Thuoc la va_cac_tac_hai


Published on

1 Like
  • Be the first to comment

No Downloads
Total views
On SlideShare
From Embeds
Number of Embeds
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • This outlines the type of benefits to be expected. With lung cancer the risk accumulates during a smoking career but does not diminish on cessation, it just stops increasing. Unless the heart has been irreversibly damaged by actual CHD, the heart disease risk gradually subsides to that of a non-smoker over about 10 years. All of us lose lung function as we age – quitting smoking returns the decline in lung function non-smokers.
  • Key Point Annually, between 30% and 50% of smokers try to quit. Some smokers succeed after making several attempts. Background Unrealistic expectations about quitting attempts are a prime obstacle for both patients and physicians. Epidemiologic data indicate that >70% of smokers in the United States have tried to quit smoking at least once, and about 46% of US smokers try to quit each year. 1 Similar percentages are seen in countries with established tobacco control programs, such as the United Kingdom, Australia, and Canada, where >70% express a desire to quit, and 30% –50% try to quit annually. 2 Unfortunately, m ost of these quit attempts are unsuccessful: in 1991, of the 17 million US adults who tried to quit smoking, only 7% were not smoking 1 year later. 1 However, past failure does not prevent future success. This is illustrated by the findings of Grandes and colleagues, who studied smokers attending 7 smoking intervention (n=1203) and 3 control (n=565) practices in Spain for 1 year. They found that previous attempts to stop smoking ( ≥ 3 months in duration) was a positive predictor for quitting success (adjusted OR=1.8). 3 References 1. Fiore MC, Bailey WC, Cohen SJ, et al. Clinical Practice Guideline: Treating Tobacco Use and Dependence . US Department of Health and Human Services. Public Health Service; June 2000. Available at: 2. Foulds J, Burke M, Steinberg M, Williams JM, Ziedonis DM. Advances in pharmacotherapy for tobacco dependence. Expert Opin Emerg Drugs . 2004;9:39 – 53. 3. Grandes G, Cortada JM, Arrazola A, Laka JP. Predictors of long-term outcome of a smoking cessation programme in primary care. Br J Gen Pract . 2003;53:101 – 107. 1/Fiore/p. 9/ ¶5 3/Grandes/p 101/abstract; p 104/Table 2 2/Foulds/p. 39/ ¶4 1/Fiore/p. 9/ ¶5 2/Foulds/p. 39/ ¶4 3/Grandes/p 101/abstract; p 104/Table 2
  • Key Point Nicotine stimulates dopamine release in areas of the brain which is believed to result in the reward and satisfaction effect associated with smoking. Background After inhalation, nicotine preferentially binds to nicotinic acetylcholinergic (nACh) receptors located in the mesolimbic-dopamine system of the brain within a matter of seconds. Nicotine specifically activates  4 β 2 nicotinic receptors in the Ventral Tegmental Area (VTA) causing an immediate dopamine release at the Nucleus Accumbens (nAcc). 1 The dopamine release is believed to be a key component of the reward circuitry associated with cigarette smoking. 1 Reference 1. Picciotto MR, Zoli M, Changeux J. Use of knock-out mice to determine the molecular basis for the actions of nicotine. Nicotine Tob Res. 1999; Suppl 2:S121-125. 1/Picciotto, p. S121, para 1 1/Picciotto, p. S121, para 1
