Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com

14,802 views

Published on

  • Be the first to comment

Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com

  1. 1. TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG TỔ NGỮ VĂN _______________ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP- MÔN VĂN 12 -NH 2010 - 2011 ***********PHẦN I- VĂN HỌC VIỆT NAMBài 1. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945ĐẾN HẾT THẾ KỈ XXA. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN19751 -Hoàn cảnh lịch sử- 9.1945, nước ta được hoàn toàn độc lập. Nước Việt Nam DCCH ra đời.- 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến thắng ĐiệnBiên Phủ.- 7.1954 đất nước bị chia cắt làm 2 miền. - hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản xuất,vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho miền Namtiền tuyến lớn anh hùng.- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền Vănhọc Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.2-Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu nặng vớivận mệnh chúng của đất nước: văn hóa nghệ thuật trở thành một mặt trận, văn họctrở thành vũ khí phục vụ sự nghiệp kháng chiến, nhà văn lấy tư tưởng cách mạng vàmẫu hình chiến sĩ l, tiêu chuẩn cầm bút. Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dântộc, nhân dân của nhà văn được đề cao. Văn học tập trung vào đề tài Tổ quốc vàchủ nghĩa xã hội, thể hiện tình đồng chí, đồng đội, tình quân dân.... Nền văn học hướng về đại chúng, tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộcvới nhân dân:Văn học lấy đại chúng làm đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụđại chúng cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học. Cách mạng và khángchiến đem lại cách hiểu mới về nhân dân, về đất nước. Người cầm bút quan tâm đếnđời sống của nhân dân. Nền văn học mới có tính nhân dân sâu sắc.. Một nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.Vănhọc đề cập đến số phận chung của cộng đồng, của dân tộc, phản ánh những vấn đềcơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước. Nhà văn quan tâm chủ yếu đếnnhững sự kiện có ý nghĩa lịch sử, nhìn con người và lịch sử bằng cái nhìn khái quát,có tầm vóc dân tộc và thời đại. Văn học thời kì này còn tràn đầy cảm hứng lãng
  2. 2. mạn. Nhân vật tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với sốphận đất nước, kết tinh những phảm chất cao đẹp của cả cộng đồng. Con người chủyếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, sởlẽ sống lớn và tình cảm lớn. Trong gian khổ, hi sinh, nhưng họ vẫn tràn đầy ước mơvà luôn hướng về lí tưởng, về tương lai tươi sáng của dân tộc.3- Những nét lớn về thành tựu- Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế hệ nhà văn trẻ tàinăng.Nhà văn mang tâm thế: nhà văn - chiến sĩ, có sự kế thừa và phát triển liên tục.- Về đề tài và nội dung sáng tác- Hiện thực cách mạng rộng mở, đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng đểphản ánh.- Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống anh hùng của đất nước và conngười Việt Nam.- Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp của con người mới.- Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.4. Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm- Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị, lối diễn đạt khúc chiết, thanhthoát.- Thơ là thành tựu nổi bật nhất. Thơ anh hùng ca, thơ trữ tình. Chất trí tuệ, trong thơ.Mở rộng câu thơ. Hình tượng người lính và người phụ nữ trong thơ.- Truyện ngắn, tiểu thuyết, các loại ký… phát triển mạnh, có nhiều tác phẩm hay nóivề con người mới trong sản xuất, chiến đấu, trong tình yêu. Nghệ thuật kể chuyện,bố cục, xây dựng nhân vật… đổi mới và hiện đại…- Nghiên cứu, phê bình văn học, dịch thuật… có nhiều công trình khai thác tínhtruyền thống của văn học dân tộc và tinh hoa văn học thế giới.B. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 1975 - XX1- Hoàn cảnh lịch sử- 1975, đất nước hoàn toàn độc lập.- 1986, đất nước bước sang giai đoạn đổi mới và phát triển- Đời sống và hiện thực xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực> Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền vănhọc2- Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học từ 1975 - XX- Về đề tài và khuynh hướng sáng tác:+ Khuynh hướng đi sâu vào hiện thực đời sống, đi sâu vào cái tôi cá nhân với nhữngmưu thuẫn, những mối quan hệ của đời sống xã hội.+ Khuynh hướng nhìn lại chiến tranh với những góc độ khác nhau, nhiều chiều+ Khuynh hướng nhạy cảm với hiện thực với những vấn đề mới mẻ đặt ra cho hiệnthực đời sống xã hội..- Về tác phẩm và thể loại:
  3. 3. + Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về sự đổi mới trong nghệ thuật+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc đổi mớivăn học+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột phá, tìm tòi để cách tân trong nghệ thuậtKIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng, các đặcđiểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm1975.---------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 2: NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINHA- Phần tác giả: cần nắm kiến thức cơ bản sau:1. Quan điểm sáng tác văn học:- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cáchmạng.Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một mặt trận.- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Theo Ngườitính chân thật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá mà cái chấtthật của sinh hoạt rất ít”- - Khi cầm bút, HCM bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận đểquyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.2. Sự nghiệp văn học:Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của Người?-Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị. Đó là những áng văn chính luậnmẫu mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu. (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêugọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ thực dân Pháp)-Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại. (Lờithan vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành...)-Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh kháphong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong nhiều hoàncảnh khác nhau.3. Phong cách nghệ thuật:Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ HCM-Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa ctrị và văn chương, giữa tưtưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. ở mỗi loại lại có phong cáchriêng, độc đáo hấp dẫn.+Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thựctiễn.+Truyện kí rất chủ động và sáng tạo. lối kể chân thực, tạo không khí gần gũi,có khigiọngđiệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế. Truyện ngắn của Người rất giàuchất trí tuệ và tính hiện đại.+Thơ ca có phong cách đa dạng: nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt chuẩn mựccao về nghệ thuật, có những bài là lời kêu gọi ... dễ hiểu.
  4. 4. B. Phần tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”1- Hoàn cảnh sáng tác:- CM tháng Tám thắng lợi, chính quyền HN về tay nhân dân. Ngày 26/9/1945. Chủtịch HCM từ chiến khu VB trở về HN. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạnthảo TNĐL. Ngày 2/9/1945 tại quảng trường BĐ HN thay mặt Chính phủ lâm thờinước VN DCCH, Người đọc bản TNĐL. TNĐL tuyên bố trước quốc dân và thế giớivề sự ra đời của nước VN DC CH đồng thời đập tan luận điệu xảo trá của bọn đếquốc Mĩ, Anh, Pháp.2- Nội dung:+ Tác giả trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp, Mĩ làm cơ sở lí luận cho bảnTuyên ngôn.+ Đưa ra những dẫn chứng xác thực tố cáo tội ác thực dân Pháp để vạch trần luậnđiệu cướp nước của chúng.+ Khẳng định và tuyên bố quyền độc lập chính đáng của nhân dân VN. Tác giảkhẳng định chính người Việt Nam đã tự dành được quyền độc lập và sẽ bảo vệ nóđến cùng.3- Nghệ thuật- TNĐL là một văn bản chính luận mẫu mực, bố cục chặt chẽ, dân chứng xác thực, lílẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ....* Câu hỏi, đề luyện tập1- Trình bày ngắn gọn nội dung, hoàn cảnh ra đời và đối tượng hướng tới của bản "Tuyên ngôn độc lập"2- Phân tích văn phong chính luận mẫu mực của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngônđộc lập.-------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 3: Nguyễn Đình Chiểu- ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - PhạmVăn ĐồngI/ Tác giả Phạm Văn Đồng ( 1906-2000)- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá văn nghệ.II/ Văn bản1- Hoàn cảnh, mục đích sáng tác- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC vàthơ văn của ông; khơi dậy tinh thần yêu nước trong thời đại chống Mĩ cứu nước2- Luận điểm và nội dung chính.a- Mở bài: NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và đềcao hơn nữa.- Văn chương của NĐC có ánh sáng lạ thường- Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng về thơ văn NĐC
  5. 5. => Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa định hướng cho việcnghiên cứu, tiếp cận thơ văn NĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp líb- Thân bài- Con người và quan niệm sáng tác thơ văn của NĐC- Hoàn cảnh nước, nhà đau thương-> khí tiết của người chí sĩ càng cao cả, rạng rỡ- Qn văn chương là vũ khí chiến đấu, văn là người=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, qnst của NĐC -> NĐC luôn gắn cuộc đờimình với vận mệnh đất nước, ngòi bút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sáng suốt.- Thơ văn yêu nước của NĐC- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân- Ca ngợi......., than khóc......- VTNSCG là một đóng góp lớn+ Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trungtâm.=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mqh với hoàn cảnh lịch sử dấtnước -> khẳng định: giá trị phản ánh hiện thực của thơ văn yêu nước của NĐC //ngợi ca, trân trọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảm xúc chân thành của một “Tâm hồntrung nghĩa”  vốn hiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độ kính trọng, cảmthông sâu sắc của người viết- Truyện LVT- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung và hình thức văn chương- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩm LVT=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bình diệnnghệ thuật theo kiểu trau truốt, gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan hệ với đờisống nhân dân.c- Kết bài- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC- Bài học về mối quan hệ giữa vhọc- nthuật và đời sống, về sứ mạng của người chiếnsĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng=> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc.3- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật- Nội dung: Mới mẻ, sâu sắc, xúc động- Nghệ thuật: Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ. Sử dụng nhiều thao tác lập luận. Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, cảm hứng ngợi ca,giọng điệu hùng hồn*Câu hỏi, đề luyện tập:1- Tìm những luận điểm chính trong bài viết.
  6. 6. 2- Nhận ra những " ánh sáng khác thường" nào của ngôi sao sáng Nguyễn ĐìnhChiểu ?------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4: TÂY TIẾN – QUANG DŨNG1. Hoàn cảnh sáng tác.-“Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợpvới bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào ,tiêu hao lực lượng địch ở thượng Làocũng như miền Tây Bắc bộ VN.- Địa bàn hoạt động khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng vềThanhHóa. Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội. Quang Dũng làđại đội trưởng. Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình Tây Tiến về Hoà Bìnhthành lập trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơnvị khác.- Tại đại hội thi đua toàn quân (Phù Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lúc đầucó tên “NHỚ TÂY TIẾN” .Bài thơ in lần đầu năm 1949 – đến năm 1957 được in lạivà đổi tên“TÂY TIẾN” .2. Nội dung và nghệ thuật1. Đoạn 1 : 14 câu đầu Nhớ những ngày tháng chiến đấu gian khổ gian khổ nhưngđáng tự hào.a. Hai câu mở đầu : bộc lộ cảm xúc chủ đạo: nỗi nhớ TT .-Cách diễn tả + điệp từ “nhớ”, nhấn mạnh cảm xúc nhớ thương mãnh liệt.+ “Nhớ chơi vơi”- cách dùng từ độc đáo, cụ thể hoá nỗi nhớ, nỗi nhớ dường như lantoả, dáng hình, đang bồng bềnh trong không gian, thời gian.+Từ cảm “ơi”, bắt vần với từ láy “chơi vơi”, tạo âm hưởng mênh mang, da diết. b. 12 câu tiếp theo : Nhớ con đường hành quân của người lính qua núi rừng TâyBắc:-Điều kiện thời tiết khắc nghiệt: “Sài Khao…..đêm hơi “ +Những hình ảnh đối lập: “sương lấp”, “đêm hơi”+ liệt kê những địa danh lạ “SàiKhao”, “Mường Lát”…, gợi lên sự khắc nghiệt của thời tiết, vẽ nên con đường hànhquân cụ thể mà rộng khắp.. Nhưng trong “sương lấp”, “đêm hơi” đoàn hùng binhvẫn dũng cảm vượt qua những nẻo đường chiến đấu.-Địa hình hiểm trở, dữ dội: “Dốc lên…….xa khơi”+Những từ láy: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút + những hình ảnh đối lập: “dốc lênkhúc khuỷu, dốc thăm thẳm, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”Câu thơ giàu chất tạo hình vẽ ra cái thế gập ghềnh, cheo leo của dốc núi như thửthách ý chí can trường của người lính. Nhưng các anh vẫn phơi phới, lạc quan, yêuđời, vẫn hồn nhiên, tinh nghịch trong tư thế “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”.-Sự phối thanh, ngắt nhịp lịnh hoạt đã tạo nên âm điệu lạ:+Những thanh trắc: nghe nhọc nhằn, vất vả, giống như con đường hành quân giankhổ mà người lính phải trải qua.
