1 trac nghiem thanh_toan_quoc_te_moi_7549

13,296 views

Published on

1 Comment
7 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
13,296
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
474
Comments
1
Likes
7
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

1 trac nghiem thanh_toan_quoc_te_moi_7549

  1. 1. Trắc nghiệm thanh toán quốc tế:Câu 1: loại hối phiếu mà không cần ký hậu là A, hối phiếu đích danh B,hối phiếu theo lệnh C, hối phiếu xuất trìnhĐáp án C vì đây là loại hối phiếu vô danh trên hối phiếu không ghi tên ngườihưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm phiếu” =>ai là người cầm hối phiếuthì người đó là người hưởng lợi không cần ký hậu.Câu 2: thuật ngữ chiết khấu có nghĩa làA, thanh toán ngay lập tứcB,kiểm tr chứng tứ rồi gửi chứng từ đến NHPHL/C yêu cầu thanh toánC, kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạnĐáp án C vì chiết khấu là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụhưởng , theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáohạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá từ phần lãi và hoa hồng phí .Vìvậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem chứng từ có đủ đk để ckhay không khi đủ đk chiết khấu sẽ được ck và việc được ck chính là việcthanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạnCâu 3: Đồng tiền tính toán , đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mạiphải là ngoại tệ tự do chuyển đổiA, đúngB, saiĐáp án B vì việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trongHĐTM là do 2 bên XK và NK thoả thuận nó có thể là đồng ngoại tệ tự dochuyển đổi , nó có thể là đồng nội tệ của nước đó hoặc đồng tiền của 1 nướcthứ 3Câu 4: phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích , tiết kiệm tiền mặt , an toànđơn giản linh hoạtA, hối phiếuB,lệnh phiếuC, sécD, thẻĐáp án D vì khi sử dụng thẻ không phải sử dụng nhiều tiền mặt =>tiết kiệmđc chi phí in ấn bảo quản vận chuyển , gửi 1 nơi có thể rút dc nhiều nơi bấtcứ thời gian nào .Mặt khác các loại thẻ dc làm bằng công nghệ cao mã hoánên rất an toàn .Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng chi tiêu 1 cách hợp lýtrong 1 khoảng thời gian nhất định
  2. 2. Câu 5:loại L/C nào được coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà XKA, Irrevocable creditB, Red clause creditC, Revolving creditD, Irrevocable Tranferable creditĐáp án B vì đây là loại tín dụng ứng trước cho phép NH thông báo hay NHxác nhận ứng tiền trước cho người thụ hưởng trước khi họ xuất trình chứngtừ hàng hoá => thường được sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho beenbán trước khi giao hàngCâu 6: Vì lợi ích quốc gia nhà NK nên chọn đk giao hàng nàoA, FOBB, FASC,CIFD, CFRĐáp án A vì giá FOB rẻ =>người NK tiết kiệm chi trả ngoại tệ , người NK làngười chịu trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm :trả bằng nội tệ , mặt khácvì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì mua , tạo việc làm cho đốitác , mua tận gốc bán tận ngọnCâu 7:trong mọi hình thức nhờ thu trách nhiệm của Collecting Bank làA, trao chứng từ cho nhà NKB, khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiềnC,khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếuD, tất cả các câu trên đều không chính xácĐáp án D vì+trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ nhà NK gửi uỷ thác bộ chứng từcho NH phục vụ mình để thu tiền .NH nhờ thu chuyển chứng từ tới NH bênNK với chỉ thị giao các chứng từ này khi đã thanh toán ( thanh toán D/P)hoặc phải ký chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)+trong thanh toán nhờ thu trơn : các chứng từ thương mại do bên XK chuyểngiao trực tiếp cho bên NK ko thông qua NHCâu 9: chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chấtlà mua đứt bộ chứng từ hàng hoá :A, đúngB, saiĐáp án B vì theo nghiệp vụ này khi NH ck đã thanh toán trả tiền cho nhàXK , sau đó NH ck vì bất cứ lý do gì nếu ko đòi dc tiền từ NHPH thì cũngko đòi dc số tiền đã trả cho người XK .NH đứng ra CK chỉ là NH dc chỉ địnhck , trả thay NHPH sau khi ck xong thì có quyền đòi lại số tiền ck từ NHPH(chứng từ phải hợp lệ )Câu 10: ngày giao hàng dc hiểu là
