Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Made by: Nguyễn Văn Trọng
Facebook: Trọng Say Sỉn
 Định nghĩa: SCCBĐ là những NHẬN ĐỊNH và CAN
THIỆP được thực hiện bởi người chứng kiến (hoặc
nạn nhân) với trang bị y tế ...
 S: shout for help: gọi người hỗ trợ
 A: approach with care: tiếp cận nạn nhân
 F: free from dangers
 E: evaluate: đán...
1. Kiểm tra xung quanh
2. Nạn nhân có tỉnh ko?
3. Nạn nhân có thở ko?
4. Kiểm soát chảy máu.
5. Nạn nhân có ngộ độc gì ko?...
Lí do chính để loài
khủng long tuyệt chủng
là?
 Nguyên nhân : rất rất nhiều nguyên nhân
 Nhồi máu cơ tim
 Đuối nước
 Điện giật
 Ngạt
 Tai nạn
 Nguyên tắc:
 “Thời gian vàng” 4-6 phút
 Vận chuyển nạn nhân tới bệnh viện ?
 Xe cứu thương :
 Thời gian trung bình x...
 Trên thực tế không được sơ cứu, sơ cứu sai
 Nguyên nhân:
 Không biết cách sơ cứu, sợ gây hại cho nạn
nhân
 Sợ hiểu nh...
 Sự thờ ơ trước mạng sống con người
TIẾP CẬN NẠN NHÂN
Tri giác Nhịp thở Mạch đập
Mê Không Không
NGỪNG TIM
 Chắc chắn là ngừng hô hấp-tuần hoàn
 Bảo vệ mình và nạn nhân
 Đặt tư thế ngửa ưỡn cổ trên nền cứng
◦ Theo các bước: Ci...
NGỪNG TIM
30 lần
2 lần
ÉP TIM NHANH
>100 l/ph
ÉP TIM MẠNH
5 cm
Ép tim đúng
1. Đặt cườm tay trên xương ức:
giữa 2 núm vú
2. Cánh tay thẳng:
trọng lượng cơ thể đặt lên 2 tay
ÉP TIM ĐÚNG
4. Ép mạnh:
Lún lồng ngực 4-5 cm
Thả ra hết cỡ
3. Ép nhanh: > 100 lần /
phút
Lưu ý:
Đặt nạn nhân trên nền cứng...
Đơn giản hóa
Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular CareAdult Basic Life Support: 2010
American Heart ...
Mất ý thức, ngừng thở hoặc thở ngáp
Hoạt hóa hệ thống cấp cứu
Ép tim
(nhanh, mạnh, thả hết: ép >
100 l/ph, lún ngực 5 cm)
...
BE CAREFUL!!!!
Xác định sai vị trí
Tần số ép tim
không đủ
Không phối hợp giữa
ép tim và thổi ngạt
 Gãy xương chi
 Chấn thương cột sống cổ
 Chấn thương cột sống thắt lưng
 Bỏng
 Dị vật đường thở
 ….
1. Đánh giá bệnh nhân theo nguyên tắc FA.
2. Đánh giá chảy máu:
Bình thường thì chảy máu dễ thấy và có thể xử
trí được nga...
Có 3 loại chảy máu:
 Máu đùn từ vết thương lên, không chảy thành dòng,
không theo nhịp đập của tim, màu đỏ, đó là máu chả...
3. Đánh giá đúng gãy xương  dấu hiệu:
 Dấu hiệu rõ:
 Biến dạng trục chi.
 Cử động bất thường  ko tìm
 Lạo xạo xương ...
1. Vật liệu:
Nhanh chóng gọi người hỗ trợ và tìm
 Các nẹp phù hợp với từng vị trí gãy, thông
thường thì chi trên cần 1 nẹ...
Tiến hành cố định theo nguyên tắc sau:
1. Kiểm tra mạch ngoại vi
2. Đệm lót nẹp
3. Đặt nẹp:
- Không nắn lại xương, không ấ...
 Một nạn nhân đa chấn thương
 Một nạn nhân có các biểu hiện sau:
 Hôn mê, lơ mơ, nhận biết ko rõ ràng
 Rối loạn cảm gi...
 Bỏng là một cấp cứu thường gặp trong cuộc
sống hằng ngày.
 80% là bỏng nông, diện hẹp (< 20% diện tích
da cơ thể)  ngh...
 Bỏng do nhiệt độ cao: chiếm ≃ 90%
 Do nhiệt khô: xăng, cháy nhà, kim loại nóng
chảy, ống bô xe máy, bức xạ nhiệt…
 Do ...
Bỏng nước nóng
Bỏng nước sôi
Bỏng ống pô xe máyBỏng đá lạnh
 Kinh nghiệm dân gian
 Bôi kem đánh răng vào vết bỏng
 Dội nước mắm, nước tương vào vết bỏng
 Bôi mỡ trăn, mỡ cá vào v...
 Đưa ra khỏi nơi nguy hiểm
 Loại bỏ nguồn gây bỏng và bộc lộ vết bỏng (cắt
quần áo, ko được cởi bỏ…)
 Ngâm hoặc cho vòi...
 Bỏng độ 1: Không gây rộp da, chỉ thấy da đỏ
và rát. Xử trí ở nhà là đủ.
 Bỏng độ 2: Có rộp da. Nếu chỗ rộp không
bị vỡ,...
 Dây chằng là những dải băng dai và đàn hồi bám vào
xương và giữ cho các khớp ở đúng vị trí. Bong gân là tổn
thương dây c...
 Cấp độ 1: Dây chằng chỉ bị giãn dài một ít,
được coi là nhẹ.
 Cấp độ 2: Dây chằng bị rách một phần, dấu
hiệu nặng.
 Cấ...
 Rest: hạn chế cử động, thư giãn tối đa nếu cần thiết có