  7. 7. +Những câu thơ phân nhịp bẻ đội, như hoạ lại con đường hành quân gian khổ ở độcao, độ sâu chóng mặt.+Những thanh bằng: nghe êm ái, nhẹ nhàng, như tâm hồn lâng lâng của người línhkhi đã chiếm lĩnh được những độ cao tuyệt đối.- Thiên nhiên hoang dại, dữ dội chứa đầy bí mật: Chiều chiều…đêm đêm”+Những âm thanh ghê rợn: tiếng thác “gầm thét”, tiếng cọp “ trêu người” + những từláy đối ứng nhau “chiều chiều”, “đêm đêm”, gợi tả cái bí mật quyền uy ghê gớm củarừng thiêng. Nơi đây cái chết đang rình rập, đe doạ mạng sống con người.-Trên chặng đường hành quân gian khổ, có những người lính đã :“không bước nữa”, đã “gục lên súng mũ bỏ quên đời”.+ Âm điệu câu thơ trũi xuống như một tiếng khóc thầm. Trong gian khổ, dãi dầu, cóđồng đội đã không bước nữa, vĩnh biệt đoàn binh, nằm lại nơi chân đèo góc núi.+ Những từ: “không bước nữa”, “Gục lên súng mũ” & “bỏ quên đời” được dùngthay thế cho cái chết nhưng người đọc vẫn cảm nhận rất sâu sắc nỗi xót xa thươngtiếc đồng đội như trào lên trong lòng nhà thơ.+ Nhưng đây là những câu thơ được viết với cảm hứng bi tráng, nhằm ca ngợi cáichết đẹp của người chiến sĩ Tây Tiến vốn xuất thân từ những trí thức tiểu tư sản.c.Hai câu cuối đoạn : diễn tả những kỉ niệm ấm áp tình quân dân .+Câu thơ chứa đựng hình ảnh đẹp, hương vị ngọt ngào, giọng điệu êm nhẹ như xuatan không khí mệt mỏi, lạnh lẽo, chết chóc & tạo ra cảm giác êm ái, dễ chịu, ấm cảlòng người .2. Đoạn 2 : 8 câu tiếp theo : một Tây Bắc tài hoa tươi mát & mĩ lệ.a. 4 câu trên : gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị.+ Đêm liên hoan diễn ra trong không khí ấm áp tình người : có ánh sáng, có âmthanh, có màu sắc. Con người rạo rực bốc men say.+ Từ “bừng” là một nét vẽ có thần, chỉ ánh sáng của lửa đuốc, của lửa trại, còn cónghĩa chỉ sự từng bừng rộn ràng của tiếng khèn, tiếng trống.+ Sự xuất hiện của”em”trong bộ xiêm áo rực rỡ, với điệu múa uyển chuyển, cặp mắttình tứ, dáng điệu e thẹn đã làm xao xuyến tâm hồn các chàng lính trẻ.b. 4 câu sau : Nhớ cảnh sông nước đầy chất thơ :- Nhớ dáng người trên thuyền độc mộc.- Nhớ hoa rừng trôi dong đưa trên dòng lũ- Nhớ hồn lau phất phơ nẻo bến bờ.- Âm điệu đoạn thơ trầm bổng, lâng lâng, như đưa hồn người vào cõi mộng, chấtnhạc, chất hoạ, chất thơ toát lên từ vần thơ, cho thấy tính thẩm mĩ độc đáo của ngòibút Quang Dũng, đồng thời khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn các chiến sĩ TT : trong giankhổ & thử thách, trong gian truân & chết chóc, họ vẫn lạc quan, yêu đời, hồn nhiên,mơ mộng. Phải sống hết mình với đời lính, Quang Dũng mới viết được những vầnthơ mang hương sắc núi rừng xa lạ, tươi đẹp & thơ mộng như thế.
  8. 8. 3. Đoạn 3 : 8 câu tiếp theo : dựng lại bức chân dung người chiến sĩ TT khá hoànchỉnh với vẻ đẹp bi tráng.a. 4 câu trên : Bức chân dung được dựng, tả bằng bút pháp hiện thực & lãng mạn,bằng cảm hứng bi tráng.+ Ngoại hình đối lập với tính cách : đầu trọc, da xanh vì gian khổ, thiếu thốn, vìbệnh sốt rét hoành hành . Nhưng tư thế khi xung trận thì “dữ oai hùm”, “mắt trừng”.Ba nét vẽ chính xác, dựng lên bức chân dung về người lính với vẻ đẹp hào hùng, lẫmliệt. Bằng cái nhìn lãng mạn thì cái bi đã trở thành cái hùng.+ Tâm hồn : hào hoa lãng mạn, tình tứ. Trong Ct ác liệt, người lính đã sưởi ấmtâm hồn mình bằng một thoáng mơ mộng về “dáng kiều thơm”- dáng đẹp của ngườicon gái HN thanh lịch. Đó là nét khám phá của Quang Dũng khi vẽ chân dung anhbộ đội cụ Hồ tiểu tư sản thời chống Pháp.+ Tính cách : gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng chấp nhận hi sinh “chắng tiếc đời xanh”-coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.b. 4 câu dưới :Sự mất mát, tổn thất của chiến tranh được Quang dũng tiếp tục khaithác bắng bút pháp lãng mạn & màu sắc bi tráng .- Bi : những nấm mồ nằm rải rác biên cương, người lính hi sinh không một manhchiếu để liệm thân.- Hùng : qua cái nhìn qua cái nhìn lãng mạn của nhà thơ thì họ lại được bọc trongnhững chiếc áo bào sang trọng- cái bi đã trở thành cái hùng.- Các từ Hán Việt xuất hiện liên tiếp, bất ngờ. gợi màu sắc cổ kính, tráng liệt uy nghikhi nói về sự hi sinh của người lính.4. 4 Câu kết : Lời thề son sắt- Âm hưởng trầm hùng thể hiện ý chí quyết tâm của người lính với tinh thần một đikhông trở về- sẵn sàng cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh- Từ ngữ, hình ảnh cổ kính, gợi liên tưởng đến chất uyên hùng của các tráng sĩ thờiphong kiến.5- Đánh giá chung.- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của người chiến sĩ xuất thân từ tầng lớp tiểu tư sản : tâmhồn trong sáng, chân thực, gan dạ, dũng cảm, giàu lòng hi sinh. Vẻ đẹp của ngườilính TT cũng là vẻ đẹp của thời đại.- Cảm hứng lãng mạn & sắc thái bị tráng đã làm nên vẻ đẹp độc đáo & sức hấp dẫnriêng cho bài thơ.- TT còn là sự kết tinh nghệ thuật của thơ ca thời kháng chiến chống Pháp. * MỘT SỐ ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề 1: Phân tích bốn câu thơ sau đây trong bài Tây Tiến của Quang Dũng: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
  9. 9. - Hai câu thơ đầu: Diễn tả được sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núiđèo Tây Bắc (chú ý các từ đầy giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây,súng ngửi trời). Câu thứ nhất nghe như- có hơi thở nặng nhọc của người lính. Cáchdùng từ “ngửi trời” của câu thơ thứ hai táo bạo, đồng thời có chất tinh nghịch củangười lính.- Hai câu thơ sau: Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc vút lên, đổ xuống gần nhưthẳng đứng. Đọc câu thứ tư, có thể hình dung đoàn quân tạm dừng chân bên một dốcnúi, phóng tầm mắt ra xa thấy nhà ai thấp thoáng qua một không gian mịt mùngsương rừng mưa núi. Hai câu 3 và 4 phối hợp với nhau tạo ra một âm hưởng đặc biệt(câu thứ 4 toàn thanh bằng). Có thể liên hệ đến âm hưởng của hai câu thơ của TảnĐà trong bài Thăm mả cũ bên đường: “Tài cao phận thấp chí khí uất - Giang hồ mêchơi quên quê hương” (Tản Đà tả tình,còn Quang Dũng tả cảnh).Đề 2. Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba của bài TâyTiến- Đây là hình tượng tập thể của người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã chọn lọc nhữngnét tiêu biểu của từng người lính để tạc nên bức tượng đài tập thể mang tinh thầnchung của cả đoàn quân.- Bốn câu thơ đầu nói về vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến. Quang Dũng, khiviết về người lính Tây Tiến không hề che giấu những khó khăn gian khổ, chỉ cóđiều, những cái đó đều đ-ược nhìn bằng con mắt lãng mạn.- Bốn câu thơ sau nói tới vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. Cái bi thương ởđây bị mờ đi trước lí tưởng quên mình của người lính (Chiến trường đi chẳng tiếcđời xanh). Cái sự thật bi thảm những người lính gục ngã bên đường không có đến cảmanh chiếu để che thân được vợi đi nhờ cách nói giảm (anh về đất) và rồi bị át hẳnđi trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã. Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạchào hùng để tiễn đ-ưa linh hồn những người lính Tây Tiến:Áo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gần lên khúc độc hành.*Câu hỏi, đề luyện tập1- Nêu hoàn cảnh ra đời để hiểu thêm về tác phẩm.2- Trình bày ngắn gọn về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.3- Phân tích vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ.4- Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc qua đoạn thơ đầu.5- Phân tích vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thứ 3.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 5: Việt Bắc- Tố Hữu.A- Phần tác giả: Cần thuộc, nắm vững: quá trình sáng tác, phong cách nghệ thuậtcủa nhà thơ, chú ý thêm chất trữ tình chính trị, tính dân tộc trong hình thức nghệthuật.1- Đôi nét về tiểu sử: Xem sách giáo khoa.
