Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Khảo sát thị trường
thức ăn nhanh tại các
thành phố lớn
25.12.2012
Mục lục
Phần 1: Thông tin nghiên cứu Tr.3
Phần 2: Thông tin thị trường thức ăn nhanh Tr.5
Phần 3: Tóm tắt kết quả nghiên c...
3
Phần 1: Thông tin nghiên cứu
Thông tin nghiên cứu
4
 Thời gian khảo sát : 01.11 – 09.11.2012
 Tổng mẫu nghiên cứu : 272
 Giới tính & Độ tuổi : Nam v...
5
Phần 2: Thông tin thị trường
1. Thức ăn nhanh là gì?
2. Thị trường thức ăn nhanh
3. Cơ hội
6
Thông tin thị trường thức ăn nhanh
1. Thức ăn nhanh (fastfood) là gì?
 Thức ăn nhanh là thuật ngữ chỉ loại thức ăn với ...
7
Thông tin thị trường thức ăn nhanh
3. Cơ hội
 Theo khảo sát về ngành công nghiệp thức ăn nhanh của Nielsen Việt Nam (20...
8
1. Thói quen dùng fastfood
2. Thương hiệu fastfood
Phần 3: Tóm tắt kết quả nghiên cứu
9
Tóm tắt kết quả nghiên cứu (1)
1. Thói quen dùng fastfood.
 Có đến 73.6% trong tổng số 370 đáp viên được khảo sát sơ bộ...
10
Tóm tắt kết quả nghiên cứu (2)
2. Thương hiệu fastfood.
 Ba thương hiệu có mức độ nhận biết tốt nhất từ người tiêu dùn...
11
Phần 4: Báo cáo chi tiết
1. Tỷ lệ dùng fastfood trong vòng 3 tháng qua
2. Mức độ dùng fastfood
3. Dịp dùng
4. Thời gian...
12
I. THÓI QUEN DÙNG FASTFOOD
13
1. Tỷ lệ dùng trong vòng 3 tháng qua
73.6%26.4%
Có Không
43.2%
56.8%
Nam Nữ
73.6% có dùng
Qua khảo sát sơ bộ 421 đáp vi...
14
3.7%
14.3%
30.1% 30.9%
12.9%
8.1%
Mỗi ngày 3 - 6 lần / tuần 1 - 2 lần / tuần 2 - 3 lần / tháng 1 lần / tháng 2 - 5 lần ...
15
2. Mức độ dùng thức ăn nhanh
15.6%
31.2%
34.4%
8.3%4.0%
32.7%
26.7%
15.8%
6.9%
25.3%
32.0%
12.0%
0.0%
15.0%
30.0%
45.0%...
16
3. Dịp dùng
60.7%
51.8% 51.8%
50.0%
30.9% 30.5%
19.5%
2.9%
Khi người khác
mời
Ăn vào cuối tuần Khi cảm thấy
thèm
Thích ...
17
Chưa có con
23.2%
Khi đói
Thích lúc nào ăn lúc đó
Thường ăn vào cuối tuần
Thường ăn vào các dịp / lễ lớn
Khi người khác...
18
3. Dịp dùng
3. Theo độ tuổi:
Nhìn chung, cả 3 nhóm tuổi thường đi ăn fastfood nhiều nhất Khi được người khác rủ rê. Như...
19
2.6%
19.9%
4.4%
21.3%
51.8%
Buổi sáng
Buổi trưa
Buổi xế chiếu (1 - 3g)Buổi chiều (4 - 6g)
Buổi tối
3.7% 13.2%
4.4%18.4%...
20
Đối với các nhóm tuổi được khảo sát, phần lớn thường dùng fastfood vào Buổi tối hoặc Buổi chiều (4 – 6g).
Ngoài ra, nhó...
21
5. Người thường đi ăn cùng
71.7% những người được khảo sát thường đi ăn cùng Bạn bè / đồng nghiệp của mình. Người yêu /...
22
65.8%
21.1%
8.8%
75.9%
8.9%
2.5% 3.8%
0.6%
Bạn bè /
đồng nghiệp
Người yêu /
chồng (vợ)
Con cái Bố mẹ Người thân
trong g...
23
5. Người thường đi ăn cùng
3. Theo độ tuổi:
Đa phần mọi nhóm tuổi đều đi ăn fastfood cùng Bạn bè / đồng nghiệp. Ngoài r...
24
3.4% 5.3%
20.0% 10.2%
23.0%
23.3%
6.7%
12.2% 12.2%
28.6%27.0%
26.3%
23.3%
16.2% 19.5%
22.4%
24.0%
25.6% 33.3%
23.0%
34....
25
50.000 – 70.000 VNĐ70.001 – 90.000 VNĐ90.001 – 110.000 VNĐ
6. Chi phí thường chi trả / 1 người dùng - Trung bình
26
4.06 3.99
3.84 3.79 3.73
3.57
3.28
Nhiều loại
nước uống
Chất lượng
thực phẩm cao
Nhiều thức ăn
tráng miệng
Thức ăn ngon...
27
3.89
3.93
4.02
4.06
4.07
Chất lượng thực phẩm cao
Nhiều loại món ăn nhẹ
Hợp vệ sinh
Nhiều loại nước uống
Nhiều gia vị l...
28
4.69
4.41
4.23
4.01
3.74
Nhiều chương trình
ưu đãi, giảm giá
Combo ưu đãi giá cho
phần ăn
Phiếu quà tặng khi
mua sản ph...
29
3.79
4.02
4.13
4.33
4.66
Giá cả phù hợp
Chiết khấu khi mua nhiều
Phiếu quà tặng khi mua sản phẩm
Combo ưu đãi giá cho p...
30
4.58
4.04
3.64 3.65
Nằm khu trung tâm Chi nhánh rộng khắp Địa điểm dễ tìm, thuận lợi Có dịch vụ giao hàng tận nơi
7. Yế...
31
3.66
3.67
4.10
4.49
Địa điểm dễ tìm, thuận lợi
Có dịch vụ giao hàng tận nơi
Chi nhánh rộng khắp
Nằm khu trung tâm
Tp.HC...
32
4.57
4.21 4.14
3.79
Được nhiều người biết đến Nhiều quảng cáo (Báo, tivi…) Nhiều chương trình ưu đãi cho
khách hàng thâ...
33
3.79
4.13
4.21
4.52
Thông tin về cửa hàng dễ tìm kiếm
Nhiều chương trình ưu đãi cho khách
hàng thân thiết
Nhiều quảng c...
34
Sản phẩm
3.85
Phân phối
3.98
Chiêu thị
4.18
Giá cả
4.22
Giá cả
4.19
Chiêu thị
4.16
Phân phối
3.98
Sản phẩm
3.83
HCMC
Gi...
35
II. Thương hiệu thức ăn nhanh
36
70.2%
11.0%
2.9%
1.1%
19.9%
46.3%
11.0%
14.7%
4.0%
63.5%
37.3%
32.8%
80.8%
17.3%
30.3%
17.0% 15.1%
KFC Lotteria Pizza H...
37
1. Mức độ nhận biết – tỉnh thành
Theo bảng tổng độ nhận biết theo hai khu vực Tp.HCM và Hà Nội, vẫn ghi nhận KFC, Lotte...
