Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Báo cáo thực tập tổng hợp kế toán lương và các khoản trích theo lương

34,801 views

Published on

Published in: Education
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 , giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • DỊCH VỤ LÀM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRỌN GÓI TRÊN TOÀN QUỐC – TRỌN CÔNG TY THỰC TẬP – XIN SỐ LIỆU CÔNG TY – NHẬN XIN DẤU CÔNG TY – XIN CHỨNG TỪ CÔNG TY: EMAIL: NHUNGNH0622@GMAIL.COM – ZALO: 0972.822.811.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM LUẬN VĂN, TIỂU LUẬN THẠC SĨ, TỐT NGHIỆP--Liên hệ Miss Huyền: 0988.377.480 Các ngành học chúng tôi nhận viết” Khoa học xã hội: Triết học, văn học, sử học, báo chí – truyền thông, xã hội hội, tâm lý học… Kinh tế bất động sản Kế hoạch đầu tư Luật kinh tế, luật dân dự,.. Chứng khoán Tài chính ngân hàng Kế toán, kiểm toán Bảo hiểm Thương mại Quan hệ quốc tế Quản trị nhân lực Marketting Tư vấn trực tiếp: Miss Huyền 0988.377.480 Email: dvluanvankt@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • 24-09-2013, 01:05 AM Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Báo cáo thực tập tổng hợp kế toán lương và các khoản trích theo lương

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH Sinh viên: Trịnh Bá Mạnh Chuyên ngành: Kế toán tài chính Khoá học: 2010 - 2014 Đắk Lăk, tháng 2 năm 2014
  2. 2. 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH Sinh viên: Trịnh Bá Mạnh Chuyên ngành: Kế toán tài chính Người hướng dẫn: Ths: Nguyễn Thị Minh Phương Đắk Lăk, tháng 2 năm 2014
  3. 3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề thực tập này tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân tập thể trong và ngoài trường Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths: Nguyễn Thị Minh Phương - Giảng viên bộ môn kế toán - khoa kế toán tài chính trường Đại Học Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết chuyên đề thực tập Tôi xin chân thành cám ơn khoa Tài chính kế toán trường Đại học Tây Nguyên, Ban giám đốc, phòng Kế toán tài chính, phòng Tổ chức hành chính công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này Buôn Ma Thuột, ngày 20 tháng 2 năm 2014 Sinh viên Trịnh Bá Mạnh 3
  4. 4. MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN 2 MỤC LỤC 3 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH 7 PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 8 1.1. Lý do chọn đề tài 8 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 9 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 9 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 9 PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH 10 2.1. Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 10 2.1.1. Khái niệm về tiền lương 10 2.1.2. Khái niệm về các khoản trích theo lương 10 2.2 Chức năng của tiền lương 13 2.3.Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương 13 2.3.1. Chế độ tiền lương 13 2.3.1.1. Chế độ lương theo cấp bậc 13 2.3.1.2. Chế độ lương theo chức vụ 13 2.3.2. Các hình thức trả lương 14 2.3.2.1 Trả lương theo thời gian: 14 2.3.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm: 14 2.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 15 2.4.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 15 2.4.2. Chứng từ kế toán 15 2. 4.3 Tài khoản sử dụng 16 2.4.4. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan tới tiền lương 18 2.5 Hạch toán lao động và thời gian lao động 22 2.5.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp 22 2.5.2 Tổ chức hạch toán lao động 23 2.6. Phương pháp nghiên cứu 26 PHẦN THỨ BA: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 4
  5. 5. 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27 3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 27 3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của công ty 28 3.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty 31 3.1.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 31 3.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 33 3.2 Công tác quản lý lao động của Công ty 34 3.2.1. Quản lý lao động 34 3.2.2. Hạch toán lao động 34 3.3 Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương của Công ty 35 3.3.1. Nội dung quỹ lương 35 3.3.2. Công tác quản lý qũy lương 35 3.4 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty 36 3.5 Hạch toán tiền lương tiền thưởng và thanh toán với người lao động 36 3.5.1. Tính lương, tính thưởng cho nhân viên bộ phận gián tiếp 36 3.5.2. Tính lương, thưởng cho nhân công trực tiếp 48 3.6 Tính BHXH trả CNV trong Công ty 50 3.7. Kế toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 53 PHẦN BỐN: KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 5
  6. 6. DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung BHXH Bảo hiểm xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHYT Bảo hiểm y tế CNV Công nhân viên GĐSX Giám đốc sản xuất HĐQT Hội đồng quản trị KH - KD Kế hoach - Kinh doanh KT - VT Kỹ thuật - Vật tư KPCĐ Kinh phí công đoàn KTT Kế toán trưởng NV Nhân viên PGĐ Phó giám đốc QLDN Quản lý doanh nghiệp TC - KT Tài chính - Kế toán TGĐ Tổng giám đốc TSCĐ Tài sản cố định TPKD Trưởng phòng kinh doanh XDCB Xây dựng cơ bản 6
  7. 7. DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH Bảng - Sơ đồ Nội dung Sơ đồ 2.1 Hoạch toán tổng hợp tiền lương thưởng Sơ đồ 2.2 Hoạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty CP SX TM Thái Vinh Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán của công ty Bảng 3.1 Ngành nghê kinh doanh của công ty Thái Vinh Bảng 3.2 Tổng hợp tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong ba năm 2010, 2011 và 2013 Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm 2010, 2011 và 2012 Bảng 3.4 Bảng chấm công bộ phận văn phòng Bảng 3.5 Bảng thanh toán tiền lương Bảng 3.6 Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty Bảng 3.7 Bảng thanh toán tiền thưởng Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tài khoản trích theo lương Bảng 3.9 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương Bảng 3.11 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 7
  8. 8. PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1Lý do chọn đề tài Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lương chính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động ... Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động.Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra. Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết. Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ 8
  9. 9. thuộc tính chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp “Công ty Cổ Phần Sản xuất Thương Mại Thái Vinh” với nhiệm vụ là 1 Công ty cổ phần vì thế được xây dựng 1 cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng ,đủ và thanh toán kịp thời 1 ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tôi đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở “Công ty Cổ Phần Sản xuất Thương Mại Thái Vinh”. Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại “Công ty Cổ Phần Sản xuất Thương Mại Thái Vinh”, tôi đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. Nó đã giúp tôi rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho tôi những kiến thức tôi đã được học tại trường mà chưa có điều kiện để được áp dụng thực hành. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung : Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở “Công ty Cổ Phần Sản xuất Thương Mại Thái Vinh”. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Mục tiêu cụ thể : + Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương + Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty + Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và vác khoản trích theo lương tại công ty. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Bao gồm lương và các khoản trích theo lương trong Công ty cổ phần sản xuất – thương mại Thái Vinh. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu * Địa điểm nghiên cứu. - Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sản Xuất - Thương mại Thái Vinh - Địa chỉ trú sở: Lô CN 9 – Cụm Công nghiệp Tân An 2, Phường Tân An, TP.Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk * Thời gian nghiên cứu. - Số liệu từ năm 2011 - 2013. Nghiệp vụ kế toán 6 tháng cuối năm 2013 - Thời gian thực tập 15/01/2014 - 12/03/2014 * Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu và nhìn nhận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Sản xuất thương mại Thái Vinh - Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán. Từ đó rút ra nhận xét 9
