Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................
2.5. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................................23
2.5.1. ...
3.3.2. Sự ảnhhưởngcủa5 yếutốđánh giá hài lòng với yếutố hàilòngchung:......47
CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN ....................
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu........................................... 31
Bảng 3.2: S...
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hài lòng của KH với sự thuận tiện trong khám bệnh............. 33
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ h...
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV : Bệnh viện
BVPSTƯ : Bệnh viện Phụ sản Trung ương
CNTT : Công nghệ thông tin
CSSK : Chăm sóc ...
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong hệ thống y tế của các quốc gia, bệnh viện chiếm một vị trí quan trọng
trong công tác chăm sóc và bảo vệ...
2
nhân dân. Theo báo cáo thống kê trong 2 năm 2011-2012 của bệnh viện: Số lượt
KH đến khám lần lượt là 85.430 và 104.914 [...
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về bệnhviện
Trước đây bệnh viện được coi là “nhà tế ...
4
với y tế xã phường, công nông lâm trường, xí nghiệp, trường học để là nhiệm vụ
CSSK ban đầu.
Tùy theo loại bệnh viện (đa...
5
đoán và chữa bệnh, đào tạo và huấn luyện, nghiên cứu CSSK, truyền đạt thông tin
và quản lý. Chất lượng chuyên môn là các...
6
1.1.4. Khái niệm về chất lượng dịchvụchăm sóc sức khỏe
Dịch vụ y tế là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ bản, Dịch vụ y tế...
7
1.1.5. Khái niệm về sự hài lòng của kháchhàng
Khái niệm sự hài lòng cũng như nhiều định nghĩa về tâm lý học khác rất dễ
...
8
Mục tiêu đo lường sự hài lòng nhằm để biết được ý kiến của KH, xác định
xem KH đón nhận hay không đón nhận tích cực dịch...
9
bệnh viện là các dịch vụ mang lại sự thuận tiện và tiện nghi cho KH và KH chủ yếu
liên quan đến các yếu tố thuộc về cơ s...
10
dục, đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn thật sự
tận tâm với công việc.
Quy trình dịch ...
11
- Sự hài lòng của KH về sự thuận tiện trong khám bệnh: KH cảm thấy hài lòng
về các bảng hướng dẫn – chỉ dẫn, sự di chuy...
12
vời. Nhìn chung sự hài lòng của KH phụ thuộc vào sự hiểu biết của họ về những
hoạt động chăm sóc, những đặc điểm kinh t...
13
giả thuyết rằng chương trình DMIC và phương pháp PDSA có thể được áp dụng để
cải thiện thời gian chờ đợi và sự hài lòng...
14
các khâu khác nhau là 65 phút. Đa số KH đánh giá về giá dịch vụ tại các khoa hợp
lý đạt tỷ lệ 93% [19].
Trong một nghiê...
15
Nghiên cứu của Phạm Nhật Yên đánh giá sự hài lòng của KH về chất lượng
khám chữa bệnh tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu ...
16
1.3. Thông tinvề Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
1.3.1. Thông tinchung
Bệnh viện Phụ sản Trung ương thành lập ngày 19/7/1...
17
để đáp ứng với nhu cầu đó. Theo điều 67 của Luật Khám bệnh, khuyến khích các cơ
sở khám chữa bệnh tổ chức khám chữa bện...
18
1.4. Chất lượng dịch vụ y tế và thực trạng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Phụ sản
Trung ương
Chất lượng dịch vụ y tế bao gồ...
19
Thực tế là hiện nay đang có xu hướng các bệnh nhân bảo hiểm y tế chuyển
sang khám chữa bệnh tại các bệnh viện tư và các...
20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách hàng đến khám tại Khoa Khám theo yêu cầ...
21
* Khung lý thuyết nghiên cứu: Tham khảo Khung Hệ thống Y tế của WHO
[33].
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời ...
22
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1. Nghiêncứuđịnhlượng
2.4.1.1. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thứ...
23
2.4.2. Nghiêncứuđịnhtính
2.4.2.1. Cỡ mẫu
* Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu cho đối tượng là người cung cấp dịch vụ
(cá...
24
Nghiên cứu viên kiểm tra và làm sạch số liệu ngay sau khi đối tượng nghiên
cứu đưa lại phiếu điều tra, trường hợp thông...
25
2.6.2. Xây dựng chủ đề chophỏng vấnsâu:
Các chủ đề phỏng vấn sâu dự kiến như sau:
- Ý kiến của cán bộ y tế về sự hài lò...
26
2.8. Các chỉ số, biến số nghiên cứu
TT Biến số Định nghĩa
Loại biến/Phương
pháp thu thập
Phần 1. Thông tin chung
1 Tuổi...
27
A2 Hài lòng về việc di chuyển thuận tiện Thứ bậc/Phỏng vấn
A3 Hài lòng về cách bố trí các điểm khám Thứ bậc/Phỏng vấn
A...
28
D. Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh
D17 Hài lòng về cơ sở vật chất, TTB y tế của khoa khám Thứ bậ...
29
2.9. Sai số thường gặp trong điều tra cắt ngang và cách khắc phục
2.9.1. Hạn chế:
- Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và tươ...
30
- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc Bệnh viện phụ sản trung
ương quan tâm ủng hộ.
- Kết quả nghiên cứu đượ...
31
CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.1. Thông tinchung của đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên ...
32
Khác (buôn bán, kinh doanh...)
Số lần đến khám
trong 12 tháng qua
Lần đầu
≥ 2 lần
Lý do chọn nơi
khám, điều trị
Thái độ...
33
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hài lòng của KH với sự thuận tiện trong khám bệnh
Nhận xét:
3.2.2. Sự hài lòng của KH về chi phí khá...
34
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hài lòng của KH với chi phí khám bệnh
Nhận xét:
3.2.3. Sự hài lòng của KH đối với thời gianchờ đợi k...
35
Bảng 3.5: Sự hài lòng của KH về thời gian chờ đợi khám bệnh
Hài lòng của KH
Cỡ mẫu
(n)
Điểm trung
bình
(Mean)
Độ lệch
c...
36
Bảng 3.6: Thời gian KH chờ đợi để đóng tiền viện phí, để làm siêu âm, để làm xét
nghiệm, chụp XQ và để làm các thủ thuậ...
37
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ hài lòng của KH với thời gian chờ đợi đóng tiền viện phí, làm
siêu âm, làm xét nghiệm, và làm các th...
38
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám
Nhận xét:
Bảng 3.9: Sự hài lòng của KH về cơ sở vật ...
39
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám
Nhận xét:
3.2.5. Sự hài lòng của KH về thái độ, hướn...
40
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT
Nhận xét:
Bảng 3.11: Sự hài lòng của KH về thái độ, h...
41
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT
Nhận xét:
Bảng 3.12: Sự hài lòng của KH về thái độ, h...
42
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT
Nhận xét:
Bảng 3.13: Sự hài lòng chung của KH về chất...
43
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ khám bệnh tại Khoa
Khám theo yêu cầu
Nhận xét:
3.2.6. Sự hài ...
44
Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ KH hài lòng theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng
Nhận xét:
3.2.7. Sự hài lòng chung của KH đối với dịchv...
45
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH với dịch vụ khám bệnh
tại Khoa khám theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sả...
46
- Trên PTTH
Tỷ suấtchênh OR;
Giá trị tin cậy p
OR=
p=
OR=
p=
OR=
p=
OR=
p=
OR=
p=
Hôn nhân:
- Có gia đình
- Khác
Tỷ suấ...
47
3.3.2. Sự ảnh hưởng của 5 yếu tố đánhgiá hài lòng với yếutốhài lòng chung:
Bảng 3.16: Sự ảnh hưởng giữa 5 yếu tố đánh g...
48
CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm của KH đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương :
- Các lứa tuổi mà KH đến kh...
49
- Điểm trung bình của khách hàng theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng với từng
mục là bao nhiêu và tỷ lệ khách hàng hài lòng...
50
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
1. Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khám bệnh của Khoa Khám theo
yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản ...
51
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
52
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
THỜI GIAN TỪ THÁNG 11 NĂM 2013 ĐẾN THÁNG 9 NĂM 2014
Công việc
Nhân lực T11 T12 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7...
53
KẾ HOẠCH KINH PHÍ NGHIÊN CỨU
Nội dung chi Diễn giải
Tổng tiền
(VNĐ)
1. Chuẩn bị nghiên cứu
Thu thập tài liệu tham
khảo
...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học y tế công cộng, (2010). Tổng quan về quản lý bệnh viện,
Nguyên lý quản lý bệnh viện, ...
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×
Upcoming SlideShare
Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân về dịch vụ khám chữa bệnh tại phòng khám gia đình hà nội năm 2011
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