thể sử dụng băng đeo hoặc nạng cho bong gân tay
hoặc chân. Đối v...
 Dùng các chất nóng: gây nguy hiểm thêm vì
sẽ gây chảy máu nhiều hơn.
 Dùng mật ong, cao bạch hổ, dầu phật linh…
 Dán c...
Rắn không độc Rắn độc
• Không có răng năng
• Không có dấu răng nanh
• Rắn nước, rắn ri voi, rắn ria cá,
trăn….
• Có răng n...
 Trong hầu hết các trường hợp nọc độc xâm nhập
vào cơ thể theo con đường mạch bạch huyết
(không phải mạch máu thông thườn...
1. Động viên bệnh nhân yên tâm, đỡ lo lắng.
2. Không để bệnh nhân tự đi lại. Bất động chân, tay bị cắn
bằng nẹp (vì vận độ...
Sanjaya Gihan
 Không được băng ép quá chặt  thiếu máu,
hoại tử
 Vết cắn ở đầu-mặt-cổ  khẩn cấp chuyển
bệnh nhân đến cơ sở y tế gần n...
 Garo
 Trích, rạch, châm, chọc tại vết cắn
 Hút nọc độc
 Gây điện giật
 Chườm đá
 Uống rượu, nước uống hoặc ăn.
 Sử...
Điểm mạch Kiessellbach rất dễ chảy máu
 Khoảng 60% số người trưởng thành có ít nhất
1 lần bị chảy máu mũi trong cuộc đời. Nhưng
chỉ khoảng 6% là phải gặp bác sĩ...
 Tại chỗ: viêm nhiễm, khối u, chấn thương
 Toàn thân:
 Bệnh về máu và thành mạch: Ưa chảy máu,
giảm tiểu cầu, cao huyết...
 Có bị tăng huyết áp ko? Đặc biệt ở người già.
 Bị lần thứ mấy?
 Nếu bị trước kia có cầm máu được ko?
 Có bị bệnh gì v...
1. Ngồi thẳng và cúi nhẹ người ra trước: giảm
chảy máu và tránh nôn do máu.
2. Bóp nhẹ 2 cánh mũi, thở bằng miệng, trong
v...
 Chảy máu kéo dài > 20 phút
 Chảy máu mũi sau chấn thương do tai nạn, bị
đấm vào mũi… vì có thể có tổn thương kèm
theo
...
Hay gặp ở người già và người bị tăng huyết áp
1. Trấn an tinh thần
2. Ngồi thẳng, cúi nhẹ người ra trước
3. Không bóp mũi, sử dụng bông thấm máu
4. Nếu có bộ đo huyết á...
Tình nguyện, bất kể thời tiết
1.1. Dấu hiệu nhận biết:
- Nhiệt độ cơ thể tăng cao (thường trên 40oC)
- Mất nhận thức, lơ mơ, hôn mê.
1.1. Dấu hiệu nhận biết:
- Da khô, tuy nhiên nếu say nắng do lao động
quá sức thì da thường ẩm (do tiết mồ hôi nhiều)
- Mộ...
1.2. Xử trí: nguyên nhân có những triệu chứng trên
là do nhiệt tích tụ nhiều trong cơ thể nên cần thiết
nhất là giảm nhiệt...
1.2. Xử trí: nguyên nhân có những triệu chứng trên là do
nhiệt tích tụ nhiều trong cơ thể nên cần thiết nhất là
giảm nhiệt...
 Các dấu hiệu:
◦ Run, tay chân bủn rủn, vã mồ hôi
◦ Chóng mặt, tim đập nhanh, đánh trống ngực
◦ Lờ đờ, buồn ngủ
◦ Nặng hơ...
 Cách xử trí:
◦ Dùng các phẩm chứa đường (viên đường glucose, ½ lon
nước ngọt, đường hoặc mật ong, nước trái cây)
◦ Hữu h...
 Đề phòng:
◦ Không bỏ bữa (đặc biệt là bữa sáng)
◦ Không hoạt động quá mức, lao động quá nặng
◦ Chú ý các dấu hiệu hạ đườ...
 Các dấu hiệu:
◦ Co cứng cơ vùng lưng và
chuột rút ở chân, đau thắt
bụng
◦ Nếu nặng hơn xuất hiện cơn
tetany, co thắt tha...
 Cách xử trí:
◦ Đưa vào chỗ thoáng mát
◦ Giữ tĩnh táo cho bệnh nhân
◦ Cho uống viên canxi dạng sủi, quan sát nếu các triệ...
 Đề phòng:
◦ Dùng thực phẩm chứa canxi
◦ Tắm nắng sáng
◦ Nếu các triệu chứng xuất hiện thường xuyên thì nên
đến khám và d...
 Các dấu hiệu:
◦ Đột ngột chóng mặt, hoa mắt
◦ Có thể choáng, xỉu hoặc động kinh
◦ Đôi khi các triệu chứng xuất hiện khi ...
 Cách xử trí:
◦ Tư thế: đầu thấp, chân cao
◦ Uống nước đường, cà phê, trà đặc
◦ Nếu có thể, thì ăn chocolate vì giúp bảo ...
 Đề phòng:
◦ Không thay đổi tư thế đột ngột
◦ Uống nhiều nước
◦ Chia nhỏ bữa ăn
◦ Nếu có tiền sử bị hạ huyết áp thì nên d...
Hạ calci Hạ đường huyết Tụt huyết áp
Tiền sử Từng bị hạ calci
trước đây
Từng bị hạ đường
huyết trước đây.
Nhịn ăn.
Từng bị...
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
First aid - Sơ cấp cứu ban đầu
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