  10. 10. và đưa ra những kiến nghị nhằm giúp công ty quản lý tốt công lương và các khoản trích theo lương PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH 2.1. Các khái niệm của tiền lương và các khoản theo lương 2.1.1. Khái niệm về tiền lương. Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hoá đặc biệt,nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất. Do đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của phát luật như luật lao động , hợp động lao động... Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường. Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác. 2.1.2. Khái niệm về các khoản trích theo lương Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một só tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động. Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm: - Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN + Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): 10
  11. 11. Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức. Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. • Người sử dụng lao động phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. • Nộp 7% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, được tính toán dựa trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH. Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động. Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý. Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ. Hay theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) BHXH được hiểu là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra ốm đau mất khả năng lao động. BHXH là một hệ thống 3 tầng: • Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội. Người nghèo, tuy đóng góp của họ trong xã hội là thấp nhưng khi có yêu cầu nhà nước vẫn trợ cấp. • Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định. • Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn đóng BHXH cao. Về đối tượng: Trước đây BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp nhà nước. Hiện nay theo nghị định 45/CP thì chính sách BHXH được áp dụng đối với tất cả các lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2). Đối với tất cả các thành viên trong 11
  12. 12. xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia mua. BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng chế độ ưu đãi. Số tiền mà các thành viên thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH. + Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Nguồn hình thành quỹ: Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như sau: 4,5% trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó • 1,5% do người lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ) • 3% do doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh) Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gia nộp BHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toán thông qua chế độ BHYT mà họ đã nộp. Về đối tượng: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật + Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Nguồn hình thành quỹ: Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động, và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh). Mục đích sử dụng quỹ: 50% KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên, còn 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị. Về đối tượng: Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở + Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): BHTN là chính sách để người thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHTN nhằm hỗ trợ người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị 12
  13. 13. mất thu nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham gia BHTN. Nguồn hình thành quỹ: Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHTN như sau: 2% trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó • 1% do người lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ) • 1% do doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh) Mục đích sử dụng quỹ: góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. Bên cạnh đó bảo hiểm thất nghiệp còn giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp. Về đối tượng: Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động. 2.2 Chức năng của tiền lương Tiền lương có các chức năng sau đây: - Chức năng đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chức năng kích thích người lao động - Chức năng tái sản xuất sức lao động. 2.3.Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương 2.3.1. Chế độ tiền lương Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. 2.3.1.1 Chế độ tiền lương cấp bậc. Là chế độ tiền lưong áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động,so sánh chất lượng lao động trong các nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề. Đồng thời nó có thể so sánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường. Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lươngthực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động. 13
  14. 14. 2.3.1.2 Chế độ lương theo chức vụ Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm. 2.3.2. Các hình thức trả lương 2.3.2.1 Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương ( chức danh) và thang lương( hệ số lương). Hình thức này chủ yếu áp dụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp mà không định mức được sản phẩm - Tiền lương ngày: Là tiền lương trích cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Tiền lương cơ bản của tháng Tiền lương ngày = Số ngày làm việc theo quy định của 1tháng - Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lương được tính theo thời gian là 1 tháng. Tiền Lương tháng = Tiền lương ngày x số ngày làm việc thực tế của người người lao động trong 1tháng - Tiền lương tuần: Là tiền lương tính cho người lao động theo mức lương tuần và số ngày làm việc trong tháng . Tiền lương tháng x 12 tháng Tiền lương tuần = 52 tuần - Tiền lương giờ: Lương giờ có thể tính trực tiếp để trả lương theo giờ hoặc căn cứ vào lương ngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động. Lương giờ trả trực tiếp như trả theo giờ giảng dạy đối với giảng viên. 2.3.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành. Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành 14
  15. 15. Hình thức tiền lương theo sản phẩm: - Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL - Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp. - Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người lao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư. - Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao. 2.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 2.4.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương - Tổ chức hoạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đâù theo yêu cầu quản lý về lao động theo từng người lao động, từng đơn vị lao động. Để thực hiện nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp. - Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng người lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoản, đúng chế độ nhà nước,phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp. - Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương các khoản trích theo lương, theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan. - Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và chỉ tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động tiền lương. 15
  16. 16. 2.4.2. Chứng từ kế toán Một số chứng từ kế toán: - Mẫu số 01- LĐTL: “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên. Bảng này được lập hàng tháng theo thời gian bộ phận( tổ sản xuất, phòng ban) - Mẫu số 06 – LĐTL :“ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. - Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ” Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên ngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ để tính lương theo khoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định. Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như: - Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết - Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn - Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn … 2. 4.3 Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN kế toán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338. Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. • Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 Nợ TK 334 Có + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; + Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho CNV Dư có: Các khoản tiền lương, tiền công, 16
  17. 17. chức tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí,...) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ... • Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 Nợ TK 338 Có - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý - Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn - Xử lý giá trị tài sản thừa thu - Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ - Các khoản đã trả đã nộp khác - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT heo tỷ lệ quy định - Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kì - Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại. Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt chi chưa được thanh toán Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 338.2 (KPCĐ) - Tài khoản 338.3 (BHXH) - Tài khoản 338.4 (BHYT) - Tài khoản 338.9 (BHTN) Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toán như 111, 112, 138... Tổng hợp, phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ 17