  10. 10. 2-Con đường thơ: Con đường thơ của TH gắn liền với sụ nghiệp CM, phản ánh từng chặng đườngCM, thể hiện sự vận động tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ, gồm 7 tập thơ.- Tập thơ Từ ấy ( 1937-1946): là niềm hân hoan của một tâm hồn trẻ gặp ánh sáng lítưỏng, tìm lẽ sống.- Tập thơ việt Bắc ( 1947- 1954): phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Phápcủa dân tộc, phát hiện vẻ đẹp cảu nhân dân, thể hiện những tình cảm lớn của conngười VN mà bao trùm là lòng yêu nước.- Tập thơ Gió lộng ( 1955-1961): ngợi ca cuộc sống mới, con ngưòi mói, ngọi caĐảng, Bác Hồ, cổ vũ cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, khẳng định tình cảm quốctế vô sản..- Tập thơ Ra trận ( 1962-1971), Máu và hoa ( 1972-1977): là khúc ca ra trận, là lờica ngọi CN anh hùng CM VN.- Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta(1999): tình cảm gia đình, tình bạn bè, tìnhyêu và nỗi buồn sâu lắng của con người.3- Phong cách nghệ thuật thơ.- Thơ TH là thơ trữ tình chính trị, quan tâm thể hiện những vấn đề lớn, lẽ sống lớn,tình cảm lớn của Cm và con người Cm. Khuynh hướng sử thi nổi bật trong nhữngsáng tác từ cuối cuộc kháng chiến chống Pháp trở về sau.- Thơ TH tràn đầy cảm hứng lãng mạn, luôn hướng người đọc tới một chân trời tươisáng.- Thơ TH có giọng tâm tình, ngọt ngào, tha thiết, giọng của tình thương mến. Nhiềuvấn đề chính trị, Cm đã được thể hiện như những vấn đề của tình cảm muôn đời.- Thơ TH đậm đà tinh dân tộc không chỉ trong nội dung mà còn trong nghệ thuậtbiểu hiện: các thể thơ và thi liệu truyền thống được sử dụng nhuần nhuyễn, ngôn từgiản dị, vần điệu phong phú, nhạc điệu phong phú, nhạc tính dồi dào...B- Phần tác phẩm1. Hoàn cảnh sáng tác :- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc khángchiến,nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính Phủ, bộ đội trong suốt những nămkháng chiến chống Pháp gian khổ.- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương được kí kết, hòa bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng.- Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiếnkhu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội.- Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mởra.Nhân sự kiện trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc.2- Nội dung và nghệ thuật1- Lời của nhân dân VB đối với người về xuôi. ( 20 câu đầu)a- Giai điệu gợi sự nhớ thương.
  11. 11. - Khổ thơ mở đầu:* Tác giả hóa thân vào VB để hỏi người cán bộ về xuôi.+ Chi tiết: mười lăm năm ấy: gợi không khí truyện Kiều và nói đến thời gian củacuộc kháng chiến.+ Hình ảnh: núi, nguồn: không gian VB, gợi cội nguồn Cm.> nội dung VB hỏi: mình về có nhớ VB, có nhớ cội nguồn Cm không.+ Sử dụng đại từ: mình- ta rất uyển chuyển, biến quan hệ tình yêu man nữ thành tìnhcảm Cm, vì thế mà nó trở nên sâu sắc.+ Điệp từ: nhớ tạo ra âm hưởng chủ đạo bài thơ: lưu luyến thương nhớ tha thiết.* Lời thơ mượt mà, ngôn ngữ dung dị kết hợp với lối điệp từ, điệp câu, nhà thơ đãgiúp ngưòi đọc cảm nhận về một thời, một vùng kháng chiến.- Khổ 2+ TH nhập vai người cán bộ về xuôi để đáp lại tấm lòng của VB.- Câu hỏi tu từ: tiếng ai tha thiết...> trĩu nặng cảm xúc thể hiện sự tinh ý của cán bộ,nhận ra tấm lòng và dụng ý của VB.- Cặp từ láy: bâng khuâng, bồn chồn, kết hợp nhuần nhị diễn tả đúng tâm trạng lúcchia tay.- Hình ảnh: cầm tay nhau, dấu chấm lửng cuối câu và ngắt nhịp có thay đổi 3/3/2 sovới câu trước> tình ý và mức độ xúc động quá lớn nên không nói được thành lời.* Với giai điệu tha thiết, lời tho giàu chất trữ tình, nhà thơ đã khảng định tấm lòngson sắt thủy chung của người cán bộ kháng chiến.- Khổ 3,4,5+ TH lại nhập vai VB và khơi dậy nỗi nhớ: bằng hàng câu hỏi đồng dạng về mặt cấutrúc và kết cấu trùng điệp:- Câu lục: Lúc thì mình đi...lúc thì mình về...Câu hỏi nào cũng gắn với từ nhớ nhằmkhắc sâu tâm trạng.- Câu bát: gợi nỗi nhớ cụ thể:+ Kỉ niệm về một thời kháng chiến: mưa nguồn, suối lũ, những mây cùng mù, miếngchấm muối, mối thù nặng vai> hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm> nỗi gian lao vất vảvà tinh thần đoàn kết cùng chống kẻ thù chung.+ Tình nghĩa đồng bào: Nhà thơ mượn cái thừa trám bùi để rụng, măng mai...để nóicái thiếu hụt của tình cảm do phải chia xa.+ Hình thức đối lập: hắt hiu lau xám>< đậm đà lòng son> Tuy cuộc sống còn nghèokhó, gian nan nhưng giàu nghĩa tình, luôn thể hiện tấm lòng thủy chung gắn bó vớiCM của VB.+ Di tích lịch sử trong không khí thiêng liêng, trang trọng.> Với những chi tiết, hình ảnh đậm đà trữ tình dân tộc, nhà thơ không chỉ cảm độngtrước tấm lòng thủy chung nặng tình, nặng nghĩa mà còn bày tỏ tấm lòng biết ơn sâusắc của mình với VB.b- Giai điệu nhắn nhủ.
  12. 12. Minh đi, mình có nhớ mình- Cái độc đáo của câu thơ : chữ mình ở ngôi thứ hai được lặp lại ba lần với ý nghĩarất sâu:+ Không quên VB và đừng đánh mất chính mình.+ Dự báo về những diễn biến tư tưởng trong giai đoạn hòa bình.2- VB qua Lời của người ra đi- nỗi nhớ của người ra đi. ( đoạn còn lại)a- Nhớ cảnh và nhớ người.- Người cán bộ về xuôi mang theo nỗi nhớ nhung tha thiết.* Nhớ cảnh: cảnh đẹp và thi vị rất VB.+ Bản, khói, sương, bếp lửa, rừng nứa, trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương,mơ nở trắng rừng, tiếng ve kêu, tiếng mõ, tiếng chày nứơc giã gạo...> một thiênnhiên đẹp, thú vị, nên thơ, rực rỡ, tràn ngập ánh sáng, màu sắc , đường nét đặc tảthiên nhiên bốn mùa.( Chọn đoạn thơ hay từ câu: ta về, mình có nhớ ta> nhớ ai tiếnghát ân tình thủy chung để phân tích rõ, cụ thể hơn, đấy là phong cảnh núi rừng quabốn mùa, mỗi mùa là một phác họa mang vẻ đẹp riêng)* Nhớ người:+ Chia xẻ bắp ngô củ sắn, địu con lên rẫy, nguời đan nón, cô em hái măng...> conngười VB đáng yêu vì sống có tình có nghĩa, cần cù nhẫn nại chịu đựng hi sinh đểche chở nuôi nấmg cán bộ. Sinh hoạt của đồng bào và cán bộ Cm cực kì thiếu thốnnhưng vẫn tràn đầy lạc quan, tin tưởng.> Trong nỗi nhớ của người ra đi, con người và thiên nhiênhòa quỵên khiến chonhững kỉ niệm ấy trở nên thân thương và da thiết, được tái hiện qua lựa chọn từ ngữ,hình ảnh giàu sức gợi, nghệ thuật điệp từ, điệp cấu trúc câu...b- Nhớ về VB anh hùng.+ Phác họa bức tranh VB vừa chân thực vừa hoành tráng- thiên nhiên cùng conngười đánh giặc cứu nước.+ Nhớ cảnh tượng hào hùng, sôi động, đầy khí thế của cuộc kháng chiến toàn dân ởchiến khu VB. Cảnh tượng đó được nhà thơ đặc tả sinh động qua hình ảnh các conđường VB trong những đêm kháng chiến, nổi bật là sức mạnh và niềm lạc quan củanhững lực lượng kháng chiến ( 8 câu đầu)+ Nhớ về những niềm vui chiến thắng trên khắp mọi miền đất nước( bằng cách nhắclại những tên đất, tên làng, tên sông, tên núi.. ghi lại nhưng trận đánh từ nhỏ đến lớnvà ngày càng dội đến kết thúc thắng lợi.)+ Nghệ thuật: sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát, giọng thơ hào hùng, sôi nổi,chọn lựa những hình ảnh có sức gợi cảm, sử dụng linh hoạt, thành công các biệnpháp tu từ: hoán dụ, đối lập, láy từ, điệp âm, thậm xưng...> nổi bật cảm hứng ngợi caVB, ngọi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt của nhân dân ta.* Nhớ về VB là căn cứ địa vững chắc và là cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.Bốn dòng từ : Ở đâu >chí bền, ý thơ khẳng định vị trí quan trọng của VB, lòng tincủa toàn dân, toàn Đảng đối với lãnh tụ kính yêu mà nhà thơ gọi một cách vừa tôn
  13. 13. kính vừa thân thương là Cụ Hồ. Để khắc sâu tình cảm và ấn tượng trên, có thể PTthủ pháp đối lập, Ở đâu u ám><Cụ Hồ sáng soi, điệp từ Ở đâu..ở đâu.3- Đánh giá chung-Thông qua nỗi nhớ về chiến khu VB, tác giả khẳng định lòng biết ơn, lòng thủychung sắc son của người cán bộ kháng chiến đối với nghĩa tình sâu nặng của quêhương và con người VB.- Việt Bắc- bài thơ có màu sắc dân tộc đậm đà, tiêu biểu cho P/C thơ TH. Viết bằngthể thơ lục bát, giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, dễ ngâm, dễ hát. Thấm đượm ở đề tài,nội dung, hình thức nghệ thuật, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình ở chiều sâutư tưởng, cảm xúc.* ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề bài: Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ sau: Ta về mình có nhớ ta …. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung Gợi ýa. Đoạn này được xem là đặc sắc nhất Việt Bắc. 10 câu lục bát thu gọn cả sắc màu 4mùa, cả âm thanh cuộc sống, cả thiên nhiên con người Việt Bắc. Ta về mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người.Tố Hữu lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng : hoa - người. Hoa là vẻ đẹp tinh tuýnhất của thiên nhiên, kết tinh từ hương đất sắc trời, tương xứng với con người là hoacủa đất. Bởi vậy đoạn thơ đư-ợc cấu tạo: câu lục nói đến thiên nhiên, câu bát nói tớicon người. Nói đến hoa hiển hiện hình người, nói đến người lại lấp lóa bóng hoa. Vẻđẹp của thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau tỏa sáng bức tranh thơ. Bốncặp lục bát tạo thành bộ tứ bìnhđặc sắc.b. Trước hết đó là nỗi nhớ mùa đông Việt Bắc - cái mùa đông thuở gặp gỡ ban đầu,đến hôm nay vẫn sáng bừng trong kí ức. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.Câu thơ truyền thẳng đến người đọc cảm nhận về một màu xanh lặng lẽ, trầm tĩnhcủa rừng già. Cái màu xanh ngằn ngặt đầy sức sống ngay giữa mùa đông tháng giá.Cái màu xanh chứa chất bao sức mạnh bí ẩn “Nơi thiêng liêng rừng núi hóa anhhùng”. Màu xanh núi rừng Việt Bắc: Rừng giăng thành lũy thép dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.Trên cái nền xanh ấy nở bừng bông hoa chuối đỏ tơi, thắp sáng cả cánh rừng đạingàn làm ấm cả không gian, ấm cả lòng người. Hai chữ “đỏ tươi” không chỉ là từngữ chỉ sắc màu, mà chứa đựng cả một sự bừng thức, một khám phá ngỡ ngàng, mộtrung động rất thi nhân. Có thể thấy cái màu đỏ trong câu thơ Tố Hữu như điểm sáng