  3. 3. A, ngày “ clean on board” trên B/LB, ngày PH B/LC, tuỳ theo loại B/L sử dụngĐáp án C vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thìngày phát hành vận đơn chính là ngày giao hàng .Còn nếu trên vận đơn dcphát hành sau khi hàng hoá dc bốc lên tầu thì ngày “lên tầu “ dc xem làngày giao hàng.Câu 11: sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịchA, đúngB, saiĐáp án A vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi vào bấtcứ thời gian mà ko cần phải thông qua NHCâu 12: NH chuyển chứng từ (remitting bank) phải kiểm tra nội dung cácchứng từ liệt kê trên y/c nhờ thu nhận dc từ người nhờ thu làA, đúngB, saiĐáp án B vì NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán ,chỉ thực hiệnviệc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nộidung phù hợp vs quy định của URC dc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm phảikiểm tra nội dung các chứng từ.Câu 13:căn cứ xác định giao hàng từng phần trong vận tải biểnA, số lượng con tầu , hành trìnhB, hành trình , số lượng cảng bốc , cảng dỡC,số lượng con tầu , số lượng cảng bốc cảng dỡD, tất cả đều ko chính xácĐáp án D vì trên vận đơn các thông số : con tầu ,hành trình chuyên chở,cảng đi cảng đến , hàng hoá , số hiệu con tầu...Câu 14:người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có phù hợp vs các đkvà điều khoản của L/C làA,Issuing bankB, ApplicantC, Negotiating bankD,Reimbursement bankĐáp án A vì NHPH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tíndụng .Khi NH thanh toán gửi bộ chứng từ đến , NHPH phải kiểm tra xem cóphù hợp vs những điều khoản trong thư tín dụng ko .Nếu phù hợp thì trả tiềncho NH thanh toán , nếu không phù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lạisố tiền đã thanh toán .Câu 15: ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại làA, đúng
  4. 4. B, saiĐáp án B vì trong hợp đồng thương mại có thể dùng đồng tiền tính toán vàđồng tiền thanh toán là 2 đồng tiền khác nhau , tuỳ theo sự thoả thuận của 2bênCâu 16: điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phépgiao hàng từng phầnA, đúngB, saiĐáp án BCâu 17: để hạn chế rủi ro khi áp dụng thanh toán nhờ thu nhà XK nên lựachọn hối phiếu trơn làA, đúngB, saiĐáp án B vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toánko kèm chứng từ .Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người XK , vì giữa việcnhận hàng và thanh toán của người NK ko có sự ràng buộc lẫn nhau=>người XK gặp nhiều rủi roCâu 18: lợi thế của nhà NK trong D/P và D/A là như nhauA, đúngB, saiĐáp án B đối vs D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng mà chưa phải thanhtoán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toán =>ko bị sức ép về vốn =>rủiro thuộc về người XK . Đối vs D/P nhà NK phải trả tiền rồi mới đc nhậnhàng , bị sức ép về vốn =>rủi ro thuộc về người NK như hàng hoá ko đúngchất lượng , yêu cầu , thời gian ...Câu 19: Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo clean trên bề mặtcủa vận đơn đó làA, đúngB, saiĐáp án B vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vậnđơn or viết vào đó nhưng nói tất cả hàng hoá nhìn bề ngoài đều đảm bảo quycách đóng gói XK . Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết phải có từ “clean”trên bề mặtCâu 20: thời điểm NHPH L/C bị ràng buộc trách nhiệm đối vs sửa đổi thưtín dụng đc xác định làA,từ ngày phát hành sửa đổi L/C đóB, 7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày phát hành sửa đổi L/CC,tất cả đều ko chính xácĐáp án A vì thời hạn hiệu lực đc tính từ ngày phát hành đến ngày hết hạnhiệu lực của thr tín dụng