  18. 18. phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,...,) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và Trích BHXH (Mẫu số 01/BPB) Nội dung: Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác). BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (Ghi có TK 334, 335, 338.2, 338.3, 338.4, 338.9 ) 2.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương - Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên - Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữa TSCĐ Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 6271) Nợ TK 641- Chi phí bán hàng ( 6411) Nợ TK 642- Chi phí QLDN ( 642.1) Có TK 334- Phải trả CNV - Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên Hàng quý hoặc hàng năm tuỳ theo tình hình kinh doanh doanh nghiệp được tính từ lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao động. Sau khi được trích lập, quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhân viên như thưởng thi đua, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật… +Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV ( thưởng thi đua… ) kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311) Có TK 334- Phải trả CNV - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp ( Các khoản mà người lao động sử dụng lao động được tính vào chi phí ) Nợ 622 Bộ phận trực tiếp quản lý Nợ 627.1 Bộ phận quản lý các phân xưởng Nợ 641.1 Nhân viên bán hàng 18
  19. 19. Nợ 642.1 Chi phí doanh nghiệp Có 338 ( 338.2, 338.3, 338.4, 338.9) - Trích BHXH, BHYT ( Phần do CNV phải nộp từ tiền lương của mình) Nợ TK 334 Các khoản phải trả CNV Có TK 338 (338.2, 338.3) - Tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV (trường hợp CNV ốm đau, thai sản…) kế toán phản ánh theo quy định khoản thích hợp tuỳ theo quy định cụ thể về việc phân công quản lý sử dụng quỹ BHXH - Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho CNV như : ốm đau, thai sản, … theo quy định; khi tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản : Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 – Phải trả CNV Sổ quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh toán quyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên. - Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho CNV tại doanh nghiệp được quyết toán sau theo chi phí thực tế, thì khi tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) Có TK 334- Phải trả CNV - Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tính thời vụ , để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như một khoản chi phí phải trả, cách tính như sau : Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỉ lệ trích trước phải trả CNV Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước xuất Tỷ lệ trích trước = Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước sản xuất 19
  20. 20. (Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước lương nghỉ của công nhân sản xuất, kế toán ghi sổ : Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 – Chi phí phải trả) - Các khoản phải thu đối với CNV như tiền bắt bồi thường vật chất, tiền BHYT (Phần người lao động phải chịu ) nay thu hồi … kế toán phản ánh định khoản : Nợ TK 334 Có TK 138 – Phải thu khác - Kết chuyển các tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản : Nợ TK 334 Có TK 141- Tạm ứng - Tính thuế thu nhập mà CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán ghi sổ theo định khoản : Nợ 334 – Phải trả CNV Có TK 333 – Thuế và các khoản khác …(333.8) - Khi thanh toán ( Chi trả ) Tìên lương và các khoản thu nhập khác cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 334 – Phải trả CNV Có TK 111- Tiền mặt - Khi chuyển nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN cho cơ quan chuyên môn cấp trên quản lý : Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( TK cấp 2 tương ứng) Có TK 111, TK 112 - Khi chi tiêu kinh phí công đoàn, kế toán ghi : Nợ TK 338 ( 3382) Có TK 111, TK 112 20
  21. 21. Sơ đồ 2.1: Hoạch toán tổng hợp tiền lương tiền thưởng TK 111, 112 TK 334 TK 622, 627, 641,642 Thanh toán cho người LĐ TL và những khoản thu nhập TK 3388 có tính chất lương phải trả cho Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ hộ cho NLĐ cho NLĐ TK 335 TK 138,141 TK 622 Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trước Tiền bồi thường, phải trả cho TLNP Tiền tạm ứng... NLĐ theo KH TK 3383 TK333 Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả Thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động TK 421 TK 338.3, 338.4, 3388 Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lương phải trả NLĐ BHYT 21
  22. 22. Sơ đồ 2.2: Hoạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương 2.5 Hạch toán lao động và thời gian lao động. Mục đích của hạch toán lao động và thời gian lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lương chính xác cho từng người lao động. Nội dung của hạch toán lao động bao gồm: Hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và chất lượng lao động. 2.5.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp: Trong các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác dụng thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương là phân loại lao động. - Phân theo tay nghề: Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm: + Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: Là những người làm việc trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc, tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sản phẩm. + Công nhân sản xuất phụ: Là những người phục vụ cho quá trình sản xuất và làm các ngành nghề phụ như phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc có thể tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm. 22 TK 334 TK 338 TK 627, 641, 642 TK 334TK 111,112 TK 111,112 BHXH phải trả thay lương Cho CBCNV Nộp (chi) BHXH, BHYT BHTN theo quy định Trích BHXH, BHYT,BHTN Khấu lương tiền nội hộ Nhận khoán hoàn trả của cơ BHXH, BHYT,BHTN cho CNV KPCĐ tính vào CPSXKD quan BHXH về khoán DN đã chi
  23. 23. + Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên lưu thông tiếp thị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ. - Phân loại theo bậc lương: + Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theo bậc lương, thang lương, thông thường công nhân trực tiếp sản xuất có từ 1 đến 7 bậc lương. + Bậc 1 và bậc 2: bao gồm phần lớn số lao động phổ thông chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn nào. + Bậc 3 và bậc 4: gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo. + Bậc 5 trở lên: bao gồm những công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có kỹ thuật cao. + Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc lại chia làm nhiều phần hành, (vd: như chuyên viên cấp 2). + Việc phân loại lao động theo nhóm lương rất cần thiết cho việc bố trí lao động, bố trí nhân sự trong các doanh nghiệp. 2.5.2 Tổ chức hạch toán lao động: Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và tiền công lao động, là rất cần thiết nó là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống thông tin chung của hạch toán kế toán. - Nhiệm vụ tài chính của yếu tố sản xuất kinh doanh này là: + Tổ chức hạch toán cơ cấu lao động hiện có trong cơ cấu sản xuất kinh doanh và sự tuyển dụng, xa thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ đơn vị theo quan hệ cung cầu về lao động cho kinh doanh. + Tổ chức theo dõi cơ cấu và sử dụng người lao động tại các nơi làm việc để có thông tin về số lượng chất lượng lao động ứng với công việc đã bố trí tại nơi làm việc. + Tổ chức hạch toán quá trình tính tiền công và trả công lao động cho người lao động. + Tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý trong phần hành kế toán yếu tố lao động và tiền công lao động. + Nguyên tắc chung để thực hiện các nhiệm vụ tổ chức nêu trên về lao động và tiền lương là. Lựa chọn và vận dụng trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của đơn vị một lượng chứng từ, sổ sách (tài khoản). Nội dung ghi chép thông tin trên sổ 23