38
1. Mức độ nhận biết – tỉnh thành
Khi so sánh chéo mức độ nhận biết giữa Tp.HCM và Hà Nội có thể thấy những điểm nổi bật...
90.8%
57.7%
30.9%
23.5%
17.3%
16.9%
4.4% 4.0% 3.7% 2.6% 1.5% 0.4%
5.9%
KFC Lotteria Pizza Hut Phở 24 Jollibee BBQ
Chicken
...
40
91.2%
60.3%
33.1%
27.2% 24.3%
5.9%
3.7%
2.2%
1.5% 1.5% 1.5%
0.7% 5.1%
83.1%
55.1%
28.7%
3.7%
22.8%
2.9%
30.1%
10.3%
5.9...
41
0.0%
0.0%
0.0%
0.0%
0.0%
0.0%
0.7%
4.4%
5.9%
9.6%
14.0%
65.4%
Pizza Inn
Domino
Dijon's Pizza
BBQ Chicken
VietMac
Wrap &...
42
3. Thương hiệu thường dùng nhất
67.7%
15.6%
7.3% 4.2%
2.1%
63.4%
4.0%
10.9%
52.0%
18.7%
9.3% 10.7%
4.0%
1.3% 1.3%
0.0%
...
43
4. Đánh giá cửa hàng đến thường xuyên – Tổng thể
Đánh giá của khách hàng với các yếu tố để
kiểm tra chất lượng của của ...
44
Đáp viên ở cả Tp.HCM và Hà Nội cảm nhận có phần giống nhau về các yếu tố của cửa hàng fastfood thường
dùng. Tuy nhiên, ...
45
Khi so sánh từng cặp yếu tố giữa nam và nữ, có thể nhận thấy nữ giới luôn đánh giá cao hơn nam giới. Trong
đó, nữ giới ...
46
Cả KFC và Lotteria đều được nhận định là cửa hàng hợp vệ sinh và mang lại cảm giác thân thuộc với khách
hàng.
KFC
Giá c...
47
5. Mức độ hài lòng chung của khách hàng
79.1% người được khảo sát có mức độ hài lòng chung với cửa hàng fastfood thường...
48
5. Mức độ hài lòng chung của khách hàng
1. Theo tỉnh thành:
Nếu so sánh theo tỉnh thành thì mức độ hài lòng của người d...
49
5. Mức độ hài lòng chung của khách hàng
1. Theo độ tuổi:
Nhóm 16 – 23 tuổi có mức độ hài lòng chung cao hơn khi so với ...
50
Kết luận
1. Thói quen sử dụng
 Đối với những người đã có thói quen dùng fastfood thì mức độ dùng khá cao, bình quân kh...
51
Kết luận
2. Đánh giá thương hiệu
 3 thương hiệu fastfood là KFC, Lotteria và Phở 24 được nhận biết tôt nhất từ người t...
52
Phần 6: Thông tin đáp viên
53
Thông tin đáp viên
50.0%50.0%
Tỉnh thành
Tp. HCM
Hà Nội
41.9%
58.1%
Giới tính
Nam
Nữ
35.3%
37.1%
27.6%
Độ tuổi
Dưới 23 ...
W& S Company Limited
Address: Floor 10, WesternBank Building, 40 Pham Ngoc Thach St., District 1, HCMC., Vietnam
Phone: (0...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Khảo sát thị trường thức ăn nhanh tại các thành phố lớn tại Việt Nam 12.2012

41,764 views

Published on

W&S_Khảo sát thị trường thức ăn nhanh tại các thành phố lớn_12 2012

Theo thống kê của Bộ Công Thương cho thấy, tổng doanh số của ngành thức ăn nhanh Việt Nam năm 2011 ước tính đạt 870 tỉ đồng, tăng 30% so với năm 2010. Tuy vậy, thị phần chỉ tập trung chủ yếu thuộc về các thương hiệu nổi tiếng nước ngoài như KFC (Mỹ), Lotteria (Hàn Quốc) và Jollibee (Philippines). Hiện tại, các thương hiệu thức ăn nhanh của Việt Nam còn ít hoặc không có khả năng cạnh tranh với thương hiệu ngoại nhập, ngoại trừ một số thương hiệu được biết đến như thành phần tiên phong của fastfood Việt như : Phở 24h, Vietmac…

Nhằm khám phá thói quen dùng thức ăn nhanh tại các thành phố lớn và điều tra mức độ ưa chuộng của NTD đối với các thương hiệu thức ăn nhanh đang có mặt tại Việt Nam, Công ty NCTT trực tuyến W&S đã tiến hành thực hiện một nghiên cứu trong tháng 11.2012, “Thị trường thức ăn nhanh (fastfood) tại các thành phố lớn”, tiêu biểu là tại Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội. Tổng mẫu nghiên cứu là 272 người, Nam và Nữ, từ 16 tuổi trở lên, có đến các cửa hàng thức ăn nhanh ít nhất là một lần trong ba tháng và có sử dụng thức ăn nhanh trong vòng 3 tháng vừa qua.

Published in: Food
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Khảo sát thị trường thức ăn nhanh tại các thành phố lớn tại Việt Nam 12.2012

  1. 1. Khảo sát thị trường thức ăn nhanh tại các thành phố lớn 25.12.2012
  2. 2. Mục lục Phần 1: Thông tin nghiên cứu Tr.3 Phần 2: Thông tin thị trường thức ăn nhanh Tr.5 Phần 3: Tóm tắt kết quả nghiên cứu Tr.8 Phần 4: Báo cáo chi tiết Tr.11 Phần 5: Kết luận Tr.50 Phần 6: Thông tin đáp viên Tr.53 2
  3. 3. 3 Phần 1: Thông tin nghiên cứu
  4. 4. Thông tin nghiên cứu 4  Thời gian khảo sát : 01.11 – 09.11.2012  Tổng mẫu nghiên cứu : 272  Giới tính & Độ tuổi : Nam và Nữ, từ 16 tuổi trở lên  Thu nhập gia đình : Từ 15 triệu trở lên  Khu vực nghiên cứu : Hồ Chí Minh và Hà Nội  Điều kiện nghiên cứu : Sử dụng thức ăn nhanh trong vòng 3 tháng vừa qua và mức độ dùng ít nhất 3 tháng / lần.  Mục tiêu nghiên cứu : Nhằm khám phá thói quen dùng thức ăn nhanh tại các thành phố lớn. Bên cạnh đó, điều tra mức độ ưa chuộng của NTD đối với các thương hiệu thức ăn nhanh đang có mặt tại Việt Nam.