  5. 5. Câu 21:trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (clean collection) nhà XKphải xuất trình chứng từ nào qua NHA,Bill of LadingB,Bill of ExchangeC, invoiceD,C/OĐáp án B vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhàXK lập ra.Các chứng từ thưpng mại do bên XK chuyển giao trực tiếp chobên NK , ko qua NH .Mà các chứng từ B/L , invoice , C/O lại là các chứngtừ thương mại chỉ có B/E là chứng từ tài chínhCâu 22: 1 NH xác định thư tín dụng thì phải có trách nhiệm xác nhận nhữngsửa đổi của L/C đóA, đúngB, saiĐáp án B vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khảnăng thanh toán của NHPH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnhvực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng , vì vậy NH xác nhận chịutrách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng .Còntrách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C là do NHPH chịu tráchnhiệmCâu 23: bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở đểA, nhà xuất khẩu đòi tiền NHPH L/CB, nhà NK hoàn trả NHPH số tiền đã thanh toán cho người thụ hưởngC,NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toánD,tất cả các câu trên đều đúngĐáp án D vì nhà XK xuất trình bộ ctừ phù hợp vs đk quy định của L/C ,NHbên NK (NHPH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng .Sau đó NHsẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NHNK để họ nhận hàng vs đk phảithanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kýTrong TH sử dụng L/C xác nhận thì nhà XK xuất trình bộ ctừ phù hợp vs đkcủa L/C thì sẽ đc chấp nhạn thanh toán giá trị L/C như cam kếtCâu 24: rủi ro của NH phục vụ nhà NK trong thanh toán nhờ thu và tíndụng ctừ là như nhauA, đúngB, saiĐáp án B vì trong thanh toán nhờ thu NH phục vụ người NK chỉ đóng vaitrò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro .Còn trong thanh toán L/C thì NHphục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người NK chủ tâm ko hoàn trả or kocó khả năng hoàn trả trong khi NH phải chịu trách nhiệm tanh toán theo quyđịnh của L/C
  6. 6. Câu 25:sửa đổi L/C chỉ đc thực hiện ở NHPH L/CA, đúngB, saiĐáp án A vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHPH chịu trách nhiệm thanhtoán nên rủi ro thanh toán thuộc về NHPH .Vì vậy NHPH là người có quyềnquyết định sửa đổi bổ sung các điều khoản của L/CCâu 26:thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ đc thực hiệnbởi NH thông báo L/C làA, đúngB, saiĐáp án A vì trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tíndụng và thông báo cho người XK . Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ sung thìnhững nội dung sửa đổi bổ sung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NHthông báoCâu 27:ngày 10/10/2005 NH A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí phát ngày01/10/2005 có quy định thời hạn thanh toán là :30 days after sight.Là NHPHL/C , NH A phải trả tiềnA, 30 ngày kể từ ngày 01/10/2005B, 30 ngày kể từ ngày 11/10/2005Đáp án B vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngàysau khi nhìn thấy hối phiếu này (hối phiếu kì hạn ). Vì ngày 10/10/2005 NHnhìn thấy thì NH sẽ phải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/2005Câu 28 :L/C cho phép xuất trình ctừ tại VCB .Ctừ đc xuất trình tại ICB vàICB đã chuyển ctừ tới NHPH L/C để đòi tiền .NHPH từ chối thanh toán làA, đúngB, saiĐáp án A vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB ,thì chỉ khi ctừ dc xuấttrình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì ko đc thanhtoán mặc dù ctừ L/C hợp lệ .Vì vậy NHPH từ chối thanh toán vì ctừ ko đcxuất trình đúng quy địnhCâu 29: trong thanh toán nhờ thu người ký phát hối phiếu làA,Xuất khẩuB, Nhập khẩuC, NHĐáp án A vì trong phương thức nhờ thu sau khi ngườ XK giao hàng hoá orcung cấp dvụ cho KH , người XK uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ sốtiền của người NK trên cơ sở tờ hối phiếu do người XK ký phátCâu 30:trong thanh toán tín dụng ctừ người trả tiền hối phiếu làA,XKB,NK
