Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
ĐẠI HỌC THỦY LỢI      BÀI TẬPCẢNG VÀ VẬN TẢI THỦY            SINH VIÊN:TRỊNH NGỌC ĐỨC            LỚP: 50B1      HÀ NỘI 201...
Bài 1: Trình bày đặc điểm hệ thống cảng biển ở khu vực Miền Nam?        Các cảng miền Nam gồm các cảng từ Đồng Nai trở vào...
hợp và 21 cảng chuyên dụng nh cảng xuất nhập xăng dầu, cảng bốc xếp gỗ mảnh,cảng xuất xi măng....Trong số 7 cảng tổng hợp ...
1.1c Cảng Bên Nghé gồm 4 bến với tổng chiều dài 816 m và độ sâu trớc bến tối đa-10,5 m. Cảng bốc dỡ 60 % hàng bách hoá tổn...
Mặc dù có vị trí và vai trò quan trọng trong việc duy trì sự tăng trởng kinh tế và pháttriển đô thị không những của tp. Hồ...
Sông Mê Công là một trong những sông lớn của châu á đợc bắt nguồn từ cao nguyênTây Tạng (Tây Nam - Trung Quốc ) ở độ cao 5...
1998       1999          2000         2001          2002        2003NămLượng      367.063    674.642       676.066      40...
-Đắp thủy lực cảng,sân bay trên biển hoặc các đảo nhân tạo.-Nuôi bãi nhân tạo.-Khai thác cát và sỏi trên biển-Phục vụ thi ...
a) Tính vận tốc dòng mạn và dọc?b) Tính toán chiều rộng dự phòng cho đoạn kênh ?Giảia) Vận tốc dòng mạn và vận tốc dòng dọ...
Dự phòng chiều rộng do bề mặt đáy biển:Kênh được nạo vét từ đầu đến cuối trơn chu, mềm, phẳng.Giả thiết bản đồ đị...
tâm VTS tiến hành giám sát các phương tiện giao thông với những thông tin đượcchuyển từ tàu đến trung tâm dưới dạng bản ti...
Bài 5: Trình bày cách tính mớn nước trên thân tàu khi chất tải?       -Mớn nước của tàu là khoảng cách lớn nhất, biểu thị ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Bt cang

683 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Bt cang

  1. 1. ĐẠI HỌC THỦY LỢI BÀI TẬPCẢNG VÀ VẬN TẢI THỦY SINH VIÊN:TRỊNH NGỌC ĐỨC LỚP: 50B1 HÀ NỘI 2012 1
  2. 2. Bài 1: Trình bày đặc điểm hệ thống cảng biển ở khu vực Miền Nam? Các cảng miền Nam gồm các cảng từ Đồng Nai trở vào đạt sản lượng 13-14,5triệu tấn năm 1995 chiếm 46% tổng sản lượng qua cảng toàn quốc,trong đó tập trungtại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh với sản lượng thong qua khoảng 13 triệutấn/năm.Tại miền Nam, hệ thống cảng gồm: Cát Lái, VICT, Sài Gòn, Bến Nghé, ICP PhướcLong, New Port ICP, Cái Mép- Thị Vải, Vũng Tàu, Hiệp Phước… hiện đang bị quátải. Trong năm 2006, cảng biển khu vực miền Nam chiếm tới 72% lượng hàng hóavận chuyển của cả nước.Từ đầu năm 2007 đến nay, toàn hệ thống cảng biển miền Nam vận tải hàng hóa đạt2,7 triệu TEU (đơn vị tính khả năng chở hàng của tàu container); phấn đấu đến hếtnăm 2007 đạt 3 triệu TEU.Được biết, thời điểm hiện tại, cảng biển khu vực phía Nam đang thực sự có bước pháttriển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế mạnh mẽ ở đây.Thống kê cho thấy, sản lượng hàng hoá thông qua hàng năm ở các cảng biển TP.HCMchiếm 50% tổng sản lượng hàng hoá thông qua hệ thống cảng biển toàn quốc. Tuynhiên, điều đáng nói là hệ thống cảng biển khu vực phía Nam không chỉ thu hút đượccác nguồn vốn trong nước mà còn hấp dẫn vốn đầu tư của nhiều tổ chức nước ngoài.1.1 Các cảng khu vực