Phan tich tai chinh doanh nghiep

970 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
970
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
21
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phan tich tai chinh doanh nghiep

  1. 1. Phan tich taichinh doanhnghiep Thật khôngmay, chẳng có gì là đơngiản, tiền mặt cũng vậy.Lượng tiền mặt trên bảngcân đối kế toán của mỗidoanh nghiệp sẽ được nhàđầu tư hiểu với nhiều cáctác động tín hiệu khác nhau:gồm cả tín hiệu tốt và tínhiệu xấu. Dĩ nhiên là nếuhiểu rõ được nguồn hìnhthành các khoản tiền mặtcho doanh nghiệp, loại hìnhdoanh nghiệp và các kếhoạch mà các nhà quản trịđang dự định thực hiện sẽgiúp nhà đầu tư có cái nhìnchuẩn xác hơn.Các lý thuyết tài chínhdoanh nghiệp nói rằng mỗidoanh nghiệp nên có mộtmức tiền mặt thích hợp chodoanh nghiệp mình, mộtlượng đủ để thanh toán lãivay, các chi phí và chi tiêuvốn, ngoài ra còn phải dựtrữ thêm một ít nữa đểdoanh nghiệp kịp xử lý trongnhững tình huống khẩn cấp.Nhà đầu tư có thể tính toán
  2. 2. chỉ số thanh toán hiện hànhvà chỉ số thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp để xácđịnh khả năng doanh nghiệpcó thể đáp ứng các nghĩavụ tài chính đến hạn haykhông? Dĩ nhiên là cácnghĩa vụ này phải trả bằngtiền mặt.Theo lý luận, nếu doanhnghiệp có bất cứ một lượngtiền mặt nào cao hơn mứccần thiết đó thì lượng tiềnmặt đó nên được phân phốilại cho các cổ đông thôngqua cổ tức hoặc mua lại cổphần. Sau đó, nếu các nhàquản trị tìm thấy các cơ hộiđầu tư mới, họ có thể ra thịtrường vốn phát hành cổphần để huy động lượngvốn cần thiết.
  3. 3. Thực tế thì việc doanhnghiệp có nhiều tiền mặtcũng có những điểm tốt.Nhà đầu tư không phải làngười bên trong doanhnghiệp nên thông thườngnếu nhìn thấy khoản mụctiền mặt trên bảng cân đốikế toán nhiều bao giờ cũngyên tâm hơn so với cácdoanh nghiệp có lượng tiềnmặt ít hơn. Nhất là khi quacác quý, hoặc qua các năm,lượng tiền mặt tăng lên đềuđặn và ổn định, nó là một tínhiệu cho thấy doanh nghiệpđang hoạt động rất tốt, đangphát triển rất mạnh. Tiềnmặt tích lũy quá nhanh đếnmức các nhà quản trị khôngkịp có thời gian để lên kế
  4. 4. hoạch sử dụng chúng saocho có hiệu quả nhất.Microsoft là một thí dụ.Trong ngành công nghiệpsản xuất phần mềm, có lẽtên tuổi của Microsoft đã nổitiếng toàn thế giới. Microsofthoạt động quá tốt đến mứcdòng tiền mặt hằng nămluôn nhiều hơn 40 tỷ USD.Do doanh thu vẫn tiếp tụctăng trưởng mạnh và tiềnmặt cứ thế tăng lên nhanhchóng. Các doanh nghiệpthành công khác trong cácngành như sản xuất phầnmềm và dịch vụ, giải trí vàtruyền thông thường khôngbị đòi hỏi về chi tiêu vốnnhiều như các công ty trongcác ngành thâm dụng vốn.Vì vậy, tiền mặt của cácdoanh nghiệp ấy cứ thếtăng lên. Trong khi đó, cácdoanh nghiệp phải chi tiêuvốn nhiều như các nhà sảnxuất thép, phải thườngxuyên đầu tư rất nhiều chocác trang thiết bị, dâychuyền sản xuất và nguyênvật liệu sản xuất. Các doanhnghiệp trong các ngànhthâm dụng vốn như vậy
  5. 5. thường cần duy trì lượngtiền mặt cần thiết trong mộtthời gian dài hơn bởi vìvòng quay tiền mặt củachúng không thể nhanh nhưcác doanh nghiệp trong cácngành khác.Hơn thế nữa, nhà đầu tưnên biết rằng các doanhnghiệp trong các ngành sảnxuất, dịch vụ có tính chu kỳthì cần duy trì lượng tiềnmặt nhiều để vượt qua giaiđoạn đi xuống của chu kỳsản xuất. Ví dụ như Boeinghay BMW, lượng cầu đốivới các mặt hàng nàythường tăng cao trong mộtthời điểm nhất định của chukỳ kinh doanh và sau đó họlại phải đối mặt với giaiđoạn khác của chu kỳ khiếncho lượng tiền mặt bị sụtgiảm nhanh chóng. Do đó,đối với các doanh nghiệpnhư vậy thì họ cần có mộtlượng tiền mặt dự trữ nhiềuhơn mức cần thiết để đápứng cho các nghĩa vụ ngắnhạn của họ.Nói như thế không có nghĩalà bao giờ có nhiều tiền mặthơn mức lý thuyết đưa ra
  6. 6. cũng tốt. Một mức tiền mặtcao thể hiện trong bảng cânđối kế toán có thể khiến chonhà đầu tư đặt câu hỏi, nhấtlà khi lượng tiền mặt độtnhiên cao hơn mức bìnhthường. Tại sao các nhàquản trị lại để tiền mặt ở đómà không đem đi sử dụng?Nhà đầu tư có quyền nghingờ vì doanh nghiệp đã mấtcác cơ hội đầu tư hoặc làban quản trị doanh nghiệpquá yếu kém nên đã khôngthể biết làm gì với lượngtiền mặt đó. Việc để tiềnmặt trong doanh nghiệp quánhiều luôn có chi phí cơ hội.Chi phí cơ hội của tiền mặttrong trường hợp này đượchiểu là sự khác nhau giữanhau giữa lãi suất có đượckhi nắm giữ tiền mặt (tiềngửi không kỳ hạn ở ngânhàng cũng được xem như làtiền mặt) và cái giá phải trảđể có tiền mặt. Cái giá phảitrả để nắm giữ tiền mặt, đóchính là chi phí sử dụng vốnbình quân của doanhnghiệp WACC. Nếu mộtdoanh nghiệp khi đầu tưvào một dự án mới hoặc mởrộng sản xuất có khả năng
  7. 7. tạo ra tỷ suất sinh lợi trênvốn cổ phần là 20%, thì chiphí cơ hội của việc nắm giữnhiều tiền mặt thật sự làđắt. Bởi lãi suất cho tiền gửikhông kỳ hạn khó lòng đạttới 10%. Trong trường hợptỷ suất sinh lợi của dự ánthấp hơn mức chi phí sửdụng vốn trung bình WACCthì tiền mặt cũng không nêngiữ lại tại doanh nghiệp, mànên phân phối chúng lại chocác cổ đông dưới hình thứccổ tức hay mua lại cổ phầncủa doanh nghiệp.Mặc dù, khi các nhà quản trịmuốn gia tăng mức tiền mặttrong doanh nghiệp luônđưa ra những lời giải thíchcó vẻ như rất hợp lý : tiềnmặt nhiều có thể giúp doanhnghiệp linh hoạt hơn vàthực hiện các phi vụ thâutóm một cách nhanh chónghơn. Thế nhưng bạn đừngquên rằng với các doanhnghiệp có lượng tiền mặtnhiều hơn mức cần thiết màcác lý thuyết đề nghị thì bạnphải chú ý nhiều hơn đếnvấn đề đại diện.