  7. 7. C, NHPHD,NHTTĐáp án C vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHPH có trách nhiệm chính vềviệc thanh toán giá trị của tín dụngCâu 31: khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng để thông báo thư tíndụng thì ai có trách nhiệm phải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễđể giúp NHTB xác minh tính chân thật bề bgoài của thư tín dụngA, XKB, NKC, NHPHD,NHXKE,NHCKF,NHHTĐáp án C vì NHPH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tincủa người NK ,sau khi xem xét kỹ lưỡng thì NHPH phát hành thư tín dụngvà gửi thư tín dụng này cho người XK thông qua NHTB .Vì vậy khi các chỉthị ko rõ ràng.....thì để xác minh tính chân thật bề ngoài thư tín dụng thì phảigặp NHPHCâu 32:người ký trả tiền kỳ phiếu làA,NKB, xkC,cả A&BĐáp án A vì kỳ phiếu là giấy nhận nợ do con nợ tự lập và ký phát thành hốiphiếu để nhận nợ vs chủ nợCâu 33:khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng để thông báo thư tíndụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko phảichịu trách nhiệm gì làA, đúngB, saiĐáp án B khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng thì phải có tráchnhiệm liên hệ vs NHPH nếu NHPH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báocho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko phải chịu tráchnhiệm.Còn khi NHPH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB ko thôngbáo cho người XK thì khi xảy ra rủi ro NHTB phải chịu trách nhiệmCâu 34: trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận hối phiếu làA,XKB,NKc,NH
  8. 8. Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối phiếu đòi tiền là ngườiXK ,người NK chỉ nhận đc hàng hoá dvụ khi họ kí chấp nhận trả tiền hốiphiếu or thanh toán tiềnCâu 35: sử dụng L/C xác nhận trong TH người XK ko tin tưởng vào khảnăng thanh toán của NHPH làA, đúnB, saiĐáp án A vì trong hợp đoòng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năngthanh toán của NHPH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro ,người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo số hàng hoá dvụ màmình đem XK sẽ đc thanh toánCâu 36: sử dụng D/P kỳ hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XKhơn D/AA, đúngB, saiĐáp án A vì D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay sau khi người NK trảtiền thì mới đc nhận hàng ,Còn D/A là phương thức mua bán chịu ngườichấp nhận chỉ phải ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu kỳ hạn thì sẽ đc NHtrao ctừ hàng hoá =>người XK dễ gặp rủi ro trong thanh toánCâu 37: người kí phát kì phiếu làA, NKB, XKC, cả A&BĐáp án A vì kì phiếu là giấy nhận nợ do người NK lập ra và ký phát cam kếtsẽ trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày 1 ngày nhất định cho người thụ hưởngsau khi nhà NK nhận hàngCâu 38: người ký phát B/E làA,NHB, XKC,tuỳ thuộc vào B/E sử dụngĐáp án B vì hối phiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người XK ký phát đòitiền người NK sau khi người XK giao hàng hoá dvụCâu 39: việc đánh số trên từng tờ hối phiếu là căn cứ xác định bản chính ,bản phụ làA, đúngB, saiĐáp án B vì hối phiếu ko có bản chính bản phụ nó có thể đc thành lập 1 haynhiều bản có đánh stt và giá trị như nhau . Việc đánh số chỉ để tiện theo dõikhi gửi hối phiếu đi .Vì vậy hối phiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh toán còncác hối phiếu thì sẽ ko đc thanh toán
  9. 9. Câu 40: để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu nhà XK nên lựachọn hối phiếu trơn làA, đúngB,saiĐáp án B vì trong thanh toán nhờ thu việc lựa chọn hối phiếu trơn của nhàXK là sai vì sử dụng hối phiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếuthuộc về nhà XKCâu 41: trong nghiệp vụ tín dụng ctừ tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịchcăn cứ vàoA,ctừB, hàng hoá, dịch vụC,các giao dịch khác mà ctừ có thẻ liên quan đếnĐáp án vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán do đóNHPH sẽ phải chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan khi họ xuấttrình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khoản , đk của thư tín dụng đãđc thực hiện đầy đủ =>vì vậy tín dụng chỉ là căn cứ vào các ctừ khi giaodịch mà ko căn cứ vào hàng hoá dịch vụCâu 42: đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong HĐTM phải làngoại tệ tự do chuyển đổi làA, đúngB, saiĐáp án B vì đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán sử dụng trongHĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK , nó có thể là đồng nội tệ ,ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3 , đồng tiền chungCâu 43: trong thanh toán nhờ thu người phải trả tiền hối phiếu làA, XKB,NKC, NHĐáp án B vì trong thanh toán nhờ thu nhà XK là người ký phát hối phiếu đòitiền của nhà NK , người NK là người mua hàng hoá => vì vậy người NK làngười trả tiền hối phiếuCâu 44:trong thanh toán nhờ thu người ký hậu hối phiếu làA,XKB, NKC, NHĐáp án A vì trong thanh toán nhờ thu người ký phát đòi tiền (người thụhưởng) là người XK .Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối phiếu thì ngườiXK ký hậu vào hối phiếuCâu 45: NH chuyển ctừ(Remitting bank) phải kiểm tra nội dung ctừ tronggiấy nhờ thu là
  10. 10. A, đúngB, saiĐáp án B vì Nh chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán và NHsau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừvà giấy nhờ thu sang NH phục vụ người NK mà ko phải có trách nhiệmkiểm tra nội dung các ctừ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ bgười XK .Đây là 1 dịch vụ của NH và NH thực hiện để thu phíCâu 46: trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng loại sec naoA, đích danhB, gạch chéoC, xác nhậnĐáp án C vì sec xác nhận là loại sec đc NH xác nhận việc trả tiền => đảmbảo khả năng thanh toán của tờ secCâu 47: giấy chứng nhận hàng hoá d ai ký phátA,người NKB, người XKC, nhà sxD,nhà sx, 1 tổ chức pháp nhânĐáp án D vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền , có chuyên mônnghiệp vụ để kiểm tra xác định về chất lượng hàng hoá => họ có quyềnchứng nhận chất lượng hàng hoá để đảm bảo sự khách quan cho người NKCâu 48:bộ ctừ thanh toán quốc tế do ai lậpA,nhà XKB, nhà NKC, NHXKD, NHNKĐáp án A vì bộ chứng từ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó baogồm các hối phiếu , hoáđơn , giấy chứng nhận về hàng hoá ... và là cơ sở đểnhà XK giao hàng hoá và đòi tiền nhàg NKCâu 49: trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight prepaid” thể hiệnđây là cơ sở giao hàng gìA,FOBB,FASC,CIFD, EXWĐáp án C vì (cost, insurance,freight)=(giá hàng ,phí bảo hiểm,cước vậnchuyển).Tại cảng đã quy định giá CIF là giá đã bao gồm phí bảo hiểm ,cướcvận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước phí đã trả tại cảng bốcCâu 50:trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight to collect” thể hiệnđây là đk cơ sở giao hàng gì?
  11. 11. A,FOBB, CIFC, C&FD, CPTĐáp án A vì FOB(free on board) giao hàng trên con tầu trong đó giá hànghoá là giá chưa bao gồm cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm =>cước phítrả sau .Freight to collect:cước phí vận chuyển do người nhận hàng trả saukhi hàng đếnCâu 51:trong thương mại quốc tế loại hối phiếu nào đc sử dụng phổ biếnA,trả ngay , đích danhB,kì hạn , vô danhC,NHD, theo lệnhĐáp án D vì hối phiếu theo lệnh là hối phiếu ghi rõ trả theo lệnh của ngườihưởng lợi muốn chuyển đc người hưởng lợi phải kí hậu => thuận tiện chongười nắm giữ hối phiếuCâu 52: trong thương mại quốc tế loại sec nào đc sử dụng phổ biếnA, đích danhB,vô danhC,theo lệnhD, xác nhậnĐáp án C séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh.Loại sec này có thểchuyển nhượng đc bằng thủ tục ký hậu =>thuận tiện cho người sử dụng secCâu 53: mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanhtoán nhờ thu là ai?A,NHNKB, người NKC, đại diện người XKD, NH đc chỉ định Đáp án B trong thanh toán nhờ thu NH chỉ đóng vai trò trung gian thanhtoán mà ko phải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh toán ngườithanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là NKCâu 54:các tờ hối phiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khảnăng chuyển ngượng cao hơnA,hối phiếu theo lệnhB, hối phiếu trong thanh toán nhờ thuC,hối phiếu trong thanh toán L/CD,hối phiếu đc bảo lãnh