  • Key Point The “5As”—asking about tobacco use, advising smokers to quit, assessing their willingness to stop smoking, assisting them to quit, and arranging follow-up—comprise an effective model for the physician to treat tobacco use and dependence. Background Physicians need to proactively engage with patients to provide medical interventions to improve quitting success rates. The US Department of Health and Human Services Guidance on Treating Tobacco Use and Dependence recommends physicians use an intervention model incorporating the “5As”: ask, advise, assess, assist, and arrange follow-up. The first step is to identify and document tobacco use for every patient at every visit by asking them about their tobacco use. For current smokers, the next steps are to first advise them to quit in a clear, strong, and personalized manner, and then assess their willingness to do so at this time. Physicians should educate those who are unwilling to quit about tobacco’s harmful effects; they should reassure patients who have fears or concerns about quitting or feel demoralized because of a failed previous quit attempt. Those who are or who become willing to quit should be assisted with quitting, including appropriate counseling and pharmacotherapy (unless special circumstances do not allow for pharmacologic intervention). Finally, arranging an initial follow-up with smokers soon (preferably within 1 week) after the quit date and a second follow-up within a month of quitting is important to support the patient and promote the success of the attempt. Reference 1. Fiore MC, Bailey WC, Cohen SJ, et al. Clinical Practice Guideline: Treating Tobacco Use and Dependence . US Department of Health and Human Services. Public Health Service; June 2000. Available at: Fiore/p 26/Table 3 Fiore/p. 22/ Figure 2; p. 25/ ¶2,3; p. 26/¶2; p. 31/¶Table; 1,2; p. 33/¶1
  • Thuoc la va_cac_tac_hai

    1. 1. Thuốc lá vThuốc lá vààtác hại của thuốc látác hại của thuốc láBs. CK2. Nguyễn Phạm HàGĐ Trung Tâm Truyền Thông GDSK tỉnh BRVT
    2. 2. Thách thứcThách thức• Hút thuốc bị hiểu lầm là sự lựa chọn tùythích của mỗi cá nhân. (1/3 người hút thuốc>< 2/3 người không hút thuốc)• Nicotine là chất gây nghiện nên một khinghiện thì việc bỏ thuốc sẽ rất khó khăn ->cần sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và cộngđồng
    3. 3. Thiếu hiểu biết về tác hại củathuốc lá đối với sức khỏe• Niềm tin: người hút thuốc cho rằng họ có thể giảmhoặc bỏ thuốc trước khi các vấn đề sức khỏe xảyra.• Tôi thấy nhiều người hút mà vẫn khoẻ!• Thuốc lá làm cho tôi thư giãn.• Tôi không thể tưởng tượng được; cuộc đời khôngcó thuốc thì sẽ như thế nào?• Thực tế: hầu hết người hút thuốc lá không thể bỏthuốc, và ước tính gần một nửa sẽ chết vì các bệnhliên quan đến hút thuốc lá.
    4. 4. • Thuốc lá là nguyên nhân gây chết duy nhất có thểphòng tránh được• Thuốc lá đã giết chết một nửa số người hút• Thuốc lá giết chết khoảng 5,4 triệu người mỗi năm• > 1 tỉ người trên toàn thế giới hiện đang hút thuốc lá• Tiếp tục gia tăng ở các nước đang phát triểnNạn dịch thuốc lá Toàn cầuNạn dịch thuốc lá Toàn cầu
    5. 5. Nạn dịch thuốc lá Toàn cầuNạn dịch thuốc lá Toàn cầu• Trong thế kỷ 20, khoảng 100 triệu người đã chết vìcác bệnh liên quan đến thuốc lá• Đến năm 2030, ước tính khoảng 8 triệu người tửvong mỗi năm vì thuốc lá• Đến cuối thế kỷ 21, sẽ có > 1 tỉ người chết vì thuốc látrong đó 75% ở các nước có thu nhập thấp và trungbìnhMathers CD, Loncar D. Projections of global mortality and burden of disease from 2002 to 2030. PLoS Medicine, 2006, 3(11):e442.
    6. 6. Tình hình hút thuốc látại Việt Nam như thế nào?• Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ hútthuốc cao nhất:– 56.1% nam giới và 1.8% nữ giới hút thuốc(Điều tra y tế quốc gia, 2002)• Theo WHO, hàng năm Việt Nam có 40000 ngườichết vì các bệnh liên quan đến thuốc lá.– Đến năm 2030, con số này sẽ tăng lên tới 70000người mỗi năm.