  24. 24. sách và hệ thống báo cáo kế toán hợp lý về lao động và tiền lương đủ cho yêu cầu quản lý, đặc biệt là quản lý nội bộ. - Tiền đề cần thiết cho việc tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán lao động tiền lương là: + Phải xây dựng được cơ cấu sản xuất hợp lý. Đây là tiền đề cho việc tổ chức lao động khoa học tại nơi làm việc cho tổ chức ghi chép ban đầu về sử dụng lao động. + Thực hiện tổ chức tốt lao động taị nơi làm việc, sự hợp lý của việc bố trí lao động tại vị trí lao động theo không gian và thời gian ngành nghề, cấp bậc, chuyên môn là điều kiện để hạch toán kết quả lao động chính xác và trên cơ sở đó tính toán đủ mức tiền công phải trả cho người lao động. + Phải xây dựng được các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt tính chất nhân sự, nội quy qui chế kỷ luật lao động. + Phải xác định trước hình thức trả công hợp lý và cơ chế thanh toán tiền công thích hợp có tác dụng kích thích vật chất người lao động nói chung và lao động kế toán nói riêng. Nghĩa là: Phải bằng cách lượng hóa được tiền công theo thời gian, theo việc, theo kết quả của việc đã làm trong khuôn khổ chế độ chung hiện hành. + Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tới nhiều hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra để tính chi phí trả lương hợp lý các giá thành. - Tổ chức hạch toán lao động, thời gian lao động và kết quả lao động: + Hạch toán số lượng lao động: Để quản lý lao động về mặt số lượng, DN sử dụng sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp thường do phòng lao động quản lý. Sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân. Phòng lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận dể nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. + Hạch toán thời gian lao động: Thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp. Chứng từ sử dụng ở đây là bảng chấm công để 24
  25. 25. ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho việc quản lý tình hình huy động sử dụng thời gian dể công nhân viên tham gia lao động. Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ, xưởng sản xuất, do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban ghi hàng ngày. Cuối tháng bảng chấm công được sử dụng làm cơ sở để tính lương đối với bộ phận lao động hưởng lương theo thời gian. + Hạch toán kết quả lao động: Mục đích của hạch toán này là theo dõi ghi chép kết quả lao động cuả công nhân viên biểu hiện bằng số lượng (khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành) của từng người hay từng tổ, nhóm lao động. Để hạch toán kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Các chứng từ này là "phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành", "Bảng ghi năng suất cá nhân, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành". Chứng từ hạch toán kết quả lao động do người lập ký, cán bộ kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo duyệt. Đây là cơ sở để tính tiền lương cho người lao động hay bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm. Tóm lại hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụng lao động, vừa làm cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho người lao động. Vì vậy hạch toán lao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời thì mới có thể tính đúng, tính đủ lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp. - Hạch toán tiền công với người lao động: + Xác định trình tự tính toán tổng mức tuyệt đối với người lao động trong kỳ hạn được trả, được thanh toán. Để thực hiện được nội dung này cần phải có điều kiện sau: • Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lượng và chất lượng lao động. • Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lương, thưởng, phụ cấp của nhà nước. • Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động trước khi đi vào công việc tính toán tiền công. • Phải lựa chọn cách chia tiền công hợp lý cho từng người lao động, cho các lọai công việc được thực hiện bằng một nhóm người lao động khác nhau về ngành nghề, cấp bậc, hiệu suất công tác. 25
  26. 26. + Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan khác tới người lao động với tư cách là chứng từ tính lương và thanh toán. Chứng từ này được hoàn thành sau khi thực hiện được sự trả công cho từng người lao động và trở thành chứng từ gốc để ghi sổ tổng hợp tiền lương và BHXH. + Lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ tiền lương và BHXH cho từng đối tượng chịu chi phí sản xuất (dựa vào bảng tính lương gián tiếp) và qua tiêu chuẩn trung gian phân bổ cho đối tượng chịu phí tiền lương cuối cùng, lập chứng từ ghi sổ cho số liệu đã phân bổ làm căn cứ ghi sổ tổng hợp của kế toán theo đúng nguyên tắc. + Xây dựng quan hệ ghi sổ tài khoản theo nội dung thanh toán và tính toán phân bổ tiền lương phù hợp với yêu cầu thông tin về đối tượng kế toán nêu trên. 2.6 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: bằng việc sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán từ phòng Tài vụ và phòng tổ chức hành chính của công ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài. 26
  27. 27. PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty Công ty Cổ phần sản xuất thương mại Thái Vinh được thành lập vào ngày 19 tháng 04 năm 2010. Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT -THƯƠNG MẠI THÁI VINH Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THAI VINH PRODUCTION - TRADING JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt công ty: THAIVICO Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 6001034796 Địa chỉ trụ sở: Lô CN9, Cụm Công nghiệp Tân An 2, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk Điện thoại: 0500 (3)666 668 Số Fax: 0500 (3)666 669 Email: info@thaivinhsteel.com.vn Website: renge.com.vn Ngành, nghề kinh doanh Số tài khoản công ty: 0231000556579 - Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Ngoại Thương - Vietcombank, Chi nhánh Đăk Lắk Ngành nghề kinh doanh Bảng 3.1: Ngành nghê kinh doanh của công ty Thái Vinh STT Tên ngành Mã ngành 1 Sản xuất sắt, thép, gang 2410 (chính) 2 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 2592 3 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Mua, bán sắt, thép, nhôm, kính và các sản phẩm từ sắt, thép, gang 4663 4 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ tre nứa) và động vật sống. Chi tiết: Mua, bán thóc, gạo, ngô, lương thực và thực phẩm 4620 5 Xay xát và sản xuất bột thô Chi tiết: Sản xuất, chế biến lương thực và thực phẩm 1061 Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng Tổng số cổ phần: 3.000.000 Giám đốc hiện nay: Ông: Nguyễn Hữu Vinh Tổng số lao động trong công ty: 100 người (Tính đến ngày 31/12/2013) Ngoài ra Công ty còn hợp đồng lao động thuê ngoài 27
  28. 28. Thu nhập bình quân hiện nay: 1.900.000 - 3.500.000/01 người/01 tháng. Công ty cổ phần sản xuất thương mại Thái Vinh nằm tại khu tiểu thủ công nghiệp đường Phan Chu Trinh nối dài, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 7km. Công ty là một trong những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép ống, thép hộp hàng đầu ở Việt Nam với sản lượng trên 100.000 tấn/năm. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm thép ống tròn, thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật (hàn đen và mạ kẽm), dây kẽm và đinh... sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu Nhật Bản, Singapore, Châu Âu... với đa dạng các loại mẫu mã và kích cỡ. Với dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn chất lượng của Châu Âu, có hệ thống tự động hóa và đội ngũ kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiêm trong sản xuất. 3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty CP SX TM Thái Vinh (Nguồn:Phòng tổ chức công ty ) Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: - Hội đồng quản trị (HĐQT): Gồm 4 thành viên do đại hội cổ đông bầu chọn, nhiệm kỳ của HĐQT là 3 năm. HĐQT có trách nhiệm lập chương trình kế hoạch hoạt động của HĐQT, quy định quy chế làm việc của HĐQT và phân công công tác cho các 28 Giám đốc tài chính Giám đốc sản xuất Phòng KH-KD Phòng TC - KT Phòng KT - VT Phòng Tổ chức Tổ bán hàng Tổ bảo vệ Tổ bếp Tổ xe Tổ sản xuất Tổng Giám đốc Hội đồng quản trị
  29. 29. thành viên HĐQT, chuẩn bị nội dung nghị sự, tài liệu thảo luận và biểu quyết các văn bản thuộc quyền HĐQT hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. - Tổng Giám đốc: Là người có quyền lãnh đạo cao nhất, đồng thời là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đứng ra giải quyết những vấn đề có tính chiến lược. Ngoài ra, giám đốc còn chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi mặt hoạt động của công ty. - Giám đốc tài chính: Là một vị trí giám đốc phụ trách quản lý tài chính doanh nghiệp như: nghiên cứu, phân tích, xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai. - Giám đốc sản xuất: Là một vị trí giám đốc phụ trách quản lý việc sản xuất như: quản lý các hoạt động và quy trình sản xuất của nhà máy, hoạch định tổ chức hoạt động sản xuất nhằm đạt mục tiêu về năng suất sản lượng và chất lượng đã đề ra và tiết kiệm tối đa tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất. Giám sát, đôn đốc các quản đốc phân xưởng cũng như đào tạo nâng cao quản lý cho các cấp quản lý thuộc quyền... - Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức hành chính, thực hiện các chính sách, chế độ tiền lương đối với người lao động. Sắp xếp bố trí lao động trong công ty, xây dựng nội quy về lao động công tác hành chính văn phòng. - Phòng tài chính kế toán (TC - KT): Thực hiện chức năng về quản lý tài chính, hạch toán kế toán, điều hành và phân phối vốn, tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài khoản, tiền vốn quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp số liệu tài liệu cho giám đốc để điều hành sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, ngăn ngừa hành vi tham ô, vi phạm chính sách chế độ kỹ thuật kinh tế và tài chính của công ty. - Phòng kế hoạch kinh doanh (KH - KD): Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm. Tham gia khai thác thị trường tạo kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động. - Phòng kỹ thuật vật tư (KT - VT): tham mưu cho giám đốc công ty lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng tài sản thiết bị, lập kế hoạch cung ứng vật tư và thu mua 29
