Hoạch định cơ sở dữ liệu của thị trường hàng hóa và khách hàng

768 views

Published on

Hoạch định cơ sở dữ liệu của thị trường hàng hóa và khách hàng
---------------------------------

Published in: Education
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và CAO HỌC (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
768
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
21
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hoạch định cơ sở dữ liệu của thị trường hàng hóa và khách hàng

  1. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế hiện nay, việc thành công hay thất bại của một doanh nghiệp không phải là tạo ra tối đa những sản phẩm, dịch vụ của mình có mà quan trọng nhất là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tạo hình ảnh riêng ghi sâu trong mỗi khách hàng. Các doanh nghiệp cũng đã sớm nhận ra rằng cần có một hệ thống quản lý thông tin khách hàng như : thông tin cá nhân, tài khoản, nhu cầu . . . nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn. Yêu cầu ngay lúc này chính là sự hiểu biết đầy đủ về tri thức khách hàng được rút ra từ nhiều nguồn dữ liệu, chẳng hạn qua một số các hệ thống tính cước và in hóa đơn, hệ thống chuyển đổi, mạng lưới kênh phân phối, báo cáo phân tích và các mạng xã hội. Các doanh nghiệp đã và đang ngày nỗ lực hơn trong việc hiểu khách hàng nhằm mang đến cho họ sự trải nghiệm cùng những dịch vụ được nâng cấp tốt hơn. Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt quá lớn giữa việc hiểu rõ các yêu cầu với những mong muốn thực sự của khách hàng. Sự khác biệt này có thể do việc định hướng vào nhóm khách hàng sai, thất bại trong việc nắm bắt các yêu cầu thực sự của khách hàng, thiếu tuyên bố giá trị thuyết phục hoặc đơn giản là lựa chọn sai kênh truyền thông. Để quản lý được các thách thức do những nguyên nhân trên, chúng ta cần tới sự trợ giúp của một cơ cấu tổ chức mới biết sử dụng thông tin khách hàng và thúc đẩy những mô hình chuẩn phù hợp nhằm giúp hệ thống hỗ trợ quyết định nắm bắt chính xác tri thức của khách hàng. Trước tiên, chúng ta cũng nhìn lại những cách thức quản lý khách hàng mà doanh nghiệp đang sử dụng. Mục đích của kinh doanh là phát triển và duy trì nguồn khách hàng mục tiêu. Điều này có nghĩa là mỗi công ty đều phải có dữ liệu khách hàng của mình. Để nguồn dữ liệu này luôn được làm mới, công ty phải thường xuyên cập nhật tất cả mọi thông tin giao dịch liên quan đến khách hàng ấy trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề cấp thiết nhất của các doanh nghiệp là cần có một hệ thống quản lý quy trình khách hàng, bán hàng, chăm sóc khách hàng với các giai đoạn được phân định rõ ràng. Và hệ thống quản lý khách hàng sẽ giúp cho nhiệm vụ làm việc trực tiếp với khách hàng trở thành sự hỗ trợ quyết định hiệu quả nhằm cải thiện sâu sắc tình hình doanh thu, nhiệm vụ tiếp thị và dịch vụ trong cả doanh nghiệp, bằng cách đó mang đến cho khách hàng sự hài lòng hơn cũng như giữ vững mối quan hệ với khách hàng. Với sự trợ giúp của một hệ thống quản trị khách hàng hiệu quả, doanh nghiệp có thể phân tích thấu đáo mọi thông tin về mỗi khách hàng cả ở dạng tiềm năng và thân thiết. Từ đó định ra các giá trị thực mà khách hàng có khả năng mang lại và phân loại các nhóm khách hàng theo các thị trường mục tiêu nhằm có chính sách chăm sóc hợp lý hơn. Ở một phương diện khác, hệ thống còn hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược marketing nhờ một hệ thống thông tin trong suốt về hồ sơ các khách hàng, giúp đơn giản hóa quá trình tiếp thị và bán hàng.