thành phố Hồ Chí MinhCác cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đều nằm trên các sông của hệ thống sôngĐồng Nai. Hệ thống sông Đồng Nai gồm các sông : Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ …hợp thành. Sông Đồng Nai là sông có chiều dài lớn nhất Việt nam, dòng chính dài trên600 km. Sông bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1770 m.Sông Đồng Nai có các phụ lu : La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, Sông Vàm Cỏ Đông,và sông Vàm Cỏ Tây. Các con sông này chảy vào sông Xoài Rạp và đổ ra biển quacửa Xoài Rạp tại Cần Giờ. Ngoài các phụ lu trên , phía tả ngạn từ Nhà Bè, Cần Giờ,Long Thành, sông Đồng Nai còn có phân nhánh sông Lòng Tàu là luồng tàu chính vàocảng Sài Gòn.Sông Đồng Nai chịu ảnh hởng của thuỷ triều Biển Đông tơng đối mạnh và theo chế độbán nhật triều với biên độ ngoài cửa trung bình từ 2-3,5 m. Thuỷ triều ảnh hởng sâuvào trong sông với biên độ từ 1-2m.Do có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi : nhiều sông sâu chịu ảnh hởng của thuỷ triềuvà ít sa bồi, khu vực thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung rất nhiều cảng. Theothống kê, nhóm này có 28 cảng lớn nhỏ nằm dọc các sông Sài Gòn, Đồng Nai, Nhà Bèvà sông Lòng Tàu. Trong số đó có 7 cảng bốc xếp hàng container, hàng bách hoá tổng 2
  3. 3. hợp và 21 cảng chuyên dụng nh cảng xuất nhập xăng dầu, cảng bốc xếp gỗ mảnh,cảng xuất xi măng....Trong số 7 cảng tổng hợp có 4 cảng lớn : Sài gòn, Tân Cảng, Bến Nghé và VICT. L-ợng hàng thông qua các cảng này chiếm 85 % tổng lợng hàng tổng hợp (kể cả hàngcontainer ) qua các cảng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.1.1a .Tân cảng nằm về phía thượng lưu cảng Sài Gòn gồm 5 bến với tổng chiều dài706 m và có độ sâu tối đa trớc bến -9,5 m. Tân Cảng có thể tiếp nhận tàu có trọng tải16000 DWT. Tân Cảng bốc xếp chủ yếu hàng container ( chiếm 90 % tổng lợng hàngqua cảng). Tuy nhiên với mức tăng trởng nh hiện nay, trong tơng lai gần các phơngtiện, thiết bị và các hạng mục công trình bến bãi của cảng sẽ không đáp ứng đợc nhucầu hàng hoá thông qua cảng. Do vậy, những nhà khai thác và quản lí cảng đã cho đầut xây dựng hai bến mới tại khu Cát Lái dọc sông Đồng Nai để tăng năng lực của cảng.Bảng 6 Lượng hàng hoá qua Tân CảngĐơn vị: 1000 T Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Lượng 3.200,0 3.560,0 4.400,0 4.200,0 4.550,0 4.078,6 4.754,0 5.564,2 7.986,7 hàng1.1b Cảng Sài gòn có 4 khu bến chính : Nhà Rồng, Khánh Hội, Tân Thuận và TânThuận 2 gồm 18 bến với tổng chiều dài tuyến mép bến 2667 m và độ sâu trớc bến tốiđa-11,0 m. Hàng bách hoá tổng hợp chủ yếu đợc xếp dỡ tại các bến khu Nhà rồng, Tânthuận 2 và tại các bến phao ( có 25 điểm neo đậu với độ sâu tối đa -13,0 m). Hàngcontainer chủ yếu đợc bốc xếp tại các khu bến Khánh Hội và Tân Thuận. Cảng SàiGòn có thể tiếp nhận tàu trọng tải 30000 DWT.Bảng 7 Lượng hàng hoá qua cảng Sài GònĐơn vị: 1000 TNăm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003Lượng 7.211 7.200 8.820 7.700 8.336, 9.700, 9.030, 12.077, 11.526,4hàng , , , , 9 9 9 0 3