  5. 5. 5 Phần 2: Thông tin thị trường 1. Thức ăn nhanh là gì? 2. Thị trường thức ăn nhanh 3. Cơ hội
  6. 6. 6 Thông tin thị trường thức ăn nhanh 1. Thức ăn nhanh (fastfood) là gì?  Thức ăn nhanh là thuật ngữ chỉ loại thức ăn với các thành phần được làm nóng trước hoặc nấu sẵn, được bán tại nhà hàng hoặc cửa hàng có thể phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian tối đa.  Người dùng có thể ăn tại chỗ hoặc yêu cầu đóng gói mang đi. 2. Thị trường thức ăn nhanh.  KFC được xem là một trong những thương hiệu thức ăn nhanh ngoại có mặt sớm nhất tại Việt Nam. Đại điện thương hiệu này cho biết họ phải chịu lỗ liên tục trong vòng 7 năm liền chỉ để hình thành thói quen sử dụng fastfood cho người Việt.  Theo thống kê của Bộ Công Thương cho thấy, tổng doanh số của ngành thức ăn nhanh Việt Nam năm 2011 ước tính đạt 870 tỉ đồng, tăng 30% so với năm 2010. Tuy vậy, thị phần chỉ tập trung chủ yếu thuộc về các thương hiệu nổi tiếng nước ngoài như KFC (Mỹ), Lotteria (Hàn Quốc) và Jollibee (Philippines).  Hiện tại, các thương hiệu thức ăn nhanh của Việt Nam còn ít hoặc không có khả năng cạnh tranh với thương hiệu ngoại nhập, ngoại trừ một số thương hiệu được biết đến như thành phần tiên phong của fastfood Việt như: Phở 24h, Vietmac…
  7. 7. 7 Thông tin thị trường thức ăn nhanh 3. Cơ hội  Theo khảo sát về ngành công nghiệp thức ăn nhanh của Nielsen Việt Nam (2010), chỉ ra rằng có đến 86% khách hàng sử dụng sản phẩm này thuộc độ tuổi từ 20 – 35. Trong khi đó, Việt Nam có dân số xấp xỉ 90 triệu người với khoảng trên 65% ở độ tuổi dưới 35.  Thị trường thức ăn nhanh của Việt Nam đang trở thành ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong các ngành hàng tiêu dùng thực phẩm hiện nay (Bộ Công Thương, 2012). Có thể nói rằng thị trường thức ăn nhanh tại Việt Nam đang là một ‘mảnh đất khá màu mỡ’ thu hút sự chú ý và đầu tư của hàng loạt thương hiệu thức ăn nhanh hàng đầu thế giới. Điển hình với các sự kiện gần đây như: • Theo báo Diễn Đàn Doanh Nhân đưa tin, Sau gần 4 năm nghiên cứu thị trường, mới đây tập đoàn The Johnny Rockets đã quyết định thâm nhập thị trường Việt Nam qua việc tìm kiếm đối tác để nhượng quyền thương hiệu chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh. • Tương tự, báo Nhịp Cầu Đầu Tư đưa tin, vào cuối tháng 8 vừa qua, một lãnh đạo cấp cao của tập đoàn nổi tiếng McDonald’s đã đến thăm và làm việc với vài đối tác nhượng quyền tiềm năng nhằm xúc tiến việc khai trương nhà hàng đầu tiên tại TP.HCM.
  8. 8. 8 1. Thói quen dùng fastfood 2. Thương hiệu fastfood Phần 3: Tóm tắt kết quả nghiên cứu
  9. 9. 9 Tóm tắt kết quả nghiên cứu (1) 1. Thói quen dùng fastfood.  Có đến 73.6% trong tổng số 370 đáp viên được khảo sát sơ bộ dùng fastfood trong vòng 3 tháng qua. Phần lớn, họ thường đến của hàng fastfood 2 – 3 lần / tháng.  Được người khác mời, Ăn vào cuối tuần hoặc Lúc cảm thấy thèm là 3 trong những lý do chính thu hút khách hàng đến với cửa hàng thức ăn nhanh.  Buổi tối (sau 6g) là khoảng thời gian đáp viên thường dùng fastfood nhiều nhất.  Có đến 71.7% đối tượng được nghiên cứu đi ăn cùng Bạn bè / đồng nghiệp. Đặc biệt, nhóm đáp viên đã có con cũng thường dùng fastfood với con họ.  Chi phí trung bình cho một người dùng tại một các cửa hàng fastfood tiêu biểu như sau: • 50.000 – 70.000 VNĐ: Phở 24 • 70.000 – 90.000 VNĐ: Lotteria và Jollibee • 90.000 – 110.000 VNĐ: KFC, Pizza Hut và BBQ Chicken
  10. 10. 10 Tóm tắt kết quả nghiên cứu (2) 2. Thương hiệu fastfood.  Ba thương hiệu có mức độ nhận biết tốt nhất từ người tiêu dùng lần lượt là: KFC, Lotteria và Phở 24. Trong đó, KFC có mức độ nhận biết đầu tiên rất cao với 70.2%. Trong khi đó, Phở 24 lại là thương hiệu dẫn đầu trong nhận biết có trợ giúp với tỷ lệ lựa chọn từ đáp viên lên đến 80.8%.  KFC, Lotteria và Pizza Hut là 3 thương hiệu được sử dụng nhiều nhất trong 3 tháng qua và cũng đồng thời thu hút được số khách hàng thân thiết lớn nhất.  Đánh giá mức độ quan trọng của người dùng với các yếu tố cửa hàng thức ăn nhanh trên thang điểm 5, kết quả thu được số điểm trung bình tương ứng với từng yếu tố như sau: Sản phẩm: 3.85, Phân phối: 3.98, Chiêu thị: 4.18, Giá cả: 4.22  Hợp vệ sinh là một trong những yếu tố được khách hàng đánh giá tốt nhất với cửa hàng thức ăn nhanh thường dùng. Tuy nhiên, đáp viên lại không hài lòng về Giá cả, Không gian cửa hàng ồn ào.
