Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tài liệu Tiền tệ ngân hàng | Bankaz.vn

1,258 views

Published on

www.bankaz.vn | Tài liệu Tiền tệ ngân hàng
Chương 1 : Đại cương về tiền tệ
Chương 2 : Hệ thống ngân hàng
Chương 3 : Đại cương về tín dụng
Chương 4 : Thị trường tài chính
Chương 5 : Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 6 : Hoạt động huy động vốn

Published in: Economy & Finance
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Tài liệu Tiền tệ ngân hàng | Bankaz.vn

  1. 1. TIỀN TỆ NGÂN HÀNG SỐ tín chỉ: 02 GV: NGUYỄN KIM THOA
  2. 2. NỘI DUNG HỌC PHẦN Chương 1 : Đại cương về tiền tệ Chương 2 : Hệ thống ngân hàng Chương 3 : Đại cương về tín dụng Chương 4 : Thị trường tài chính Chương 5 : Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại Chương 6 : Hoạt động huy động vốn
  3. 3. NỘI DUNG HỌC PHẦN Chương 7 : Hoạt động cấp tín dụng Chương 8 : Hoạt động thanh toán qua ngân hàng Chương 9 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Chương 10: Ngân hàng trung ương và nghiệp vụ phát hành tiền Chương 11: Lạm phát Chương 12: Chính sách tiền tệ quốc gia.
  4. 4. TÀI LIỆU HỌC TẬP - TS. Nguyễn Minh Kiều, Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê, năm 2006. - GS. TS. Dương Thị Bình Minh – TS. Sử Đình Thành, Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê, 2004 . PGS. TS. Sử Đình Thành – TS. Vũ Thị Minh Hằng, Nhập môn Tài chính – Tiền tệ, NXB ĐH Quốc Gia TP. HCM, năm 2006. - Tất cả các tài liệu có liên quan đến môn học.
  5. 5. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ 1. Điểm đánh giá quá trình: trọng số 40% + Kiểm tra thường xuyên + Thảo luận và làm bài tập + Thi giữa học phần 2. Điểm kết thúc học phần: trọng số 60%
  6. 6. THI KẾT THÚC HỌC PHẦN  HÌNH THỨC: Trắc nghiệm  THỜI GIAN: 60 phút  Không sử dụng tài liệu
  7. 7. 7 CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ
  8. 8. 8 CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ II. CÁC HÌNH THÁI CỦA TIỀN TỆ III. CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
  9. 9. 9 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 1. Vai trò của tiền tệ * Giai đoạn đầu (phái trọng thương): Tiền đồng nghĩa với sự giàu có * Giai đoạn thứ hai (Phái trọng nông): Tiền chỉ là một thứ hư tưởng * Giai đoạn thứ ba (đầu thế kỷ 19): - Tiền tệ đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của nền kinh tế
  10. 10. 10 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 2. Chức năng của tiền tệ a/ Thước đo giá trị 1 mét vải = 50.000 đ 1 chiếc xe = 10.000.000 đ Đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định thông qua 2 yếu tố: - Tên gọi của đơn vị tiền tệ - Hàm lượng kim loại quy định trong đơn vị tiền tệ đó.
  11. 11. 11 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 2. Chức năng của tiền tệ a/ Thước đo giá trị Để làm tốt chức năng đo lường giá trị thì đơn vị tiền tệ của một quốc gia phải: - Có giá trị nội tại của nó - Giá trị của đơn vị tiền tệ phải ổn định.
  12. 12. 12 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 2. Chức năng của tiền tệ b/ Phương tiện trao đổi Tiền làm trung gian trong trao đổi: H – T – H’ → Khiến cho quá trình mua và bán có thể tách rời nhau về không gian và thời gian.
  13. 13. 13 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 2. Chức năng của tiền tệ b/ Phương tiện trao đổi Điều kiện để tiền tệ thực hiện tốt chức năng trung gian trao đổi: - Sức mua của nó phải ổn định - Số lượng tiền tệ phải được cung ứng đầy đủ - Cơ cấu tiền phải hợp lý.
  14. 14. 14 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 2. Chức năng của tiền tệ c/ Phương tiện tích lũy Ưu điểm của tích lũy bằng tiền so với tích lũy bằng hiện vật: - Dễ cất giữ và bảo quản - Có thể sinh lợi - Dễ dàng huy động vào thanh toán khi cần.
  15. 15. 15 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 2. Chức năng của tiền tệ d/ Phương tiện thanh toán Nhờ có chức năng thanh toán, quan hệ tín dụng có thể thực hiện được dưới hình thái tiền tệ và dễ dàng thỏa thuận giao dịch hơn là dưới hình thái hiện vật.
  16. 16. 16 I. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 3. Khái niệm tiền tệ Hàng hóa nào thực hiện được các chức năng: - Thước đo giá trị - Phương tiện trao đổi - Phương tiện tích lũy - Phương tiện thanh toán ⇒ Tiền tệ
  17. 17. 17 II. CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ 1. HÓA TỆ 2. TÍN TỆ 3. BÚT TỆ 4. TIỀN ĐIỆN TỬ KHÔNG KIM LOẠI KIM LOẠI TIỀN KIM LOẠI TIỀN GIẤY Khả hoán Bất khả hoán
  18. 18. 18 III. CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ 1. Khái niệm chế độ tiền tệ Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia được xác định bằng luật pháp dựa trên một căn bản nhất định Căn bản là bản vị tiền tệ: là cái mà người ta dựa vào đó để định nghĩa đơn vị tiền tệ Bản vị tiền tệ: hàng hóa, bạc, vàng, ngoại tệ.
  19. 19. 19 III. CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ 2. Chế độ đơn bản vị bạc và chế độ đơn bản vị vàng - Đơn vị tiền tệ được định nghĩa theo bạc hoặc vàng - Tự do đem bạc, vàng đổi lấy tiền cho lưu hành - Tự do đem tiền đổi lấy bạc, vàng - Bạc, vàng tư do lưu thông ra nước ngoài và ngược lại - Giá trị ghi trên đồng tiền bằng đúng kim loại đúc thành tiền.
  20. 20. 20 III. CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ 3. Chế độ song bản vị Bạc và vàng đều được sử dụng làm tiền tệ lưu hành song song nhau, đều có giá trị thanh toán theo một tương quan do nhà nước ấn định - Tự do đem vàng, bạc đổi lấy tiền - Có tỷ lệ tương quan pháp định cố định giữa giá trị của vàng và giá trị của bạc - Cả vàng và bạc đều có giá trị thanh toán như nhau.
  21. 21. 21 III. CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ 4. Chế độ bản vị ngoại tệ Là chế độ tiền tệ trong đó đơn vị tiền tệ của một quốc gia nào đó được định nghĩa theo một ngoại tệ nhất định - Xu hướng sử dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế thay cho vàng - Hình thành các khu vực tiền tệ: đồng bảng Anh, đồng dollar Mỹ, đồng franc Pháp.
  22. 22. 22 IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 1. Vàng - Đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiền tệ quốc tế trước những năm 1930, vì: + Bền, dễ cất trữ, dễ di chuyển + Dễ chấp nhận + Dễ phân chia thành đơn vị + Có sức mua đảm bảo và ổn định lâu dài - Các nước cam kết giữ vững giá trị đồng tiền so với vàng.
  23. 23. 23 IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 1. Vàng - Dần mất đi địa vị quan trọng, các nước chuyển sang sử dụng ngoại tệ trong hệ thống tiền tệ quốc tế + Khối lượng vàng sản xuất bị hạn chế + Bất tiện trong vận chuyển, bảo quản + Sự xuất hiện của các khu vực tiền tệ.
  24. 24. 24 IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 2. Ngoại tệ Để trở thành tiền tệ trong giao dịch quốc tế: - Quốc gia phải chiếm tỷ trọng lớn trong mậu dịch quốc tế - Phải có thị trường tài chính phát triển - Đồng tiền phải có sức mua ổn định và tỷ giá hối đoái ổn định Trước thế chiến thứ II: bảng Anh Sau thế chiến thứ II: dollar Mỹ.
  25. 25. 25 * Hệ thống tiền tệ theo Thỏa ước Bretton Woods (1946 – 1971): - Các nước cam kết duy trì tỷ giá cố định đồng tiền nước mình so với dollar Mỹ - Giá vàng cố định: 35 USD/ounce - Sự ổn định tỷ giá, loại bỏ sự bất ổn trong giao dịch buôn bán và đầu tư quốc tế Sau 25 năm, hệ thống tiền tệ theo thỏa ước Bretton Woods sụp đổ do Mỹ không duy trì được sự ổn định giá vàng.
  26. 26. 26 IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 3. Bút tệ SDR – (Special Drawing Right) - Được Quỹ tiền tệ quốc tế sáng lập năm 1968 đóng vai trò là một bộ phận trong dự trữ quốc tế của các nước thành viên - SDR như là một đồng tiền "danh nghĩa" vì nó không có hình dạng vật chất cụ thể, được IMF tạo ra và tồn tại dưới dạng các khoản mục kế toán đặc biệt do quỹ quản lý.
  27. 27. 27 IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 3. Bút tệ SDR – (Special Drawing Right) - SDR được định nghĩa như là một rổ tiền tệ thế giới và được định giá bằng số bình quân gia quyền của các đồng tiền mạnh như đô la Mỹ, Bảng Anh, Euro và Yên Nhật - Được sử dụng như là một đơn vị tiền tệ quốc tế - Làm dự trữ quốc tế, có khả năng chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh.
  28. 28. 28 IV. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 4. Đồng tiền chung châu Âu (EURO) - Các công ty giao dịch kinh doanh với hầu hết các nước trong Liên Minh Châu Âu bằng một loại tiền tệ - Khi di chuyển trong khu vực đồng euro chỉ cần đổi tiền một lần - Khi mua sắm trong khu vực euro giá cả được niêm yết bằng một loại tiền.
  29. 29. 29 CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
  30. 30. 30 I. NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ 1. Lịch sử hình thành ngân hàng 1.1. Sự hình thành NH - Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do nhà thờ tổ chức - Về sau, hoạt động NH được tổ chức trong 3 khu vực: nhà thờ, khu vực tư và khu vực công.