  30. 30. nguyên liệu chế biến hàng tự chế, lập và kiểm tra định mức cho từng mãn ăn phù hợp với thị hiếu khách hàng. Tổ chức bộ máy và đặc điểm bộ sổ kế kế toán của công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh a. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán của công ty Chức năng nhiệm vụ cụ thể: - Kế toán trưởng: Có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các công việc của các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cấp trên và các cơ quan hữu quan về các thông tin kinh tế của Công ty tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyết định tài chính như: Thu hồi, đầu tư, sản xuất kinh doanh, giải quyết công nợ hay thực hiện phân phối thu nhập. - Thủ quỹ: Có chức năng nhiệm vụ Giám đốc đồng vốn của Công ty, là người nắm giữ tiền mặt của Công ty. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi hợp lệ để nhập và xuất quỹ. Tuyệt đối không được tiết lộ tình hình tài chính của Công ty cho người không có thẩm quyền. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ căn cứ vào bảng chấm công của từng đội, xí nghiệp để lập bảng thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho các đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo đúng tỷ lệ quy định. - Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả các chi phí và thu nhập của Công ty đã phát sinh để lập báo cáo quyết toán tài chính theo tháng, quý năm theo đúng quy định của bộ tài chính. - Kế toán công nợ vật tư: Có trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi và tập hợp số liệu lập báo cáo tổng hợp theo từng niên độ kế toán (tháng, quý, năm) 30 Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán công nợ, vật tư
  31. 31. b. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế, áp dụng bình quân gia quyền để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho. Phương pháp kế toán TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ). Hệ thống tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là: Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn. Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm. 3.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty 3.1.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn Bảng 3.2 Tổng hợp tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong ba năm 2011, 2012 và 2013 Đơn vị tính: triệu đồng BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN Tỷ trọng Tăng trưởng '2011 '2012 '2013 '2011 '2012 '2013 '2012 '2013 A Tài sản ngắn hạn 11.50 0 36.57 0 30.50 0 97,3 % 62,1 % 36,8 % 218,0 % -16,6 % 1 Tiền 34 672 1.541 0,3 % 1,1 % 1,9 % 1.876,5 % 129,3 % 2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 3 Các khoản phải thu 11.39 0 26.71 0 14.80 0 96,4 % 45,3 % 17,9 % 134,5 % -44,6 % Tr.đó, phải thu KH 0 2.178 7.997 0,0 % 3,7 % 9,7 % 0,0 % 267,2 % 4 Hàng tồn kho 35 8.491 13.26 0,3 % 14,4 16,0 24.160,0 56,2 31
  32. 32. 0 % % % % 5 Tài sản ngắn hạn khác 40 695 905 0,3 % 1,2 % 1,1 % 1.637,5 % 30,2 % B Tài sản dài hạn 315 22.34 0 52.32 0 2,7 % 37,9 % 63,2 % 6.991,4 % 134,2 % 1 Phải thu dài hạn 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % Tr.đó, phải thu dài hạn KH 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 2 Tài sản cố định 160 16.77 0 43.82 0 1,4 % 28,5 % 52,9 % 10.380,6 % 161,3 % 3 Bất động sản đầu tư 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 4 Các khoản ĐTTC dài hạn 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 5 Tài sản dài hạn khác 155 5.569 8.493 1,3 % 9,5 % 10,3 % 3.492,9 % 52,5 % C Nợ phải trả 4 28.58 0 41.38 0 0,0 % 48,5 % 50,0 % 714.275, 0 % 44,8 % 1 Nợ ngắn hạn 4 9.577 18.33 0 0,0 % 16,3 % 22,1 % 239.325, 0 % 91,4 % Tr.đó, phải trả người bán 0 0 1.389 0,0 % 0,0 % 1,7 % 0,0 % 0,0 % 2 Nợ dài hạn 0 19 23.06 0 0,0 % 32,3 % 27,8 % 0,0 % 21,4 % Tr.đó, phải trả người bán d.hạn 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % D Vốn chủ sở hữu 11.81 0 30.33 0 41.43 0 100,0 % 51,5 % 50,0 % 156,8 % 36,6 % 1 Vốn chủ sở hữu 11.81 0 30.33 0 41.43 0 100,0 % 51,5 % 50,0 % 156,8 % 36,6 % Tr.đó, vốn đầu tư của CSH 0 30 30 0,0 % 50,9 % 36,2 % 0,0 % 0,0 % 2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 0 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % Tổng Tài sản 11.82 0 58.91 0 82.82 0 100,0 % 100,0 % 100,0 % 398,6 % 40,6 % Tổng Nguồn vốn 11.82 0 58.91 0 82.82 0 100,0 % 100,0 % 100,0 % 398,6 % 40,6 % (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán) *Nhận xét: Công ty CP sản xuất – thương mại Thái Vinh kinh doanh mặt hàng thép hình từ tháng 09/2011. Tổng giá trị tài sản của đơn vị tính đến 31/12/2012 đạt mức 82.820 triệu đồng, tăng 40.6% so với cùng kỳ năm 2011. Trong đó tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng khoaûng 63.17 % tổng giá trị tài sản. Tổng tài sản tăng so với năm 2011 là do tài sản 32
  33. 33. dài hạn năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 (năm 2012 giá trị tài sản dài hạn là: 52.320 triệu đồng trong khi đó năm 2011 là: 22.340 triệu đồng, tức tăng 134% so với cùng kỳ năm ngoái) , khoản tăng này chủ yếu do tài sản cố định tăng mạnh, công ty đầu tư máy móc thiết bị sản xuất và xây dựng nhà xưởng mới nên tài sản cố định tăng cao. Các khoản phải thu của khách hàng đạt ở mức khá cao (đạt 14.800 triệu đồng) chứng tỏ tiền bán hàng chưa thu tiền về lớn, Các khoản phải thu chủ yếu là các công nợ của các cửa hàng làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm của công ty.. 3.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm 2011, 2012 và 2013 Đơn vị tính: triệu đồng KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD Tỷ trọng Tăng trưởng '2011 '2012 '2013 '2011 '2012 '2013 '2012 '2013 1 Doanh thu 48 4.710 67.55 0 - - - 9.702,1 % 1.335,8 % 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - - 0,0 % 0,0 % 3 Doanh thu thuần 48 4.710 67.55 0 100,0 % 100,0 % 100,0 % 9.702,1 % 1.335,8 % 4 Giá vốn hàng bán 45 3.020 57.22 0 93,8 % 64,2 % 84,7 % 6.615,6 % 1.793,5 % 5 Lợi nhuận gộp 3 1.680 10.33 0 6,3 % 35,8 % 15,3 % 56.000,0 % 513,8 % 6 LN HĐ tài chính -19 -677 -2.391 -39,6 % -14,4 % -3,5 % 3.463,2 % 253,2 % Tr.đó, chi phí lãi vay 20 678 2.341 41,7 % 14,4 % 3,5 % 3.290,0 % 245,3 % 7 Chi phí bán hàng 15 152 712 31,3 % 3,2 % 1,1 % 913,3 % 368,4 % 8 Chi phí quản lý 157 231 1.269 327,1 % 4,9 % 1,9 % 47,1 % 449,4 % 9 Lợi nhuận HĐKD -188 623 5.958 -391,7 % 13,2 % 8,8 % -431,4 % 856,3 % 1 0 Lợi nhuận khác 0 0 -8 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 0,0 % 1 1 Lợi nhuận trước thuế -188 623 5.950 -391,7 % 13,2 % 8,8 % -431,4 % 855,1 % 1 2 Lợi nhuận sau thuế -188 623 5.950 -391,7 % 13,2 % 8,8 % -431,4 % 855,1 % (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán) * Nhận xét: 33
  34. 34. Trong năm 2013, do ảnh hưởng của lạm phát năm 2012, lãi suất ngân hàng đang có xu hướng giảm tuy nhiên vẫn còn tương đối cao, nhà nước vẫn thắt chặt đầu tư công, … Nhìn chung, tình hình kinh tế vĩ mô là không khả quan. Mặc dù vậy, doanh nghiệp đã đầu tư và tăng trưởng rất tốt, doanh thu và lợi nhuận không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh thu của doanh nghiệp trong năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 (doanh thu năm 2013 đạt 67.550 triệu đồng so với năm 2012 đạt 4.710 triệu đồng). Từ khi nhà máy thép hình đi vào hoạt động, doanh thu doanh nghiệp không ngừng tăng trưởng, bắt đầu hoạt động sản xuất thép hình từ tháng 09/2012, hiện nay doanh nghiệp đã tạo đựng được chổ đứng và vị thế của mình trong ngành thép hình tại các tỉnh thành DakLak, DakNông, GiaLai, KonTum, Khánh Hòa, Lâm Đồng,… Phân tích cơ cấu doanh thu thì có nhiều thay đổi, năm 2012 - doanh thu doanh nghiệp chủ yếu là thép hình và một phần từ việc kinh doanh lúa gạo. Năm 2013, doanh thu được tạo ra từ ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là kinh doanh sản xuất thép hình. Việc lợi nhuận tăng chủ yếu do trong năm vừa rồi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, đầu vào và đầu ra sản phẩm ổn định nên lợi nhuận là rất khả quan. Công ty không ngừng mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm đễ đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận. 3.2 Công tác quản lý lao động của Công ty 3.2.1. Quản lý lao động Lực lượng lao động tại Công ty bao gồm công nhân viên trong danh sách là 105 người do Công ty trực tiếp quản lý và các học sinh thực tập do các trường có học sinh thực tập quản lý. Mỗi tổ trong công ty đều có một tổ trưởng làm công việc giám sát hoạt động sản xuất của công ty, các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn có 5 - 10 cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm về khâu kỹ thuật; 2 cơ khí chuyên làm công việc sửa chữa máy móc; 2 thợ điện. Mỗi tổ sản xuất đều có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó. Cho đến nay Công ty đã bố trí hợp lý lao động cho sản xuất nên không có lao động dư thừa. Trong công tác quản lý lao động, Công ty áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động, giờ giấc lao động, thường xuyên nâng mức thưởng để khuyến khích người lao động. 3.2.2. Hạch toán lao động 34
