Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Chương I: Giai đoạn 1954-1964
Phong trào Đồng khởi
1.1.Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1945
 Thế Giới...
 Trong nước
Miền Bắc:
 10/10/1954: Miền Bắc giải phóng hoàn toàn
 16/05/1955: toàn bộ quân đội viễn chinh rút khỏi miền...
 Miền Nam:
 Âm mưu của Mỹ:
 Áp đặt CN thực dân mới ở miền Nam Việt Nam nhằm biến miền Nam thành một mắc xích quan trọng...
1.2. Quá trình hình thành nội dung đường lối
 Tháng 7/1954, hội nghị trung ương lần thứ 6 đã phân tích
tình hình cách mạn...
 Hội nghị lần thứ 7 (tháng 3/1955) và hội nghị lần thứ 8 (8/1955) tiếp tục
thực hiện nhiệm vụ do bộ chính trị đã đặt ra v...
 Tháng 8/1956 tại nam bộ đồng chí Lê Duẩn đã dự thảo Đường lối cách mạng
Việt Nam
 Tháng 12/1957, tại hội nghị trung ươn...
 1. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở
miền Bắc là củng cố và phát huy những thắng
lợi đã giành được, là xây dựng cơ ...
1.3. Nội dung của đường lối
 Quá trình đề ra và chỉ đạo thực
hiện các nghị quyết chủ trương
nói trên chính là quá trình h...
Nội dung của đường lối
Nhiệm
vụ chung
Nhiệm
vụ chiến
lược
Mục tiêu
chiến
lược
Mối
quan hệ
của cách
mạng 2
miền
Vai trò,
nh...
 Nhiệm vụ chung:
Tăng cường đoàn kết dân tộc, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình đẩy mạnh CM XHCN cở miền Bắc, cách
m...
Do cùng thực hiện mục tiên chung nên “Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn...
1.4. Ý nghĩa của đường lối
 Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ
độc lập,dân tộc và XHCN, đã huy độn...
Chương II: Giai đoạn 1965-1975
2.1. Bối cảnh lịch sử
 Thuận lợi:
 Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công
 Miền Bắc hoà...
Quá trình hình thành về nội dung
Nhận
định chủ
trương
chiến
lược
Quyết
tâm và
mục tiêu
chiến
lược
Phương
châm chỉ
đạo chiế...
 Nhận định và chủ trương chiến lược:
 Mặc dù đế quốc Mỹ đưa vào miền Nam hàng loạt quân viễn chinh nhưng so
sánh lực lượ...
 Phương châm chỉ đạo chiến lược:
 Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Myc ở miền...
2.3. Ý nghĩa
 Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần CM
tiến công tinh thân độc lập tự chủ, sự kiên trì mục ti...
Chương III. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên
nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm
3.1. Kết quả và ý nghĩa lịch sử
3.1.1 Kết...
 Tiêu biểu là đại thắng mùa xuân năm 1975 với chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, đập tan toàn bộ
chính quyền địch, buộc chún...
3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
3.2.1.Nguyên nhân thắng lợi
 Nhờ có đường lối quân sự, chính trị, ngoại...
3.2.2.Bài học kinh nghiệm
 Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH
nhằm huy động sức mạnh...
Những con người tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chông mỹ cứu
nước
Đại Tướng Võ Nguyên Giáp
Bùi Quan Thận – Người căm lá cờ Việt Nam trên nóc Dinh Độc lập
Phạm Tuân – Anh hùng bắn máy bay trên không
Nguyễn Thi Định
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)

☞ Đề tài: Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975).
By Phạm Anh Tài - Law K35D
My Fb: https://www.facebook.com/akirahitachi1992
Web: http://akirahitachi.blogspot.com

  • Login to see the comments

Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)

  1. 1. Chương I: Giai đoạn 1954-1964 Phong trào Đồng khởi 1.1.Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1945  Thế Giới Thuận lợi:  Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế quân sự, khoa học – kỹ thuật, nhất là Liên Xô.  Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi, Mỹ La tinh phát triển mạnh mẽ làm sụp đổ chế độ chủ nghĩa thực dân cũ, từng bước làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa thực dân mới. Khó khăn:  Hệ thống CNXH xảy ra bất đồng, giữa Liên Xô và Trung Quốc.  Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới.  Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua giữa 2 phe XHCN và TBCN.
