Bai Tap Say Lua Ngo Dau

5,512 views

Published on

Published in: Education, Sports
1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
5,512
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
15
Actions
Shares
0
Downloads
145
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bai Tap Say Lua Ngo Dau

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA HÓA NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM <ul><li>Nhóm s inh viên thực hiện: </li></ul><ul><li>Phạm Tú Xuyên Lớp 06H2B </li></ul><ul><li>Nguyễn Thị Vương Lớp 06H2B </li></ul><ul><li>Phạm Thị Thanh Vui Lớp 06H2B </li></ul><ul><li>Nguyễn Mậu Thêm Lớp 06H2A </li></ul>
  2. 2. Semina Kỹ thuật sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>Nội dung chính: </li></ul><ul><li>Mục đích của quá trình sấy </li></ul><ul><li>Đặc điểm sấy các loại hạt </li></ul><ul><li>Tính chất sấy lúa, ngô, đậu </li></ul><ul><li>Phương pháp sấy lúa, ngô, đậu </li></ul><ul><li>Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu </li></ul><ul><li>Kết luận </li></ul>
  3. 3. 1.Mục đích của quá trình sấy <ul><li>Hạt mới thu hoạch thường có độ ẩm cao,trung bình 20-22%. </li></ul><ul><li>Những hạt ẩm,nếu không sấy kịp thời có thể b ị thâm, thối, chua thậm chí hỏng hoàn toàn. </li></ul><ul><li>Một số hạt như vừng, đỗ tương…phải phơi sấy tới độ khô nhất định mới tách , lấy hạt ra khỏi vỏ thuận lợi. </li></ul><ul><li>Vậy sấy nhằm mục đích: </li></ul><ul><li>Làm hạt đạt được độ ẩm an toàn trước khi đưa vào kho bảo quản. </li></ul><ul><li>Tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tiếp theo. </li></ul>
  4. 4. 2.Đặc điểm sấy các loại hạt <ul><li>2.1 Khả năng thu nhận hơi nước và các khí của hạt: </li></ul><ul><li>Hạt có cấu trúc vật thể keo-mao quản-xốp, do đó nó có tính chất thu nhận hơi và khí.Hiện tượng này bao gồm nhiều quá trình: </li></ul><ul><li>Hấp phụ </li></ul><ul><li>Hấp thụ </li></ul><ul><li>Ngưng tụ mao quản </li></ul><ul><li>Hấp thụ hóa học </li></ul><ul><li>Hạt có một hệ thống mao quản lớn bé xen lẫn nhau. </li></ul><ul><li>Hạt có bề mặt hoạt động của hạt và khối hạt rất lớn. </li></ul>
  5. 5. 2.Đặc điểm sấy các loại hạt <ul><li>2.2 Quá trình hấp thụ của hạt và khối hạt: </li></ul><ul><li>Sự khuếch tán bên ngoài </li></ul><ul><li>Sự khuếch tán bên trong </li></ul><ul><li>Sự ngưng tụ hơi nước trong mao quản </li></ul><ul><li>Sự xâm nhập của nước ngưng tụ vào bên trong hạt </li></ul><ul><li>Sự xâm nhập của hơi từ khoảng không giữa các hạt vào hạt riêng lẻ </li></ul><ul><li>Sự vận chuyển ẩm qua thành tế bào vào bên trong hạt và tạo liên kết với chất keo trong hạt </li></ul><ul><li>Vận tốc khuếch tán bên ngoài phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và tốc độ của hơi xung quanh hạt </li></ul><ul><li>Vận tốc khuếch tán bên trong phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất hơi và thành phần hóa học, cấu trúc của hạt </li></ul>
  6. 6. 2.Đặc điểm sấy các loại hạt <ul><li>2.3 Độ ẩm trong hạt </li></ul><ul><li>Ẩm được chia làm hai loại : </li></ul><ul><li>Ẩ m có thể tách được </li></ul><ul><li>Ẩ m không thể tách được </li></ul><ul><li>Giá trị độ ẩm phụ thuộc vào tính chất của hạt và dạng liên kết ẩm </li></ul><ul><li>Các loại hạt khác nhau thì độ ẩm khác nhau </li></ul><ul><li>Ví dụ: ở 25C: lúa mạch 36,5%, lúa mì 22,5%,thóc 38%. </li></ul><ul><li>Hạt được sấy khô chỉ đến độ ẩm cân bằng hoặc độ ẩm cuối tương ứng với độ ẩm cuối </li></ul>
