Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Hai longdieuduong

1,946 views

Published on

danh gia muc do hai long cua dieu duong

Published in: Education
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Hai longdieuduong

  1. 1. BÁO CÁONGHIÊN CỨU KHOA HỌC Năm 2009
  2. 2. Đề tài MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ NGHỀ NGHIỆPCỦA ĐIỀU DƯỠNG CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚ TÂN Người thực hiện: CNĐD Trần Công Xum
  3. 3. NỘI DUNG BÁO CÁOI. Tóm tắtII. Đặt vấn đềIII. Đối tượng & phương pháp nghiên cứuIV. Kết quả - Nhận xét - Bàn luậnV. Kết luậnVI. Kiến nghị
  4. 4. I. TÓM TẮT Do dưới tác động của nhiều yếu tố xãhội nói chung cũng như các chế độ đãingộ đối với ngành y tế còn nhiều điềuchưa hợp lý… đã tác động không nhỏ đếnngành y tế mà đặc biệt là lực lượng ĐD.
  5. 5. TÓM TẮT (tt) Trong 62 người làm công tác ĐD tạicác Khoa lâm sàng được phỏng vấn trongnghiên cứu, thì tỷ lệ HL chung về NN hiệntại không cao (72,58%). Tuy nhiên sựphân bố về: Chức danh, tuổi đời, tuổi nghềthì không mang ý nghĩa thống kê ( p >0,05 ).
  6. 6. TÓM TẮT (tt) Trong đó, sự không HL được ghi nhậnlà do công việc nặng nhọc chiếm( 47,05% ), bị đánh giá thấp về NN chiếm( 52,94% ) đối với người làm công tác ĐD.
  7. 7. TÓM TẮT (tt) Chính vì vậy, các giải pháp đặt ra đểgiải quyết các vấn đề trên nhằm giúp chongười ĐD ngày càng HL hơn về NN là mộtviệc làm mà chúng tôi cho rằng cần phảicó sự tập trung của tập thể Bệnh viện.
  8. 8. II. ĐẶT VẤN ĐỀ Điều Dưỡng Y tá Theo BYT thì ĐD chiếm 50% nguồnnhân lực phụ trách 80% công việc BV.
  9. 9. ĐẶT VẤN ĐỀ ( tt )Sự HL với NN là một yếu tố cần thiết: - Tạo sự gắn bó với nghề - Duy trì nguồn nhân lực - Thu hút người khác vào nghề
  10. 10. ĐẶT VẤN ĐỀ ( tt ) Sự HL với NN của người ĐD có mốitương quan với sự HL của người bệnh vềlãnh vực CS. Điều này, đã được khẳng định trongnhiều nghiên cứu của các tác giả trong vàngoài nước.
  11. 11. ĐẶT VẤN ĐỀ ( tt ) Vì vậy, tôi đã tiến hành nghiên cứu đềtài: “ Mức độ hài lòng về nghề nghiệpcủa Điều Dưỡng các Khoa lâm sàngBVĐK Huyện Phú Tân ” Nhằm mục đích đánh giá mức độ HLNN của người ĐD và những yếu tố có liênquan.
  12. 12. III. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP1. Đối tượng: - Tiêu chuẩn chọn: Tất cả ĐD đang công tác tại các Khoa lâm sàng Bệnh viện. - Tiêu chuẩn loại trừ: + ĐD không hợp tác. + ĐD trả lời không rõ ràng.
  13. 13. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP ( tt )2. P/pháp: Mô tả hàng loạt cas3.Thu thập số liệu: Qua phiếu thăm dò được thiết kế sẵn.4. Thời gian: Từ 01/05/2009 đến 30/07/2009.5. Xử lý dữ liệu: Bằng phần mềm EXCEL và EPI 6.0 với độ tin cậy ≥ 95% (p < 0,05)
  14. 14. IV. KẾT QUẢ - NHẬN XÉT – BÀN LUẬN - Phát ra tất cả là 70 phiếu - Thu nhận lại được 70 phiếu Trong đó: + 62 phiếu đúng theo yêu cầu + 08 phiếu không đạt theo yêu cầu. Kết quả cụ thể như sau :
  15. 15. Biểu đồ 1: Giới tính Nữ: 29 46,77% Nam: 33 53,22% Tỷ lệ nam # nữ. KQ này phù hợp với nghiên cứu củaLâm Quốc Tuấn (4). Trong khi Trần ThịChâu và CS (1) thì nữ lại chiếm đa số(88,04%); Trần Quy, Vi Nguyệt Hồ và CS(5) thì nữ là (86,7%).