  8. 8. Chi phí đại diện rất dễ xảyra trong tình huống này, cácnhà quản trị dễ dàng bị“quyến rũ” bởi sức hút củanhững toà biệt thự sangtrọng. Do vậy, các quản trịcấp cao có thể sẽ thực hiệnnhững vụ thâu tóm lãng phívà đầu tư vào các dự ánkém hiệu quả nhằm tranhthủ tìm kiếm lợi ích cá nhân.Do đó, nếu bạn là nhà đầutư, bạn hãy chú trọng nhiềuhơn đến các doanh nghiệpxem việc dự trữ tìên mặtnhư một chiến lược cho cáckế hoạch tái cấu trúc doanhnghiệp.Vì rất có thể rằng động cơbên trong đó chính là việctư lợi của các nhà quản trị.Thậm chí trong tình huốngtệ hơn, các doanh nghiệpcó lượng tiền mặt quá dồidào giúp cho các nhà quảntrị giảm áp lựcmoney.jpgcho quá trình vậnhành doanh nghiệp. Họkhông bị sức ép phải tínhtoán điều hành hợp lý nhấtđể đáp ứng được các nghĩavụ ngắn hạn như các doanhnghiệp chỉ có lượng tiền
  9. 9. mặt vừa phải theo mức cầnthiết.Nên nhớ rằng, ngoài mứctiền mặt cần thiết, bạn phảicảnh giác với bất cứ một lýgiải nào cho việc tăng tiềnmặt trong doanh nghiệp. Thịtrường vốn luôn hiện hữu,nếu cần huy động vốn chocác dự án đầu tư tiềm năngthì thị trường vốn luôn sẵnsàng. Thị trường vốn vớinhững yêu cầu khắt khe, vìthế doanh nghiệp sẽ thậntrong hơn trước các quyếtđịnh đầu tư, và do đó sẽgiảm được chi phí đại diện.Thay lời kếtĐể bảo vệ cho danh mụcđầu tư của bạn được antoàn, nhà đầu tư nên xemxét vị thế tiền mặt củadoanh nghiệp qua các lýthuyết tài chính để tìm thấymột mức tiền mặt hợp lýtrong doanh nghiệp. Đừngquên xem xét yếu tố dòngtiền tương lai, chu kỳ kinhdoanh, các kế hoạch chitiêu vốn, các nghĩa vụ phảitrả khẩn cấp và các nhu cầu
  10. 10. cần tiền mặt để chi trả kháckhi tính toán doanh nghiệpthật sự cần lượng tiền mặtlà bao nhiêu? Theo Saga.vn III. Phân tích công ty1. Nội dung phân tícha. Lĩnh vực kinhdoanhDoanh nghiệp (DN) đóđang sản xuất - kinhdoanh sản phẩm nào làchủ yếu, thể hiện quatỷ trọng doanh thu vàlợi nhuận của sản phẩmđó trên doanh thu vàlợi nhuận của DN. Biếtđược lĩnh vực kinhdoanh chính của côngty giúp NĐT có cáinhìn rõ nét hơn vềnhững ảnh hưởng cóthể tác động tới DNnhư môi trường kinh tếvĩ mô, luật pháp, thiêntai, đối thủ cạnh tranh...b. Vốn và cơ cấu vốn- Cơ cấu sở hữu vốn:Nhà nước nắm baonhiêu phần trăm; cổđông chiến lược, cổđông tổ chức, cá nhânnắm số lượng lớn; cổphiếu lưu hành, số cổphiếu bị hạn chếchuyển nhượng. Thôngthường, một cổ phiếucó nhiều cổ đông chiếnlược thì tốt trong dàihạn và kỳ vọng của
  11. 11. NĐT tăng cao. Ngoàira, khi DN có tỷ lệ sởhữu của Nhà nước vàcổ đông chiến lược lớnthì số cổ phiếu đanggiao dịch trên thịtrường ít hơn nhiều sovới tổng số cổ phiếu,điều này thường có lợicho giá cổ phiếu vìlượng cung bị hạn chế.- Vốn chủ sở hữu,thặng dư vốn, lợinhuận: nếu một DN cólợi nhuận lớn và tỷ lệvay nợ hiện tại cao thìnhiều khả năng DN sẽtăng vốn để giảm bớtchi phí vay. Hơn nữa,nếu DN có vốn chủ sởhữu lớn hơn nhiều sovới vốn điều lệ thì điềuđó dễ dàng làm choEPS của cổ phiếu đótăng cao.- Quá trình tăng vốncủa DN: cần tìm hiểuvốn hiện tại cũng nhưnhu cầu tăng vốn trongthời gian tới vì ở ViệtNam, có một thực tế làcả trước và sau khi DNtăng vốn thì giá cổphiếu thường biếnđộng khá mạnh. c. HĐQT, Ban giámđốc, Ban kiểm soát- HĐQT bao gồmnhững ai, tỷ lệ vốn gópcủa họ; chiến lược đềra có vì quyền lợi củacổ đông, liệu có sựphân biệt đối xử giữacổ đông tổ chức và cổđông nhỏ lẻ.