  2. 2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA 1.1. Thị trường hàng hóa 1.1.1. Khái niệm thị trường hàng hóa Thị trường hàng hóa là nơi mà ở đó người ta trao đổi hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình và người khác, không phải phụ thuộc nhiều mối quan hệ mua bán, bán mua phức tạp, phong phú 1.1.2. Đặc trưng cơ sở dữ liệu thị trường hàng hóa - Chứa dữ liệu đặc trưng về ngành hàng và các dịch vụ - Thời gian cập nhật chậm - Có nhiều hệ thống dữ liệu con do có sự đa dạng về chủng loại phong phú về sản phẩm - Mỗi hệ thống cơ sở dữ liệu thường có: cơ sở dữ liệu hàng hóa - dịch vụ, cơ sở dữ liệu về nhà cung cấp hàng hóa, cơ sở dữ liệu về khách hàng, cơ sở dữ liệu về hóa đơn mua hàng, cơ sở dữ liệu về hệ thống đại lý 1.2. Hoạch định cơ sở dữ liệu cho thị trường hàng hóa Công tác hoạch định cơ sở dữ liệu cho thị trường hàng hóa được thực hiện theo quy trình 5 bước: Bước 1: Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu về cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp Bước 2: Phân tích cơ sở dữ liệu hiện thời của doanh nghiệp Bước 3: Đánh giá cơ sở dữ liệu hiện tại của doanh nghiệp Bước 4: Lập kế hoạch, phương án giải quyết Bước 5: Đánh giá tính khả thi
  3. 3. CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUẢN TRỊ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HÃNG THỜI TRANG CÔNG SỞ CAO CẤP MOKARA 2.1. Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu 2.1.1. Đôi nét về hãng thời trang công sở cao cấp Mokara MOKARA là một trong những thương hiệu thời trang công sở cao cấp hàng đầu Việt Nam. Hiện nay MOKARA đã tạo dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường với sự hiện diện của MOKARA ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước. Thương hiệu MOKARA đã chiếm trọn niềm tin yêu của quý khách hàng trong suốt thời gian qua. Công ty MOKARA Fashion thành lập vào tháng 4 năm 2011 và chính thức đăng kí kinh doanh vào tháng 5 năm 2011 với tên chính thức là Công ty TNHH MOKARA Việt Nam. Thương hiệu MOKARA xuất phát từ tên một loại hoa lan đã đươc nhiều nghệ nhân thi sĩ phong tặng "Nữ hoàng của những loại hoa" và được liệt vào hàng "Vương giã chi hoa".Tuy mới xuất hiện tại thị trường Việt Nam nhưng thời trang công sở MOKARA đã nhanh chóng được người tiêu dùng quan tâm đặc biệt là giới nữ doanh nhân, công chức, nhân viên văn phòng và những người phụ nữ thành đạt.... Sản phẩm được thiết kế mang hơi thở của thời trang hiện đại với những chất liệu phong phú và đa dạng đạt tiêu chuẩn của Châu Âu (EU) Có thể nói thành công lớn nhất của MOKARA chính là tình yêu và niềm tin trọn vẹn của khách hàng cho những sản phẩm được thiết kế phù hợp nhất, với chất liệu ngoại nhập cao cấp và giá thành hợp lý. MOKARA tự hào là đơn vị tiên phong trong xu hướng tôn vinh vẻ đẹp phụ nữ Việt thông qua các sản phầm mang tính phù hợp cao với tất cả đối tượng khách hàng . MOKARA đang hoàn thiện mình để nâng tầm giá trị mới nhằm thỏa mãn nhu cầu làm đẹp của những nữ giới công sở Việt. MOKARA mong muốn trở thành người bạn đồng hành của nữ giới công sở Việt Nam, tiếp bước cho những thành công, niềm vui và hạnh phúc của mỗi phụ nữ Việt. Hiện nay, thương hiệu MOKARA đã có trên 10 showroom tại Hà Nội và các đại lý trên toàn quốc. MOKARA không ngừng mở rộng thêm các showroom, đại lý để phục vụ quý khách được tốt hơn. Công ty cũng không ngừng nghiên cứu, học hỏi và tôn trọng ý kiến khách hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt yêu cầu thẩm mỹ. Website của hãng: www.mokara.com.vn 2.1.2. Tầm nhìn chiến lược và phát triển của doanh nghiệp Với một doanh nghiệp còn non trẻ thì chiến lược phát triển hiện nay của MOKARA là xây dựng các hệ thống cửa hàng, đại lý độc quyền, showroom... với trọng tâm là phát triển kênh phân phối này. Mặc dù lợi huận sẽ thấp hơn nhưng sẽ tiết kiệm được các chi phí cửa hàng, nhân viên, cùng với đó là phát triển mạng lưới hệ thống phân phối bán – tăng mức độ bao phủ thị trường và dần xác định hình ảnh của thương hiệu trong lòng khách hàng. Tuy nhiên, mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp lại là khách hàng. Khác với những lĩnh vực khác, thời trang là một lĩnh vực khá nhạy cảm với khách hàng. Công ty cũng đã nghĩ đến việc “Sản xuất cái mình có hay sản xuất cái khách hàng cần”. Muốn phát triển được cần đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng. Xác định rõ ràng việc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu đáp ứng được những