    7. 7. • Tổng chi cho thuốc lá 2002: 10.400 tỉ; 2007: 14.000 tỉ• Hộ gia đình chi cho thuốc lá tương đương với chicho giáo dục, y tế• Ở hộ nghèo, chi thuốc lá = 1,5 chi giáo dục• Nếu tiền chi cho thuốc lá dùng mua thực phẩm,11,2% hộ nghèo sẽ thoát nghèo.• Chi cho 3 bệnh (COPD, ung thư phổi, NMCT): > 1.160tỉ đồng• Chi cho giáo dục ở hộ gia đình hút thuốc < gia đìnhkhông hút thuốc• Nông dân trồng thuốc lá thu nhập không cao hơnnông dân khácTổn hại về kinh tế gia đình Việt namTổn hại về kinh tế gia đình Việt nam
    8. 8. Thành phần khói thuốcThành phần khói thuốc• > 4000 hoá chất độc hại– 43 chÊt g©y ung th­– nicotin– nhùa h¾c Ýn (Tar)– c¸c-bon m«n«-xÝt– chÊt phô gia (Amoni¸c)
    9. 9. Các bệnh gây ra bởi thuốc láCác bệnh gây ra bởi thuốc lá
    10. 10. Tû lÖ ung th­ phæi ë ng­êihót thuèc cao gÊp 10 lÇnso víi ng­êi kh«ng hótthuèc
    11. 11. Người hút thuốc mắc và tử vong do COPD caohơn 10 lần so với người không hút thuốcGiãn phế nang Giãn phế quản
    12. 12. Hót thuèc lµmt¨ng nguy c¬ ung th­ phæi,ung th­ miÖng vµ ung th­ thùc qu¶n
    13. 13. Người hút thuốc có tỷ lệ ung thư miệng caogấp 27 và ung thư thanh quản cao gấp 12 lầnngười không hút thuốc
    14. 14. Hút thuốc làm tăng nguy cơbệnh tim mạch gấp 2 – 3 lần-- Cơn đau thắt ngựcCơn đau thắt ngực- Nhồi máu cơ timNhồi máu cơ tim- Viêm tắc mạch chiViêm tắc mạch chi
    15. 15. Hút thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày vàbệnh mạch vành
    16. 16. Hút thuốc gây xuất huyết não
    17. 17. Thuốc lá làm giảm khảnăng tình dục, gây bấtlực và tăng nguy cơ vôsinh ở cả 2 giới
    18. 18. Các bệnh ung thư khác• Ung thư thận, bàng quang (40-70% có sử dụng thuốclá)• Ung thư tuyến tụy ( thuốc lá chiếm 30% nguyên nhân)• Ung thư bộ phận sinh dục ở cả 2 giới
    19. 19. T¸c h¹i cña thuèc l¸ ®èi víi phô n÷vµ trÎ em• Ung thư vú• Ung thư cổ tử cung• Nguy cơ xảy thai ở phụ nữ hútthuốc cao gấp 3 lần ở phụ nữkhông hút thuốc• Thai chết lưu• Đẻ non (20%)• Trọng lượng trẻ khi đẻ thấp(<2500g)
    20. 20. Hút thuốc lá thụ động là gì?Hút thuốc lá thụđộng:Là hít phải khói thuốctrong môi trườngkhông khí, trong đóbao gồm khói thuốctừ đầu điếu thuốcđang cháy và khóithuốc do người hútthuốc thở ra.
    21. 21. Tác hại của hút thuốc láthụ động?• Khói toả ra từ đầu điếu thuốc chứa nhiều chất độchại hơn gấp nhiều lần so với khói thuốc thở ra.• Chính người hút thuốc cũng bị ảnh hưởng nhiềuhơn khi hít vào khói thuốc từ đầu thuốc đang cháytỏa ra
    22. 22. Tác hại của hút thuốc láthụ động?• Lượng khói thuốc mà người hút thuốc thải rakhông khí xung quanh gấp 5 lần lượng khóingười hút thuốc hít vào• Người không hút thuốc nhưng làm việc thườngxuyên với người hút thuốc có thể hít vào lượngkhói thuốc tương đương với việc hút 5 điếuthuốc một ngày
    23. 23. Tác hại của hút thuốc láthụ động?“Cứ mỗi ngày một giờ ở trong phòng vớimột người hút thuốc lá thì nguy cơ mắcung thư phổi ở những người không hútthuốc lá cao gần gấp 100 lần so với việcsống 20 năm ở trong một toà nhà có chứaAsen.”(Sir Richard Doll, 1985)
    24. 24. Tác hại của hút thuốc láthụ động?• Khói thuốc thụđộng làm giảm ítnhất 33g cân nặngcủa trẻ sơ sinh vàlàm tăng 22% nguycơ trẻ sinh nhẹ cân(dưới 2500g)(Leonardi-Bee JA etal, 2008)
    25. 25. Tác hại của hút thuốc láthụ động?• Tăng 20 -30% nguy cơ ung thưphổi cho người hút thuốc thụđộng(CDC, 2006)• Ước tính hút thuốc thụ độnghàng năm gây ra 3400 ca tửvong vì ung thư phổi và từ22700 đến 69700 ca tử vong vìbệnh tim ở Mỹ.(Cục Bảo vệ môi trường California)
    26. 26. Tác hại của hút thuốc láthụ động?• Tăng 25 -30% nguycơ bệnh tim mạchcho người hút thuốcthụ động• Gây các triệu chứngvề hô hấp• Làm trầm trọng thêmbệnh hen
    27. 27. • 95% người hút thuốc thườngxuyên hút thuốc trong nhà• 2/3 phụ nữ và ½ trẻ em thườngxuyên hít phải khói thuốc látrong nhà• Thời gian hút thuốc thụ độngtrung bình là 26 phút/ngàyTác hại của hút thuốc láthụ động?