  2. 2.  Trong nước Miền Bắc:  10/10/1954: Miền Bắc giải phóng hoàn toàn  16/05/1955: toàn bộ quân đội viễn chinh rút khỏi miền Bắc Việt Nam.  1954 -1956: nhân dân miền Bắc bắt tay vào công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh và cải tạo kinh tế.  1957-1960: khôi phục và phát triển kinh tế  Thuận lợi: Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, căn cứ địa vững chắc của cả nước.  Khó khăn: Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu. Thuận Lợi Khó khăn
  3. 3.  Miền Nam:  Âm mưu của Mỹ:  Áp đặt CN thực dân mới ở miền Nam Việt Nam nhằm biến miền Nam thành một mắc xích quan trọng trong hệ thống thuộc địa của Mỹ.  Tiêu diệt lực lượng Miền Nam, tiến quân ra Bắc.  Lập phòng tuyến ngăn chằn CNXH lan xuống vùng Đông Nam Á.  Nước ta chia làm 2 miền với 2 chế độ khác nhau nhưng Đảng ta có các chiến lược cho cả hai miền để đi đến thắng lợi  Thủ đoạn:  Về chính trị: dựng lên bộ máy chính quyền đứng dầu là Ngô Đình Diệm, hệ thống cố vấn của Mỹ cắn sâu từ trung ương đến cơ sở.  Về quân sự: xây dựng lực lượng quân đội Ngụy, do cố vấn Mỹ trực tiếp huấn luyện, trang bị và chỉ huy.  Về kinh tế: miền nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa ế thừa của Mỹ.  Về văn hóa: văn hóa độc hại Thuận lợi: Miền nam có hậu phương là miền Bắc XHCN. Khó khăn: đối mặt với đế quốc Mỹ: tiềm lực kinh tế, quân sự lớn mạnh.
  4. 4. 1.2. Quá trình hình thành nội dung đường lối  Tháng 7/1954, hội nghị trung ương lần thứ 6 đã phân tích tình hình cách mạng nước ta:  Hội nghị hoàn toàn đồng ý với đường lối mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bộ Chính trị đã vạch ra: dùng phương pháp thương lượng để lập lại hoà bình ở Đông Dương.  Khẩu hiệu của ta là: Hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ.  Tháng 9/1954 bộ chính trị ra nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng : từ chiến tranh chuyển sang hòa bình, nước nhà tạm chia thành 2 miền, từ nông thôn chuyển vào thành thị, từ phân tán chuyển đến tập trung.
  5. 5.  Hội nghị lần thứ 7 (tháng 3/1955) và hội nghị lần thứ 8 (8/1955) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ do bộ chính trị đã đặt ra với những nhiệm vụ cụ thể:  Để chấp hành nhiệm vụ chung ấy, Hội nghị đề ra những nhiệm vụ cụ thể trong năm 1955:  1. Tiếp tục đấu tranh để thi hành hiệp định đình chiến, củng cố hoà bình và tiến tới thực hiện thống nhất nước nhà bằng tổng tuyển cử tự do.  2. Củng cố miền Bắc về mọi mặt.  3. Giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam.  4. Thực hiện mở rộng và củng cố Mặt trận dân tộc thống nhất trong toàn quốc.  5. Đẩy mạnh công tác ngoại giao, tăng cường đoàn kết hữu nghị với các nước bạn và tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của nhân dân thế giới.
  6. 6.  Tháng 8/1956 tại nam bộ đồng chí Lê Duẩn đã dự thảo Đường lối cách mạng Việt Nam  Tháng 12/1957, tại hội nghị trung ương lần thứ 13 đường lối tiến hành hai chiến lược cách mạng được xác định  Tháng 1/1959, hội nghị trung ương lần thứ 15 họp bàn về cách mạng niềm nam  Nghị quyết xác định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam giai đoạn này là:  "Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh để giữ vững hoà bình; thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước; ra sức củng cố miền Bắc và đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,tích cực góp phần bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới".