  4. 4. nhu cầu khác nhau của khách hàng. Nên việc cấp bách và quan trọng nhất hiện nay là xây dựng một hệ thống quản lý khách hàng hoàn chỉnh. 2.1.2.1. Kế hoạch sản xuất Với mục tiêu phát triển hướng tới nhu cầu và khả năng chấp nhận sản phẩm của khách hàng. Dựa trên những thông tin mua hàng của sản phẩm để công ty đề ra hướng sản xuất như : - Đẩy mạnh sản xuất những chủng loại sản phẩm khách hàng ưa thích, đánh giá cao. Dựa vào sự lựa chọn các sản phẩm của khách hàng để biết những sản phẩm nào khách hàng ưa thích sẽ sản xuất nhiều, sản phẩm nào khách hàng không thích sẽ sản xuất ít đi hoặc không sản xuất nữa. Như vậy sẽ đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng và tránh tình trạng hàng tồn kho, khó bán. - Thử nghiệm sản xuất những sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng. Những yêu cầu, sở thích của khách hàng chính là những ý kiến giúp phát triển sản phẩm theo nhiều khía cạnh. Từ những mong muốn của khách hàng, công ty có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm hơn nữa và có thể đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng đó. Ngoài ra với những sản phẩm mới đó có thể sẽ được rất nhiều khách hàng khác ưa chuộng. - Phân phối size cỡ hợp lý dựa trên tình hình tiêu thụ sản phẩm của khách hàng. Mỗi khách hàng có một size riêng và khi thống kê được tỉ lệ size của các sản phẩm đưa ra những con số ước lượng được mỗi sản phẩm sẽ sản xuất bao nhiêu size này, bao nhiêu size khác. - Sản xuất số lượng gần chính xác trong những ngày tổ chức chương trình khuyến mại giảm giá để tránh tình trạng thừa hoặc thiếu hàng. Trong năm có rất nhiều các ngày lễ lớn, nhưng không phải lần nào tổ chức chương trình khuyến mại, giảm giá lượng khách cũng là như nhau. Vì vậy cần thống kê được lượng khách đến và mua hàng trong từng thời điểm tổ chức để có thể đưa ra kế hoạch sản xuất bao nhiêu cho đủ trong mỗi thời điểm đó. 2.1.2.2. Chiến lược giá và chất lượng sản phẩm Sẽ có 4 hướng để phát triển sản phẩm cho mỗi doanh nghiệp: - Giá tăng, chất lượng tăng - Giá giảm, chất lượng giảm - Giá tăng, chất lượng giảm - Giá giảm, chất lượng tăng Để lựa chọn được một hướng phát triển chính xác thì công ty cần quan tâm tới nhu cầu và khả năng chi trả của khách hàng. Với một phần lớn là khách hàng cao cấp, họ chỉ quan tâm tới chất lượng, công ty cần đẩy mạnh phát triển những sản phẩm chất lượng cao và có thể đẩy giá cao để thu nhiều lợi nhuận. Song mặt khác, với chiến lược mở rộng độ bao phủ của thị trường thì doanh nghiệp vẫn cần quan tâm tới các đối tượng khách hàng trung bình bằng việc chú trọng tới các loại sản phẩm trung cấp, giá rẻ nhằm đáp ứng được yêu cầu về giá cả của đối tượng khách hàng này. 2.1.2.3. Chiến lược về xúc tiến bán Từ những thông tin về thời gian mua hàng, tổng chi tiêu của khách hàng trong một thời vụ, số lượng hàng mua, số lượng khách hàng mà công ty có thể quyết định đưa ra các chương trình khuyến mãi vào những thời điểm phù hợp. 2.1.2.4. Các chương trình chăm sóc khách hàng
  5. 5. - Gửi thông tin cho khách hàng qua SMS ( Email nếu có) khi có những mẫu mới, những mẫu khách hàng đặt. - Gửi tin nhắn chúc mừng khách hàng những ngày lễ trong năm. Thể hiện rõ sự quan tâm của công ty tới từng khách hàng của mình. - Tổ chức chương trình sinh nhật cho khách hàng hàng tháng. - Gửi thông tin các ngày tổ chức chương trình sự kiện khuyến mại tại các cửa hàng. 2.1.3. Các nhu cầu về cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp Hiện nay, với quy mô của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chi phí đầu tư cho hệ thống thông tin là chưa được chú trọng và quan tâm đúng mực. Tuy nhiên, nhận thức được vấn đề hiện tại và tầm quan trọng của dự án, Ban lãnh đạo doanh nghiệp vẫn xác định các nhu cầu về cơ sở dữ liệu quản trị khách hàng cho hãng, bao gồm các vấn đề: - Hệ thống được sử dụng trong bộ phận chăm sóc khách