  35. 35. Việc hạch toán thời gian lao động ở Công ty đối với số lượng thời gian lao động thông qua bảng chấm công. Hiện nay Công ty trả lương theo ngày công làm việc thực tế ở các tổ sản xuất và lương thời gian áp dụng cho khối nhân viên gián tiếp. Hết tháng các tổ trưởng ở các đơn vị chấm công, sau đó đưa lên phòng kế toán duyệt và làm lương. Mỗi tháng Công ty trả lương 1 lần, ngoài ra nếu lao động có khó khăn về kinh tế sẽ làm giấy đề nghị tạm ứng để tạm ứng nhưng không quá 2/3 tổng lương đối với nhân viên gián tiếp và không quá 2/3 tổng lương của khối lượng công việc hoàn thành đối với công nhân trực tiếp. Việc chấm công những ngày công vắng mặt vẫn được hưởng lương bao gồm: ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, nghỉ ốm, nghỉ thai sản… Ngoài lương ra Công ty còn có thưởng đối với tất cả các nhân viên trong Công ty theo xếp loại và thưởng vào cuối mỗi quý. Công ty áp dụng tuần làm việc nghỉ chiều thứ 7 và ngày chủ nhật đối với bộ phận gián tiếp và ngày chủ nhật đối với bộ phận trực tiếp. Nhưng nếu lao động tại tổ sản xuất thì không có ngày nghỉ cố định mà công nhân có thể làm việc cả tháng hoặc nghỉ vào bất cứ ngày nào, chỉ cần báo trước với tổ trưởng để bố trí công việc, bố trí lao động thay thế. 3.3 Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương của Công ty 3.3.1. Nội dung quỹ lương Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong Công ty không sử dụng vào mục đích khác. Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động. Nguồn quỹ lương bao gồm: - Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ lương bổ sung theo chế độ của Nhà nước. - Quỹ lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. Sử dụng tổng quỹ lương: 35
  36. 36. - Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động hoặc chuyển qua tài khoản của người lao động với 2 hình thức lương thời gian hoặc lương khoán. Không kể khen thưởng. - Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lương. - Quỹ lương khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi tối đa không quá 2% tổng quỹ lương. - Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương. 3.2.2. Công tác quản lý qũy lương Lãnh đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất và nghĩa vụ đối với nhà nước. Công ty đã xác định quản lý quỹ lương: + Bố trí sắp xếp cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn viên chức doanh nghiệp và nhu cầu thực tế đặt ra. Công ty giao lương khoán cho xí nghiệp. + Quản lý quỹ chặt chẽ tăng cường kiểm tra, kiểm soát quỹ lương. 3.4 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm - Trả lương theo thời gian (đối với khối văn phòng) Công thức1: Lương thời gian = Mức lương (thoả thuận trong hợp đồng) x Số ngày làm việc thực tếNgày làm việc trong tháng (26 ngày) Ví dụ: Anh Nguyễn Xuân Vinh làm việc tại phòng kế toán có mức lương là 3.500.000 đồng/tháng Số ngày làm việc: 24 ngày Vậy số tiền lương mà công ty phải trả cho anh Vinh là: 3.500.000 x 24 = 3.240.000 đồng 26 ngày - Trả lương theo sản phẩm (đối với công nhân viên trực tiếp sản xuất Công thức 2 Lương tháng = Khối lương công việc hoàn thành x Đơn giá khối lượng 36
  37. 37. 3.5 Hạch toán tiền lương tiền thưởng và thanh toán với người lao động 3.5.1. Tính lương, tính thưởng cho nhân viên bộ phận gián tiếp Công việc tính lương tính thưởng và các khoản khác phải tả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Sau khi kiểm tra các bảng chấm công, bảng làm thêm giờ, bảng khối lượng hoàn thành, giấy báo ốm, giấy báo nghỉ phép… kế toán tiến hành tính lương tính thưởng, tính trợ cấp phải trả cho người lao động sau đó tiến hành lập chứng từ phân bổ tiền lương tiền thưởng vào chi phí kinh doanh. Một số nghiệp vụ về hạch toán tính lương mà Công ty áp dụng Đối với khối văn phòng thì bảng chấm công (bảng 3.4) còn để căn cứ xếp loại lao động. Lương của khối văn phòng làm việc gián tiếp được tính theo công thức trả lương theo thời gian (như trên). Căn cứ để ghi vào bảng chấm công là số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên. Bảng chấm công giúp cho kế toán các đơn vị có cơ sở để lập Bảng thanh toán lương của các đơn vị mình. Dựa vào bảng chấm công tổ trưởng xét mức xếp loại theo A B C để xét mức thưởng cho cán bộ. Bảng chấm công theo quy định (mẫu số 2 kèm theo, bảng 3.4) Kí hiệu bảng chấm công: Đi làm một công: x Đi làm nửa công: / Ốm, điều dưỡng: Ô Con ốm: C.Ô Thai sản: TS Nghỉ phép: P Hội nghị, học tập: H Nghỉ bù: NB Ngừng việc: N Tai nạn: T Ngày nghỉ: 0 Nghỉ không lương: KL 37
  38. 38. 38
  39. 39. Bảng 3.4: Bảng chấm công bộ phận văn phòng CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2013 Mẫu số S02 – TT QĐ số 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC TT Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng Tổng cộng Số Ngày Nghỉ1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Nguyễn Hữu Vinh TGĐ x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 2 Trần Thị Mỹ Dung PGĐ x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 3 Trần Quang Thái PGĐ x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 4 Nguyễn Văn Bạch KTT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 5 Hồ Minh Năng KTV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 6 Trịnh Bá Mạnh KTV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 7 Nguyễn Thiện Khánh KTV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 8 Lê Đoàn Bảo Trinh KTV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 9 Huỳnh Thị Ngọc NV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 10 Lê Thị Như Trâm NV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 11 Nguyễn Thành Chính NV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người chấm công (Đã ký) Phòng TC-HC (Đã ký) Người duyệt (Đã ký) 39
  40. 40. 40
  41. 41. Bảng thanh toán lương: là chứng từ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động. Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (đội, xí nghiệp...) tương ứng với bảng chấm công. Đối với khối văn phòng thì bảng chấm công chỉ để căn cứ xếp loại lao động chứ không căn cứ để tính lương, vì lương của khối văn phòng làm việc gián tiếp được tính theo công thức trả lương theo thời gian. 41
  42. 42. Bảng 3.5: Bảng thanh toán tiền lương CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG Mẫu số: 02-LĐTL Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 12 năm 2013 Số ngày công: 26 TT Họ và tên Chức vụ Lương cơ bản Phụ cấp trách nhiệm Ngày Công Tiền Công Tổng cộng Các khoản phải nộp Còn lĩnh Ký nhậnBHXH BHYT BHTN 1 Nguyễn Hữu Vinh TGĐ 11,576,25 0 27 445,240 12,021,490 810,338 173, 644 115, 763 10,921,747 2 Trần Thị Mỹ Dung PGĐ 4,051,688 27 155,834 4,207,522 283,618 60, 775 40, 517 3,822,612 3 Trần Quang Thái TPKD 5,788,125 1,000,000 27 222,620 7,010,745 405,169 86, 822 57, 881 6,460,873 4 Nguyễn Văn Bạch GĐSX 7,300,000 27 280,769 7,580,769 511,000 109, 500 73, 000 6,887,269 5 Hồ Minh Năng KTT 6,300,000 27 242,308 6,542,308 441,000 94, 500 63, 000 5,943,808 6 Trịnh Bá Mạnh NV 2,520,000 600,000 27 96,923 3,216,923 176,400 37, 800 25, 200 2,977,523 7 Nguyễn Thiện Khánh NV 4,254,272 500,000 27 163,626 4,917,898 297,799 63, 814 42, 543 4,513,742 8 Lê Đoàn Bảo Trinh NV 2,800,000 27 107,692 2,907,692 196,000 42, 000 28, 000 2,641,692 9 Huỳnh Thị Ngọc NV 3,472,875 27 133,572 3,606,447 243,101 52, 093 34, 729 3,276,524 42
  43. 43. 10 Lê Thị Như Trâm NV 3,000,000 25 115,385 2,884,615 210,000 45, 000 30, 000 2,599,615 11 Nguyễn Thành Chính NV 6,077,531 27 233,751 6,311,282 425,427 91, 163 60, 775 5,733,917 Tổng cộng 57,140,741 2,100,000 295 2,197,721 61,207,693 3.999.852 857.111 571.407 55.779.322 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán Phòng TC-HC Thủ trưởng đơn vị 43