    28. 28. Tình hình hút thuốc thụ độngtại Việt Nam?• Theo một điều tra của Viện Y học Lao động và Vệsinh Môi trường trên 65% người hút thuốc nói rằngcó hút thuốc ở nơi làm việc thường xuyên hoặcthỉnh thoảng.• Theo điều tra của Health Bridge và Hội YTCC(VPHA): 2 trong 3 phụ nữ và 1 trong 2 trẻ em thườngxuyên tiếp xúc với khói thuốc• Điều tra của ĐH Y Hà Nội (2001): trên 50% phụ nữ vàtrẻ em thường xuyên bị tiếp xúc khói thuốc thụđộng. Nồng độ Nicotine trong không khí là 0,68mg/m3 không khí. Nồng độ CO (bằng 2,4 mg/m3) caohơn 2,4 lần giới hạn cho phép (1mg/m3).
    29. 29. Làm thế nào để bảo vệ ngườidân khỏi hút thuốc lá thụ động?• Thực hiện môi trường không khói thuốc(Smoke-free Environments - SFE) với mụctiêu:– Đảm bảo môi trường không khói thuốc ở trongnhà, nơi làm việc và cả các nhà hàng và quán bar.• Biện pháp xử phạt hữu hiệu• Truyền thông giáo dục về thực hiện và duy trìmôi trường không khói thuốc
    30. 30. Khuyến cáo phòng chống phơinhiễm khói thuốc lá• Theo điều 8 Công ước khung về kiểm soát thuốc lá đãđược Việt Nam thông qua: Các bên cần thực hiện cácbiện pháp hữu hiệu để bảo vệ khỏi phơi nhiễm khóithuốc tại nơi làm việc trong nhà, nơi công cộng trongnhà và trên các phương tiện giao thông công cộng:– Cần ban hành Luật cấm hút thuốc hoàn toàn tại nơilàm việc và nơi công cộng nhằm bảo vệ ngườikhông hút thuốc khỏi nguy cơ hút thuốc thụ động– Cần có chế tài xử phạt mạnh với người vi phạm• Cần tăng cường truyền thông, giáo dục nâng cao nhậnthức của cộng đồng về hút thuốc thụ động
    31. 31. Có mức an toàn nào đối với hútthuốc lá thụ động?• Hệ thống lọc không khí thông thường chỉ có thểloại bỏ những hạt bụi lớn chứ không thể loại bỏđược hạt bụi nhỏ hoặc khí trong khói thuốc.• Các hệ thống thông gió và điều hòa không khí cóthể đưa khói thuốc thụ động từ một khu vực tớimọi nơi trong tòa nhà.• Việc chia khu vực người hút thuốc, lọc không khíhoặc thông gió các tòa nhà không thể loại bỏ hếtsự phơi nhiễm hút thuốc thụ động đối với nhữngngười không hút thuốc (CDC, 2006).
    32. 32. DuoctieuKhongduoctieuNếu không cấm hoàn toàn: không có tác dụng“Cách duy nhất để bảo vệ người không hút thuốckhỏi phơi nhiễm với hút thuốc lá thụ động là thựcthi môi trường không khói thuốc ở nơi làm việc vànơi công cộng” (WHO 2007)Làm thế nào để bảo vệ ngườidân khỏi hút thuốc lá thụ động?
    33. 33. • Vì vậy bỏ thuốc lá là hành động vô cùng cần thiếtđối với những người nghiện thuốc lá hoặc đang sửdụng thuốc lá vì chính sức khoẻ của bản thân vànhững người xung quanh. Tuy nhiên, để "cai" đượcthuốc lá là việc không đơn giản nên bản thân ngườisử dụng thuốc lá cần có sự quyết tâm, cùng với sựủng hộ, động viên của người thân.