  12. 12. - Số lượng cổ phiếunắm giữ của thành viênHĐQT, Ban giám đốc,Ban kiểm soát vànhững người liên quan:nếu số lượng nắm giữcổ phiếu càng lớn thì rõràng là họ đều đặt niềmtin vào khả năng tăngtrưởng của cổ phiếu vàđó là tín hiệu tốt. Cònkhi họ bán ra với sốlượng lớn thì thườngđó là tín hiệu xấu.d. Chỉ số tài chínhDoanh thu thuần, lợinhuận, ROA, ROE,EPS, P/E, cơ cấu nợ vàđòn bẩy tài chính, cổtức và chính sách cổtức... Cần so sánh cácchỉ số đó với các DNkhác cùng ngành vàmức bình quân củangành để thấy rõ đượcưu - nhược điểm củaDN. NĐT nên xâydựng cho mình bảngchỉ số tài chính cho cácnhóm ngành để từ đócó cái nhìn sâu sắc vàtoàn diện hơn, so sánhchỉ số của các nhómngành đó với mức bìnhquân toàn thị trường. e. Thương hiệu, sảnphẩm và hệ thốngphân phối - dịch vụThực tế cho thấy, DNcó thương hiệu và sảnphẩm uy tín trên thịtrường cùng với hệthống phân phối vàdịch vụ tốt thì giá cổphiếu của DN thường ở
  13. 13. mức cao hơn so vớimặt bằng chung. Mộtsố DN tạo dựng đượcuy tín trên thị trườngtrong và ngoài nước, cónhững đối tác chiếnlược thì giá cổ phiếu ổnđịnh và tăng trưởngbền vững hơn nhữngDN nhỏ chưa gây dựngđược thương hiệu, uytín cho riêng mình. f. Giao dịch của nhàĐTNN và các tổ chứclớnNhà ĐTNN thườngmua vào những cổphiếu có tiềm năngtăng trưởng trong dàihạn, và các tổ chứccũng như cá nhân trongnước vẫn thường quansát các động tĩnh củanhà ĐTNN. Việc đầutư ngắn hạn trên nhữngcổ phiếu thuộc diệnđầu tư dài hạn đem lạicảm giác ít rủi ro hơn,nhất là khi cổ phiếu đócó các tổ chức nướcngoài nắm giữ với khốilượng lớn và đang tiếptục mua thêm.2. Các chỉ số tài chínhvà ý nghĩaThông thường phân tíchcơ bản áp dụng một sốnhóm chỉ tiêu tài chínhchủ yếu như sau:a/ Nhóm chỉ tiêu phảnánh khả năng thanhtoán Tổng
  14. 14. tài sản lưu động và đầutư ngắn hạn+ Hệ số thanh toánngắn hạn =------------------------------------------------------------Tổng nợ ngắn hạnHệ số này cho ta thấy khảnăng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, chobiết tỷ lệ các khoản nợngắn hạn của doanhnghiệp được trả bằng cáctài sản tương đương vớithời hạn được cho vaycác khoản nợ đó. ( Tổngtài sản lưu đông - Hàngtồn kho )+ Hệ số thanh toánnhanh = --------------------------------------------------------Tổng nợ ngắn hạnHệ số này cho biết khảnăng đáp ứng việc thanhtoán nợ ngắn hạn vìdoanh nghiệp dễ dàngchuyển từ tài sản lưuđộng thành tiền mặt.Hệ số này nói lên việccông ty có khả năng đápứng việc thanh toán nợngắn hạn vì công tykhông gặp khó khăn nàotrong việc chuyển từ tàisản lưu động khác về tiềnmặt.Hệ số này > 1 thì đượcđánh giá là an toàn vì
  15. 15. công ty có thể trang trảicác khoản nợ ngắn hạnmà không cần đến cácnguồn thu hay doanh sốbán.Đây là hệ số phản ánh sựchắc chắn nhất khả năngcủa công ty đáp ứngnghĩa vụ nợ hiện thời. Hệsố này càng cao thì càngđược đánh giá tốt.b/ Nhóm chỉ tiêu phảnánh cơ cấu tài chính vàcơ cấu tài sảnNhóm chỉ tiêu này phảnánh tính trạng nợ hiệnthời của doanh nghiệp cótác động đến nguồn vốnhoạt động và luồng thunhập thông qua chi trảvốn vay và lãi suất khiđáo hạn. Tình trạng nợcủa doanh nghiệp thểhiện qua hệ số nợ, hệ sốthu nhập trả lãi định kỳ,hệ số trang trải chung. Cụthể: Tổng số nợ+ Hệ số nợ =---------------------- Tổng tài sảnHệ số này cho biết cứ sửdụng một đồng vốn kinhdoanh thì có bao nhiêuđồng vay nợ Nguồn vốnchủ sở hữu+ Hệ số nợ tự tài trợ = ------------------------------------
  16. 16. Tổng nguồnvốnHệ số này phản ánh mứcđộ độc lập hay phụ thuộcvề tình trạng nợ củadoanh nghiệp. Tỷ suấtnày càng cao càng đảmbảo an toàn cho các mónnợ.Tổng tài sản lưu độngvà đầu tư ngắn hạn+ Cơ cấu tài sản = -------------------------------------------------------------------Tổng tài sản cố định vàđầu tư dài hạnCơ cấu tài sản cho biết tỷlệ tài sản cố định và tàisản lưu động trong tổngtài sản như thế nào. Cơcấu này cũng tùy thuộcvào từng loại hình kinhdoanh của doanh nghiệp.Mỗi một đơn vị khácnhau hoặc ở mỗi thờiđiểm khác nhau thì hệ sốnày khác nhau. Thôngthường người để đánhgiá, người ta dùng cơ cấutài sản của ngành để làmchuẩn mực so sánh.c/ Nhóm chỉ tiêu phảnánh khả năng hoạt độngHiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp luôngắn liều với sự tồn tại vàphát triển của một doanhnghiệp. Do đó qua phântích các chỉ tiêu phản ánhhoạt động chúng ta biếttrình độ sử dụng cácnguồn lực của doanhnghiệp có đạt kết quả cao