hàng, hỗ trợ kinh doanh đồng thời kết xuất các báo biểu, báo cáo về nhu cầu của khách hàng để Ban lãnh đạo có kế hoạch điều chỉnh sản xuất, kinh doanh. - Những đối tượng được quản lý trong hệ thống bao gồm: Thông tin khách hàng (các thông tin liên lạc cá nhân), Thông tin về sản phẩm, Thông tin về các đại lý của hãng, Thông tin về nhân viên, Hợp đồng mua bán hàng hóa, Các tình huống khách hàng thường trao đổi với hệ thống - Phần mềm cần được cài đặt trên web server vì công ty có rất nhiều cửa hàng, đại lý trên toàn quốc. Mỗi người quản lý tại mỗi cửa hàng, đại lý có thể truy cập vào hệ thống, quản lý dữ liệu khách hàng của cửa hàng mình. - Một điểm đặc biệt là hệ thống chạy trên webserver nên yêu cầu bảo mật cần được đặt lên hàng đầu. Nếu hệ thống khách hàng bị mất hoặc bị đối thủ cạnh tranh lấy được công ty sẽ bị thiệt hại lớn. 2.2. Phân tích cơ sở dữ liệu hiện tại của doanh nghiệp 2.2.1. Mô tả thực trạng của hệ thống quản trị khách hàng của hãng Hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA là doanh nghiệp sản xuất may mặc, cung cấp trực tiếp sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống đại lý và showroom trên khắp khu vực miền bắc. Hiện nay, hãng có 11 đại lý và showroom trên 4 tỉnh thành: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Tuyên Quang. Là hãng thời trang công sở cao cấp, đối tượng khách hàng của hãng tập trung chủ yếu vào giới nữ công chức văn phòng, nữ doanh nhân và những người phụ nữ thành đạt, do đó công tác chăm sóc khách hàng cũng như thúc đấy các mối quan hệ vốn có và xây dựng các mối quan hệ tiềm năng được Ban giám đốc doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Do đặc thù các đại lý và cửa hàng phân bố tại nhiều địa bàn có khoảng cách về địa lý nên việc tập trung phân tích và xử lý dữ liệu thông tin khách hàng thiếu tính nhất quán và kịp thời. Mặt khác, các sản phẩm thời trang luôn luôn thay đổi theo các xu hướng thời trang hiện hành, nữ giới – đối tượng đặc biệt khó tính trong lựa chọn sản phẩm thời trang – sẽ gây nhiều khó khăn để Ban Giám Đốc quyết định sản xuất các dòng sản phẩm kiểu mẫu nào, size nào để vừa đảm bảo hài lòng khách hàng, lại vừa đảm bảo được tối ưu hóa chi phí của doanh nghiệp. Hệ thống yêu cầu có bộ phận lưu trữ lại các kiểu mẫu được lựa chọn nhiều trong những thời vụ khác nhau, để từ đó phân tích được thị hiếu chung của khách hàng, kịp
  6. 6. thời dự báo được doanh số để định hướng cho doanh nghiệp sản xuất đầy đủ số lượng sản phẩm phục vụ khách hàng. Mặt khác, hệ thống cần phân tích được thị hiếu, sở thích riêng của mối cá nhân khách hàng, nhằm đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng thân quen của doanh nghiệp. Điều này tương đương với chức năng thông báo cho khách hàng các loạt sản phẩm mới được đưa ra thị trường của doanh nghiệp. Việc lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng sẽ giúp cho công tác chăm sóc khách hàng và duy trì những mối quan hệ tốt hơn. Trong những dịp Lễ, Tết đặc biệt, bộ phận chăm sóc có thể đưa ra những chương trình chăm sóc ưu đãi cho các Thượng đế như: Gửi tin nhắn chúc mừng sinh nhật, Triển khai các khuyến mãi tại các khu vực thị trường riêng biệt… Với một số đối tác lớn, như các siêu thị, các trung tâm mua sắm… sẽ có những đơn hàng lớn, được lập theo các hợp đồng dài hạn có các quy định chặt chẽ về những điều khoản liên quan, thì việc quản lý nội dung các hợp đồng này là một yêu cầu cần thiết của hệ thống. Một module tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp, theo thiết kế là một hệ thống phụ trách những vấn đề gặp phải, những thắc mắc và các mối quan tâm của khách hàng sẽ giúp cho Ban Giám Đốc phân tích được chính xác những tồn tại khiến khách hàng giảm mối quan tâm đối với mình, hoặc công tác chăm sóc khách hàng hiện đạt đến mức độ như thế nào. Với những yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp nhưn vậy, cần thiết phải triển khai một hệ thống đảm bảo được các tính năng, đồng thời có khả năng giải quyết được vấn đề quản lý các đại lý riêng biệt ở những khu vực địa lý khác nhau. 2.