  31. 31. 31 I. NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ 1.2. Giai đoạn phát triển 1.2.1. Từ thế kỷ 15 – 18: - Các NH hoạt động độc lập - Chức năng: nhận ký thác, chiết khấu, phát hành giấy bạc, dịch vụ tiền tệ
  32. 32. 32 I. NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ 1.2. Giai đoạn phát triển 1.2.2. Từ thế kỷ 18 – 20: Nhà nước can thiệp vào hoạt động NH, hình thành hệ thống NH: - Ngân hàng phát hành - Ngân hàng trung gian 1.2.3. Từ đầu thế kỷ 20 đến nay: - Cơ chế một NH phát hành - Từ khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933: NH phát hành thuộc sở hữu nhà nước.
  33. 33. 33 I. NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ 2. Vai trò của NH đối với nền KT - Điều tiết lưu thông tiền tệ - Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
  34. 34. 34 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 1. Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung Hệ thống NH được tổ chức: - Như là hệ thống NH một cấp - Mang tính độc quyền nhà nước - Thống nhất từ trung ương đến địa phương.
  35. 35. 35 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường Hệ thống NH được tổ chức gồm 2 cấp: NH TRUNG ƯƠNG (NHTW) Central Bank NH TRUNG GIAN (NHTG) Intermediary Bank
  36. 36. 36 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.1. Ngân hàng trung gian a/ Khái niệm Ngân hàng: Là những tổ chức thực hiện các hoạt động: nhận ký thác, chiết khấu, cho vay và các dịch vụ tài chính khác: chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh…
  37. 37. 37 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.1. Ngân hàng trung gian a/ Khái niệm Trung gian: - Giữa NHTW với công chúng - Tín dụng giữa người cho vay và người đi vay - Thanh toán giữa người trả tiền và người thụ hưởng.
  38. 38. 38 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.1. Ngân hàng trung gian b/ Các loại hình NHTG NH THƯƠNG MẠI NH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NH ĐẶC BIỆT
  39. 39. 39 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.2. Ngân hàng trung ương a/ Sự cần thiết phải có NHTW - Có sự ràng buộc về tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất - Làm chỗ dựa vững chắc cho cả hệ thống NHTG.
  40. 40. 40 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.2. Ngân hàng trung ương b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương * Giai đoạn ngân hàng phát hành - Được chính phủ giao nhiệm vụ phát hành tiền tệ - Do những NHTM quan trọng đảm nhận → Nhà nước khó kiểm soát tổng số tiền tệ trong lưu thông → hoạt động của nền kinh tế dễ bị rối loạn ⇒ Phải tập trung việc phát hành tiền vào một đầu mối duy nhất.
  41. 41. 41 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.2. Ngân hàng trung ương b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương * Giai đoạn quốc hữu hóa NH phát hành thành NHTW - Do yêu cầu quản lý tiền tệ, tín dụng của chính phú - Mâu thuẫn quyền lợi giữa tư nhân với quốc gia ⇒ Sự ra đời của NHTW.
  42. 42. 42 II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG 2. Trong nền kinh tế thị trường 2.2. Ngân hàng trung ương c/ Một số NHTW tiêu biểu - Ngân hàng Anh quốc - Ngân hàng Pháp quốc.
  43. 43. 43 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 1. Tổ chức hệ thống NH trước năm 1987 Do sản xuất hàng hóa chưa phát triển, NH ra đời muộn và hoạt động non yếu: - Ít về số lượng, nhỏ về quy mô - Kém về tổ chức hoạt động và nghiệp vụ.
  44. 44. 44 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 2. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1987- 1990 Ngày 26/3/1987 Hội đồng bộ trưởng ra Nghị định số 53/HĐBT chuyển hoạt động NH sang kinh doanh XHCN và tổ chức thành 2 hệ thống: - Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng chuyên doanh.
  45. 45. 45 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 2. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1987- 1990 Tuy nhiên: - Tổ chức hệ thống NH chưa có hệ thống pháp lý điều chỉnh khiến NHNN và NH chuyên doanh lúng túng trong điều hành - Hệ thống NH còn mang tính chất độc quyền Nhà nước → Phải cải tổ hệ thống NH Việt Nam.
  46. 46. 46 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay - 23/5/1990, Nhà nước ban hành pháp lệnh: + PL NH Nhà nước + PL Các tổ chức tín dụng - Sau 7 năm thực hiện, đã được sửa đổi và bổ sung thành: + Luật NH Nhà nước Việt Nam + Luật Các tổ chức tín dụng.
  47. 47. 47 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay - Do Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 và công bố ngày 26/12/1997, theo đó hệ thống NH ở VN bao gồm: + NHNN VN đóng vai trò là NHTW + Các tổ chức tín dụng đóng vai trò định chế tài chính trung gian.
  48. 48. 48 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) a/ Chức năng của NHNN - Quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động NH - Phát hành tiền - Cung cấp dịch vụ NH cho các TCTD -
  49. 49. 49 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) b/ Tổ chức của NHNN Ngaân haøng Nhaø nöôùc Vieät Nam laø moät phaùp nhaân, ñaët truï sôû taïi Thuû Ñoâ Haø Noäi vaø coù caùc chi nhaùnh tröïc thuoäc ñaët taïi caùc tænh, thaønh phoá trong caû nöôùc. Hoaït ñoäng ngaân haøng Nhaø nöôùc ñaët döôùi quyeàn ñieàu haønh cuûa thoáng ñoác ngaân haøng Nhaø nöôùc _ Thaønh
  50. 50. 50 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) c/ Hoạt động của NHNN * Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia - Xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia - Điều hành các công cụ thực hiện CSTT -
  51. 51. 51 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) c/ Hoạt động của NHNN * Phát hành tiền giấy và tiền kim loại - Xác định số lượng, cơ cấu tiền - In, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy - Xử lý tiền rách nát, hư hỏng, thu hồi thay thế tiền…
  52. 52. 52 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) c/ Hoạt động của NHNN * Hoạt động tín dụng - Cho các tổ chức tín dụng vay - Tạm ứng để bù đắp thiếu hụt ngân sách.
  53. 53. 53 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) c/ Hoạt động của NHNN * Mở tài khoản - Được mở TK ở NH nước ngoài, các TCTD và tiền tệ quốc tế - Mở TK và thực hiện giao dịch cho các TCTD trong nước, Kho bạc NN, các TCTD quốc tế.
  54. 54. 54 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) c/ Hoạt động của NHNN * Hoạt động thanh toán và ngân quỹ * Hoạt động ngoại hối * Hoạt động thông tin.
  55. 55. 55 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.2. Các tổ chức tín dụng (TCTD) a/ Các loại hình TCTD - Các TCTD hoạt động ngân hàng - Các TCTD phi ngân hàng
  56. 56. 56 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.2. Các tổ chức tín dụng (TCTD) b/ Hoạt động của các TCTD - Huy động vốn: nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn - Hoạt động tín dụng: cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cho vay, bảo lãnh..
  57. 57. 57 III. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM 3. Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay 3.2. Các tổ chức tín dụng (TCTD) b/ Hoạt động của các TCTD - Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản, thu chi tiền, thanh toán quốc tế… - Các hoạt động khác: góp vốn, mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối và vàng, kinh doanh bất động sản, tư vấn…
  58. 58. 58 CHƯƠNG 3 ĐẠI CƯƠNG VỀ TÍN DỤNG
  59. 59. 59 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG 1. Khái niệm tín dụng Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn - Sự chuyển nhượng có thời hạn - Có kèm theo chi phí.
  60. 60. 60 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG 2. Sự ra đời của tín dụng - Gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa - Xuất phát từ nhu cầu bù đắp thiếu hụt tiền bạc trong SXKD hoặc trong cuộc sống.
  61. 61. 61 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG 3. Sự phát triển của tín dụng Tín dụng nặng lãi: - Ra đời rất sớm - Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống hoặc đảm bảo SX - Lãi suất cho vay rất cao: + Kìm hãm sản xuất + Làm bần cùng và phân hóa giai cấp.
  62. 62. 62 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG 3. Sự phát triển của tín dụng Tín dụng nặng lãi: - Vẫn tồn tại đến ngày nay do sự chậm phát triển của các hình thức tín dụng khác Trong nền kinh tế thị trường quan hệ tín dụng ngày càng phát triển: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng.
  63. 63. 63 II. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG * Bản chất: Thể hiện mối quan hệ xã hội giữa người cho vay và người đi vay * Chức năng: - Phân phối lại vốn - Thúc đẩy SXKD phát triển.
  64. 64. 64 III. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 1. Căn cứ vào chủ thể tham gia: - Tín dụng thương mại - Tín dụng ngân hàng - Tín dụng Nhà nước - Tín dụng quốc tế
  65. 65. 65 III. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 2. Căn cứ vào thời hạn: - Cho vay ngắn hạn: < 1 năm - Cho vay trung hạn: 1 – 5 năm - Cho vay dài hạn: > 5 năm 3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm: - Cho vay không có bảo đảm - Cho vay có bảo đảm
  66. 66. 66 III. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 4. Căn cứ vào phương thức cho vay: - Cho vay theo món - Cho vay theo hạn mức tín dụng 5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ: - Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn - Cho vay trả góp - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn.
  67. 67. 67 IV. LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG 1. Khái niệm Lợi tức tín dụng là lãi trả cho việc sử dụng vốn vay Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và doanh số cho vay: - Là giá cả của tín dụng - Được xác định thông qua quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
  68. 68. 68 IV. LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG 2. Tác dụng của lãi suất Là công cụ của chính sách tiền tệ: - Nền KT suy thoái, NHTW hạ lãi suất - Nền KT lạm phát, NHTW tăng lãi suất - Nền KT bình thường, NHTW theo đuổi chính sách lãi suất hợp lý: + Khuyến khích tiết kiệm + Khuyến khích sản xuất I < R < P
  69. 69. 69 V. CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ QUYẾT ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất - Xây dựng từ TK 18, 19 bởi nhà KT người Anh, Áo và Fisher phát triển thêm - Lãi suất được quyết định bởi hai yếu tố: cung tiền tiết kiệm và cầu vốn.