  4. 4. 1.1c Cảng Bên Nghé gồm 4 bến với tổng chiều dài 816 m và độ sâu trớc bến tối đa-10,5 m. Cảng bốc dỡ 60 % hàng bách hoá tổng hợp và 30 % hàng container. Cũngnh cảng Sài Gòn , cảng Bến Nghé có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 30000 DWT.Bảng 8 Lượng hàng hoá qua cảng Bến NghéĐơn vị : 1000TNăm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003Lượng 1.800 2.260 2.100 2.240 2.858,2 2.769,6 3.180,7 2.331,3 2.588,0hàng1.1d Cảng VICT có 2 bến với tổng chiều dài tuyến mép bến 303 m và độ sâu khu n-ớc trớc bến là -10 m. VICT là cảng container chuyên dụng của liên doanh giữa TổngCông ty Đờng Sông Miền Namvới Singapore, nằm ở hạ lu cảng Bến Nghé. Cảng mớiđợc xây dựng và đa vào khai thác năm 1999, cho phép tàu trọng tải 20.000 DWT(1.000 ~1.5000 TEU) neo cập. Cảng có 2 cần cẩu dàn hiện đại trên tuyến mép bến đểxếp dỡ container, trên bãi có 4 RTG. Diện tích bãi 10 ha, với 1332 slot.Bảng 9 Lượng hàng thông qua cảng VICTĐơn vị :1000TEUsNăm 1999 2000 2001 2002 2003Lượng 44,71 122,65 204,215 263,685 295,685hàng1.2 Kế hoạch di dời các cảng trên sông Sài GònPhát triển cảng gần về phía biển đang là xu thế mang lại hiệu quả kinh tế do rút ngắnchiều dài tuyến luồng chạy tàu trên sông và có những điều kiện thuận lợi khác trongcông tác khai thác và phát triển cảng. Hơn nữa, di chuyển cảng về phía biển còn tạođiều kiện thuận lợi mở rộng không gian để quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch giaothông trong thành phố và góp phần cải thiện chất lợng môi trờng sống của dân c.Các cảng trên sông Sài Gòn nằm phía bờ phải sông Sài Gòn. Lịch sử phát triển củathành phố Hồ Chí Minh gắn liền với sự hình thành và phát triển hệ thống cảng trênsông Sài Gòn. Nhờ có hệ thống cảng này mà thành phố Hồ Chí Minh phát triển vàsầm uất nh ngày nay và là một trung tâm thơng mại hàng hải quốc tế hàng đầu củaViệt Nam. 4
  5. 5. Mặc dù có vị trí và vai trò quan trọng trong việc duy trì sự tăng trởng kinh tế và pháttriển đô thị không những của tp. Hồ Chí Minh mà còn của khu KTTĐ phía Nam, nhngcũng nh xu thế chung hiện nay đã xuất hiện sự xung đột giữa phát triển cảng với quyhoạch đô thị và giao thông trong thành phố.Vì lí do đó, bằng Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 18/11/2002 Bộ chính trị giao nhiệmvụ cho chính phủ " chỉ đạo các bộ, ngành có liên quan phối hợp với thành phố xâydựng phơng án, kế hoạch di dời hệ thống cảng biển ra khỏi khu vực nội thành mộtcách hợp lí, chặt chẽ, có tiến độ phù hợp để quá trình di dời không gây ách tắc, lãngphí và hạn chế ảnh hởng xấu đối với sản xuất kinh doanh và an ninh quốc phòng".Các vị trí dự kiến để tiếp nhận việc di dời các cảng trên sông Sài Gòn là: khu cảng CátLái, Hiệp Phớc, Phú Hữu-Ông Kèo và Cái Mép -Thị Vải.Tiến độ dự kiến bắt đầu từ năm 2008-2009.1.2 Các cảng trên sông Thị vải-Cái MépTại khu vực này hiện nay có một số cảng đã đợc xây dựng và đang hoạt động nh cảngVEDAN gồm 1bến hàng khô cho tàu 10 000 DWT và 1 bến hàng lỏng cho tàu 12 000DWT ; cảng UNIQUE GAS; cảng SUPER PHOSPHATE Long Thành; cảng Gò DầuA và cảng Gò Dầu B .Ngoài