  7. 7. 2.Đặc điểm sấy các loại hạt <ul><li>2.4 Quá trình bay hơi của ẩm từ hạt : </li></ul><ul><li>Ẩm tập trung ở bề mặt hạt thì bốc hơi rất nhanh, thường là ẩm dính ướt và ẩm mao quản </li></ul><ul><li>Ẩm liên kết lý hóa học thì quá trình bay hơi khó khăn hơn </li></ul><ul><li>Vận tốc vận chuyển ẩm phụ thuộc vào độ chênh lệch ẩm và khả năng dẫn ẩm của hạt </li></ul><ul><li>Vận tốc bốc hơi ẩm liên kết cơ học lớn hơn vận tốc ẩm liên kết lí hóa học </li></ul>
  8. 8. 3. Tính chất sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>3.1 Lúa mì : </li></ul><ul><li>Yêu cầu: Đảm bảo số lượng </li></ul><ul><li>và chất lượng của gluten </li></ul><ul><li>Đặc điểm: nhiệt độ sấy cho phép ≤ 50 0 C </li></ul>
  9. 9. 3. Tính chất sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>3.2 Lúa, ngô: </li></ul><ul><li>Nhiệt độ sấy phụ thuộc vào mục đích sử dụng của hạt: </li></ul><ul><li>Hạt làm thức ăn gia súc, t o max là 74 o C </li></ul><ul><li>Hạt để người tiêu thụ, t o max là 57 o C </li></ul><ul><li>Hạt để xay xát và chế biến, t o max là 60 o C </li></ul><ul><li>Hạt làm giống và làm bia, t o max là 43 o C </li></ul><ul><li>Trong quá trình sấy phải điều chỉnh nhiệt độ tác nhân sấy phù hợp </li></ul><ul><li>Độ ẩm kết thúc quá trình sấy là 13-15 % </li></ul>
  10. 10. 3. Tính chất sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>3.3 Các hạt họ đậu: </li></ul><ul><li>Các hạt họ đậu thường chứa: </li></ul><ul><li>P rotein 25% </li></ul><ul><li>T inh bột 46-52% </li></ul><ul><li>L ipit 2-3% </li></ul><ul><li>Khi nhiệt độ sấy đạt 28-30oC hạt bắt đầu nứt vỏ, nhăn nheo, làm phá hủy khả năng nảy mầm của hạt, hàm lượng protein bắt đầu giảm. </li></ul><ul><li>Thường sấy hai hay nhiều giai đoạn để giữ chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất của máy </li></ul>
  11. 11. 4. Phương pháp sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>4.1 Hong gió tự nhiên: </li></ul><ul><li>Ứng dụng: Hạt mới thu hoạch có độ ẩm cao,hạt bị mưa và khối lượng không lớn. </li></ul><ul><li>Thực hiện: Trải thành lớp mỏng, có thể xếp nhiều tầng đặt trên giá hong và đảm bảo thoáng gió. </li></ul><ul><li>4.2 Hong gió nhân tạo: </li></ul><ul><li>Về nguyên tắc giống hong gió tự nhiên nhưng không khí bị cưỡng bức thổi qua hạt nhờ quạt hút và đẩy. </li></ul><ul><li>Tốc độ bay hơi nước lớn hơn hong gió tự nhiên. </li></ul><ul><li>Ưu điểm: Thời gian làm các hạt khô nhanh hơn hong gió tự nhiên </li></ul><ul><li>Nhược điểm: Tốn nhiên liệu so với hong gió tự nhiên </li></ul>
  12. 12. 4. Phương pháp sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>4.3 Phơi và sấy bằng năng lượng mặt trời: </li></ul><ul><li>Lợi dụng nhiệt của ánh nắng mặt trời để làm khô hạt (phơi nắng) </li></ul><ul><li>Thúc đẩy quá trình chín sinh lý của hạt bằng bức xạ mặt trời. </li></ul><ul><li>Ưu điểm: </li></ul><ul><li>Không tốn kém về nhiên liệu, tiêu diệt được một số nấm mốc, côn trùng. </li></ul><ul><li>Nhược điểm: </li></ul><ul><li>Không chủ động, phụ thuộc vào thời tiết. Tốn nhiều công lao động và không cơ giới hóa được. Hạt dễ bị nhiễm bẩn, bị ẩm khi gặp mưa. </li></ul>
  13. 13. 4. Phương pháp sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>4.4 Sấy đối lưu: </li></ul><ul><li>Ưu điểm: </li></ul><ul><li>Tốc độ nhanh, năng suất lớn, chất lượng hạt đồng đều và bảo đảm. </li></ul><ul><li>Sử dụng khói lò để tăng hiệu suất sử dụng nhiệt </li></ul><ul><li>Nhược điểm: </li></ul><ul><li>Nhiên liệu đốt khói lò thường có lưu huỳnh, tạo ra khí độc khi cháy </li></ul><ul><li>Sấy đối lưu có nhiều kiểu: sấy liên tục, sấy gián đoạn, sấy tĩnh, hạt ở dạng tầng sôi...... </li></ul><ul><li>Một số thiết bị sấy thường được sử dụng để sấy hạt: sấy băng tải, sấy thùng, sấy thùng quay, sấy tầng sôi.... </li></ul>
