TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH
MẠNGQUỐC TẾ
ATHENA

BÁO CÁO THỰC TẬP
CUỐI KHÓA
TRIỂN KHAI VÀ NGHIÊN CỨU CÁC ...
Trang 1
Kết quả đạt đƣợc ở trung tâm Athena .
Link Video đã gửi lên youtube.com
http://youtu.be/ivn_lMV-bj8 backup
http://...
Trang 2
http://youtu.be/EZsGl8K7xJw web 4
http://youtu.be/UKQyqp5cjcE web 5
http://youtu.be/I0o7QRfLJxg web 6
http://youtu...
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với
những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều,...
Trang 4
ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VI THỰC TẬP
1. Thái độ tác phong trong thời gian thực tập:
.........................................
Trang 5
.....................................................................................................................
Trang 6
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
5. Thái độ tác phong trong thời gian thực tập:
.....................................
Trang 7
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN
Tên đề tài: Nghiên cứu và triển khai các dịch vụ trên Windows 2008 .
Nội dung thực hi...
Trang 8
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................
Trang 9
Nội Dung Báo Cáo Thực Tập ..........................................................................21
Phần 1: Giớ...
Trang 10
5. Quản lý trong ỗ đĩa và file............................................................................31
6. C...
Trang 11
VII. Backup cho server. ...................................................................................74
a. ...
Trang 12
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của Internet cũng đồng nghĩa với việc tăng trƣởng về quy mô
và công nghệ nhiều loại mạng...
Trang 13
CHƯƠNG I: CÔNG VIỆC THỰC TẬP
1. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP THỰC TẬP – TRUNG TÂM ĐÀO
TẠO QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH MẠN...
Trang 14
 Tƣ vấn và hổ trợ cho doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả tin học vào hoạt
động sản xuất kinh doanh.
 Tiến hành các ...
Trang 15
92 Nguyễn Đình Chiểu ,Phƣờng Đa Kao,Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
Website: www.Athena.Edu.Vn
Điện thoại: ( 84...
Trang 16
 Đến năm 2003, bốn thành viên sáng lập cùng với với đội ngũ ứng
cứu máy tính gần 100 thành viên hoạt động nhƣ là...
Trang 17
thống trung tâm. Cộng thêm chi nhánh tại Cƣ xã Nguyễn Văn Trỗi hoạt
động không còn hiệu quả phải đóng cửa làm cho...
Trang 18
1.4 Các sản phẩm, giải pháp:
1.4.1 Các khóa học dài hạn:
- Chƣơng trình đào tạo chuyên gia an ninh mạng. ( AN2S) ...
Trang 19
- Quản trị window Vista
- Quản trị hệ thống Window Server 2008, 2012
- Lớp Master Exchange Mail Server
- Quản trị...
Trang 20
- Thực tập có lƣơng cho học viên khá giỏi
- Ngoài giờ học chính thức, học viên đƣợc thực hành thêm miễn phí, khôn...
Trang 21
3. CÔNG VIỆC VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
 Nghiên cứu các dịch vụ mạng trên Windows Server 2008.
 Triển khai các ...
Trang 22
tích hợp với client Windows7 … trong dòng hệ điều hành mới này đƣợc cải
tiến đáng kể, và đó sẽ là một phần quan t...
Trang 23
năng tƣơng thích này cho phép các máy ảo di chuyển giữa các hệ thống
khác nhau chỉ cần kiến trúc bộ vi xử lý tron...
Trang 24
 Cải thiện hiệu suất làm việc cho các văn phòng chi nhánh:
Thực tế thì hiện nay việc thành lập các chi nhánh phụ...
Trang 25
II. Các tính năng của windows server 2008.
1. Công cụ quản trị Server Manager.
Server Manager là một giao diện đi...
Trang 26
- Cấu hình sao lƣu và lƣu trữ: các công cụ giúp bạn sao lƣu và quản lý ổ đĩa
là Windows Server Backup và Disk Man...
Trang 27
+ Active Directory Domain Services.
+ Quản trị các dịch vụ, xử lý và registry.
- Mặc định, Windows PowerShell chƣ...
Trang 28
- Dành cho ngƣời quản trị: cho phép quản trị có thể kết nối từ xa hệ thống
quản trị bằng việc sử dụng Remote Desk...
Trang 29
- Vì RODC là một phần dữ liệu của ADDS nên nó lƣu trữ mọi đối tƣợng,
thuộc tính và các chính sách giống nhƣ domai...
Trang 30
III. Các tính năng mới của windows server 2008.
1. Hyper-V scales higher.
Phần mềm ảo hóa máy chủ của Microsoft h...
Trang 31
5. Quản lý trong ỗ đĩa và file.
 Cung cấp khả năng thay đổi kich thƣớc phân vùng.
 Shadow Copy hỗ trợ ổ đĩa qua...
Trang 32
hoạt động trong một khoảng thời gian định sẵn (tính sẵn sàng cao), giúp
giảm thiểu chi phí hạ tầng và chi phí quả...
Trang 33
chí vài giờ (đối với các ổ đĩa lớn) ở các phiên bản Windows Server trƣớc
đây.
Với tính năng mới Storage Spaces, b...
Trang 34
thông qua kết nối mạng IP. Bên cạnh đó, Hyper-V Replica cũng cho phép
tích hợp với Failover Cluster Manager để di...
Trang 35
này để sau này sử dụng, tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại và xây
dựng một thƣ viện kịch bản Active Directo...
Trang 36
hành. Ví dụ, bạn muốn di chuyển một số lƣợng lớn tập tin VHD (Virtual
Hard Drive), mỗi VHD có rất nhiều tập tin v...
Trang 37
Lợi ich của IIS 7.0:
o Tinh năng phân tích
o Quản trị hiệu quả.
o Nâng cao tính bảo mật.
o Giảm chi phí hỗ trợ.
o...
Trang 38
a. Network Access Protection (NAP):
NAP dùng để thiết lập chính sách mạng đối với các máy trạm khi
máy trạm đó mu...
Trang 39
d. Windows Firewall:
Ngăn chặn các lƣu lƣợng mạng theo cấu hình và các ứng dụng dạng
chạy để bảo vệ mạng khỏi các...
Trang 40
Các tính năng khác của ấn bản Doanh nghiệp bao gồm hỗ trợ
Clustering đến 8 nút và Active Directory Federated Serv...
Trang 41
RAM đƣợc giới hạn 4GB và 32GB trên 32-bit và 64-bit hệ thống tƣơng
ứng.
Windows Web Server 2008 thiếu nhiều tính ...
Trang 42
2. Ở mục roles chọn add roles
3. Xuất hiện hộp thoại Add Roles Wizard, ở mục Before you begin ta chọn
next ( tick...
Trang 43
4. Ở mục Server Roles ta tick chọn Active Directory Domain Services và
Next để bắt đầu quá trình cài đặt
Trang 44
5. Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, ta vào run > DCPROMO
Trang 45
6. Xuất hiện hộp thoại Active Directory Domain Services Installation
Wizard, chọn next để tiếp tục
7. Next ở hộp ...
Trang 46
8. Chọn Create a new domain in a new forest để tạo một domain mới sau
đó Next.
9. Nhập tên domain muốn tạo sau đó...
Trang 47
10. Ở mục Forest functional level chọn windows server 2008, Next.
11. Next ở hộp thoại tiếp theo
Trang 48
12. Next để mặc định
13. Nhập password của domain, Next để bắt đầu quá trình cài đặt
Trang 49
Trang 50
Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, restart lại máy và kết quả là server đã
đƣợc nâng cấp thành công thành Domain...
Trang 51
2. Ở thƣ mục Users, nhấp phải chọn new > user
Trang 52
3. Xuất hiện hộp thoại New Object – User, nhập tên User đăng nhập cho
client, sau đó bấm Next.
4. Nhập Password c...
Trang 53
5. Tiến hành Join client vào domain, nhấp phải My Computer và chọn
Properties
Trang 54
6. Ở hộp thoại Properties chọn change settings
7. Xuất hiện hộp thoại System Properties, chọn change…
Trang 55
8. Ở mục Member of ta chọn Domain và nhập tên domain của server sau đó
bấm Ok.
Trang 56
9. Tại hộp thoại Windows Security nhập user password vừa tạo bên Server,
Ok để bắt đầu join vào Server
Trang 57
10. Kết thúc thành công join vào domain, ta restart lại client để kết thúc.
Trang 58
V. Tạo User,Ou, Group trên server và thiết lập Policy để client có thể
thay đổi ngày giờ hệ thống.
1. Vào start >...
Trang 59
3. Xuất hiện hộp thoại New Object – OU, nhập tên OU cần tạo, OK để kết
thúc tạo lập một OU mới.
4. Nhấp phải OU v...
Trang 60
5. Nhập tên User và domain tƣơng ứng, sau đó bấm Next để sang bƣớc kế
tiếp
Trang 61
6. Nhập password cho User, tắt mục User must change password at next
logon, tick chọn ở mục password never expire...
Trang 62
8. Để add User vào Group, nhấp phải group, chọn properties
9. Ở mục member ta chọn Add.
Trang 63
10. Nhập tên User sau đó check names.
11. Apply > OK để kết thúc.
Trang 64
12. Để trỏ Client về OU ta chọn client ở thƣ mục Computers, chọn Move
sau đó trỏ về OU cần trỏ.
Trang 65
13. Để thiết lập Policy ta vào Start > Adminstrative Tools > Group Policy
Managerment.
14. Nhấp phải vào OU chọn ...
Trang 66
15. tick chọn ở Define these policy setting, nhấp vào Add user or Group.
16. Nhấp chọn Browse, nhập tên User, gro...
Trang 67
VI. Thiết lập Multi master trên Windows server 2008.
Để thiết lập Multi master ta cần có 1 server đã upgrade lên ...
Trang 68
4. Next để tiếp tục.
Trang 69
5. Chọn Existing forest, Add a domain controller toan existing domain
6. nhập tên domain của server 1, đồng thời ...
Trang 70
7. nhập username và password của Admin, Next
8. Next ở mục kế tiếp
Trang 71
9. Next
Trang 72
10. Next giử nguyên mặc định
11. Next
12. Nhập Password cho domain, Next
Trang 73
13. Next và bắt đầu quá trình cài đặt, sau khi cài đặt hoàn tất cần restart lại
máy server. Kết thúc hoàn thành t...
Trang 74
VII. Backup cho server.
a. Backup AD
Bƣớc 1 : Vào Windows Server BacKup
Bƣớc 2 : Vào backup Occe ….
Trang 75
Bƣớc 3 : Bấm Next
Bƣớc 4 : Next
Bƣớc 5 : Next
Trang 76
Bƣớc 6 : Chọn ổ đĩa E
Bƣớc 7 : Xong bấm Yes để tiếp tục
Trang 77
Bƣớc 8 : Hiện ra bản Backup Occe Wizard . Xong bấm Next
Bƣớc 9 : Để chạy cài đặt . Chạy xong bấm Close
Trang 78
Bƣớc 10 :Chạy xong . Ta vào Recover ….
Bƣớc 11 : Bấm Next
Trang 79
Bƣớc 12: Tiếp tục Next
Bƣớc 13 : Tiếp tục Next
Trang 80
Bƣớc 14 : Để chƣơng trình chạy cài đặt
Bƣớc 15 : Xong vào lại Backup ta chọn File đã tạo sẵn . Chọn 2 File xong
N...
Trang 81
Bƣớc 16 : Tiếp tục bấm Next
Bƣớc 17 : Để chƣơng trình chạy . Chạy xong ta bấm Close .
Trang 82
Bƣớc 18 : Xong ta reset máy lại là hoàn thành phần cài đặt dịch vụ Backup
.
Trang 83
VIII. Các dịch vụ trên windows server 2008
a. Dịch vụ DNS
1. Vào Server Manager > Roles > Add role để tiến hành c...
Trang 84
3. Next ở bƣớc tiếp theo
4. Instal để bắt đầu cài đặt.
Trang 85
5. Vào Start > Administrative Tools > DNS
Trang 86
6. Nhấp phải vào Forward Lookup Zones và chọn new zone
Trang 87
7. Nhập tên zone.
Trang 88
8. nhấp phải nơi zone mới đƣợc tạo, chọn new Host ( A or AAAA)
Trang 89
9. Nhấp phải vào Reverse Lookup Zones và chọn new zone.
Trang 90
Trang 91
Trang 92
Xong vào CMD gõ ns lookup
Hoàn thành cài DNS .
Trang 93
b. Dịch vụ DHCP
1. Đầu tiên, ở phía client, vào config để client tự động nhận IP và DNS
2. Vào Server Manager > R...
Trang 94
Trang 95
3. Có thể cấu hình luôn cho DHCP, ở đây ta bỏ qua các bƣớc cấu hình này
và sẽ cấu hình sau. Ở mục Network Connect...
Trang 96
Trang 97
Trang 98
Trang 99
Trang 100
4. Tiến hành cấu hình cho DHCP, Vào Start >Administrative Tools
>DHCP
Trang 101
5. Ở phần IPv4, nhấp phải và chọn New Scope
Trang 102
6. Nhập tên cho Scope mới
Trang 103
7. Nhập Start IP address la địa chỉ đầu và End IP Adress la địa chỉ cuối, tạo
thành chuỗi IP mà server sẽ cấp ch...
Trang 104
8. Excluded address la chuỗi IP sẽ “ không “ cấp. chuỗi ngoại trừ
Trang 105
9.Hạn dung của IP cấp, quá hạng dung IP sẽ đƣợc cấp mới lại cho Client.
10. Ta nhấp chuột phải vào Scope chọn re...
Trang 106
11. Vào CMD gõ ipconfig /renew
Hoàn thành quá trình cài dịch vụ DHCP .
Trang 107
c. Dịch vụ mail
Xây dựng mail server bằng MDaemon
1. Các bƣớc cài đặt MDaemon.
Trang 108
Để trống nếu không có Key
Nhập tên domain của server
Trang 109
Tạo user admin
Nhập DNS của server
Trang 110
Vào accounts > new account
Trang 111
Tạo account mail cho client
Trang 112
Vào trình duyệt và vào đƣờng link www. “domain”:3000
Trang 113
Đăng nhập bằng quyền admin hay user với client
Trang 114
Hoàn tất quá trình tạo lập mail server
Trang 115
Ta soạn thƣ gửi Mail
Trang 116
Nhận đƣợc Mail
Trang 117
Đã hoàn thành dịch vụ Mail .
d. dịch vụ IIS ( web server và FTP )
1. Vào Server Manager > Roles > Add role để ti...
Trang 118
2. Chọn cài đặt Web server (IIS)
Trang 119
3. Chọn FTP Publishing Service gồm cả FTP server và FTP Managerment
Console
Trang 120
4. Tạo một folder mới với tên là tên trang web định lập, bên trong chứa 1
file WelComeAthena.htm với nội dung tr...