ra, khu vực Phú Mỹ đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t xây dựngcảng . Hiện nay ở đây đã xây dựng và đa vào khai thác cảng cho nhà máy điện PhúMỹ và cảng Bà Rịa Serece.Khu vực Cái Mép có chiều dài dọc sông gần 4 km và chiều rộng trên 1000 m. Tại mộtsố nơi đáy sông có độ sâu đạt tới 30 m. Hiện nay, ở đây đã và đang xây dựng các cảngnh LPG , VINAFOOD và Saigon Petroleum.Dự án xây dựng cảng Cái mép -Thị vảiCảng Cái Mép-Thị Vải là cảng cửa ngõ quốc tế quan trọng của vùng KTTĐ phíaNamsẽ đợc xây dựng tại các khu Thị Vải,Cái Mép thợng, Cái Mép hạ trên sông Thị Vảitỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.Theo nghiên cứu của JICA (tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản)cảng Cái Mép-Thị Vải đợc phát triển với quy mô nh sau.1.3. Các cảng khu vực Vũng tàuDọc theo sông Dinh hiện có các cảng của ngành dầu khí đang hoạt động nh PTSC,PTSC Gas Oil, Vietsovpetro.Trên biển, ở ngoài khơi có các bến phao phục vụ choviệc xuất khẩu dầu thô và khí đồng hành.1.4.Các Cảng khu vực Cần thơĐây là thơng cảng quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long nằm trên sông HậuGiang thuộc hệ thống sông Mê Công. 5
  6. 6. Sông Mê Công là một trong những sông lớn của châu á đợc bắt nguồn từ cao nguyênTây Tạng (Tây Nam - Trung Quốc ) ở độ cao 5 000 m. Sông Mê công chảy qua 6quốc gia : Trung Quốc, Mianmar, Lào, Thái lan ,Cămpuchia và Việt Nam rồi sau đóđổ ra Biển Đông. Đoạn sông Mê công chảy trên đất Việt nam dài trên 200 km.Sông Mê Công chảy đến Phnompênh đợc chia thành 3 nhánh: nhánh chảy về phía TâyBắc đổ vào Biển Hồ gọi là sông Tônglêsap; hai nhánh còn lại là sông Bassac và sôngMê Công chảy theo hớng Nam vào lãnh thổ Việt Nam. Trên phạm vi Việt Nam, sôngBassac đợc gọi là sông Hậu Giang. Sông Mê Công còn đợc gọi là sông Tiền Giang.Nh vậy, sông Mê Công chảy vào Việt Nam bằng hai con sông chính là Tiền Giang vàHậu Giang cùng 6 nhánh phụ đổ ra biển đông qua 9 cửa biển : cửa Tiểu, cửa Đại, cửaBa Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên, cửa Cung Hầu , cửa Định An, cửa Bassac vàcửa Trần Đề.Hai sông Tiền và Hậu đợc nối với nhau bằng hệ thống sông tự nhiên và hệ thống kênhđào. Còn hai hệ thống sông Cửu Long và Đồng Nai đợc nối với nhau qua kênh ChợGạo.Hệ thống sông Cửu Long có chế độ thuỷ văn hết sức phức tạp do chịu ảnh hởng củahai chế độ thuỷ triều của Biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều có biên độtrung bình 3 m và của vịnh Thái Lan theo chế độ nhật triều không đều với biên độtrung bình dao động từ 0,7-1,0 m.Thuỷ triều với chế độ bán nhật triều thuận lợi cho giao thông đờng thuỷ nội địa do cóthể lợi dụng con nớc để chạy tàu. Nhng với các kênh đào nối giữa hai sông chính hoặctừ sông chính vào các kênh rạch chạy song song với biển thờng xảy ra hiện tợng giaothoa thuỷ triều tạo nên vận tốc dòng chảy nhỏ thậm chí có lúc bằng không dẫn đếntình trạng bồi lắng gây khó khăn cho việc giao thông thuỷ. Để đáp ứng nhu cầu vậntải, Bộ GTVT đang triển khai dự án hai tuyến đờng thuỷ phía Nam tại khu vực đồngbằng sông Cửu Long.Sau khi hoàn thành trên hai