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được lựa chọn để cài đặt hệ thống 2.2.2.1. Khái quát về hệ quản trị MySQL MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhanh nhất trên thế giới, nó trở thành cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì hiệu suất cao, độ tin cậy cao và dễ sử dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. Nó được sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực - bởi các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng như rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Web sites có dung lượng lớn, phần mềm đóng gói – bao gồm cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp như Yahoo!, Alcatel-Lucent, Google, Nokia, YouTube…MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS… MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP. Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở. Mysql cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL. Nhưng Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL. Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể
  7. 7. giải quyết các bài toán trong PHP. Vậy nên nó rất tốt cho các ứng dụng dựa trên web. Rất nhiều các công cụ hổ trợ đã được phát triển cho MySQL với PHP, chẳng hạn như PHPMyAdmin là một công cụ quản trị web rất tốt cho MySQL, và giúp bạn có thể làm bất cứ điều gì mà bạn mong muốn với MySQL. Nhiều tổ chức lớn nhất và phát triển nhanh nhất trên thế giới bao gồm Facebook, Google, Adobe, Alcatel Lucent và Zappos đều sử dụng MySQL để tiết kiệm thời gian và tiền bạc nhằm cung cấp hoạt động cho các trang web của họ cũng như các hệ thống kinh doanh quan trọng. MySQL chạy được trên hơn 20 nền tảng bao gồm cả Linux, Windows, Mac OS, Solaris, IBM AIX, cho phép bạn linh hoạt kiểm soát hệ thống. 2.2.2.2. Những ưu điểm nổi bật của hệ quản trị MySQL Cho dù là người mới biết về công nghệ cơ sở dữ liệu hoặc là người đã có kinh nghiệm phát triển DBA, MySQL sẽ cung cấp cho người dùng đầy của các công cụ về quản lý cơ sở dữ liệu, cũng như hỗ trợ, đào tạo và các dịch vụ tư vấn để giúp cho người dùng. Đây là 10 lý do nên chọn MySQL cho ứng dụng của mình:  Tính linh hoạt: Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng chỉ 1MB để chạy các kho dữ liệu đồ sộ lên đến hàng terabytes thông tin. Sự linh hoạt về platform là một đặc tính lớn của MySQL với tất cả các phiên bản củaLinux, Unix, và Windows đang được hỗ trợ. Và dĩ nhiên, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server.  Tính thực thi cao: Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù. Dù ứng dụng là một hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay web site dung lượng lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòi hỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống nào. Với các tiện ích tải tốc độ cao, đặc biệt bộ nhớ caches, và các cơ chế xử lý nâng cao khác, MySQL đưa ra tất cả các vũ khí cần phải có cho các hệ thống doanh nghiệp khó tính ngày nay.  Có thể sử dụng ngay: Sự đáng tin cậy cao và tính “mì ăn liền” là những tiêu chuẩn đảm bảo của MySQL. MySQL đưa ra nhiều tùy chọn có thể dùng ngay từ cấu hình tái tạo chủ/tớ tốc độ cao, để các nhà phân phối thứ 3 đưa ra những giải pháp có thể dùng ngay duy nhất cho server cơ sở dữ liệu MySQL.  Hỗ trợ giao dịch mạnh: MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnh nhất trên thị trường. Các đặc trưng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện ( Atomic – tự động, Consistent – thống nhất, Isolated – độc lập, Durable – bền vững), khóa mức dòng không hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng (multi-version) mà người đọc không bao giờ gây trở ngại cho người viết và ngược lại. Tính toàn vẹn của dữ liệu cũng phải được bảo đảm trong suốt quá trình server có hiệu lực, các mức giao dịch độc lập được chuyên môn hóa, và phát hiện khóa chết ngay lập tức.  Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy:
