Nguồn tài nguyên nước

18,742 views

Published on

5 Comments
48 Likes
Statistics
Notes
  • good
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sao k tai dc?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • like
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • like
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
18,742
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
5
Likes
48
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Nguồn tài nguyên nước

  1. 1. NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC Bài thuyết trình Tổ 2
  2. 2. I. Vai trò của nguồn nước. Khái niệm ô nhiễm nguồnnướcII. Tình hình ô nhiễm nguồn nước nước taIII. Nguyên nhân và hậu quảIV. Chính sách bảo vệ nguồn nước VNV. Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ tàinguyên nước
  3. 3. I. Vai trò của nguồn nước. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước
  4. 4. 1. Vai trò-Nước rất cần thiết cho hoạt độngsống của con người cũng như cácsinh vật: giúp tiêu hóa, hấp thụchất, thanh lọc, giải phóng độc tố- Nước phục vụ mục đích sinhhoạt, sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp, ngư nghiệp
  5. 5. 2. Khái niệm ô nhiễm nguồnnước:Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã."
  6. 6. II. Tình hình ô nhiễm nguồn nướcnước ta
  7. 7. 1. Ở thành thị và các khu sản xuất:- Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm.- Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông.
  8. 8. - Nhiều nhà máy không được trang bị hệ thống xử lý nước thải, đặc biệt nước thải từ ngành công nghiệp dệt may, giấy, khai thác khoáng sản, luyện kim có mức độ gây ô nhiễm rất Nguồn nước thải của hàng nghìn Công ty nghiêm trọng, nhưng lại HaiVina Kim Liên được xả ra cánh đồng phía sau nhà máy bằng "hệ thống" này được xả thải trực tiếp ra sông hồ.
  9. 9. 2. Ở nông thôn và khu vực sản xuất nôngnghiệp: Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân. Việc sử dụng tùy tiện hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trên các cánh đồng đã và đang làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước.
  10. 10. - Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước.- Các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các làm phát triển một số loài sinh Thủy triều đổ khi tràn vào bờ biển vật gây bệnh, thậm chí đã có Bình Thuận dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam.
  11. 11. 3. Hiện trạng ô nhiễm nước ở một sốsông lớn ở nước ta:- Nhiều lưu vực sông bị ô nhiễm nghiêm trọng, điển hình như lưu vực sông Cầu đã ô nhiễm hoàn toàn, hầu như không còn sinh vật sống; lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn bị ô nhiễm và hệ sinh thái vùng này bị tàn phá kinh khủng. Nước mặt và nước ngầm ngày càng trở lên ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông chính như sông Cầu,
  12. 12. III. Nguyên nhân và hậu quả
  13. 13. 1. Nguyên nhân- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: mưa,tuyết tan, lũlụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng, sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
  14. 14. - Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo:a. Từ sinh hoạt+ nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trởlại vòng tuần hoàn của nước.+ Các bãi rác nếu không được thu dọn, xử lý triệt để thì nước từ các bãi rác chảy vào các ao hồ gần khu dân cư, hoặc thấm vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm.
  15. 15. b. Từ các hoạt động công nghiệp:Các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường => xả thải trực tiếp ra nguồn nước.c. Ngoài ra ô nhiễm nước còn do hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp, từ y tế…
  16. 16. 2. Hậu quả:a. Ảnh hưởng đến môi trườngNước và sinh vật nước:Làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, chết hoặc đột biến các loài thủy sinhĐất và sinh vật đất: nước ô nhiễm ngấm vào làm đất bị ô Khu vực ở nơi khai thác sátbị ngập chìm trong nhiễm, gây chết các vi sinh nước bẩn nên cây cối không thể nào sống nổi. vật, cây cối còi cọc
  17. 17. b. Ảnh hưởng đến con người- Nguồn nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người:+ Nhiễm chì: đau bụng, táo bón, nôn mửa, thiếu máu, ảnh hưởng đến thần kinh…+ Nhiễm thủy ngân: co thắt thần kinh ngoại biên, teo vỏ não, tử vong…
  18. 18. + Nước nhiễm asen: Bệnh sạm da, mất sắc tố da, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, ung thư da và nhiều ung thư nội tạng.+ Vi khuẩn trong nước thải: gây bệnh tả, thương hàn và bại liệt- Trong sinh hoạt: ô nhiễm nước khiến người dân thiếu nước sạch sử dụng, các nguồn nước ô nhiễm bốc mùi hôi thối cũng ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống.
  19. 19. IV. Chính sách bảo vệ nguồn nướcVN
  20. 20. - Để quản lí tài nguyên nước sao cho hợp lí, nhà nước ta đã thành lập Cục Quản lí tài nguyên nước: soạn thảo trưởng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước, để có kế hoạch sử dụng và bảo vệ hợp lí nguồn tài nguyên nước
  21. 21. - Nhà nước đã soạn thảo và thực hiện “Luật tài nguyên nước”, với những quy định chung cơ bản như: Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước; Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  22. 22. V. Trách nhiệm của công dân
  23. 23. Mỗi công dân đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước.- Sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả.- Chấp hành chính sách và pháp luật về tài nguyên nước.
  24. 24. - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước ở nơi mình ở.- Vận động mọi người cùng thực hiện, đồng thời chống các hành vi phạm pháp gây ô nhiễm hoặc lãng phí nguồn nước.
  25. 25. MERCI

×