tuyến đờng thuỷ này có thể khai thácđội sà lan 300 T.Cảng thơng mại Cần Thơ hiện hữu sẽ đợc phát triển về phía thợng lu. Trọng tâm pháttriển trong giai đoạn trớc mắt là xây dựng 2 bến cho tàu 10000 DWT , 1 bến cho tàu5000 DWT và các bến phao cho tàu từ 10000 DWT đến 25000 DWT neo cập. Nănglực thông qua dự kiến khoảng 2,5 triệu T/năm trong đó 1,2 triệu T đợc bốc dỡ trựctiếp tại cầu bến. Song song với quá trình nâng cấp cảng Cần Thơ, hiện nay UBND tỉnhCần Thơ đang cho triển khai dự án cảng Cái Cui với việc xây dựng hai bến cho tàutrên 10000 DWT neo cập.Tuy nhiên, khó khăn của việc xây dựng phát triển cảng ởkhu vực này là giải quyết luồng tàu qua cửa Định An.Tình hình khai thác các cảngkhu vực Cần Thơ những năm qua đợc thể hiện trên bảng 10.Bảng 10 Khối lượng hàng hoá qua các cảng khu vực Cần ThơĐơn vị: T 6
  7. 7. 1998 1999 2000 2001 2002 2003NămLượng 367.063 674.642 676.066 407.400 328.805 706.328hàngBài 2: Trình bày một số loại máy nạo vét (không có trong giáo trình): nêurõ công dụng, ưu nhược điểm của thiết bị.Có 2 loại tàu nạo vét thông dụng là: 1.Tàu hút dạng cắt(CSD) cutter suction dredger. 2.Tàu hút dạng kéo co khoang chứa(TSHD) Trailing suction hopper dredger.1.Tàu hút dạng cắt(CSD) cutter suction dredger.Công dụng:Thiết bị được sử dụng để cắt tơi,bơm và xả vật liệu nạo vét vào 1 điểm.Ưu Điểm:-Tạo mặt cắt chính xác-Có thể áp dụng cho mọi loại đất khác nhau và phù hợp với công suất lắp đặt.-Có thể được tháo rời và vận chuyển bằng đường bộ.Nhược Điểm:-Gây trở ngại cho giao thôn thủy vì cần 1 khoảng diện tích lớn để neo và cố đinh tàuvì có 2 dây neo dài 2 bên chiếm nhiều diện tích trên biển.-Hạn chế trong điều kiện thời tiết xấu.-Hạn chế khi làm việc ngoài khơi.Chiều cao của 2 trụ chống có hạn nên tàu chỉ hoạtđộng gần bờ.2.Tàu hút dạng kéo co khoang chứa(TSHD) Trailing suction hopper dredger.Công dụng:-Đào sâu và duy tu các kênh dẫn vào cảng.-Chuyển cát đến các địa điểm để tạo lớp đệm cho các tàu hút khác. 7
  8. 8. -Đắp thủy lực cảng,sân bay trên biển hoặc các đảo nhân tạo.-Nuôi bãi nhân tạo.-Khai thác cát và sỏi trên biển-Phục vụ thi công các công trình ngoài khơi như rãnh đặt đường ống cáp,làm đập phásóng.Ưu Điểm:-Khả năng vận hành linh hoạt cao vì là tàu tự hành.-Di động và độc lập.-Năng suất cao.Nhược điểm:-Độ chính xác:theo dải nên không rộng và không chính xác bằng tàu CSD-Bị hạn chế về độ cứng của đất vì ống hút chỉ hút được các loại đất tơi,cát hạt mịn.-Quy mô tối thiểu và độ sâu tối thiểu(phù hợp với độ sâu lớn và công suất lớn)Bài 3: Một kênh giao thông thẳng một chiều có chiều dài 10 hải lý với điều kiện làtàu chất đầy quặng có kích thước lớn nhất như sau: Chiều dài toàn bộ 315 m Chiều dài tàu giữa hai đường vuông góc 300 m Chiều rộng 50 m Mớn nước có tải 20 mGió thịnh hành đạt tới giá trị lớn nhất là 25 knots chéo qua kênh. Sóng thì nhỏ vớichiều cao sóng có ý nghĩa nhỏ hơn 1mét và thịnh hành trên toàn bộ chiều dài củakênh.Kênh được đánh mốc bằng các cặp phao đặt cách nhau 1 dặm và tầm nhìn tương đốitốt. Kênh được thiết kế cho các tàu chở quặng và phương tiện trợ giúp hàng hải ở mứcđộ vừa phải.Kênh được nạo vét từ đầu đến cuối trơn chu, mềm, phẳng với chiều sâu toàn bộkhoảng 12m dưới mực chuẩn. Chu kỳ triều là bán nhật với đặc điểm hình sin có đỉnhtriều là 5 mét và chân triều là 0,5mét trên mặt chuẩn . Dòng chảy chỉ có dòng triều cóhướng 600 so với trục kênh và có độ lớn vận tốc bằng 1,6 knots.Yêu cầu: 8