11

Share

Download to read offline

đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014

Download to read offline

đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014

  1. 1. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................3 1.1. Một số khái niệm.....................................................................................................3 1.1.1. Khái niệm về bệnh viện................................................................................3 1.1.2. Khái niệm về chất lượng bệnh viện............................................................4 1.1.3. Khái niệm về dịch vụ....................................................................................5 1.1.4. Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ..............................6 1.1.5. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng .................................................7 1.1.6. Sự hài lòng của KH đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe......8 1.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam về sự hài lòng của KH .....11 1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...........................................................11 1.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ..........................................................13 1.3. Thông tin về Bệnh viện Phụ sản Trung ương....................................................16 1.3.1. Thông tin chung ..........................................................................................16 1.3.2. Thông tin về Khoa Khám theo yêu cầu....................................................16 1.4. Chất lượng dịch vụ y tế và thực trạng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương .............................................................................................................18 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................20 2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................20 2.1.1. Nghiên cứu định lượng...............................................................................20 2.1.2. Nghiên cứu định tính ..................................................................................20 2.2. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................................20 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................................21 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ....................................................................22 2.4.1. Nghiên cứu định lượng...............................................................................22 2.4.2. Nghiên cứu định tính ..................................................................................23
  2. 2. 2.5. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................................23 2.5.1. Thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng...........................................23 2.5.2. Thu thập số liệu định tính ..........................................................................24 2.6. Xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin ............................................................24 2.6.1. Bộ công cụ cho nghiên cứu định lượng ...................................................24 2.6.2. Xây dựng chủ đề cho phỏng vấn sâu:.......................................................25 2.7. Xử lý và phân tích số liệu.....................................................................................25 2.8. Các chỉ số, biến số nghiên cứu............................................................................26 2.9. Sai số thường gặp trong điều tra cắt ngang và cách khắc phục.......................29 2.9.1. Hạn chế:........................................................................................................29 2.9.2. Cách khắc phục: ..........................................................................................29 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu..................................................................................29 CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ.............................................................................31 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. ......................................................31 3.2. Sự hài lòng của KH đối với dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương............................................................................32 3.2.1. Sự hài lòng của KH về thuận tiện trong khám bệnh...............................32 3.2.2. Sự hài lòng của KH về chi phí khám bệnh ..............................................33 3.2.3. Sự hài lòng của KH đối với thời gian chờ đợi khám bệnh ....................34 3.2.4. Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám .........................37 3.2.5. Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT..........................39 3.2.6. Sự hài lòng của KH theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng..............................43 3.2.7. Sự hài lòng chung của KH đối với dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu – BVPSTW.............................................................................44 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH với dịch vụ khám bệnh tại Khoa khám theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Trung ương ............................45 3.3.1. Sự ảnh hưởng của 5 yếu tố đánh giá hài lòng với các yếu tố về nhân khẩu học………………...............................................................................45
  3. 3. 3.3.2. Sự ảnhhưởngcủa5 yếutốđánh giá hài lòng với yếutố hàilòngchung:......47 CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN ..........................................................................48 4.1. Đặc điểm của KH đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương : .................48 4.2. Sự hài lòng của KH đối với dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương............................................................................48 4.3. Một số yếu tố liên quan đến hài lòng của khách hàng với dịch vụ khám bệnh49 DỰ KIẾN KẾT LUẬN ...................................................................................................50 DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ..........................................................................................51 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU ........................................................................................52 KẾ HOẠCH KINH PHÍ NGHIÊN CỨU...................................................................53
  4. 4. DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu........................................... 31 Bảng 3.2: Sự hài lòng của KH về thuận tiện trong khám bệnh............................. 32 Bảng 3.3: Sự hài lòng của KH về chi phí khám bệnh ............................................ 33 Bảng 3.4: Thời gian KH chờ đợi để đăng ký khám bệnh, khám bệnh, chờ đợi kết quả XN và gặp lại BS khám ban đầu...................................................... 34 Bảng 3.5: Sự hài lòng của KH về thời gian chờ đợi khám bệnh........................... 35 Bảng 3.6: Thời gian KH chờ đợi để đóng tiền viện phí, để làm siêu âm, để làm xét nghiệm, chụp XQ và để làm các thủ thuật....................................... 36 Bảng 3.7: Sự hài lòng của KH về thời gian đóng tiền viện phí, làm siêu âm, làm xét nghiệm, chụp XQ và làm các thủ thuật............................................ 36 Bảng 3.8: Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám ....................... 37 Bảng 3.9: Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám ....................... 38 Bảng 3.10: Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT........................ 39 Bảng 3.11: Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT........................ 40 Bảng 3.12: Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT........................ 41 Bảng 3.13: Sự hài lòng chung của KH về chất lượng dịch vụ tại Khoa Khám theo yêu cầu........................................................................................................ 42 Bảng 3.14: Sự hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ tại Khoa Khám theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng................................................................................... 43 Bảng 3.15: Sự ảnh hưởngcủa5 yếutốđánhgiá hài lòng với các yếutố nhânkhẩuhọc.. 45 Bảng 3.16: Sự ảnh hưởnggiữa5 yếutốđánhgiá hài lòng với yếutố hài lòng chung.... 47
  5. 5. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hài lòng của KH với sự thuận tiện trong khám bệnh............. 33 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hài lòng của KH với chi phí khám bệnh.................................. 34 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ hài lòng của KH với thời gian chờ đợi tại khoa Khám.......... 35 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ hài lòng của KH với thời gian chờ đợi đóng tiền viện phí, làm siêu âm, làm xét nghiệm, và làm các thủ thuật................................. 37 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám .............. 38 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám .............. 39 Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT............... 40 Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT............... 41 Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT............... 42 Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu............................................................................... 43 Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ KH hài lòng theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng .......................... 44 Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ KH hài lòng chung với chất lượng dịch vụ khám bệnh tại khoa Khám theo yêu cầu ..................................................................... 44
  6. 6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BV : Bệnh viện BVPSTƯ : Bệnh viện Phụ sản Trung ương CNTT : Công nghệ thông tin CSSK : Chăm sóc sức khỏe CSVC : Cơ sở vật chất CSHT : Cơ sở hạ tầng DV : Dịch vụ DVYT : Dịch vụ Y tế HSSV : Học sinh Sinh viên KB KCB KH : : Khám bệnh Khám chữa bênh Khách hàng NV : Nhân viên NVYT : Nhân viên y tế THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTB : Trang thiết bị XN : Xét nghiệm WHO : World Health Organiztion (Tổ chức Y tế Thế giới)