Trang 121
Trang 122
5. Vào Start > Administrative Tools > Internet Information Services (IIS)
Manager
Trang 123
6. Ở Mục sites của domain nhấp phải chọn add web site
Trang 124
7. Đặt tên cho site mới đồng thời trỏ physical path về folder đã tạo ban nãy
và set host name cho site mới.
Trang 125
8. Xong ta qua máy trạm mở CMD ping tới máy server . Đã thông chƣa .
9. Xong vào Web bấm tên host đã tạo sẵn . Đ...
Trang 126
10. Kiểm Tra ISS Web FTP . Vào Web gõ Ip của máy server . Ta đã thành
công với ISS Web FTP .
Trang 127
f. VPN
 VPN client to site .
1. Vào Server Manager > Roles > Add role và tiến hành cài đặt Network
Policy and A...
Trang 128
Trang 129
2. Chọn cài đặt Routing and Remote Access Services
Trang 130
3. Ta vào Star > Administrative Tool > Routing and Remote Access .
Trang 131
4. Chọn Configure and enable Routing and Remote Access
5 . Chọn Custom configuration . Ta Next .
Trang 132
6. Chọn VPN access và Lan Routing . Xong Next .
7. Finish .
Trang 133
8. Ta click chuột phải vào Win-Pua1TYRO JPC (local) chọn Properties .
Trang 134
9. Nhập địa chỉ IP của máy vào . Ok
Trang 135
10. Vào Connect to a WordPlace . Bấm địa chỉ IP của máy server và tên
của VPN đang làm . Xong Next .
11. Chọn Re...
Trang 136
12. Connect Trung VPN
Trang 137
13. Nhập tên và Password xong connect .
Trang 138
14. Vào lại Routing and Remote Access .vào Properties .
Trang 139
15. Vào Security . Nhập Pershared Key vào rồi Ok .
Trang 140
16. Restart .
Trang 141
17. Chọn Properties máy chủ Trung VPN
18. Chon Advanced settings nhập Key . Tiếp tục Ok .
Trang 142
Trang 143
19. Nhập tên và password và Connect
Trang 144
20. Hoàn Thành và Cài Đặt thành công VPN Client to Site .
 VPN site to site .
Cần 4 server .
1. Kiểm Tra Ip của...
Trang 145
Server 1
Server 2
Trang 146
PC1
2. Vào Routing Remote Access . Để cài đặt cho các server .
Trang 147
3. Các bƣớc tạo và cài đặt .
Trang 148
Trang 149
4. Tạo tên và cài đặt địa chỉ IP cho máy trạm tên Ha Noi
Trang 150
Trang 151
Trang 152
5. Trỏ đến máy chủ Sai Gon
Trang 153
Trang 154
6. Hoàn thành làm tƣơng tự nhƣ máy chủ Ha Noi . Để cài đặt và tạo địa chỉ
IP cho server Sai Gon .
Trang 155
Trang 156
Trang 157
Trang 158
7. Hoàn thành bƣớc cài đặt . Xong ta kiểm tra lại . Và mở cho máy chủ Ha
Noi Connected . Và Máy chủ Sai Gon Conn...
Trang 159
8. Kiểm tra lai địa chỉ của các máy PC xong ping nếu 2 máy PC . Đã thông
.
Trang 160
Trang 161
Hoàn Thành quá trình cài đặt Site to Site .
IX. Tạo Web bằng Joomla 2.5 trên local
a. Cài đặt xampp, joomla trên...
Trang 162
2. Xã nén thƣ mục Joomla_2.5.9 trong thƣ mục source trong folder
Joomla_web doanhnghiep do Athena cung cấp và đổ...
Trang 163
5. Cut folder demoweb và paste vào folder htdoc trong xampp
Trang 164
6. Vào trình duyệt và vào đƣờng link localhost/demoweb. ( Lƣu ý trình
duyệt cần tích hợp adobe flash ).
7. Chọn ...
Trang 165
9. Next
10. Loại cơ sở dữ liệu chọn Mysql, tên máy chủ localhost, tên đăng nhập
root, tên cơ sở dữ liệu demoweb....
Trang 166
11. Next
12. Thêm các thông tin cơ bản cho website
Trang 167
13. Nhấp chọn gở bỏ thƣ mục cài đặt. hoàn thành quá trình cài đặt joomla.
14. Để quản trị trang ta vào localhost...
Trang 168
15. đăng nhập bằng user name tạo trong phần cài đặt joomla
Trang 169
16. Sau khi cài đặt thành công, vào Extensions > Template manager
17. tick chọn template vừa cài đặt và chọn mak...
Trang 170
18. Thành quả.
b. Cách thêm bài viết, thư mục bài viết và cách tạo menu trong joomla.
1. Để tạo một mục trong jo...
Trang 171
2. Giao diên category gồm có:
Title là tên mục.
Alias trỏ về mục
Parent trỏ về thƣ mục cha (để trống nếu đólà th...
Trang 172
3. Lập lại các bƣớc tạo để có một cây thƣ mục hoàn chỉnh
4. Củng nhƣ tạo một category, ta cần them các thông tin...
Trang 173
ngày viết ,v..v và phần article text chứa nội dung bài viết, bao gồm nội
dung, hình ảnh, link, v..v.
c. Tạo menu...
Trang 174
2. Để tạo item menu gốc, ở mục menu item type chọn Featured Articles.
Giữ nguyên mặc định, thêm thông tin tên it...
Trang 175
3. Để tạo mục chỉ với một bài viết, ở menu item type chọn Single Article
Ở mục parent item chọn thƣ mục cha đồng...
Trang 176
4. Để tạo mục có nhiều bài viết, ở Menu item type chọn Feautured Articles
.
Trang 177
5. Ta vẫn thiết lập nhƣ các mục kia, chỉ khác ở phần Choose a category ta
cần trỏ về folder chứa các tin trong m...
Trang 178
8. Nhấp chọn Main menu
9. Config nhƣ trong hình
Trang 179
10. Cho menu hiển thị ở mọi trang.
11. Save lại, và đây là thành quả đạt đƣợc. lập lại với các mục khác để
đƣợc ...
Trang 180
d. Tạo module trình diễn ảnh, tin mới và tiêu điểm tin tức.
1. Module trình diễn ảnh
Đầu tiên, vào Content > Med...
Trang 181
Vào Extensions > Extentsion Manager và cài đặt file mod_slideshow
Vào Extensions > Module Manager, chọn Slidesho...
Trang 182
Cấu hình nhƣ sau
( Lƣu ý với position có thể xem bằng cách vào đƣờng link
localhost/” tên web ”/?tp=1 )
Trang 183
Show ở tất cả các trang
Nhấp vào Select an image
Trang 184
Vào thƣ mục Slideshow
Load ảnh từ máy vào Slideshow folder
Sau đó insert vào và đổi tên cho chúng
Trang 185
Lập lại các bƣớc để có 1 chuổi ảnh.
Trang 186
Save và xem thành quả
Trang 187
2. Tạo module tin mới
Vào Extensions > Extension Manager và tiến hành cài đặt
mod_yt_titleflash
Vào Module Manag...
Trang 188
Ở phần category lựa chọn mục sẽ hiển thị trên tin mới.
Chỉ show trên trang chủ
Save, và đây là thành quả.
3. Tạo...
Trang 189
Vào Module Manager và chọn JA Bulletin
Config nhƣ sau
Chỉ show trên trang chủ
Trang 190
Config nhƣ sau
Ở phần Category selection lựa chọn phần sẽ hiển thị trên tiêu điểm.
e. Tạo module danh mục tin, H...
Trang 191
Vào Module Manager và chọn SJ Mega News
Config nhƣ sau
Trang 192
Trang 193
Show trên tất cả các trang
Vào Extensions Manager tiến hành cài đặt plugin plg_system_sjcore
Trang 194
Vào Extensions > Plugin Manager và bật active plugin SJcore
Và đây là thành quả đạt đƣợc.
Trang 195
2. Tạo Module HTML custom để quảng cáo.
Vào Module Manager chọn New
Chọn custom HTML
Config nhƣ sau
Trang 196
Ở phần Custom output chọn hình ảnh quảng cáo
Show trên trang chủ
Trang 197
Save lại, và đây là thành quả
3. Tạo module hổ trợ trƣợc tuyến
Vào Extension Manager và tiến hành cài đặt mod_jm...
Trang 198
Trang 199
Save lại, và đây là thành quả đạt đƣợc.
Trang 200
f. Tạo module simple youtube, facebook, thống kê truy cập và FOOTER
1. Tạo Module simple youtube
Vào Extension M...
Trang 201
Sau đó vào youtube và copy địa chỉ lƣu trử của đoạn youtube cần và dán
địa chỉ đó vào Youtube Class Suffix
Save ...
Trang 202
2. Tạo Module facebook
Vào Extension manager tiến hành cài đặt mod_iyosis_facebook
Vào module manager và chọn Iy...
Trang 203
Với Facebook page URL là link faceboom cần liên kết.
Save lại
Trang 204
3. Tạo module thống kê truy cập
Vào Extension Manager và tiến hành cài đặt vinaora_visistors_counter
Vào Module ...
Trang 205
Config nhƣ sau
Save lại
Trang 206
4. Tạo FOOTER cho trang web
Vào Module Manager chọn new > custom HTML
Config nhƣ sau
Trang 207
Custom output chứa nội dung footer
Show trên mọi trang
Trang 208
Save lại và hoàn thành.
X. Triển khai mô hình VPN client-to-Site trên môi trƣờng Internet (
VPS)
3.2.1. Mô hình ...
Trang 209
- Cấu hình dịch vụ VPN trên VPS và 2 máy client
- Kiểm tra kết nối và tiến hành chia sẻ dữ liệu
3.2.3. Tiến hành...
Trang 210
+ click NEXT
Trang 211
+ chọn Custom Configuration
+ click VPN Access và LAN – Routing
Trang 212
+ click Finish >>> hiện ra hộp thoại yêu cầu cài đặt chọn YES
Trang 213
+ click phải vào NEW-LIFE >> chọn Properties >> Tab IP>> Static
Address Pool >> điền dãy IP mà bạn muốn VPN Serv...
Trang 214
+ vào Computer Management tạo 2 User hongphuc và phuckon rùi cấp
quyền truy cập từ xa cho 2 User này
Trang 215
+ trên windows 7 ta vào Network and Sharing Center >> Set up a
connection a network
Trang 216
+ tại Internet Address : nhập domain hoặc ip của VPN server ( VPS)
Trang 217
+ nhập User đã tạo trên VPN Server
Trang 218
Trang 219
+ Đã kết nối thành công
Trang 220
+ trên máy windows XP : ta vào Network Connection >> Creat a new
connection
Trang 221
+ click Next, chọn connect to the network at my workplace
Trang 222
Trang 223
+ nhập vào tên miền hoặc IP của VPN Server
Trang 224
Trang 225
+ click NEXT, và nhập User đã tạo trên VPN Server
Trang 226
+ kết nối thành công
Xong ta có thể Share đƣợc dữ liệu thành công .
Trang 227
Kết luận
 Kết quả đạt đƣợc:
Lý thuyết
- Giới thiệu các giải pháp công nghệ để xây dựng một mạng riêng ảo. Là ti...
Trang 228
định, tính liên tục và với tốc độ nhanh, đồng thời đảm bảo tính an toàm của
dữ liệu, khả năng bạkup cao….
Các tí...
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002

559 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
559
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
18
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bao cao thuc tap tran thanhtrung mssv 1031103002

  1. 1. TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH MẠNGQUỐC TẾ ATHENA  BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA TRIỂN KHAI VÀ NGHIÊN CỨU CÁC DỊCH VỤ TRÊN WINDOWS 2008 Sinh viên thực hiện : Trần Thanh Trung MSSV : 1031103002 Lớp : 04ĐHMT GVHD : Võ Đỗ Thắng TP. Hồ Chí Minh, Tháng 4 năm 2014.
  2. 2. Trang 1 Kết quả đạt đƣợc ở trung tâm Athena . Link Video đã gửi lên youtube.com http://youtu.be/ivn_lMV-bj8 backup http://youtu.be/jzkHHkqQpZA join domain http://youtu.be/_7Lql4w94bY dhcp http://youtu.be/77x6otAOq9E disk quota http://youtu.be/FTPHZ20LCqg dns http://youtu.be/iSvxoBuOWlE ftp http://youtu.be/gE1LYz4CHN4 iis web http://youtu.be/q4Ewmova_Qs local policy http://youtu.be/DGFX5xg-auo mail vps http://youtu.be/n7lIzNByCfg mail http://youtu.be/1B8zUYOZdhc up web = vps http://youtu.be/Ybik7Qirs_o user http://youtu.be/dgIsZVXqD_c vpn = vps http://youtu.be/tOIMYZEaov4 vpn client to site http://youtu.be/u18GFUJOPvk vpn site to site http://youtu.be/dgdgQDk0jjE web http://youtu.be/QD-KOtEfXgw web 1 http://youtu.be/9KiBFwTRatU web 2 http://youtu.be/3sUYPNhLm_c web 3
  3. 3. Trang 2 http://youtu.be/EZsGl8K7xJw web 4 http://youtu.be/UKQyqp5cjcE web 5 http://youtu.be/I0o7QRfLJxg web 6 http://youtu.be/XQbVX1C47aY web 7 http://youtu.be/qCI-OJ7pwN8 web 8 http://youtu.be/Js4_30iRe3U web 9 http://youtu.be/hOQi8hx334o web 10 http://youtu.be/3K360ksKT-c web 11 http://youtu.be/bHZhKBWo5ps web 12 http://youtu.be/8S2XPJ62A28 web 13 http://youtu.be/7HBMyRYMUio web 14 http://youtu.be/W-SBKFVkBlE web 15 http://youtu.be/wZHBTax4rhc web 16 Link File Words đã up lên slideshare.net http://www.slideshare.net/TrungTran31/bao-cao-thuc-tap-tran-thanhtrung- mssv-1031103002 .
