên cả hai thị trường.  Trạng thái luồng tiền ròng đối mặt rủi ro lãi suất. Trạng thái ngoại hối :  Chủ yếu chỉ phát sinh từ các giao dịch mua bán ngọai tệ trên thị trường ngoại hối  Chỉ có thể cân bằng trạng thái ngọai hối ròng bằng các giao dịch trên thị trường ngọai hối.  Trạng thái ngọai hối ròng đối mặt rủi ro tỷ giá. 88 1.4.4. SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI VÀ TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN Các giao dịch trên thị trường tiền tệ KHÔNG làm phát sinh trạng thái ngọai hối, chỉ làm phát sinh trạng thái luồng tiền dương và âm của MỘT đồng tiền tại CÁC thời điểm khác nhau. Các giao dịch trên thị trường ngọai hối làm phát sinh CẢ HAI trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền. Tuy nhiên, trong các giao dịch ngoại hối, trạng thái ngoại hối phát sinh trước (vào ngày giao dịch), trạng thái luồng tiền phát sinh sau (vào ngày giá trị). Trạng thái luồng tiền phát sinh gồm trạng thái luồng tiền dương và âm của CÁC đồng tiền khác nhau tại cùng MỘT thời điểm. 89 1.5. CÁC GIAO DỊCH NGỌAI HỐI CƠ BẢN * Trên thị trường ngọai hối có các giao dịch ngọai hối cơ bản như sau : 1. Giao dịch ngọai hối giao ngay (FOREX SPOT TRANSACTIONS) 2. Giao dịch ngọai hối kỳ hạn (FOREX FORWARD OUTRIGHT TRANSACTIONS) 3. Giao dịch hóan đổi ngọai hối (FOREX SWAP TRANSACTIONS) 4. Giao dịch tiền tệ tương lai (CURRENCY FUTURES TRANSACTIONS) 5. Giao dịch quyền chọn tiền tệ (CURRENCY OPTION TRANSACTIONS) 90 30
  31. 31. FOREX MARKETS SPOT FORWARD SWAPS OPTIONS FUTURES OTC EXCHANGE 91 FOREX MARKETS SPOT FORWARD SWAPS OPTIONS FUTURESGIAO DỊCH GIAO DỊCH NGỌAINGỌAI HỐI HỐI PHÁI SINH CƠ SỞ (DERIVATIVES) 92 31

×