  7. 7. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hệ thống y tế của các quốc gia, bệnh viện chiếm một vị trí quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân.Theo các tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì bệnh viện là một tổ chức rất phức tạp, môi trường làm việc phức tạp. Bởi lẽ, những tiến bộ trên nhiều mặt trong xã hội đã khiến người dân ý thức rõ hơn về về quyền lợi của mình. Họ ngày càng đòi hỏi cao hơn đối với hệ thống bệnh viện, vì thế trách nhiệm chức năng của bệnh viện ngày càng nhiều hơn, tính phức tạp do đó cũng tăng lên [1],và vai trò nhiệm vụ của các cán bộ, nhân viên làm trong bệnh viện cũng trở nên nặng nề hơn. Sự hài lòng của khách hàng (KH) chính là nội dung được đề cập nhiều trong công tác quản lý chất lượng bệnh viện. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành y tế, chất lượng chăm sóc KH tại các bệnh viện ngày càng được nâng cao, tinh thần phục vụ cũng ngày càng được quan tâm và việc đáp ứng nhu cầu, mong muốn của KH được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của toàn thể cán bộ nhân viên y tế. Trên thế giới, có một số nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ y tế cho thấy đa phần KH hài lòng với các dịch vụ y tế mà họ nhận được, chỉ có yếu tố mà KH không hài lòng nhất là thời gian chờ đợi, phí dịch vụ và thái độ của nhân viên y tế [2],[3]. Tại Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của KH được tiến hành theo tiêu chí của từng bệnh viện và kết quả cũng đa dạng và phụ thuộc vào các yếu tố đánh giá của từng nghiên cứu, từ những kết quả nghiên cứu đó đã đưa ra được các giải pháp nhằm cải thiện được phần nào chất lượng bệnh viện. Bệnh viện Phụ sản Trung ương (BVPSTƯ) là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành hạng 1 chuyên ngành Phụ Sản với 700 giường bệnh và hơn 1100 cán bộ nhân viên,Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện bao gồm 07 phòng chức năng; 13 khoa lâm sàng; 09 khoa cận lâm sàng và 08 trung tâm [4]. Khoa khám theo yêu cầu là một khoa của Bệnh viện (BV) được thành lập từ năm 2006 với mục tiêu là đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao của
  8. 8. 2 nhân dân. Theo báo cáo thống kê trong 2 năm 2011-2012 của bệnh viện: Số lượt KH đến khám lần lượt là 85.430 và 104.914 [5],[6], với số lượng người đến khám ngày càng tăng như vậy cho thấy khi chất lượng cuộc sống được nâng lên thì nhu cầu được khám chữa bệnh của người dân cũng ngày càng tăng, họ không ngần ngại đăng ký các dịch vụ khám theo yêu cầu để nhận được các dịch vụ chăm sóc tốt nhất. Từ thực tế đó một vấn đề đặt ra đối với bệnh viện là làm sao nâng cao chất lượng khám bệnh đặc biệt là các dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu để phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn. Trong những năm qua, bệnh viện đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị. Tuy nhiên chất lượng chăm sóc sức khỏe và thái độ phục vụ KH vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của KH ngày càng đa dạng và phong phú như hiện nay. Do đó muốn nâng cao chất lượng phục vụ, bệnh viện cần tìm hiểu những nhu cầu, mong muốn của KH từ đó mới đưa ra được các giải pháp và xây dựng được những chính sách kế hoạch phù hợp. Hiện nay, Bệnh viện Phụ sản Trung ương cũng chưa có nghiên cứu chính thức nào phản ánh một cách tổng thể về sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động khám bệnh tại bệnh viện và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đó. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2014” với mục tiêu nghiên cứu như sau: 1- Mô tả sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2014. 2- Tìm hiểu một sốyếutố liênquanđến sự hài lòng của khách hàng khi đến khám bệnh tạiKhoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2014.
  9. 9. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Khái niệm về bệnhviện Trước đây bệnh viện được coi là “nhà tế bần” để cứu giúp những người nghèo khổ. Chúng được thành lập như những trung tâm từ thiện nuôi dưỡng những người ốm yếu và người nghèo. Ngày nay, Bệnh viện được coi là nơi chẩn đoán và điều trị bệnh tật, là nơi đào tạo và tiến hành các nghiên cứu y học, là nơi xúc tiến các hoạt động chăm sóc sức khỏe (CSSK) và ở một mức độ nào đó là nơi trợ giúp cho các nghiên cứu y sinh học [1]. Theo WHO, bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức xã hôi y tế, chức năng của nó là CSSK toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình và môi trường cư trú. Bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học [7]. Trong quy chế bệnh viện đã quy định, bệnh viện có 7 nhiệm vụ: Khám chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế. Bộ y tế phân loại bệnh viện thành 3 hạng: - Bệnh viện hạng I: Là bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế, một số bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ cao, năng lực quản lý tốt được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu và hạ tầng cơ sở phù hợp. - Bệnh viện hạng II: là bệnh viện chuyên khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trungương, một số bệnh viện ngành có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trang thiết bị (TTB) thích hợp, đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng III. - Bệnh viện hạng III: là một bộ phận cấu thành của trung tâm y tế huyện thị, một số bệnh viện ngành làm nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh thông thường, gắn
  10. 10. 4 với y tế xã phường, công nông lâm trường, xí nghiệp, trường học để là nhiệm vụ CSSK ban đầu. Tùy theo loại bệnh viện (đa khoa hay chuyên khoa), hạng bệnh viện (I,II,III) mà có tổ chức, có khoa phòng phù hợp với quy chế bệnh viện. Tuy nhiên đều có một mô hình tổ chức thống nhất là: Ban giám đốc gồm có: + Giám đốc điều hành toàn bộ bệnh viện + Các phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách các lĩnh vực: kế hoạch, chuyên môn, chăm sóc điều dưỡng, tổ chức cán bộ, tài chính, xây dựng bệnh viện - Các khoa lâm sàng - Các khoa cận lâm sàng - Các phòng chức năng - Giám đốc thành lập các hội đồng tư vấn về khoa học kỹ thuật, thuốc điều trị, khen thưởng [8]. 1.1.2. Khái niệm về chất lượng bệnhviện: Chất lượng là “làm đúng việc, đúng cách”, Đây là một trong những định nghĩa được xem là đơn giản nhất. Có hai yếu tố để tạo nên định nghĩa này đó là; “Làm việc đúng” nghĩa là biết xác định công việc một cách đúng đắn, “làm đúng cách” tức là thực hiện công việc đúng phương pháp, đúng quy trình. Để làm việc đúng, phải xác định nhu cầu của đối tượng phục vụ, rồi biến những nhu cầu đó thành nhu cầu cụ thể đối với sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức mình, sau đó tổ chức thực hiện đúng quy trình làm việc theo phương pháp nào đó để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của đối tượng phục vụ [9]. Quan điểm về quản lý chất lượng toàn diện (TQM) trong bệnh viện chia chất lượng thành: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chuyên môn và chất lượng cơ sở hạ tầng (CSHT). Chất lượng kỹ thuật là sử dụng công nghệ chất lượng cao để chẩn
  11. 11. 5 đoán và chữa bệnh, đào tạo và huấn luyện, nghiên cứu CSSK, truyền đạt thông tin và quản lý. Chất lượng chuyên môn là các dịch vụ, thuốc và y bác sỹ có chất lượng, các chuyên gia y tế hàng đầu để quản lý nhân sự, tài chính, marketing, vật tư và dự trữ. Chất lượng CSHT là nguồn nước, giao thông, oxi, khí đốt, quạt, các vật tư, mạng lưới truyền và trao đổi thông tin [7]. Hiện nay, Quản lý chất lượng bệnh viện là xu hướng chung của các nước trên thế giới. Tại Việt Nam, Bộ Y tế đang xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện cũng nhằm cải thiện chất lượng, cũng như hạn chế những rủi ro trong điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh. 1.1.3. Khái niệm về dịchvụ Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau. Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [10]. Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất. Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ....và mang lại lợi nhuận. Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất. Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội. Dịch vụ xã hội cơ bản là hệ thống cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người và được xã hội thừa nhận [11].
  12. 12. 6 1.1.4. Khái niệm về chất lượng dịchvụchăm sóc sức khỏe Dịch vụ y tế là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ bản, Dịch vụ y tế, dịch vụ CSSK bao gồm các hình thức khám chữa bệnh, điều dưỡng phục hồi chức năng về thể chất cũng như tinh thần cho các đối tượng. Dịch vụ y tế là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tác động mang tính xã hội vì bệnh tật có thể xảy ra với bất kỳ ai và buộc họ phải sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh không tương đồng với điều kiện kinh tế. Bệnh viện (hay cơ sở y tế nói chung) là nơi cung cấp dịch vụ đặc biệt này cho xã hội nhưng cũng đồng thời là một tổ chức cần phải hoạt động có hiệu quả [11]. Hiện nay chất lượng dịch vụ ngày càng được xác định là có vai trò then chốt trong việc so sánh giữa cơ sở y tế (CSYT) này với CSYT khác và để tạo dựng được những lợi thế cạnh tranh. Những KH khi phải trả chi phí cao cho các dịch vụ y tế thì ngày càng có những đòi hỏi, yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ cung cấp từ phía cán bộ y tế, bệnh viện. Do đó việc nâng cao chất lượng các dịch vụ CSSK được các nhà quản lý ngày càng quan tâm, tuy nhiên làm thế nào để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và phong phú như hiện nay của người sử dụng dịch vụ là hoàn toàn không dễ. Trong các bệnh viện, chất lượng dịch vụ CSSK của khách hàng quyết định sự tồn tại của bệnh viện đó. Người dân sẽ không đến với bệnh viện khi họ không hài lòng bởi các dịch vụ y tế kém chất lượng. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhưng có thể hiểu chất lượng CSSK khách hàng tốt là: + Có hiệu quả, khoa học, việc chăm sóc phải thực hiện theo các tiêu chuẩn đã quy định + Thích hợp với KH + An toàn không gây biến chứng + KH tiếp cận được và chấp nhận sự hài lòng, ít tốn kém so với cách điều trị khác [1].
  13. 13. 7 1.1.5. Khái niệm về sự hài lòng của kháchhàng Khái niệm sự hài lòng cũng như nhiều định nghĩa về tâm lý học khác rất dễ hiểu nhưng lại khó định nghĩa, sự hài lòng là một khái niệm bao trùm. Một định nghĩa đơn giản và thực tế của sự hài lòng là mức độ mong muốn mà người ta nhận được [11]. Sự hài lòng của KH là một phần quan trọng và được chấp nhận một cách rộng rãi như một thước đo về hiệu quả chăm sóc. Theo Oliver và cộng sự (1999) và Zineldin(2000) thì sự hài lòng của KH là sự phản hồi tình cảm toàn bộ cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa những gì họ nhận được so với mong đợi trước đó. Sự hài lòng của KH là thái độ của họ về những kinh nghiệm CSSK. Sự hài lòng bao gồm cả hai khía cạnh nhận thức và tình cảm. Khái niệm này cho thấy những kinh nghiệm, trải nghiệm trong vấn đề CSSK đóng vai trò rất lớn trong việc quyết định sự hài lòng của họ. Sự hài lòng như một hình thức thụ động trong việc thiết lập quan điểm của người tiêu dùng. Sự hài lòng đạt được khi KH nhận thức về chất lượng chăm sóc và dịch vụ mà họ nhận được của hệ thống y tế đã đáp ứng được mong đợi của họ [11]. Khái niệm này nhấn mạnh đến khía cạnh nhận thức của KH về dịch vụ y tế mà họ nhận được.Tuy nhiên dịch vụ y tế bao gồm rất nhiều các hoạt động khác nhau và để đáp ứng được mong đợi của KH phải đảm bảo một chất lượng chăm sóc toàn diện. Theo tác giả J.K.Burke năm 2013 cho rằng “sự hài lòng của KH được sử dụng phổ biến trong việc đo lường chất lượng DVYT và đây như là một cách thức để đánh giá dịch vụ thông qua đo lường nhận thức của KH”. Khái niệm này của Burke đã được nhiều nhà nghiên cứu khẳng định là phù hợp bởi nó không chỉ mang tính khái quát mà còn thể hiện rõ ràng chức năng của sự hài lòng KH và đặc tính tự nhiên của khái niệm này dựa trên “nhận thức của KH” [12].