    34. 34. Truyền thông về tác hại của Hút thuốc láTăng cường giáo dục,truyền thông thay đổi hànhvi
    35. 35. Truyền thông về SFE Nuôi dưỡng trẻ trong môitrường không khói thuốc!Tăng cường giáo dục,truyền thông thay đổi hànhvi
    36. 36. Lên tiếng phản đốihành vi hút thuốc nơicông cộngNuôi dưỡng trẻ trongmôi trường không khóithuốc!Tăng cường giáo dục,truyền thông thay đổi hànhvi
    37. 37. Tư vấn về tác hại của thuốclá;Tư vấn cai nghiện thuốc lá.Tăng cường giáo dục,truyền thông thay đổi hành vi
    38. 38. “Trẻ vị thành niên hôm nay chính là những kháchhàng thường xuyên tiềm năng trong tương lai, đạiđa số những người hút thuốc bắt đầu hút thuốc lầnđầu tiên khi họ đang ở độ tuổi vị thành niên”.Philip Morris internal document (1981)
    39. 39. Khuyến cáo thực hiện nơilàm việc không khói thuốc
    40. 40. Một số nguyên tắc về môiMột số nguyên tắc về môitrường không khói thuốctrường không khói thuốc• FCTC đòi hỏi loại bỏ hoàn toàn khói thuốc. Khôngcó một mức phơi nhiễm nào là an toàn• Tất cả các nơi làm việc trong nhà và nơi công cộngtrong nhà cần thực hiện không khói• Cần có quy định bắt buộc. Để tự nguyện sẽ khôngcó kết quả• Chủ các tòa nhà, lãnh đạo đơn vị phải có tráchnhiệm thực thi• Cần có kế hoạch phù hợp và nguồn lực cần thiết• Cần có sự giám sát đánh giá thực hiện
    41. 41. Sử dụng biểnSử dụng biểncấm hút thuốc tiêu chuẩncấm hút thuốc tiêu chuẩn• Luôn luôn sử dụngbiểu tượng cấm hútthuốc• Sử dụng thêm các từngữ phù hợp nếu cần• Cần có biển lớn thôngbáo Cơ quan khôngkhói thuốc lá. Đặt nơidễ quan sát ngay khivào cơ quan
    42. 42. Xây dựng kế hoạch triển khai vàthực thi luật• Thiết kế bộ tài liệu thông tin cho các doanh nghiệp,cơ quan hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện luật vàcác chế tài xử phạt khi không tuân thủ• Quy định trách nhiệm nhắc nhỏ, sử phạt cụ thể chothanh tra phụ trách việc thực thi luật, và có tập huấn• Có giai đoạn chuyển giao khoảng 3 tháng• Có cơ chế để công chúng phản ánh về các vi phạm• Cần có chiến dịch truyền thông để nâng cao nhậnthức và mức độ tuân thủ luật của công chúng
    43. 43. Cần phải giám sát vàCần phải giám sát vàđánh giá tác độngđánh giá tác động• Thu thấp số liệu trước và sau khi thực hiện là rấthữu hiệu• Các số liệu này sẽ cho biết tình hình thực hiện rasao• Giúp đưa ra các thông điệp phù hợp cho các nhómđối tượng• Giúp cho việc tổng hợp kết quả, rút kinh nghiệm, vàđể nhân rộng thành công
    44. 44. Khuyến cáo thực hiệnnơi làm việckhông khói thuốc
    45. 45. Các bước thực hiệnCác bước thực hiện1. Thành lập ban điều hành2. Đánh giá tình hình ban đầu3. Ban hành nội quy, và kế hoạchthực thi nội quy4. Thông tin rộng rãi nội quy5. Thực hiện nội quy6. Đánh giá, giám sát, và thi đuakhen thưởng
    46. 46. ThiÕt lËp ban ®iÒu hµnhThiÕt lËp ban ®iÒu hµnh Thµnh phần: l·nh ®¹o cơ quan, c«ng ®oµn, l·nh®¹o khoa, phßng kh¸c nhau. Tr­ëng ban lµ thµnhviªn ban l·nh ®¹o. §Æc biÖt nªn co sù tham giatÝch cùc cña ®oµn thanh niªn. Ban ®iÒu hµnh cã nhiÖm vô tæ chøc, duy tr× ho¹t®éng vµ tiÕn hµnh gi¸m s¸t, ®¸nh gi¸ C n ph©n c«ng ng­êi chÞu tr¸ch nhiÖm trong c¸cầho¹t ®éng chÝnh cña kÕ ho¹ch thùc thi viÖc ®«n®èc nh¾c nhë, sö ph¹t