  12. 12. Đáp án D vì hối phiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sựbảo lãnh của các tổ chức có uy tín => ai cầm tờ hối phiếu này sẽ hạn chế đcrủi ro về khả năng thanh toánCâu 55: trong thương mại quốc tế khi nào lệnh (giấy)nhờ thu đc nhà XK lậpA,trước khi giao hàngB, sau khi giao hàngC, đúng lúc giao hàngD, nhà NK nhận đc hàng hoáĐáp án B vì nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người XK (ngườibán hàng) sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá or cung ứngdvụ cho kh ,uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền của ngườiNK(người mua hàng), trên cơ sở hối phiếu do người XK ký phátCâu 56: người nhận hàng ở vận đơn đg biển trong bộ ctừ thanh toán L/C làai?A,người NKB, Đại diện củ người NKC,theo lệnh của NHPH L/CD, NH đc chỉ địnhĐáp án C vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh toán ,nên để tránh rủi rocho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mìnhCâu 57: khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá đc ký phátA,trước ngày giao hàngB, cùng ngày giao hàngC,sau ngày giao hàngD, do NH đc lựa chọnĐáp án B vì nếu muộn hơn thì hàng hoá ko đc bảo hiểm trong 1 thời giannhất định =>dễ phải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng ,cònnếu ko phải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko phải mua=>tránh lãng phí vốn(đối vs L/C thì để đc mở L/C nhà NK phải mua bảohiểm trước khi L/C đc mở ,ký hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/C =>NH mởL/C là người đc hưởng lợi bảo hiểm)Câu 58: ngày ký phát hoá đơn thương mại là ngày nàoA,trước ngày giao hàngB, sau ngày chứng nhận bảo hiểmC,sau ngày vận đơn đường biểnD,do người vận chuyển quyết địnhĐáp án A vì hoá đơn thương mại là 1 ctừ kế toán do nhà XK thiết lập trongđó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK số hiệu , ngày tháng nơi lập ,chữký của người lập và mô tả về hàng hoá , đơn giá số lượng... vì vậy nó đcxuất trình khi 2 bên tham gia ký kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận
  13. 13. những nội dung trong hoá đơn thì hợp đông thương mại mới xảy ra =>nó đcký phát trước khi giao hàngCâu59: khi nào vận đơn đường biển đc ký phátA,trc ngày hối phiếu trả ngayB,trc ngày bảo hiểmC, trc ngày hoá đơn thương mạiD,sau ngày hoá đơn thương mạiĐáp án D vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thìngày kí phát (phát hành) vận dơn chính là ngày giao hàng .Nếu trên vận đơnthể hiện ngày tháng “lên tầu” khác ngày phát hành vận đơn thì ngày lên tầuđc xem là ngày phát hành vận đơn cho dù phát hành trc or sau vận đơn , màhàng hoá thương mại đc ký phát trc ngày giao hàng =>vận đơn đg biển đc kýphát sau ngày hoá đơn thương mạiCâu 60: trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối phiếu gìA,trả ngayB, có ký chấp nhậnC,hối phiếu NHD, có bảo lãnhĐáp án D vì hối phiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh phải là tổ chức,DN có uy tín về tài chính ,khả năng thanh toán cho nhà XK đc bảo đảm=>nhà XK hạn chế đc rủi roCâu 61: trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng loại sec gìA,theo lệnhB, gạch chéoC, đích danhD, xác nhậnĐáp án D vì sec xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiền , đảm bảo khảnăng thanh toán cho nhà XK ,nhà XK hạn chế đc rủi roCâu 62: trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết vàtin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thamh toán nàoA,chuyển tiềnB, mở TK ghi sổC,nhờ thu trơnD, tín dụng ctừĐáp án A vì chuyển tiền là phương thức thanh toán quốc tế đơn giản nhất vềthủ tục và thực hiện nhanh chóngCâu 63: người thiết lập các điều khoản nhờ thu D/P là aiA,ImporterB, ExporterC,Remitting
  14. 14. D, Collecting bankĐáp án B vì exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khoán trong lệnh nhờ thulà do exporter thiết lậpCâu 64: trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng phương hình thanhtoán chuyển tiền (T/T,M/T) là aiA, người NKB, người XKC,NH bên NKD,NH bên XKĐáp án A vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK.Vì vậy tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thứcthanh toán chuyển tiền (M/T ;T/T)Câu 65: thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng vs L/C gốc phải ntn?A,trướcB, sauC, cùng ngàyD, tuỳ người giao hàng chọnĐáp án A vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng ,nhà XKcăn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1L/C khác cho người khác hưởng vs nội dung gần giống vs L/C ban đầu .NhàXK sau khi có L/C mới gửi tới NH =>người NK nhà XK nhận đc hàng hoátừ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hoá này cho bên NK mở L/C gốc ,đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò làtrung gian)Câu 66: trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể ápdụng loại L/C nào dưới đâyA, Irrevocable creditB,confirmed creditC,Reciprocal creditD, Red clause creditĐáp án C vì Reciprocal L/C :Thư tín dụng đối ứng là loại L/C chỉ bắt đầu cóhiệu lực khi L/C đối ứng vs nó đã mở ra .L/C đối ứng đc sử dụng trongphương thức gia công thương mại đối ứngCâu 67: bảo lãnh thanh toán hàng hoá XNK có lợi cho aiA,người NKB, người XKC,NH NKD,NH XKĐáp án B vì đảm bảo khả năng thnah toán cho nhà XK , nhà XK ko phảichịu rủi ro trong thanh toán
  15. 15. Câu 68: bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của aiA,nhà XKB,nhà NKC, NHXKD,NHNKĐáp án B vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hoá có đc giao đúngnhư thoả thuận trong hợp đồng hay ko chất lượng, xuất xứ của hàng hoá ,ngày giao hàng có đk? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằngchứng để khởi kiện .Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hànghoá khi xuất trình bộ ctừCâu 69: trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (clean collection) nhàXK phải xuất trình ctừ nàoA,Bill of ladingB, Bill of exchangeC,InvoiceD, ContractĐáp án B vì trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn thì nhà XK uỷ nhiệmcho NH phục vụ mình thu hộ tiền của người NK chỉ căn cứ vào hối phiếu donhà XK lập ra .Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bênNK ,ko qua NH .Vì B/E là hối phiếu người XK chỉ cần xuất trình B/ECâu 70: ai là người ký phát hối phiếu L/CA,người XkB, NH thông báoC, người thụ hưởngD, NH đc uỷ quyềnĐáp án C vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tíndụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng .sau khi hoàn thành việc giaohàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng ,gửi tới NH phục vụ mình đềnghị thanh toán =>mgười ký phát hối phiếu L/C là người thụ hưởngCâu 71: ai là quyết định sửa đổi L/CA,người XKB, người NKC, NH thông báoD, NH phát hànhĐáp án D vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh toán , nên là người cóquyền quyết định sửa đổi L/CCâu 72: L/C đc xác định có lợi cho aiA,người NKB, người XKC, NHPH
  16. 16. D,NH thông báoĐáp án B vì khi L/C đc xác nhận thì người Xk hạn chế đc rủi ro thanh toánvì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là :xuất trình cho NHPHđể đc thanh toán ; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh toán .NH...kođc phép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/CCÂU 73: tiền ký quỹ xác nhận L/C do ai trảA,người NKB,người XKC, NHPH L/CD,NH thông báoĐáp án C vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tíndụng cho người thụ hưởng trả thay NHPH khi nhận đc bộ ctừ phù hợp từngười thụ hưởng .Vì vậy NH này yêu cầu NHPH phải đặt tiền ký quỹ xácnhậnCâu 74: người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng trongthanh toán L/C là ai?A,người NKB,NHPHC,NH thông báoĐáp án BCâu 75: giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ phù hợpvs điều khoản của L/C thì NHPH xử lý ntn?A,vẫn thanh toánB,ko thanh toánC, thanh toán 50%D,tuỳ NH quyết địnhĐáp ánCâu 76: ngày xuất trình ctừ trong thanh toán L/C phải là ngày nàoA,trước or cùng ngày giao hàngB,cùng ngày giao hàngC,sau ngày giao hàngD, trc or cùng ngày hết hạn hiệu lực L/CĐáp án C vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mớicó cơ sở để lập ctừ .Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuấttrình ctừ đến NH phục vụ mình để đc thanh toánCâu 77: trong đk giao hàng CIF trên B/L phải ghi phí cước ntn?A,Freight to collectB,Freight prepayableC,Freight prepaidD,Freight to be prepaid