  14. 14. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5.1 Phơi nắng( không có thiết bị ) : </li></ul>
  15. 15. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5.2 Sấy bằng năng lượng mặt trời: năng lượng mặt trời được thu nhận để làm nóng không khí </li></ul>
  16. 16. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu
  17. 17. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5.3 Hệ thống sấy đối lưu: </li></ul>
  18. 18. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><ul><li>5 . 4 Sấy kiểu băng tải: </li></ul></ul><ul><ul><li>Điều kiện sấy được kiểm soát tốt và năng suất cao </li></ul></ul><ul><ul><li>Sấy liên tục </li></ul></ul>
  19. 19. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5 . 5 Sấy thùng: </li></ul><ul><li>Chủ yếu để sấy kết thúc s au </li></ul><ul><li>khi sản phẩm được sấy trước </li></ul><ul><li>bằng các thiết bị sấy khác </li></ul><ul><li>Thông số kỹ thuật máy: </li></ul><ul><li>Năng suất máy 55-60 Kg/h </li></ul><ul><li>Lưu lượng gió 10300-14000m/h </li></ul><ul><li>Công suất quạt 5.5 Kw </li></ul><ul><li>Áp lực gió 1300-960 Pa </li></ul>
  20. 20. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5.6 Máy sấy tháp Westrup: </li></ul><ul><li>Thông số kỹ thuật máy: </li></ul><ul><li>Năng suất: 2-3 tấn/h </li></ul><ul><li>Công suất động cơ: 7.5kw </li></ul><ul><li>Nhiên liệu: dầu diezen </li></ul><ul><li>Có thể liên hợp được với các dây chuyền chế biến, sản xuất lúa, ngô giống, năng suất 2- 3 tấn/h . </li></ul>
  21. 21. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5.7 Máy sấy rung tầng sôi: </li></ul><ul><li>Năng suất của máy rất cao, thiết kế chế tạo theo yêu cầu (từ nhỏ cho tới vài tấn sản phẩm/giờ). </li></ul><ul><li>Nguồn nhiệt dùng cho hệ thống tương thích với lò than gián tiếp, trực tiếp hoặc hơi nóng từ lò hơi đưa vào bộ trao đổi nhiệt gián tiếp.. </li></ul><ul><li>Làm việc liên tục, sản phẩm được xáo trộn mạnh nên độ ẩm đồng nhất </li></ul>
  22. 22. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5 . 8 Máy sấy tĩnh v ĩ ngang: </li></ul><ul><li>Máy sấy gồm 4 phần chính: Quạt, động cơ, lò đốt và buồng sấy. </li></ul><ul><li>Có 2 loại máy sấy tĩnh vĩ ngang: Loại 4 tấn/mẻ và loại 8 tấn/mẻ </li></ul><ul><li>Có thể sấy tối đa:2T, 4T, 8T </li></ul>
  23. 23. 5 . Các thiết bị sấy lúa, ngô, đậu <ul><li>5.9 Một số thiết bị phụ dùng trong máy sấy: Quạt, lò đốt.... </li></ul><ul><li>Đặc điểm quạt sấy: </li></ul><ul><li>Là kiểu quạt sấy được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay </li></ul><ul><li>Có thể ứng dụng  để sấy có thể sấy được nhiều loại nông sản: ngô hạt, ngô bắp, ngô thương phẩm, thóc… </li></ul><ul><li>Độ bền cơ của thiết bị rất cao do quạt chạy với tốc độ nhỏ </li></ul><ul><li>Cho phép tăng chiều dầy của lớp hạt trên sàn sấy do quạt có áp lực gió cao hơn các loại quạt hướng trục khác </li></ul><ul><li>Quạt được truyền động gián tiếp qua bộ truyền đai, gối trục đặt ngoài nên thuận tiện trong việc bảo dưỡng và sửa chữa. </li></ul>
  24. 24. 6. Kết luận <ul><li>Sấy, phơi là quá trình cần thiết phải thực hiện trước khi đưa hạt vào bảo quản </li></ul><ul><li>Tuỳ từng loại hạt mà chọn phương pháp, thiết bị phù hợp để đạt được chất lượng hạt và hiệu quả kinh tế cao nhất </li></ul>THE END

×