  8. 8. MySQL là nhà máy chuẩn cho các websites phải trao đổi thường xuyên vì nó có engine xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh ghê gớm, và hỗ trợ mạnh cho các chức năng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh. Những tính năng này cũng được áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cường đến hàng terabyte cho các server đơn. Các tính năng khác như bảng nhớ chính, cây B và chỉ số băm, và bảng lưu trữ đã được cô lại để giảm các yêu cầu lưu trữ đến 80% làm cho MySQL trở thành lựa chọn tốt nhất cho cả ứng dụng web và các ứng dụng doanh nghiệp.  Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh: Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc số một của các chuyên gia về cơ sở dữ liệu, MySQL đưa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ liệu sẽ được bảo mật tuyệt đối. Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kĩ thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có người sử dụng đã được xác nhận mới có thể truy nhập được vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này để chặn người dùng ngay từ mức máy khách là điều có thể làm được. SSH và SSL cũng được hỗ trợ để chắc chắn các kết nối được an toàn và bảo mật. Một đối tượng framework đặc quyền được đưa ra mà người sử dụng chỉ có thể nhìn thấy dữ liệu, các hàm mã hóa và giải mã dữ liệu mạnh chắc chắn rằng dữ liệu sẽ được bảo mật. Cuối cùng, tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL và các hãng phần mềm thứ ba cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng như recovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó.  Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp: Một trong số các lý do khiến cho MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứng dụng nào cần. Trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể được tìm thấy trong các stored procedure, trigger, function, view, cursor, ANSI-standard SQL, và nhiều nữa. Với các ứng dụng nhúng, thư viện plug-in có sẵn để nhúng vào cơ sở dữ liệu MySQL hỗ trợ trong bất kì ứng dụng nào. MySQL cũng cung cấp các bộ kết nối như: ODBC, JDBC, … để cho phép tất cả các form của ứng dụng sử dụng MySQL như một server quản lí dữ liệu được ưu tiên.  Dễ dàng quản lý: MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trung bình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15 phút. Điều này đúng cho dù flatform là Microsoft Windows, Linux, Macintosh hay Unix . Khi đã được cài đặt, tính năng tự quản lý như tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại, và cấu hình động sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc. MySQL cũng cung cấp một bộ hoàn thiện các công cụ quản lý đồ họa cho phép một DBA quản lý, sửa chữa, và điều khiển hoạt động của nhiều server MySQL từ một máy trạm đơn. Nhiều công cụ của các hãng phần mềm thứ ba cũng có sẵn trong MySQL để điều khiển các tác vụ từ thiết kế dữ liệu và ETL, đến việc quản trị cơ sở dữ liệu hoàn thiện, quản lý công việc, và thực hiện kiểm tra.  Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7: Nhiều công ty lưỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn mở vì họ tin họ không thể tìm được một cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục vụ chuyên nghiệp, hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về sự thành công toàn diện cho các ứng dụng chủ chốt của họ. Những lo lắng của họ có thể được dẹp bỏ với MySQL, sự bồi thường là có trong mạng lưới MySQL.
  9. 9.  Tổng chi phí thấp nhất: Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đang thấy rõ việc tiết kiệm chi phí. Được hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữ liệu MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạt được ở mức ngạc nhiên về khả năng xử lý. Thêm vào đó, tính tin cậy và dễ duy trì của MySQL ở mức trung bình mà người quản trị cơ sở dữ liệu không phải mất nhiều thời gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết. 2.2.3. Hệ thống mức logic 2.2.3.1. Biểu đồ phân cấp chức năng 2.2.3.2. Biểu đồ ngữ cảnh QU N LÝ KHÁCH HÀNGẢQU N LÝ KHÁCH HÀNGẢ
  10. 10. 2.2.3.3. Biểu đồ mức đỉnh 2.2.3.4. Mô hình thực thể liên kết  Các thực thể yêu cầu trong bài toán được sử dụng: - ĐẠI LÝ ( MADL, TENDL, LOAIDL, TRUONGDL, DIACHI, SDT) MADL – mã hiệu riêng biệt của các đại lý được quản lý trong hệ thống, mỗi đại lý sẽ có một mã hiệu khác nhau TENDL – tên riêng của đại lý LOAIDL – Hình thức của đại lý (Có thể là đại lý độc quyền của hãng, đại lý ký gửi….) TRUONGDL – Tên của trưởng đại lý