  14. 14. 8 Mục tiêu đo lường sự hài lòng nhằm để biết được ý kiến của KH, xác định xem KH đón nhận hay không đón nhận tích cực dịch vụ cụ thể, để biết được mong đợi của KH về dịch vụ, chất lượng dịch vụ. 1.1.6. Sự hài lòng của KH đối với chất lượng dịchvụchăm sóc sức khỏe Một trong những xu hướng quan trọng trong sự phát triển của y tế hiện đại là sự có sự tham gia của KH trong việc quản lý, chăm sóc và điều trị của họ, điều này được thực hiện trong chiến lược y tế hiện tại ở Ailen và một số nước khác. Tài liệu hướng dẫn đo lường sự hài lòng KH của Hiệp hội chất lượng và an toàn trong CSSK Ailen nhằm đáp ứng những cam kết cụ thể trong chiến lược y tế Quốc Gia của Ailen là: Chất lượng và công bằng. Tài liệu này cũng cung cấp cho các nhà cung cấp dịch vụ những hướng dẫn hữu ích và giải thích cụ thể về sự đo lường mức độ hài lòng của KH [13]. Điều kiện để chăm sóc sức khỏe KH có chất lượng là: năng lực của bệnh viện phải tốt: cơ sở hạ tầng (CSHT) phải đảm bảo; trang thiết bị hiện đại phù hơp; tổ chức bệnh viện phù hợp. Nội dung chăm sóc sức khỏe KH có chất lượng là: các phương pháp chẩn đoán bệnh đúng; kỹ thuật điều trị an toàn, phù hợp; chăm sóc điều dưỡng toàn diện [1]. Theo quan điểm của marketing bệnh viện, khách hàng được coi là trung tâm, bệnh viện luôn cần tìm cách làm thế nào để cung cấp cho khách hàng các lợi ích và dịch vụ theo định hướng KH, đảm bảo cho KH luôn được thỏa mãn và hài lòng nhất với các dịch vụ mà mình đã và đang sử dụng [11]. Các chuyên gia marketing Bệnh viện chia các thành tố liên quan đến việc đáp ứng dịch vụ(DV) CSSK cho KH phần nào đã hình thành lên các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của KH, các thành tố cụ thể đó là: Dịch vụ bệnh viện (product): Các dịch vụ của bệnh viện có thể được chia thành ba nhóm chính là dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh và dịch vụ dự phòng. Dịch vụ cơ bản của bệnh viện đó là dịch khám chữa bệnh, dịch vụ bao quanh của
  15. 15. 9 bệnh viện là các dịch vụ mang lại sự thuận tiện và tiện nghi cho KH và KH chủ yếu liên quan đến các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất và sự phục vụ. Nhóm dịch vụ dự phòng chính là sự khác biệt giữa dịch vụ y tế và dịch vụ thông thường. Nếu dịch vụ cơ bản giúp đảm bảo sự tồn tại của bệnh viện thì các dịch vụ bao quanh sẽ giúp bệnh viện tăng số lượng KH vì làm phong phú chất lượng bao quanh sẽ tạo ra sự độc đáo và khác biệt của dịch vụ bệnh viện, tăng lợi thế cho bệnh viện trong việc thu hút KH. Các bệnh viện hiện đại sẽ tập trung vào việc cải tiến các dịch vụ bao quanh làm cho bệnh viện trở nên thoải mái và thuận tiện cho KH. Việc đặt chỗ, phục vụ tại chỗ, hệ thống vệ sinh, điện, các phương tiện chuyên chở và liên lạc, các tiện nghi giải trí, khu mua sắm, nhà hàng và quán giải khát…là những yếu tố góp phần làm cho KH thấy thoải mái tiện nghi khi ở bệnh viện [11]. Giá dịch vụ (price) là yếu tố có vai trò quan trọng để dịch vụ của bệnh viện có thể được tiếp cận sử dụng cho số đông cộng đồng và tạo ra sự tương ứng giữa chi phí - hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ [11]. Kênh cung cấp dịch vụ (Place): có nhiệm vụ tạo điều kiện để KH tiếp cận và sử dụng dịch vụ của bệnh viện một cách thuận tiện và an toàn thể hiện ở vị trí bệnh viện và quá trình cung cấp dịch vụ. Vị trí của bệnh viện đóng vai trò quan trọng vì nó liên quan đến việc cung cấp dịch vụ trong thời gian dài. Quá trình cung cấp dịch vụ của bệnh viện cần được tổ chức theo cách thuận tiện nhất cho KH trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ của bệnh viện [11]. Các hoạt động xúc tiến dịch vụ (Promotion): giúp KH và cộng đồng nhận được thông tin và hiểu đầy đủ về dịch vụ của bệnh viện để từ đó tạo ra đươc nhận thức về bệnh viện và dịch vụ của bệnh viện trong cộng đồng. Yếu tố con người trong dịch vụ bệnh viện (people): yếu tố này chiếm vị trí quan trọng trong hầu hết các tổ chức. Trong bệnh viện, con người đóng vai trò điều khiển nên nếu con người thiếu chuyên nghiệp và không tận tâm với công việc thì mọi trang thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng tiện nghi đều không mang lại hiệu quả trong cung cấp các dịch vụ có chất lượng. Vì vậy bệnh viện cần xây dựng được sự thống nhất giữa các mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức đồng thời giáo
  16. 16. 10 dục, đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn thật sự tận tâm với công việc. Quy trình dịch vụ (Process): Bệnh viện cần quản lý các quy trình dịch vụ để hạn chế các vấn đề không phù hợp về hành vi ở mọi bộ phận trong bệnh viện. Dịch vụ của bệnh viện được hình thành với sự tham gia của nhiều bộ phận đồng thời hoặc kế tiếp nhau, chính đặc điểm này là cơ hội cho việc phát sinh các vấn đề về thái độ dịch vụ. Bệnh viện cần đảm bảo quá trình cung cấp dịch vụ, nhân viên bệnh viện đều tuân thủ các quy trình dịch vụ cần thiết và hướng dẫn cho KH cùng tham gia vào các quy trình dịch vụ. Các quy trình đúng và phù hợp tuy chỉ là các yếu tố nhỏ trong quá trình cung cấp dịch vụ nhưng lại có tác dụng lớn trong việc làm hài lòng KH. Thu hút thực tế (physical attraction): Thu hút thực tế là những hoạt động nhằm tạo ra thiện cảm của KH thông qua các hình ảnh của bệnh viện (hay diện mạo của bệnh viện) mà KH dễ dàng nhận thấy khi tiếp cận sử dụng dịch vụ, qua đó KH có những cảm nhận và đánh giá ban đầu về Bệnh viện, diện mạo của bệnh viện tạo ra hình ảnh tích cực, tạo nên sự khác biệt, làm tăng tính lạc quan cho KH và thể hiện sự tốt đẹp của bệnh viện. Nếu bệnh viện tạo ra một diện mạo ảm đạm, lạnh lùng và gây bi quan thì đa số KH sẽ không muốn sử dụng dịch vụ. Hai thành phần tạo nên diện mạo của bệnh viện là trang phục của nhân viên bệnh viện và môi trường cảnh quan bệnh viện. trang phục của nhân viên phải gọn gàng, sạch sẽ, phẳng phiu, khi đề cao văn hóa đồng phục sẽ tác động tích cực đến KH, các yếu tố thuộc môi trường cảnh quan trong bệnh viện cũng đóng vai trò quan trọng trong đối với cảm nhận của KH về bệnh viện. Các khu nhà chờ, hành lang, nhà vệ sinh sạch sẽ và phù hợp với môi trường bệnh viện là điều mà mọi KH đều mong đợi và làm hài lòng KH [11]. Dựa trên những hướng dẫn cụ thể trong công tác quản lý khám bệnh của Bộ Y tế, những tiêu chí về việc đáp ứng dịch vụ CSSK theo quan điểm của marketing bệnh viện và những nghiên cứu về sự hài lòng của KH đã được công bố trên y văn thế giới, chúng tôi đưa ra các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của KH với hoạt động khám chữa bệnh theo 5 vấn đề như sau:
  17. 17. 11 - Sự hài lòng của KH về sự thuận tiện trong khám bệnh: KH cảm thấy hài lòng về các bảng hướng dẫn – chỉ dẫn, sự di chuyển thuận tiện khi khám bệnh, cách bố trí các điểm khám hợp lý, việc giải quyết các thủ tục hành chính nhanh chóng. - Sự hài lòng của KH về chi phí khám bệnh: KH hài lòng về chi phí khám bệnh và các chi phí xét nghiệm, siêu âm, chi phí thủ thuật khác. - Sự hài lòng của KH về thời gian chờ đợi khám bệnh: KH cảm thấy hài lòng về thời gian chờ đợi đăng ký khám, khám bệnh, đóng tiền viện phí, thực hiện các xét nghiệm, siêu âm, trả kết quả xét nghiệm, gặp lại bác sỹ khám bệnh ban đầu và thực hiện các thủ thuật nếu có. - Sự hài lòng của KH về CSVC và TTB y tế: sự hài lòng của KH đối với CSHT, TTB, y dụng cụ mà KH được sử dụng - Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của nhân viên y tế (NVYT) ở các bộ phận liên quan đến hoạt động khám bệnh như: tại khoa khám, tại chỗ thu viện phí, tại phòng xét nghiệm, siêu âm và các phòng thủ thuật… 1.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam về sự hài lòng của KH 1.2.1. Tình hình nghiêncứutrênthế giới Trong nghiên cứu của tác giả Linder - Pelz năm 1982 cho rằng sự hài lòng của KH là “sự đánh giá tích cực của cá nhân đối với các khía cạnh khác nhau trong việc chăm sóc DVYT”. Tác giả cho rằng ngay cả trong những nghiên cứu không nhằm đánh giá sự hài lòng thì thái độ và nhận thức của KH trong chăm sóc cũng có thể được sử dụng để đánh giá sự tìm kiếm và phản ứng đối với việc chăm sóc. Tác giả cho rằng việc đánh giá sự chăm sóc y tế sẽ không toàn diện nếu không đề cập tới khía cạnh “không hài lòng” từ phía KH [14]. Tác giả Nguyễn Bích Lưu nghiên cứu trên 175 bệnh nhân ngoại khoa, trước khi xuất viện từ các khoa Ngoại nam, Ngoại nữ, Sản, Chấn thương chỉnh hình, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt của Bệnh viện Banpong tỉnh Ratchaburi, Thái Lan năm 2001. Kết quả cho thấy 100% KH hài lòng với dịch vụ chăm sóc, trong đó 59,4% KH đánh giá cao hoạt động chăm sóc và 51% KH rất hài lòng với những hoạt động chăm sóc đó, chất lượng chăm sóc ở bệnh viện này được đánh giá là tuyệt
  18. 18. 12 vời. Nhìn chung sự hài lòng của KH phụ thuộc vào sự hiểu biết của họ về những hoạt động chăm sóc, những đặc điểm kinh tế xã hội và bản thân KH như: nhóm tuổi, thời gian nằm viện, điều kiện chăm sóc, kỹ năng chăm sóc, trình độ chuyên môn, cách cư xử của điều dưỡng, sự cung cấp thông tin và giáo dục sức khỏe cho KH của điều dưỡng [3]. LG Glynna, M Byrnea, J Newellb and AW Murphya năm 2004 nghiên cứu về sự ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đối với sự hài lòng của KH khi sử dụng dịch vụ ngoài giờ được bác sỹ gia đình cung cấp ở Cộng hòa Ireland cho thấy KH có tình trạng sức khỏe yếu hơn có mức độ hài lòng cao hơn với dịch vụ này. Đồng thời họ cũng khuyến nghị đây là một trong các chỉ số để triển khai dịch vụ ngoài giờ [15]. Nghiên cứu của Mubondwa và cộng sự (2008) tại Bệnh viện quốc tế Muhimbili tại Tanzania trên 2582 bệnh nhân (nội trú và ngoại trú) cho thấy hầu hết hài lòng với dịch vụ y tế mà họ nhận được tại bệnh viện Muhimbili. Những yếu tố KH không hài lòng nhất đó là thời gian chờ đợi, phí dịch vụ và thái độ của nhân viên y tế với KH [16]. Trong luận án tiến sĩ của Anna Maria Murante năm 2010 tập trung vào nghiên cứu vai trò sự hài lòng KH trong quản lý dịch vụ y tế. Nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến các cuộc điều tra, trải nghiệm của KH và các yếu tố quyết định sự hài lòng của KH đã được tiến hành ở khu vực Tuscany. Đây là nguồn dữ liệu có giá trị để cải thiện sức khỏe của KH và chất lượng dịch vụ, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của KH và để đạt được mục tiêu chính của cả hệ thống chăm sóc y tế [17]. Nghiên cứu của Michael M, Schaffer SD, Egan PL, Little BB, Pritchard PS năm 2013 về “Cải thiện thời gian chờ đợi và sự hài lòng của KH trong chăm sóc cấp cứu ban đầu” đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ và nghịch đảo giữa sự hài lòng của KH và thời gian chờ đợi trong các chăm sóc cấp cứu. Mục tiêu của nghiên cứu là tăng sự hài lòng của KH bằng cách giảm thiểu thời gian chờ đợi khi sử dụng chương trình cải thiện (DMIC) và phương pháp (PDSA). Kết quả cho thấy sau khi hoàn thành một chu kỳ PDSA ban đầu, đã giảm đáng kể thời gian chờ đợi tương ứng với nó là gia tăng sự hài lòng của KH với thời gian chờ đợi, điều này đã ủng hộ