  11. 11. 11 Phần 4: Báo cáo chi tiết 1. Tỷ lệ dùng fastfood trong vòng 3 tháng qua 2. Mức độ dùng fastfood 3. Dịp dùng 4. Thời gian thường dùng 5. Người dùng cùng 6. Mức giá thường chi trả 7. Yếu tố quan tâm khi chọn thương hiệu I. THÓI QUEN DÙNG FASTFOOD 1. Mức độ nhận biết 2. Thương hiệu thường dùng nhất 3. Thương hiệu đã dùng trong vòng 3 tháng qua 4. Đánh giá cửa hàng đến thường xuyên 5. Mức độ hài lòng thương hiệu thường dùng II. Thương hiệu fastfood
  12. 12. 12 I. THÓI QUEN DÙNG FASTFOOD
  13. 13. 13 1. Tỷ lệ dùng trong vòng 3 tháng qua 73.6%26.4% Có Không 43.2% 56.8% Nam Nữ 73.6% có dùng Qua khảo sát sơ bộ 421 đáp viên, có đến 73.6% người dùng fastfood trong 3 tháng vừa qua. Trong đó, nữ giới chiếm tỷ lệ sử dụng nhiều hơn nam giới. N = 421 N = 272
  14. 14. 14 3.7% 14.3% 30.1% 30.9% 12.9% 8.1% Mỗi ngày 3 - 6 lần / tuần 1 - 2 lần / tuần 2 - 3 lần / tháng 1 lần / tháng 2 - 5 lần / 6 tháng 2. Mức độ dùng thức ăn nhanh 1/3 những người được nghiên cứu thường xuyên đến các cửa hàng thức ăn nhanh từ 2 – 3 lần / tháng. Trong đó, nam đến các cửa hàng thức ăn nhanh thường xuyên hơn nữ. Các đáp viên ở khu vực Hà Nội thường đến các cửa hàng thức ăn nhanh hơn khu vực Tp.HCM. Mức độ Nam Nữ Mỗi ngày 5.3% 2.5% 3 - 6 lần / tuần 16.7% 12.7% 1 - 2 lần / tuần 32.5% 28.5% 2 - 3 lần / tháng 26.3% 34.2% 1 lần / tháng 12.3% 13.3% 2 - 5 lần / 6 tháng 7.0% 8.9% Mức độ Tp. HCM Hà Nội Mỗi ngày 1.5% 5.9% 3 - 6 lần / tuần 17.6% 11.0% 1 - 2 lần / tuần 26.5% 33.8% 2 - 3 lần / tháng 30.9% 30.9% 1 lần / tháng 13.2% 12.5% 2 - 5 lần / 6 tháng 10.3% 5.9% Mức độ ăn bình quân khoảng 2 tuần / lần
  15. 15. 15 2. Mức độ dùng thức ăn nhanh 15.6% 31.2% 34.4% 8.3%4.0% 32.7% 26.7% 15.8% 6.9% 25.3% 32.0% 12.0% 0.0% 15.0% 30.0% 45.0% Mỗi ngày 3 - 6 lần / tuần 1 - 2 lần / tuần 2 - 3 lần / tháng 1 lần / tháng 2 - 5 lần / 6 tháng 16 - 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên 3. Theo nhóm tuổi Nhìn chung, nhóm 24 – 29 tuổi có mức độ dùng fastfoosd khá cao, chủ yếu 1 -2 lần / tuần. Ngược lại, nhóm tuổi từ 30 trở lên lại có mức độ ăn fastfood có phần thấp hơn, tập trung chủ yếu ở 2 – 3 lần / tháng. Trong khi đó, nhóm tuổi 16 – 23 tuổi lại có mức độ trải đều từ 1-2 lần / tuần đến 2 – 3 lần / tháng.
  16. 16. 16 3. Dịp dùng 60.7% 51.8% 51.8% 50.0% 30.9% 30.5% 19.5% 2.9% Khi người khác mời Ăn vào cuối tuần Khi cảm thấy thèm Thích lúc nào dùng lúc đó Ăn vào các dịp / lễ lớn Cuối tháng lãnh lương / nhiều tiền Khi đói Dịp khác 60.7% người được khảo sát dùng fastfood Khi được người khác mời. Ngoài ra, đáp viên cũng thường dùng fastfood vào Các dịp cuối tuần hoặc Những lúc cảm thấy thèm.
  17. 17. 17 Chưa có con 23.2% Khi đói Thích lúc nào ăn lúc đó Thường ăn vào cuối tuần Thường ăn vào các dịp / lễ lớn Khi người khác rủ rê Khi cảm thấy thèm Vào cuối tháng lãnh lương / nhiều tiền Khác Có con 6.0% 8.3% 19% 1.2% 0.0% 8.7% 3.8% 17.3% 26.0% 42.3% 35.6% 23.1% 3. Dịp dùng 1. Theo tình trạng con cái: Đối với người chưa có con thì thường Thích lúc nào ăn lúc đó, trong khi đó với người đã có con hay ăn fastfood vào Dịp cuối tuần. 2. Theo giới tính: Bên cạnh việc đi ăn fastfood khi có người rủ, nam giới thường đi vào Các ngày cuối tuần, còn nữ giới thường đi Khi cảm thấy thèm. • Người khác mời - 60.1% • Khi cảm thấy thèm - 55.1% • Ăn vào cuối tuần - 50.6% • Dùng lúc thích - 50.6% • Người khác mời - 61.4% • Ăn vào cuối tuần - 53.5% • Dùng lúc thích - 49.1% • Khi cảm thấy thèm - 47.4%
  18. 18. 18 3. Dịp dùng 3. Theo độ tuổi: Nhìn chung, cả 3 nhóm tuổi thường đi ăn fastfood nhiều nhất Khi được người khác rủ rê. Nhưng bên cạnh đó, nhóm 16 – 23 tuổi cũng thường đi ăn Khi cảm thấy thèm. Trong khi đó, nhóm tuổi 24 – 29 tuổi lại thường dùng vào Dịp cuối tuần và nhóm 30 tuổi trở lên còn thường dùng Vào các dịp / lễ lớn. 64.6% 56.2% 54.2% 47.9% 22.9% 22.9% 19.8% 60.4% 53.5% 46.5% 53.5% 23.8% 36.6% 12.9% 4.0% 56.0% 44.0% 49.3% 54.7% 50.7% 32.0% 28.0% 0.0% 15.0% 30.0% 45.0% 60.0% 75.0% Khi người khác rủ rê Khi cảm thấy thèm Thích lúc nào ăn lúc đó Thường ăn vào cuối tuần Thường ăn vào các dịp / lễ lớn Vào cuối tháng lãnh lương / nhiều tiền Khi đói Khác 16 - 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên
  19. 19. 19 2.6% 19.9% 4.4% 21.3% 51.8% Buổi sáng Buổi trưa Buổi xế chiếu (1 - 3g)Buổi chiều (4 - 6g) Buổi tối 3.7% 13.2% 4.4%18.4% 60.3% 26.5% 24.3% 43.4% Buổi sáng Buổi trưa Buổi xế chiếu (1 - 3g)Buổi chiều (4 - 6g) Buổi tối Tp. HCM Hà Nội  Dùng fastfood vào Buổi tối sau 6g là thói quen của hơn 1 / 2 đối tượng được nghiên cứu.  Người dân Hà Nội nhìn chung có xu hướng dùng thức ăn nhanh vào các khung giờ linh hoạt khác nhau, Trong khi đó, số đông khách hàng ở khu vực Tp.HCM có thói quen dùng fastfood vào Buổi tối. 4. Thời gian thường dùng
  20. 20. 20 Đối với các nhóm tuổi được khảo sát, phần lớn thường dùng fastfood vào Buổi tối hoặc Buổi chiều (4 – 6g). Ngoài ra, nhóm tuổi 24 – 29 tuổi còn thường dùng vào Buổi trưa. 4. Thời gian thường dùng 18.8% 55.2% 2.0% 22.8% 4.0% 23.8% 47.5% 5.3% 17.3% 6.7% 17.3% 53.3% 0.0% 15.0% 30.0% 45.0% 60.0% Buổi sáng Buổi trưa Buổi xế chiếu (1 - 3g) Buổi chiều (4 - 6g) Buổi tối 16 - 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên
  21. 21. 21 5. Người thường đi ăn cùng 71.7% những người được khảo sát thường đi ăn cùng Bạn bè / đồng nghiệp của mình. Người yêu / chồng (vợ) và Người thân trong gia đình là hai đối tượng thường được đi ăn cùng tiếp theo, chiếm tỷ lệ lần lượt là 62.1% và 47.4%. 71.7% 62.1% 47.4% 21.7% 11.4% 1.5% Bạn bè / đồng nghiệp Người yêu / chồng (vợ) Người thân trong gia đình Con cái Bố mẹ Khác
  22. 22. 22 65.8% 21.1% 8.8% 75.9% 8.9% 2.5% 3.8% 0.6% Bạn bè / đồng nghiệp Người yêu / chồng (vợ) Con cái Bố mẹ Người thân trong gia đình Khác Nam Nữ 79.8% 17.9% 0.6% 0.6% 58.7% 5.8% 21.2% 7.7% 6.7% Bạn bè / đồng nghiệp Bố mẹ Con cái Người yêu / chồng (vợ) Người thân trong gia đình Khác Chưa có con Có con 1. Theo giới tính Nếu người nữ có xu hướng đi ăn cùng Bạn bè / đồng nghiệp cao hơn nam, thì nam giới lại đi ăn cùng Người yêu / chồng (vợ) hơn người nữ. 5. Người thường đi ăn cùng 2. Theo tình trạng con cái Đối với người đã có con, ngoài thường ăn cùng Bạn bè / đồng nghiệp, họ còn đi cùng với Con cái. Trong khi đó, người chưa có con chủ yếu đi ăn cùng Bạn bè / đồng nghiệp tiếp sau là Người yêu / chồng (vợ).