  7. 7.  1. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là củng cố và phát huy những thắng lợi đã giành được, là xây dựng cơ sở vững chắc để thực hiện thống nhất nước nhà.  2. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đánh đổ chế độ đế quốc và nửa phong kiến ở miền Nam để thực hiện thống nhất nước nhà.  3. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.  4. Thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng con đường hoà bình.
  8. 8. 1.3. Nội dung của đường lối  Quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết chủ trương nói trên chính là quá trình hình thành đường lối chiến lược chung cho cách mạng cả nước, được hoàn chỉnh tại đại hội thứ 3 của Đảng.  Đại hội lần III của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến 10/09/1960, đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung CMVN
  9. 9. Nội dung của đường lối Nhiệm vụ chung Nhiệm vụ chiến lược Mục tiêu chiến lược Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền Con đường thống nhất đất nước
  10. 10.  Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết dân tộc, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình đẩy mạnh CM XHCN cở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực gióp phần tăng cường phe XHNC và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới.  Nhiệm vụ chiến lược: + Tiến hành cách mạng XHNC ở Miền Bắc + Giải phóng miền nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập.  Mục tiêu chiến lược: Nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện mục tiêu chung, trước mắt là hòa bình và thống nhất tổ quốc.
  11. 11. Do cùng thực hiện mục tiên chung nên “Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau”.  Vai trò, nhiệm vụ của CM mỗi miền: CM XHCN ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Miền Nam giữ vai trò quyết định đốivới sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.  Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp định Giơ-ne-vơ. “Nhưng chúng ta phải luôn luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, sẵn sáng đối phó với mọi tình thế. Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai liều lĩnh gây ra chiến tranh hòng xâm lược miền Bắc thì nhân dân cả nước ta sẽ kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng hoàn thành độc lập và thống nhất Tổ quốc”.  Triển vọng của Cách mạng Việt Nam: Thống nhất nước nhà là một quá trình đấu tranh CM gay go, gian khổ,phức tạp và lâu dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta.  Mối quan hệ của cách mạng hai miền:
  12. 12. 1.4. Ý nghĩa của đường lối  Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập,dân tộc và XHCN, đã huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh của cả nước, tranh thủ được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.  Tạo nên sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh bại đế quốc Mỹ xâm lược.  Thể hiện hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta  Đường lối chiến lược chung và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo nhân dân ta phấn đấu dành được thành tựu to lớn. Nguyễn Thị Định đứng đầu đội quân tóc dài
  13. 13. Chương II: Giai đoạn 1965-1975 2.1. Bối cảnh lịch sử  Thuận lợi:  Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công  Miền Bắc hoàn thành kế hoạch 5 năm và trở thành căn cứ địa vững chắc của cả nước.  Miền Nam giành được thắng lợi về quân sự, đầu năm 1965 chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt” của để quốc Mỹ cơ bản bị phá sản.  Khó khăn:  Sự bất đồng giữa Trung Quốc và Liên Xô ngày càng gay gắt  Miền Bắc bị bắn phá  Mỹ mở cuộc “Chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vàquân chủ hầu xâm lược miền Nam. Thuận Lợi Khó khăn
  14. 14. Quá trình hình thành về nội dung Nhận định chủ trương chiến lược Quyết tâm và mục tiêu chiến lược Phương châm chỉ đạo chiến lược Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa hai miền
  15. 15.  Nhận định và chủ trương chiến lược:  Mặc dù đế quốc Mỹ đưa vào miền Nam hàng loạt quân viễn chinh nhưng so sánh lực lượng giữa ta và địch thì không có sự thay đổi lớn.  Cuộc chiến tranh đến giai đoạn quyết liệt nhưng ta có đủ cỡ sở để giữ vững thế chủ động trên chiến trường  Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là chiến lược đề ra thế thua và bị động nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược và Mỹ không thể cứu vãn được tình hình.  Quyết tâm và mục tiêu chiến lược:  Khẩu hiệu: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc đấu tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà”.