  19. 19. 13 giả thuyết rằng chương trình DMIC và phương pháp PDSA có thể được áp dụng để cải thiện thời gian chờ đợi và sự hài lòng của KH trong các chăm sóc cấp cứu [18]. Mỗi nghiên cứu lại được các tác giả dựa trên những mô hình đánh giá và các bộ công cụ khác nhau, phạm vi nghiên cứu cách tiếp cận các vấn đề liên quan cũng khác nhau, từ đó cũng đưa ra những thông tin hữu ích giúp cho các nhà quản lý có cơ sở đưa ra những chiến lược, chính sách phù hợp với đơn vị của mình. Với những nghiên cứu khác nhau, ở các khu vực khác nhau, tại các bệnh viện khác nhau và trên những đối tượng khác nhau của rất nhiều nước khác nhau trên thế giới có thể đưa ra những kết quả không thống nhất, nhưng đã phần nào đưa ra được bức tranh tổng thể giúp các nhà cung cấp dịch vụ y tế có cái nhìn toàn diện hơn, quan tâm đến chất lượng dịch vụ mà mình cung cấp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị mình. 1.2.2. Tình hình nghiêncứutại Việt Nam Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của KH nhằm đánh giá và đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các bệnh viện. Năm 2002, tác giả Ngô Thị Ngoãn và cộng sự đã nghiên cứu sự hài lòng của 1250 khách hàng và người nhà tại các khoa Khám của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi trung ương, Bệnh viện Đống Đa, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương và Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ hài lòng của KH và người nhà rất cao, 91% hài lòng và 9% hài lòng ít hoặc chưa hài lòng. Họ có ấn tượng tích cực về tinh thần thái độ và phong cách phục vụ của bác sĩ và điều dưỡng các khoa Khám bệnh; 93% bác sĩ và 96% điều dưỡng hướng dẫn đầy đủ; 94% bác sĩ và điều dưỡng nhiệt tình với KH…Việc tổ chức, đón tiếp ở các khoa khám bệnh được hầu hết KH đánh giá tốt, đảm bảo công bằng; 92% KH đánh giá được bác sĩ dành đủ thời gian để khám; 99% KH được phát số vào khám theo thứ tự; 98% KH được bác sĩ khám theo thứ tự. Thời gian chờ đợi trung bình của KH ở
  20. 20. 14 các khâu khác nhau là 65 phút. Đa số KH đánh giá về giá dịch vụ tại các khoa hợp lý đạt tỷ lệ 93% [19]. Trong một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Thu Thủy năm 2005 nghiên cứu 650 KH đang nằm điều trị tại bệnh viện Hòa Thành, Tây Ninh, kết quả cho thấy có 82,16% KH thấy hài lòng khi đến khám và điều trị tại đây. Trong đó có 81,4% KH hài lòng vì được nhân viên y tế chăm sóc tận tình, 70,3% cho rằng giá dịch vụ y tế ở đây là phù hợp với họ. Tuy nhiên cũng có 5,08 % KH đề nghị bệnh viện làm rõ các bảng chỉ dẫn đến các khoa phòng để tiện việc đến khám, thăm nuôi và 8,46% đề nghị phải tăng cường vệ sinh công cộng, cải tiến hệ thống thoát nước bệnh viện tốt hơn, trang bị thêm quạt tại các phòng bệnh để đủ mát trong mùa hè [20]. Nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành và cộng sự năm 2006 về sự hài lòng của KH nằm nội trú về chất lượng chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện Hòa Bình đã cho thấy khía cạnh tiếp cận dịch vụ với yếu tố thời gian chờ đợi là cao nhất với điểm trung bình là 3,84 và 3,95; Khía cạnh giao tiếp và tác với yếu tố nhân viên cũng tương đối cao với điểm trung bình từ 3,47 đến 3,86; Khía cạnh các vật thể hữu hình với yếu tố cơ sở vật chất/trang thiết bị có điểm trung bình thấp nhất từ 2,67 đến 3,61 cho thấy KH không hài lòng nhất; Khía cạnh kết quả CSSK có điểm hài lòng cũng tương đối cao với điểm trung bình từ 3,51 đến 3,81. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH cho thấy hiệu quả điều trị là yếu tố tác động nhiều nhất tới điểm trung bình hài lòng về chất lượng CSSK; Trình độ học vấn cũng là yếu tố tác động thứ hai tới điểm trung bình hài lòng về chất lượng CSSK. Các yếu tố liên quan được phân tích, giải thích 17,1% sự biến thiên về điểm trung bình hài lòng chất lượng CSSK [21]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly và cộng sự năm 2007 cho thấy tỷ lệ người đăng ký khám chữa bệnh và chờ được khám với thời gian 15 đến 30 phút chiếm tỷ lệ cao 93% và thời gian chờ trên 60 phút là 1,5%. Sự hài lòng của KH đối với bác sỹ tương đối cao so với sự hài lòng của KH đối với thái độ phục vụ của điều dưỡng và thời gian chờ đợi khám bệnh [22].
  21. 21. 15 Nghiên cứu của Phạm Nhật Yên đánh giá sự hài lòng của KH về chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu của Bệnh viện Bạch Mai năm 2008 cho thấy tỷ lệ hài lòng của KH khá cao, tỷ lệ KH hài lòng với khả năng tiếp cận dịch vụ là 30,1%; giao tiếp và tương tác với nhân viên y tế là 83,7%; giao tiếp và tương tác với bác sĩ là 81,3%; cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ y tế là 53,1%; kết quả chăm sóc sức khỏe là 69,8% và tỷ lệ hài lòng với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh chung là 91,7% [23]. Nghiên cứu Đánh giá sự hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại khoa Khám bệnh – Bệnh viện ĐK huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2009 của tác giả Bùi Thị Thu Hương cho thấy chất lượng dịch vụ y tế của khoa khám bệnh viện chưa đáp ứng được nhu cầu của KH trên cả 5 khía cạnh (hữu hình, tin tưởng, đáp ứng, đảm bảo và cảm thông), những nội dung mà KH chưa hài lòng nhất là trình độ của cán bộ y tế, trang thiết bị máy móc, phương tiện chẩn đoán của khoa Khám bệnh còn những nội dung mà KH hài lòng trong nghiên cứu này là thời gian khám bệnh phù hợp, trang phục của cán bộ y tế sạch sẽ gọn gàng [24]. Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thái nghiên cứu sự hài lòng trên 500 người điều trị nội trú tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2009. Kết quả cho thấy có 91% KH hài lòng chung đối với bệnh viện, 96% hài lòng về khoa Khám bệnh, 92% hài lòng về khoa điều trị, 90% hài lòng về khoa Cận lâm sàng. Các yếu tố chủ yếu làm giảm sự hài lòng của KH đó là giường nằm không đủ; thái độ và sự quan tâm của NVYT đối với KH chưa tốt; thủ tục từ khi vào khám đến khi nhập viện điều trị nhiều công đoạn và tốn thời gian; còn thiếu khu vệ sinh; tình trạng an ninh trật tự chưa đảm bảo; trang thiết bị chưa tốt; CSHT chưa đáp ứng nhu cầu KH [25]. Trong nghiên cứu về sự hài lòng của tác giả Bùi Dương Vân năm 2011 trên 216 người nhập viện tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng của KH về chi phí khám bệnh và sự thuận tiện khám bệnh là cao nhất (57,4% và 54,2%), tiếp đến là tỷ lệ hài lòng về thái độ, hướng dẫn của NVYT và CSVC phục vụ khám bệnh (43,5% và 43,1%), cuối cùng thấp nhất là tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ đợi khám bệnh (20,4%) [26].
  22. 22. 16 1.3. Thông tinvề Bệnh viện Phụ sản Trung ương. 1.3.1. Thông tinchung Bệnh viện Phụ sản Trung ương thành lập ngày 19/7/1955, với các chức năng nhiệm vụ là Khám, chữa bệnh; Đào tạo; Phòng bệnh; Nghiên cứu Khoa học; Chỉ đạo tuyến; Hợp tác Quốc tế và Quản lý tài chính trong bệnh viện. Bệnh viện có quy mô 700 giường bệnh nội trú; 07 phòng chức năng; 13 khoa lâm sàng; 09 khoa cận lâm sàng; 08 trung tâm bao gồm: Trung tâm Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm Hỗ trợ sinh sản, Trung tâm Chẩn đoán trước sinh, Trung tâmChăm sóc tại nhà, Trung tâm Đào tạo, chỉ đạo tuyến, Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh, Trung tâm sàng chậu, Trung tâm lấy máu cuống rốn. Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương hiện nay không chỉ là cơ sở đầu ngành của chuyên ngành phụ sản, sinh đẻ kế hoạch và sơ sinh mà còn là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và chuyển giao công nghệ về chuyên ngành phụ sản, sơ sinh trong phạm vi cả nước. Bệnh viện có bề dày truyền thống lịch sử, có đội ngũ giáo sư, bác sĩ được đào tạo cơ bản ở trong nước và được học tập nâng cao tay nghề ở các nước tiên tiến có ngành sản phụ khoa và chăm sóc sức khỏe sinh sản phát triển (Châu Âu, Mỹ ...) có tay nghề cao, được rèn luyện trong thực tế, tâm huyết với nghề nghiệp. Hệ thống trang thiết bị phục vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện được đầu tư theo hướng hiện đại, chuyên sâu. Các khoa, phòng, trung tâm của bệnh viện được trang bị đầy đủ các hệ thống máy xét nghiệm sinh hoá; huyết học; miễn dịch ... trong đó có nhiều hệ thống xét nghiệm mới được các quốc gia có nền y học tiên tiến trên thế giới đưa vào sử dụng như hệ thống Autodelfia (xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh); hệ thống Tendem Mass (sàng lọc các bệnh rối loạn chuyển hoá); hệ thống Sequensing (xét nghiệm QF-PCR) đã giúp thầy thuốc của bệnh viện chẩn đoán, xử trí chính xác các trường hợp bệnh [4]. 1.3.2. Thông tinvề Khoa Khám theoyêu cầu Khoa Khám theo yêu cầu là một khoa khám dịch vụ theo yêu cầu của Bệnh viện Phụ sản Trung ương với đầy đủ các dịch vụ khác nhau, Khoa Khám theo yêu cầu được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 14 tháng 8 năm 2006. Từ đó đến nay với nhu cầu khám bệnh dịch vụ ngày càng tăng thì khoa cũng phải điều chỉnh
  23. 23. 17 để đáp ứng với nhu cầu đó. Theo điều 67 của Luật Khám bệnh, khuyến khích các cơ sở khám chữa bệnh tổ chức khám chữa bệnh 24/ngày [27], và khi Bộ Y tế đã đưa ra một số giải pháp chống quá tải bệnh viện, trong đó có việc khuyến khích các cơ sở y tế làm việc vào ngày thứ 7, chủ nhật trong tuần và ngoài giờ hành chính[28], thì Bệnh viện đã tổ chức cho cán bộ làm việc với lịch làm việc tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngoài giờ trừ chủ nhật và cơ cấu về nhân lực đến nay đã lên tới 50 cán bộ nhân viên, trong đó có 5 bác sĩ cơ yếu, 25 hộ sinh, điều dưỡng, 7 kỹ thuật viên xét nghiệm, 2 kế toán, 3 nhân viên tiếp đón, 4 nhân viên kỹ thuật đánh máy và 4 hộ lý cùng trên 70 giáo sư, bác sĩ của bệnh viện cũng tham gia khám bệnh và siêu âm tại Khoa. Tại Khoa Khám theo yêu cầu có tất cả 17 phòng, trong đó có 1 phòng tiếp đón, tài vụ; 6 phòng khám sản phụ khoa; 1 phòng thủ thuật; 1 phòng sau thủ thuật, trực điện thoại, làm hồ sơ; 1 phòng xét nghiệm; 1 phòng lấy máu; 3 phòng siêu âm; 1 quầy thuốc; 1 phòng vệ sinh của nhân viên và 1 phòng vệ sinh của bệnh nhân[29]. Theo báo cáo của Bệnh viện năm 2012, so với năm 2011 thì tổng số KH đến khám tại Khoa Khám theo yêu cầu đã tăng lên 31%, số lượt KH siêu âm cũng đã tăng 36%, số KH xét nghiệm tăng 35% và các dịch vụ khác đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái [6]. Hoạt động khám bệnh là một chuỗi các công việc diễn ra tại khoa khám bệnh liên quan đến các bộ phận khác nhau, Quy trình khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu được hình thành từ khi mới thành lập và đã có những cải tiến sau nhiều năm đi vào hoạt động và rút kinh nghiệm, KH có thể đăng ký khám, yêu cầu bác sĩ và đặt giờ qua các số điện thoại lễ tân, theo đúng hẹn KH đến nộp tiền và lấy số khám tại quầy số 1,3,5 rồi đi đến phòng khám theo hướng dẫn trên phiếu đăng ký, sau khi khám có chỉ định đi làm xét nghiệm hay siêu âm thì KH quay về quầy số 2,4,6 để nộp tiền sau đó đi làm xét nghiệm hay siêu âm tại số phòng đã ghi trên phiếu, rồi ra khu vực chờ lấy kết quả, sau khi có kết quả KH quay lại phòng khám ban đầu gặp bác sĩ để được điều trị. Tất cả các quy trình này đã được hướng dẫn và dán ở tất cả các khu vực quanh phòng khám, tại khu vực tiếp đón cũng có 1 bàn hướng dẫn KH.
  24. 24. 18 1.4. Chất lượng dịch vụ y tế và thực trạng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương Chất lượng dịch vụ y tế bao gồm hai thành phần: chất lượng kỹ thuật (technical quality) và chất lượng chức năng (Functional quality). Chất lượng kỹ thuật là sự chính xác trong kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh. Chất lượng chức năng bao gồm các đặc tính như: cơ sở vật chất bệnh viện, giao tiếp của cán bộ y tế, cách thức tổ chức quy trình khám chữa bệnh mà KH phải thực hiện, cách thức bệnh viện chăm sóc KH…[30]. Trong khi nhu cầu của KH và xã hội ngày càng phát triển, ngành y tế vẫn chưa theo kịp đà phát triển này của xã hội, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng chức năng của dịch vụ y tế. Thực tế cho thấy, việc các bệnh viện ngày càng quá tải khiến chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng đều giảm. Bệnh viện công lập chủ yếu đầu tư vào vào chất lượng kỹ thuật bằng cách đầu tư con người và thiết bị để phát triển kỹ thuật mới và gia tăng quy mô để đảm bảo phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và Bệnh viện Phụ sản Trung ương cũng không năm ngoài quy luật này. Do nhiều lý do mà chất lượng chức năng của dịch vụ y tế chưa thực sự được quan tâm, đa số các bệnh viện ở Việt Nam đặc biệt là các bệnh viện công lập như Bệnh viện Phụ sản Trung ương không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân.Trong khi KH ngày càng có nhiều sự lựa chọn và gần như chỉ có khả năng đánh giá chất lượng dịch vụ y tế thông qua cảm nhận về chất lượng chức năng. Trong bối cảnh đó, mô hình phân phối dịch vụ y tế ở Việt Nam đã có những biến động lớn: Một phần lớn KH có nhu cầu cao về dịch vụ y tế bắt đầu chọn lựa các cơ sở dịch vụ y tế tư nhân, nơi cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng chức năng tốt hơn. Nhiều KH có điều kiện sẵn sàng ra nước ngoài để khám và điều trị. Điều này dẫn đến “chảy máu” ngoại tệ, mà theo một báo cáo không chính thức của Bộ Y tế lên đến gần một tỉ USD mỗi năm. Các bệnh viện nước ngoài thì ngày đẩy mạnh việc thu hút khách hàng quốc tế. Điều này đặt ra nhiều thách thức to lớn đối với các bệnh viện công trong nước cũng như đối với Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