  70. 70. 70 1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất 1.1. Cung tiền tiết kiệm Cung tiền tiết kiệm chủ yếu bao gồm từ: Hộ gia đình Doanh nghiệp Chính phủ Thu nhập Lãi suất Lãi suất Lợi nhuận HĐ Chính sách phân phối
  71. 71. 71 Lãi suất (%/năm) Doanh số tiết kiệm 10 5 0 100 150 Quan hệ giữa lãi suất và cung tiết kiệm
  72. 72. 72 1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất 1.2. Cầu vốn đầu tư Cầu vốn đầu tư chủ yếu là từ doanh nghiệp và một phần của chính phủ Nhu cầu vốn đầu tư có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất Lãi suất (%/năm) Doanh số vay 10 5 0 10 0 15 0
  73. 73. 73 1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất Tác động qua lại giữa cung tiết kiệm và cầu vốn đầu tư quyết định lãi suất trên TTTC Lãi suất cân bằng được quyết định khi nào cung tiết kiệm bằng cầu vốn đầu tư Cung tiết kiệm Cầu đầu tư Doanh số Lãi suất (%/năm) iE QE
  74. 74. 74 1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất Giải thích lãi suất trong dài hạn * Ưu điểm: Lý giải được sự quyết định lãi suất một cách đơn giản, dễ hiểu * Nhược điểm: - Không đề cập những yếu tố khác ngoài cung tiết kiệm và đầu tư - Ngày nay, thu nhập đóng vai trò quan trọng hơn trong quyết định tiết kiệm - Ngoài DN, chính phủ và người tiêu dùng cũng là bộ phận đi vay khá lớn.
  75. 75. 75 2. Lý thuyết thanh khoản về lãi suất - Tổng cầu tiền tệ: giao dịch, dự phòng, đầu cơ - Tổng cung tiền tệ - Lãi suất được quyết định khi cung và cầu tiền tệ bằng nhau → Là cách tiếp cận ngắn hạn về sự quyết định lãi suất.
  76. 76. 76 Lãi suất Số lượng cung và cầu tiền tệ Tổng cung tiền tệ Tổng cầu tiền tệ iE Sự cân bằng lãi suất theo lý thuyết thanh khoản về lãi suất
  77. 77. 77 3. Lý thuyết tín dụng về sự quyết định lãi suất Lãi suất phi rủi ro được quyết định bởi 2 yếu tố là cung và cầu tín dụng - Cầu tín dụng: doanh nghiệp, người tiêu dùng, chính phủ, người nước ngoài trên thị trường nội địa - Cung tín dụng: tiền tiết kiệm, tiền dự trữ, tiền tạo ra bởi hệ thống NH, tiền cho vay trên thị trường nội địa của các cá nhân và tổ chức nước ngoài.
  78. 78. 78 Lãi suất (%/năm) Doanh số Cung tín dụng Cầu tín dụng Sự quyết định lãi suất theo lý thuyết tín dụng iE 0 QE
  79. 79. 79 VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất phi rủi ro và LIBOR 1.1. Lãi suất phi rủi ro - Áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ vay - Lãi suất tín phiếu kho bạc.
  80. 80. 80 VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất phi rủi ro và LIBOR 1.2. Lãi suất huy động vốn Rd = Rf + Rtd Rd: ls huy động vốn Rf: ls phi rủi ro Rtd: tỷ lệ bù đắp rủi ro tín dụng
  81. 81. 81 VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất phi rủi ro và LIBOR 1.3. Lãi suất cơ bản - Do NHNN công bố - Hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu tín dụng trên thị trường liên ngân hàng Rcb = Rd + RTN RTN: tỷ lệ thu nhập do đầu tư của NH.
  82. 82. 82 VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất phi rủi ro và LIBOR 1.4. Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản R = Rcb + Rth + Rct Rth: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn Rct: tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh
  83. 83. 83 VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất phi rủi ro và LIBOR 1.5. Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất LIBOR hoặc SIBOR - Đối với các khoản tín dụng bằng USD - LIBOR : London Interbank Offer Rate - SIBOR: Singapore Interbank Offer Rate R = LIBOR + Rth + Rtd
  84. 84. 84 VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất phi rủi ro và Libor 1.6. Xác định lãi suất hiệu dụng dựa vào lãi suất danh nghĩa - Lãi suất mà NH công bố khi huy động vốn hay cho vay là LS danh nghĩa - LS mà khách hàng được hưởng hay phải trả là LS hiệu dụng → Có sự khác biệt là do cách tính lãi và nhập lãi vào vốn gốc tạo ra.
  85. 85. 85 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 1. Giới thiệu chung Còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay - Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm - Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu - Có đầy đủ cơ sở pháp lý.
  86. 86. 86 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.1. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp - Thế chấp bất động sản + Là những tài sản không di dời được + Giá trị tài sản thế chấp bao gồm: giá trị của tài sản, hoa lợi, lợi tức và các trái quyền từ BĐS + Hợp đồng thế chấp có chứng nhận của Phòng công chứng.
  87. 87. 87 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.1. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp - Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất Chỉ có cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng quyền sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn NH.
  88. 88. 88 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.2. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ Động sản cầm cố gồm: loại không cần đăng ký quyền sở hữu, loại cần đăng ký quyền sở hữu.
  89. 89. 89 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.2. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố - Loại TS không đăng ký quyền sở hữu: phải được giao nộp cho bên cho vay - Loại TS có đăng ký quyền sở hữu: thỏa thuận để bên cầm cố giữ hoặc giao cho bên thứ ba giữ.
  90. 90. 90 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.3. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay Là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của NH.
  91. 91. 91 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.3. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay Áp dụng trong các trường hợp sau: - Chính phủ, Thủ tướng CP quyết định giao cho NH cho vay - NH cho vay trung, dài hạn các dự án đầu tư phát triển SXKD với điều kiện khách hàng có tín nhiệm, có khả năng tài chính, dự án khả thi, vốn tự có tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư.
  92. 92. 92 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.4. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc khônh thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
  93. 93. 93 VII. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2.4. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh Bảo lãnh có thể chia thành hai loại: - Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba - Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
  94. 94. 94 CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
  95. 95. 95 I. CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG TRONG HỆ THỐNG KINH TẾ Một hệ thống kinh tế gồm có ba loại thị trường cơ bản sau: - TT các yếu tố sản xuất - TT sản phẩm - TT tài chính
  96. 96. 96 II. TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.1. Khái niệm tài sản tài chính Tài sản là bất cứ vật sở hữu nào có giá trị trong trao đổi Tài sản gồm: - Tài sản hữu hình - Tài sản vô hình Tài sản tài chính là một dạng điển hình của tài sản vô hình: tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu,…
  97. 97. 97 II. TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.2. Định giá tài sản tài chính Nguyên tắc: “giá trị của tài sản tài chính bằng hiện giá của thu nhập tiền tệ kỳ vọng”. Quy trình định giá: - Ước lượng dòng ngân lưu kỳ vọng thu được từ TSTC - Quyết định lãi suất chiết khấu thích hợp - Tính hiện giá dòng ngân lưu.
  98. 98. 98 II. TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.2. Định giá tài sản tài chính Khi quyết định lãi suất chiết khấu cần lưu ý đến mức độ rủi ro của từng loại TSTC - Rủi ro tín dụng - Rủi ro sức mua tiền tệ - Rủi ro hối đoái - Rủi ro lãi suất.
  99. 99. 99 II. TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.3. Chức năng của tài sản tài chính - Chức năng chuyển dịch vốn thặng dư để đầu tư vào tài sản hữu hình - Chức năng phân tán rủi ro đầu tư tài sản hữu hình cho các nhà đầu tư tài sản tài chính.
  100. 100. 100 II. TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.4. Tính chất của tài sản tài chính - Tính tiền tệ - Tính có thể phân chia giá trị - Tính có thể chuyển đổi thành tiền - Tính có thời hạn - Tính thanh khoản - Tính có thể chuyển đổi - Tính đối hoái - Tính sinh lợi - Tính phức hợp - Tính chịu thuế.
  101. 101. 101 III. HỆ THỐNG TÀI CHÍNH Hầu hết các DN trong quá trình hoạt động đều gắn liền với hệ thống tài chính, gồm: - Thị trường tài chính - Các tổ chức tài chính - Các công cụ tài chính.
  102. 102. 102 III. HỆ THỐNG TÀI CHÍNH Đơn vị thặng dư vốn: -Hộ gia đình -Các nhà đầu tư tổ chức -Các DN -Chính phủ -Nhà đầu tư nước ngoài Thị trường TC Đơn vị thiếu hụt vốn: -Hộ gia đình -Các nhà đầu tư tổ chức -Các DN -Chính phủ -Nhà đầu tư nước ngoài TCTC trung gian Huy động vốn Phân bổ vốn Phân bổ và huy động vốn qua HTTC
  103. 103. 103 IV. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 4.1. Khái niệm thị trường tài chính TTTC là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,.. Thành phần tham gia giao dịch: hộ gia đình, DN, các tổ chức tài chính trung gian, chính phủ.
  104. 104. 104 IV. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 4.2. Vai trò của TTTC - Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán để quyết định giá cả TSTC - Cung cấp tính thanh khoản cho nhà đầu tư - Giúp tiết kiệm được chi phí thông tin, nghiên cứu và tìm hiểu thị trường để mua bán các loại TSTC.
  105. 105. 105 IV. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 4.3. Phân loại TTTC - Thị trường tiền tệ và thị trường vốn - Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp - Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung
  106. 106. 106 V. CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH 5.1. Tổ chức nhận ký thác - Là loại hình chủ yếu của các tổ chức TC - Nhận ký thác từ đơn vị thặng dư vốn và cung cấp tín dụng cho đơn vị thiếu hụt vốn - Bao gồm: + Ngân hàng thương mại + Tổ chức tiết kiệm + Hiệp hội tín dụng.
  107. 107. 107 V. CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH 5.2. Tổ chức không nhận ký thác Không huy động vốn bằng hình thức nhận ký thác mà bằng hình thức khác như phát hành tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu Bao gồm: - Công ty tài chính - Quỹ đầu tư hỗ tương - Công ty chứng khoán - Công ty bảo hiểm - Quỹ hưu bổng.
  108. 108. 108 VI. CÁC LOẠI HÀNG HÓA TRÊN TTTC Công cụ trên thị trường vốn: - Trái phiếu - Chứng khoán cầm cố bất động sản - Cổ phiếu Công cụ trên thị trường tiền tệ: - Tín phiếu kho bạc - Chứng chỉ tiền gửi - Tín phiếu công ty - Chấp thuận của ngân hàng…
  109. 109. 109 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TTTC hiệu quả là TTTC trong đó giá hiện tại của TSTC phản ánh đầy đủ mọi thông tin có liên quan Có 3 mức độ hiệu quả của thị trường: - Hình thức hiệu quả yếu: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ kết quả giá cả trong quá khứ - Hình thức hiệu quả trung bình: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả những thông tin được công bố.