  17. 17. nhất với chi phí bỏ ra là ítnhất hay không. Cụ thể:Giá vốn hàng bán+Số vòng quay hàng tồnkho = ---------------------------------------------- Hàngtồn kho bình quântrong kỳVòng quay hàng tồn kholà số lần mà hàng hóa tồnkho bình quân luânchuyển trong kỳ. Chỉ sốnày càng cao càng đượcđánh giá là tốt vì tiền đầutư cho hàng tồn kho thấpmà vẫn đạt hiệu quả caotránh được tình trạng ứđọng vốn. Nếu chỉ số nàythấp chứng tỏ hàng tồnkho nhiều, sản phẩmkhông tiêu thụ được.Ngoài ra, chỉ tiêu nàycũng phụ thuộc vào lĩnhvực và ngành nghề kinhdoanh. Doanh thuthuần+ Số vòng quay cáckhoản phải thu =------------------------------------------------ Số dư bình quâncác khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh tốcđộ chuyển các khoảnphải thu thành tiền mặt.Vòng quay càng lớnchứng tỏ tốc độ thu hồi
  18. 18. các khoản phải thu nhanhvà ngược lại.Doanh thu thuần+Vòng quay vốn lưuđộng = ------------------------------------ Vốn lưu độngbình quânChỉ tiêu này có ý nghĩacứ bình quân sử dụng 1đồng vốn lưu động trongkỳ sẽ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thuthuần. Nếu hệ số cànglớn thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng cao vàngược lại.Doanh thu thuần+ Hiệu suất sử dụngvốn cố định = ------------------------------------Vốn cố định bình quânChỉ tiêu này để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn cốđịnh có nghĩa là khi đầutư trung bình một đồngvốn cố định thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thuthuần. Doanh thuthuần
  19. 19. + Vòng quay toàn bộvốn =-------------------------------------- Vốnsản xuất bình quânChỉ tiêu này cho nhà đầutư thấy cứ 1 đồng vốn sửdụng bình quân tạo rabao nhiêu đồng doanhthu thuần hay vốn củadoanh nghiệp trong kỳquay được bao nhiêuvòng.d/ Nhóm khả năng sinhlờiVới các nhà đầu tư thìnhóm chỉ tiêu này có ýnghĩa cực kỳ quan trọngvì nó gắn liền với lợi íchkinh tế của nhà đầu tư.Nó đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh của 1 kỳvà là căn cứ để nhà đầutư đưa ra các quyết địnhtrong tương lai.Hệ số này cho biết mứcđộ hiệu quả khi sửdụng các yếu tố đầuvào trong quá trìnhhoạt động của doanhnghiệp.Hệ số lợi nhuận cao cónghĩa là quản lý chi phícó hiệu quả hay nghĩalà doanh thu tăngnhanh hơn chi phí hoạtđộng, điều đó rất có lợicho quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp.Hệ số lợi nhuận ròngphản ánh khoản thunhập ròng của mộtcông ty so với doanhthu của nó.
  20. 20. Trên thực tế mức lợinhuận ròng giữa cácngành là khác nhau,còn trong bản thân 1ngành thì công ty nàoquản lý và sử dụng yếutố đầu vào tốt hơn thìsẽ có hệ số lợi nhuậncao hơn.Hiện nay, trong phân tíchcơ bản một cổ phiếu,nhóm chỉ số này hầu nhưkhông thể thiếu. Cụ thể: Lợi nhuậnsau thuế+ Hệ số lợi nhuận ròng= ------------------------------------ Doanh thuthuầnHệ số này phản ánhkhoản thu nhập sau thuếcủa một doanh nghiệp sovới doanh thu của nó. Hệsố này càng cao thì càngtốt vì nó phản ánh hiệuquả hoạt động của doanhnghiệp. Lợinhuận sau thuế+ Tỷ suất lợi nhuậntrên tổng tài sản( ROA )= ---------------------------------------- Tổngtài sảnTỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản là hệ số tổng
  21. 21. hợp được dùng để đánhgiá khả năng sinh lời củamột đồng vốn đầu tư. Chỉsố này cho biết cứ mộtđồng tài sản thì doanhnghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận vàđồng thời chỉ số này cũngđánh giá hiệu suất sửdụng tài sản của doanhnghiệp.Hệ số này càngcao thì cổ phiếu càng cósức hấp dẫn hơn vì hệ sốnày cho biết khả năngsinh lời từ chính nguồntài sản hoạt động củadoanh nghiệp. Lợinhuận sau thuế+ Tỷ suất lợi nhuậntrên vốn tự có ( ROE )= --------------------------------------- Vốnchủ sở hữuHệ số này cho biết mộtđồng vốn tự có tạo rađược bao nhiêu đồng lợinhuận. ROE càng cao thìkhả năng cạnh tranh củamột doanh nghiệp càngmạnh và cổ phiếu củadoanh nghiệp càng hấpdẫn.e/ Các chỉ sổ về cổ phiếuĐây là nhóm chỉ số tínhcụ thể cho cổ phiếu củadoanh nghiệp, cũng lànhóm chỉ số được cácnhà đầu tư đặc biệt quantâm.
  22. 22. Lợi nhuận ròng - Cổtức ưu đãi+ Thu nhập trên mỗi cổphiếu ( EPS) =----------------------------------------------Số lượng cổ phiếu phổthôngChỉ số này cho biết nhàđầu tư sẽ được hưởng lợinhuận trên mỗi cổ phầnmà họ đang nắm giữ làbao nhiêu. Chỉ số nàycàng cao thì càng đượcđánh giá tốt vì đấy chínhlà khoản thu nhập nhàđầu tư có được khi đầu tưvào mỗi cổ phiếu. Giá thịtrường+ Giá trên thu nhập củacổ phiếu (P/E) =--------------------------------------------- Thu nhập củamỗi cố phiếuHệ số P/E đo lườngmối quan hệ giữa giáthị trường và thu nhậptrên mỗi cổ phiếu. P/Echo thấy giá cổ phiếuhiện tại cao hơn thunhập từ cổ phiếu đóbao nhiêu lần, hay nhàđầu tư phải trả baonhiêu đồng cho mộtđồng thu nhập. Hệ sốP/E rất có ích cho việcđịnh giá cổ phiếu. P/E