  25. 25. 19 Thực tế là hiện nay đang có xu hướng các bệnh nhân bảo hiểm y tế chuyển sang khám chữa bệnh tại các bệnh viện tư và các bệnh viện quốc tế, bệnh viện liên doanh mà có chất lượng dịch vụ cao khác. Theo xu hướng này như hiện nay, khi bệnh viện đã tự chủ về thu chi theo nghị định 43 của Thủ tướng chính phủ, bệnh viện có quyền tự chủ nhiều hơn trong vấn đề nhân sự, lập ngân sách, quyết định cung cấp loại hình dịch vụ gì và quản lý dịch vụ như thế nào (tăng lương và thưởng, quy chế thu và chi). Đây là những văn bản pháp luật cho phép tạo cơ chế mới cho phép khai thác nguồn lực của xã hội cho công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập thì thách thức đặt ra cho những bệnh viện công như Bệnh viện Phụ sản Trung ương là không nhỏ [31],[32]. Tiêu chí lớn nhất của các bệnh viện đang hướng tới hiện nay là sự hài lòng của KH chứ không chỉ dừng lại ở việc chữa đúng, chữa đủ, chữa khỏi cho KH. Vậy những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của KH và việc làm thế nào để nâng cao sự hài lòng đó trở thành một trong những nhiệm vụ chính của Bệnh viện Phụ sản Trung ương hiện nay. Xuất phát từ tình hình thực tế đó và những định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cũng như sự hài lòng của KH tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương cùng với những quan sát có được trong những năm làm trong ngành y tế, tôi cho rằng nghiên cứu này rất cần thiết có ý nghĩa hết sức quan trọng với hy vọng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc định hướng, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế của Bệnh viện Phụ sản nói riêng và của Việt Nam nói chung.
  26. 26. 20 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu - Khách hàng đến khám tại Khoa Khám theo yêu cầu, BVPSTƯ từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2014 - Số liệu thứ cấp về các báo cáo hoạt động khám bệnh của Khoa Khám theo yêu cầu - BVPSTƯ 2.1.1. Nghiêncứuđịnhlượng * Tiêu chuẩn lựa chọn: - Khách hàng trên 18 tuổi, đã tham gia vào tất cả các bước trong hoạt động khám bệnh. - Có đủ năng lực trả lời các câu hỏi điều tra và đồng ý tham gia vào nghiên cứu (không phân biệt địa chỉ thường trú; dân tộc; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; dân tộc…) * Tiêu chuẩn loại trừ: những KH khôngthỏa mãn ít nhất 1 tiêu chuẩn nói trên. 2.1.2. Nghiêncứuđịnhtính - Phỏng vấn sâu lãnh đạo và nhân viên y tế ở các bộ phận liên quan - Phỏng vấn sâu KH đến khám tại Khoa Khám theo yêu cầu, BVPSTƯ 2.2. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính.
  27. 27. 21 * Khung lý thuyết nghiên cứu: Tham khảo Khung Hệ thống Y tế của WHO [33]. 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2013 đến tháng 9/2014 - Địa điểm: Tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương -Nhân lực -Cơ sở vật chất -Tài chính -Quản lý điều hành -Sự phối hợp giữa các bộ phận trong Khoa, trong bệnh viện Sự hài lòng của KH trong hoạt động khám bệnh Sự hài lòng của KH về sự thuận tiện Sự hài lòng của KH về chi trả viện phí Sự hài lòng của KH về thời gian Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT
  28. 28. 22 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 2.4.1. Nghiêncứuđịnhlượng 2.4.1.1. Cỡ mẫu Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức n = Z2 (1 - α/2) p(1- p) (p.ε)² Trong đó: - n:cỡ mẫu cần thiết - α: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn  = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% thay vào bảng ta được Z(1 – α/2) = 1,96) - p = 0,5 Tỷ lệ KH hài lòng với dịch vụ khám chữa bệnh dựa trên một nghiên cứu trước của Phạm Nhật Yên (Đánh giá sự hài lòng của người bệnh tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu của BV Bạch Mai)[34]. -  = 0,1 sai số mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể. Thay vào công thức ta được n = 384 Dự phòng 10% sai số, vậy cỡ mẫu được chọn là 400 người. 2.4.1.2. Phương pháp chọn mẫu Đối với đặc thù của Khoa khám theo yêu cầu, mỗi ngày tại mỗi phòng khám là một bác sỹ khác nhau, nên phương pháp chọn mẫu là phương pháp lấy mẫu thuận tiện, tất cả các đối tượng đến khám tại khoa đủ tiêu chuẩn lựa chọn đều được đưa vào nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu.
  29. 29. 23 2.4.2. Nghiêncứuđịnhtính 2.4.2.1. Cỡ mẫu * Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu cho đối tượng là người cung cấp dịch vụ (cán bộ y tế): Tiến hành phỏng vấn sâu khoảng 7-8 cán bộ y tế tại Khoa Khám theo yêu cầu, BVPSTƯ * Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm cho đối tượng là người nhận dịch vụ (Khách hàng): Tiến hành thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu 12 KH đến khám tại Khoa khám theo yêu cầu, BVPSTƯ 2.4.2.2. Phương pháp chọn mẫu * Đối với cán bộ y tế: Thực hiện 7 cuộc phỏng vấn sâu - 01 người là lãnh đạo khoa Khám theo yêu cầu - 01 người là điều dưỡng trưởng khoa Khám theo yêu cầu - 01 người là bác sĩ khoa Khám theo yêu cầu - 01 người là nhân viên bộ phận tiếp đón - 01 người là nhân viên thanh toán viện phí - 01 người là KTV bộ phận xét nghiệm - 01 người ở bộ phận siêu âm * Đối với khách hàng: Thực hiện 01 cuộc thảo luận nhóm cho12 KH được lựa chọn đại diện cho các nhóm tuổi: Thanh niên, trung niên, người già. 2.5. Phương pháp thu thập số liệu 2.5.1. Thu thập sốliệuchonghiêncứuđịnhlượng Nghiên cứu viên phát cho đối tượng nghiên cứu bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, đối tượng tham gia nghiên cứu tự điền vào phiếu điều tra, nghiên cứu viên có nhiệm vụ tiếp cận KH và chọn KH theo phương pháp chọn mẫu đã thống nhất bằng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn.
  30. 30. 24 Nghiên cứu viên kiểm tra và làm sạch số liệu ngay sau khi đối tượng nghiên cứu đưa lại phiếu điều tra, trường hợp thông tin không đầy đủ, nghiên cứu viên gửi lại phiếu để KH bổ sung ngay trước khi ra về. 2.5.2. Thu thập sốliệuđịnhtính Người nghiên cứu chính trực tiếp tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ y tế và KH bằng cách sử dụng phương tiện máy ghi âm và ghi chép lại. 2.6. Xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin 2.6.1. Bộ công cụ cho nghiêncứuđịnhlượng Bộ công cụ này đã được tham khảo từ bộ công cụ nghiên cứu của tác giả Ward và cộng sự[35], những bộ công cụ này đều đã được đánh giá, khẳng định tính giá trị, độ tin cậy và được áp dụng phù hợp với KH đến khám bệnh và đặc thù của BVPSTƯ. Thang đo sự hài lòng của KH bao gồm 32 tiểu mục thuộc 5 yếu tố: - Sự thuận tiện trong khám bệnh: 4 tiểu mục - Chi phí khám bệnh: 4 tiểu mục - Thời gian chờ đợi khám bệnh: 8 tiểu mục - Cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh: 7 tiểu mục - Thái độ và hướng dẫn của NVYT: 9 tiểu mục Thang đo mức độ hài lòng của KH đối với chất lượng chăm sóc sức khỏe được dựa trên thang điểm Likert với các mức độ từ “rất không hài lòng” (1 điểm), “Không hài lòng” (2 điểm), “bình thường” (3 điểm), “hài lòng” (4 điểm), “rất hài lòng” (5 điểm). Bộ câu hỏi sẽ được tiến hành thử nghiệm trên 20 KH để xác định độ tin cậy, tính liên kết và hợp lý giữa các tiểu mục trong từng thang đo sau đó điều chỉnh các câu hỏi cho phù hợp và dễ hiểu hơn trước khi điều tra chính thức.
  31. 31. 25 2.6.2. Xây dựng chủ đề chophỏng vấnsâu: Các chủ đề phỏng vấn sâu dự kiến như sau: - Ý kiến của cán bộ y tế về sự hài lòng của KH đối với dịch vụ KB tại BV. - Nhận xét của KH về sự thuận tiện khi tiếp cận với các dịch vụ liên quan đến hoạt động KB. - Đánh giá của KH về thái độ của NVYT đối với KH đến khám bệnh. - Nhận xét của KH về thời gian chờ đợi khi sử dụng dịch vụ liên quan đến KB. - Ý kiến của KH đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị và chi phí khám bệnh liên quan đến hoạt động KB. - Ý kiến đề xuất của KH và NVYT nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng KB. 2.7. Xử lý và phân tích số liệu Số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1. Các phân tích sẽ được thực hiện bằng phần mềm STATA 10.0. Cả thống kê mô tả và suy luận đều được thực hiện với mức ý nghĩa thống kê α=0,05 sẽ được sử dụng trong thống kê suy luận. Các trắc nghiệm thống kê để đánh giá sự khác biệt giữa các tỷ lệ như khi bình phương/Fisher's exact test sẽ được sử dụng. Để tìm mối tương quan giữa mức hài lòng của 5 yếu tố với các yếu tố về nhân khẩu học và yếu tố về “Hài lòng chung” thì sẽ sử dụng tỷ suất chênh (OR) và phép phân tích đa biến hồi quy logistic .
  32. 32. 26 2.8. Các chỉ số, biến số nghiên cứu TT Biến số Định nghĩa Loại biến/Phương pháp thu thập Phần 1. Thông tin chung 1 Tuổi Độ tuổi của KH Liên tục /Phỏng vấn 2 Giới (1) Nam; (2) Nữ Nhị phân/Phỏng vấn 3 Dân tộc Dân tộc của KH Phân loại/Phỏng vấn 4 Khu vực sinh sống (1) Thành thị, (2) Nông thôn Phân loại/Phỏng vấn 5 Nghề nghiệp (1) HSSV; (2) Nông dân; (3) Công nhân; (4) Lao động tự do; (5) CBCNV; (6) Khác Phân loại; thứ bậc/ Phỏng vấn 6 Trình độ học vấn (1) Không biết chữ; (2) Tiểu học; (3) THCS; (4) THPT; (5) trung cấp và cao đẳng; (6) Đại học và trên đại học Phân loại; thứ bậc/ Phỏng vấn 7 Tình trạng hôn nhân (1) Độc thân; (2) Có gia đình; (3) Ly hôn, góa bụa Phânloại;thứbậc/Phỏng vấn 8 Hình thức đăng ký (1) Qua điện thoại; (2) Trực tiếp Nhị phân /Phỏng vấn 9 Số lần đến bệnh viện Số lần đến khám tại bệnh viện trong thời gian nghiên cứu Liên tục /Phỏng vấn 10 Lý do lựa chọn bệnh viện (1) Thái độ phục vụ tốt; (2) Tin tưởng trình độ chuyên môn; (3) Danh tiếng của bệnh viện; (4) Người quen giới thiệu; (5) Không mất nhiều thời gian; (6) Khác Phân loại, định danh/ Phỏng vấn Phần 2. Đánh giá sự hài lòng của KH với hoạt động khám bệnh A. Sự hài lòng của KH về sự thuận tiện trong khám bệnh A1 Hài lòng về bảng chỉ dẫn Thứ bậc/Phỏng vấn