  110. 110. 110 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - Hình thức hiệu quả mạnh: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả thông tin kể cả thông tin quá khứ, thông tin công bố lẫn thông tin nội gián.
  111. 111. 111 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VD: Giả sử cổ phiếu MU của CLB Manchester United đang giao dịch ở mức giá 20 bảng và giá CP MU rất nhạy cảm với mọi thông tin có liên quan đến kết quả thi đấu của CLB MU, đặc biệt là phong độ thi đấu của David Beckhamp. Vào hôm D.B ra sân không may bị chấn thương gãy chân phải. Thông tin này có ảnh hưởng hay không, ảnh hưởng mạnh hay yếu đến giá CP MU tùy thuộc vào hình thức hiệu quả của thị trường.
  112. 112. 112 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH * Với hình thức hiệu quả yếu: Giá CP MU vẫn không giảm mặc dù khi chứng kiến trên sân ai cũng biết chuyện D.B bị gãy chân rồi. Điều này có nghĩa là: Giá CP không phản ánh được thông tin có liên quan vừa mới xảy ra mà chỉ phản ánh được thông tin quá khứ, tức lúc D.B chưa bị gãy chân.
  113. 113. 113 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH * Với hình thức hiệu quả trung bình: Giá CP MU hôm sau sẽ giảm xuống nếu như chuyện D.B gãy chân được công bố hoặc được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sự giảm giá CP MU cho thấy rằng: Giá CP MU có phản ứng lại với thông tin D.B bị gãy chân khi thông tin này được công bố.
  114. 114. 114 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH * Với hình thức hiệu quả mạnh: Giá CP MU giảm ngay lập tức dù rằng thông tin về chấn thương của D.B chưa được công bố. Ngay lúc biết D.B bị gãy chân HLV đội MU điện ngay cho nhà môi giới của ông và ra lệnh bán ngay một số lượng CP với giá 20 bảng. Nhà môi giới trả lời “Tôi lấy làm tiếc thưa Ngài, giá CP MU hiện tại chỉ còn 15 bảng”. ⇒ Giá CP MU đã phản ánh ngay lập tức thông tin D.B bị gãy chân dù rằng chưa ai công bố thông tin này.
  115. 115. 115 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH * Tại sao cần có thị trường hiệu quả? - Trong thị trường hiệu quả mạnh không ai có thể lợi dụng ưu thế hơn về thông tin để chiến thắng người khác → Giao dịch trên TTTC được minh bạch và công bằng hơn.
  116. 116. 116 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - Nếu thị trường hiệu quả yếu sẽ có người lợi dụng được ưu thế thông tin để kiếm lợi nhuận → Nhà đầu tư tham gia thị trường chẳng khác nào tham gia chơi một canh bạc mà trong đó kẻ “ăn gian” chưa được phát hiện ⇒ Rất cần một TTTC hiệu quả.
  117. 117. 117 VII. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH * Làm thế nào để thị trường hiệu quả? Thị trường hiệu quả phụ thuộc vào: - Mức độ phát triển của nền kinh tế - Mức độ phát triển của TTTC, nhất là yếu tố quy mô và sự tự do hóa thị trường + Quy mô nhỏ làm thị trường không hoàn hảo + Sự tự do hóa thị trường khiến thị trường hấp dẫn hơn vì có sự tương đồng giữa lợi nhuận và rủi ro.
  118. 118. 118 CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
  119. 119. 119 I. CÁC VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ NHTM 1.1. Định nghĩa NHTM - Phát biểu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ - Nêu lên được 3 mục tiêu: + Bảo vệ quyền lợi người gửi tiền + Bảo vệ nghề ngân hàng + Bảo vệ chính sách tiền tệ quốc gia - Được ghi vào luật ngân hàng.
  120. 120. 120 I. CÁC VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ NHTM 1.1. Định nghĩa NHTM Bản chất của NHTM: - Là một tổ chức kinh tế - Hoạt động mang tính chất kinh doanh - Tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
  121. 121. 121 I. CÁC VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ NHTM 1.2. Chức năng của NHTM NHTM có 3 chức năng cơ bản: - Chức năng trung gian tài chính - Chức năng tạo tiền - Chức năng “sản xuất”
  122. 122. 122 II. PHÂN LOẠI NHTM 2.1. Dựa vào hình thức sở hữu - NHTM Nhà nước - NHTM cổ phần - Ngân hàng liên doanh - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2.2. Dựa vào chiến lược kinh doanh - Ngân hàng bán buôn - Ngân hàng bán lẻ - Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.
  123. 123. 123 II. PHÂN LOẠI NHTM 2.3. Dựa vào quan hệ tổ chức - Ngân hàng hội sở - Ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) - Phòng giao dịch
  124. 124. 124 III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT NHTM - NHTM quốc doanh: Có tổ chức hệ thống thống nhất từ hội sở trung ương đến chi nhánh ở các tỉnh, thành, quận, huyện - NHTM cổ phần: + Hội sở + Chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) + Phòng giao dịch hoặc điểm giao dịch.
  125. 125. 125 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHTM - Hoạt động huy động vốn - Hoạt động tín dụng - Hoạt động dịch vụ thanh toán - Hoạt động ngân quỹ - Các hoạt động khác: kinh doanh ngoại hối, vàng, bất động sản; dịch vụ tư vấn, bảo hiểm…
  126. 126. 126 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHTM 4.1. Hoạt động huy động vốn - Nhận tiền gửi - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, giấy tờ có giá để huy động vốn - Vay vốn.
  127. 127. 127 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHTM 4.2. Hoạt động tín dụng - Cho vay - Bảo lãnh - Chiết khấu - Cho thuê tài chính.
  128. 128. 128 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHTM 4.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Cung cấp các phương tiện thanh toán - Dịch vụ thanh toán trong nước - Dịch vụ thu hộ và chi hộ - Dịch vụ thu và phát tiền mặt cho KH - Dịch vụ thanh toán quốc tế.
  129. 129. 129 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHTM 4.4. Các hoạt động khác - Góp vốn và mua cổ phần - Tham gia thị trường tiền tệ - Kinh doanh ngoại hối - Ủy thác và nhận ủy thác - Cung ứng dịch vụ bảo hiểm - Tư vấn tài chính - Bảo quản vật quý giá.
  130. 130. 130 V. PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP VỤ NHTM 5.1. Dựa vào bảng cân đối tài sản - Nghiệp vụ nội bảng: + Nghiệp vụ tài sản nợ hay nghiệp vụ huy động vốn: nhận tiền gửi và vay + Nghiệp vụ tài sản có hay nghiệp vụ sử dụng vốn: cho vay và đầu tư - Nghiệp vụ ngoại bảng: không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản, chủ yếu là hoạt động dịch vụ và bảo lãnh.
  131. 131. 131 V. PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP VỤ NHTM 5.2. Dựa vào đối tượng khách hàng - Các nghiệp vụ đối với khách hàng DN + Tiền gửi thanh toán + Thanh toán không dùng tiền mặt + Thanh toán quốc tế + Mua bán ngoại tệ với DN + Cho vay + Bảo lãnh
  132. 132. 132 V. PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP VỤ NHTM 5.2. Dựa vào đối tượng khách hàng - Nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân + Tiền gửi cá nhân + Tiền gửi tiết kiệm + Thẻ thanh toán + Thanh toán qua ngân hàng + Cho vay tiêu dùng + Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà + Cho vay trả góp, cho vay kinh tế hộ gia đình
  133. 133. 133 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.1. Các quy định về vốn NHTM khi được cấp giấy phép hoạt động phải đảm bảp đủ mức vốn pháp định do Chính phủ quy định: - NH NN&PTNT Việt Nam: 2.200 tỷ đồng - Các NHTM quốc doanh khác: 1.100 tỷ đồng - NHTM cổ phần đô thị ở TP.HCM và Hà Nội: 70 tỷ đồng, các tỉnh khác: 50 tỷ đồng - NHTM cổ phần nông thôn: 5 tỷ đồng.
  134. 134. 134 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.2. Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn * Dự trữ bắt buộc: - Là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại NH Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia - NH Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ.
  135. 135. 135 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.2. Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn * Để đảm bảo an toàn, NHTM phải duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định, gồm: Giá trị tài sản Có Khả năng có thể thanh toán ngay = Thanh toán Giá trị tài sản Nợ phải thanh toán tại một thời điểm
  136. 136. 136 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.2. Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn Tỷ lệ an toàn Giá trị vốn tự có = Vốn tối thiểu Giá trị tài sản Có
  137. 137. 137 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.2. Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn Giá trị nguồn vốn ngắn hạn dùng cho vay trung và dài hạn Tn = Dư nợ cho vay trung và dài hạn Tn: tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn
  138. 138. 138 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.2. Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn Dư nợ cho vay Td = Số dư tiền gửi Td: tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi
  139. 139. 139 VI. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6.3. Các quy định về cho vay Nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM, Luật còn quy định một số hạn chế đối với hoạt động tín dụng của NHTM. (Tham khảo tài liệu)
  140. 140. 140 CHƯƠNG 6 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
  141. 141. 141 I.HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, các tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi khác - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá.
  142. 142. 142 I. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại VN và các tổ chức tín dụng nước ngoài - Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của Luật NHNN VN.
  143. 143. 143 II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 2.1. Đối với NHTM - Góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh - Thông qua hoạt động huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng với NH.
  144. 144. 144 II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 2.2. Đối với khách hàng - Cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư sinh lợi - Cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn nhàn rỗi - Giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của NH: DV thanh toán qua NH, DV tín dụng.
  145. 145. 145 III. CÁC HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 3.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi - Là hình thức huy động cổ điển và riêng có của NHTM - Là điểm để phân biệt giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi NH.
  146. 146. 146 3.1.1. Tiền gửi thanh toán a. Đối tượng khách hàng và tình huống sử dụng TGTT là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản TGTT Tài khoản này mở cho các đối tượng cá nhân, tổ chức có nhu cầu thanh toán qua NH Thanh toán qua NH là một loại dịch vụ thanh toán.
  147. 147. 147 Ngân hàng thực hiện: - Trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả, bằng cách ghi nợ vào TK - Chuyển sang TK của đơn vị thụ hưởng, bằng cách ghi có vào TK Số dư có trên TK TGTT của khách hàng được hình thành từ: - Do khách hàng nộp tiền mặt vào - Do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác.