  9. 9. a) Tính vận tốc dòng mạn và dọc?b) Tính toán chiều rộng dự phòng cho đoạn kênh ?Giảia) Vận tốc dòng mạn và vận tốc dòng dọc.-dòng mạn :Vmạn = Vdòng triều * sin α = 1,6*sin 60 = 1.39 knot.-dòng dọc :Vdọc = Vdòng chiều * cos α =1.6*cos 60 = 0.8 knot.b) Tính toán chiều rộng dự phòng cho đoạn kênh ?Dự phòng chiều rộng do gió mạn:Tốc độ gió căt ngang thịnh hành lớn nhất là 25knots thay cho tốc độ trung bình quanước là 10knots cho dự phòng chiều rộng của làn cơ bản là 0.4B(Bảng 5.2).Dự phòng chiều rộng do dòng chảy:Dòng chảy cắt ngang lớn nhất được tính toán sẽ rơi vào trước hoặc sau đỉnh triều 1h.Hình 5.8 thì vận tốc dòng chảy lúc đó là 1.5knots,độ lớn dòng chảy cắt ngang là1.6.sin600 =1.39.Từ bảng 5.2 có: Dự phòng chiều rộng cho dòng mạn là 0.7BDự phòng chiều rộng do sóng:Chiều cao sóng nhỏ hơn 1m nên: Dự phòng chiều rộng do sóng là 0BDự phòng chiều rộng do trợ giúp hàng hải:Trợ giúp hàng hải ở mức trung bình và từ bảng 5.2 có dự phòng chiều rộng do trợ giúphàng hải là 0.2B. 9
  10. 10. Dự phòng chiều rộng do bề mặt đáy biển:Kênh được nạo vét từ đầu đến cuối trơn chu, mềm, phẳng.Giả thiết bản đồ địa hình chỉra rằng không có vật liệu cứng phía dưới đáy biển,giới hạn cho phép của bề mặt đáybiển theo bảng 5.2 thì dự phòng chiều rộng cho bề mặt đáy biển là 0.1B.Dự phòng chiều rộng do độ sâu của luồng chạy tàu.- Chiều sâu của kênh:Do mớn nước có tải của tàu D = 20m > chiều sâu nước lớn nhất = độ sâu nạo vét +mực nước đỉnh triều = 12 +5 = 17m.Vì tỉ số giữa độ sâu/mớn nước nhỏ nhất là 1.15Nên ta lấy độ sâu tại đỉnh triều cần là: 1.15*D = 23 (m)Như vậy độ sâu cần phải nạo vét của kênh là: 23 - 17 = 6 (m).Kiểm tra số Froude độ sâu: V 10x0.515 - chấp nhận Fnh = = = 0.34 < 0.6 gh 9.81x23Tỷ số giữa độ sâu/mớn nước là 1.15 nhỏ hơn 1.25 nên từ bảng 5.2.Chiều rộng dựphòng cho độ sâu của luồng chạy tàu là 0.2B.Dự phòng chiều rộng do mực độ nguy hiểm của hàng hóa.Vì quặng cấu thành ở múc nguy hiểm thấp,nó rõ ràng trong bảng 5.2: Dự phòng chiềurộng cho mức nguy hiểm hàng hóa là 0.0B.Như vậy tổng chiều sâu dự phòng sẽ là:Bdp= 0.4B+0.7B+0.0B+0.2B+0.1B+0.2B+0.0B=1.6B=1.6.50=90mBài 4: Nêu những biện pháp giảm rủi ro trong quá trình khai thác cảng?Ngoại trừ thiết kế lại kênh thì để giảm rủi ro trong quá trình khai thác cảng người vậnhành kênh có thể theo các cách sau:a) Hệ thống điều hành giao thông hàng hải (VTS)VTS là một dịch vụ tư vấn cho những nhà hàng hải. Nó cung cấp những văn bảnthông báo và các thông tin cho các nhà hàng hải trên tàu dùng hệ thống này. Trung 10