  23. 23. cao có nghĩa là ngườiđầu tư dự kiến công tysẽ tăng trưởng nhanhvà cổ tức sẽ tăng caotrong tương lai. Hệ sốnày đo lường tỷ lệ phầntrăm lợi nhuận ròng trảcho cổ đông phổ thôngdưới dạng cổ tức. hệ sốnày càng cao thì cổphiếu đó càng nhậnđược sự quan tâm củacác nhà đầu tư, bởi lẽhọ sẽ được trả mức cổtức cao cho mỗi cổphiếu nắm giữ. Hệ sốnày thể hiện tỷ lệ giữamức cổ tức chi trả sovới giá trị thị trườnghiện thời của cổ phiếu,nó phản ánh lợi tứcmong đợi của nhà đầutư khi mua một loại cổphiếu tại thời điểmhiện tại. Nếu tỷ lệ nàycàng cao thì càng đượccác nhà đầu tư quantâm.Hệ số P/E đo lườngmối quan hệ giữa giáthị trường và thu nhậptrên mỗi cổ phiếu. P/Echo thấy giá cổ phiếuhiện tại cao hơn thunhập từ cổ phiếu đóbao nhiêu lần, hay nhàđầu tư phải trả baonhiêu đồng cho mộtđồng thu nhập. Hệ sốP/E rất có ích cho việcđịnh giá cổ phiếu. P/Ecao có nghĩa là ngườiđầu tư dự kiến công tysẽ tăng trưởng nhanhvà cổ tức sẽ tăng caotrong tương lai. Hệ số
  24. 24. này đo lường tỷ lệ phầntrăm lợi nhuận ròng trảcho cổ đông phổ thôngdưới dạng cổ tức. hệ sốnày càng cao thì cổphiếu đó càng nhậnđược sự quan tâm củacác nhà đầu tư, bởi lẽhọ sẽ được trả mức cổtức cao cho mỗi cổphiếu nắm giữ. Hệ sốnày thể hiện tỷ lệ giữamức cổ tức chi trả sovới giá trị thị trườnghiện thời của cổ phiếu,nó phản ánh lợi tứcmong đợi của nhà đầutư khi mua một loại cổphiếu tại thời điểmhiện tại. Nếu tỷ lệ nàycàng cao thì càng đượccác nhà đầu tư quantâm. Tuy nhiên cũng cầnso sánh với P/E của cáccổ phiếu cùng ngành đểxác định mức kỳ vọng đócó hợp lý không.Tổng tài sản - Tổng số nợ -Cổ phiếu ưu đãi+ Giá trị sổ sách của cổphiếu phổ thông=------------------------------------------------------- Số cổ phiếuphổ thôngChỉ tiêu này dùng để xácđịnh giá trị của một cổphiếu theo số liệu trên sổsách để so sánh với giá trịthị trường của cổ phiếu.
  25. 25. Tìm hiểu TT cà phê – Phần 4: Những tác động xấu khi giá tăngNgày: 01/11/2010, 18:00Chữ lớn Chữ nhỏ Phản hồi(18) • • •Có lẽ mới đọc tiêu đề cácbạn sẽ lấy làm ngạc nhiênkhi nghe nói tác động xấukhi giá tăng, bởi chúng taai cũng mong giá tăngcho bà con nông dân nhờchứ ít khi nghe nói ngượclại. Tuy nhiên, sẽ khôngtốt tý nào nếu giá tăngmạnh khi mà những nhàkinh doanh trước đó đãbán khống.
  26. 26. Bây giờ mời các bạn cùngnghiên cứu một kịch bản vídụ với những chi tiết sauđây: • Trong thời điểm khoảng tháng 8 hay 9/2010, có một số doanh nghiệp bán kỳ hạn giao hàng tháng 11/2010 với giá trừ lùi 120USD/tấn, giao FOB Hồ Chí Minh, vì họ nhận định rằng đến tháng 11 này là bắt đầu vào thu hoạch cho nên giá có khả năng giảm. • Bắt nguồn từ suy nghĩ giá sẽ giảm trong tháng 11 cho
  27. 27. nên đã có một số doanh nghiệp chốt giá (fix) trong những thời điểm trước đó, ví dụ họ đã chốt giá $1.600 – 120 = $1.480/tấn.Trong thời gian qua chúngta đã chứng kiến giá khităng khi giảm, nhưng giảmthì một bước mà tăng thì haiba bước. Và đến hôm naynhững doanh nghiệp đó bắtđầu đến thời hạn giao chonên phải mua hàng vào.Chúng ta cũng đã dễ dàngthấy giá hiện nay là33.800đ+tiền bao+tiền vậnchuyển đến cảng+chếbiến… thì sẽ tầm vàokhoảng 34.350đồng/kg. Sốtiền này tương đương với$1.760/tấn, có nghĩa làđang lỗ khoảng $280/tấnhay khoảng 5,4 triệuđồng/tấn.Không những thế, họ còngặp một khó khăn thứ hai làsẽ khó mua được hàng từnông dân vào thời điểmnày, vì người dân có xuhướng giữ hàng lại khi thấygiá tăng. Ở trong hoàn cảnhnày thì họ cũng giống nhưđang trong tình trạng xinđược chết mà không chếtđược vậy.Để thoát ra khỏi tình trạngbán sống bán chết này trênthị trường cà phê (và cũngchung cho các thị trườngdạng chứng khoán) có mộtcách xin được chết với thuậtngữ là wash-out, tôi xin tạmdịch sang tiếng Việt là rũbỏ.Trong trường hợp trên,công việc wash-out sẽ làthông qua những nhà môigiới hay người mua hàngcủa mình, người bán sẽ ralệnh mua hàng theo kiểubám đuổi diễn tiến thịtrường để mua lại cho đủ sốmà trước đây mình đã ký
  28. 28. bán, để mà lấy số hàng đógiao cho người mua củamình, nếu không muốn bịmang tiếng phá ngang hợpđồng hay nôm na gọi là xùhợp đồng (default). Ôi đaukhổ cho cái nghề kinhdoanh cà phê của chúng ta,nhiều khi bệnh sĩ chết trướcbệnh tim.Khi mà một nước đứnghàng thứ hai trên thế giới vềxuất khẩu cà phê có nhiềunhà kinh doanh cùng rơivào cái thế rượt theo cái giámua trên thị trường thế giới(bây giờ chạy sang đi mualại chứ không còn là bánnữa đâu nhé) để mà cóhàng giao thì giá thị trườngsẽ tăng lên ảo, ai là ngườimuốn tăng giá lúc này? Xinthưa, không loại trừ đó lànhững người trước đây đãđi mua hàng của chúng tađấy.Tôi viết bài này không chỉ nhằm mục đích đểchúng ta cùng tìm hiểu khơi khơi về thị trường càphê để mà hí luận với nhau cho vui, mà còn vớimong ước đưa ra một vấn đề để bà con nôngdân cùng thông cảm với các doanh nghiệp kinhdoanh cà phê của chúng ta. Thật là cũng khôngdễ dàng gì để lèo lái con thuyền doanh nghiệpkhi mà chúng ta sẽ thấy họ giá lên cũng chết màgiá xuống cũng chết, thuyền càng to thì sóngcàng lớn. Thử hỏi không có những nhà doanhnghiệp thì ai sẽ đưa cà phê ra thị trường thếgiới?Qua điểm này tôi cũngmong những nhà hoạchđịnh kinh tế, những nhànghiên cứu vĩ mô với sởhọc của mình có thể nghiêncứu giải pháp định hướngchiến lược cho ngành càphê nước ta.Nhìn vào bảng cân đối tàisản doanh nghiệp thì bêntay trái là tài sản có, bêntay phải là nguồn gốc tạora tài sản có: gồm nợ (cácloại) và vốn chủ sỡ hữucùng với lợi nhuận đượcgiữ lại của chủ sỡ hữu. Tỷ