    47. 47. §¸nh gi¸ thùc tr¹ng§¸nh gi¸ thùc tr¹ng T×nh h×nh chÝnh s¸ch, néi quy hiÖn t¹i ra sao ? Cã bao nhiªu c¸n bé ®ang hót thuèc Cã hÖthèng biÓn cÊm hót thuèc? s l ng, vÞtrÝố ượ®· phï hîp ch­a ë nh÷ng khu vùc treo biÓn cÊmt×nh tr¹ng hótthuèc cßn x¶y ra kh«ng - nguyªn nh©n Møc ®é nhËn thøc víi SHS vµ ý thøc phßng chèngSHS ë møc nµo
    48. 48. X©y dùng néi quy phï hîpX©y dùng néi quy phï hîp• Lý do x©y dùng c¬ së kh«ng khãi thuèc• C¸c v¨n b¶n ph¸p lý hiÖn cã• C©n nh¾c c¸c biÖn ph¸p xö lý vi ph¹m• Khi nµo néi quy, quy ®Þnh b¾t ®Çu cã hiÖu lùc• Phßng ban, c¸ nh©n nµo cã tr¸ch nhiÖmtrong viÖcgi¸m s¸t thùc hiÖn néi quy• Chó ý tuyÖt ®èi kh«ng cho phÐp kinh doanh thuèc l¸trong c¬ quan• Hç trî vµ t¹o ®iÒu kiÖn g× cho ng­êi hót thuèc cãmong muèn gi¶mhoÆc bá thuèc
    49. 49. Phæ biÕn néi quyPhæ biÕn néi quy– Th«ng b¸o chÝnh thøc tíi toµn bé nh©n viªnqua h×nh thøc häp, giao ban hµng tuÇn, lÔph¸t ®éng– Phæ biÕn cho bÖnh nh©n qua häp bÖnhnh©n, b¶ng th«ng b¸o, v¨n b¶n.– NiªmyÕt néi quy t¹i phßng chê, vµ c¸cphßng lµmviÖc, phßng bÖnh
    50. 50. TriÓn khai thùc hiÖn• G¾n biÓn cÊmhót thuèc.• Dän bá vËt dông liªn quan ®Õn viÖc hót thuèc, g¹t tµn• Cã biÓn chØdÉn c¸c ®Þa ®iÓm®­îc phÐp hót thuècnÕu cã, ph¶i lµ ngoµI trêi• TruyÒn th«ng vÒ t¸c h¹i thuèc l¸ trong c¸c cuéc häp,héi nghÞcña c¬ quan b»ng c¸c h×nh thøc kh¸c nhaunh­ v¨n nghÖ, cuéc thi t×m hiÓu vv.• Ph¸t ®éng thi ®ua, ®­a ra c¸c h×nh thøc tuyªn d­¬ng ,khen th­ëng vµ chÕ tµi xö lý vi ph¹m• Tæ chøc mÝt tinh, biÓu diÔn nh©n tuÇn lÔQuèc giaKh«ng Thuèc l¸ tõ 25 ®Õn 31/5 hµng n¨m• TËp huÊn vÒ kü n¨ng t­ vÊn cai nghiÖn thuèc l¸
    51. 51. §¸nh gi¸, gi¸ms¸t– X©y dùng biÓu mÉu gi¸m s¸t, c¸c h×nh thøc gi¸ms¸tphï hîp– X©y dùng lÞch gi¸ms¸t– Phæ biÕn c¸c kÕt qu¶ ®¸nh gi¸, gi¸ms¸t– BiÓu d­¬ng vµ khen th­ëng– §­a néi dung PCTHTL vµo tiªu chuÈn thi ®ua vµkiÓmtra chÐo– Cã h×nh thøc sö ph¹t thÝch hîp. §©y lµ mét trongnh÷ng yÕu tè cùc kú quan träng cho thµnh c«ng– S¬ kÕt, tæng kÕt
    52. 52. §¸nh gi¸, gi¸ms¸t!1. Đo các chỉ số– Số người đang hút thuốc– Nhận thức– Số người tham gia cai thuốc– Số người bỏ thuốc thành công– Mức độ thực thi chính sách– Mức độ tuân thủ nội quy1. Xác định những khía cạnh cần cải thiện2. Thông tin với lãnh đạo và nhân viên về kết quả
    54. 54. • Kéo dài tuổi thọ.• Ổn định nguy cơ ung thư phổi nhưng khônggiảm hoàn toàn.• Nguy cơ mắc bệnh tim mạch giảm về mứccủa người không hút thuốc lá sau 10 năm caithuốc lá.• Làm chậm lại tốc độ suy giảm chức năngphổi.• Cải thiện sức khỏe sinh sản.• Tăng cường phục hồi sau phẫu thuật.Ích lợi lên sức khỏe của cai thuốc láÍch lợi lên sức khỏe của cai thuốc lá
    55. 55. • Hơn 70% người Mỹ hút thuốc lá đã thử bỏ thuốc lá 1– Khoảng 46% người cố gắng bỏ mỗi năm– Ít hơn 5% người cố gắng bỏ vẫn không hút sau 1 năm– Tỷ lệ tương tự ở các quốc gia có chương trình phòng chốngtác hại thuôc lá bài bản (ví dụ Úc, Canada, Anh) 2– 30% - 50% cố gắng bỏ; <5% cai được lâu dài.• Một số người sau vài lần thất bại đã thành công 3– Trong cai thuốc lá không có thất bại thực sự.1. Fiore MC, et al. US Department of Health and Human Services. Public Health Service. June 2000. 2. Foulds J, et al. ExpertOpin Emerg Drugs. 2004;9:39–53. 3. Grandes G, et al. Br J Gen Pract. 2003;53:101–107.Đa số muốn bỏ - Thiểu số thành công
    56. 56. α4β2β2β2 α4α4β2NicotinicReceptorLý do không bỏ được thuốc lá = nghiệnDopamineNicotine1. Jarvis MJ. BMJ. 2004; 328:277-279. 2. Picciotto MR, et al. Nicotine and Tob Res. 1999: Suppl 2:S121-S125.