  16. 16.  Phương châm chỉ đạo chiến lược:  Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Myc ở miền Nam, phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.  Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, tập trung lực lượng của cả 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn.  Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc  Chuyển hướng xây dựng kinh tế, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, động viên sức người, sức của chi viện cho miền Nam, tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch để đánh dịch trong trường hợp chúng mở rộng “Chiến tranh cục bộ” ra cả nước.  Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa hai miền: Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn. Bảo vệ Miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước vì miền Bắc là hậu phương vững chắc cho cuộc chiến tranh chống Mỹ, đảm bảo chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh. Hai nhiệm vụ trên không tach rời nhau, mật thiết gắng bó với nhau.  Khẩu hiệu: “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
  17. 17. 2.3. Ý nghĩa  Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần CM tiến công tinh thân độc lập tự chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, phản ảnh đứng đắn ý chí, nguyện vọng của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta.  Thể hiện tư tưởng nắm vững, gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và XHCN.  Đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa trên sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta có đủ sức đánh thắng Mỹ xâm lược.
  18. 18. Chương III. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm 3.1. Kết quả và ý nghĩa lịch sử 3.1.1 Kết quả  Ở miền Bắc:  Công cuộc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu đáng tự hào. Một chế độ xã hội mới, chế độ XHCN bắt đầu được hình thành. Văn hóa, giáo dục, xã hội, y tế không chỉ được duy trì mà còn phát triển mạnh. Công nghiệp địa phương được tăng cường, sản xuất nông nghiệp phát triển.  Quân dân miền bắc đánh thắng nhiều cuộc chiến tranh phá hoại của mỹ, tiêu biểu là “Điện Biên Phủ trên không” Làm tròn vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và làm nhiệm vụ hậu Phương lớn đối với chiến trường miền Nam  Miền Nam  Lần lượt đánh bại các chiến lượt chiến tranh xâm lượt của đế quốc Mỹ: Chiến tranh đơn phương (1954 – 1960), chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965), chiến tranh cục bộ (1965 – 1968), Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1975).
  19. 19.  Tiêu biểu là đại thắng mùa xuân năm 1975 với chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, đập tan toàn bộ chính quyền địch, buộc chúng phải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện giải phóng hoàn toàn miền Nam. 3.1.2.Ý nghĩa lịch sử Đối với nước ta:  Kết thúc thắng lợi 21 năm chống đế quốc Mỹ xâm lươc, 30 năm chiến tranh cách mạng, quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi  Đưa lại độc lập thống nhất toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước  Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc. kỷ nguyên hòa bình thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.  Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường Quốc tế Đối với Thế giới:  Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của CNĐQ vào CNXH, làm phá sản các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chúng ở Đông Nam Á  Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc dân chủ tự do và hòa bình phát triển của nhân dân thế giới.
  20. 20. 3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm 3.2.1.Nguyên nhân thắng lợi  Nhờ có đường lối quân sự, chính trị, ngoại giao độc lập, tự chủ đúng đắn và sáng tạo của Đảng ta.  Nhân dân ta biết kế thừa truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm kiên cương, bất khuất của dân tộc ta,  Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu Phương miền Bắc của các chiến sĩ và đồng bào mền Bắc.  Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Capuchia và sự ủng hộ của các nước XHCN anh em.
  21. 21. 3.2.2.Bài học kinh nghiệm  Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.  Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, kiên định tư tưởng tiến công, quyết đánh quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược.  Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.  Có công tác thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của cấp bộ Đảng trong quân đội, của các ngành….thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước đến toàn phần.  Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở cả hậu Phương và tiền tuyến. thực hiện liên kết 3 nước Đông Dương và tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN.
  22. 22. Những con người tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chông mỹ cứu nước Đại Tướng Võ Nguyên Giáp
  23. 23. Bùi Quan Thận – Người căm lá cờ Việt Nam trên nóc Dinh Độc lập
  24. 24. Phạm Tuân – Anh hùng bắn máy bay trên không
  25. 25. Nguyễn Thi Định

×