  29. 29. lệ giữa nợ và vốn chủ sỡhữu gọi là cấu trúc vốn.Phần đông doanh nghiệpchúng ta, nhất là doanhnghiệp vừa và nhỏ, nhìnnhận về tỷ lệ này khá đơngiản. Thường thì chúng tatự nhẩm tính khi nào thìnên mượn nợ, khi nào thìkêu gọi thêm vốn chủ sỡhữu. Dĩ nhiên những tínhtóan đó phần nào cũng có“lý” của người quyết định.Tuy vậy, nếu chúng tabiết rằng, việc xác địnhmột cấu trúc vốn để đạthiệu quả cao nhất chomột doanh nghiệp là mộtvấn đề lớn, rất quan trọngtrong tài chánh doanhnghiệp, làm tốn khôngbiết bao nhiêu bút mựccủa giới học thuật lẫn cácnhà quản lý tài chánh kinhnghiệm, thì có lẽ chúng tasẽ bỏ nhiều thời giannghiên cứu và sẽ thậntrọng hơn trong quyếtđịnh của mình.Nợ: Ưu và khuyết điểmMột trong những ưu điểmlớn nhất của việc dùng nợthay cho vốn chủ sỡ hữuđó là lãi suất mà doanhnghiệp phải trả trên nợđược miễn thuế. Tong khiđó thì cổ tức hay các hìnhthức thưởng khác cho chủsỡ hữu phải bị đánh thuế.Trên nguyên tắc mà nói,nếu chúng ta thay vốnchủ sở hữu bằng nợ thì sẽgiảm được thuế doanhnghiệp phải trả, và vì thếtăng giá trị của doanhnghiệp lên. Một điều cầnlưu ý, với những nước mànhà đầu tư phải trả thuếthu nhập cá nhân với mứccao thì ưu điểm này củanợ sẽ bị giảm hay trởthành yếu điểm.Ưu điểm thứ hai của nợ,đó là thông thường nợ rẻhơn vốn chủ sỡ hữu. —nói đơn giản là lãi suấtngân hàng, hay lãi suấttrái phiếu thấp hơn nhiều
  30. 30. soi với lãi suất kỳ vọngcủa nhà đầu tư. Do đó khităng nợ tức là giảm chiphí chi ra trên một đồngtiền mặt và vì thế tăngcao lợi nhuận, cũng nhưgía trị của công ty. Vì tínhchất này mà tỷ số nợ trênvốn chủ sỡ hữu còn đượcgọi là tỷ số đòn bẩy.Tuy vậy doanh nghiệpkhông thể tăng nợ lênmức quá cao so với chủ sỡhữu. Khi đó công ty sẽ rơivào tình trạng tài chánhkhông lành mạnh, và dẫnđến những rủi ro khác màchúng ta sẽ bàn trongnhững phần sau.Vốn: Ưu và khuyết điểmMột trong những điểmkhông thuận lợi của vốnchủ sỡ hữu đó là giáthành (hay chi phí) của nócao hơn chi phí của nợ. Dĩnhiên rồi, vì không ngườiđầu tư nào bỏ tiền đầu tưvào công ty gánh chịunhững rủi ro về họat độngvà kết quả kinh doanh củacông ty mà lại chịu nhậntiền lãi bằng lãi suất chovay nợ. Việc này cùng vớitính chất không đượcmiễn trừ thuế làm cho chiphí vốn càng cao hơn.Việc này này dẫn tới mộtđiểm không thuận lợikhác, là khi vốn chủ sỡhữu càng cao, số lượngngười chủ sỡ hữu càngnhiều, thì áp lực về kỳvọng của nhà đầu tư cũngnhư sự quản lý, giám sátcủa họ lên các nhà điềuhành công ty càng lớn.Tuy vậy vốn chủ sỡ hữusẽ vẫn phải tăng khi côngty cần tiền. Tăng để cânbằng với nợ và giữ chocông ty ở trong tình trạnhtài chánh lành mạnh. Mộtlý do để các nhà đầu tưtăng vốn nữa là khi thịtrường định giá cổ phiếucủa nó cao hơn giá trị nộitại (overprice). Phát hành
  31. 31. vốn trong trường hợp đósẽ tạo ra lợi nhuận tàichánh cho công ty, vàthực chất là tăng phần lãinhuận cho những nhà đầutư hiện hữu.Nợ giúp cho các nhà điềuhành thận trọng hơn khiđầu tư:Thực tế từ các thị trườngcho thấy, đối với các côngty dồi dào tiền mặt, vàkhông có khả năng tăngtrưởng nhanh, các nhàquản lý hay có khuynhhướng đầu tư tiền vàonhững dự án “ồn ào”nhưng không hiệu quả,hoặc dùng tiền, tăng chiphí để tạo ra tăng trưởng.Dĩ nhiên những đồ án nàykhông tạo ra giá trị caocho công ty. Thuật ngữ tàichánh gọi việc này làoverinvestment — đầu tưthái quá. Nếu công tykhông có hội đồng quảntrị giám sát chặt chẽ thìhiệu ứng đầu tư thái quánày này sẽ xảy ra nhiều.Nhưng nếu công ty mượnnợ để tài chánh chonhững khoản đầu tư, thìviệc phải trả lãi định kỳ,cũng như trả vốn theođịnh kỳ sẽ ngăn, hoặcgiảm việc đầu tư thái quánày.Nợ tạo ra chi phí “haomòn’ doanh nghiệp vàphá sảnTỷ lệ nợ cao sẽ dẫn đếnnguy cơ phá sản. Mộtcông trình nghiên cứu tạiMỹ cho thấy chi phí phásản chiếm khỏan 3% thịgiá của tất cả các công tyniêm yết. Nghiên cứu còncho thấy chi phí “haomòn” doanh nghiệp (costof business erosion) còncao và nghiêm trọng hơnnhiều. Những công ty cótỷ lệ nợ cao, sẽ "nhát tay”trong việc nắm bắt nhữngcơ hội đầu tư. Chúng cũngcó khuynh hướng giảmbớt những chi phí tạo ra