  4. 4. Trang 3 LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đến nay, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lời biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trƣờng Đại Học CNTT Gia Định Thành Phố Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Và đặc biệt, trong học kỳ này Khoa đã tổ chức cho chúng em thực tập và đƣợc tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Võ Đỗ Thắng đã tận tâm hƣớng dẫn chúng em qua từng buổi thực tập tại Trung Tâm ATHENA cũng nhƣ những buổi nói chuyện, thảo luận. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện đƣợc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy. Bài báo cáo đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian 1,5 tháng. Bƣớc đầu đi vào thực tế, tìm hiểu, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này đƣợc hoàn thiện hơn. Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin và Thầy Võ Đỗ Thắng thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. Trân trọng. TP.HCM, Ngày 04-04 - 2014 Trần Thanh Trung
  5. 5. Trang 4 ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VI THỰC TẬP 1. Thái độ tác phong trong thời gian thực tập: ................................................................................................................... ................................................................................................................... 2. Kiến thức chuyên môn: ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 3. Nhận thức thực tế: ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4. Đánh giá khác: ................................................................................................................... ................................................................................................................... 5. Đánh giá chung kết quả thực tập: ................................................................................................................... ................................................................................................................... ………………, ngày ……… tháng ……… năm ………… TM. Đơn vị thực tập (Ký tên, đóng dấu)
  6. 6. Trang 5 ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ...................................................................................................................
  7. 7. Trang 6 ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN 5. Thái độ tác phong trong thời gian thực tập: ................................................................................................................... ................................................................................................................... 6. Kiến thức chuyên môn: ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 7. Nhận thức thực tế: ................................................................................................................... ................................................................................................................... 8. Đánh giá khác: ................................................................................................................... ................................................................................................................... 5. Đánh giá chung kết quả thực tập: ................................................................................................................... ................................................................................................................... ………………, ngày ……… tháng ……… năm ………… Giảng viên hƣớng dẫn (Ký tên, ghi rõ họ tên)
  8. 8. Trang 7 NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN Tên đề tài: Nghiên cứu và triển khai các dịch vụ trên Windows 2008 . Nội dung thực hiện: Lý thuyết: -Triển khai đề tài nghiên cứu: Triển khai và nghiên cứu các dịch vụ trên Windows 2008 User , Join Domain , Domain Contronler , Cài Windows 2008 và Windows 7 . Triển khai Mail , FTP , DHCP . Site to Site , Client to Site ..v…v… Triển khai các dịch vụ Mail , VPN Client to Site , Up Web Joomla lên hosting trong VPS . Thời gian thực hiện: 24/02/2014 đến ngày 04/04/2014 TP.HCM, Ngày 4 tháng 4 năm 2014 GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  9. 9. Trang 8 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................12 CHƢƠNG I: CÔNG VIỆC THỰC TẬP..........................................................13 1. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP THỰC TẬP – TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH MẠNG QUỐC TẾ ATHENA ......13 1.1 Trụ sở và các chi nhánh: ............................................................................14 1.1Trụ sở chính: ...............................................................................................14 1.2 Cơ sở 2_Tại TP Hồ Chí Minh:...................................................................14 1.3 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm: .....................................15 1.4 Cơ cấu tổ chức:...........................................................................................17 1.5 Các sản phẩm, giải pháp: ...........................................................................18 1.6 Các khóa học dài hạn: ................................................................................18 1.7 Các khóa học ngắn hạn: .............................................................................18 1.8 Khóa Quản trị mạng :.................................................................................18 1.9 Các sản phẩm khác.....................................................................................19 2.0 Cơ sở hạ tầng..............................................................................................19 2.1 Các dịch vụ hỗ trợ:.....................................................................................19 2.2 Khách hàng.................................................................................................20 2.3 Đối tác ........................................................................................................20 2.4 CÁC NHIỆM VỤ VÀ DỊCH VỤ CỦA BỘ PHẬN THỰC TẬP ...........20 2.5 CÔNG VIỆC VÀ NHIỆM VỤ ĐƢỢC PHÂN CÔNG ...........................21 2.6 THỜI GIAN THỰC TẬP.........................................................................21
  10. 10. Trang 9 Nội Dung Báo Cáo Thực Tập ..........................................................................21 Phần 1: Giới thiệu tổng quan về windows server 2008 ...................................21 Phần 2: Triển khai các mô hình dịch vụ trên local ..........................................21 Phần 3: Triển khai các mô hình dịch vụ nhƣ mailserver, webserver, VPN trên VPS ...........................................................................................................21 Phần 4: Nghiên cứu bảo mật cho server ..........................................................21 Phần 2. Giới thiệu tổng quan windows server 2008. .......................................21 I. Giới Thiệu Về Windows Server 2008 ..........................................................21 II. Các tính năng của windows server 2008.....................................................25 1. Công cụ quản trị Server Manager. ...............................................................25 2. Windows Server Core. .................................................................................26 3. PowerShell. ..................................................................................................26 4. Windows Deloyment Services.....................................................................27 5. Terminal Services.........................................................................................27 6. Network Access Protection..........................................................................28 7. Read-Only Domain Controllers. ..................................................................28 8. Công nghệ Failover Clustering. ...................................................................29 9. Windows Firewall with Advance Security. .................................................29 III. Các tính năng mới của windows server 2008. ...........................................30 1. Hyper-V scales higher..................................................................................30 2. Processor Compatibility Mode.....................................................................30 3. File Classification Infrastructure..................................................................30 4. File Classification Infrastructure..................................................................30
  11. 11. Trang 10 5. Quản lý trong ỗ đĩa và file............................................................................31 6. Cải tiến giao thức và mã hóa........................................................................31 7. Một số tính năng khác..................................................................................31 IV. Các lợi ích của windows server 2008. .......................................................31 1. Không gian lƣu trữ. ......................................................................................32 2. Hyper-V 3.0..................................................................................................33 3. PowerShell 3.0. ............................................................................................34 4. Failover clusters. ..........................................................................................35 5. Chống trùng lắp dữ liệu................................................................................35 6. SMB 3.0. ......................................................................................................36 7. Web. .............................................................................................................36 8. Ảo hóa. .........................................................................................................37 9. Bảo mật. .......................................................................................................37 V. Các Phiên bản của Windows Server 2008. .................................................39 Phần 2: Triển khai các mô hình dịch vụ trên local. .........................................41 I. Cài đặt windows server 2008 trên máy ảo VMware. ...................................41 Kham khảo video .............................................................................................41 II. Cài đặt windows 7. ......................................................................................41 III. Nâng cấp server 2008 thành domain controller. ........................................41 IV. Join máy ảo windows 7 vào domain controller. ........................................50 V. Tạo User,Ou, Group trên server và thiết lập Policy để client có thể thay đổi ngày giờ hệ thống.......................................................................................58 VI. Thiết lập Multi master trên Windows server 2008....................................67
  12. 12. Trang 11 VII. Backup cho server. ...................................................................................74 a. Backup AD...................................................................................................74 VIII. Các dịch vụ trên windows server 2008 ...................................................83 a. Dịch vụ DNS ................................................................................................83 b. Dịch vụ DHCP .............................................................................................93 c. Dịch vụ mail ...............................................................................................107 d. dịch vụ IIS ( web server và FTP )..............................................................117 f. VPN.............................................................................................................127 IX. Tạo Web bằng Joomla 2.5 trên local .......................................................161 a. Cài đặt xampp, joomla trên nền windows server 2008..............................161 b. Cách thêm bài viết, thƣ mục bài viết và cách tạo menu trong joomla.......170 c. Tạo menu cho website................................................................................173 d. Tạo module trình diễn ảnh, tin mới và tiêu điểm tin tức. ..........................180 e. Tạo module danh mục tin, HTML custom để quảng cáo và hổ trợ online 190 f. Tạo module simple youtube, facebook, thống kê truy cập và FOOTER ...200 X. Triển khai mô hình VPN client-to-Site trên môi trƣờng Internet ( VPS) .208 XI. Giới thiệu về Mail Server.........................................................................227 Mail Server :...................................................................................................227 XII. Up Web trong Joomla bằng VPS ...........................................................248 CHƢƠNG XIII: KẾT LUẬN.........................................................................254 Tài liệu tham khảo..........................................................................................256
  13. 13. Trang 12 LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển của Internet cũng đồng nghĩa với việc tăng trƣởng về quy mô và công nghệ nhiều loại mạng LAN, WAN… Và đặc biệt là lƣu lƣợng thông tin trên mạng tăng đáng kể. Chính điều đó đã làm cho vấn đề chia sẻ thông tin trên mạng hay là vấn đề định tuyến trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trong việc thiết kế mạng và lựa chọn giao thức định tuyến sao cho phù hợp với chi phí, tài nguyên của tổ chức là đặc biệt quan trọng. Internet phát triển càng mạnh, lƣợng ngƣời truy nhập càng tăng yêu cầu định tuyến càng phải tin cậy, tốc độ chuyển mạch nhanh và không gây ra lặp trên mạng. Hơn nữa khi nhiều tổ chức tham gia vào mạng thì nhiều giao thức đƣợc đƣa vào sử dụng dẫn đến sự phức tạp về định tuyến cũng gia tăng, và số lƣợng các giao thức để phục vụ cho việc định tuyến cũng có rất nhiều. Việc hiểu biết và thiết kế các mạng thông tin cỡ lớn có sử dụng các thiết bị định tuyến đang trở thành một nhu cầu vô cùng cấp thiết trong thực tế.Nó đòi hỏi ngƣời thiết kế mạng phải có sự hiểu biết sâu về giao thức sẽ sử dụng cho việc thiết kế mạng cũng nhƣ các loại giao thức định tuyến khác. Windows 2008 là một trong những nhà cung cấp thiết bị mạng hàng đầu thế giới, ngoài ra Windows còn đƣa ra các chứng chỉ và mở các trung tâm đào tạo nhân lực về mạng máy tính cũng nhƣ phát triển và nghiên cứu. Đề tài “Nghiên cứu và triển khai các dịch vụ trong Windows 2008” nhằm tìm hiểu một cách chi tiết hơn về các đặc điểm, tính năng và phƣơng thức và những ứng dụng thực tế của Windows 2008 trong cuộc sống và thực tiễn trong công việc sau này .
  14. 14. Trang 13 CHƯƠNG I: CÔNG VIỆC THỰC TẬP 1. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP THỰC TẬP – TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH MẠNG QUỐC TẾ ATHENA Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA_Tiền thân là Công ty TNHH Tƣ vấn và Đào tạo quản trị mạng Việt Năng, (tên thƣơng hiệu viết tắt là TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ATHENA), đƣợc chính thức thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4104006757 của Sở Kế Hoạch Đầu Tƣ Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 11 năm 2008. Tên công ty viết bằng tiếng nƣớc ngoài: ATHENA ADVICE TRAINING NETWORK SECURITY COMPANY LIMITED. ATHENA là một tổ chức quy tụ nhiều trí thức trẻ Việt Nam đầy năng động, nhiệt huyết và kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với quyết tâm góp phần vào công cuộc thúc đẩy tiến trình tin học hóa của nƣớc nhà. ATHENA đã và đang tập trung chủ yếu vào các họat động sau:  Đào tạo chuyên sâu quản trị mạng, an ninh mạng, thƣơng mại điện tử theo các tiêu chuẩn quốc tế của các hãng nổi tiếng nhƣ Microsoft, Cisco, Oracle, Linux LPI , CEH,... Song song đó, trung tâm ATHENA còn có những chƣơng trình đào tạo cao cấp dành riêng theo đơn đặt hàng của các đơn vị nhƣ Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An , ngân hàng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ, tổ chức tài chính..Qua đó cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là chuyên gia về mạng máy tính và bảo mật mạng đạt trình độ quốc tế cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu.
  15. 15. Trang 14  Tƣ vấn và hổ trợ cho doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả tin học vào hoạt động sản xuất kinh doanh.  Tiến hành các hoạt động nghiên cứu nâng cao kiến thức tin học và phát triển cơ sở dữ liệu thông tin về các ứng dụng và sự cố mạng.  Tiến hành các dịch vụ ứng cứu khẩn cấp cho doanh nghiệp trong trƣờng hợp xảy ra sự cố máy tính. Sau gần 10 năm hoạt động,nhiều học viên tốt nghiệp trung tâm ATHENA đã là chuyên gia đảm nhận công tác quản lý hệ thống mạng, an ninh mạng cho nhiều bộ ngành nhƣ Cục Công Nghệ Thông Tin - Bộ Quốc Phòng , Bộ Công An, Sở Thông Tin Truyền Thông các tỉnh, bƣu điện các tỉnh,… Ngoài ra, Trung tâm ATHENA còn có nhiều chƣơng trình hợp tác và trao đổi công nghệ với nhiều đại học lớn nhƣ đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, HọcViệnAn Ninh Nhân Dân( Thủ Đức), Học Viện Bƣu Chính Viễn Thông, Hiệp hội an toàn thông tin (VNISA), Viện Kỹ Thuật Quân Sự... 1.1 Trụ sở và các chi nhánh: 1.1.1Trụ sở chính: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA. Số 2 Bis Đinh Tiên Hoàng, Phƣờng Đa Kao, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam. Điện thoại: ( 84-8 ) 3824 4041 Hotline: 0943 23 00 99 1.1.2 Cơ sở 2_Tại TP Hồ Chí Minh: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA
  16. 16. Trang 15 92 Nguyễn Đình Chiểu ,Phƣờng Đa Kao,Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam. Website: www.Athena.Edu.Vn Điện thoại: ( 84-8 ) 2210 3801 Hotline: 0943 20 00 88 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm:  Một nhóm các thành viên là những doanh nhân tài năng và thành công trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã nhận ra tiềm năng phát triển của việc đào tạo nền công nghệ thông tin nƣớc nhà. Họ là những cá nhân có trình độ chuyên môn cao và có đầu óc lãnh đạo cùng với tầm nhìn xa về tƣơng lai của ngành công nghệ thông tin trong tƣơng lai, họ đã quy tụ đƣợc một lực lƣợng lớn đội ngũ công nghệ thông tin trƣớc hết là làm nhiệm vụ ứng cứu máy tính cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu. Bƣớc phát triển tiếp theo là vƣơn tầm đào đạo đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin cho đất nƣớc và xã hội.  Các thành viên sáng lập trung tâm gồm: o Ông Nguyễn Thế Đông: Cựu giám đốc trung tâm ứng cứu máy tính Athena, hiện tại là giám đốc dự án của công ty Siemen Telecom. o Ông Hứa Văn Thế Phúc: Phó Giám đốc Phát triển Thƣơng mại Công ty EIS, Phó Tổng công ty FPT. o Ông Nghiêm Sỹ Thắng: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Liên Việt, chịu trách nhiệm công nghệ thông tin của Ngân hàng. o Ông Võ Đỗ Thắng: Hiện đang là giám đốc Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng Athena.