  11. 11. DIACHI – Địa chỉ của đại lý SDT - Số điện thoại liên hệ của đại lý - HỢP ĐỒNG (MAHD, SOLUONG, THANHTIEN, CHIETKHAU) MAHD - Số hiệu đánh dấu của mỗi hợp đồng ký kết, các số hiệu này được phân định dựa theo các biểu mẫu của công ty SOLUONG - Số lượng sản phẩm đặt mua theo hợp đồng CHIETKHAU - Tỷ lệ chiết khấu của hợp đồng THANHTIEN - Tổng trị giá của hợp đồng - KHÁCH HÀNG (MAKH, TENKH, DIACHI, GIOITINH, NGAYSINH, CMND, SDT, EMAIL) MAKH – Mã hiệu riêng biệt của khách hàng, mã này được cấp phát bởi hệ thống TENKH - Họ tên của khách hàng DIACHI - Địa chỉ của khách hàng GIOITINH - Giới tính NGAYSINH – Ngày sinh của khách hàng CMND - Số chứng minh nhân dân của khách hàng SDT – Số điện thoại của khách hàng EMAIL - Địa chỉ email của khách hàng - NHÂN VIÊN (MANV, TENNV, GIOITINH, DIACHI, SDT, CHUCVU) MANV – Mã hiêụ riêng biệt của nhân viên, mã hiệu này do bộ phận quản lý cấp phát một lầ duy nhất cho một nhân viên, tương đương với một tài khoản đăng nhập vào hệ thống TENNV - Họ tên của nhân viên GIOITINH - Giới tính của nhân viên QUEQUAN – Quê quán của nhân viên SDT - Số điện thoại liên lạc của nhân viên CHUCVU - Chức vụ của nhân viên - SẢN PHẨM (MASP, TENSP, GIASP) MASP – Mã hiệu của một dòng sản phẩm TENSP – Tên sản phẩm GIASP – Đơn giá của sản phẩm - TÌNH HUỐNG TRỢ GIÚP KHÁCH HÀNG (MATINHHUONG, CAUHOI, CAUTRALOI) MATINHHUONG - Số hiệu của câu hỏi, các tình huống mà khách hàng gặp phải CAUHOI – Nội dung của các vấn đề, tình huống CAUTRALOI - Hướng xử lý và khắc phục  Phân tích các chức năng thực thi của hệ thống: - Chức năng quản lý hồ sơ khách hàng: + Lưu trữ thông tin: Lấy cơ sở dữ liệu từ bảng KHACHHANG và bảng NHANVIEN + Cập nhật hồ sơ: Lấy cơ sở dữ liệu từ bảng KHACHHANG và bảng NHANVIEN - Chức năng chăm sóc khách hàng:
  12. 12. + Chức năng khuyến mại: sử dụng cơ sở dữ liệu từ các bảng DAILY, KHACHHANG, SANPHAM + Chức năng xử lý tình huống: sử dụng cơ sở dữ liệu từ các bảng KHACHHANG, DANHGIA, THTROGIUP - Chức năng tra cứu: + Tra cứu theo thông tin khách hàng: sử dụng cơ sở dữ liệu từ bảng KHACHHANG + Tra cứu theo sản phẩm hiện còn: sử dụng cơ sở dữ liệu từ các bảng SANPHAM, HANGTONKHO, DAILY + Tra cứu theo hợp đồng: sử dụng cơ sở dữ liệu từ các bảng HOPDONG, KHACHHANG, DAILY, NOIDUNGHOPDONG - Chức năng thống kê, báo cáo: + Thống kê theo sản phẩm: sử dụng cơ sở dữ liệu từ SANPHAM, HANGTONKHO, HOPDONG, NOIDUNGHOPDONG + Thống kê theo mức độ chi tiêu: sử dụng cơ sở dữ liệu từ các bảng HOPDONG, NOIDUNGHOPDONG, KHACHHANG 2.2.3.5. Mô hình quan hệ dữ liệu
  13. 13. 2.3. Đánh giá cơ sở dữ liệu hiện tại của doanh nghiệp 2.3.1. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên chuẩn 3-NF, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, tính chính xác, tính đầy đủ, không có sự trùng lặp hoặc dư thừa thông tin 2.3.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệ quản trị MySQL được đánh giá cao với các tính năng tiện ích, đặc biệt giá rẻ phù hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Tốc độ thực thi cao, ổn định, dễ sử dụng, khả chuyển và có một thư viện các hàm tiện ích rất mạnh mẽ. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL nên rất đơn giản, thực hiện tối ưu, tiết kiệm tài nguyên của hệ thống. 2.3.3. Các đáp ứng hiện có của hệ thống Hệ thống có bộ phận lưu trữ lại các kiểu mẫu được lựa chọn nhiều trong những thời vụ khác nhau, để từ đó phân tích được thị hiếu chung của khách hàng, kịp thời dự báo được doanh số để định hướng cho doanh nghiệp sản xuất đầy đủ số lượng sản phẩm phục vụ khách hàng. Mặt khác, hệ thống phân tích được thị hiếu, sở thích riêng của mối cá nhân khách hàng, nhằm đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng thân quen của doanh nghiệp. Điều này tương đương với chức năng thông báo cho khách hàng các loạt sản phẩm mới được đưa ra thị trường của doanh nghiệp. Hệ thống lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng sẽ giúp cho công tác chăm sóc khách hàng và duy trì những mối quan hệ tốt hơn. Trong những dịp Lễ, Tết đặc biệt, bộ phận chăm sóc có thể đưa ra những chương trình chăm sóc ưu đãi cho các Thượng đế như: Gửi tin nhắn chúc mừng sinh nhật, Triển khai các khuyến mãi tại các khu vực thị trường riêng biệt… Với một số đối tác lớn, như các siêu thị, các trung tâm mua sắm… sẽ có những đơn hàng lớn, được lập theo các hợp đồng dài hạn có các quy định chặt chẽ về những điều khoản liên quan, thì hệ thống đã quản lý được nội dung các hợp đồng này Một module tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp, hệ thống phụ trách những vấn đề gặp phải, những thắc mắc và các mối quan tâm của khách hàng sẽ giúp