  14. 14. hội tụ sức mạnh tiềm tàng chốn rừng xanh đại ngàn, lấp lóa một niềm tin rất thật, rấtđẹp. Trên cái phông nền hùng vĩ và thơ mộng ấy, hình ảnh con người xuất hiện thậtvững trãi, tự tin. Đó là vẻ đẹp của con người làm chủ núi rừng, đứng trên đỉnh trờicùng tỏa sáng với thiên nhiên, “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”.c. Cùng với sự chuyển mùa (mùa đông sang mùa xuân) là sự chuyển màu trong bứctranh thơ: Màu xanh trầm tĩnh của rừng già chuyển sang màu trắng tinh khôi của hoamơ khi mùa xuân đến. Cả không gian sáng bừng lên sắc trắng của rừng mơ lúc sangxuân. Ngày xuân mơ nở trắng rừng. Trắng cả không gian “trắng rừng”, trắng cả thời gian “ngày xuân”. Hình ảnhnày khá quen thuộc trong thơ Tố Hữu, hình ảnh rừng mơ sắc trắng cũng đi vàotrường ca Theo chân Bác gợi tả mùa xuân rất đặc trưng của Việt Bắc: Ôi sáng xuân nay xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ. Cái sắc trắng tinh khôi bừng nở mỗi độ xuân về làm ngơ ngẩn người ở, thẫnthờ kẻ đi. Người đi không thể không nhớ sắc trắng hoa mơ nơi xuân rừng Việt Bắc,và lại càng không thể không nhớ đến con người Việt Bắc, cần cù uyển chuyển trongvũ điệu nhịp nhàng của công việc lao động thầm lặng mà cần mẫn tài hoa: Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. "Hai chữ “chuốt từng” gợi lên dáng vẻ cẩn trọng tài hoa, dường như bao yêuthương đợi chờ mong ngóng đã gửi vào từng sợi nhớ, sợi thương kết nên vành nón.Cảnh thì mơ mộng, tình thì đợm nồng. Hai câu thơ lưu giữ lại cả khí xuân, sắc xuân,tình xuân vậy. Tài tình như thế thật hiếm thấy.d. Bức tranh thơ thứ 3 chuyển qua rừng phách - một loại cây rất thường gặp ở ViệtBắc hơn bất cứ nơi đâu. Chọn phách cho cảnh hè là sự lựa chọn đặc sắc, bởi trongrừng phách nghe tiếng ve ran, ngắm sắc phấn vàng giữa những hàng cây cao vút, tanhư cảm thấy sựhiện diện rõ rệt của mùa hè. Thơ viết mùa hè hay xưa nay hiếm, nênta càng thêm quí câu thơ của Tố Hữu: Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mìnhỞ đây có sự chuyển đổi cảm giác rất thú vị: Tiếng ve kêu ấn tượng của thính giác đãđemlại ấn tượng thị giác thật mạnh. Sự chuyển mùa được biểu hiện qua sự chuyểnmàu trên thảo mộc cỏ cây: Những ngày cuối xuân, cả rừng phách còn là màu xanh,những nụ hoa còn náu kín trong kẽ lá, khi tiếng ve đầu tiên của mùa hè cất lên,những nụ hoa nhất tề đồng loạt trổ bông, đồng loạt tung phấn, cả rừng phách lai lángsắc vàng. Chữ đổ được dùng thật chính xác, tinh tế. Nó vừa gợi sự biến chuyển maulẹ của sắc màu, vừa diễn tả tài tình từng đợt mưa hoa rừng phách khi có ngọn gióthoảng qua, vừa thể hiện chính xác khoảng khắc hè sang. Tác giả sử dụng nghệ thuậtâm thanh để gọi dậy màu sắc, dùng không gian để miêu tả thời gian. Bởi vậy cảnhthực mà vô cùng huyền ảo.Trên nền cảnh ấy, hình ảnh cô em gái hiện lên xiết bao
  15. 15. thơ mộng, lãng mạn: “Cô em gái hái măng một mình” nghe ngọt ngào thân thươngtrìu mến. Nhớ về em, là nhớ cả một không gian đầy hương sắc. Người em gái trongcông việc lao động hàng ngày giản dị: hái măng. Vẻ đẹp lãng mạn thơ mộng ấy cònđược tô đậm ở hai chữ “một mình” nghe cứ xao xuyến lạ, như bộc lộ thầm kín niềmmến thương của tác giả. Nhớ về em, nhớ về một mùa hoa...e. Khép lại bộ tứ bình là cảnh mùa thu. Đây là cảnh đêm thật phù hợp với khúc hátgiao duyên trong thời điểm chia tay giã bạn. Hình ảnh ánh trăng dọi qua kẽ lá dệt lênmặt đất một thảm hoa trăng lung linh huyền ảo.Dưới ánh trăng thu, tiếng hát ân tìnhcàng làm cho cảnh thêm ấm áp tình người. Đại từ phiếm chỉ “ai” đã gộp chungngười hát đối đáp với mình làm một, tạo một hòa âm tâm hồn đầy bâng khuâng lưuluyến giữa kẻ ở, người đi, giữa con người và thiên nhiên.g. Mỗi câu lục bát làm thành một bức tranh trong bộ tứ bình. Mỗi bức tranh có vẻđẹp riêng hòa kết bên nhau tạo vẻ đẹp chung. Đó là sự hài hòa giữa âm thanh, màusắc... Tiếng ve của mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh của rừng già, sắc đỏ củahoa chuối, trắng tinh khôi của rừng mơ, vàng ửng của hoa phách... Trên cái nềnthiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật bình dị, thơ mộng trong công việclao động hàng ngày.* Câu hỏi, đề luyện tập:1- Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc..2- Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc?3- Phân tích đoạn thơ: Mình về mình có nhớ ta...tiếng hát ân tình thủy chung.4- Chọn và phân tích một số đoạn thơ khác...------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 6: Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm.I. Tác giả: - NKĐ là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chốngMĩ. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm xúc nồng nàn và suy tưsâu lắng về đất nước, con người Việt Nam.- Tác phẩm: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có lửa ấm...II. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và xuất xứ của đoạn trích Đất nước:a. Trường ca Mặt đường khát vọng đựoc hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên 1971.Tác phẩm thể hiện sự thức tỉnh của thế hệ thanh niên thời kì chống Mĩ, về tráchnhiệm đối với quê hương đất nước.b. Đoạn trích Đất Nước thuộc phần đầu chương V trong tác phẩm, được xem là mộttrong những đoạn thơ hay về đề tài quê hương đất nước của thơ ca VN hiện đại.III. Nội dung và nghệ thuật:a. Đoạn 1: Từ đầu …… muôn đời: Cảm nhận - lí giải của NKĐ về đất nước* Đất nước có từ bao giờ ?
  16. 16. - Với NKĐ, Đất Nước có từ bao giờ chỉ có thể cảm nhận chứ không thể trả lời bằngcon số thời gian. Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi  nghĩa là Đất Nước đã có từlâu.- Cơ sở cảm nhận: + Yếu tố văn hoá vật chất và tinh thần (Giọng điệu cổ tích, phong tục tập quán, tênsự vật gần gũi gắn bó con người…). + Lối sống đẹp của con người (tình nghĩa thuỷ chung, đức tính cần cù trong laođộng, ý thức chiến đấu bảo vệ Tổ quốc).=> Nhận xét: Cách cảm nhận mới lạ nhưng không xa lạ. Cách cảm nhận theo quátrình sống và trưởng thành trong nhận thức của mỗi con người.* Đất Nước là gì ?- Đất nước là không gian gần gũi gắn bó với con người (kỉ niệm tuổi thơ, tình yêuniềm thương, nỗi nhớ…).- Đất nước là không gian bao la rộng lớn (núi bạc, biển khơi).- Đất nước được hình thành cùng với quá trình lịch sử của cộng đồng dân tộc Việt( nơi đồng bào ta ra đời, đoàn tụ).- Đất nước là sự thống nhất giữa quá khứ với hiện tại ( Những ai đã khuất, những aibây giờ…)=> Cách lí giải rất độc đáo: + Dùng hình thức chiết tự - Tổng hợp. + Sử dụng chất liệu văn hoá dân gian rất gần gũi với đời sống con người.* Ý thức và trách nhiệm công dân:- Đoàn kết cộng đồng.- Đem sức lực tài năng để xây dựng đất nước. Trong lời kêu gọi đó, tác giả sử dụng nhiều hình thức nghệ thuật: điệp cấu trúc,tăng tiến, ẩn dụ kết hợp với lời thơ có ý nghĩa khẳng định và giọng điệu trữ tìnhchính luận.b. Đoạn 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân.- Liệt kê địa danh ở 3 miền Trung - Nam - Bắc. Mỗi địa danh ấy đều gắn với mộtcuộc đời, một số phận cụ thể của nhân dân.=> Chiều sâu cái nhìn của nhà thơ về Đất Nước.- Khẳng định nhân dân có vai trò to lớn trong việc gìn giữ, bảo vệ đất nước. Sự tồn tại của Đất Nước trong 4000 năm lịch sử, tác giả đặc biệt đề cao người anhhùng vô danh Họ đã sống và chết giản dị và bình tâm.- Từ nhận thức trên tác giả đã đi đến kết luận Đất Nước này là Đất nước của nhândân. Tư tưởng trên tập trung sâu sắc nhất là ở ca dao thần thoại (chứa đựng vẻ đẹptâm hồn - lẽ sống của nhân dân - cụ thể là tình nghĩa thuỷ chung, trách nhiệm côngdân đối với đất nước đánh bại nội thù - chống ngoại xâm).- Thể hiện tư tưởng Đất Nước của Nhân dân tác giả sử dụng nhiều nghệ thuật :liệtkê, điệp từ, điệp câu, vận dụng ca dao.