  17. 17. Trang 16  Đến năm 2003, bốn thành viên sáng lập cùng với với đội ngũ ứng cứu máy tính gần 100 thành viên hoạt động nhƣ là một nhóm, một tổ chức ứng cứu máy tính miền Nam.  Từ năm 2004- 2006: Trung tâm có nhiều bƣớc phát triển và chuyển mình. Trung tâm trở thành một trong những địa chỉ tin cậy của nhiều doanh nghiệp nhằm cài đặt hệ thống an ninh mạng và đào tạo cho đội ngũ nhân viên của các doanh nghiệp về các chƣơng trình quản lý dự án MS Project 2003, kỹ năng thƣơng mại điện tử, bảo mật web… và là địa chỉ tin cậy của nhiều học sinh_sinh viên đến đăng kí học. Đòi hỏi cấp thiết trong thời gian này của Trung tâm là nâng cao hơn nữa đội ngũ giảng viên cũng nhƣ cơ sở để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về công nghệ thông tin của đất nƣớc nói chung, các doanh nghiệp, cá nhân nói riêng.Năm 2004, công ty mở rộng hoạt động cung cấp giải pháp, dịch vụ cho khu vực miền Trung thông qua việc thành lập văn phòng đại diện tại Đà Nẵng.  Đến năm 2006: Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng Athena mở ra thêm một chi nhánh tại Cƣ xá Nguyễn Văn Trỗi. Đồng thời tiếp tục tuyển dụng đội ngũ giảng viên là những chuyên gia an ninh mạng tốt nghiệp các trƣờng đại học và học viện công nghệ thông tin uy tín trên toàn quốc, đồng thời trong thời gian này Athena có nhiều chính sách ƣu đãi nhằm thu hút đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin lành nghề từ các doanh nghiệp, tổ chức, làm giàu thêm đội ngũ giảng viên của trung tâm.  Đến năm 2008: Hàng loạt các trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng mọc lên, cùng với khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu đã làm cho Trung tâm rơi vào nhiều khó khăn. Ông Nguyễn Thế Đông cùng Ông Hứa Văn Thế Phúc rút vốn khỏi công ty gây nên sự hoang man cho toàn bộ hệ
  18. 18. Trang 17 thống trung tâm. Cộng thêm chi nhánh tại Cƣ xã Nguyễn Văn Trỗi hoạt động không còn hiệu quả phải đóng cửa làm cho trung tâm rơi từ khó khăn này đến khó khăn khác. Lúc này, với quyết tâm khôi phục lại công ty cũng nhƣ tiếp tục sứ mạng góp phần vào tiến trình tin học hóa của đất nƣớc. Ông Võ Đỗ Thắng mua lại cổ phần của hai nhà đầu tƣ lên làm giám đốc và xây dựng lại trung tâm. Đây là một bƣớc chuyển mình có ý nghĩa chiến lƣợc của trung tâm. Mở ra một làn gió mới và một giai đoạn mới, cùng với quyết tâm mạnh mẽ và một tinh thần thép đãgiúp ông Thắng vƣợt qua nhiều khó khăn ban đầu, giúp trung tâm đứng vững trong thời kì khủng hoảng.  Từ năm 2009 – nay: Cùng với sự lãnh đạo tài tình và đầu óc chiến lƣợc. Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng dần đƣợc phục hồi và trở lại quỹ đạo hoạt động của mình. Đến nay, Trung tâm đã trở thành một trong những trung tâm đào tạo quản trị mạng hàng đầu Việt Nam. Cùng với sự liên kết của rất nhiều công ty, tổ chức doanh nghiệp, trung tâm trở thành nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho xã hội. Từng bƣớc thực hiện mục tiêu góp phần vào tiến trình tin học hóa nƣớc nhà. 1.3 Cơ cấu tổ chức: Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty
  19. 19. Trang 18 1.4 Các sản phẩm, giải pháp: 1.4.1 Các khóa học dài hạn: - Chƣơng trình đào tạo chuyên gia an ninh mạng. ( AN2S) Athena network security specialist. - Chƣơng trình Quản trị viên an ninh mạng (ANST) Athena netuwork security Technician. - Chuyên viên quản trị mạng nâng cao (ANMA) Athena network manager Administrator. 1.4.2 Các khóa học ngắn hạn: 1.4.2.1 Khóa Quản trị mạng : - Quản trị mạng Microsoft căn bản ACBN - Phần cứng máy tính, laptop, server - Quản trị hệ thống mạng Microsoft MCSA Security. - Quản trị mạng Microsoft nâng cao MCSE
  20. 20. Trang 19 - Quản trị window Vista - Quản trị hệ thống Window Server 2008, 2012 - Lớp Master Exchange Mail Server - Quản trị mạng quốc tế Cissco CCNA - Quản trị hệ thống mạng Linux 1 và Linux 2. Khóa thiết kế web và bảo mật mạng - Xây dựng, quản trị web thƣơng mại điện tử với Joomla và VirtuMart - Lập trình web với Php và MySQL - Bảo mật mạng quốc tế ACNS - Hacker mũ trắng - Athena Mastering Firewall Security - Bảo mật website. 1.4.2.2 Các sản phẩm khác - Chuyên đề thực hành sao lƣu và phục hồi dữ liệu - Chuyên đề thực hành bảo mật mạng Wi_Fi - Chuyên đề Ghost qua mạng - Chuyên đề xây dựng và quản trị diễn đàn - Chuyên đề bảo mật dữ liệu phòng chống nội gián - Chuyên đề quản lý tài sản công nghệ thông tin - Chuyên đề kỹ năng thƣơng mại điện tử. 1.4.3 Cơ sở hạ tầng - Thiết bị đầy đủ và hiện đại. - Chƣơng trình cập nhật liên tục, bảo đảm học viên luôn tiếp cận với những công nghệ mới nhất. - Phòng máy rộng rãi, thoáng mát. 1.4.4 Các dịch vụ hỗ trợ: - Đảm bảo việc làm cho học viên tốt nghiệp khoá dài hạn - Giới thiệu việc làm cho mọi học viên
  21. 21. Trang 20 - Thực tập có lƣơng cho học viên khá giỏi - Ngoài giờ học chính thức, học viên đƣợc thực hành thêm miễn phí, không giới hạn thời gian - Hỗ trợ kỹ thuật không thời hạn trong tất cả các lĩnh vực liên quan đến máy tính, mạng máy tính, bảo mật mạng - Hỗ trợ thi Chứng chỉ Quốc tế 1.4.5 Khách hàng - Mọi đối tƣợng chuyên hoặc không chuyên về CNTT. - Khách hàng chủ yếu của ATHENAlà các bạn học sinh, sinh viên và các cán bộ công nhân viên chức yêu thích lĩnh vực công nghệ thông tin. 1.4.6 Đối tác Trung tâm đào tạo an ninh mạng ATHENA là đối tác đào tạo & cung cấp nhân sự CNTT, quản trị mạng , an ninh mạng chất lƣợng cao theo đơn đặt hàng cho các đơn vị nhƣ ngân hàng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ, tổ chức tài chính... 2. CÁC NHIỆM VỤ VÀ DỊCH VỤ CỦA BỘ PHẬN THỰC TẬP Bộ phận thực tập : Bộ phận triển khai kỹ thuật. Nhiệm vụ và dịch vụ:  Triển khai lắp đặt hệ thống mạng.  Bảo trì hệ thống mạng.  Tƣ vấn hỗ trợ quản trị hệ thống mạng.
  22. 22. Trang 21 3. CÔNG VIỆC VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG  Nghiên cứu các dịch vụ mạng trên Windows Server 2008.  Triển khai các dịch vụ mạng trên Windows Server 2008.  Yêu cầu nhiệm vụ: Có kiến thức tốt về Network, System, Security. 4. THỜI GIAN THỰC TẬP Từ ngày 24/02/2014 đến ngày 04/04/2014 Nội Dung Báo Cáo Thực Tập Phần 1: Giới thiệu tổng quan về windows server 2008 Phần 2: Triển khai các mô hình dịch vụ trên local Phần 3: Triển khai các mô hình dịch vụ nhƣ mailserver, webserver, VPN trên VPS Phần 4: Nghiên cứu bảo mật cho server Phần 1.Giới thiệu tổng quan windows server 2008. I.Giới Thiệu Về Windows Server 2008 Những điểm mới của windows server 2008 Sự ra đời của Windows Server 2008 dựa trên sự thành công của phiên bản trƣớc đó là Windows Server 2008 và sản phẩm mới này đƣợc cải tiến thêm một số công nghệ và tính năng nổi trội giúp chúng ta, những ngƣời tham gia quản lý hệ thống gia tăng sự ổn định, linh hoạt cho hạ tầng các server trong hệ thống của mình. Mặc khác Virtualization tools, web resources,
  23. 23. Trang 22 tích hợp với client Windows7 … trong dòng hệ điều hành mới này đƣợc cải tiến đáng kể, và đó sẽ là một phần quan trọng không thể bỏ qua nếu bạn có kế hoạch triển khai hoặc nâng cấp mới hệ thống.  Ứng dụng nền tảng WEB: Windows Server 2008 tập hợp những cải tiến mạnh mẻ dành cho nền tảng ứng dụng Web. Nó đƣa ra nhiều cập nhật cho web server role, Internet Information Services (IIS) 7.5 , hỗ trợ tối ra cho .NET trên nền server core. Thiết kế tập trung vào cải tiến IIS 7.5 cho phép ngƣời quản trị Web dễ dàng triển khai và quản lý các ứng dụng web, tăng độ tin cậy và khả năng mở rộng dễ dàng. Thêm vào đó, IIS 7.5 còn có khả năng sắp xếp hợp lý và cung cấp nhiều khả năng tùy chỉnh trong môi trƣờng Web.  Ảo hóa: Nhờ sự hoạt động có hiệu quả của công nghệ ảo hóa mà các trung tâm tổ chức có hoạt động liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin đã tiết kiệm đƣợc rất lớn các chi phí về tiêu thụ năng lƣợng và công tác quản lý bảo trì trên diện rộng trong toàn hệ thống  Linh hoạt và khả năng mở rộng: Windows Server 2008 chỉ hỗ trợ trên nền vi xử lý 64 bit, điều này có nghĩa nó tận dụng tối đa khả năng xử lý và khả năng nâng cấp hầu nhƣ là không giới hạn cho hoạt động của hệ thống. Một loạt tính năng mới đƣợc cập nhật sẵn có trong windows, bao gồm tận dụng cấu trúc CPU, tăng thêm thành phần hệ thống, cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng cho ứng dụng – dịch vụ. Hyper-V cũng nằm trong tính năng tƣơng thích ƣu việt này, khả
  24. 24. Trang 23 năng tƣơng thích này cho phép các máy ảo di chuyển giữa các hệ thống khác nhau chỉ cần kiến trúc bộ vi xử lý trong hệ thống di chuyển đến và hệ thống cũ cùng nhà sản xuất.  Hoạt động tốt hơn khi kết hợp với Client Windows 7: Windows Server 2008 có một vài tính năng đƣợc thiết kế đặc biệt dành cho client sử dụng Windows 7 , tạo sự tiện lợi tối đa và an toàn cho ngƣời dùng dựa trên công nghệ mới.  Đơn giản hóa các kết nối từ xa cho các máy tính sử dụng tính năng DirectAccess: Một trong những vấn đề thƣờng phải đối mặt trong các tổ chức là kết nối từ xa cho ngƣời sử dụng thiết bị di động.Giải pháp đƣợc đƣa ra và sử dụng rộng rãi hiện nay là mạng riêng ảo (VPN). Tùy theo loại VPN, mà ngƣời dùng có thể phải cài đặt phần mềm VPN client trên máy tính để kết nối vào tổ chức cty của họ. Tính năng DirectAccess trong Windows Server 2008 cho phép các máy tính client sử dụng Windows 7 kết nối trực tiếp với mạng nội bộ mà không có sự phức tạp của việc thiết lập kết nối VPN.  Đảm bảo kết nối bảo mật cho máy tính cá nhân và công cộng: Vấn đề này đƣợc đề cập đến khi ngƣời dùng kết nối vào hệ thống mạng của tổ chức, cty họ nhƣng máy tính đó không thuộc sở hữu tổ chức của ngƣời dùng mà nó thuộc về công cộng hoặc địa điểm cho thuê truy cập Internet.Hầu hết ngƣời dùng cũng không thể tự kết nối vào hệ thống của tổ chức dựa trên các công cụ có sẵn trên máy tính. Sự tích hợp của Remote Workspace, Presentation Virtualization và Remote Desktop Gateway cho phép ngƣời dùng sử dụng Windows 7 không phải cài thêm phần mềm nào trên máy tính mà vẫn kết nối vào hệ thống thao tác công việc nhƣ đang trên máy tính nội bộ.
  25. 25. Trang 24  Cải thiện hiệu suất làm việc cho các văn phòng chi nhánh: Thực tế thì hiện nay việc thành lập các chi nhánh phục vụ cho việc phát triển kinh doanh của các tổ chức là điều không thể thiếu. Để giảm thiểu chi phí cho hoạt động và quản lý của văn phòng chi nhánh các tổ chức đang tìm cách tập trung các ứng dụng về khu trung tâm.Tuy nhiên điều này cũng còn phụ thuộc vào liên kết WAN giữa các văn phòng chi nhánh và trung tâm ứng dụng, tuy nhiên liên kết này cũng là 1 phần chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Tính năng BranchCache trong Windows Server 2008 và Windows 7 giúp giảm sự liên kết WAN bằng cách thƣờng xuyên sử dụng thông tin từ bộ nhớ đệm cho các ngƣời dùng tại các văn phòng chi nhánh. Khi ngƣời dùng từ văn phòng chi nhánh gửi yêu cầu lấy dữ liệu từ các văn phòng trung tâm của ho, một bản sao nội dung văn bản đó sẽ đƣợc sao lƣu lại tại văn phòng chi nhánh. Yêu cầu tiếp theo cũng với nội dung văn bản vừa rồi thì ngƣời dùng tiếp theo sẽ đƣợc cung cấp tức thời thông qua Cache từ văn phòng chi nhánh, qua đó giảm việc sử dụng kết nối WAN cũng nhƣ chi phí kết nối.  Yêu cầu phần cứng dùng cài Windows Server 2008: Trong thực tế sẽ có thay đổi tùy thuộc vào mục đích tiếp theo sau khi cài đặt và những ứng dụng cung cấp cho hệ thống mà bạn nên xem xét lại cấu hình phần cứng trƣớc khi cài đặt.