  23. 23. 23 5. Người thường đi ăn cùng 3. Theo độ tuổi: Đa phần mọi nhóm tuổi đều đi ăn fastfood cùng Bạn bè / đồng nghiệp. Ngoài ra, nhóm 16 – 23 tuổi và 24 – 29 tuổi cũng thường đi ăn cùng Người yêu / chồng (vợ). Trong khi đó, người ở độ tuổi từ 30 trở lên thường đi ăn cùng Con cái. 82.3% 1.0% 16.8% 3.0% 9.9% 66.7% 8.0% 4.0% 16.0% 5.3% 0.0% 15.0% 30.0% 45.0% 60.0% 75.0% 90.0% Bạn bè / đồng nghiệp Người yêu / chồng (vợ) Bố mẹ Con cái Người thân trong gia đình Khác 16 - 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên
  24. 24. 24 3.4% 5.3% 20.0% 10.2% 23.0% 23.3% 6.7% 12.2% 12.2% 28.6%27.0% 26.3% 23.3% 16.2% 19.5% 22.4% 24.0% 25.6% 33.3% 23.0% 34.1% 14.2% 13.5% 16.7% 28.4% 12.2% 5.4% 6.0% 16.2% 17.1% 1.0% 4.1% 4.9% KFC Lotteria Jollibee Pizza Hut BBQ Chicken Phở 24 Trên 250.000 VNĐ 200.001 - 250.000 VNĐ 150.001 - 200.000 VNĐ 110.001 - 150.000 VNĐ 90.001 - 110.000 VNĐ 70.001 - 90.000 VNĐ 50.000 - 70.000 VNĐ Dưới 50.000 VNĐ 6. Chi phí thường chi trả / 1 người dùng
  25. 25. 25 50.000 – 70.000 VNĐ70.001 – 90.000 VNĐ90.001 – 110.000 VNĐ 6. Chi phí thường chi trả / 1 người dùng - Trung bình
  26. 26. 26 4.06 3.99 3.84 3.79 3.73 3.57 3.28 Nhiều loại nước uống Chất lượng thực phẩm cao Nhiều thức ăn tráng miệng Thức ăn ngon Nhiều loại món ăn chính Thức ăn trang trí đẹp mắt Chế biến công thức độc đáo 3 yếu tố quan tâm nhất Các yếu tố tiếp theo 7. Yếu tố quan tâm – Sản phẩm Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về chất lượng sản phẩm. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm Nhiều gia vị lạ 4.13 Hợp khẩu vị 4.08 Nhiều món ăn nhẹ 4.07   
  27. 27. 27 3.89 3.93 4.02 4.06 4.07 Chất lượng thực phẩm cao Nhiều loại món ăn nhẹ Hợp vệ sinh Nhiều loại nước uống Nhiều gia vị lạ Nam 4.06 4.07 4.12 4.16 4.17 Nữ 3.89 4.03 4.04 4.05 4.07 Chất lượng thực phẩm cao Nhiều gia vị lạ Nhiều loại nước uống Hợp vệ sinh Nhiều loại món ăn nhẹ Tp.HCM 4.10 4.22 4.08 4.10 4.07 Hà Nội 7. Yếu tố quan tâm – Sản phẩm Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về chất lượng sản phẩm. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm
  28. 28. 28 4.69 4.41 4.23 4.01 3.74 Nhiều chương trình ưu đãi, giảm giá Combo ưu đãi giá cho phần ăn Phiếu quà tặng khi mua sản phẩm Chiết khấu khi mua nhiều Giá cả phù hợp 7. Yếu tố quan tâm – Giá cả Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về giá cả. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm 4.69 4.41 4.23
  29. 29. 29 3.79 4.02 4.13 4.33 4.66 Giá cả phù hợp Chiết khấu khi mua nhiều Phiếu quà tặng khi mua sản phẩm Combo ưu đãi giá cho phần ăn Nhiều chương trình ưu đãi, giảm giá Tp.HCM 3.69 3.99 4.33 4.49 4.71 Hà Nội 3.76 3.97 4.16 4.28 4.66 Giá cả phù hợp Chiết khấu khi mua nhiều Phiếu quà tặng khi mua sản phẩm Combo ưu đãi giá cho phần ăn Nhiều chương trình ưu đãi, giảm giá Nam 3.73 4.04 4.29 4.50 4.71 Nữ 7. Yếu tố quan tâm – Giá cả Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về giá cả. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm
  30. 30. 30 4.58 4.04 3.64 3.65 Nằm khu trung tâm Chi nhánh rộng khắp Địa điểm dễ tìm, thuận lợi Có dịch vụ giao hàng tận nơi 7. Yếu tố quan tâm – Phân phối Nằm ở khu trung tâm và Chi nhánh rộng khắp là vấn để mà khách hàng quan tâm nhiều nhất đối với kênh phân phối. Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về phân phối. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm
  31. 31. 31 3.66 3.67 4.10 4.49 Địa điểm dễ tìm, thuận lợi Có dịch vụ giao hàng tận nơi Chi nhánh rộng khắp Nằm khu trung tâm Tp.HCM 3.63 3.63 3.97 4.68 Hà Nội 3.69 3.73 4.09 4.51 Địa điểm dễ tìm, thuận lợi Có dịch vụ giao hàng tận nơi Chi nhánh rộng khắp Nằm khu trung tâm Nam 3.62 3.60 4.00 4.64 Nữ 7. Yếu tố quan tâm – Phân phối Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về phân phối. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm
  32. 32. 32 4.57 4.21 4.14 3.79 Được nhiều người biết đến Nhiều quảng cáo (Báo, tivi…) Nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng thân thiết Thông tin về cửa hàng dễ tìm kiếm 7. Yếu tố quan tâm – Chiêu thị Yếu tố Được nhiều người biết đến và Nhiều quảng cáo (Báo, tivi…) thu hút sự quan tâm lớn nhất của khách hàng với vấn đề chiêu thị. Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về chiêu thị. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm
  33. 33. 33 3.79 4.13 4.21 4.52 Thông tin về cửa hàng dễ tìm kiếm Nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng thân thiết Nhiều quảng cáo (Báo, tivi…) Được nhiều người biết đến Tp.HCM 3.79 4.15 4.22 4.62 Hà Nội 3.78 4.16 4.23 4.53 Thông tin về cửa hàng dễ tìm kiếm Nhiều quảng cáo (Báo, tivi…) Nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng thân thiết Được nhiều người biết đến Nam 3.81 4.25 4.07 4.61 Nữ 7. Yếu tố quan tâm – Chiêu thị Q. Mức độ quan tâm vào các yếu tố về chiêu thị. 1 – Hoàn toàn không quan tâm đến 5 – Hoàn toàn quan tâm
  34. 34. 34 Sản phẩm 3.85 Phân phối 3.98 Chiêu thị 4.18 Giá cả 4.22 Giá cả 4.19 Chiêu thị 4.16 Phân phối 3.98 Sản phẩm 3.83 HCMC Giá cả 4.24 Chiêu thị 4.16 Phân phối 3.98 Sản phẩm 3.83 HN Chiêu thị 4.17 Giá cả 4.16 Phân phối 4.00 Sản phẩm 3.82 Nam Giá cả 4.25 Chiêu thị 4.18 Phân phối 4.96 Sản phẩm 3.88 Nữ 7. Yếu tố quan tâm – Tổng thể
  35. 35. 35 II. Thương hiệu thức ăn nhanh
  36. 36. 36 70.2% 11.0% 2.9% 1.1% 19.9% 46.3% 11.0% 14.7% 4.0% 63.5% 37.3% 32.8% 80.8% 17.3% 30.3% 17.0% 15.1% KFC Lotteria Pizza Hut BBQ Chicken Jollibee Phở 24 VietMac Pizza inn Al Fresco's Domino Dijon's Pizza Nhận biết đầu tiên Nhận biết không trợ giúp Nhận biết có trợ giúp Thương hiệu Tổng nhận biết (%) KFC 98.2 Lotteria 92.5 Phở 24 85.9 Pizza Hut 77.5 BBQ Chicken 54.9 Jollibee 45.7 Pizza Inn 32.5 VietMac 19.9 Al Fresco's 18.1 Domino 15.8 Dijon's Pizza 12.2 KFC, Lotteria, Phở 24 là tốp 3 thương hiệu có tổng nhận biết tốt nhất từ khách hàng. Trong đó:  KFC hiện đang dẫn đầu với nhận biết đầu tiên 70.2% và tổng độ nhận biết tới 98.2%.  Tuy tỷ lệ nhận biết đầu tiên khá thấp (19.9%), nhưng nhận biết không trợ giúp ghi nhận thương hiệu Lotteria với vị trí dẫn đầu chiếm 46.3%. Chốt lại vị trí thứ 2 trong tổng nhận biết tương ứng với con số 92.5% cho Lotteria.  Đối với thương hiệu Phở 24 các chỉ số về nhận biết đầu tiên và không trợ giúp chiếm rất thấp (dưới 4%). Nói cách khác, NTD có thể vẫn chưa ghi nhận Phở 24 là một thương hiệu thức ăn nhanh. 1. Mức độ nhận biết
  37. 37. 37 1. Mức độ nhận biết – tỉnh thành Theo bảng tổng độ nhận biết theo hai khu vực Tp.HCM và Hà Nội, vẫn ghi nhận KFC, Lotteria, Phở 24 ở các vị trí dẫn đầu với chỉ số nhận biết trên 80%. Tuy nhiên, có một số thương hiệu đại diện đặc trưng vùng miền như sau:  Đối với Tp.HCM: Jollibee và Pizza Inn được biết đến nhiều cách biệt so với Hà Nội.  Trong khi đó, đáp viên ở Hà Nội lại nhận biết rất tốt BBQ Chicken và khá tốt Pizza Hut. Tp.HCM Hà Nội
  38. 38. 38 1. Mức độ nhận biết – tỉnh thành Khi so sánh chéo mức độ nhận biết giữa Tp.HCM và Hà Nội có thể thấy những điểm nổi bật như sau:  Trong khi thương hiệu Lotteria có tỷ lệ nhận biết khá đều giữa nhận biết không và có trợ giúp ở Hà Nội, thì lại có sự chênh lệch khá lớn giữa 2 tỷ lệ này ở Tp.HCM với nhận biết không trợ giúp cao cách biệt.  Jollibee và Pizza Inn là 2 thương hiệu có các chỉ số nhận biết ở Tp.HCM cao cách biệt so với Hà Nội.  Ngược lại, BBQ Chicken, Vietmac và Al Fresco’s được nhận biết tốt hơn ở khu vực Hà Nội. Nhận biết đầu tiên Nhận biết không trợ giúp Nhận biết có trợ giúp 67.6% 13.2% 1.5% 5.9% 2.2% 25.0% 39.7% 4.4% 28.7% 11.8% 3.7% 1.5% 1.5% 1.5% 0.7% 6.7% 41.5% 82.2% 48.1% 61.5% 27.4% 28.9% 19.3% 13.3% 9.6% 8.1% 0.0% 50.0% 100.0% KFC Lotteria Phở 24 BBQ Chicken Pizza Hut VietMac Al Fresco's Pizza Inn Jollibee Dijon's Pizza Domino Hà Nội 72.8% 8.8% 0.7% 3.7% 4.4% 0.7% 14.7% 52.9% 3.7% 10.3% 19.9% 2.9% 0.7% 0.7%9.6% 28.7% 79.4% 65.4% 52.2% 41.2% 26.5% 22.1% 14.7% 7.4% 5.1% 0.0% 50.0% 100.0% KFC Lotteria Phở 24 Pizza Hut Jollibee Pizza Inn BBQ Chicken Domino Dijon's Pizza VietMac Al Fresco's Tp.HCM
  39. 39. 90.8% 57.7% 30.9% 23.5% 17.3% 16.9% 4.4% 4.0% 3.7% 2.6% 1.5% 0.4% 5.9% KFC Lotteria Pizza Hut Phở 24 Jollibee BBQ Chicken Pizza Inn Al Fresco's VietMac Domino Wrap & Roll Dijon's Pizza Khác 39 KFC là thương hiệu được nhiều người dùng nhất trong vòng 3 tháng qua, chiếm đến 90.8% người được nghiên cứu. Tiếp đến Lotteria và Pizza Hut nhưng có tỷ lệ thấp cách biệt so với KFC lần lượt là 57.7% và 30.9%. 2. Thương hiệu dùng trong vòng 3 tháng qua
  40. 40. 40 91.2% 60.3% 33.1% 27.2% 24.3% 5.9% 3.7% 2.2% 1.5% 1.5% 1.5% 0.7% 5.1% 83.1% 55.1% 28.7% 3.7% 22.8% 2.9% 30.1% 10.3% 5.9% 2.2% KFC Lotteria Pizza Hut Jollibee Phở 24 Pizza Inn BBQ Chicken Domino Al Fresco's VietMac Wrap & Roll Dijon's Pizza Khác Tp.HCM Hà Nội  KFC và Lotteria cũng là 2 thương hiệu được cả người dân ở Tp.CHM và Hà Nội dùng nhiều nhất, nhưng so với Hà Nội thì tỷ lệ ở Tp.HCM có cao hơn một ít.  Có một số thương hiệu đặc trưng theo vùng miền, đặc biệt như: BBQ Chicken được người Hà Nội ưa chuộng hơn hẳn Tp.HCM. Trong khi đó, Jollibee lại được người dùng ở Tp.HCM sử dụng nhiều cách biệt. 2. Thương hiệu dùng trong vòng 3 tháng qua