  148. 148. 148 Số dư TK TGTT của khách hàng đôi khi nhàn rỗi tạm thời → NH có thể sử dụng cho hoạt động của mình Toàn bộ số dư trên TK TGTT giúp hình thành nên nguồn vốn ngắn hạn của NH NH có thể sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng ngắn hạn hoặc cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác.
  149. 149. 149 b. Thủ tục mở tài khoản - Đối với khách hàng cá nhân: + Điền vào mẫu giấy đề nghị mở TK TG + Đăng ký chữ ký mẫu + Xuất trình và nộp bản sao giấy CMND - Đối với khách hàng tổ chức: + Điền vào mẫu giấy đề nghị mở TK TGTT + Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu + Xuất trình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân và tư cách đại diện chủ TK.
  150. 150. 150 - Đối với khách hàng là đồng chủ TK + Điền và nộp giấy đề nghị mở TK đồng sở hữu + Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện cho tổ chức tham gia TK đồng sở hữu + Văn bản thỏa thuận quản lý và sử dụng TK chung của các đồng chủ TK.
  151. 151. 151 c. Tính lãi tiền gửi thanh toán - Ở các nước phát triển, NH không trả lãi cho khách hàng mở TK TGTT - Ở VN, để thu hút khách hàng gửi tiền vào NH nên NH vẫn trả lãi đối với TK TGTT - Lãi suất của TGTT thường rất thấp, tính theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Số dư TK * Số ngày tồn tại số dư * LS Tiền lãi = 30
  152. 152. 152 Ngày tháng Số dư Số ngày Tích số 1/4 50 2 100 3/4 70 6 420 9/4 25 6 150 15/4 60 7 420 22/4 150 4 600 26/4 250 2 500 28/4 100 3 300 30/4 Cộng 2.490
  153. 153. 153 Giả sử, đó là tình hình số dư trên TK TGTT của công ty A, với lãi suất TGTT là 0,2%/tháng. Tiền lãi tháng 4 của TK TGTT của công ty A được tính như sau: Số dư TK * Số ngày tồn tại số dư * LS Tiền lãi = 30 2.490 x 0,2% = = 0,166 tr. đ 30
  154. 154. 154 3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm a. Tiết kiệm không kỳ hạn - Đối tượng khách hàng: cá nhân, tổ chức, không thiết lập kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai - Mục tiêu: an toàn và tiện lợi - Khách hàng có thể gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào nên lãi suất thấp - Thủ tục mở sổ: đơn giản + Điền vào mẫu giấy đề nghị gửi tiết kiệm không kỳ hạn kèm giấy CMNN và chữ ký mẫu + Được cấp sổ tiền gửi.
  155. 155. 155 - Khi giao dịch, khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi - Chỉ thực hiện được giao dịch ngân quỹ như gửi tiền và rút tiền - Không thực hiện được giao dịch thanh toán như TGTT - Không được kèm theo dịch vụ thẻ giao dịch qua máy ATM.
  156. 156. 156 b. Tiết kiệm định kỳ - Đối tượng khách hàng: cá nhân, tổ chức, thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai - Mục tiêu: an toàn, sinh lợi - Lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn, thay đổi tùy theo hạn gửi; tùy theo đồng tiền; tùy theo uy tín và rủi ro của NH - Thủ tục: tương tự như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
  157. 157. 157 - Khách hàng chỉ được rút tiền đúng kỳ hạn cam kết, nếu rút trước hạn sẽ bị mất tiền lãi hoặc hưởng lãi rất thấp - Căn cứ vào thời hạn phân thành tiền gửi kỳ hạn: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng - Căn cứ vào phương thức trả lãi: + Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ + Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ + Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ.
  158. 158. 158 c. Các loại tiết kiệm khác Ngoài 2 loại tiết kiệm chủ yếu trên, các NHTM còn thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như: - Tiết kiệm tiện ích - Tiết kiệm có thưởng - Tiết kiệm an khang… →Làm đa dạng sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tạo rào cản dị biệt với đối thủ cạnh tranh.
  159. 159. 159 3.2. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua Một giấy tờ có giá thường kèm theo các thuộc tính sau: mệnh giá, thời hạn giấy tờ có giá, lãi suất được hưởng.
  160. 160. 160 * Phân loại giấy tờ có giá: - Căn cứ vào quyền sở hữu: + Giấy tờ có giá ghi danh: có ghi tên người sở hữu + Giấy tờ có giá vô danh: không ghi tên người sở hữu, thuộc sở hữu của người nắm giữ nó - Căn cứ vào thời hạn: + Giấy tờ có giá ngắn hạn + Giấy tờ có giá dài hạn.
  161. 161. 161 3.2.1. Huy động vốn ngắn hạn - Các tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn có thời hạn dưới 12 tháng - Muốn phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn, tổ chức tín dụng phải lập hồ sơ đề nghị phát hành - Sau khi được xem xét và phê duyệt đề nghị phát hành, tổ chức tín dụng sẽ ra thông báo phát hành.
  162. 162. 162 3.2.2. Huy động vốn trung và dài hạn - Muốn huy động vốn trung và dài hạn, các NHTM có thể phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu - Trái phiếu do NH phát hành được xem như trái phiếu công ty - So với trái phiếu chính phủ, trái phiếu NH rủi ro hơn nên chi phí huy động vốn cao hơn so với trái phiếu Kho bạc.
  163. 163. 163 3.3. Huy động vốn từ các tổ chức TD khác - Thông qua tài khoản của các tổ chức TD khác mở tại NHTM trong hệ thống thanh toán - Vay vốn từ NHNN.
  164. 164. 164 IV. GIẢI PHÁP TĂNG VỐN CỦA NHTM - Tăng vốn từ lợi nhuận tích lũy và đóng góp của cổ đông hiện hữu - Sáp nhập các NH có quy mô nhỏ thành NH có quy mô lớn - Bán cổ phần cho NH nước ngoài.
  165. 165. 165 CHƯƠNG 7 HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
  166. 166. 166 I. KHÁI QUÁT VỀ HĐ CẤP TÍN DỤNG II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM III. HOẠT ĐỘNG CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ CÓ GIÁ IV. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM
  167. 167. 167 I. KHÁI QUÁT VỀ HĐ CẤP TÍN DỤNG NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức: - Cho vay - Bảo lãnh - Chiết khấu - Cho thuê tài chính
  168. 168. 168 II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1. Các vấn đề chung về HĐ cho vay 2. Các sản phẩm cho vay của NHTM
  169. 169. 169 II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1. Các vấn đề chung về HĐ cho vay 1.1. Nguyên tắc vay vốn 1.2. Điều kiện vay 1.3. Hồ sơ vay vốn 1.4. Thẩm định và quyết định cho vay 1.5. Hợp đồng tín dụng 1.6. Giới hạn cho vay 1.7. Hạn chế cho vay 1.8. Những trường hợp không cho vay
  170. 170. 170 1. Các vấn đề chung về HĐ cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
  171. 171. 171 1.1. Nguyên tắc vay vốn - Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng - Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
  172. 172. 172 1.2. Điều kiện vay - Có năng lực PL dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của PL - Có mục đích vay vốn hợp pháp - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết - Có phương án SXKD, DV khả thi - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của CP và hướng dẫn của NHNN VN.
  173. 173. 173 1.3. Hồ sơ vay vốn - Giấy đề nghị vay vốn - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân - Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ, dự án đầu tư - Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất - Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay - Các giấy tờ khác nếu cần.
  174. 174. 174 1.4. Thẩm định và quyết định cho vay - Các TCTD đều xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay - Quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với KH.
  175. 175. 175 1.5. Hợp đồng tín dụng Việc cho vay của TCTD và KH vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng - HĐTD gồm: điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, phương thức trả nợ… - HĐTD nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên: KH và NH.
  176. 176. 176 II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 2. Các sản phẩm cho vay của NHTM 2.1. Cho vay ngắn hạn đối với DN a/ Cho vay từng lần b/ Cho vay theo hạn mức tín dụng 2.2. Cho vay trung và dài hạn đối với DN 2.3. Cho vay đối với KH cá nhân
  177. 177. 177 2. Các sản phẩm cho vay của NHTM 2.1. Cho vay ngắn hạn đối với DN Để đầu tư vào tài sản lưu động, DN thường sử dụng vốn ngắn hạn, gồm: - Các khoản nợ phải trả người bán - Các khoản ứng trước của người mua - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Các khoản phải trả CNV - Vay ngắn hạn ngân hàng Khi nào thiếu hụt sẽ vay ngắn hạn từ NH.
  178. 178. 178 * Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của DN chia thành: - Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên: xuất phát từ sự không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô tiền vào và tiền ra của DN - Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ: xuất phát từ đặc điểm thời vụ của hoạt động SXKD khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến → Là cơ sở để ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho DN.
  179. 179. 179 * Lợi ích của việc vay vốn và cho vay: - Đối với DN: Giúp DN bổ sung vốn thiếu hụt đảm bảo DN có thể duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh - Đối với NH: Giúp NH tiêu thụ được sản phẩm của mình góp phần mang lại lợi nhuận cho NH.
  180. 180. 180 * Phương thức cho vay a/ Cho vay từng lần * Đặc điểm: KH xin vay món nào phải làm hồ sơ xin vay món đó. * Cách thức phát tiền vay: dựa vào hợp đồng tín dụng phát tiền vay theo yêu cầu của KH * Thu nợ và lãi: thực hiện theo mức tiền và kỳ hạn quy định trong hợp đồng. Lãi tiền vay = số tiền vay x TH vay x LS vay
  181. 181. 181 * Phạm vi áp dụng: - KH vay không thường xuyên - KH vay thường xuyên nhưng chưa được NH tín nhiệm cho áp dụng hạn mức tín dụng - Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay các dự án - Thường yêu cầu KH phải có bảo đảm.
  182. 182. 182 * Ưu và nhược điểm: - Ưu điểm: NH chủ động sử dụng vốn và thu lãi cao - Nhược điểm: Thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian, KH không chủ động được nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay không cao.
  183. 183. 183 b/ Cho vay theo hạn mức tín dụng - Đặc điểm cơ bản là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay - NH sẽ tiến hành phân tích tín dụng và nếu đồng ý hai bên sẽ ký kết HĐ tín dụng và xác định hạn mức tín dụng cho KH - Một HĐ tín dụng sử dụng cho cả quý, năm * Hạn mức tín dụng: Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà NH và KH đã thoả thuận trong HĐ tín dụng.