  26. 26. Trang 25 II. Các tính năng của windows server 2008. 1. Công cụ quản trị Server Manager. Server Manager là một giao diện điều khiển đƣợc thiết kế để tổ chức và quản lý một server chạy hệ điều hành Windows Server 2008. Ngƣời quản trị có thể sử dụng Server Manager với những nhiều mục đích khác nhau. - Quản lý đồng nhất trên một server - Hiển thị trạng thái hiện tại của server - Nhận ra các vấn đề gặp phải đối với các role đã đƣợc cài đặt một cách dễ dàng hơn - Quản lý các role trên server, bao gồm việc thêm và xóa role - Thêm và xóa bỏ các tính năng - Chẩn đoán các dấu hiệu bất thƣờng - Cấu hình server: có 4 công cụ ( Task Scheduler, Windows Firewall, Services và WMI Control).
  27. 27. Trang 26 - Cấu hình sao lƣu và lƣu trữ: các công cụ giúp bạn sao lƣu và quản lý ổ đĩa là Windows Server Backup và Disk Management đều nằm trên Server Manager. 2. Windows Server Core. - Server Core là một tính năng mới trong Windows Server 2008. Nó cho phép có thể cài đặt với mục đích hỗ trợ đặc biệt và cụ thể đối với một số role. - Tất cả các tƣơng tác với Server Core đƣợc thông qua các dòng lệnh. Server Core mang lại những lợi ích sau: +Giảm thiểu đƣợc phần mềm, vì thế việc sử dụng dung lƣợng ổ đĩa cũng đƣợc giảm. Chỉ tốn khoảng 1GB khi cài đặt. + Bởi vì giảm thiểu đƣợc phần mềm nên việc cập nhật cũng không nhiều. + Giảm thiểu tối đa những hành vi xâm nhập vào hệ thống thông qua các port đƣợc mở mặc định. + Dễ dàng quản lý. - Server Core không bao gồm tất cả các tính năng có sẵn trong những phiên bản cài đặt Server khác. Ví dụ nhƣ .NET Framework hoặc Internet Explorer. 3. PowerShell. - PowerShell là một tập hợp lệnh. Nó kết nối những dòng lệnh shell với một ngôn ngữ script và thêm vào đó hơn 130 công cụ dòng lệnh(đƣợc gọi là cmdlets).Hiện tại, có thể sử dụng PowerShell trong: + Exchange Server + SQL Server + Terminal Services
  28. 28. Trang 27 + Active Directory Domain Services. + Quản trị các dịch vụ, xử lý và registry. - Mặc định, Windows PowerShell chƣa đƣợc cài đặt. Tuy nhiên bạn có thể cài đặt nó một cách dễ dàng bằng cách sử dụng công cụ quản trị Server Manager và chọn Features > Add Features 4. Windows Deloyment Services. - Windows Deployment Services đƣợc tích hợp trong Windows Server 2008 cho phép bạn cài đặt hệ điều hành từ xa cho các máy client mà không cần phải cài đặt trực tiếp. WDS cho phép bạn cài đặt từ xa thông qua Image lấy từ DVD cài đặt.Ngoài ra, WDS còn hỗ trợ tạo Image từ 1 máy tính đã cài đặt sẵn Windows và đầy đủ các ứng dụng khác. - Windows Deployment Serviece sử dụng định dạng Windows Image (WIM). Một cải tiến đặc biệt với WIM so với RIS là WIM có thể làm việc tốt với nhiều nền tảng phần cứng khác nhau. 5. Terminal Services. - Terminal Services là một thành phần chính trên Windows Server 2009 cho phép user có thể truy cập vào server để sử dụng những phần mềm. - Terminal Services giúp ngƣời quản trị triển khai và bảo trì hệ thống phần mềm trong doanh nghiệp một cách hiệu quả. Ngƣời quản trị có thể cài đặt các chƣơng trình phần mềm lên Terminal Server mà không cần cài đặt trên hệ thống máy client, vì thế việc cập nhật và bảo trì phần mềm trở nên dễ dàng hơn. - Terminal Services cung cấp 2 sự khác biệt cho ngƣời quản trị và ngƣời dùng cuối :
  29. 29. Trang 28 - Dành cho ngƣời quản trị: cho phép quản trị có thể kết nối từ xa hệ thống quản trị bằng việc sử dụng Remote Desktop Connection hoặc Remote Desktop. - Dành cho ngƣời dùng cuối: cho phép ngƣời dùng cuối có thể chạy các chƣơng trình từ Terminal Services server. 6. Network Access Protection. - Network Access Protection (NAP) là một hệ thống chính sách thi hành (Health Policy Enforcement) đƣợc xây dựng trong các hệ điều hành Windows Server 2008. - Cơ chế thực thi của NAP: + Kiểm tra tình trạng an toàn của client. + Giới hạn truy cập đối với các máy client không an toàn. + NAP sẽ cập nhật những thành phần cần thiết cho các máy client không an toàn, cho đến khi client đủ điều kiện an toàn.Cho phép client kết nối nếu client đã thỏa điều kiện. + NAP giúp bảo vệ hệ thống mạng từ các client. + NAP cung cấp bộ thƣ viên API (Application Programming Interface), cho phép các nhà quản trị lập trình nhằm tăng tính bảo mật cho mình 7. Read-Only Domain Controllers. - Read-Only Domain Controller (RODC) là một kiểu Domain Controller mới trên Windows Server 2008.Với RODC, doanh nghiệp có thể dễ dàng triển khai các Domain Controller ở những nơi mà sự bảo mật không đƣợc đảm bảo về bảo mật. RODC là một phần dữ liệu của Active Directory Domain Services.
  30. 30. Trang 29 - Vì RODC là một phần dữ liệu của ADDS nên nó lƣu trữ mọi đối tƣợng, thuộc tính và các chính sách giống nhƣ domain controller, tuy nhiên mật khẩu thì bị ngoại trừ. 8. Công nghệ Failover Clustering. - Clustering là công nghệ cho phép sử dụng hai hay nhiều server kết hợp với nhau để tạo thành một cụm server để tăng cƣờng tính ổn định trong vận hành.Nếu server này ngƣng hoạt động thì server khác trong cụm sẽ đảm nhận nhiệm vụ mà server ngƣng hoạt động đó đang thực hiện nhằm mục đích hoạt động của hệ thống vẫn bình thƣờng. Quá trình chuyên giao gọi là fail-over. Những phiên bản sau hỗ trợ: . Windows Server 2008 Enterprise . Windows Server 2008 Datacenter . Windows Server 2008 Itanium 9. Windows Firewall with Advance Security. - Windows Firewall with Advance Security cho phép ngƣời quản trị có thể cấu hình đa dạng và nâng cao để tăng cƣờng tính bảo mật cho hệ thống. - Windows Firewall with Advance Security có những điểm mới: + Kiểm soát chặt chẽ các kết nối vào và ra trên hệ thống (inbound và outbound) + IPsec đƣợc thay thế bằng khái niệm Connection Security Rule, giúp bạn có thể kiểm soát và quản lý các chính sách, đồng thời giám sát trên firewall. Kết hợp với Active Directory. + Hỗ trợ đầy đủ IPv6.
  31. 31. Trang 30 III. Các tính năng mới của windows server 2008. 1. Hyper-V scales higher. Phần mềm ảo hóa máy chủ của Microsoft hiện sẽ cho phép ngƣời dùng có khả năng hỗ trợ đến 64 bộ vi xử lý logic, với mục đích bổ sung thêm khả năng máy chủ và quản lý các luồng công việc doanh nghiệp lớn nhất. Trƣớc đây, Hyper-V chỉ có thể hỗ trợ đến 32 bộ vi xử lý. 2. Processor Compatibility Mode. Cho phép di trú các máy ảo sang một máy chủ vật lý khác với một phiên bản CPU khác (nhƣng không phải là CPU của nhà sản xuất khác). Trƣớc đây, để chuyển một máy ảo Hyper-V sang một phần cứng khác, các CPU phải giống nhau, điều đó yêu cầu ngƣời dùng thƣờng phải mua lại phần cứng mới. 3. File Classification Infrastructure. FCI là một tính năng built-in cho phép các chuyên gia CNTT phân loại và quản lý dữ liệu trong các máy chủ file. Dữ liệu có thể đƣợc phân loại với tác động doanh nghiệp mức thấp, cao hoặc trung bình, sau đó ngƣời dùng có thể backup các dữ liệu quan trọng nhất dễ dàng hơn và hiệu quả hơn. 4. File Classification Infrastructure. FCI là một tính năng built-in cho phép các chuyên gia CNTT phân loại và quản lý dữ liệu trong các máy chủ file. Dữ liệu có thể đƣợc phân loại với tác động doanh nghiệp mức thấp, cao hoặc trung bình, sau đó ngƣời dùng có thể backup các dữ liệu quan trọng nhất dễ dàng hơn và hiệu quả hơn.
  32. 32. Trang 31 5. Quản lý trong ỗ đĩa và file.  Cung cấp khả năng thay đổi kich thƣớc phân vùng.  Shadow Copy hỗ trợ ổ đĩa quang, ổ đĩa mạng.  Distributed File System đƣợc cải tiến.  Cải tiến Failover Clustering.  Internet Storage Naming Server cho phép đăng ký, hủy đăng ký tập trung và truy xuất tới các ổ đĩa cứng iSCS. 6. Cải tiến giao thức và mã hóa. o Hỗ trợ mã hóa 128 và 256 bit cho giao thức chứng thực Keberos. o Hàm API mã hóa mới hỗ trợ mã hóa vòng elip và cải tiến quản lý chứng chỉ. o Giao thức VPN mới Secure Socket Tunneling Protocol. o AuthIP đƣợc sử dụng trong mạng VPN Ipsec. o Giao thức Server Message Block 2.0 cung cấp các cải tiến trong truyền thông. 7. Một số tính năng khác.  Windows Deployment Services thay thế cho Automated Deployment Services và Remote Installation Services.  IIS 7 thay thế IIS 6, tăng cƣờng khả năng bảo mật, cải tiến công cụ chuẩn đoán, hỗ trợ quản lý.  Có thành phần "Desktop Experience" cung cấp khả năng cải tiến giao diện. IV. Các lợi ích của windows server 2008. Windows Server 2008 là thế hệ kế tiếp của hệ điều hành dành cho máy chủ của Microsoft, bao gồm hệ thống tập tin mới, khả năng kiểm soát truy cập cao cấp hơn. Hệ điều hành mới này đƣợc thiết kế nhằm hƣớng đến mục đích giúp cho ngƣời dùng có một hệ thống bảo đảm mức độ liên tục
  33. 33. Trang 32 hoạt động trong một khoảng thời gian định sẵn (tính sẵn sàng cao), giúp giảm thiểu chi phí hạ tầng và chi phí quản lý, theo nhiều cách khác nhau. Windows Server 2008 đƣợc thừa hƣởng những công nghệ ƣu việt của những phiên bản trƣớc và đƣợc trang bị thêm nhiều bản nâng cấp 3.0 của các tính năng Hyper-V, PowerShell, SMB, …Bài viết sau sẽ giới thiệu đến các bạn sáu tính năng “siêu tiết kiệm” của hệ điều hành Windows Server 2008 để có thêm nhiều thông tin hơn trƣớc khi quyết định nâng cấp. 1. Không gian lưu trữ. Một trong những điểm nổi bật của Windows Server 2008 là khả năng phục hồi tất cả các nguồn tài nguyên, thông qua hai tính năng mới là Resilient File System (ReFS) và Storage Spaces. Định dạng tập tin hệ thống NTFS đã đƣợc Microsoft sử dụng hơn 19 năm và đến gần đây định dạng này đã đƣợc bổ sung để đáp ứng nhiều hơn các yêu cầu của công nghệ ảo hóa, điện toán đám mây. Kết quả là thế hệ tiếp theo của NTFS đã xuất hiện, mang tên ReFS. ReFS hỗ trợ tập tin và kích thƣớc thƣ mục lớn hơn (tên tập tin, thƣ mục với số kí tự lên đến 32000, có thể lƣu trữ các tập tin lên đến kích thƣớc 16 triệu TB), dọn dẹp ổ đĩa, cải thiện hiệu năng, hỗ trợ ảo hóa nâng cao, hỗ trợ phƣơng pháp kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu (Integrity Streams), v.v. Đặc biệt, ReFS có thể tự động sửa lỗi dữ liệu mà không cần dừng toàn bộ hoạt động của hệ thống. Ngoài ra, ReFS có khả năng tƣơng thích ngƣợc với NTFS nên Windows Server 2008 chắc chắn sẽ tiếp tục hỗ trợ NTFS cho những năm tiếp theo. Ứng dụng CHKDSK cũng đƣợc thừa hƣởng những cải tiến của hệ thống tập tin mới. Nó sẽ quét ổ đĩa theo hai bƣớc: dò lỗi và ghi lại lỗi (không cần khởi động lại hệ thống) rồi sửa lỗi dữ liệu. Sự khác biệt giữa phiên bản CHKDSK cải tiến và phiên bản truyền thống là thời gian để hoàn tất các hoạt động chỉ trong vài giây, thay vì phải mất nhiều phút hoặc thậm
  34. 34. Trang 33 chí vài giờ (đối với các ổ đĩa lớn) ở các phiên bản Windows Server trƣớc đây. Với tính năng mới Storage Spaces, bạn có thể kết nối nhiều ổ đĩa vật lý thành một ổ đĩa ảo và có thể tạo ra vùng lƣu trữ có dung lƣợng lớn hơn dung lƣợng thực tế của ổ cứng. Storage Spaces có thể nhân bản dữ liệu trên nhiều ổ đĩa để dự phòng hoặc kết hợp nhiều ổ đĩa vật lý vào một khu vực lƣu trữ duy nhất.Tính năngStorage Spaces giúp tiết kiệm đáng kể chi phí so với công nghệ RAID. 2. Hyper-V 3.0. Hyper-V đã đƣợc Microsoft phát hành cùng với phiên bản Windows Server 2008, cung cấp nhiều tính năng ảo hóa cần thiết và nâng cao cho ngƣời dùng doanh nghiệp mà không cần phải mua thêm phần mềm của hãng thứ ba.Giờ đây, Hyper-V 3.0 đã đƣợc mở rộng rất nhiều thông số kỹ thuật so với các phiên bản trƣớc đó, để có thể ngang bằng với nền tảng ảo hóa VMware. Trong số những cải tiến đó là nâng giới hạn tối đa 2TB RAM và 160 bộ xử lý logic cho mỗi host, mở rộng các cụm chuyển đổi dự phòng lên đến 64 nút, gia tăng kích thƣớc của một cluster và chạy các máy ảo đến 4000 cho mỗi cụm và có đến 1024 bật nguồn cho máy ảo trên một host.Hyper-V 3.0 cũng hỗ trợ cấp độ lƣu trữ tập tin SMB (Server Message Block), cùng với cơ chế lƣu trữ iSCSI vàFibre Channel. Các tính năng mới khác bao gồm Hyper-V switch ảo (hỗ trợ máy ảo kết nối với các mạng vật lý, máy ảo và máy chủ Hyper-V hoặc một tập hợp con của các máy ảo) và SAN ảo. SAN ảo gồm có khả năng sử dụng kênh ảo hóa cáp quang (Fibre Channel ảo) để kết nối một máy ảo trực tiếp đến một bộ chuyển đổi máy chủ vật lý giúp cải thiện hiệu năng. Hyper-V Replica là một tính năng mới trong Hyper-V 3.0, nó cho phép sao chép không đồng bộ các máy ảo giữa các máy chủ vật lý với nhau