  44. 44. Bảng 3.6: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY Tháng 12 năm 2013 TT Bộ phận Tiền lương và thu nhập nhận được Các khoản phải nộp Thực nhậnLương thực tế Phụ cấp Khoản khác Tổng cộng BHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng cộng I Các phòng ban 57.140.714 2,100,000 59.240.741 3.999.852 857.111 571.407 5.428.370 53.812.371 1 Ban lãnh đạo 22.927.938 22.927.938 1.604.956 343.919 229.279 2.178.154 20.749.784 2 Phòng tổ chức 7.054.272 500,000 7.554.272 493.799 105.814 70.543 670.156 6.883.116 3 Phòng tài chính - kế toán 12.292.875 600,000 12.892.875 860.501 184.393 122.929 1.167.823 11.725.052 4 Phòng kế hoạch - kinh doanh 8.788.125 1,000,000 9.788.125 615.169 131.822 87.811 834.872 8.953.253 5 Phòng vật tư 6.077.531 6.077.531 425.427 91.163 60.775 577.365 5.500.166 II Các đơn vị sản xuất 301,680,350 18,500,00 0 324.680.350 21.117.62 5 4.525.205 3.016.804 28.659.643 296.020.70 7 1 Tổ bán hàng 18,526,250 3,000,000 21,526,250 1.296.838 274.894 185.263 1.759.994 19.766.256 2 Tổ Sản xuất 205,852,500 10,000,00 0 215,852,500 14.409.67 5 3.087.788 2.058.525 19.555.988 196.296.51 3 44
  45. 45. 3 Tổ bếp 10,000,000 10,000,000 700.000 150.000 100.000 950.000 9.050.000 4 Tổ bảo vệ 15,256,000 5,000,000 20,256,000 1.067.920 228.840 152.560 1.449.320 18.806.680 5 Tổ xe 52,045,600 5.000.000 57.045.600 3.643.192 780.684 520.456 4.944.332 52.101.268 Tổng cộng (I+II) 358.821.064 20,600,00 0 383.921.064 25.117.47 7 5.382.316 3.588.211 34.088.013 349.833.07 8 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 45
  46. 46. Dựa vào bảng chấm công, tổ trưởng xét mức xếp loại theo A, B, C để xét mức thưởng cho cán bộ. Thưởng cho cán bộ được tính như sau: Ngày công Loại công Tiền thưởng (VNĐ) ≥ 22 A 250.000 ≥ 19 B 200.000 ≥ 16 C 0 < 16 D 0 46
  47. 47. Bảng 3.7: Bảng thanh toán tiền thưởng Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH Bộ phận: Văn phòng Mẫu số: 03-LĐTL Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG Tháng 12 năm 2013 STT Họ và tên Chức vụ Tổng cộng Mức thưởng Ký nhận Ghi chúXếp loại Số tiền 1 Nguyễn Hữu Vinh TGĐ 26 A 250.000 2 Trần Thị Mỹ Dung PGĐ 26 A 250.000 3 Trần Quang Thái TPKD 26 A 250.000 4 Nguyễn Văn Bạch GĐSX 26 A 250.000 5 Hồ Minh Năng KTT 26 A 250.000 6 Trịnh Bá Mạnh NV 26 A 250.000 7 Nguyễn Thiện Khánh NV 26 A 250.000 8 Lê Đoàn Bảo Trinh NV 26 A 250.000 9 Huỳnh Thị Ngọc NV 26 A 250.000 10 Lê Thị Như Trâm NV 26 A 250.000 11 Nguyễn Thành Chính NV 26 A 250.000 TỔNG CỘNG 2.750.000 Buôn Ma Thuột, ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán thanh toán (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) 47
  48. 48. Tài khoản để sử dụng hạch toán tiền lương tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động là TK334. Số tiền được chuyển cho tổ trưởng sản xuất hoặc thủ quỹ Xí nghiệp. Kế toán tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 334: 63.407.643 Có TK 111: 63.407.643 Kế toán viết phiếu chi. Công ty CP Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh Mẫu số 02 - TT Ban hành QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 Bộ trưởng BTC PHIẾU CHI Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Nợ TK334 Có TK111 Họ tên người nhận tiền: Lê Đoàn Bảo Trinh Địa chỉ: Phòng Kế Toán Lý do chi: Trả tiền lương và thưởng cho CNV văn phòng tháng 12 năm 2013 Số tiền: 53.812.371 đồng (Viết bằng chữ: Năm mươi ba triệu, tám trăm mười hai nghìn, ba trăm bảy mươi mốt đồng) Kèm theo: 02 chứng từ gốc. Thủ quỹ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) Đã chi đủ số tiền: (Sáu mươi ba triệu, bốn trăm linh bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi ba đồng chẵn) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 48
  49. 49. Đồng thời với việc thanh toán lương thưởng cho người lao động kế toán cũng viết phiếu thu tiền BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động như sau: Từ bảng thanh toán lương, kế toán ghi chứng từ ghi sổ số 1: Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh Mẫu số 01 -TT Ban hành QĐ số 48/2006/QQĐ-BTC Ngày 14/09/2006 bộ trưởng BTC PHIẾU THU Ngày 15 tháng 01 năm 2014 Nợ TK111 Có TK 338.3 Có TK 338.4 Có TK 338.9 Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thiện Khánh Địa chỉ: Phòng hành chính Lý do : Thu tiền trợ cấp BHXH, do cơ quan chi Số tiền: 5.428.370 đồng (Viết bằng chữ : Năm triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi đồng chẵn ). Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Ngày 15 tháng 01 năm 2014 Thủ quỹ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) 49
  50. 50. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số ..... Ngày 31 tháng 12 năm 2013 ĐVT: VNĐ Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Số NT Nợ Có Nợ Có 01 31/12 Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp tháng 12/2013 642 53.812.371 334 53.812.371 53.812.371 53.812.371 Người lập thẻ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) 3.5.2. Tính lương, thưởng cho nhân công trực tiếp Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương trực tiếp, các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, lương và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công trong biên chế của chi nhánh và tiền công của công nhân thuê ngoài. Hình thức trả lương ở Công ty là hình thức trả lương theo sản phẩm, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng khối lượng công việc. Việc trả lương theo sản phẩm (khối lượng công việc hoàn thành) căn cứ vào hợp đồng làm khoán do bộ phận kế hoạch kỹ thuật của chi nhánh, căn cứ vào thiết kế dự toán công trình và được trả lương theo mức độc lạap. Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ sản xuất (theo hợp đồng làm khoán), các tổ sản xuất tổ chức thực hiện khối lượng được giao đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi ngày công lao động của từng công nhân trong tổ làm căn cứ cho việc tính lương sau này. Khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, kỹ thuật giám sát thi công cùng đội trưởng nghiệm thu chất lượng công việc hoàn thành và ký xác nhận khối lượng công 50
  51. 51. việc hoàn thành bảm đảm chất lượng. Sau đó chuyển “Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán” và “Bảng chấm công” về phòng tài chính của Công ty để kế toán tính lương. Việc thanh toán lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên của đội tính riêng một bản, công nhân thuê ngoài, hợp đồng được tính riêng một bản để làm căn cứ ghi quỹ lwong 3341, 3342. Kế toán sử dụng TK622 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán ghi bảng tổng hợp chứng từ theo định khoản: Nợ TK622 Có TK334 (3341) Tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế của chi nhánh, đội hạch toán vào TK627. Kế toán định khoản và ghi sổ cái TK627: Nợ TK627 Có TK338 Tổng tiền trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất (Chi tiết BHXH - 3383: 30.5% trích trên tiền lương cơ bản KPCĐ - 3382: 2% trích trên tiền lương cơ bản BHYT - 3384: 4.5% trích trên tiền lương cơ bản BHTN - 3389: 2% trích trên tiền lương cơ bản ) Ví dụ: Căn cứ vào bảng thanh toán lương tháng 12/2013 của kế toán trưởng Hồ Minh Năng, kế toán định khoản: Nợ TK 622 : 6.300.000 Có TK 334(3341) : 6.300.000 Nợ TK627 : 1.795.000 Có TK338 : 1.795.000 (Chi tiết: Có TK 3382 : 126.000 Có TK 3383 : 1.386.000 Có TK3384 : 283.500) 51
  52. 52. Đồng thời với việc ghi chứng từ ghi sổ, kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các chi phí nhân công trực tiếp vào sổ chi tiết nhân công trực tiếp theo từng công việc cụ thể cuối quý, kế toán cộng số liệu ở sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp của công trình, số liệu này là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí trực tiếp. Đối với các công việc khác, công việc hạch toán chi phí nhân công để thanh toán tiền công, việc nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành của công nhân xí nghiệp được thực hiện tương tự như trên. Đối với công nhân thuê ngoài: Kế toán căn cứ vào hợp đồng làm khoán nhân công thuê ngoài để thanh toán tiền công việc nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành cũng được thực hiện như đối với công nhân xí nghiệp. Sau đó từ bảng thanh toán lương của các đội trong xí nghiệp và các đơn vị xây lắp kế toán đơn vị trong tương tự như trên kế toán công ty lập bảng thanh toán của đơn vị mình. Đối với các phòng ban thì cũng tương tự như bộ phận gián tiếp ở các xí nghiệp. Sau khi bảng chấm công được chuyển lên phòng kế toán, kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng phòng theo trình tự các chi tiêu tính như bảng thanh toán lương của bộ phận gián tiếp. Bảng thanh toán lương tại phòng kế toán. Và từ bảng thanh toán lương của phòng các phòng ban: Phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng hành chính, được lập tương tự như phòng kế toán. Kế toán tổng hợp cùng với các bảng thanh toán của Công ty… kế toán tổng hợp số liệu và lập lên bảng thanh toán lương của công ty. Hết tháng kế toán tập hợp các bảng tính lương thưởng của toàn công ty và lập bảng thanh toán lương toàn công ty 3.6 Tính BHXH trả CNV trong Công ty Theo quy định của nhà nước, người lao động trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp, trường hợp bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động ( kể cả con ốm trong độ tuổi quy định) thì sẽ được khám chữa bệnh và nghỉ nghơi theo chế độ quy định. Trong thời gian đó sẽ được hưởng BHXH trả thay lương = 75% lương cấp bậc. Thông qua phiếu nghỉ hưởng và bảng thanh toán BHXH. Ta có phiếu nghỉ hưởng BHXH: 52