  184. 184. 184 * Phát tiền vay: Căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách để giải ngân bằng cách ghi nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi có vào tài khoản tiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp * Thu nợ: việc thu nợ theo tài khoản cho vay luân chuyển * Thu lãi: cuối mỗi tháng NH sẽ tính lãi theo phương pháp tích số * Phạm vi áp dụng: KH có nhu cầu vay vốn thường xuyên, được NH tín nhiệm.
  185. 185. 185 2.2. Cho vay trung và dài hạn đối với DN 2.2.1. Mục đích của cho vay trung và dài hạn Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên - Đ/v DN: nhằm đầu tư vào TSCĐ của DN và một phần vào TSLĐ thường xuyên - Đ/v NH: góp phần đem lại lợi nhuận cho NH.
  186. 186. 186 2.2.2. Thủ tục vay vốn trung và dài hạn Khách hàng phải lập và nộp hồ sơ vay vốn cho NH Hồ sơ vay vốn cũng tương tự như hồ sơ vay vốn ngắn hạn, khác ở chỗ: - KH phải lập và nộp cho NH dự án đầu tư vay vốn dài hạn - Thay cho phương án SXKD hoặc kế hoạch vay vốn ngắn hạn - Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để NH xét cho vay - Dự án đầu tư do DN tự lập hoặc thuê chuyên gia.
  187. 187. 187 Một dự án đầu tư bao gồm các nội dung: - Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án - Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án - Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án - Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án Trong đó, phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án là quan trọng nhất.
  188. 188. 188 * Lập dự án đầu tư là cần thiết vì: - Đây là căn cứ để NH đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án - Nhằm bảo vệ lợi ích của KH - Đảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng 2.2.3. Các phương thức cho vay - Cho vay mua sắm máy móc thiết bị - Cho vay đầu tư dự án.
  189. 189. 189 2.3. Cho vay đối với KH cá nhân Các sản phẩm tín dụng dành cho KH cá nhân ở nông thôn tiêu biểu như: - Cho vay SX hộ gia đình trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt - Cho vay SX hộ gia đình trong lĩnh vực lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản - Cho vay mua sắm công cụ lao động hoặc máy móc phục vụ nông nghiệp…
  190. 190. 190 Các sản phẩm tín dụng dành cho KH cá nhân ở thành thị tiêu biểu như: - Cho vay sinh hoạt tiêu dùng - Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà - Cho vay mua nhà - Cho vay SXKD - Cho vay mua xe - Cho vay hỗ trợ du học…
  191. 191. 191 Hồ sơ vay vốn gồm:  Giấy đề nghị vay vốn  Giấy CMND ,hộ khẩu  Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn  Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố  Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập.
  192. 192. 192 III. HOẠT ĐỘNG CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ CÓ GIÁ 1. Khái niệm chiết khấu 2. Chiết khấu thương phiếu 3. Chiết khấu chứng từ có giá khác
  193. 193. 193 III. HOẠT ĐỘNG CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ CÓ GIÁ 1. Khái niệm chiết khấu Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng nhận các chứng từ có giá và trao cho KH một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà NH được hưởng Các NHTM nhận chiết khấu các loại chứng từ như: thương phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu….
  194. 194. 194 * Điểm khác biệt so với vay: - Không cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm đảm bảo tín dụng - NH thu lãi trước khi phát hành tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá - Quy trình xem xét tín dụng đơn giản và nhanh chóng.
  195. 195. 195 2. Chiết khấu thương phiếu * Thương phiếu: là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh tóan không điều kiện một số tiền xác định trong thời gian nhất định Thương phiếu gồm có hai loại: - Hối phiếu - Lệnh phiếu
  196. 196. 196 * Hối phiếu Là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng Trong thương mại hối phiếu do người xuất khẩu ký phát để đòi tiền người trả tiền.
  197. 197. 197 * Lệnh phiếu Là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng ngắn hạn của NHTM được thực hiện dưới hình thức KH sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho NH để nhận một khoản tiền thấp hơn mệnh giá của thương phiếu.
  198. 198. 198 Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá thương phiếu so với tiền KH nhận đươc gọi là lãi chiết khấu và phí hoa hồng Nếu NH không đòi được nợ thì sẽ có quyền đòi nợ ở người xin chiết khấu Khi thực hiện chiết khấu thương phiếu, NH xác định số tiền phát ra cho KH như sau: Số tiền chuyển Mệnh Lãi Hoa cho người = giá – chiết – hồng Xin CK TP khấu phí
  199. 199. 199 Trong đó, Hoa hồng phí = Mệnh giá TP * Tỷ lệ hoa hồng(%) Mệnh Lãi suất Số ngày Lãi giá x CK x nhận chiết TP (%) năm CK = khấu 360 - Số ngày nhận chiết khấu tính từ ngày xin chiết khấu tới ngày đáo hạn (không tính ngày xin CK và ngày đáo hạn) - Cách thức thu lãi thực hiện ngay khi chiết khấu bằng cách khấu trừ vào mệnh giá.
  200. 200. 200 3. Chiết khấu chứng từ có giá khác - Trái phiếu - Tín phiếu kho bạc Nhà nước - Kỳ phiếu - Sổ tiền gửi tiết kiệm Trái phiếu và tín phiếu kho bạc Nhà nước người hưởng lợi là người mua, người thanh toán là Kho bạc Nhà nước. Có hai loại trái phiếu: trái phiếu không hưởng lãi định kỳ và trái phiếu hưởng lãi định kỳ.
  201. 201. 201 - Trái phiếu không hưởng lãi định kỳ: phương pháp tính CK giống như CK thương phiếu - Trái phiếu được hưởng lãi định kỳ: Số tiền chuyển cho người xin CK Trị giá CK Lãi CK Hoa hồng phí = -- Trị giá CK = Mệnh giá + Lãi hưởng định kỳ Hoa hồng phí = Trị giá CK Tỷ lệ hoa hồng (%) x Lãi CK = Trị giá CK x Lãi suất CK năm số ngày nhận CKx 360
  202. 202. 202 IV. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM 1. Khái niệm bảo lãnh 2. Chức năng của bảo lãnh 3. Các loại bảo lãnh
  203. 203. 203 IV. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM 1. Khái niệm bảo lãnh Bảo lãnh NH là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH (bên được bảo lãnh) khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
  204. 204. 204 Quan hệ bảo lãnh bao gồm: 1.1. Bên bảo lãnh: là các tổ chức tín dụng bao gồm: NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, NH liên doanh, chi nhánh NH nước ngoài tại VN, các tổ chức tín dụng khác… 1.2. Bên được bảo lãnh: là các KH gồm: - Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại VN: DN Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh…… - Các tổ chức tín dụng - Hợp tác xã và các tổ chức khác
  205. 205. 205 1.3. Bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của các tổ chức tín dụng 1.4. Cam kết bảo lãnh Là cam kết đơn phương bằng văn bản hoặc văn bản thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh v/v TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH khi KH không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
  206. 206. 206 2. Chức năng của bảo lãnh * Góc độ NH: + Là nghiệp vụ có thu tiền + không ảnh hưởng đến nguồn vốn và sử dụng vốn của NH * Góc độ khách hàng: là công cụ quan trọng hỗ trợ khách hàng 2.1. Bảo lãnh là công cụ bảo đảm: - Là chức năng quan trọng của bảo lãnh -Tạo sự tin tưởng khiến cho các hợp đồng ký kết dễ dàng, thuận lợi 2.2. Bảo lãnh là công cụ tài trợ: Người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được vay nợ, thu hồi vốn nhanh…
  207. 207. 207 3. Các loại bảo lãnh - Bảo lãnh vay vốn - Bảo lãnh thanh toán - Bảo lãnh dự thầu - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng - Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm - Bảo lãnh hoàn thanh toán - Các loại bảo lãnh khác…
  208. 208. 208 CHƯƠNG 8 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
  209. 209. 209 I. TỔNG QUAN VỀ HĐ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG II. THANH TOÁN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG III. THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
  210. 210. 210 I. TỔNG QUAN VỀ HĐ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 1. Tiện ích của thanh toán qua NH TTQNH là hình thức thanh toán bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả sang tài khoản của đơn vị thụ hưởng thông qua trung gian NH.
  211. 211. 211 Tiện ích của HĐ TTQNH: a/ Góc độ ngân hàng: - Đáp ứng nhu cầu thanh toán, NH cung cấp các dịch vụ kèm theo như: tín dụng, thẻ thanh toán, mua bán ngoại tệ… - Huy động tiền gửi thanh toán của KH - Theo dõi và kiểm soát tình hình tài chính và tình hình sử dụng vốn vay của KH.
  212. 212. 212 b/ Góc độ khách hàng: - Giúp cho thực hiện việc thanh toán tiện lợi, an toàn và tiết kiệm - Giúp lưu giữ tiền chờ thanh toán trên tài khoản của NH vừa an toàn vừa sinh lợi - Có thể tìm hiểu và tiếp cận với các dịch vụ khác do NH cung cấp.
  213. 213. 213 2. Điều kiện thực hiện thanh toán qua NH - KH phải có tài khoản ở NH - KH phải am hiểu quy chế TTQNH - Nếu là người chi trả thì tài khoản của KH phải có đủ số dư ở thời điểm NH thực hiện việc chi trả TTQNH có thể là thanh toán: - Giữa các KH qua trung gian NHTM - Giữa các NHTM với nhau.
  214. 214. 214 II. THANH TOÁN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG TT giữa các KH qua NH là việc TT bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng thông qua nghiệp vụ kế toán thanh toán của NH Yêu cầu đối với KH: - Phải có tài khoản ở NH - TK phải có đủ số dư để thực hiện việc chi trả TTQNH phải được thực hiện theo quy chế do NHNN ban hành.
  215. 215. 215 Các hình thức TTQNH giữa các KH: - Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - Thanh toán bằng ủy nhiệm thu - Thanh toán bằng thẻ ngân hàng - Thanh toán bằng thư tín dụng - Thanh toán bằng séc
  216. 216. 216 2.1. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC) 2.1.1. Nội dung và quy trình thực hiện UNC là lệnh chi tiền do chủ TK lập theo mẫu của NH để yêu cầu NH trích tiền từ TK của người lập chuyển vào TK của người thụ hưởng - UNC có thể được chuyển đến NH thông qua người lập hoặc người thụ hưởng.