  35. 35. Trang 34 thông qua kết nối mạng IP. Bên cạnh đó, Hyper-V Replica cũng cho phép tích hợp với Failover Cluster Manager để di chuyển các máy ảo giữa các nút trong cluster mà không làm gián đoạn hoạt động của máy ảo. Microsoft tin rằng Hyper-V 3.0 có thể xử lý bất kỳ khối lƣợng công việc nào mà bạn đƣa đến cho nó, đặc biệt là các ứng dụng của Microsoft: Exchange, SQL Server, SharePoint. Với ý nghĩ này, chắc chắn bạn sẽ tiết kiệm đƣợc một khoản tiền không nhỏ cho việc đầu tƣ phần cứng, bằng cách hợp nhất các ứng dụng vào trong một máy chủ hoặc cluster.Và bạn không cần phải lo lắng về chi phí đắt đỏ của phần mềm ảo hóa VMware. 3. PowerShell 3.0. Windows Server 2008 không chỉ cung cấp giao diện đồ họa cho việc quản lý mạng mà còn hỗ trợ những dòng lệnh để quản lý thông qua PowerShell 3.0.Khi điều khiển từ xa bằng PowerShell thì bạn có khả năng chạy bất cứ dòng lệnh PowerShell trên bất kỳ máy chủ nào mà bạn có quyền truy cập. Trong khi đó, tính năng Server Manager trong giao diện đồ họa đƣợc thiết kế khá đẹp và bạn cũng có thể tùy chọn cài đặt Windows Server 2008 với giao diện ngƣời dùng tối thiểu nhất. Windows Server 2008bao gồm hơn 2430 câu lệnh PowerShell (cmdlet) để tự động hoá không chỉ kết nối mạng mà còn storage, clustering, RDS, DHCP, DNS, File Server, Print…Để xem danh sách câu lệnh, bạn nhập dòng lệnh sau đây vào cửa sổ PowerShell: PS> Get-Command -Module PSScheduledJob Đối với các công cụ trong Administrative Tools, nhƣ Active Directory Administrative Center, bạn đƣợc cung cấp một cửa sổ để xem những câu lệnh PowerShell đã thực hiện. Bạn có thể lƣu những câu lệnh
  36. 36. Trang 35 này để sau này sử dụng, tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại và xây dựng một thƣ viện kịch bản Active Directoryphù hợp với những môi trƣờng cụ thể. Bên cạnh đó, Windows Server 2008 còn có một công cụ dùng để phát triển và thử nghiệm các dòng lệnh PowerShell, đó là ISE (PowerShell Integrated Scripting Environment). 4. Failover clusters. Với các phiên bản trƣớc của Windows Server, clustering đƣợc giới hạn chủ yếu vào lĩnh vực điện toán hiệu năng cao và tính sẵn sàng cao của các dịch vụ, nhƣ là SQL Server. Nó đòi hỏi một giấy phép đặc biệt và lắp đặt bổ sung cho các thành phần cần thiết. Windows Server 2008 bao gồm clustering trong phiên bản Standard, giúp tăng cƣờng khả năng chịu lỗi, và hai nút cluster cho một mức giá rất khiêm tốn. Phần quản lý của Cluster Shared Volumes (CSV) cũng đƣợc tích hợp vào Failover Cluster Manager.Tính năng sao lƣu CSV volumes cho phép quá trình sao lƣu diễn ra song song với các CSV volumes khác trong nhiều code của cluster.Không cần yêu cầu thay đổi quyền sở hữu CSV volume giữa các nút khi tiến hành sao lƣu. Một tính năng mới đƣợc gọi là Cluster-Aware Updating (CAU) cho phép bạn thực hiện vá lỗi hoặc cập nhật để chạy các nút cluster mà không bị gián đoạn hoặc khởi động lại các cluster.Mỗi nút sẽ nhận đƣợc một bản cập nhật và khởi động lại khi cần thiết.Bạn chỉ cần hơn hai nút cluster cho CAU làm việc mà không phá vỡ tính liên tục cluster.Với tính năng này chắc chắn giúp bạn tiết kiệm đƣợc nhiều thời gian. 5. Chống trùng lắp dữ liệu. Tuy tránh trùng lắp dữ liệu (Data deduplication) không phải là một công nghệ mới, nó đã xuất hiện nhiều năm trƣớc đây, nhƣng đến Windows Server 2008, chống trùng lắp dữ liệu đã trở thành một phần của hệ điều
  37. 37. Trang 36 hành. Ví dụ, bạn muốn di chuyển một số lƣợng lớn tập tin VHD (Virtual Hard Drive), mỗi VHD có rất nhiều tập tin và ứng dụng giống nhau. Tính năng Data deduplication sẽ giúp gỡ bỏ toàn bộ các bản sao ứng dụng từ các VHD đó và chỉ giữ lại một bản. Sau đó, dữ liệu còn lại đƣợc lƣu tại một vị trí tách biệt trong SVI (System Volume Information) và trỏ tới những tập tin đóng vai trò là mẫu nguồn. Tính năng chống trùng lặp dữ liệu còn đƣợc tích hợp chặt chẽ với công cụ mạng BranchCache, giúp đẩy nhanh tiến độ chuyển tập tin và tiết kiệm đáng kể băng thông tiêu thụ khi phân phối dữ liệu qua một mạng WAN. 6. SMB 3.0. Microsoft đã đầu tƣ khá kỹ lƣỡng cho việc hiện đại hóa giao thức Server Message Block (SMB).ỞWindows Server 2008, SMB 2.2 đã đƣợc thay thế bởi phiên bản 3.0.SMB 3.0 mang lại giá trị lớn cho ngƣời sử dụng ổ đĩa bằng các tính năng lƣu trữ cao cấp. Giao thức này hỗ trợ nền tảng ảo hóa Hyper-V và khối lƣợng công việc SQL Server theo môi trƣờng lƣu trữ khối trƣớc đây. SMB 3.0 bao gồm một số thành phần mới để cải thiện khả năng phát hiện và phục hồi từ một kết nối đã bị mất. Windows Server 2008 và SMB 3.0 hỗ trợ bộ điều hợp mạng Remote Direct Memory Access (RDMA). SMB Direct hỗ trợ hầu hết các loại bộ chuyển đổi RDMA mới nhất, kết hợp với SMB Multichannel để tăng hiệu suất và khả năng chuyển đổi dự phòng. 7. Web. Windows Server 2008 cung cấp một nền tảng đồng nhất để triển khai dịch vụ Web nhờ tích hợp IIS7.0,ASP.NET,Windows Communication Foundation và Microsoft Windows SharePoint Services.
  38. 38. Trang 37 Lợi ich của IIS 7.0: o Tinh năng phân tích o Quản trị hiệu quả. o Nâng cao tính bảo mật. o Giảm chi phí hỗ trợ. o Giao diện thân thiện và tiện dụng o Hỗ trợ việc sao chép giữa các site. o Copy dễ dàng các thiết lập của trang web giữa các máy chủ web khác nhau mà không cần phải thiết lập gì thêm. o Chính sách phân quyền quản trị các ứng dụng và các site rõ ràng 8. Ảo hóa. Phiên bản 64 bit của Windows Server 2008 đƣợc tích hợp sẵn công nghệ ảo hóa hypervisor :  Cho phép máy ảo tƣơng tác trực tiếp với phần cứng máy chủ hiệu quả hơn.  Có khả năng ảo hóa nhiều hệ điều hành khác nhau trên cùng 1 phần cứng máy chủ sẽ làm giảm chi phí, tăng hiệu suất sử dụng phần cứng, tối ƣu hóa hạ tầng, nâng cao tính sẵn sàng của máy chủ.  Tiết kiệm chi phí mua sắm bản quyền phần mềm.  Tich hợp và tập trung các ứng dụng phục vụ cho việc truy cập từ xa một cách dễ dàng bằng cách sử dụng Terminal Services. 9. Bảo mật. Các tính năng an ninh bao gồm: Network Access Protection, Read- Only Domain Controller, BitLocker, Windows Firewall… cung cấp các mức bảo vệ chƣa từng có cho hệ thống mạng, dữ liệu và công việc của tổ chức.
  39. 39. Trang 38 a. Network Access Protection (NAP): NAP dùng để thiết lập chính sách mạng đối với các máy trạm khi máy trạm đó muốn kết nối váo hệ thống mạng của tổ chức. Yêu cầu an ninh đối với máy trạm đƣợc kết nối với hệ thống mạng: Đã cài đặt phầm mềm diệt virus. Đã cập nhật phiên bản mới. Đã cài đặt các bản và lỗi hệ thống hoặc đã cài đặt phần mềm firewall. b. Read-Only Domain Controller (RODC): Là một kiểu Domain Controller (DC). RODC chứa một bản sao các dữ liệu "chỉ đọc" của dữ liệu Active Directory (AD). User không thẻ ghi trực tiếp vào RODC. RODC không chứa thông tin về mật khẩu trong AD, mà chỉ caching các users đƣợc phép sử dụng ở đó. RODC thích hợp cho việc triển khai ở các chi nhánh, nơi có điều kiện bảo mật kém cũng nhƣ trình độ của nhân viên IT còn hạn chế. c BitLocker: Bảo vệ an toàn cho máy chủ, máy trạm, máy tính di động. Mã hóa nội dung của ổ đĩa nhằm ngăn cản Nâng cao khả năng bảo vệ dữ liệu: kết hợp chức năng mã hóa tập tin hệ thống và kiểm tra tinh toàn vẹn của các thành phần khi boot. Toàn bộ tập tin hệ thống đƣợc mã hóa, gồm cả file swap và file hibernation.
  40. 40. Trang 39 d. Windows Firewall: Ngăn chặn các lƣu lƣợng mạng theo cấu hình và các ứng dụng dạng chạy để bảo vệ mạng khỏi các chƣơng trình và ngƣời dùng nguy hiểm. Hỗ trợ ngăn chặn các thông tin vào và ra. Sử dụng MMC snap-in ( Windows Firewall with Adbanced Security) để đơn giản hóa việc cấu hình, quản trị. V. Các Phiên bản của Windows Server 2008. Windows Server 2008: Ứng dụng cho các trung tâm data lớn, ứng dụng nghiệp vụ riêng,... khả năng mở rộng cao cho tới 64 bộ xử lý. Windows Server 2008 Standard Edition. Windows Server 2008 Standard là một trong những phiên bản ít tốn kém nhất của các phiên bản khác nhau có sẵn. Windows Server 2008 Stardard hỗ trợ tới 4GB RAM và 4 bộ vi xử lý. Chủ yếu nhắm mục tiêu và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chỉ có thể nâng cấp lên Windows Server 2008 Standard từ Windows 2000 Server và Windows Server 2003 Standard Edition. Windows Server 2008 Enterprise Edition . Windows Server 2008 Enterprise Edition cung cấp chức năng lớn hơn và có khả năng mở rộng hơn so với bản tiêu chuẩn.Cũng nhƣ phiên bản Standard Edition thì phiên bản Enterprise cũng có cả hai phiên bản 32- bit và 64-bit. Hỗ trợ 8 bộ xử lý và lên tới 64GB bộ nhớ RAM trên hệ thống 32-bit và 2TB RAM trên hệ thống 64-bit.
  41. 41. Trang 40 Các tính năng khác của ấn bản Doanh nghiệp bao gồm hỗ trợ Clustering đến 8 nút và Active Directory Federated Services (AD FS). Các phiên bản Windows Server 2000, Windows 2000 Advanced Server, Windows Server 2003 Standard Edition và Windows Server 2003 Enterprise Edition đều có thể đƣợc nâng cấp lên Windows Server 2008 Enterprise Edition. Windows Server 2008 Datacenter Edition. Phiên bản Datacenter đại diện cuối cùng của loạt sản phẩm máy chủ Windows 2008 và mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi các doanh nghiệp ổn định và mức độ thời gian hoạt động cao. Windows Server 2008 phiên bản Datacenter là liên hệ chặt chẽ với các phần cứng cơ bản thông qua việc thực hiện tùy chỉnh Hardware Abstraction Layer (HAL). Windows server 2008 Datacenter cũng hỗ trợ hai phiên bản 32 bit và 64 bit. Nó hỗ trợ 64GB bộ nhớ RAM trên nền 32 bit và lên tới 2TB RAM trên nền 64 bít. Ngoài ra phiên bản này còn hỗ trợ tối thiểu là 8 bộ vi xử lý và tối đa là 64. Để nâng cấp lên phiên bản này thì phải là các phiên bản Datacenter 2000 và 2003. Windows Web Server 2008. Windows Web Server 2008 là một phiên bản của Windows Server 2008 đƣợc thiết kế chủ yếu cho mục đích cung cấp các dịch vụ web. Nó bao gồm Internet Information Services (IIS) 7,0 cùng với các dịch vụ liên quan nhƣ Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) và Telnet. Nó cũng có các phiên bản 32-bit và 64-bit, phiên bản và hỗ trợ lên đến 4 bộ vi xử lý.
  42. 42. Trang 41 RAM đƣợc giới hạn 4GB và 32GB trên 32-bit và 64-bit hệ thống tƣơng ứng. Windows Web Server 2008 thiếu nhiều tính năng hiện diện trong các phiên bản khác nhƣ phân nhóm,mã hóa ổ đĩa BitLocker, Multi I/O,Windows Internet Naming Service (WINS),Removable Storage Management và SAN Management. Phần 2: Triển khai các mô hình dịch vụ trên local. I. Cài đặt windows server 2008 trên máy ảo VMware. Kham khảo video II. Cài đặt windows 7. Kham khảo video III. Nâng cấp server 2008 thành domain controller. Để có thể upgrade windows server 2008 từ stand alone thành domain controller ta cần cài đặt Role active directory cho server trƣớc, các bƣớc cài đặt AD nhƣ sau: 1. Vào server manager chọn Roles.
  43. 43. Trang 42 2. Ở mục roles chọn add roles 3. Xuất hiện hộp thoại Add Roles Wizard, ở mục Before you begin ta chọn next ( tick vào ô Skip this page by default để không xuất hiện mục này ở lần cài đặt sau ).