  17. 17. => Tóm lại tư tưởng Đất Nước của Nhân dân là cái cốt lõi làm nên cảm xúc chủ đạocủa chương thơ.MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI ÝĐề 1. Phân tích và phát biểu cảm nghĩ của mình về đoạn sau: Trong anh và em hôm nay ....Làm nên đất n-ước muôn đời... Gợi ý Trong phần đầu của đoạn thơ, tác giả đã cảm nhận về đất nước một cách trọnvẹn, tổng hợp từ nhiều bình diện: thời gian lịch sử và không gian địa lý, huyền thoại,truyền thuyết và đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình. Đất nước được cảmnhận vừa thiêng liêng, sâu xa lại vừa gần gũi thân thiết. Những dòng thơ ở cuối phầnlà một sự cảm nhận sâu sắc và phát hiện mới mẻ của tác giả về đất nước trong sựsống, tình yêu, trong vận mệnh và tráchnhiệm của mỗi cá nhân. Trong anh và em hôm nay Đều có một phần đất nước. Đất nước không chỉ là núi sông, rừng, biển, không chỉ là lịch sử dựng nước vàgiữ nướcmà Đất nước còn được kết tinh và tồn tại trong sự sống của mỗi cá nhân,mỗi chúng ta hôm nay. Quả vậy, sự sinh thành của mỗi cá nhân đều có cội nguồnsâu xa từ dân tộc và được thừa hưởng thành quả vật chất và tinh thần do bao thế hệtạo dựng lên. Nhưng sự sống của mỗi cá nhân chỉ có thể tồn tại và có ý nghĩa trongsự hài hòa với những cá nhân khác và toàn thể cộng đồng: Khi hai đứa cầm tay ….. Đất nước vẹn toàn to lớn. Đất nước được trường tồn qua sự tiếp nối của các thế hệ và các thế hệ mai sausẽ đưa đất nước tới sự phát triển xa hơn, đến“Những tháng ngày mơ mộng”.Nhữngcâu thơ của Nguyễn Khoa Điềm đã phát hiện một chân lí giản dị mà sâu sắc về đấtnước. Đất nước không chỉ là một khách thể ở ngoài mỗi chúng ta mà tồn tại ngaytrong cơ thể, trong sự sống mỗi người. Đất nước trở nên hết sức thiêng liêng mà gầngũi với mỗi người. Chân lí ấy một lần nữa được tác giả nhắc lại như lời nhắn nhủ thathiết “Em ơiem, đất nước là máu xương của mình”. Từ đó dẫn đến lời nhắc nhở vềtrách nhiệm thiêng liêng của mỗi người với đất nước. “Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên đất nước muôn đời”.Đề 2. Đoạn thơ có sử dụng nhiều chất liệu của văn học dân gian. Hãy nêu một số vídụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu dân gian của tác giả? Gợi ý
  18. 18. Đoạn thơ đã sử dụng đậm đặc chất liệu văn hóa dân gian trong đó có văn họcdân gian.Từ các truyền thuyết vào loại xa xưa nhất của dân tộc ta như- Lạc LongQuân và Âu Cơ,Thánh Gióng, Hùng Vương đến truyện cổ tích, Trầu Cau, đặc biệt lànhiều câu ca dao, dân ca, của nhiều miền đất nước:Ví dụ: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” Là từ câu ca dao: Tay bưng chén muối đĩa gừng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau“Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi” gợi nhớ đến câu ca dao “Yêu em từ thuở trong nôi Em nằm em khóc anh ngồi anh ru”“Biết quí trọng công cầm vàng những ngày lặn lội” là được rút từ câu ca dao Cầm vàng mà lội qua sông Vàng rơi chẳng tiếc, tiếc công cầm vàng. Chất liệu văn học dân gian đã được tác giả sử dụng vào đoạn thơ một cáchlinh hoạt và sáng tạo. Không lặp lại hoàn toàn các câu ca dao, dân ca, nhà thơthường chỉ dùng một hình ảnh hoặc một phần của các câu ca đó để đưa vào tạo nêncâu thơ của mình. Các truyềnthuyết và truyện cổ tích cũng đư-ợc sử dụng theo cáchgợi nhắc tới bằng một hình ảnh hoặc tên gọi. Tác giả vừa đưa người đọc nhập cả vàomôi trường văn hóa, văn học dân gian đồng thời lại thể hiện đ-ược sự đánh giá, cảmnhận đ-ược phát hiện của tác giả về kho tàngvăn hoá tinh thần ấy của dân tộc.* Câu hỏi, đề luyện tập:1- Tư tưởng đất nước của nhân dân qua đoạn trích trong sách giáo khoa.2- Phân tích một số đoạn thơ tiêu biểu, chẳng hạn: a- Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi .... Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ.b- Trong anh và em hôm nay ...Làm nên đất nước muôn đời.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 7: Sóng- Xuân Quỳnh.A. Vài nét về XQ: Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thư-ờng. Thơ chị là tiếng lòng củamột tâm hồn tươi trẻ, luôn khát khao tình yêu, “nâng niu chi chút” từng hạnh phúcbình dị đời thường.Trong số các nhà thơ hiện đại Việt Nam, Xuân Quỳnh xứng đángđược gọi là nhà thơ tìnhyêu. Chị viết nhiều, viết hay về tình yêu trong đó “Sóng” làmột bài thơ đặc sắc. Đặc điểm nổi bật trong thơ tình yêu của Xuân Quỳnh là chị vừa khát khao mộttình yêu lý tưởng và hướng tới một hạnh phúc bình dị thiết thực: “Đến Xuân Quỳnh,thơ hiện đại Việt Nam mới có một tiếng nói bày tỏ trực tiếp những khát khao tìnhyêu vừa hồn nhiên chân thực, vừa mãnh liệt sôi nổi của một trái tim phụ nữ.
  19. 19. “Sóng” là bài thơ đã kết tinh những gì sở trường của hồn thơ Xuân Quỳnh.Như-ng thành công đáng kể nhất là Xuân Quỳnh đã m-ượn hình t-ượng sóng để diễntả những cảm xúc vừa phong phú phức tạp, vừa thiết tha sôi nổi của một trái tim phụnữ đang rạo rực khao khát yêu đương.B. Kiến thức cơ bản:1. Xuất xứ:- “Sóng” (được in trong tập “Hoa dọc chiến hào”- 1968) là bài thơ tiêu biểu cho hồnthơ của Xuân Quỳnh. Bài thơ bộc lộ một khát vọng vừa hồn nhiên, chân thật vừa dadiết, sôi nổi về tình yêu mãnh liệt rộng lớn và vĩnh hằng của trái tim người phụ nữ.2. Ý nghĩa hình tượng sóng:- “Sóng” là hiện tượng ẩn dụ của tâm trạng người phụ nữ đang yêu. Sóng là một sựhòa nhập và phân tán của nhân vật trữ tình “ em”. Nhà thơ đã sáng tạo hình tượngsóng khá độc đáo nhằm thể hiện những cung bậc tình cảm và tâm trạng của ngườiphụ nữ đang yêu.- Cả bài thơ được kiến tạo bằng thể thơ 5 chữ với một âm hưởng đều đặn, luân phiênnhư nhịp vỗ của sóng.3. Trạng thái tâm lý đặc biệt của người phụ nữ đang yêu (khổ 1+2):- Sóng được nhà thơ hình tượng hóa, thể hiện những trạng thái tâm lý đặc biệt củangười phụ nữ đang yêu: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ- Sóng thể hiện khát vọng vươn tới, tìm kiếm trong tình yêu của người phụ nữ:Sóng không hiểu nổi mìnhSóng tìm ra tận bể- Đối diện với biển, nhà thơ liên tưởng đến sự bất diệt của khát vọng tình yêu. Biểnmuôn đời cồn cào xáo động, như tình yêu muôn đời vẫn “bồi hồi trong ngực trẻ” (Ôicon sóng ngày xưa. Và ngày sau vẫn thế. Nỗi khát vọng tình yêu. Bồi hồi trong ngựctrẻ).- Người con gái trong bài thơ muốn cắt nghĩa nguồn gốc của sóng để tìm lời giải đápcho câu hỏi về sự khởi nguồn của tình yêutrong trái tim mình: Trước muôn trùng sóng bể Em nghĩ về anh, em Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên?Nhưng tình yêu muôn đời vẫn là điều bí ẩn, không dễ cắt nghĩa. Xuân Quỳnh thúnhận sự bất lực ấy một cách rất dễ thương: “Em cũng không biết nữa. Khi nào ta yêunhau”.4. Nỗi nhớ trong tình yêu (khổ 5):- Người con gái đang yêu nhờ sóng diễn tả nỗi nhớ trong lòng mình:
  20. 20. Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được- Nhân vật em còn trực tiếp diễn tả nỗi nhớ da diết của mình: “Lòng em nhớ đếnanh. Cả trong mơ còn thức”.=> Nỗi nhớ dâng trào, tràn ngập trong không gian và thời gian, nỗi nhớ hiện về trongý thức và trong tiềm thức.5. Sự thủy chung (khổ 6+7):- Hình tượng sóng còn là sự biểu hiện của một tình yêu thiết tha, bền chặt, thủychung của người phụ nữ: Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương- Hình tượng sóng là minh chứng cho một tình yêu chân chính, một tình yêu vượtqua mọi cách trở để đến bên nhau vớimột niềm tin mãnh liệt: Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở.6. Khát vọng tình yêu vĩnh hằng: (khổ 8+9):- Người con gái khi yêu cũng bộc lộ một thoáng lo âu: Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa.- Nhà thơ ý thức được sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúcnên có khát vọng hóa thân vào sóng để được trường tồn, bất diệt: Làm sao tan được ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗC. Kết luận:- Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh là tiếng nói trái tim của những con người đangyêu, biết yêu và biết giữ mãi tình yêu cao đẹp của mình.- Sóng là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh giai đoạn đầu. Một bàithơ vừa xinh xắn duyên dáng vừa ý nhị sâu xa, mãnh liệt mà hồn nhiên, sôi nổi màđằm thắm. Sau này nếm trải nhiều cay đắng trong tình yêu, giọng thơ Xuân Quỳnhcòn phơi phới bốc mensay những khát vọng tình yêu luôn khắc khoải trong trái tim