    57. 57. • Tư vấn điều trị nhận thức hành vi:– Từng cá nhân.– Theo nhóm.• Dùng thuốc:– Nicotin thay thế (NRT).– Bupropion SR.– Varenicline.Các biện pháp hỗ trợCác biện pháp hỗ trợcai thuốc lá hiện naycai thuốc lá hiện nay
    58. 58. Coù yù ñònhChuaån bòCai thuoácTaùi nghieänThaønh coângThôø ôCuûng coáCác chặng đường đi đến thành công …
    59. 59. Ñieàu tròÑieàu trònhaän thöùcnhaän thöùc– chuyeån– chuyeånñoåi haønhñoåi haønhviviTHÔØÔCOÙ YÙÑÒNHCHUAÅNBÒCAITHUOÁCCUÛNGCOÁTAÙINGHIEÄNCAITHUOÁCTHAØNHCOÂNGNicotin thayNicotin thaytheátheábupropionbupropionvarenicilinevarenicilineVị trí của các biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá
    60. 60. • Ask  Hỏi tình trạng hút thuốc lá• Advise  Khuyên bỏ thuốc lá• Assess  Đánh giá mong muốn cai thuốc lá• Assist  Hỗ trợ các biện pháp cai thuốc lá• Arrange  Sắp xếp theo dõi cai thuốc lá1. Fiore MC, et al. US Department of Health and Human Services. Public Health Service. June 2000.Tư vấn ngắn 5A trong hỗ trợ cai thuốc láTư vấn ngắn 5A trong hỗ trợ cai thuốc lá
    61. 61. Nicotine huyeát töôngng/mlThuoác laùThuoác laùVieân nhaiVieân nhaiMieáng daùnNgöôõng theøm thuoácNgöôõng theøm thuoácThôøi gianCơ chế tác dụng của nicotin thay thế
    62. 62. Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc• Câu hỏi 1: Tại sao tôi nên bỏ thuốc?• Trả lời: Vì sức khoẻ của bạn và những người sốngcùng. Bạn sẽ sống khoẻ hơn và thọ hơn vì bỏ thuốcgiúp bạn tránh được nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, taibiến mạch não, các bệnh ung thư và các bệnhđường hô hấp khác. Nếu bạn đang có thai thì chỉ cóbỏ thuốc bạn mới có thể mong con bạn ra đời khoẻmạnh. Tất nhiên nếu bỏ thuốc bạn sẽ có thêm khoảntiền dư dật để dành cho những việc cần thiết khác.