  16. 16. Biểu đồ 2: Chức danh nghề nghiệp 40 (37)59,67 35 % 30 25 20 15 (13)20,96 10 % (8)12,90% (4)6,45% 5 0 ĐD YS --> ĐD HS YS ĐD xuất thân từ YS là (19,35%), số đãchuyển sang ĐD chỉ chiếm 6,45%. Do đó phần nào cũng sẽ ảnh hưởngđến công tác CS và HL chung.
  17. 17. Biểu đồ 3: Tuổi đời 25 (23)37,09% 20(20)32,25% (17)27,41% 15 10 5 (2)3,22% 0 ≤30 tuổi 31 – 40 tuổi 41 – 50 tuổi > 50 tuổi Tuổi đời b/q 36,2 tuổi. Cao nhất 53 tuổi(01) và thấp nhất là 21 tuổi (01). TL này phù hợp với Trần Quy, ViNguyệt Hồ và CS (5). Lâm Quốc Tuấn (4) thìtừ 19 – 35 tuổi (80,19%), > 36 tuổi(19,81%).
  18. 18. Biểu đồ 4: Tuổi nghề 30 (27)43,54% 25 20 (17)27,41% (16)25,80% 15 10 5 (2)3,22% 0 ≤10 năm 11 – 20 năm 21 – 30 năm > 30 năm Tuổi nghề b/q là 14 năm. Thấp nhất là1 năm (01) và cao nhất là 33 năm (01) TLnày cũng phù hợp với kết quả phânbố của một số tác giả khác.
  19. 19. Biểu đồ 5: Sự hài lòng chung 50 (45)72,58% 40 30 20 (17)27,41% 10 0 Hài lòng Không hài lòng TL không HL khá cao 27,41%CSNB. HL chung ( 72,58% ) cao hơn của TrầnQuy, Vi Nguyệt Hồ và CS (5)(49,1% ); LâmQuốc Tuấn (4) ( 34,49% ).
  20. 20. Biểu đồ 6: Các yếu tố không hài lòng 9 (9) 52,94% 8.8 8.6 8.4 8.2 (8) 47,05% 8 7.8 7.6 7.4 Đánh giá thấp Việc làm nặng Việc không HL về NN trong cuộc khảosát này là do nghề ĐD của họ bị đánh giáthấp ( 52,94% ) và công việc quá nặngnhọc ( 47,05% )
  21. 21. Các yếu tố không hài lòng (tt) So kết quả này với tác giả khác như:Trần Thị Châu và CS (1) thì nghề nghiệpchưa được tôn trọng chiếm ( 41,24% );theo Trần Quy, Vi Nguyệt Hồ và CS (5) thìnghề nghiệp nặng nhọc chiếm (53,8%) vànghề nghiệp chưa được tôn trọng chiếm( 23,4% ).
  22. 22. V. Sự hài lòng chung vàcác yếu tố liên quan
  23. 23. Bảng 1: Sự HL theo giới tínhGiới tính HL Không HL χ2 p Nam 24 9 (72,72%) (27,27%) 1,83 0,17 Nữ 21 8 (72,41%) (27,58%)
  24. 24. Bảng 2: Sự HL theo chức danh nghề nghiệp Chức HL Không HL danh χ2 p ĐD 29 8 2,13 0,5 78,37% 21,62% YS 3 1 ĐD 75% 25% HS 9 4 69,23% 30,76% YS 4 4 50% 50%
  25. 25. Bảng 3: Sự HL theo tuổi đờiTuổi HL Không HLđời χ2 p≤ 30 t 16 4 2,89 0,4 80% 0%31–40t 12 5 70,58% 29,41%41-50t 15 8 65,21% 34,78%> 50t 2 0 100% 0%
  26. 26. Bảng 4: Sự HL theo tuổi nghềTuổi HL Không HLNghề χ2 p≤ 10n 21 6 4,51 0,21 77,77% 22,22%11-20n 10 7 58,82% 41,17%21-30n 12 4 75% 25%> 30n 2 0 100% 0%
  27. 27. Sự HL chung & các yếu tố liên quan ( tt ) Kết quả cho thấy: Mức độ hài lòng chung chưa cao ( 72,58% ), mối liên quan giữa các yếu tố không có ý nghĩa TK ( p > 0,05 )
  28. 28. Sự HL chung & các yếu tố liên quan ( tt ) Theo tác giả Trần Quy, Vi Nguyệt Hồ và CS (5) cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong yếu tố về nhóm tuổi ( > 50 t kém hài lòng hơn < 30 t ).
  29. 29. V. KẾT LUẬN - Về sự hài lòng chung mặc dù có caohơn các cuộc khảo sát khác, nhưng với tỷlệ HL 72,58% vẫn khó đảm bảo cho việcthực hiện mô hình CSNBTD như hiệnnay.
  30. 30. KẾT LUẬN ( tt ) - Trong khảo sát này những yếu tố cóảnh hưởng đến sự không HL của ngườiĐD trong nghề nghiệp, cụ thể là:+ Công việc nặng nhọc (47,05% )+ Vai trò người ĐD bị đánh giá thấp (52,94% )
  31. 31. VI. KIẾN NGHỊ 1. Thường xuyên tổ chức khảo sát sựHL của CBCC BV, nhất là ĐD. 2. Tăng cường vai trò người ĐD trongBV. 3. Bố trí nhân lực ĐD phù hơp hơn vớinhu cầu CSNBTD tại các Khoa.
  32. 32. Kính chúc sức khoẻ qúi vị đại biểu Trân trọng kính chào!

×