  44. 44. Trang 43 4. Ở mục Server Roles ta tick chọn Active Directory Domain Services và Next để bắt đầu quá trình cài đặt
  45. 45. Trang 44 5. Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, ta vào run > DCPROMO
  46. 46. Trang 45 6. Xuất hiện hộp thoại Active Directory Domain Services Installation Wizard, chọn next để tiếp tục 7. Next ở hộp thoại tiếp theo
  47. 47. Trang 46 8. Chọn Create a new domain in a new forest để tạo một domain mới sau đó Next. 9. Nhập tên domain muốn tạo sau đó Next.
  48. 48. Trang 47 10. Ở mục Forest functional level chọn windows server 2008, Next. 11. Next ở hộp thoại tiếp theo
  49. 49. Trang 48 12. Next để mặc định 13. Nhập password của domain, Next để bắt đầu quá trình cài đặt
  50. 50. Trang 49
  51. 51. Trang 50 Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, restart lại máy và kết quả là server đã đƣợc nâng cấp thành công thành Domain controller. IV. Join máy ảo windows 7 vào domain controller. Để có thể Join một máy client về server, đầu tiên ta cần chắc chắn 2 máy thông với nhau và DNS của client trỏ về Ip của server. ( Lƣu ý ta cần tắt tƣờng lửa của cả hai bên nếu demo trên máy ảo Vmware ). 1. Tiến hành tạo User đăng nhập cho client trên server,ta vào Start > Administrative Tools > Active Directory Users and Computers
  52. 52. Trang 51 2. Ở thƣ mục Users, nhấp phải chọn new > user
  53. 53. Trang 52 3. Xuất hiện hộp thoại New Object – User, nhập tên User đăng nhập cho client, sau đó bấm Next. 4. Nhập Password của User đồng thời bỏ lựa chọn User must change password at next logon, sau đó Next. Hoàn thành việc tạo User cho client
  54. 54. Trang 53 5. Tiến hành Join client vào domain, nhấp phải My Computer và chọn Properties
  55. 55. Trang 54 6. Ở hộp thoại Properties chọn change settings 7. Xuất hiện hộp thoại System Properties, chọn change…
  56. 56. Trang 55 8. Ở mục Member of ta chọn Domain và nhập tên domain của server sau đó bấm Ok.
  57. 57. Trang 56 9. Tại hộp thoại Windows Security nhập user password vừa tạo bên Server, Ok để bắt đầu join vào Server
  58. 58. Trang 57 10. Kết thúc thành công join vào domain, ta restart lại client để kết thúc.
  59. 59. Trang 58 V. Tạo User,Ou, Group trên server và thiết lập Policy để client có thể thay đổi ngày giờ hệ thống. 1. Vào start > Administrative Tools > Active Directory Users and Computers 2. Để tạo một Organizational Unit (OU, đƣợc hiểu nhƣ một đơn vị tổ chức, trong OU chứa các Group và đƣợc qui định bởi một hay nhiều chính sách (policy) ) nhấp phải vào domain, chọn new > Organizational Unit.
  60. 60. Trang 59 3. Xuất hiện hộp thoại New Object – OU, nhập tên OU cần tạo, OK để kết thúc tạo lập một OU mới. 4. Nhấp phải OU vừa tạo, chọn new > User để tạo User mới trong OU
  61. 61. Trang 60 5. Nhập tên User và domain tƣơng ứng, sau đó bấm Next để sang bƣớc kế tiếp
  62. 62. Trang 61 6. Nhập password cho User, tắt mục User must change password at next logon, tick chọn ở mục password never expires. 7. Để tạo một Group mới, nhấp phải ở domain hay ở Ou cần tạo, chọn new > Group. Xuất hiện hộp thoại New Object – Group nhập tên group, lựa chọn Group thuộc domain local, global hay quốc tế, style bảo mật hay group xây dựng.
  63. 63. Trang 62 8. Để add User vào Group, nhấp phải group, chọn properties 9. Ở mục member ta chọn Add.
  64. 64. Trang 63 10. Nhập tên User sau đó check names. 11. Apply > OK để kết thúc.
  65. 65. Trang 64 12. Để trỏ Client về OU ta chọn client ở thƣ mục Computers, chọn Move sau đó trỏ về OU cần trỏ.
  66. 66. Trang 65 13. Để thiết lập Policy ta vào Start > Adminstrative Tools > Group Policy Managerment. 14. Nhấp phải vào OU chọn new GPO, hoặc ta có thể nhấp phải vào Default Domain Policy để set Policy cho Ou. Chọn Edit ở GPO hoặc thay đổi Policy ở mục policy default và gáng cho user và group.Vào Policies Windows Settings >Security Settings > Local Policies > User Rights Assignment chọn mục Change the system time.
  67. 67. Trang 66 15. tick chọn ở Define these policy setting, nhấp vào Add user or Group. 16. Nhấp chọn Browse, nhập tên User, group, Ou, Admin cần gáng. Apply> Ok để hoàn thành quá trình điều chỉnh chính sách.
  68. 68. Trang 67 VI. Thiết lập Multi master trên Windows server 2008. Để thiết lập Multi master ta cần có 1 server đã upgrade lên domain controller (server 1) và một server khác đã join vào (server 2). Server 2 sau khi đã join vào server 1, ta tiến hành upgrade server 2 lên AD. 1. Vào Server manager > Add role và tiến hành cài đặt Active Directory Domain Services. 2. Vào Start > Run > DCPROMO 3. Xuất hiện hộp thoại Active Directory Domain Services Installation Wizard, Next để tiếp tục.
  69. 69. Trang 68 4. Next để tiếp tục.
  70. 70. Trang 69 5. Chọn Existing forest, Add a domain controller toan existing domain 6. nhập tên domain của server 1, đồng thời nhấn vào Set.
  71. 71. Trang 70 7. nhập username và password của Admin, Next 8. Next ở mục kế tiếp
  72. 72. Trang 71 9. Next
  73. 73. Trang 72 10. Next giử nguyên mặc định 11. Next 12. Nhập Password cho domain, Next
  74. 74. Trang 73 13. Next và bắt đầu quá trình cài đặt, sau khi cài đặt hoàn tất cần restart lại máy server. Kết thúc hoàn thành thiết lập multi master cho server.
  75. 75. Trang 74 VII. Backup cho server. a. Backup AD Bƣớc 1 : Vào Windows Server BacKup Bƣớc 2 : Vào backup Occe ….
  76. 76. Trang 75 Bƣớc 3 : Bấm Next Bƣớc 4 : Next Bƣớc 5 : Next
  77. 77. Trang 76 Bƣớc 6 : Chọn ổ đĩa E Bƣớc 7 : Xong bấm Yes để tiếp tục
  78. 78. Trang 77 Bƣớc 8 : Hiện ra bản Backup Occe Wizard . Xong bấm Next Bƣớc 9 : Để chạy cài đặt . Chạy xong bấm Close
  79. 79. Trang 78 Bƣớc 10 :Chạy xong . Ta vào Recover …. Bƣớc 11 : Bấm Next
  80. 80. Trang 79 Bƣớc 12: Tiếp tục Next Bƣớc 13 : Tiếp tục Next
  81. 81. Trang 80 Bƣớc 14 : Để chƣơng trình chạy cài đặt Bƣớc 15 : Xong vào lại Backup ta chọn File đã tạo sẵn . Chọn 2 File xong Next
  82. 82. Trang 81 Bƣớc 16 : Tiếp tục bấm Next Bƣớc 17 : Để chƣơng trình chạy . Chạy xong ta bấm Close .
  83. 83. Trang 82 Bƣớc 18 : Xong ta reset máy lại là hoàn thành phần cài đặt dịch vụ Backup .
  84. 84. Trang 83 VIII. Các dịch vụ trên windows server 2008 a. Dịch vụ DNS 1. Vào Server Manager > Roles > Add role để tiến hành cài đặt dịch vụ DNS 2. Chọn DNS server, Next để bắt đầu cài đặt
  85. 85. Trang 84 3. Next ở bƣớc tiếp theo 4. Instal để bắt đầu cài đặt.
  86. 86. Trang 85 5. Vào Start > Administrative Tools > DNS
  87. 87. Trang 86 6. Nhấp phải vào Forward Lookup Zones và chọn new zone
  88. 88. Trang 87 7. Nhập tên zone.
  89. 89. Trang 88 8. nhấp phải nơi zone mới đƣợc tạo, chọn new Host ( A or AAAA)
  90. 90. Trang 89 9. Nhấp phải vào Reverse Lookup Zones và chọn new zone.
  91. 91. Trang 90
  92. 92. Trang 91
  93. 93. Trang 92 Xong vào CMD gõ ns lookup Hoàn thành cài DNS .
  94. 94. Trang 93 b. Dịch vụ DHCP 1. Đầu tiên, ở phía client, vào config để client tự động nhận IP và DNS 2. Vào Server Manager > Roles > Add role để tiến hành cài đặt dịch vụ DHCP
  95. 95. Trang 94
  96. 96. Trang 95 3. Có thể cấu hình luôn cho DHCP, ở đây ta bỏ qua các bƣớc cấu hình này và sẽ cấu hình sau. Ở mục Network Connections chọn card mạng sử dụng cho DHCP.
  97. 97. Trang 96
  98. 98. Trang 97
  99. 99. Trang 98
  100. 100. Trang 99
  101. 101. Trang 100 4. Tiến hành cấu hình cho DHCP, Vào Start >Administrative Tools >DHCP
  102. 102. Trang 101 5. Ở phần IPv4, nhấp phải và chọn New Scope
  103. 103. Trang 102 6. Nhập tên cho Scope mới
  104. 104. Trang 103 7. Nhập Start IP address la địa chỉ đầu và End IP Adress la địa chỉ cuối, tạo thành chuỗi IP mà server sẽ cấp cho client
  105. 105. Trang 104 8. Excluded address la chuỗi IP sẽ “ không “ cấp. chuỗi ngoại trừ
  106. 106. Trang 105 9.Hạn dung của IP cấp, quá hạng dung IP sẽ đƣợc cấp mới lại cho Client. 10. Ta nhấp chuột phải vào Scope chọn refresh
  107. 107. Trang 106 11. Vào CMD gõ ipconfig /renew Hoàn thành quá trình cài dịch vụ DHCP .
  108. 108. Trang 107 c. Dịch vụ mail Xây dựng mail server bằng MDaemon 1. Các bƣớc cài đặt MDaemon.
  109. 109. Trang 108 Để trống nếu không có Key Nhập tên domain của server
  110. 110. Trang 109 Tạo user admin Nhập DNS của server
  111. 111. Trang 110 Vào accounts > new account
  112. 112. Trang 111 Tạo account mail cho client
  113. 113. Trang 112 Vào trình duyệt và vào đƣờng link www. “domain”:3000
  114. 114. Trang 113 Đăng nhập bằng quyền admin hay user với client
  115. 115. Trang 114 Hoàn tất quá trình tạo lập mail server
  116. 116. Trang 115 Ta soạn thƣ gửi Mail
  117. 117. Trang 116 Nhận đƣợc Mail
  118. 118. Trang 117 Đã hoàn thành dịch vụ Mail . d. dịch vụ IIS ( web server và FTP ) 1. Vào Server Manager > Roles > Add role để tiến hành cài đặt IIS
  119. 119. Trang 118 2. Chọn cài đặt Web server (IIS)
  120. 120. Trang 119 3. Chọn FTP Publishing Service gồm cả FTP server và FTP Managerment Console
  121. 121. Trang 120 4. Tạo một folder mới với tên là tên trang web định lập, bên trong chứa 1 file WelComeAthena.htm với nội dung trang web
  122. 122. Trang 121
  123. 123. Trang 122 5. Vào Start > Administrative Tools > Internet Information Services (IIS) Manager
  124. 124. Trang 123 6. Ở Mục sites của domain nhấp phải chọn add web site
  125. 125. Trang 124 7. Đặt tên cho site mới đồng thời trỏ physical path về folder đã tạo ban nãy và set host name cho site mới.
  126. 126. Trang 125 8. Xong ta qua máy trạm mở CMD ping tới máy server . Đã thông chƣa . 9. Xong vào Web bấm tên host đã tạo sẵn . Đã thành công .
  127. 127. Trang 126 10. Kiểm Tra ISS Web FTP . Vào Web gõ Ip của máy server . Ta đã thành công với ISS Web FTP .
  128. 128. Trang 127 f. VPN  VPN client to site . 1. Vào Server Manager > Roles > Add role và tiến hành cài đặt Network Policy and Access Services
  129. 129. Trang 128
  130. 130. Trang 129 2. Chọn cài đặt Routing and Remote Access Services
  131. 131. Trang 130 3. Ta vào Star > Administrative Tool > Routing and Remote Access .
  132. 132. Trang 131 4. Chọn Configure and enable Routing and Remote Access 5 . Chọn Custom configuration . Ta Next .
  133. 133. Trang 132 6. Chọn VPN access và Lan Routing . Xong Next . 7. Finish .
  134. 134. Trang 133 8. Ta click chuột phải vào Win-Pua1TYRO JPC (local) chọn Properties .
  135. 135. Trang 134 9. Nhập địa chỉ IP của máy vào . Ok
  136. 136. Trang 135 10. Vào Connect to a WordPlace . Bấm địa chỉ IP của máy server và tên của VPN đang làm . Xong Next . 11. Chọn Remember this Password xong Create .
  137. 137. Trang 136 12. Connect Trung VPN
  138. 138. Trang 137 13. Nhập tên và Password xong connect .
  139. 139. Trang 138 14. Vào lại Routing and Remote Access .vào Properties .
  140. 140. Trang 139 15. Vào Security . Nhập Pershared Key vào rồi Ok .
  141. 141. Trang 140 16. Restart .
  142. 142. Trang 141 17. Chọn Properties máy chủ Trung VPN 18. Chon Advanced settings nhập Key . Tiếp tục Ok .
  143. 143. Trang 142
  144. 144. Trang 143 19. Nhập tên và password và Connect
  145. 145. Trang 144 20. Hoàn Thành và Cài Đặt thành công VPN Client to Site .  VPN site to site . Cần 4 server . 1. Kiểm Tra Ip của các server PC 2
  146. 146. Trang 145 Server 1 Server 2
  147. 147. Trang 146 PC1 2. Vào Routing Remote Access . Để cài đặt cho các server .
  148. 148. Trang 147 3. Các bƣớc tạo và cài đặt .