  33. 33. 27 A2 Hài lòng về việc di chuyển thuận tiện Thứ bậc/Phỏng vấn A3 Hài lòng về cách bố trí các điểm khám Thứ bậc/Phỏng vấn A4 Hài lòng về việc giải quyết các thủ tục hành chính Thứ bậc/Phỏng vấn B. Hài lòng của KH về chi phí khám bệnh B5 Hài lòng về chi phí khám bệnh Thứ bậc/Phỏng vấn B6 Hài lòng về chi phí các xét nghiệm Thứ bậc/Phỏng vấn B7 Hài lòng về chi phí siêu âm, chụp XQ Thứ bậc/Phỏng vấn B8 Hài lòng về chi phí các thủ thuật khác Thứ bậc/Phỏng vấn C. Sự hài lòng của KH về thời gian chờ đợi khám bệnh C9.1 Thời gian chờ đợi được đăng ký khám bệnh Phân loại/Phỏng vấn C 9.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi được đăng ký khám bệnh Thứ bậc/Phỏng vấn C10.1 Thời gian chờ đợi được khám bệnh Phân loại/Phỏng vấn C10.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi được khám bệnh Thứ bậc/Phỏng vấn C11.1 Thời gian chờ đợi các kết quả xét nghiệm, XQ Phân loại/Phỏng vấn C11.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi lấy các kết quả XN, XQ Thứ bậc/Phỏng vấn C12.1 Thời gian chờ đợi gặp lại bác sĩ khám ban đầu Phân loại/Phỏng vấn C12.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi gặp lại BS khám ban đầu Thứ bậc /Phỏng vấn C13.1 Thời gian chờ đợi để đóng tiền viện phí Phân loại/Phỏng vấn C13.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi để đóng tiền viện phí Thứ bậc /Phỏng vấn C14.1 Thời gian chờ đợi để làm siêu âm Phân loại/Phỏng vấn C14.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi để làm siêu âm Thứ bậc /Phỏng vấn C15.1 Thời gian chờ đợi để làm xét nghiệm, chụp XQ Phân loại/Phỏng vấn C15.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi để làm XN, chụp XQ Thứ bậc /Phỏng vấn C16.1 Thời gian chờ đợi để làm các thủ thuật Phân loại/Phỏng vấn C16.2 Hài lòng với thời gian chờ đợi để làm thủ thuật hoặc các dịch vụ khác Thứ bậc /Phỏng vấn
  34. 34. 28 D. Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh D17 Hài lòng về cơ sở vật chất, TTB y tế của khoa khám Thứ bậc/Phỏng vấn D18 Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng tiếp đón của khoa Thứ bậc/Phỏng vấn D19 Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng khám sản, phụ khoa Thứ bậc/Phỏng vấn D20 Hài lòng về tình trạng nhà vệ sinh của khoa Thứ bậc/Phỏng vấn D21 Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng siêu âm Thứ bậc/Phỏng vấn D22 Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng xét nghiệm, XQ Thứ bậc/Phỏng vấn D23 Hài lòng về sự sạch sẽ tại các phòng thủ thuật Thứ bậc/Phỏng vấn E. Sự hài lòng của KH về thái độ và hướng dẫn của NVYT E 24 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở khu vực tiếp đón Thứ bậc/Phỏng vấn E25 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng khám Thứ bậc/Phỏng vấn E26 Hài lòng về thái độ của bác sĩ ở trong phòng khám Thứ bậc/Phỏng vấn E27 Hài lòng về cách thăm khám của bác sĩ tại phòng khám Thứ bậc/Phỏng vấn E28 Hài lòng về sự giải thích và chẩn đoán bệnh ban đầu của bác sĩ trong phòng khám Thứ bậc/Phỏng vấn E29 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng siêu âm Thứ bậc/Phỏng vấn E30 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng xét nghiệm Thứ bậc/Phỏng vấn E31 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng thủ thuật Thứ bậc/Phỏng vấn E32 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của nhân viên thanh toán viện phí Thứ bậc/Phỏng vấn F. Đánh giá chung của KH sau khi hoàn thành hoạt động khám bệnh F33 Hài lòng của KH về trạng thái tinh thần sau khi hoàn thành hoạt động khám bệnh Thứ bậc/Phỏng vấn F34 Đánh giá chung của KH về hoạt động khám bệnh tại Khoa khám theo yêu cầu – BVPSTW Thứ bậc/Phỏng vấn
  35. 35. 29 2.9. Sai số thường gặp trong điều tra cắt ngang và cách khắc phục 2.9.1. Hạn chế: - Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và tương đối dài nên có thể gặp sai số do hạn chế của KH trong chọn lựa câu trả lời cũng như thái độ từ chối, không hợp tác của đối tượng khi tham gia nghiên cứu. - Có thể sai số thu thập thông tin - Việc quan sát hoạt động khám bệnh có thể gây sự mất tự nhiên và thực hiện không theo thói quen hàng ngày của NVYT. 2.9.2. Cáchkhắc phục: - Bộ câuhỏi được thử nghiệm, chỉnh sửa cẩn thận trước khi triển khai nghiên cứu. - Tăng kích thước mẫu để dự trù mất mẫu. - Tập huấn điều tra viên về cách tiến hành phỏng vấn một cách cẩn thận trước khi thu thập số liệu. - Hạn chế số phỏng vấn viên, tối đa là 10 người để tránh sai số. - Tiến hành phỏng vấn sâu riêng cho từng đối tượng nghiên cứu. - Người giám sát có mặt thường xuyên ở các nơi tiến hành nghiên cứu để giám sát và hỗ trợ nhóm nghiên cứu. 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp thuận tham gia của đối tượng nghiên cứu. - Đối tượngnghiên cứu không cần ghi tên và ký vào phiếu điều tra, các số liệu thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác. - Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y Hà Nội thông qua.
  36. 36. 30 - Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc Bệnh viện phụ sản trung ương quan tâm ủng hộ. - Kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện khi kết thúc nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các giải pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Khoa Khám theo yêu cầu nói riêng và của bệnh viện nói chung.
  37. 37. 31 CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ 3.1. Thông tinchung của đối tượng nghiên cứu. Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu Thông tin chung Tần số (n) Tỷ lệ % Tuổi 18 -29 tuổi 30 – 49 tuổi ≥ 50 tuổi Giới tính Nam Nữ Dân tộc Kinh Khác Tình trạng hôn nhân Độc thân Có gia đình Ly hôn, góa bụa Khu vực sinh sống Thành thị Nông thôn Trình độ học vấn Không biết chữ Tiểu học THCS THPT Trung cấp và cao đẳng Đại học và trên đại học Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên Cán bộ, viên chức Nông dân Công nhân Lao động tự do
  38. 38. 32 Khác (buôn bán, kinh doanh...) Số lần đến khám trong 12 tháng qua Lần đầu ≥ 2 lần Lý do chọn nơi khám, điều trị Thái độ phục vụ tốt Tin tưởng vào trình độ chuyên môn Danh tiếng của bệnh viện Người quen giới thiệu Không mất nhiều thời gian Hình thức đăng ký khám Qua điện thoại Trực tiếp Nhận xét: 3.2. Sự hài lòng của KH đối với dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương 3.2.1. Sự hài lòng của KH về thuậntiệntrong khám bệnh Bảng 3.2: Sự hài lòng của KH về thuận tiện trong khám bệnh Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về bảng chỉ dẫn Hài lòng về việc di chuyển thuận tiện Hài lòng về cách bố trí các điểm khám Hài lòng về việc giải quyết các thủ tục hành chính Nhận xét:
  39. 39. 33 Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hài lòng của KH với sự thuận tiện trong khám bệnh Nhận xét: 3.2.2. Sự hài lòng của KH về chi phí khám bệnh Bảng 3.3: Sự hài lòng của KH về chi phí khám bệnh Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về chi phí khám bệnh Hài lòng về chi phí các xét nghiệm Hài lòng về chi phí siêu âm, chụp XQ Hài lòng về chi phí các thủ thuật Nhận xét: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Bảng chỉ dẫn Việc đi lại thuận tiện Bố trí điểm khám tiện lợi Giải quyết thủ tục hành chính Chưa hai lòng Hài lòng
  40. 40. 34 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hài lòng của KH với chi phí khám bệnh Nhận xét: 3.2.3. Sự hài lòng của KH đối với thời gianchờ đợi khám bệnh Bảng 3.4: Thời gian KH chờ đợi để đăng ký khám bệnh, khám bệnh, chờ đợi kết quả XN và gặp lại BS khám ban đầu Thời gian chờ đợi của KH Đăng ký khám bệnh Khám bệnh Chờ đợi kết quả XN Gặp lại BS khám ban đầu n % n % n % n % Dưới 15 phút Từ 15 phút đến dưới 30 phút Từ 30 phút đến dưới 60 phút Trên 60 phút Tổng cộng Nhận xét: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Chi phí khám bệnh Chi phí các xét nghiệm Chi phí siêu âm, chụp XQ Chi phí các dịch vụ khác Chưa hài lòng Hài lòng
  41. 41. 35 Bảng 3.5: Sự hài lòng của KH về thời gian chờ đợi khám bệnh Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về thời gian chờ đợi được đăng ký khám bệnh Hài lòng về thời gian chờ đợi được KB Hài lòng về thời gian chờ đợi lấy các kết quả xét nghiệm, XQ Hài lòng về thời gian chờ đợi gặp lại bác sĩ khám ban đầu Nhận xét: Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ hài lòng của KH với thời gian chờ đợi tại khoa Khám Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Đăng ký khám bệnh Được khám bệnh Trả kết quả XN, XQ Gặp lại BS khám ban đầu Chưa hài lòng Hài lòng
  42. 42. 36 Bảng 3.6: Thời gian KH chờ đợi để đóng tiền viện phí, để làm siêu âm, để làm xét nghiệm, chụp XQ và để làm các thủ thuật Thời gian chờ đợi của KH Đóng tiền viện phí Siêu âm Xét nghiệm, XQ Thủ thuật n % n % n % n % Dưới 15 phút Từ 15 phút đến dưới 30 phút Từ 30 phút đến dưới 60 phút Trên 60 phút Tổng cộng Nhận xét: Bảng 3.7: Sự hài lòng của KH về thời gian đóng tiền viện phí, làm siêu âm, làm xét nghiệm, chụp XQ và làm các thủ thuật Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về thời gian đóng tiền viện phí Hài lòng về thời gian làm siêu âm Hài lòng về thời gian làm xét nghiệm, XQ Hài lòng về thời gian làm các thủ thuật Nhận xét:
  43. 43. 37 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ hài lòng của KH với thời gian chờ đợi đóng tiền viện phí, làm siêu âm, làm xét nghiệm, và làm các thủ thuật Nhận xét: 3.2.4. Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám Bảng 3.8: Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về cơ sở vật chất, TTB y tế của khoa Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng tiếp đón của khoa Hài lòng về sự sạch sẽ trong phòng khám Hài lòng về tình trạng nhà vệ sinh của khoa Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Đóng tiền viện phí Làm siêu âm Làm xét nghiệm, XQ Làm các thủ thuật Chưa hài lòng Hài lòng
  44. 44. 38 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám Nhận xét: Bảng 3.9: Sự hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng siêu âm Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng xét nghiệm, XQ Hài lòng về sự sạch sẽ tại các phòng thủ thuật Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Cơ sở vật chất Sự sạch sẽtại phòng đón tiếp Sự sạch sẽtại các phòng khám Tình trạngnhà vệ sinh Chưa hài lòng Hài lòng
  45. 45. 39 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ hài lòng của KH về cơ sở vật chất của Khoa Khám Nhận xét: 3.2.5. Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫncủa NVYT Bảng 3.10: Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về thái độ của bác sĩ ở trong phòng khám Hài lòng về cách thăm khám của bác sĩ tại phòng khám Hài lòng về sự giải thích và chẩn đoán bệnh ban đầu của bác sĩ trong phòng khám Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Sự sạch sẽtại phòng siêu âm Sự sạch sẽtại phòng xét nghiệm, XQ Sự sạch sẽtại các phòng thủ thuật Chưa hài lòng Hà lòng
  46. 46. 40 Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT Nhận xét: Bảng 3.11: Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở khu vực tiếp đón Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng khám Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở khu vực thu viện phí Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Thái độ của bác sĩ ở trong phòng khám Thăm khám của bác sĩ tại phòng khám Giải thích và chẩn đoán bệnh ban đầu của bác sĩ trong phòng khám Chưa hài lòng Hà lòng
  47. 47. 41 Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT Nhận xét: Bảng 3.12: Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng siêu âm Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng xét nghiệm Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng thủ thuật Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Thái độ và hướng dẫn của NVYT ở khu vực tiếp đón Thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng khám Thái độ và hướng dẫn của NVYT ở khu vực thu viện phí Chưa hài lòng Hài lòng
  48. 48. 42 Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT Nhận xét: Bảng 3.13: Sự hài lòng chung của KH về chất lượng dịch vụ tại Khoa Khám theo yêu cầu Hài lòng của KH Cỡ mẫu (n) Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Hài lòng của KH về trạng thái tinh thần sau khi hoàn thành hoạt động khám bệnh Hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ khám bệnh tại khoa Khám theo yêu cầu Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng siêu âm Thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng xét nghiệm Thái độ và hướng dẫn của NVYT ở trong phòng thủ thuật Chưa hài lòng Hài lòng