    63. 63. • Câu hỏi 2: Những gì cần làm trước nhất nếu tôiquyết định bỏ thuốc?• Trả lời: Trước hết phải xác định quyết tâm, sau đóphải tìm hiểu những gì sẽ xẩy ra và cách đối phó. Cócuốn sổ nhỏ nói về các thông tin cần thiết như thế,bạn có thể có nó bằng cách hỏi cán bộ y tế, nó sẽgiúp bạn khi cần đến. Cuối cùng là phải chọn ngàymà bạn sẽ thực hiện bỏ thuốc.Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    64. 64. • Câu hỏi 3: Yếu tố nào là quan trọng nhất giúp tôi bỏthuốc thành công?• Trả lời: Quyết tâm của bạn. Hiểu biết sâu sắc tác hạicủa thuốc lá và những biểu hiện tạm thời sau khi bỏthuốc sẽ làm cho quyết tâm của bạn trở lên chắcchắn, các thuốc hỗ trợ không phải ai cũng cần thiết,quyết tâm cao và có cách cai đúng chắc chắn bạn sẽthành công.Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    65. 65. • Câu hỏi 4: Sau khi bỏ thuốc tôi có bị lên cân không?• Trả lời: Nhiều người bỏ thuốc lên cân, nhưngthường là không quá 2-3 kg. Hãy ăn đúng chế độ,nên ăn nhiều rau, hoa quả để tránh cảm giác đói,giảm lượng mỡ và chất tinh bột. Bạn nên ăn nhiềubữa nhỏ thay vì ăn một bữa thật nhiều. Hãy giữ hoạtđộng bình thường và cố gắng đừng để tình trạng lêncân ảnh hưởng đến mục tiêu chính của mình đó làbỏ thuốc.Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    66. 66. • Câu hỏi 5: Một số bạn bè và thành viên gia đình, cơquan tôi hút thuốc. Tôi nên làm gì khi tôi ở với họ?• Trả lời: Hãy tuyên bố với họ là bạn đang bỏ thuốc vàyêu cầu họ giúp bạn thực hiện. Đặc biệt là hãy yêucầu họ không mời thuốc, không hút thuốc trước mặtbạn hoặc để thuốc quanh bạn. Thử thuyết phục họcùng cai!Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    67. 67. • Câu hỏi 6: Những hoạt động nào tôi nên làm khi tôi rấtthèm thuốc?• Trả lời: Hãy nói chuyện với ai đó, đi bộ nhanh, uống nướchoặc tạo ra sự bận rộn với những công việc với cây bútchì chẳng hạn... Giảm stress bằng cách tắm nước nóng,tập luyện thể dục thể thao. Bạn cố gắng trì hoãn khônghút thuốc, sau vài phút cảm giác đó sẽ qua đi!• Câu hỏi 7: Làm thế nào để thay đổi thói quen thông thườnghàng ngày của tôi như hút 1 điếu thuốc sau bữa ăn sáng?• Trả lời: Khi bạn bỏ thuốc lần đầu, hãy thay đổi thói quen.Hãy ăn sáng ở nơi khác, không ngồi lại bàn ăn quá lâu,uống chè thay cho cà phê chẳng hạn hoặc đi làm bằngđường khác....Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    68. 68. • Câu hỏi 8: Tôi đã từng bỏ thuốc nhưng chưa thànhcông. Tôi có thể làm gì?• Trả lời: Hãy đừng nản lòng. Hầu hết mọi người đềuphải cố gắng bỏ thuốc ít nhất là 2 đến 3 lần trước khihọ có thể bỏ thuốc vĩnh viễn. Hãy nhớ lại những lầnbỏ thuốc trước đây. Tìm ra những gì phù hợp vàkhông phù hợp, những yếu tố làm bạn tái nghiện ởnhững lần trước để lập ra chiến lược hữu hiệu nhấtcủa lần này.Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    69. 69. • Câu hỏi 9: Khi nào tôi biết là tôi đã sống không lệKhi nào tôi biết là tôi đã sống không lệthuộc vào thuốc lá?thuộc vào thuốc lá?• Trả lời: Khi mà bạn không còn nghĩ đến thuốc lá vàbạn không còn đếm những ngày từ ngày hút điếuthuốc cuối cùng. Khi mà bạn không còn nói nhiều vềviệc cai thuốc nữa nhưng bạn thấy hài lòng là mìnhđã làm được một việc tuyệt vời. Khi mà bạn là ngườikhông hút thuốc giống như những người chưa baogiờ hút thuốc.Một số câu hỏi thường gặp vềcai thuốc
    70. 70. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CƠ QUAN KHÔNG KHÓI THUỐC LÁMục tiêu:1. …………………2. …………………Kế hoạch hoạt độngSTT Các hoạtđộng chính(1)Thời gian(2)Địađiểm(3)Người chịutráchnhiệm(4)Người phốihợp(5)Phươngtiện/côngcụ(6)Ngườigiámsát(7)Kinhphí(8)Kếtquảmongđợi(9)BắtđầuKếtthúc123….
    71. 71. Hãy chung tay vì một thế giớikhông khói thuốc
    72. 72. Cảm ơn!