  149. 149. Trang 148
  150. 150. Trang 149 4. Tạo tên và cài đặt địa chỉ IP cho máy trạm tên Ha Noi
  151. 151. Trang 150
  152. 152. Trang 151
  153. 153. Trang 152 5. Trỏ đến máy chủ Sai Gon
  154. 154. Trang 153
  155. 155. Trang 154 6. Hoàn thành làm tƣơng tự nhƣ máy chủ Ha Noi . Để cài đặt và tạo địa chỉ IP cho server Sai Gon .
  156. 156. Trang 155
  157. 157. Trang 156
  158. 158. Trang 157
  159. 159. Trang 158 7. Hoàn thành bƣớc cài đặt . Xong ta kiểm tra lại . Và mở cho máy chủ Ha Noi Connected . Và Máy chủ Sai Gon Connected .
  160. 160. Trang 159 8. Kiểm tra lai địa chỉ của các máy PC xong ping nếu 2 máy PC . Đã thông .
  161. 161. Trang 160
  162. 162. Trang 161 Hoàn Thành quá trình cài đặt Site to Site . IX. Tạo Web bằng Joomla 2.5 trên local a. Cài đặt xampp, joomla trên nền windows server 2008 1. Cài đặt xampp trên windows server 2008 nhƣ mọi chƣơng trình bình thƣờng. Sau khi cài đặt xong, chạy chƣơng trình sẽ xuất hiện bảng lệnh nhƣ sau. ( Lƣu ý: do Mysql của xampp chạy cùng port với IIS services của server, nên để có thể start Mysql của xampp tacan62 đổi port của xampp hoặc IIS, hoặc remove hoàn toàn IIS services khỏi server bằng remove role trong server manager).
  163. 163. Trang 162 2. Xã nén thƣ mục Joomla_2.5.9 trong thƣ mục source trong folder Joomla_web doanhnghiep do Athena cung cấp và đổi tên thành demoweb. 3. Nhấp vào Admin bên cạnh nút stop của Mysql trên xampp 4. Tại Create new database, nhập vào demoweb ( hoặc tên site sẽ tạo ).
  164. 164. Trang 163 5. Cut folder demoweb và paste vào folder htdoc trong xampp
  165. 165. Trang 164 6. Vào trình duyệt và vào đƣờng link localhost/demoweb. ( Lƣu ý trình duyệt cần tích hợp adobe flash ). 7. Chọn ngôn ngữ > Next 8. Next giữ nguyên mặc định.
  166. 166. Trang 165 9. Next 10. Loại cơ sở dữ liệu chọn Mysql, tên máy chủ localhost, tên đăng nhập root, tên cơ sở dữ liệu demoweb. Next
  167. 167. Trang 166 11. Next 12. Thêm các thông tin cơ bản cho website
  168. 168. Trang 167 13. Nhấp chọn gở bỏ thƣ mục cài đặt. hoàn thành quá trình cài đặt joomla. 14. Để quản trị trang ta vào localhost/demoweb/administrator
  169. 169. Trang 168 15. đăng nhập bằng user name tạo trong phần cài đặt joomla
  170. 170. Trang 169 16. Sau khi cài đặt thành công, vào Extensions > Template manager 17. tick chọn template vừa cài đặt và chọn make Default
  171. 171. Trang 170 18. Thành quả. b. Cách thêm bài viết, thư mục bài viết và cách tạo menu trong joomla. 1. Để tạo một mục trong joomla vào content > category manager > Add new category
  172. 172. Trang 171 2. Giao diên category gồm có: Title là tên mục. Alias trỏ về mục Parent trỏ về thƣ mục cha (để trống nếu đólà thƣ mục gốc) Status trạng thái Và access quyền truy cập
  173. 173. Trang 172 3. Lập lại các bƣớc tạo để có một cây thƣ mục hoàn chỉnh 4. Củng nhƣ tạo một category, ta cần them các thông tin của article, bao gồm mục chứa tin tức đó, created by để chọn tên tác giả, created date với
  174. 174. Trang 173 ngày viết ,v..v và phần article text chứa nội dung bài viết, bao gồm nội dung, hình ảnh, link, v..v. c. Tạo menu cho website. 1. Để tạo menu cho web, vào Menus > Main menu > Add new menu item.
  175. 175. Trang 174 2. Để tạo item menu gốc, ở mục menu item type chọn Featured Articles. Giữ nguyên mặc định, thêm thông tin tên item menu ở Menu title.
  176. 176. Trang 175 3. Để tạo mục chỉ với một bài viết, ở menu item type chọn Single Article Ở mục parent item chọn thƣ mục cha đồng thời bấm vào nút select/change bên phần select article để chọn bài viết cho mục đơnnày.
  177. 177. Trang 176 4. Để tạo mục có nhiều bài viết, ở Menu item type chọn Feautured Articles .
  178. 178. Trang 177 5. Ta vẫn thiết lập nhƣ các mục kia, chỉ khác ở phần Choose a category ta cần trỏ về folder chứa các tin trong mục. 6. Lập lại các bƣớc để có các mục cần thiết trong menu 7. Cuối cùng là xuất menu ra web. Vào Extension > Module Manager
  179. 179. Trang 178 8. Nhấp chọn Main menu 9. Config nhƣ trong hình
  180. 180. Trang 179 10. Cho menu hiển thị ở mọi trang. 11. Save lại, và đây là thành quả đạt đƣợc. lập lại với các mục khác để đƣợc một menu hoàn thiện
  181. 181. Trang 180 d. Tạo module trình diễn ảnh, tin mới và tiêu điểm tin tức. 1. Module trình diễn ảnh Đầu tiên, vào Content > Media Manager Tạo một thƣ mục mới lấy tên là slideshow
  182. 182. Trang 181 Vào Extensions > Extentsion Manager và cài đặt file mod_slideshow Vào Extensions > Module Manager, chọn Slideshow CK
  183. 183. Trang 182 Cấu hình nhƣ sau ( Lƣu ý với position có thể xem bằng cách vào đƣờng link localhost/” tên web ”/?tp=1 )
  184. 184. Trang 183 Show ở tất cả các trang Nhấp vào Select an image
  185. 185. Trang 184 Vào thƣ mục Slideshow Load ảnh từ máy vào Slideshow folder Sau đó insert vào và đổi tên cho chúng
  186. 186. Trang 185 Lập lại các bƣớc để có 1 chuổi ảnh.
  187. 187. Trang 186 Save và xem thành quả
  188. 188. Trang 187 2. Tạo module tin mới Vào Extensions > Extension Manager và tiến hành cài đặt mod_yt_titleflash Vào Module Manager và chọn YT title flash Cấu hình nhƣ sau
  189. 189. Trang 188 Ở phần category lựa chọn mục sẽ hiển thị trên tin mới. Chỉ show trên trang chủ Save, và đây là thành quả. 3. Tạo module tiêu điểm Vào Extensions > Extension Manager và tiến hành cài đặt mod_jabulletin2.5.0_tieudiem
  190. 190. Trang 189 Vào Module Manager và chọn JA Bulletin Config nhƣ sau Chỉ show trên trang chủ
  191. 191. Trang 190 Config nhƣ sau Ở phần Category selection lựa chọn phần sẽ hiển thị trên tiêu điểm. e. Tạo module danh mục tin, HTML custom để quảng cáo và hổ trợ online 1. Tạo module danh mục tin Vào Extensions > Extension Managervà tiến hành cài đặt mod_s1_meganews
  192. 192. Trang 191 Vào Module Manager và chọn SJ Mega News Config nhƣ sau
  193. 193. Trang 192
  194. 194. Trang 193 Show trên tất cả các trang Vào Extensions Manager tiến hành cài đặt plugin plg_system_sjcore
  195. 195. Trang 194 Vào Extensions > Plugin Manager và bật active plugin SJcore Và đây là thành quả đạt đƣợc.
  196. 196. Trang 195 2. Tạo Module HTML custom để quảng cáo. Vào Module Manager chọn New Chọn custom HTML Config nhƣ sau
  197. 197. Trang 196 Ở phần Custom output chọn hình ảnh quảng cáo Show trên trang chủ
  198. 198. Trang 197 Save lại, và đây là thành quả 3. Tạo module hổ trợ trƣợc tuyến Vào Extension Manager và tiến hành cài đặt mod_jms_support_for_joomla Config nhƣ sau
  199. 199. Trang 198
  200. 200. Trang 199 Save lại, và đây là thành quả đạt đƣợc.
  201. 201. Trang 200 f. Tạo module simple youtube, facebook, thống kê truy cập và FOOTER 1. Tạo Module simple youtube Vào Extension Manager và cài đặt mod_sp_simple_youtube Vào module manager > SP simple youtube Config nhƣ sau
  202. 202. Trang 201 Sau đó vào youtube và copy địa chỉ lƣu trử của đoạn youtube cần và dán địa chỉ đó vào Youtube Class Suffix Save lại.
  203. 203. Trang 202 2. Tạo Module facebook Vào Extension manager tiến hành cài đặt mod_iyosis_facebook Vào module manager và chọn Iyosis facebook module Config nhƣ sau
  204. 204. Trang 203 Với Facebook page URL là link faceboom cần liên kết. Save lại
  205. 205. Trang 204 3. Tạo module thống kê truy cập Vào Extension Manager và tiến hành cài đặt vinaora_visistors_counter Vào Module manager > vinaora visistors counter
  206. 206. Trang 205 Config nhƣ sau Save lại
  207. 207. Trang 206 4. Tạo FOOTER cho trang web Vào Module Manager chọn new > custom HTML Config nhƣ sau
  208. 208. Trang 207 Custom output chứa nội dung footer Show trên mọi trang
  209. 209. Trang 208 Save lại và hoàn thành. X. Triển khai mô hình VPN client-to-Site trên môi trƣờng Internet ( VPS) 3.2.1. Mô hình tổng quát: - 1 VPS chạy Windows Server 2003 - 2 Máy client ra đƣợc Internet 3.2.2. Tổng quan các bƣớc thực hiện : - Đăng ký Domain
  210. 210. Trang 209 - Cấu hình dịch vụ VPN trên VPS và 2 máy client - Kiểm tra kết nối và tiến hành chia sẻ dữ liệu 3.2.3. Tiến hành - Đăng ký Domain Cấu hình dịch vụ VPN Client to Site trên VPS và Client + trên VPS ta không cần nâng cấp Domain Controller hay DNS gì nữa, chỉ cần sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp. Nếu ta làm vậy thì VPS sẽ bị mất kết nối + trên VPS ta mở dịch vụ Routing and Remote Access + click phải vào NEW- LIFE chọn “ Configure and Enable Routing and Remote Access ”
  211. 211. Trang 210 + click NEXT
  212. 212. Trang 211 + chọn Custom Configuration + click VPN Access và LAN – Routing
  213. 213. Trang 212 + click Finish >>> hiện ra hộp thoại yêu cầu cài đặt chọn YES
  214. 214. Trang 213 + click phải vào NEW-LIFE >> chọn Properties >> Tab IP>> Static Address Pool >> điền dãy IP mà bạn muốn VPN Server cấp cho các client khi kết nối vào
  215. 215. Trang 214 + vào Computer Management tạo 2 User hongphuc và phuckon rùi cấp quyền truy cập từ xa cho 2 User này
  216. 216. Trang 215 + trên windows 7 ta vào Network and Sharing Center >> Set up a connection a network
  217. 217. Trang 216 + tại Internet Address : nhập domain hoặc ip của VPN server ( VPS)
  218. 218. Trang 217 + nhập User đã tạo trên VPN Server
  219. 219. Trang 218
  220. 220. Trang 219 + Đã kết nối thành công
  221. 221. Trang 220 + trên máy windows XP : ta vào Network Connection >> Creat a new connection
  222. 222. Trang 221 + click Next, chọn connect to the network at my workplace
  223. 223. Trang 222
  224. 224. Trang 223 + nhập vào tên miền hoặc IP của VPN Server
  225. 225. Trang 224
  226. 226. Trang 225 + click NEXT, và nhập User đã tạo trên VPN Server
  227. 227. Trang 226 + kết nối thành công Xong ta có thể Share đƣợc dữ liệu thành công .
  228. 228. Trang 227 Kết luận  Kết quả đạt đƣợc: Lý thuyết - Giới thiệu các giải pháp công nghệ để xây dựng một mạng riêng ảo. Là tiền đề cho những ai muốn nghiên cứu và thiết kế một mạng VPN. - Tuy nhiên vẫn còn có nhiều hạn chế nhƣ chƣa đi sâu tìm hiểu đƣợc các giao thức. Đặc biệt là 2 giao thức IPSEC và L2TP. Triển khai mô hình - Triển khai thành công hai mô hình VPN là Site-to-site và Client-to-site trên hệ điều hành Windows Server 2008. Qua đó hiểu thêm về cách thức triển khai và hoạt động của VPN.  Hƣớng phát triển: - Cần đi sâu tìm hiểu thêm về các giao thức kết nối VPN. - Tìm hiểu thêm về an ninh và bảo mật trong VPN hiện nay. - Tìm hiểu về sự phát triển của VPN trên thế giới và tại Việt Nam - Thực hiện triển khai mô hình mạng VPN trên các hệ điều hành khác nhau và trên các phần mềm tƣơng lửa khác nhau. XI. Giới thiệu về Mail Server Mail Server : Mail server hay còn gọi là máy chủ thƣ điện tử là máy chủ dùng để gửi và nhận thƣ điện tử, là một giải pháp dành cho các doanh nghiệp để quản lý và truyefn thông nội bộ, thực hiện các giao dịch thƣơng mại yêu cầu sự ổn
  229. 229. Trang 228 định, tính liên tục và với tốc độ nhanh, đồng thời đảm bảo tính an toàm của dữ liệu, khả năng bạkup cao…. Các tính năng của Mail server Nhận và gửi mail nội bộ. Email server sẽ quản lý toàn bộ các tài khoản email trong hệ thống nội bộ.. Nhận mail từ server của Sender và phân phối mail cho các tài khoản trong hệ thống. Email server cho phép user có thể sử dụng webmail để nhận mail hoặc sử dụng Outlook hoặc cả hai, phụ thuộc vào việc cài đặt mail server. Các đặc tính của Mail server Có thể xử lý số lƣợng lớn thƣ điện tử hàng ngày Có server riêng biệt Tính năng bảo mật và an toàn dữ liệu Có hệ thống quản trị ( control panel ) để quản lý và tạo các tài khoản email cho nhân viên Có thể cài đặt dung lƣợng tối đa cho từng email Nhân viên có thể tự đổi mật khẩu riêng với email server Kiểm tra và quản lý nội dụng email của nhân viên công ty Có khả năng chống virut và spam mail hiệu quả cực cao Hỗ trợ Forwarder Email để cài đặt Email Offline Có thể check mail trên cả webmail và Outlook Express Mail Server Mdaemon.

×