  21. 21. nữ thi sĩ. Trái tim “mãi yêu anh” ngay cả khi ngừng đập, bởi cái chết có thể kết thúcmột cuộc đời chứ không thể kết thúc một tình yêu.ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề : Phân tích bài “Sóng” của Xuân QuỳnhI.Đặt vấn đề Biển và sóng là những đề tài quen thuộc của thơ ca. Mỗi nhà thơ nhìn biểntheo cảm hứng riêng của mình. V.Hugo trong “Đêm đại d-ương” khi đứng tr-ướcbiển cả mênh mông sâu thẳm, đã nghe đư-ợc”Những tiếng ng-ười tuyệt vọng kêula”. Puskin thì liên t-ưởng những đợt sóng thét gào với nỗi cay đắng trong tình yêu.Xuân Quỳnh tìm đ-ược những suy nghĩ tinh tế và thú vị về tình yêu qua hình ảnhnhững con sóng biển.II.Giải quyết vấn đề1.Sóng biển và tình yêu Tác giả đã nhìn thấy sóng qua hai tính cách gần như- đối lập nhau “dữ dội”,“ồn ào” với “êm dịu”, “lặng lẽ”. Đấy là hình ảnh thực tế về sóng biển. Như-ng nhàthơ còn hình dung ra sóng như- thể một con ngư-ời, con ngư-ời của suy t-ư, tìmkiếm: Dữ dội và êm dịu………. Sóng tìm ra tận bể Từ hình ảnh sóng đi ra khơi xa rồi sóng lại vỗ vào bờ, nhà thơ liên t-ưởng tớitình yêu: Ôi con sóng ngày x-a…………. Bồi hồi trong ngực trẻ Đây là một liên t-ưởng thú vị, bởi vì cũng nh-ư sóng biển tự bao giờ cho tớinay, tình yêu vẫn luôn luôn là nỗi khao khát của con ng-ười. Nếu tình yêu là nỗi khátvọng của con ng-ười thì đối với tuổi trẻ, tình yêu càng trở nên thân thiết đến nỗi cóthể tuổi trẻ gắn liền với tình yêu. Đấy phải chăng là điều mà Xuân Diệu từng phátbiểu:Làm sao sống đ-ược mà không yêu /Không nhớ không th-ương một kẻ nào.2.Tình yêu của anh và em Cả đoạn thơ trên nói về sóng biển và tình yêu một cách chung, nh-ư một quyluật của cuộc sống. Đến đoạn thơ tiếp theo, tình yêu trở nên cụ thể, đó là tình yêucủa anh và của em. ý thơ phát triển rất hợp lý, tứ thơ sâu sắc làm nên dáng nét suy t-ư trong thơ của Xuân Quỳnh: Tr-ước muôn trùng sóng bể ……….. Từ nơi nào sóng lên Tại sao “tr-ước muôn trùng sóng bể”, “em nghĩ về anh, em” ?Thắc mắc vềbiển cả, chính là thắc mắc về tình yêu. Bởi vì tình yêu chính là thắc mắc về ng-ườimình yêu. Đó là một hiện t-ượng tâm lý thông thư-ờng trong tình yêu - yêu có nghĩalà hiểu rất rõ về ng-ười mình yêu và đồng thời ng-ười yêu vẫn là một ẩn số kỳ thúđối với mình.Cũng như- vậy, ngư-ời đang yêu rất hiểu về tình yêu nh-ưng đồng thờivẫn luôn luôn tự hỏi không biết thế nào là tình yêu. ở đây, nhà thơ Xuân Quỳnh đãliên hệ tâm lý ấy bằng hình tư-ợng nghệ thuật hồn nhiên, dễ th-ương và gợi cảm:
  22. 22. Sóng bắt đầu từ gió ……… Khi nào ta yêu nhau. Yêu, rõ ràng là thế mà đôi khi cũng không biết nó là gì. Nó cụ thể mà mơ hồ,nó gần gũi mà xa xôi, nó đơn giản mà phức tạp. Nó là con sóng. Nhà thơ lại trở vềnghệ thuật nhânhóa: Con sóng d-ưới lòng sâu Con sóng trên mặt nư-ớc Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ đ-ược Tư-ởng t-ượng đã giúp nhà thơ lý giải một hiện t-ượng của thiên nhiên: consóng nhớ biển nhớ bờ cho nên ngày đêm liên tục vỗ vào bờ. Đâu đây có hình ảnh ýthơ của Xuân Diệu:Bờ đẹp đẽ cát vàng/Thoai thoải hàng thông đứng/Như- lặng lẽmơ màng/Suốt ngàn năm bênsóng (Biển) Cũng nh-ư vậy, yêu có nghĩa là nhớ. Nhớcả trong mơ cũng như- khi còn thức. Yêu anh có nghĩa là nghĩ đến nay, luôn luônnghĩ đến anh: Lòng em nghĩ đến anh Cả trong mơ còn thức Phải chăng đó là điều mà Nguyễn Bính đã thể hiện một cách duyên dáng quahình thức thơ dân dã của mình: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một ngư-ời chín nhớ mư-ời mong một ngư-ờiCái nhớ của tình yêu chính là nỗi khát khao vô hạn, là nỗi nhớ không nguôi: Uống xong lại khát là tình Gặp rồi lại nhớ là mình của ta (Xuân Diệu) Những liên t-ưởng trên đây giúp ta thấy cách diễn tả của Xuân Quỳnh chânthật và hồn nhiên biết chừng nào. ở thơ của Xuân Quỳnh có sự liên kết giữa cái hồnnhiên chân thật ấy với chất suy t-ư một cách tinh tế và chặt chẽ làm cho bài thơ ánhlên vẻ đẹp của một tâmhồn suy nghĩ.Ngư-ời ta nói yêu nhau tức là cùng nhau nhìnvề một h-ướng. Còn nhà thơ Xuân Quỳnh của chúng ta thì lại bảo: Dẫu xuôi về phư-ơng Bắc Dẫu ng-ợc về phư-ơng Nam Nơi nào em cũng nghĩ H-ướng về anh - một ph-ươngHình ảnh “h-ướng về anh một phư-ơng” làm ta nhớ tới mấy câu ca dao: Quay tơ thì giữ mối tơ Dẫu trăm nghìn mối vẫn chờ mối anh Đó phải chăng, từ nỗi nhớ trong tình yêu, nhà thơ muốn làm nổi bật tình cảmthủy chung duy nhất của ng-ười con gái. Dù đi đâu, dù xuôi ng-ược bốn phư-ơng,tám h-ướng, thì emcũng chỉ h-ướng về một phư-ơng của anh, có anh, cho anh. Nhà
  23. 23. thơ lại trở về với hình ảnh những con sóng để làm điểm tựa cho ý t-ưởng của mình.Bởi vì, dù có xa vời cách trở bao nhiêu, con sóng vẫn tới đ-ược bờ: Ở ngoài kia đại dương..... Dù muôn vời cách trở3.Tình yêu và cuộc đời ở trên, tác giả liên t-ưởng sóng với tình yêu. Đoạn thơ cuốicùng so sánh cuộc đời và biển cả: Cuộc đời tuy dài thế........ Mây vẫn bay về xa Tình yêu là một biểu hiện của cuộc đời. Tình yêu chính là cuộc sống. Cho nênđoạnthơ cuối cùng mở rộng tứ thơ - tình yêu không phải chỉ là của anh và em màtình yêu phải hòa trong biển lớn nhà thơ gọi là Biển lớn tình yêu: Làm sao tan đ-ược ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗIII.Kết luận Bài thơ trữ tình tình yêu như-ng không quá hời hợt, dễ dãi. Từ âm điệu cho tớitứ thơ. “Sóng” toát lên phong cách của Xuân Quỳnh. Bài thơ giúp ta hiểu sâu sắc ýnghĩa tìnhyêu trong cuộc đời.D-ường như- biển cả bao la luôn luôn thu hút cảmhứng của Xuân Qùnh. Biển là tìnhyêu, sóng là nỗi nhớ, và cả sóng biển sẽ giúp nhàthơ xua đi bao điều cay cực: Biển sẽ xóa đi bao nhiêu cay cực Nư-ớc lại dềnh trên sóng những lời ru. Câu hỏi, đề luyện tập:1- Cảm nhận của em về hình tượng sóng.2- Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua bài thơ.3- Cảm nhận khổ thơ thứ 5 và 6.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 8: Đàn ghi-ta của Lorca- Thanh Thảo.I/ Tác giả:- Là sự lên tiếng của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội và thờiđại.- Thể hiện sự cách tân thơ Việt: đào sâu cái tôi nội cảm; cách biểu đạt mới với câuthơ tự do, xoá bỏ ràng buộc khuôn sáo bằng nhịp điệu, cách gieo vần…II- Kiến thức cơ bản1/ Vẻ đẹp của hình tượng nghệ sĩ Lor-ca:a/ Lor-ca, một con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị vànghệ thuật TBN:-Hiện lên trong tâm tưởng nhà thơ với vẽ đẹp kì vĩ.
  24. 24. - Áo choàng đỏ:+ Gợi bản sắc văn hoá TBN.+ H/ả Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ trước nền chính trị TBN độc tàilúc bấy giờ.- Tiếng đàn:”những tiếng đàn bọt nước” đó là thứ âm thanh có hình khốidường nhưtròn trịa, trẻ trung, mỏng manh nhưng không thể bị tiêu diệt (lúc hiện, lúctan)→cảm nhận riêng của nhà thơ về tiếng đàn của Lor-ca+ Ghi ta: nhạc cụ của người TBN.+ Tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật (đối lập với nềnnghệ thuật già nua Tây Ban Nha)- Đi lang thang; vầng trăng chếnh choáng; yên ngựa mỏi mòn; hát nghêu ngao; lila…:+ Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do.+ Sự cô đơn của Lor-ca trước thời cuộc chính trị, trước nghệ thuật TBN già cỗi.b/ Lor-ca và cái chết oan khuất:- Hình ảnh:+ Áo choàng bê bết đỏ – Gợi cảnh tượng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.+Bị điệu về bãi bắn+Đi như người mộng du→cuộc hành trình đi đến cái chết+ Tiếng ghi ta: . nâu: trầm tĩnh, nghĩ suy. . xanh: thiết tha, hy vọng. . tròn bọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tưởi. . ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào.=> Âm nhạc đã thành thân phận, tiếng đàn thành linh hồn, sinh thể. Thể hiện sự kiệnthảm khốc theo lối tượng trưng- Biện pháp nghệ thuật:+ Đối lập:Hát nghêu ngao >< áo choàng bê bết đỏ khát vọng >< hiện thực phũ phàng (giữa tiếng hát yêu đời vô tư , giữa tìnhyêu cái Đẹp và hành động tàn ác, dã man).+ Nhân hoá: Tiếng ghi ta… máu chảy.+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta Lor-ca.+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng ghi ta vỡ ra thành màu sắc, hình khối, hànhđộng…* Với việc sử dụng bpnt tài tình, tác giả đã khắc hoạ thật ấn tượng về cái chết đầy biphẫn của người nghệ sĩ Lor-ca.→Thể hiện tấm lòng đau xót, tiếc thương trân trọng của tác giả
  25. 25. 2/ Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor-ca:- Lời Lor-ca (đề từ): “Khi tôi chết …cây đàn.”+ Niềm đam mê nghệ thuật và tình yêu xứ sở Tây Ban cầm+ Hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới.- “Không ai chôn cất… cỏ mọc hoang”+ Nghệ thuật của Lor-ca (cái Đẹp): có sức sống và lưu truyền mãi mãi như “cỏ mọchoang”.+ Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới.- Giọt nước mắt …trong đáy giếng:+ Vầng trăng nơi đáy giếngsự bất tử của cái Đẹp. giếng- Đường chỉ tay: ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.-... dòng sông, ghi ta màu bạc... gợi cõi chết, siêu thoát. bạc...- Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giãtừ, một sự lựa chọn. Hành động ném lặp lại→biểu tượng về cái chết bi thảm nhưng cũng đầy tính chất bi tráng dũng mãnh* Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.3/Yếu tố âm nhạc trong bài thơ:- Chuỗi âm thanh “Li la- li la- li la” luyến láy ở đầu và cuối như khúc dạo đầu và kếtthúc bản nhạc.- Sự kính trọng và tri âm Lor-ca- nghệ sĩ thiên tài.3- Đánh giá chung Nghệ thuật:- Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở đầu, kết thúc.- Sử dụng h/ả, biểu tượng - siêu thực có sức chứa lớn về nội dung.- Kết hợp hài hoà hai yếu tố thơ và nhạc. Nội dung:- Khắc hoạ cuộc đời nghệ sĩ Lor-ca với lý tưởng cách tân nghệ thuật và cái chết oankhuất.-Thể hiện niềm ngưỡng mộ và xót thương của tác giả đối với Lor-ca.III-Câu hỏi, đề luyện tập:1- Hình tượng tiếng đàn trong bài thơ mang ý nghĩa ẩn dụ gì?2- Nêu cảm nhận của anh/ chị khi đọc đoạn thơ Không ai chôn cất tiếng đàn ....trên chiếc ghi ta màu bạc.3- Cảm nhận của em về hình ảnh Lor-ca qua bài thơ.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 9: . NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ - Nguyễn TuânI- Kiến thức cơ bản:1- Nhà văn