  217. 217. 217 - Nhận được UNC, NH kiểm tra TK người lập (người chi trả): + Nếu đủ, NH ghi nợ vào TK người chi trả, ghi có vào TK người thụ hưởng + Nếu không đủ, thì xem KH có được phép thấu chi hay không: . Nếu được, tiếp tục xử lý thanh toán . Nếu không, NH từ chối thực hiện TT UNC.
  218. 218. 218 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi (1): Bên thụ hưởng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho bên chi trả (2): Bên chi trả lập UNC nộp vào NH Bên chi trả Bên thụ hưởng NH bên thụ hưởng (1 ) (2 ) NH bên chi trả
  219. 219. 219 Bên chi trả Bên thụ hưởng NH bên thụ hưởngNH bên chi trả (1 ) (3 ) (2 ) (5 ) (4 ) Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi (3): NH bên chi trả thực hiện chi tiền thông qua NH bên thụ hưởng (4): NH bên thụ hưởng báo có cho bên thụ hưởng (5): NH bên chi trả báo nợ cho bên chi trả.
  220. 220. 220 2.1.2. Xử lý nghiệp vụ a/ Thủ tục lập lệnh chi - Lệnh chi dưới dạng chứng từ giấy, NH phục vụ người trả tiền hướng dẫn KH lập, xử lý lệnh chi phù hợp quy định của NHNN - Lệnh chi dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do NH quy định b/ Thủ tục thanh toán lệnh chi Thực hiện ở cả hai NH, NH phục vụ người trả tiền, NH phục vụ người thụ hưởng
  221. 221. 221 * Đối với NH phục vụ người trả tiền: - Kiểm soát chứng từ + Chứng từ giấy: phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và đối chiếu kiểm tra số dư trên TK của người trả tiền + Chứng từ điện tử: kiểm soát kỹ thuật thông tin và nội dung nghiệp vụ - Nếu hợp lệ, đảm bảo khả năng thanh toán, NH ghi ngày hạch toán, số hiệu TK, ký tên trên lệnh chi theo đúng quy định - Nếu không hợp lệ hoặc không đủ khả năng TT thì NH trả ngay cho người nộp.
  222. 222. 222 - Xử lý chứng từ và hạch toán + Người trả tiền và người thụ hưởng cùng mở TK tại một NH + Người thụ hưởng mở TK tại NH khác + Chứng từ giấy + Chứng từ điện tử
  223. 223. 223 2.1.3. Sử dụng thể thức thanh toán UNC Thể thức thanh toán bằng UNC có thể sử dụng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc chuyển tiền Lưu ý: NH chỉ có thể thực hiện chi trả UNC khi số dư trên TK của bên lập UNC có đủ để thực hiện lệnh chi → Nên kiểm tra uy tín và tình hình tài chính của bên lập UNC kỹ trước khi thực hiện giao dịch hàng hóa hay dịch vụ.
  224. 224. 224 2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT) 2.2.1. Nội dung và quy trình thanh toán UNT là giấy ủy nhiệm do KH lập theo mẫu của NH để ủy nhiệm cho NH thu hộ tiền từ bên chi trả sau khi đã cung cấp hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ Sau khi lập, UNT sẽ được gửi cho NH phục vụ bên thụ hưởng để NH thực hiện thu hộ tiền từ bên nhận chi trả.
  225. 225. 225 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu Bên chi trả Bên thụ hưởng NH bên thụ hưởngNH bên chi trả (1 ) (2 ) (1): Bên thụ hưởng giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho bên chi trả (2): Bên thụ hưởng lập UNT nộp vào NH phục vụ mình để ủy nhiệm cho NH thu hộ tiền từ bên chi trả
  226. 226. 226 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu Bên chi trả Bên thụ hưởng NH bên thụ hưởngNH bên chi trả (1 ) (4 ) (2 ) (3 ) (3): NH phục vụ bên thụ hưởng chuyển UNT sang NH phục vụ bên chi trả để đòi tiền bên chi trả (4): NH phục vụ bên chi trả chuyển UNT đòi tiền bên chi trả
  227. 227. 227 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu Bên chi trả Bên thụ hưởng NH bên thụ hưởngNH bên chi trả (1 ) (6 ) (4 ) (2 ) (3 ) (7 ) (5 ) (5): Bên chi trả thông báo đồng ý trả tiền (6): NH bên chi trả chuyển tiền cho NH bên thụ hưởng để ghi có vào TK của bên thụ hưởng (7): NH bên thụ hưởng sau khi có sẽ báo có cho bên thụ hưởng.
  228. 228. 228 2.2.2. Xử lý nghiệp vụ * Thủ tục lập UNT Người thụ hưởng lập UNT kèm hóa đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào NH phục vụ mình hoặc NH phục vụ người trả tiền Mẫu UNT, thủ tục lập, phương thức giao nhận UNT do NH quy định nhưng đảm bảo đúng pháp luật.
  229. 229. 229 * Thủ tục thanh toán UNT - Người thụ hưởng và người trả tiền mở TK tại một NH - Người trả tiền và người thụ hưởng mở TK tại hai NH khác nhau + Người trả tiền đủ khả năng thanh toán + Người trả tiền không đủ khả năng thanh toán
  230. 230. 230 2.2.3. Sử dụng thể thức thanh toán UNT UNT có thể thực hiện trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm nhau, hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác như điện, nước, điện thoại. Bên cung ứng chỉ nên áp dụng thể thức thanh toán này khi biết rõ uy tín thanh toán của bên nhận cung ứng.
  231. 231. 231 2.3. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
  232. 232. 232 2.3. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng Thẻ NH là phương tiện thanh toán do NH phát hành và cung cấp cho KH sử dụng trong TT và rút tiền mặt ở NH hoặc ở các máy rút tiền tự động Có hai loại thẻ: - Thẻ tín dụng (credit card) - Thẻ ghi nợ (debit card)
  233. 233. 233 2.3.1. Thủ tục phát hành, sử dụng thẻ NH * Đối với khách hàng - Phải thực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của NH - Sau khi được NH chấp thuận, KH phải ký hợp đồng sử dụng thẻ với NH - Nếu phải lưu ký tiền thì KH phải lập lệnh chi trích TK TG của mình hoặc nộp tiền mặt.
  234. 234. 234 * Đối với ngân hàng phát hành thẻ - Xem xét, kiểm tra thẩm định nếu KH đủ điều kiện sử dụng thẻ thì làm thủ tục cấp thẻ cho KH - Lập hồ sơ theo dõi thẻ đã phát hành, giao thẻ cho chủ thẻ và yêu cầu ký nhận.
  235. 235. 235 2.3.2. Thủ tục thanh toán thẻ a/ Thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ Việc tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải có hợp đồng thỏa thuận giữa NH phát hành thẻ hoặc NH thanh toán thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ * Tại các đơn vị chấp nhận thẻ phải sử dụng máy chuyên dùng kết hợp với việc kiểm tra bằng mắt để kiểm tra:
  236. 236. 236 - Tính hợp lệ, thời hạn hiệu lực của thẻ - Đối chiếu số thẻ của KH với thông báo về danh sách thẻ bị từ chối thanh toán của NH - Đối chiếu số tiền thanh toán với hạn mức TT do NHTT quy định - Kiểm tra giấy CMND hoặc hộ chiếu của người cầm thẻ xem có phải là chủ thẻ hay không (nếu có nghi ngờ) Nếu thẻ đủ điều kiện thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ lập hóa đơn thanh toán HH, DV, yêu cầu chủ thẻ ký tên trên hóa đơn, đối chiếu chữ ký của chủ thẻ trên thẻ (nếu có).
  237. 237. 237 Hóa đơn thanh toán được lập thành 3 liên: - 1 liên gửi cho chủ thẻ cùng với thẻ - 1 liên lưu tại đơn vị chấp nhận thẻ - 1 liên kèm bảng kê các hóa đơn thanh toán (đơn vị chấp nhận thẻ lập cuối ngày hoặc định kỳ theo thỏa thuận với NH) gửi cho NH thanh toán thẻ để thanh toán * Tại ngân hàng thanh toán thẻ - Nhận được bảng kê kèm hóa đơn TT của đơn vị chấp nhận thẻ - Kiểm tra đủ điều kiện TT thì TT ngay cho đơn vị chấp nhận thẻ.
  238. 238. 238 2.3.3. Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán của thẻ, gia hạn sử dụng thẻ * Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán thẻ Chủ thẻ có thể yêu cầu ngân hàng tăng hạn mức thanh toán thẻ hoặc giảm hạn mức thanh toán thẻ với điều kiện phải lập giấy đề nghị (theo mẫu của NH) và kèm theo thẻ nộp vào NH phát hành thẻ * Thủ tục gia hạn sử dụng thẻ: Chủ thẻ có thể đề nghị NH gia hạn sử dụng thẻ với yêu cầu phải lập giấy đề nghị gia hạn sử dụng thẻ và kèm theo thẻ nộp vào NH phát hành thẻ.
  239. 239. 239 2.4. Thanh toán bằng thư tín dụng (TTD) TTD là thể thức thanh toán theo đó một NH theo yêu cầu của KH phát hành một TTD để cam kết TT tiền cho bên bán nếu bên bán xuất trình được bộ chứng từ chứng minh đã cung cấp hàng hóa theo đúng quy định ghi trong TTD.
  240. 240. 240 2.4.1. Thủ tục mở thư tín dụng - Người trả tiền lập giấy mở TTD nộp vào NH phục vụ mình (theo mẫu của NH) - Người trả tiền lập bản đăng ký chữ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng - Nếu người thụ hưởng mở TK ở NH cùng hệ thống với người trả tiền thì NH đồng ý mở TTD - Nếu người thụ hưởng mở TK ở NH khác hệ thống thì NH phục vụ người trả tiền chỉ đồng ý mở TTD khi các NH có tham gia thanh toán bù trừ với nhau.
  241. 241. 241 III. THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG - Thanh toán qua NH Nhà nước - Thanh toán bù trừ giữa các NH - Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các NH
  242. 242. 242 3.1. Thanh toán qua NH Nhà nước Thanh toán qua NHNN là việc thực hiện thanh toán giữa các NHTM thông qua tài khoản của các NHTM mở tại NHNN Khi đó, - NHTM đóng vai trò là khách hàng đối với NHNN - NHNN đóng vai trò trung gian thanh toán giữa các NHTM tương tự như NHTM đóng vai trò trung gian thanh toán giữa các khách hàng.