  17. 17. Đáp án C vì CIF :cost, insurance,freight – giá hàng ,phí bảo hiểm ,cước vậnchuyển .Tại cảng đã quy định nhà XK chịu trách nhiệm (thuê tầu, đóng bảohiểm nên khi nhà NK thanh toán cho nhà XK thì số tiền phải trả = giá hàng+phí bảo hiểm +cước vận chuyển =>cước trả trước) Freight prepaid :cướcphí đã trả tại cảng bốcCâu 78: khi sử dụng L/C tuần hoàn sẽ có lợi cho aiA, người NKB, người XKC, NHPHD,NH thông báoĐáp án A vì L/C tuần hoàn là L/C ko thể huỷ ngang mà sau này khi đã sửdụng hết giá trị của nó or đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ vàtiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hoàn trong 1 thời hạn nhất định cho đến khitổng giá trị hợp đồng đc thực hiện =>khi sử dụng L/C tuần hoàn có lợi :tránhđc ứ đọng vốn ,giảm đc phí mở L/C giảm đc tỷ lệ ký quỹ người mua chủđộng về nguồn hàngCâu 79: khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NKA, đúngB, saiC, ko đúng hoàn toànD,tuỳ thuộc NHPHĐáp án B khi sử dụng L/C xác nhận sẽ có lợi cho người XK chứ ko phải chongười NK ,vì người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh toánCâu 80: “Reciprocal credit “đc sử dụng trong trường hợp nàoA,hàng đổi hàngB,NH 2 bên XNK tin tưởng nhauC,nhà XK ko tin tưởng NH trả tiềnD,2 bên XNK mở tài khoản tại cùng 1 NHĐáp án A Reciprocal credit :thư tín dụng đối ứng .Là loại L/C chỉ bắt đầu vàcó hiệu lực khi L/C đối ứng vs nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trongphương thức hàng đổi hàng và phương thức gia công thương mại quốc tế .Đặc diểm =>người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lạiCâu 81: loại L/C nào đc sử dụng khi người XK đóng vai trò là người môigiớiA,Revoling creditB,Transferable creditC,Stand by creditD,Red Clause creditĐáp án B Transferable credit :thư tín dụng chuyển nhượng .Loại L/C này đcáp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng
  18. 18. hoá để XK ,hoặc ko có hàng họ chỉ là người môi giới thương mại nên đãchuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho người hưởnglợi thứ 2Câu 82: 1 hối phiếu thương mại kỳ hạn đc người NK kí chấp nhận ,hối phiếuđã đc chuyển nhượng . Đến hạn thanh toán người NK ko trả tiền hối phiếuvs lý do hàng hoá họ nhận đc kém chất lượng so vs hợp đồng .Hỏi việc làmđó của người NK ntn?A, đúngB, saiC,tuỳ NH quyết địnhĐáp án B vì hối phiếu có đặc diểm là tính bắt buộc trả tiền .Khi người NK kíchấp nhận trả tiền hối phiếu thì theo quy định của pháp luật thì người kí phátphải trả tiền theo đúng nội dung của hối phiếu ko đc viện bất kỳ lý do riêngor chung nào để từ chối trả tiền ,trừ khi hối phiếu đc lập trái vs luật điềuchỉnh .Vì vậy khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì nhà NKbuộc phải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối phiếu ngay cả trong trườnghợp người XK ko giao hàng cho người muaCâu 83: khi nhận đc bộ ctừ thanh toán L/C NH phát hiện có 1 ctừ ko đúngquy định của L/C thì NH sẽ xử lý tình huống này ntn?A,phải kiểm traB, phải kiểm tra và gửi điC,gửi trả lại cho người xuất trìnhD,gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệmĐáp án D vì bộ ctừ gửi đi ko phù hợp vs quy định của L/C ,nên sẽ ko đc NHthanh toán và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko phải chịu trách nhiệm gì,trách nhiệm này thuộc về người lập ctừCâu 84: trong L/C xác nhận người có trách nhieemj thanh toán cho ngườithụ hưởng là aiA,ImporterB, Issuing bankC,Advising bankD,Confirming bankĐáp án D Confirming bank :NHXN .Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXNphải có nghĩa vụ thanh toán ,ko đc phép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoànhảo ,bất kể NHPH có thanh toán đc hay koCâu 85: là người XK trong thanh toán L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loạinàoA, Irrevocable creditB,Revocable creditC,Revoling credit
  19. 19. D, Irrevocable confirmed creditĐáp án D Irrevocable confirmed credit :thư tín dụng ko thể huỷ ngang cóxác nhận . Đây là loại thư tín dụng ko huỷ ngang đc 1 NH có uy tín đảm bảotrả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH L/C ,vì có 2 NH camkết trả tiền =>đảm bảo quyền lợi cho người XK

×