  41. 41. 41 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.7% 4.4% 5.9% 9.6% 14.0% 65.4% Pizza Inn Domino Dijon's Pizza BBQ Chicken VietMac Wrap & Roll Al Fresco's Phở 24 Pizza Hut Jollibee Lotteria KFC Tp. HCM 0.0% 0.0% 0.0% 0.7% 0.7% 1.5% 2.2% 3.7% 5.9% 7.4% 19.9% 58.1% Domino Dijon's Pizza Wrap & Roll Pizza Inn VietMac Al Fresco's Jollibee BBQ Chicken Phở 24 Pizza Hut Lotteria KFC Hà Nội 0.0% 0.0% 0.0% 0.4% 0.4% 1.1% 1.8% 5.1% 5.9% 6.6% 16.9% 61.8% Domino Dijon's Pizza Wrap & Roll Pizza Inn VietMac Al Fresco's BBQ Chicken Phở 24 Jollibee Pizza Hut Lotteria KFC Tổng 3. Thương hiệu thường dùng nhất
  42. 42. 42 3. Thương hiệu thường dùng nhất 67.7% 15.6% 7.3% 4.2% 2.1% 63.4% 4.0% 10.9% 52.0% 18.7% 9.3% 10.7% 4.0% 1.3% 1.3% 0.0% 15.0% 30.0% 45.0% 60.0% 75.0% KFC Lotteria Pizza Hut Phở 24 Jollibee BBQ Chicken Al Fresco's Pizza Inn VietMac 16 - 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên Bên cạnh hai thương hiệu được mọi nhóm tuổi nghiên cứu ưa chuộng sử dụng như KFC và Lotteria, có một số khác biệt về các thương hiệu được sử dụng theo nhóm tuổi như:  Jollibee được đáp viên ở tuổi 24 – 29 sử dụng nhiều chỉ sau Lotteria.  Trong khi đó, độ tuổi từ 30 tuổi trở lên cũng dùng nhiều sản phẩm của Phở 24.
  43. 43. 43 4. Đánh giá cửa hàng đến thường xuyên – Tổng thể Đánh giá của khách hàng với các yếu tố để kiểm tra chất lượng của của hàng fastfood sử dụng thường xuyên nhất như sau:  Phản ứng tốt nhất thuộc về Vấn đề vệ sinh, tiếp đến là Mùi vị thức ăn và Cảm giác thân thuộc tại cửa hàng.  Các yếu tố không được đánh giá tốt: Giá cả mắc, và Không gian cửa hàng không được yên tĩnh. Phục vụ tồi Không hợp vệ sinh Ồn ào Mùi vị tệ Giá cả mắc Nội thất xấu Mùi vị ngon Giá cả rẻ Nội thất đẹp Cảm giác xa lạ Ít dịch vụ kèm theo Nhiều dịch vụ kèm theo Ít món ăn Chật chội Nhiều món ăn Phục vụ tốt Hợp vệ sinh Yên tĩnh Rộng rãi Cảm giác thân thuộc Tổng 3-3 -2 -1 0 1 2 1.7 2.0 0.8 1.7 0.6 1.5 1.5 1.5 1.7 1.1
  44. 44. 44 Đáp viên ở cả Tp.HCM và Hà Nội cảm nhận có phần giống nhau về các yếu tố của cửa hàng fastfood thường dùng. Tuy nhiên, với các yếu tố tích cực được nhóm đáp viên ở Tp.HCM đánh giá cao hơn một ít (Hợp vệ sinh, Cảm giác thân thuộc, Mùi vị ngon…). Trong khi đó, với các vấn đề cho là không được tốt như Giá cả và Không gian yên tĩnh thì người ở Hà Nội lại có cái nhìn khắc khe hơn. Tp.HCM Phục vụ tồi Phục vụ tốt Không hợp vệ sinh Hợp vệ sinh Ồn ào Yên tĩnh Mùi vị tệ Mùi vị ngon Giá cả mắc Giá cả rẻ Nội thất xấu Nội thất đẹp Ít món ăn Nhiều món ăn Chật chội Rộng rãi Cảm giác xa lạ Cảm giác thân thuộc Ít dịch vụ kèm theo Nhiều dịch vụ kèm theo 3-3 -2 -1 0 1 2 1.7 2.0 1.0 1.7 0.7 1.6 1.9 1.2 1.6 1.6 Ít dịch vụ kèm theo Nhiều dịch vụ kèm theo Ít món ăn Nhiều món ăn Chật chội Rộng rãi Cảm giác xa lạ Cảm giác thân thuộc Phục vụ tồi Phục vụ tốt Không hợp vệ sinh Hợp vệ sinh Mùi vị tệ Mùi vị ngon Giá cả mắc Giá cả rẻ Hà Nội Ồn ào Yên tĩnh Nội thất xấu Nội thất đẹp 3-3 -2 -1 0 1 2 1.7 1.9 0.6 1.6 1.4 1.4 0.5 1.5 1.6 1.0 4. Đánh giá cửa hàng đến thường xuyên – Tỉnh thành
  45. 45. 45 Khi so sánh từng cặp yếu tố giữa nam và nữ, có thể nhận thấy nữ giới luôn đánh giá cao hơn nam giới. Trong đó, nữ giới đánh giá cao về vấn đề vệ sinh của của hàng thức ăn nhanh thì người nam chỉ chấm điểm ở mức trên trung bình một ít. Nam Phục vụ tốt Không hợp vệ sinh Hợp vệ sinh Phục vụ tồi Mùi vị tệ Mùi vị ngon Giá cả mắc Giá cả rẻ Ồn ào Yên tĩnh Nội thất xấu Nội thất đẹp Ít món ăn Nhiều món ăn Chật chội Rộng rãi Cảm giác xa lạ Cảm giác thân thuộc Ít dịch vụ kèm theo Nhiều dịch vụ kèm theo 3-3 -2 -1 0 1 2 1.5 1.6 0.7 1.4 0.6 1.3 1.5 1.1 1.3 1.3 Nữ Ít dịch vụ kèm theo Nhiều dịch vụ kèm theo Ít món ăn Nhiều món ăn Chật chội Rộng rãi Cảm giác xa lạ Cảm giác thân thuộc Phục vụ tồi Phục vụ tốt Không hợp vệ sinh Hợp vệ sinh Ồn ào Yên tĩnh Mùi vị tệ Mùi vị ngon Giá cả mắc Giá cả rẻ Nội thất xấu Nội thất đẹp 3-3 -2 -1 0 1 2 1.9 2.3 0.9 1.9 0.6 1.8 1.7 1.8 2.0 1.2 4. Đánh giá cửa hàng đến thường xuyên – Giới tính
  46. 46. 46 Cả KFC và Lotteria đều được nhận định là cửa hàng hợp vệ sinh và mang lại cảm giác thân thuộc với khách hàng. KFC Giá cả mắc Phục vụ tốt Hợp vệ sinh Yên tĩnh Mùi vị ngon Giá cả rẻ Nội thất đẹp Nhiều món ăn Rộng rãi Cảm giác thân thuộc Nhiều dịch vụ kèm theo Ít món ăn Mùi vị tệ Phục vụ tồi Không hợp vệ sinh Ồn ào Ít dịch vụ kèm theo Chật chội Cảm giác xa lạ Nội thất xấu 1.6 2.0 0.6 1.6 0.4 1.5 1.7 1.0 1.5 1.5 3-3 -2 -1 0 1 2 Mùi vị tệ Không hợp vệ sinh Ồn ào Phục vụ tồi Cảm giác thân thuộc Nhiều dịch vụ kèm theo Yên tĩnh Mùi vị ngon Phục vụ tốt Hợp vệ sinh Cảm giác xa lạ Ít dịch vụ kèm theo Giá cả rẻ Nội thất đẹp Giá cả mắc Nội thất xấu Ít món ăn Chật chội Nhiều món ăn Rộng rãi Lotteria 3-3 -2 -1 0 1 2 1.5 1.7 0.6 1.5 0.7 1.5 1.7 1.2 1.5 1.5 4. Đánh giá cửa hàng đến thường xuyên – Thương hiệu