  243. 243. 243 3.2. Thanh toán bù trừ giữa các NH Việc thanh toán bù trừ giữa các NH do NHNN làm chủ trì được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của NHNN Thanh toán bù trừ trực tiếp giữa hai hay nhiều NH trên địa bàn huyện, thị xã không có chi nhánh NHNN thì chọn một NH làm chủ trì và các NH khác phải mở TK tại NH chủ trì để thực hiện việc thanh toán bù trừ.
  244. 244. 244 3.3. Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các NH Có thể thực hiện bằng một trong hai cách: - Mở tài khoản tiền gửi ở một NH khác để giao dịch thanh toán (tương tự như trường hợp các NH mở TKTG tại NHNN) - Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các NH có quan hệ thanh toán với nhau theo hợp đồng ủy thác.
  245. 245. 245 CHƯƠNG 9 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG
  246. 246. 246 I.TỔNG QUAN VỀ NV KINH DOANH NGOẠI TỆ (KDNT) 1. Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH Kinh doanh ngoại tệ là nghiệp vụ mua và bán ngoại tệ của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho DN Nghiệp vụ KDNT mang lại thu nhập “phi tín dụng” cho NH, góp phần đa dạng hóa nguồn thu nhập của NH.
  247. 247. 247 Nghiệp vụ KDNT được thực hiện bởi phòng KDNT, gồm 2 bộ phận: - Bộ phận KDNT trên thị trường quốc tế - Bộ phận KDNT với khách hàng nội địa Nhân viên phòng KDNT có thể đóng vai trò: - Nhà kinh doanh - dealers - Nhà môi giới - brokers - Nhà đầu cơ - speculartors - Nhà kinh doanh chênh lệch giá - arbitrageurs.
  248. 248. 248 2. Các loại giao dịch ngoại tệ - Giao dịch giao ngay ngoại tệ - Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ - Giao dịch hoán đổi ngoại tệ - Giao dịch giao sau ngoại tệ - Giao dịch quyền chọn ngoại tệ - Giao dịch kinh doanh chênh lệch giá
  249. 249. 249 3. Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ là rủi ro biến động tỷ giá - NH mua vào nhiều hơn bán ra một loại ngoại tệ khi đó NH đang ở trạng thái dương ngoại tệ đó → Rủi ro xảy ra khi NT giảm giá trong tương lai - NH bán ra nhiều hơn mua vào một loại ngoại tệ khi đó NH đang ở trạng thái âm ngoại tệ đó → Rủi ro xảy ra khi NT lên giá trong tương lai.
  250. 250. 250  Khi trạng thái của một loại ngoại tệ nào đó chưa cân bằng  NH phải tìm cách trở về trạng thái cân bằng bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ - Nếu đang ở trạng thái dương thì bán ra - Nếu đang ở trạng thái âm thì mua vào.
  251. 251. 251 II. KINH DOANH NGOẠI TỆ TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 1. Cơ chế kinh doanh ngoại tệ với thị trường quốc tế - NHTM phải được sự cho phép của NHNN - Phải tuân theo quy định về mở TK và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài - Phòng KDNT tuyển dụng, huấn luyện các nhân viên KDNT - NHTM đặt ra một hạn mức nhất định cho phép nhân viên thực hiện giao dịch.
  252. 252. 252 2. Thông tin về tỷ giá - Thường xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, truyền hình, internet - Thông tin về tình hình kinh tế, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế, lãi suất, chính sách tiền tệ, giá dầu, giá vàng - Cần phải được thu thập và phân tích hàng ngày, hàng giờ để làm cơ sở cho việc dự báo tỷ giá trước khi ra lệnh mua hay bán.
  253. 253. 253 3. Dự báo tỷ giá - Giúp hình thành kỳ vọng hợp lý về tỷ giá của ngoại tệ → quyết định mua hay bán Những thông tin có ảnh hưởng đến tỷ giá Các công cụ dự báo tỷ giá Kỳ vọng hợp lý về tỷ giá ngoại tệ Quyết định mua hay bán NT Đặt lệnh mua hay lệnh bán
  254. 254. 254 3.1. Thông tin ảnh hưởng đến tỷ giá Có nhiều thông tin ảnh hưởng tỷ giá trong đó lạm phát và lãi suất được xem là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá Khi phân tích ảnh hưởng của một yếu tố nào đó đến tỷ giá cần hiểu rõ chiều hướng tác động của nó Đòi hỏi người phân tích phải am hiểu thông tin, nắm rõ tình hình thị trường và có kỹ năng phân tích.
  255. 255. 255 3.2. Các công cụ dự báo tỷ giá * Lý thuyết cân bằng sức mua - PPP - Giả định không có chi phí giao dịch và các yếu tố khác không đổi - Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn được kỳ vọng sẽ giảm giá so với đồng tiền kia Mô hình dự báo tổng quát: t EUR USD t i i ee       + + = 1 1 0 et: tỷ giá EUR/USD ở thời điểm t e0: tỷ giá EUR/USD ở hiện tại iUSD: tỷ lệ lạm phát của USD iEUR: tỷ lệ lạm phát của EUR Thông thường t = 1
  256. 256. 256 * Nhược điểm của mô hình dự báo này: - Cho rằng chỉ có lạm phát tác động trực tiếp đến tỷ giá - Các yếu tố khác thông qua lạm phát tác động gián tiếp đến tỷ giá → Không đúng trên thực tế nên hạn chế mức độ chính xác của mô hình Hơn nữa, tỷ lệ lạm phát thường công bố theo năm mà nhà kinh doanh cần dự báo tỷ giá với thời hạn ngắn hạn.
  257. 257. 257 * Lý thuyết cân bằng lãi suất - IRP Số hiệu lãi suất có thể thu thập theo thời hạn năm, tháng, ngày nên dự báo tỷ giá cho thời hạn tương đối ngắn Công thức tổng quát: t EUR USD t r r ee       + + = 1 1 0 et: tỷ giá EUR/USD ở thời điểm t e0: tỷ giá EUR/USD ở hiện tại rUSD: lãi suất của USD rEUR: lãi suất của EUR Thông thường t = 1
  258. 258. 258 *Nhận xét: - Dự báo tỷ giá theo lý thuyết cân bằng lãi suất có những sai số nhất định do ảnh hưởng của các yếu tố khác không được phản ánh trong mô hình - Tuy nhiên, mô hình dự báo vẫn có ý nghĩa ở chỗ cho phép dựa vào lãi suất để kỳ vọng tỷ giá trong tương lai giữa hai đồng tiền.
  259. 259. 259 4. Quyết định mua hay bán ngoại tệ - Đầu giờ giao dịch cần điểm qua thông tin tỷ giá đóng cửa ngày hôm trước - Kế tiếp lướt qua và thu thập những thông tin và sự kiện mới nhất có ảnh hưởng đến tỷ giá - Sau đó, xử lý và phân tích thông tin để dự báo tỷ giá và hình thành kỳ vọng hợp lý về tỷ giá - Với tư cách nhà kinh doanh phải quyết định và đặt lệnh mua hay bán ngoại tệ.
  260. 260. 260 5. Các loại lệnh giao dịch 5.1. Lệnh thị trường – Market orders Là loại lệnh mua hay bán ở mức giá thị trường 5.2. Lệnh giới hạn – Limit orders - Là lệnh để đặt mua hoặc bán ở một mức giá nào đó do nhà kinh doanh chỉ ra - Chứa hai yếu tố: giá cả và thời hiệu
  261. 261. 261 + Giá cả là mức giá mà nhà kinh doanh muốn mua hoặc bán ngoại tệ + Thời hiệu của lệnh có hai kiểu: - GTC (good till cancelled): lệnh vẫn còn hiệu lực trên thị trường cho đến khi nào nhà kinh doanh quyết định hủy lệnh - GFD (good for the day): lệnh vẫn còn hiệu lực trên thị trường cho đến hết ngày giao dịch.
  262. 262. 262 5.3. Lệnh dừng – Stop orders - Là loại lệnh đặt mua hoặc bán, giống lệnh giới hạn - Thường được sử dụng để hạn chế lỗ VD: tỷ giá USD/VND: 16.840 – 16.850 - Dự đoán giá USD lên - Mua 100.000 USD: 16.850 đ cho 1 USD - Hạn chế lỗ nếu USD xuống giá ở mức 16.810 → đặt lệnh dừng ở mức giá này - Nếu USD xuống đến mức 16.810 thì lệnh mua dừng chuyển thành lệnh bán.
  263. 263. 263 5.4. Lệnh OCO – order cancels other - Kết hợp hai lệnh: lệnh giới hạn và lệnh dừng - Hai lệnh có giá cả và thời hiệu được đặt chận trên và dưới mức giá hiện tại - Khi nào một trong hai lệnh được thực hiện thì lệnh kia sẽ bị hủy bỏ.
  264. 264. 264 VD: Tỷ giá USD/VNĐ: 16.840 – 16.850 Nhà kinh doanh muốn có giao dịch 100.000 USD - Muốn mua nếu giá lên đến 16.890 - Muốn bán nếu giá xuống đến 16.810 Với lệnh OCO, nhà KD yêu cầu nhân viên giao dịch rằng: - Nếu giá lên đến 16.890 thì sẽ mua 100.000 USD, lệnh bán bị hủy - Nếu giá xuống đến 16.810, lệnh bán có hiệu lực, lệnh mua bị hủy.
  265. 265. 265 6. Phương tiện giao dịch - Giao dịch qua điện thoại: đặt lệnh mua, bán bằng lời qua điện thoại - Giao dịch qua mạng: đặt lệnh mua, bán bằng cách click vào các ô lệnh có sẵn trên màn hình.
  266. 266. 266 III. KINH DOANH NGOẠI TỆ VỚI KHÁCH HÀNG NỘI ĐỊA * Mục tiêu: đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng và tìm kiếm lợi nhuận cho ngân hàng 1. Tổ chức giao dịch - Thực hiện thông qua phòng KDNT của NHTM - Thông qua điện thoại hoặc trực tiếp giao dịch tại phòng KDNT.
  267. 267. 267 2. Lựa chọn khách hàng tiềm năng NHTM giao dịch ngoại tệ với khách hàng: - DN có hoạt động xuất nhập khẩu - Khách hàng cá nhân: chỉ bán ngoại tệ cho KH cá nhân khi có giấy phép mua ngoại tệ do NHNN cấp Khách hàng tiềm năng trong giao dịch ngoại tệ là các DN có hoạt động xuất nhập khẩu.

×