  32. 32. hiệu quả trong tương lai như chi phí nghiên cứu và phát triển, huấn luyện, xây dựng thương hiệu. Kết quả là những doanh nghiệp này đã bỏ qua những cơ hội để tăng giá trị của doanh nghiệp. Mức nợ cao còn dẫn đến những nguy cơ mất khách hàng, nhân viên và nhà cung cấp. Nguy cơ càng cao hơn khi sản phẩm của công ty có vòng đời phục vụ và bảo hành lâu dài. Một ví dụ rõ nhất là công ty xe hơi Chrysler đã bị giảm 40% doanh số khi phải đối diện nguy cơ phá sản vì nợ nần vào năm 1979. Ngoài ra công ty có mức nợ cao còn tạo ra sự mâu thuẫn giữa các chủ nợ và nhà đầu tư khi công ty sắp phải ngừng họat động để trả nợ. Khi có nguy cơ đó xảy ra, các nhà đầu tư “khôn ngoan” sẽ tìm cách đầu tư dưới mức — underinvestment. Tức là họ sẽ tập trung đầu tư vào nhhững dự án, rủi ro cao, tạo ra giá trị thấp trong tương lai, nhưng có thể đem lại tiền mặt để có thể chia dưới dạng cổ tức ngay lúc này. Trong khi đó những chủ nợ lại muốn công ty đầu tư vào những dự án ít rủi ro và tạo được giá trị cao trong tương lai. Và mâu thuẫn vì thế phát sinh. Theo Nhịp cầu đầu tư truyen 10-11-07, 04:12 PMGửi Dat2007,Đọc bài giảng phân tích tài chính DN cua bạn, tôi thấy rất hay. Tuy nhiên tôi cũng có một vài góp ý:- Phần phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho HDSXKD: Bạn nên đưa thêm ví dụ vào,- Phần phân tích lưu chuyển tiền tệ: Tôi thấy bạn phân tích mới chỉ dựa trên bảng lưu chuyển tiền tệ theoPP trực tiếp, bạn nên nghiên cứu phân tích dựa trên cả bảng lưu chuyển theo PP gián tiếp.Chúc bạn hoàn thiện bài giảng của minh và cảm ơn bạn đã gửi để tôi có cơ hội được đọc bài giảng củabạn. Mong nhận được phần tiếp theo của bạn.Truyền hieunguyena
  33. 33. 05-08-08, 10:51 AMBài viết của Bạn haynhưng còn 1 số điều mìnhmuốn góp ý :1/Về lí thuyết :+ưu điểm : bạn nói rõhơn ưu điểm dành chonhà đầu tư, ngân hàng,chủ nợ …+hạn chế của phân tíchtài chính DN, xét theonghĩa hẹp là phân tíchBCTC có hạn chế gì, nhấtlà trong thời kỳ kinhdoanh cổ phiếu người tachỉ được biết công ty quacác số liệu phân tích? cóthể do số liệu trong BCTCbị bóp mép theo ý chủquan của Ban Giám Đốchay trình độ hạn chế củakiểm toán viên, hay do họlách đúng luật,đúng chuẩnmực kế toán…(VD :Côngty CP Bông Bạch Tuyết lỗ2 năm liền nhưng kiểmtoán trước đó vẫn kiểmtoán lãi, hoạt động cóhiệu quả…trong khi đócông ty kinh doanh kémhiệu quả,nợ quá hạnnhiều và có nguy cơ bịphát mãi tài sản thế chấptại ngân hàng? gần đâycác nhà đầu tư chới vớikhi biết tin )…2/Về phần phân tích :a/Phân tích tình hình lưuchuyển tiền tệ của DN bạnnên đưa các chỉ tiêu phântíchhệ số khả năng trả ngắnhạn và hệ số trả lãi vàophần phân tích tình hìnhthanh toán(2.7), vì khingân lưu từ HĐKD/ nợngắn hạn >0 :tốt, DN đủkhả năng trả nợ từ ngânlưu từ HĐKD;còn hệ sốnày <0: xấu, cực xấub/nếu bạn muốn phân tíchtình hình lưu chuyển tiềntệ của DN thì nên phântích ngân lưu từ hoạt độngkinh doanh,hoạt động đầutư,hoạt động tàichính,tổng ngân lưu ròngxem xét từng giai đoạnthứ tự --+,+-+,++-,++-Qua đó thấy được DNđang phát triển, mở rộng,hay đã phát triển đỉnh
  34. 34. cao,hay bắt đầu đi xuống… Bạn viết thêm phần hướng dẫn lập lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp theo thực thu thực chi,hay gián tiếp, theo quan điểm tổng đầu tư, chủ sở hữu… c/hệ số thanh toán ngắn hạn thường >1 trừ siêu thị <1 : vay ngắn hạn đầu tư dài hạn d/Bạn viết bổ sung thêm công thức tổng quát Dupont để thấy được hệ số vòng quay tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính… thêm chỉ tiêu EPS,P/E,P/B… c/Bạn hướng dẫn sinh viên tự phân tích các BCTC các công ty cổ phần qua web để tập quen dần với thực tế, vì giữa lí thuyết và thực tế có khoảng cách xa www.hastc.org.vn;www.a cbs.com.vn (http://www.hastc.org.vn; www.acbs.com.vn...)... http://i214.photob ucket.com/albums /cc319/dat2007gp e/Cs1.jpg http://i214.photob ucket.com/albums /cc319/dat2007gp e/Cs2.jpg http://i214.photob ucket.com/albums /cc319/dat2007gp e/Cs3.jpgQuản lý chi phí trong doanh nghiệp Gửi email Bản inTrấn Trung 02:16 PM - Thứ hai, 02/06/2008Quản lý chi phí làmột phần của các
  35. 35. chiến lược tăngtrưởng kinh doanhnhằm không nhữngcắt giảm chi phímà còn tạo ra cácưu thế cạnh tranhrõ rệt trên thịtrường.Nếu không có kiếnthức cơ bản vềquản lý chi phí, thìbạn không thể nàonhận biết được tìnhhình thực tế củanhững dự án đầutư, các kế hoạchkinh doanh cũngnhư thực trạng hoạtđộng của công ty.Việc tìm giải pháptài chính tối ưu chochiến lược pháttriển bền vữngtrong thời kỳ hậuhội nhập luôn làvấn đề nan giảinhất đối với cácDN nhỏ và vừahiện nay. Vì vậy,theo các chuyêngia, một trongnhững “nước cờ”mà DN nào cũngphải tính đến làviệc quản lý và tiếtkiệm chi phí ngàymột hiệu quả hơnđể sản phẩm, dịchvụ của mình ngàycàng có chất lượng,giá cả phù hợp hơnvới khách hàng.