  26. 26. - Nguyễn Tuân sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. Ông là ngườitính tình phóng khoáng và giàu lòng yêu nước.-Nguyễn Tuân cầm bút từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX. Ông để lại một sựnghiệpvăn học vô cùng phong phú, độc đáo và đầy tài hoa. Với những đóng góp lớncho văn học nghệ thuật, năm 1996, Nguyễn Tuân được nhà nước tặng Giải thưởngHồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.- Các tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời, Sông Đà, Hà Nội tađánh Mĩ giỏi...2- Tác phẩm:1. Hoàn cảch sáng tác: Người lái đò Sông Đà là kết quả của nhiều dịp đến với TâyBắc của nhà văn, đặc biệt là chuyến đi thực tế năm 1958. Đây là một trong số 15 tuỳbút của Nguyễn Tuân in trong tập Sông Đà xuất bản năm 1960. Lần xuất bản đầutiên, bài này có tên là Sông Đà, năm 1982 khi cho in lại trong tập 2 bộTuyển tậpNguyễn Tuân, tác giả có sửa đổi tên thành “Người lái đò sông Đà”a. Nội dung:a.1. Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân trở thành một sinh thể vừa hungbạo vừa trữ tình.a. Sông Đà - con sông hung bạo, nham hiểm: Nhà văn đã không quản ngại công phu quan sát, tìm hiểu kĩ càng, vận dụngbiện pháp nhân hoá để miêu tả sự hung bạo ấy trên nhiều dáng vẻ:lúc thể hiện trongphạm vi một lòng sông hẹp, như chiếc yết hầu bị đá bờ sông chẹt cứng; khi thì lạihiện ra trong khung cảnh mênh mông hàng cây số của một thế giới đầy gió gùn ghè,đá giăng đến chân trời và sóng bọt tung trắng xoá; khi thì mặt thác với dòng nướcnhư hùm beo lồng lộn; khi thì là những hòn đá sông lập lờ cạm bẫy, lúc lại là nhữngcái hút nước xoáy tít lôi tuột mọi vật xuống đáy sâu. Đến âm thanh của sóng thácsông Đà cũng luôn luônthay đổi: mới oán trách nỉ non đã chuyển sang khiêu khích,chế nhạo rồi đột ngột rống lên,thét gầm lên... Bên cạnh biện pháp nghệ thuật nhân hoá, nhà văn còn mượn ở các ngành, cácbộ môn trong và ngoài nghệ thuật để làm nên hàng loạt liên tưởng, so sánh, tưởngtượng rất kì lạ , bất ngờ như đoạn miêu tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát “nướcở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc” lại “ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào” haynhư sự tưởng tượng xuất thần của nhà văn “thành giếng xây toàn bằng nước sôngxanh ve một áng thuỷ tinh khối đúc dày...” Nguyễn Tuân nói nhiều đến sự hung bạocủa một con sông Đà đầy đá nổi, đá chìm vàthác dữ. Nhưng ông vẫn cho chúng tanhận thấy, bên cạnh, và cả bên trong sự hung bạo ấy,hình ảnh con sông vẫn nổi bậtlên như một biểu tượng về sức mạnh dữ dội và vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đấtnước.( biết chọn một số dẫn chứng tiêu biểu và bình luận. Chẳng hạn đoạn, nó rốnglên như ngàn con trâu mộng.....)b. Sông Đà- một dòng chảy trữ tình
  27. 27. Dòng Đà giang chỉ thực sự trữ tình khi đã chảy qua Chợ Bờ,và đã để lại những hònđáthác xa xôi trên thượng nguồn Tây Bắc.- Hình dáng: Sông Đà mềm mại, duyên dáng như một thiếu nữ kiều diễm: tuôn dàituôndài như một áng tóc trữ tình..- Màu sắc: biến đổi theo mùa rất sinh động. Mùa Xuân nước sông Đà xanh màu xanhngọc bích, rồi cứ mỗi độ thu về nó lại “lừ lừ chín đỏ”- Không gian thơ mộng mơ mànglặng tờ / tịnh không một bóng người bờ sông hoangdại như một bờ tiền sử, phảng phất nỗi niềm cổ tích…- Cảnh vật: ngô non/ cỏ gianh đồi búp đãm sương đêm/ đàn hươu thơ ngộ/ đàn cá vọtlên bụng trắng như rơi thoi.Tóm lại: Con sông mang vẻ đẹp thơ mộng, kì thú, tự nhiên như chẳng vướng trần,khơi nhiều cảm xúc cho con người -> như một cố nhân..( biết chọn một số dẫn chứng tiêu biểu và bình luận, nhất là đoạn thuyền tôi trôi trênSông Đà...)* Kết luận:- Đặc điểm sông Đà: vừa hung bạo, nham hiểm vừa thơ mộng, trữ tình.- Kết tinh phong cách Nguyễn Tuân: Khám phá sông Đà bằng kiến thức của nhiềulĩnh vực; tài hoa trong sử dụng ngôn ngữ. Có thể thấy nhà văn đã sử dụng một loạtbiện pháp nghệ thuật để mô tả thiên nhiên: nới rộng cấu trúc câu văn, nghệ thuật sosánh độc đáo, biện pháp nhân hoá tài tình. Đặc biệt cách liên tư-ởng đẹp, bất ngờ,táo bạo cùng với nhiều chi tiết gợi cảm.- Con người nhà văn: tình yêu với thiên nhiên, non sông đất nước.b..1. Hình tượng ông lái đò :Người lái đò là một người lao động, nhưng là nghệ sĩ trong lao động, hơn nữa là mộtdũng tướng trong cuộc thuỷ chiến thường xuyên với thác nước sông Đà- Đó là một con người bình thường, hiền lành với những nét phát hoạ: “cái đầubạc...cái đầu quắc thước ấy đặt trên một thân hình cao to và gọn quánh như chấtsừng, chất mun”, “tay ônglêu nghêu như một cái sào, chân ông lúc nào cũng khuỳnhkhuỳnh gò lại...”- Đó là một con người dũng cảm, say mê sông nước, say mê những cảm giác mạnh:+ Trên dòng thác dữ, ông đò hiện lên hiên ngang, mưu trí, ngoan cường. “Ông đãnắm chắc binh pháp của thần sông, thần đá”, “ông đã thuộc lòng con sông như- lòngbàn tay mình”. Thật là một nghệ sĩ sông nước.+ Ông đò đối đầu với thác ghềnh hung bạo mà bình tĩnh, ung dung. Xử lí các tìnhhuống nguy hiểm vừa dũng cảm, quyết liệt, vừa thông minh, táo bạo… Vậy mà saukhi v-ượt thác, ngừng chèo, lại ung dung “đốt lửa trong hang đá, nư-ớng ống cơmlam và toàn bàn tánvề cá anh vũ…”- Lưu ý những nét riêng của ông lái đò bị tỉnh lược gần hết: không tên, không tiểusử,rất ít nét ngoại hình… Điều này không phải ngẫu nhiên. Nhà văn muốn dựng lênmột chândung vô danh để chứng tỏ rằng những con ng-ười như thế không phải là
  28. 28. đặc biệt, có thể tìm thấy ở bất cứ đâu trong cuộc sống hàng ngày. Khi chở đò , ông lànhà nghệ sĩ, là dũng tướng tài ba ( Đưa con thuyền vượt dòng sông dữ là cả mộtnghệ thuật cao c-ường, đầy tài hoa, trí dũng. Chỉ một chút lỡ tay, loá mắt là phải trảgiá bằng mạng sống của mình) .Kết thúc công việc ông lại là người bình thường Vẻđẹp và chủ nghĩa anh hùng được thể hiện trong con người bình thường, làm côngviệc bình thường là chở đò trên sông.Điều đáng chú ý là con người bình thường ấylại được ví với chất vàng mười đẹp đẽ và quý báu.c. Nghệ thuật:- Đặc điểm nổi bật của tuỳ bút Nguyễn Tuân là uyên bác và tài hoa.Ông vận dụngkiến thức lịch sử, địa lí, hội hoạ, điện ảnh, quân sự thể thao...Ông luôn có cảm hứngđặc biệt trước những hiện tượng phi thường , gây cảm giác mạnh, say mê khá phá vàthưởng thức cái đẹp.- Nhà văn dùng các biện pháp nhân hoá, so sánh, biến hoá trong cách đặt câu, dùngtừ là cho ngôn ngữ trong tác phẩm vừa có giá trị tạo hình vừa gợi cảm phong phú.d. Kết luận: Người lái đò sông Đà chính là khúc hùng ca ca ngợi con người, ca ngợiý chí của con người, ca ngợi lao động vinh quang đã đưa con người tới thắng lợi huyhoàng trước sức mạnh tựa thánh thần của dòng sông hung dữ . Đấy chính là nhữngyếu tố làm nên chất vàng mười của nhâ dân Tây Bắc và của những người lao độngnói chung.II- Câu hỏi, đề luyện tập:1- Phân tích hình tượng ông lái đò để làm rõ những nét độc đáo trong cách miêu tảnhân vật của Nguyễn Tuân.2- Vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên.3- Phân tích và phát biểu cảm nghĩ về một đoạn văn khiến anh/chị thấy yêu thích,say mê nhất.------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 10. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? -Hoàng Phủ Ngọc TườngI. Tác giả:- Cuộc đời tác giả gắn liền với Huế nên tình cảm, tâm hồn thấm đẫm nền văn hoácủa mảnh đất này.- Phong cách nghệ thuật:* Là cây bút uyên bác, giàu chất trí tuệ.* Tài hoa, trí tưởng tượng phong phú lãng mạn đậm chất thơ.* Lối viết hướng nội, xúc tích, có chiều sâu văn hoá, cảm hứng nhân văn.+ Tác phẩm chính: (SGK)2. Tác phẩm – Thể loại.- Xuất xứ: - Hoàn cảnh ra đời - Cảm hứng sáng tác:- Vị trí đoạn trích: bài kí gồm 3 phần, đoạn trích nằm ở đoạn đầu và đoạn kết của bàikí.-> Là tác phẩm tiêu biểu cho đặc trưng thể loại và văn phong của HPNT.