  49. 49. 43 Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu Nhận xét: 3.2.6. Sự hài lòng của KH theo5 yếu tố đánhgiá hài lòng Bảng 3.14: Sự hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ tại Khoa Khám theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng Các yếu tố Số KH Hài lòng Số KH chưa hài lòng Sự thuận tiện trong khám bệnh Chi phí khám bệnh Thời gian chờ đợi khám bệnh Cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh Thái độ, hướng dẫn của NVYT Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Hài lòngvề trạng thái tinh thần Hài lòng về chất lượng dịch vụ khám bệnh Chưa hài lòng Hài lòng
  50. 50. 44 Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ KH hài lòng theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng Nhận xét: 3.2.7. Sự hài lòng chung của KH đối với dịchvụ khám bệnhtại Khoa Khám theo yêu cầu– BVPSTW Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ KH hài lòng chung với chất lượng dịch vụ khám bệnh tại khoa Khám theo yêu cầu Nhận xét: 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Sự thuận tiện trong khám bệnh Chi phí khám bệnh Thời gian chờ đợi khám bệnh Cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh Thái độ, hướng dẫn của NVYT Chưa hài lòng Hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng
  51. 51. 45 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH với dịch vụ khám bệnh tại Khoa khám theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Trung ương 3.3.1. Sự ảnh hưởng của 5 yếu tố đánhgiá hài lòng với cácyếutốvề nhân khẩuhọc Bảng 3.15: Sự ảnh hưởng của 5 yếu tố đánhgiá hàilòngvới cácyếu tố nhânkhẩu học Các yếu tố Sự thuận tiện KB Chi phí KB Thời gian chờ đợi KB CSVC phục vụ KB Thái đô, hướng dẫn của NVYT Hài lòng Chưa hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng Nhóm tuổi: - 18-29 tuổi - 30-49 tuổi Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Giới tính: - Nam - Nữ Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Dân tộc: - Kinh - Khác Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Nơi ở: - Thành thị - Nông thôn Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Trình độhọcvấn: - Dưới PTTH
  52. 52. 46 - Trên PTTH Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Hôn nhân: - Có gia đình - Khác Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Hình thức đăng ký KB - Qua điện thoại - Trực tiếp Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Nghề nghiệp: - HSSV - Nông dân - Công nhân - CBNN - Khác Số lầnđếnkhám: - Lần thứ nhất - Từ hai lần Tỷ suấtchênh OR; Giá trị tin cậy p OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= OR= p= Nhận xét:
  53. 53. 47 3.3.2. Sự ảnh hưởng của 5 yếu tố đánhgiá hài lòng với yếutốhài lòng chung: Bảng 3.16: Sự ảnh hưởng giữa 5 yếu tố đánh giá hài lòng với yếu tố hài lòng chung Các yếu tố liên quan Hài lòng chung Tỷsuất chênh (OR) Khoảng tin cậy (95%) Giá trị Tin cậy (p) Chưa hài lòng Hài lòng Sự thuận tiện trong KB: - Chưa hài lòng - Hài lòng Chi phí KB: - Chưa hài lòng - Hài lòng Thời gian chờ đợi KB: - Chưa hài lòng - Hài lòng CSVC phục vụ KB: - Chưa hài lòng - Hài lòng Thái độ, hướng dẫn của NVYT - Chưa hài lòng - Hài lòng Nhận xét:
  54. 54. 48 CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm của KH đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương : - Các lứa tuổi mà KH đến khám tại Khoa Khám theo yêu cầu của Bệnh viện. - Tỉ lệ giới tính của khách hàng sử dụng dịch vụ CSSK tại Bệnh viện. - Dân tộc của các đối tượng KH chủ yếu là dân tộc gì, Khu vực sinh sống ở đâu? Tình trạng hôn nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu, tỷ lệ của từng loại? - Học vấn của các đối tượng nghiên cứu thường ở mức nào? Nghề nghiệp của KH phân theo từng loại tỷ lệ ra sao? - Số lần KH đến khám trong vòng 1 năm là bao nhiêu? Lý do mà KH lựa chọn sử dụng dịch vụ này tại bệnh viện là gì? - Hình thức mà khách hàng đăng ký khám bệnh tại đây là loại nào và với tỷ lệ ra sao? 4.2. Sự hài lòng của KH đối với dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương. - Điểm trung bình về sự hài lòng của khách hàng đối với việc thuận tiện trong khám bệnh, với chi phí khám bệnh, với thời gian chờ đợi khám bệnh, với cơ sở vật chất và với thái độ hướng dẫn của cán bộ y tế là bao nhiêu? Và tỷ lệ hài lòng của khách hàng với từng mục đó là như thế nào? Có sự khác biệt so với các nghiên cứu khác không? Và mức độ hài lòng và không hài lòng đó là do đâu? - Điểm trung bình về sự hài lòng chung của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại khoa Khám theo yêu cầu bao gồm cả trạng thái tinh thần sau khi hoàn thành hoạt động khám bệnh và về chất lượng dịch vụ khám bệnh tại đây là như thế nào và tỷ lệ khách hàng hài lòng với từng mục đó là bao nhiêu? Có khác biệt với các nghiên cứu của các bệnh viện khác không? Mức độ hài lòng và không hài lòng của khách hàng như vậy có thể là do đâu?
  55. 55. 49 - Điểm trung bình của khách hàng theo 5 yếu tố đánh giá hài lòng với từng mục là bao nhiêu và tỷ lệ khách hàng hài lòng và chưa hài lòng với từng yếu tố này ra sao? So với các nghiên cứu khác thì kết quả của nghiên cứu này là như thế nào? Nguyên nhân để khách hàng có tỷ lệ mức độ hài lòng và không hài lòng như vậy. 4.3. Một số yếu tố liênquan đến hài lòng của khách hàng với dịch vụ khám bệnh - Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ khám bệnh tại khoa Khám theo yêu cầu bao gồm ảnh hưởng của 5 yếu tố đánh giá hài lòng với các yếu tố nhân khẩu học xem có mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học như: tuổi, giới, dân tộc, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp... có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng không? - Tìm hiểu sự ảnh hưởng của 5 yếu tố đánh giá hài lòng với yếu tố hài lòng chung xem chúng có mối liên quan với nhau? mức độ liên quan và ảnh hưởng của từng loại yếu tố đó là ra sao? So với các nghiên cứu khác thì như thế nào? Và mối liên quan giữa từng yếu tố đánh giá hài lòng với yếu tố đánh giá hài lòng chung là do đâu, phân tích nguyên nhân.
  56. 56. 50 DỰ KIẾN KẾT LUẬN 1. Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khám bệnh của Khoa Khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản trung ương. -Tỷ lệ khách hàng hài lòng và chưa hài lòng với sự thuận tiện trong khám bệnh là bao nhiêu? -Tỷ lệ KH hài lòng và chưa hài lòng với chi phí khám bệnh của bệnh viện là như thế nào? - Tỷ lệ KH hài lòng và chưa hài lòng với thời gian chờ đợi khám bệnh của KH là bao nhiêu? - Tỷ lệ KH hài lòng và chưa hài lòng với cơ sở vật chất của Khoa Khám theo yêu cầu, bệnh viện là bao nhiêu? - Tỷ lệ KH hài lòng và chưa hài lòng về thái độ, hướng dẫn của nhân viên y tế tại Khoa Khám là như thế nào? - Tỷ lệ KH hài lòng và chưa hài lòng chung về dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám, Bệnh viện Phụ sản Trung ương là bao nhiêu? 2. Mối liên quan giữa 5 yếu tố đánh giá hài lòng với các yếu tố về nhân khẩu học và yếu tố hài lòng chung - Xem có mối liên quan giữa 5 yếu tố đánh giá hài lòng với yếu tố nhân khẩu học không? - Xem có mối liên quan giữa 5 yếu tố đánh giá hài lòng với yếu tố hài lòng chung của khách hàng không?
  57. 57. 51 DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
  58. 58. 52 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU THỜI GIAN TỪ THÁNG 11 NĂM 2013 ĐẾN THÁNG 9 NĂM 2014 Công việc Nhân lực T11 T12 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 Tài liệu tham khảo Hằng Hoàn thiện đề cương Hằng Báo cáo đề cương Hằng Tập huấn ĐTV Hằng, giám sát viên, điều tra viên Thử bộ câu hỏi Hằng, điều tra viên Điều chỉnh bộ câu hỏi Hằng Thu thập, nhập số liệu Hằng, giám sát viên, điều tra viên Làm sạch số liệu Hằng, giám sát viên, điều tra viên Phân tích số liệu,viết báo cáo Hằng Thảo luận chỉnh sửa báo cáo Hằng Hoàn thiện, in báo cáo Hằng Nghiệm thu Hằng Theo dõi Hằng
  59. 59. 53 KẾ HOẠCH KINH PHÍ NGHIÊN CỨU Nội dung chi Diễn giải Tổng tiền (VNĐ) 1. Chuẩn bị nghiên cứu Thu thập tài liệu tham khảo 100.000đ/người/ngày x 2 người x 5 ngày 1.000.000 Thù lao viết đề cương 200.000đ/người x 1 người x 20ngày 4.000.000 Thảo luận đề cương 200.000đ/người x 5 người x 1 ngày 1.000.000 Hoàn thiện đề cương 200.000đ/người x 2 ngày 400.000 Photo in ấn, gửi đề cương 1.000.000 In ấn bộ câu hỏi 3.000đ/bộ x 500 bộ 1.500.000 2. Tiến hành nghiên cứu Tập huấn 500.000đ/người x 2 người x 01ngày 1.000.000 Tham dự tập huấn 200.000đ/người x 5người x 01 ngày 1.000.000 Điều tra viên 100.000đ/người x 5 người x 7ngày 3.500.000 Giám sát viên 200.000đ/người x 02 người x 03ngày 1.200.000 3. Nhập số liệu 5.000đ/phiếu x 300 phiếu 1.500.000 4. Phân tích số liệu và viết báo cáo 400.000đ/ngày x 10 ngày 4.000.000 5. Báo cáo hội đồng 500.000đ/người x 7 người 3.500.000 6. Chi phí phát sinh 1.300.000 Tổng số 27.200.000 (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, hai trăm nghìn đồng)
  60. 60. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trường Đại học y tế công cộng, (2010). Tổng quan về quản lý bệnh viện, Nguyên lý quản lý bệnh viện, Nhà xuất bản Lao động xã hội: Hà Nội. 2. E.P.Y.Muhondwa, et al., (2013). Patient satisfaction at the Muhimbili National Hospital in Tazania. East African Journal of Public Health 5. 3. Nguyễn Bích Lưu, (2002). Những yếu tố liên quan đến chất lượng chăm sóc được đánh giá bởi bệnh nhân xuất viện từ bệnh viện Banpong, tỉnh Ratchaburi, Thailand, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu tại hội nghị khoa học Điều Dưỡng toàn quốc lần thứ nhất: p. 23-30. 4. Bệnh viện Phụ sản Trung ương. (2013) Giới thiệu Bệnh viện phụ sản Trung ương, Available from: http://benhvienphusantrunguong.org.vn/html/gioi- thieu/gioi-thieu-chung/gioi-thieu-benh-vien-phu-san-trung-uong.html; 5. Bệnh viện Phụ sản Trung ương, (2011). Báo cáo công tác năm 2011 và phương hướng năm 2012. 6. Bệnh viện Phụ sản Trung ương, (2012). Tổng kết năm 2012, phương hướng công tác năm 2013. 7. Trường Đại học y tế công cộng, (2010). Giới thiệu quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và tổ chức thực hiện TQM trong bệnh viện.Quản lý chất lượng bệnh viện: p. 9-13. 8. Bộ y tế, (1997). Quy chế bệnh viện.Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997. 9. Bộ Y tế, (2009). Chất lượng và sự thay đổi quan niệm về chất lượng. Quản lý chất lượng bệnh viện, NXB Y học, Hà Nội: p. 28-29. 10. Nhà xuất bản Đà Nẵng, (2004). Từ điển tiếng Việt. p. 256. 11. Phạm Trí Dũng, (2010). Khái niệm và nguyên tắc của marketing. Maketting bệnh viện: p. 1-10. 12. J.K. Burke and et al, (2003). Dissatisfaction with medical care among women with HIV: Dimensions and associated factors,. AIDS Care, 15(4): p. 451.
  • ssuseree43e7

    Jun. 29, 2020
  • NgaNguynKiu1

    Jun. 9, 2020
  • DngTrn142

    Jun. 26, 2019
  • ssuser882a05

    Apr. 14, 2018
  • miyagitung

    Aug. 20, 2017
  • NguyenThi11

    Jul. 23, 2017
  • bsvuong

    Mar. 23, 2017
  • tonnguyenchat

    Mar. 19, 2017
  • doantang

    Feb. 20, 2017
  • VUQUANGANH

    Mar. 28, 2016
  • VanTuyHuynh

    Feb. 18, 2016

đáNh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản trung ương năm 2014

Views

Total views

18,055

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

55

Actions

Downloads

398

Shares

0

Comments

0

Likes

11

×