  36. 36. Xác định chi phítrong doanhnghiệpTổng chi phí trongdoanh nghiệp baogồm chi phí laođộng trực tiếp, chiphí nguyên vậtliệu trực tiếp vàchi phí chung. 1. Chi phí lao động trực tiếp: Là tiền lương và các khoản liên quan trả cho công nhân lao động trực tiếp mà chúng có thể được phân bổ toàn bộ theo lượng thời gian đã sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc để cung cấp một dịch vụ cụ thể. 2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: • Giá mua nguyên vật liệu; • Chi phí tồn trữ;
  37. 37. • Chi phí đặt hàng; • Tổn thất do thiếu hụt nguyên vật liệu tồn trữ;3. Chi phí chungbao gồm: chi phísản xuất chung, chiphí bán hàng và chiphí quản lý doanhnghiệp.Chi phí có thểđược xác định là: • Chi phí biến đổi: là tổng của chúng thay đổi tỉ lệ thuận với mức sản lượng; • Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi khi mức sản lượng thay đổi.Kiểm soát chi phítrong doanhnghiệpNgười quản lýdoanh nghiệp cầnphải nắm cácthông tin về chiphí để ra quyếtđịnh. Tính toán,kiểm soát chi phígiúp doanh nghiệp
  38. 38. kiểm soát ngânquỹ và tính giáthành sản phẩmhoặc dịch vụ. Việckiểm soát chi phícủa DN không chỉlà bài toán về giảipháp tài chính, màcòn là giải pháp vềcách dùng ngườicủa nhà quản trị.Đây chính là vấnđề sống còn củaDN trong thời kỳhội nhập.Hiện nay, giải phápthông thường màcác DN áp dụng làcắt giảm các khoảnchi phí, duyệt gắtgao từng khoản chivà liên tục nhắcnhởnhân viên tiếtkiệm chi phí.. Tuynhiên, cuối cùng,hiệu quả kiểm soátchi phí vẫn khôngđạt được như mongđợi của DN vànhân viên cho làgiám đốc “keokiệt”. Đặc biệt, vấnđề DN, nhất lànhững công ty quymô nhỏ, thườnghay gặp phải hiệnnay là sự nhầm lẫngiữa việc kiểm soátchi phí với cắt giảmchi phí và sự lúngtúng trong xâydựng ý thức tiếtkiệm ở nhân viên.Điều này dẫn đến
  39. 39. một hệ quả khônghay là, DN thườngphải loay hoay tốnnhiều thời gian giảiquyết phát sinh chiphí ngoài ý muốn.Từđó, khoảng cáchgiữa lãnh đạo vànhân viên ngàycàng xa.Chi phí chỉ có thểđược kiểm soát khiDN tuân thủ theocác bước kiểm soátchi phí sau đây.Trước hết, DN phảilập định mức chiphí, cụ thể là địnhmức cho các khoảnchi phí theo nhữngtiêu chuẩn gắn vớitừng trường hợp cụthể trên cơ sở phântích hoạt động củaDN. Như vậy, DNphải nghiên cứucác dữ liệu trướcđây, đưa ra một sựso sánh chuẩn cũngnhư căn cứ vàodiễn biến giá cảtrên thị trường vàchiến lược pháttriển của công ty.Bước kế tiếp là thuthập thông tin vềchi phí thực tế.Công việc nàykhông chỉ là tráchnhiệm của phòngkế toán, mà cònphảiđược sự thamgia của các phòng,ban khácđể DN chủ
  40. 40. động hơn trongviệc xử lý thông tinchi phí. Các chi phíphải được phân bổthành từng loại cụthể. Ngoài ra, DNphải phân tích biếnđộng giá cả trên thịtrường theo địnhkỳ, dựa trên nhữngthông tin chi phíthực tế và so sánhvới định mức đãthiết lậpđể dễ dàngxác định sự khácbiệt giữa chi phíthực tế với địnhmức, đồng thờikhoanh vùng nhữngnơi phát sinh chiphí biến động. Saukhi điều tra và biếtđược nguyên nhânbiến động chi phí,DN sẽ xác định cácchi phí và kiểmsoát được của từngbộ phận nhân viên.Chủ DN phảithường xuyên đánhgiá, phân tích cácbáo cáo chi phícũng như có cáchứng xử thích hợpvới nhân viên trongviệc kiểm soát chiphí, đưa ra các chếđộ thưởng phạt hợplý.Xây dựng ý thứctiết kiệm chi phí
  41. 41. Làm cách nào đểđội ngũ nhân viêný thức về chi phívà trở nên quantâm đến việc giảmchi phí? Các cáchthức như khuyếnkhích nhân viêntham gia quản lýchi phí hay thamgia và trao đổi vớinhân viên nhằmnâng cao ý thứccủa nhân viên vềtầm quan trọngcủa chi phí vàkiểm soát chi phítại doanh nghiệp.Tham gia và traođổiBạn cần phải traođổi với nhân viênvề chi phí nếu bạnmuốn họ tham giavào việc kiểm soátchi phí. Không nêncung cấp thông tindưới dạng báo cáotài chính khó hiểucần phải cung cấpđúng lúc đúng chỗbằng những từ ngữthích hợp dễ hiểu.Tức là thông tin vềchi phí sẽ có hiệulực hơn nếu nóđược nêu ra ngaytại nơi phát sinh chiphí và ngay khi chiphí sắp phát sinh.
  42. 42. Nhưng phải thườngxuyên thây đổi làmmới các thông báođể tránh việc quáquen thuộc.Khuyến khíchnhân viên thamgia quản lý chi phíCung cấp thông tinphải hồi về ý kiếnđóng góp cho việctiết kiệm chi phícho doanh nghiệpcủa nhân viên để họthấy rằng nỗ lựccủa họ được ghinhận và do vậy vẫntiếp tục nhiệt tìnhquan tâm đến việckiểm soát chi phí.Nếu như người chủdoanh nghiệpkhông khuyếnkhích sự quan tâmđến chi phí ngay từbây giờ, thậm chíkhi điều này chưacó tác dụng trựctiếp, thì bạn khó tạora được ý thức tiếtkiệm chi phí đó củanhân viên khi bạnvô cùng cần đếnđiều đó

×