  53. 53. Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH Họ và tên: Lê Đoàn Bảo Trinh Tên cơ quan y tế Ngày tháng Lý do Số ngày nghỉ Y bạ số, ký tên Số ngày thực nghỉ Xác nhận của bộ phận phụ trách Tổng Từ ngày Đến hết ngày Bệnh viện đa khoa Tỉnh DakLak 02/08/2013 Sốt siêu vi 03 02/8/2013 04/8/2013 03 Xác nhận của phụ trách ĐV (Ký, họ tên) (Đã ký) Y bác sỹ KCB (Ký, họ tên, đóng dấu) (Đã ký) - Cách tính các khoản thanh toán BHXH cho Bà Lê Đoàn Bảo Trinh ở bộ phận văn phòng trong tháng nghỉ 3 ngày do sốt siêu vi. Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH 03 2.800.000/26 ngày = 107.700đ 75% 242.325 đ - Cuối tháng phiếu nghỉ hưởng BHXH sẽ được kèm theo bảng chấm công gửi về phòng kế toán để tính BHXH, phiếu nghỉ hưởng được kèm với bảng thanh toán BHXH. + Mục đích bảng thanh toán BHXH: bảng này được lập làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động. Lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên. 53
  54. 54. + Phương pháp và trách nhiệm ghi: Tùy thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của đơn vị. Kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng ban, bộ phận hoặc toàn đơn vị. + Cơ sở để lập bảng này: “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH” khi lập phải phân bổ chi tiết theo từng trường hợp như: Nghỉ ốm, Nghỉ con ốm, Nghỉ tai nạn lao động ... trông mỗi khoản phải phân ra số ngày và số tiến trợ cấp BHXH trả thay lương, cuối tháng sau khi kế toán tính tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người và toàn đơn vị, bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi, bảng này được lập thành 2 liên: - Một liên lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên qua - Một liên gửi cho cơ quan quản lý BHXH cáp trên để thanh toán số thực chi. Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương mại Thái Vinh BỘ PHẬN VĂN PHÒNG PHẦN THANH TOÁN Tháng 08 năm 2013 Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH 3 107.700 đ 75% 242.325 đ Kế toán BHXH Trưởng ban BHXH Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Bảng 3.9: Bảng thanh toán BHXH Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Thái Vinh BỘ PHẬN VĂN PHÒNG BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 08 năm 2013 TT Họ và tên Nghỉ ốm Tổng số tiền Ký nhận 54
  55. 55. Số ngày Số tiền 1 LÊ ĐOÀN BẢO TRINH 3 242.325 242.325 Cộng 3 242.325 242.325 ( Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi hai nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng) Kế toán BHXH Trưởng ban BHXH Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) 3.7. Kế toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Do tình hình lao động của Công ty và tình hình quản lý chung ở Công ty có rất nhiều điểm khác biệt. Mặc dù số lao động làm việc trong Công ty đều ở độ tuổi lao động và theo đúng quy định phải tham gia đầy đủ chính sách BHXH, BHYT của chính phủ và bộ tài chính. Nhưng do lao động phần lớn là lao động phổ thông ký kết hợp đồng chủ yếu trong một thời gian, khối lượng công việc chủ yếu chưa ổn định và lâu dài. Do vậy chỉ có một bộ phận công nhân viên tham gia đóng BHXH, BHYT quy định để được hưởng những chính sách trợ cấp khi ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào tình hình thực tế đó, hàng tháng kế toán tiến hành trích khoản BHXH, BHYT trên những công nhân tham gia là 39% trong đó: • 23 % được tính cho người sử dụng lao động 17% BHXH 3% BHYT 2% KPCĐ 1 % BHTN • 9.5 % được tính cho người lao động: 7% BHXH 1.5% BHYT 1% BHTN Với kinh phí công đoàn, trích 2% trên tổng quỹ lương với tất cả công nhân viên trong Công ty. Trong đó nộp cho cấp trên là 0,8% để lại doanh nghiệp hoạt động là 1,2% hàng tháng công đoàn Công ty tiến hành thu đoàn phí trên 1% lương cơ bản trong đó nộp cho cấp trên là 0,3% để lại doanh nghiệp hoạt động là 0,7%. Tính tiền lương cơ bản (lương cấp bậc) của CBCNV tham gia BHXH, BHYT trong Công ty. Cuối tháng căn cứ mức cần thiết phải nộp, kế toán tiền lương và BHXH tiến hành thủ tục đem nộp cho BHXH của cấp quản lý bằng tiền mặt hoặc uỷ nhiệm chi. 55
  56. 56. Bảng 3.10: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương 56
  57. 57. Công Ty CP Sản Xuất Thương mại Thái Vinh BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 12 năm 2013 TT Bộ phận Tổng quỹ lương CB BHXH BHYT BHTN KPCĐ (Trích vào CP 2%) Lương TT Tổng cộng Trích vào CP (17%) Khấu trừ vào lương (7%) Tổng cộng Trích vào CP (3%) Khấu trừ vào lư- ơng (1,5%) Tổng cộng Trích vào chi phí (1%) Khấu trừ vào lương (1%) Tổng cộng 1 Văn phòng 57,140,714 9,713,921 3,999,850 13,713,77 1 1,714,22 1 857,111 2,571,332 571,407 571,407 1,142,81 4 1,142,814 35,998,6 50 2 Sản xuất 301,680,350 51,285,660 21,117,62 5 72,403,28 4 9,050,41 1 4,525,20 5 13,575,61 6 3,016,80 4 3,016,804 6,033,60 7 6,033,607 190,058, 621 Tổng Cộng 358,821,064 60,999,581 25,117,47 4 86,117,05 5 10,764,6 32 5,382,31 6 16,146,94 8 3,588,21 1 3,588,211 7,176,42 1 7,176,421 226,057, 270 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 57
  58. 58. Bảng 3.11: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 58
  59. 59. CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÁI VINH Mẫu số 11 - LĐ TL BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TT Bộ phận Ghi Nợ TK TK 334 - Phải trả người lao động TK 338 - Phải trả khác Cộng Có TK 335 Tổng cộngLương Các khoản khác Cộng Có TK 334 BHXH BHYT BHTN KPCĐ 2 % Cộng Có TK 338 1 TK 642 - CP QLDN 57,140,714 0 58,919,961 9,713,921 1,714,221 571,407 1,142,814 13.142.364 0 70.283.078 2 TK 622 - CP NCTT 301,680,35 0 0 301,680,350 51,285,660 9,050,411 3,016,804 6,033,607 69.386.481 0 371.066.831 Tổng Cộng 358,821,06 4 0 358,821,064 60.999.581 10.764.632 3.588.211 7.146.421 82.528.481 0 441.349.909 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 59
  60. 60. Ngày 31 tháng 12 năm 2013 vào sổ chi tiết TK 334 “ Phải trả công nhân viên” số dư tháng 11 năm 2013 còn dư 8.500.000 đ Đơn vị : Công ty CP Sản Xuất TM Thái Vinh Địa chỉ : Lô CN9, Cụm CN Tân An 2, P. Tân An, Tp. BMT, DakLak SỔ CHI TIẾT TK 334 Tháng 31 năm 2013 Đối tượng : Thanh toán tiền lương Mẫu số S02 – DN (BHT QĐ số 15/2006 QĐ/ BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư SH Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 1. Số dư đầu tháng 8.500.000 2. Số phát sinh trong tháng …. 101 31/12 Tiền lương phải trả Nhân viên SX 622 301,680,350 101 31/12 Tiền lương phải trả Nhân viên VP 642 57,140,714 101 31/12 BHXH trả thay lương 338.3 5.428.370 102 31/12 Các khoản khấu trừ lương 338 102 31/12 Thanh toán lương CNV 111 358,821,06 4 Cộng phát sinh 358,821,064 364.249.434 Số dư cuối kỳ 13.928.370 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 60
  61. 61. Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị 61
  62. 62. Ngày 31 tháng 05 năm 2012 vào sổ chi tiết TK 338.2 Đơn vị : Công ty CP Sản xuất TM Thái Vinh Địa chỉ : Lô CN9, Cụm CN Tân An 2, Tp. BMT Mẫu số S02 – DN (BHT QĐ số 15/2006 QĐ/ BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN TK 338. - Kinh phí công đoàn Đối tượng : KPCĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư SCT NT Nợ Có Nợ Có 1.Dư đầu tháng 3.254.800 2.Số phát sinh BH 101 31/12 - TL CNV trực tiếp SX 622 6,033,607 BH 102 31/12 - TL CNV Quản lý doanh nghiệp 642 1,142,814 BH103 31/12 - Trích nộp cho cấp trên 111 57.412 PC104 31/12 - Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị 111 7.119.009 Cộng phát sinh x 7,176,421 7,176,421 x x Số dư cuối tháng x x x x 3.254.800 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đã ký) (đã ký) (đã ký) 62
  63. 63. Đơn vị : Công ty CP Sản xuất TM Thái Vinh Địa chỉ : Lô CN9, Cụm CN Tân An 2, Tp. BMT Mẫu số S02 – DN (BHT QĐ số 15/2006 QĐ/ BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN TK 338.3 – Bảo hiểm xã hội Đối tượng : BHXH Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư HS NT Nợ Có Nợ Có 1.Dư đầu tháng 10.058.500 2.Số phát sinh BH1 01 31/12 - TL CNV trực tiếp SX 622 51,285,660 BH1 02 31/12 - TL CNV Quản lý doanh nghiệp 642 9,713,921 BH1 03 31/12 - BHXH khấu trừ vào lương 334 25,117,474 PC10 4 31/12 - Chuyển nộp tiền cho cơ quan BH 1121 86,117,055 86,117,055 Cộng phát sinh X 86,117,055 86,117,055 x X Số dư cuối tháng X x x x 10.058.500 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 63

×