  29. 29. II- Kiến thức cơ bản1. Vẻ đẹp của dòng Sông Hươnga. Vẻ đẹp được phát hiện từ cảnh sắc thiên nhiên.* Từ Thượng nguồn- Khi qua dãy Trường Sơn hùng vĩ.+ Sông Hương là bản tình ca của rừng già.Rầm rộ và mãnh liệt…Dịu dàng và say đắm….-> Sự hợp âm của những nốt bổng, nốt trầm để mãi ngân nga vang vọng giữa đạingàn của Trường Sơn.+ Sông Hương như 1 cô gái Di gan phóng khoáng man dại.Rừng già đã hun đúc cho nó 1 bản tính gan dạ, 1 tâm hồn tự do, phóng khoáng.Cũng chính rừng già nơi đây đã chế ngự sức mạnh bản năng của người con gái SôngHương.-> Vẻ đẹp của một sức sống trẻ trung, mãnh liệt và hoang dại.- Khi ra khỏi rừng già.+ Đóng kín phần tâm hồn sâu thẳm của mình ở cửa rừng…+ Mang 1 sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của 1 vùng văn hoáxứ sở.-> Vẻ đẹp đầy bí ẩn, sâu thẳm của dòng sông.Nhận xét: Bằng óc quan sát tinh tế và trí tưởng tượng phong phú, bằng việc sử dụngnghệ thuật so sánh, nhân hoá tài hoa, táo bạo, HPNT đã phát hiện và khắc hoạ vẻđẹp mạnh mẽ, trẻ trung đầy cá tính của dòng sông, gợi lên ở người đọc những liêntưởng kì thú gợi cảm xác đáng đầy sức hấp dẫn.*Bình một số chi tiết đặc sắc.(+ Bản tình ca của rừng già.+ Cô gái di gan phóng khoáng man dại…)* Về Châu thổ- Sông Hương tìm đến Huế.+ Chuyển dòng một cách liên tục, uốn mình theo những đường cong thật mềm. Từngã ba Tuần -> chảy theo hướng Nam -Bắc qua Hòn Chén.Chuyển hướng sang Tây-Bắc vòng qua Nguyệt Biển, Lương Quán. Đột ngột rẽ 1 hình cung thật tròn về phíađồng bằng ôm lấy chân đồi Thiên Mục, xuôi dần về Huế.-> Như 1 cuộc tìn kiếm có ý thức để đi gặp thành phố tương lai của nó.+ Vẻ đẹp của dòng sông trở nên biến ảo vô cùng.Qua Tam Thai, Vọng Cảnh. Dòng sông mềm như tấm lụa…DS như 1 tấm gương phản chiếu màu sắc…Đến vùng rừng thông u tịch, lăng tẩmcủa vua chúa triều Nguyễn: DS mang vẻ đẹp cổ kính,trầm mặc như triết lí, như cổthi. Tới ngoại ô Kim Long: vẻ đẹp tươi vui….Nhận xét: Sông Hương qua cái nhìn đầy lãng mạn của HPNT như 1 cô gái dịu dàngmơ mộng đang khao khát đi tìm thành phố tình yêu theo tiếng gọi vang vọng từ trái
  30. 30. tim. Với NT so sánh cân đối, hài hoà đậm chất thơ, với sự phong phú về ngôn ngữhình tượng, nhà văn đã khắc hoạ được vẻ đẹp dòng sông huyền ảo, lung linh sắcmàu, người đọc đặc biệt ấn tượng về vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính của Sông Hương gắnvới thành quán lăng tẩm của vua chúa thủa trước.*Chọn những hình ảnh so sánh, những câu văn giàu màu sắc, tạo hình và ấn tượng.- Cuộc gặp gỡ giữa Sông Hương – HuếSông Hương+ Cầu Tràng Tiền = vành trăng non in + Uốn 1 cánh cung rất nhẹ = 1 tiếng vangvọng gần trên nền trời. nói ra của tgiả.-> một trong những biểu tượng của -> Vẻ e thẹn, ngượng ngùng khi gặp ngườitrongHuế như mơ màng chờ đợi, như vẫy mong đợi, sự thuận tình mà không nói ra.gọi dòng sông.+ Các nhánh sông toả đi khắp thành phố như:+ Những lâu đài của đất cố đô soi muốn ôm trọn Huế vào lòng.bóng xuống dòng sông xanh biếc.+ Sông Hương và Huế hoà vào làm 1, HS làm nên vẻ mộng mơ của Huế, Huế làmnên vẻ đẹp trầm tư sâu lắng của Sông Hương.+ Sông Hương giảm hắn lưu tốc, suôi đi thực chậm… yên tĩnh, khát vọng được gắnbó, lưu lại mãi với mảnh đất nơi đây.Nhận xét: Cuộc gặp gỡ của Huế và Sông Hương được tác giả cảm nhận như cuộchội ngộ của tình yêu. Sông Hương được HPNT khám phá, phát hiện từ góc độ tâmtrạng: Sông Hương gặp thành phố như đến với điểm hẹn của tình yêu sau 1 hànhtrình dài trở nên vui tươi và mềm mại. Sông Hương qua NT so sánh đầy mới lạ, bấtngờ trở nên có linh hồn, sự sống như 1 cô gái si tình đang say đắm trong tình yêu.*Chọn những hình ảnh, chi tiết đặc sắc để bình.(Cầu Tràng Tiền = Vành trăng non. S.Hương uốn cong = tiếng vang không nói ra…Lưu tốc S.Hương = Slow tình cảm dành cho Huế).- Tạm biệt Huế để ra đi Sông Hương:+ Rời khỏi kinh thành, Sông Hương ôm + Quanh năm mơ màng trong sương khói vàlấy đảo Cồn Huế, lưu luyến ra đi…biêng biếc màu xanh của tre trúc, vườn cau.+ Đột ngột rẽ ngoặt lại để gặp thành phố + Thị trấn bao quanh là nơi Huế dõi theo 10yêu dấu 1 lần cuối dặm trường đình.Nhận xét: Sự lưu luyến, bịn rịn của đôi tình nhân trong chia biệt. Gợi liên tưởng đếnmối tình Kim Trọng- Thuý Kiều. Sông Hương giống như nàng Kiều trong đêm tìnhtự với chàng Kim với nỗi vấn vương, lẳng lơ, kín đáo của tình yêu, như tấm lòngchung tình của người dân nơi Châu Hoá với quê hương xứ sở.b. Vẻ đẹp văn hoá của dòng sông- Dòng sông âm nhạc + là người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya.+ Là nơi sinh thành ra toàn bộ nền âm nhạc có điểm của Huế.+ Là cảm hứng để Nguyễn Du viết lên khúc đàn của nàng Kiều.
  31. 31. - Dòng sông thi ca-> 1 dòng sông thơ ca lặp lại mình.+ Là vẻ đẹp mơ màng “Dòng sông trắng lá cây xanh” trong thơ Tản Đà.+ Vẻ đẹp hùng tráng “như kiếm dựng trời xanh” của Cao Bá Quát.+ Là nỗi quan hoài vạn cổ trong thơ bà Huyện Thanh Quan.+ Là sức mạnh phục sinh tâm hồn trong thơ Tố Hữu-> Sông Hương luôn đem đến nguồn cảm hứng mới mẻ, bất tận cho các thi nhân.- Dòng sông gắn với những phong tục, với vẻ đẹp tâm hồn của người dân xứ Huế.+ Màn sương khói trên Sông Hương = màu áo điền lục, 1 sắc áo cưới của các cô dâutrẻ trong tiết sương giáng.+ Vẻ trầm mặc sâu lắng của sông Hương cũng như 1 nét riêng trong vẻ đẹp tâm hồncủa người xứ Huế: “rất dịu dàng và rất trầm tư…”c. Dòng S.Hương với lịch sử hào hùng của mảnh đất Cố đô.* Là 1 dòng sông anh hùng.- Từ xa xưa: là 1 DS biên thuỳ xa xôi của đất nước của các vua Hùng.- Thời trung đại: + Dòng Linh Giang đã chiến đấu oanh liệt để bảo vệ biên giới phíanam tổ quốc Đại Việt.+ Vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ.-Thời chống Pháp:+ Sống hết lịch sử bi tráng với máu của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào CầnVương.+ Đi vào thời đại CMT8 với những chiến công rung chuyển.- Thời chống Mĩ: + Góp mình vào chiến dịch Mùa xuân 1968 Mậu Thân.* SH cùng với thành phố Huế cũng chịu nhiều đau thương mất mát.-> Sông Hương là dòng sông có bề dày lịch sử như 1 người con gái anh hùng, khi tổquốc gọi nó tự biết hiến đời mình làm 1 chiến công. Sông Hương là dòng sông củasử thi viếtgiữa màu cỏ lá xanh biếc.-> Sử thi mà trữ tình, bản hùng ca mà cũng là bản tình ca dịu dàng tươi mát. Đó lànét độc đáo của xứ Huế, của Sông Hương được tác giả khám phá và khắc hoạ từ gócđộ lịch sử.d. Ai đã đặt tên cho dòng sông.Bài kí mở đầu và kết luận bằng 1 câu hỏi “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”- Mang nghĩa hỏi: Chính nội dung bài kí là câu trả lời, 1 câu trả lời dài như 1 bài kíca ngợi vẻ đẹp, chất thơ của dòng sông có cái tên cũng rất đẹp và phù hợp với nó:Sông Hương.- Mang tính chất biểu cảm.+ Là cái cớ để nhà văn đi vào miêu tả, ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông Hương gắn vớimảnh đất cố đô cổ kính tươi đẹp.
  32. 32. + Thể hiện tình cảm ngỡ ngàng ngưỡng mộ thái độ trân trọng ngợi ca của tác giả vớidòng sông Hương, thành phố Huế thân yêu. Vì quá yêu mà bật thành câu hỏi “Ai đãđặt tên chodòng sông!”2. Hình tượng cái tôi của tác giả.- Tình yêu thiết tha đến say đắm của tác giả đối với cảnh và người nơi xứ Huế.- Phong cách viết kí của HPNT: Phóng túng, tài hoa, giàu thông tin văn hoá, địa lí,lịch sử và giàu chất trữ tình lãng mạn.3. Đánh giá chung- Cảm nhận và hiểu được vẻ đẹp của Huế, của tâm hốn người Huế qua sự quan sátsắc sảo của HPNT về dòng sông Hương-> HPNT xứng đáng là một thi sĩ của thiênnhiên, một cuốn từ điển sống về Huế, một cây bút giàu lòng yêu nước và tinh thầndân tộc.- Bài kí góp phần bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào đối với dòng sông và cũng là vớiquê hương đất nước.* Câu hỏi, đề luyện tập.1- Hãy chỉ ra sự thống nhất trong các khám phá và thể hiện vẻ đẹp Sông Hương củatác giả.2- So sánh vẻ đẹp của Sông Hương với Sông Đà -> Chỉ ra nét riêng trong văn phongcủa 2tác giả: HPNT và Nguyễn Tuân.3- So sánh vẻ đẹp của sông Hương trong “Ai đã đặt tên cho một dòng sông” (HoàngPhủ Ngọc Tường) với vẻ đẹp của sông Đà trong tùy bút “Người lái đò sôngĐà”(Nguyễn Tuân).4- Sự đồng cảm của anh (chị) về những cảm xúc tinh tế và tấm chân tình đậm đà củangười nghệ sĩ trong “Ai đã đặt tên cho một dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).----------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 11: VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô HoàiI- Kiến thức cơ bản1. Tác giả- Là một nhà văn lớn, có khối lượng tác phẩm lớn.-Sáng tác của Tô Hoài thể hiện vốn hiểu biết phong phú về đời sống và phong tục,chất tạo hình và chất thơ qua miêu tả và kể chuyện đầy thú vị. Là một nhà văn viếttruyện về miền núi rất thành công.2. Hoàn cảnh sáng tác :+ Năm 1952,Tô Hoài đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc- Truyện Tây Bắc là kếtquả của chuyến đi đó+Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (Cứu đất cứu Mường, Mường Giơn,Vợ chồng A Phủ. )> Thể hiện cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách PK-TD, họđã vùng lên tìm sự sống –CM đã đến & họ thức tỉnh .

×