  11. 11. tâm VTS tiến hành giám sát các phương tiện giao thông với những thông tin đượcchuyển từ tàu đến trung tâm dưới dạng bản tin qui định hoặc có thể dùng theo dõigiám sát trên không để xác nhận tàu.Hệ thống này được sử dụng trong các cảng và đường thủy quốc tế. Trung tâm VTS cóthể yêu cầu tàu tôn trọng triệt để một số luật lệ để vận hành an toàn vào cảng như: cầnphải giữ giới hạn tốc độ ở cảng.Việc theo dõi bằng radar cũng được sử dụng trong hệ thống như vậy và việc tiếp nhậntàu bằng các thiết bị nhận dạng có gắn trên tàu. Thông thường một máy kĩ thuật sốtheo dõi động thái của tàu luôn được duy trì, các mẫu thường được lấy vài phút một vàthông tin đó được lưu trữ trong ổ đĩa cứng.b) Qui tắc vận hànhCác giới hạn vận hành đương nhiên dẫn đến các qui tắc vận hành là những biểu thịlàm nền tảng cho sự vận hành của cảng. Ví dụ chúng có thể quyết định khi nào cácloại tàu có thể vận chuyển qua vùng nhất định một cách an toàn, trong tình trạng khẩncấp thì nên làm gì ...Chúng có thể được bổ sung bởi thông tin do các thuyền trưởngcung cấp từ thực tế vận hành bến cảng.Các qui tắc vận hành có thể được sử dụng không chỉ nhằm mục đích tăng sự an toànmà còn làm giảm chi phí về luồng tàu. Ví dụ vận hành hạn chế trong thời gian đỉnhtriều nghĩa là nhiều kênh nông không cần nạo vét dẫn đến tiết kiệm chi phí nạo vét cơbản và chi phí duy tu. Nhưng nó sẽ làm chậm trễ tàu vào ra khỏi cửa dẫn đến thiệt hạivề kinh tế. Nếu thời gian không thể vận chuyển trong kênh (thời gian chết) vượt quámức cho phép ta nhất thiết phải tăng độ sâu của kênh. Việc lựa chọn phương án vậnhành phù hợp nên được kiểm tra và đánh giá trên cơ sở kinh tế giao thông vận tải nóichung.c) Thiết bị đảm bảo an toàn hàng hảiĐây là thành phần quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro đường biển. Chủng loạikích thước và vị trí đặt những thiết bị này phải được xác định như là một phần cầnthiết của đường biển về thiết kế.Những phao đánh mốc kênh dẫn nên dễ dàng nhận thấy với các loại ánh sáng đặctrưng hoặc thiết bị phản xạ radar cho phép chúng được nhận ra dễ dàng chống lại nềnánh sáng khác hoặc trong trường hợp tầm nhìn kém.d) Sơ đồ phân tách luồng giao thông (TSS) Sơ đồ phân tách luồng giao thông làm giảm rủi ro bằng cách chia các chuyển độnggiao thông tàu bè thành các làn tàu, tát cả các tàu di chuyển theo cùng một hướng vớivùng phân tách giao thông giữa các làn. Cũng có thể có vùng giao thông ven bờ dànhcho những tàu nhỏ mà nó không sử dụng làn giao thông chình. 11
  12. 12. Bài 5: Trình bày cách tính mớn nước trên thân tàu khi chất tải? -Mớn nước của tàu là khoảng cách lớn nhất, biểu thị bằng mét giữa dấu chuyên chở và đáy tàu, sao cho tàu,hàng hóa, hành khách,thủy thủ đảm bảo an toàn và nó được công ước quốc tế về dấu chuyên chở (International Convention Respecting Loadlines ) ghi bên mạn tàu. • Tải trọng chiếm chỗ được tính toán với mớn nước và chiều cao mạn khô ổn định hay còn gọi là độ cao lưu không (Freeboard – F). -Mớn nước trên thân tàu khi chất tải được tính bằng chiều sâu H của tàu trừ đi chiều cao mạn khô ổn định F : D=H-F D : mớn nước của tàu H : chiều sâu của tàu (tính từ đáy tàu đến dấu đường boong tàu trên thân tàu) F: chiều cao mạn khô ổn định là khoảng cách từ đường ngấn nước tới dấu đường boong tàu trên thân tàu. 12

×