  47. 47. 47 5. Mức độ hài lòng chung của khách hàng 79.1% người được khảo sát có mức độ hài lòng chung với cửa hàng fastfood thường dùng nhất. 11.8% 67.3% 18.4% 0.7% 1.8% Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng
  48. 48. 48 5. Mức độ hài lòng chung của khách hàng 1. Theo tỉnh thành: Nếu so sánh theo tỉnh thành thì mức độ hài lòng của người dân tại Tp.HCM có phần cao hơn so với Hà Nội. 2. Theo độ tuổi: Không có quá nhiều chênh lệch về mức độ hài lòng giữa nam và nữ giới. 2.9% 11.8% 25.0% 70.6% 64.0% 14.0% 9.6% Tp. HCM Hà Nội Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng 2.5% 20.2% 17.1% 68.4% 66.5% 9.6% 13.3% Nam Nữ
  49. 49. 49 5. Mức độ hài lòng chung của khách hàng 1. Theo độ tuổi: Nhóm 16 – 23 tuổi có mức độ hài lòng chung cao hơn khi so với 2 nhóm tuổi lớn hơn. 2. Theo thương hiệu: Trong khi người thường xuyên sử dụng KFC có mức độ hài lòng chung là 84.5%, thì những người sử dụng Lotteria lại có mức độ hài lòng chung thấp hơn, chỉ chiếm khoảng 73.9%. 15.6% 17.8% 22.7% 71.9% 66.3% 62.7% 12.5% 9.9% 13.3% 16 - 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng 14.3% 23.9% 74.4% 60.9% 10.1% 13.0% KFC Lotteria
  50. 50. 50 Kết luận 1. Thói quen sử dụng  Đối với những người đã có thói quen dùng fastfood thì mức độ dùng khá cao, bình quân khoảng 2 tuần một lần. Trong đó, 24 – 29 là nhóm tuổi có tỷ lệ sử dụng fastfood cao nhất và khách hàng được khảo sát tại khu vực Hà Nội có mức độ ăn thường xuyên hơn khu vực Tp.HCM..  Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mức giá trung bình cho một khẩu phần ăn còn khá cao so với mức chi tiêu chung của người dân Việt Nam. Thật vậy, khi nhóm khách hàng được yêu cầu cho điểm về mức độ quan tâm của họ với các nhóm yếu tố của cửa hàng fastfood như: sản phẩm, phân phối, chiêu thị và giá cả. Thì yếu tố giá cả đạt 4.22 điểm trên thang điểm 5 chiếm vị trí cao nhất so với ba yếu tố còn lại. Vì vậy, các chủ đầu tư cần lưu ý cân đối giữa sản phẩm và giá cả để có thể tiếp cận được nhóm đối tượng rộng lớn hơn.  Bên cạnh nhóm khách hàng trẻ tuổi và giới văn phòng, nhóm khách hàng đã có con thường xuyên đến các cửa hàng fastfood cùng con họ. Do đó, các cửa hàng fastfood cần đưa ra các chiến lược chiêu thị cũng như các dịch vụ mới để cung cấp sản phẩm tốt hơn cho các nhóm khách hàng này.
  51. 51. 51 Kết luận 2. Đánh giá thương hiệu  3 thương hiệu fastfood là KFC, Lotteria và Phở 24 được nhận biết tôt nhất từ người tiêu dùng. Tuy nhiên, thương hiệu Phở 24 dựa chủ yếu vào tỷ lệ nhận biết có trợ giúp mới có thể nằm trong nhóm dẫn đầu này. Có thể nói rằng, thực khách Việt Nam vẫn chưa đánh giá Phở 24 như là một thương hiệu thức ăn nhanh.  KFC đang ở vị thế chiếm lĩnh thị trường khi đúng đầu trong danh sách những thương hiệu đã dùng trong 3 tháng qua và đồng thời là thương hiệu dùng thường xuyên nhất.  Xét về mức độ hài lòng của người tiêu dùng, cứ 100 người được khảo sát thì khoảng 79 người hài lòng với thương hiệu fastfood thường dùng nhất, số 21 người còn lại vẫn chưa thật sự hài lòng. Đặc biệt, người dân Hà Nội khó tính hơn khi tỷ lệ không hài lòng tại khu vực này cao hơn so với khu vực Tp.HCM  Vệ sinh, ngon, thân thuộc là 3 tính từ tốt người tiêu dùng đánh giá đối với của hàng thức ăn nhanh mà họ thường đến nhất. Tuy nhiên, mắc và ồn ào lại là nhận định chung đối với các cửa hàng này.
  52. 52. 52 Phần 6: Thông tin đáp viên
  53. 53. 53 Thông tin đáp viên 50.0%50.0% Tỉnh thành Tp. HCM Hà Nội 41.9% 58.1% Giới tính Nam Nữ 35.3% 37.1% 27.6% Độ tuổi Dưới 23 tuổi 24 - 29 tuổi Từ 30 tuổi trở lên 61.8% 38.2% Trình trạng con cái Chưa có con Đã có con N=272 (272 đáp viên có sử dụng fastfood thoả điều kiện nghiên cứu trên tổng số 421 người tham gia khảo sát)
  54. 54. W& S Company Limited Address: Floor 10, WesternBank Building, 40 Pham Ngoc Thach St., District 1, HCMC., Vietnam Phone: (08) 38 223 215 Fax: (08) 38 223 216 E-mail: info@vinaresearch.jp CONTACT INFORMATION: WEBSITE  Client site: http://vinaresearch.jp  Member site: http://vinaresearch.net The copyrights of this report belong to W&S market research company, 2012. The results of this survey can be publicly used, but must be cited and sourced from Vinaresearch. In the circumstance of using the table and graphs from results of this survey, the data at the source must be clearly stated and based on survey results collected from Vinaresearch..

×