  14. 14. cho Ban Giám Đốc phân tích được chính xác những tồn tại khiến khách hàng giảm mối quan tâm đối với mình, hoặc công tác chăm sóc khách hàng hiện đạt đến mức độ như thế nào. Hệ thống đã đáp ứng được những yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp, hệ thống đảm bảo được các tính năng, đồng thời có khả năng giải quyết được vấn đề quản lý các đại lý riêng biệt ở những khu vực địa lý khác nhau. 2.3.4. Những hạn chế còn tồn tại của hệ thống Tuy nhiên, vẫn còn có những hạn chế tồn tại trong hệ thống, bao gồm: - Hệ thống chưa có module tương tác trực tuyến cho khách hàng: Các tình huốn được đặt ra và xử lý trong hệ thống hiện nay chỉ là những tình huống đã phát sinh và được giải quyết trước khi cập nhật hệ thống, các tình huống này được giải quyết cứng nhắc và thiếu linh hoạt. Nếu khách hàng phát sinh một vấn đề mới, họ sẽ không có định hướng giải quyết phù hợp cho trường hợp của mình, điều này dễ gây ra sự không hài lòng trong khách hàng. Mặt khác, nhân viên quản trị hệ thống sẽ khó có thể kiểm soát được các vấn đề mà người dùng đang gặp phải. - Hệ thống chưa thể đưa ra các hỗ trợ quyết định cho sản xuất, kinh doanh: Việc tự động xử lý dữ liệu, trích xuất thông tin gặp nhiều khó khăn khi xử lý những thông tin mang tính chất dự báo 2.4. Xác định kế hoạch, phương án 2.4.1. Bổ sung thêm bảng mới Có hai bảng mới được bổ sung thêm vào là bảng CTKM(Chương trình khuyến mại), CSKH(Chăm sóc khách hàng) - CTKM(MACT, LOAIHINHKM, THONGBAO, NGAYBD, NGAYKT) MACT: Số hiệu chương trình được triển khai trong một chu kỳ kinh doanh LOAIHINHKM: loại chương trình khuyến mãi được áp dụng, có thể là chương trình cho sản phẩm mới, áp dụng chiết khấu cho khách hàng đạt cấp độ thân thiết nào đó trở lên… THONGBAO: hình thức được áp dụng khi quảng bá các chương trình khuyến mại trên thị trường, có hai hình thức đề xuất là qua email và qua SMS NGAYBD, NGAYKT: thời gian áp dụng chương trình - CSKH(MALV, HINHTHUCCS) MALV: Mã mức độ thành viên được ưu đãi, có 4 cấp ưu đãi đặc biệt là Khách hàng Kim cương, khách hàng Vàng, khách hàng Bạc và khách hàng Thân thiết. Ngoài 4 cấp ưu đãi đặc biệt trên, các khách hàng khác sẽ cần thực hiện giao dịch một giá trị hợp đồng nào đó để được nhận ưu đãi này HINHTHUCCS: Hình thức chăm sóc khách hàng 2.4.2. Bổ sung chức năng - Chức năng Ưu đãi thành viên: sử dụng cơ sở dữ liệu từ bảng CSKH, KHACHHANG, CTKM - Chức năng Thống kê báo cáo: sử dụng cơ sở dữ liệu từ bảng HOPDONG, NOIDUNGHD, KHACHHANG, SANPHAM
  15. 15. QU N LÝ KHÁCH HÀNGẢQU N LÝ KHÁCH HÀNGẢ
  16. 16. 2.5. Đánh giá tính khả thi 2.5.1. Về hiệu năng hoạt động Hệ quản trị MySQL cho phép tùy biến năng động các chức năng, thao tác đơn giản, dễ dàng, đảm bảo an toàn dữ liệu và tránh được các mối đe dọa từ môi trường Internet với các công cụ bảo mật Các công cụ thứ ba giúp xử lý dữ liệu như SPSS, Eview… sẽ giúp cho hoạt động dự báo nhu cầu tình hình thị trường đơn giản, nhanh chóng và kết quả khách quan Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc SQL có thể thiết lập các query thao tác trên cơ sở dữ liệu 2.5.2. Về kết quả trong ngắn hạn và dài hạn Trong ngắn hạn: Hệ thống giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí quảng cáo, nhân sự để thực hiện xử lý các hoạt động tác nghiệp thủ công. Đưa ra các thông báo phù hợp để Ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp, hỗ trợ đưa ra các quyết định trong ngắn hạn Trong dài hạn: Nâng cao được hình ảnh và uy tín của hãng trong lòng khách hàng, tăng tính cạnh tranh, định vị thị trường 2.5.3. Về chi phí Do cơ sở dữ liệu được cài đặt trên sản phẩm nguồn mở MySQL nên việc tái cấu trúc hoạch định cơ sở dữ liệu cho doanh nghiệp với mức chi phí thấp, tiết kiệm mà hiệu quả lại đảm bảo

×