19

Share

Download to read offline

First aid - Sơ cấp cứu ban đầu

Download to read offline

Có tham khảo các tài liệu khác, mong mọi người có thể ứng dụng tốt trong cuộc sống!

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

First aid - Sơ cấp cứu ban đầu

  1. 1. Made by: Nguyễn Văn Trọng Facebook: Trọng Say Sỉn
  2. 2.  Định nghĩa: SCCBĐ là những NHẬN ĐỊNH và CAN THIỆP được thực hiện bởi người chứng kiến (hoặc nạn nhân) với trang bị y tế tối thiểu hoặc không có trang bị nào.  Mục tiêu của sơ cứu:  Giữ tính mạng cho bệnh nhân  Ngăn chặn tình trạng trở nên xấu đi: đưa ra khỏi hiện trường, cầm máu đang chảy….  Giảm đau cho bệnh nhân  Phục hồi sức khỏe.
  3. 3.  S: shout for help: gọi người hỗ trợ  A: approach with care: tiếp cận nạn nhân  F: free from dangers  E: evaluate: đánh giá tình trạng nạn nhân
  4. 4. 1. Kiểm tra xung quanh 2. Nạn nhân có tỉnh ko? 3. Nạn nhân có thở ko? 4. Kiểm soát chảy máu. 5. Nạn nhân có ngộ độc gì ko? 6. Gọi hỗ trợ y tế
  5. 5. Lí do chính để loài khủng long tuyệt chủng là?
  6. 6.  Nguyên nhân : rất rất nhiều nguyên nhân  Nhồi máu cơ tim  Đuối nước  Điện giật  Ngạt  Tai nạn
  7. 7.  Nguyên tắc:  “Thời gian vàng” 4-6 phút  Vận chuyển nạn nhân tới bệnh viện ?  Xe cứu thương :  Thời gian trung bình xe cứu thương tiếp cận bệnh nhân trên thế giời là 7,1 phút  Ở việt nam là 13 phút
  8. 8.  Trên thực tế không được sơ cứu, sơ cứu sai  Nguyên nhân:  Không biết cách sơ cứu, sợ gây hại cho nạn nhân  Sợ hiểu nhầm là mình gây hại  Bận công việc, có nhiều người sơ cứu rồi
  9. 9.  Sự thờ ơ trước mạng sống con người
  10. 10. TIẾP CẬN NẠN NHÂN Tri giác Nhịp thở Mạch đập Mê Không Không NGỪNG TIM
  11. 11.  Chắc chắn là ngừng hô hấp-tuần hoàn  Bảo vệ mình và nạn nhân  Đặt tư thế ngửa ưỡn cổ trên nền cứng ◦ Theo các bước: Cicurlation->Airway-> Breathing ->Drugs->ECG
  12. 12. NGỪNG TIM 30 lần 2 lần
  13. 13. ÉP TIM NHANH >100 l/ph
  14. 14. ÉP TIM MẠNH 5 cm
  15. 15. Ép tim đúng 1. Đặt cườm tay trên xương ức: giữa 2 núm vú 2. Cánh tay thẳng: trọng lượng cơ thể đặt lên 2 tay
  16. 16. ÉP TIM ĐÚNG 4. Ép mạnh: Lún lồng ngực 4-5 cm Thả ra hết cỡ 3. Ép nhanh: > 100 lần / phút Lưu ý: Đặt nạn nhân trên nền cứng khi ép tim
  17. 17. Đơn giản hóa Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular CareAdult Basic Life Support: 2010 American Heart Association Guidelines Dành cho người chưa được đào tạo
  18. 18. Mất ý thức, ngừng thở hoặc thở ngáp Hoạt hóa hệ thống cấp cứu Ép tim (nhanh, mạnh, thả hết: ép > 100 l/ph, lún ngực 5 cm) Lấy máy sốc điện Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular CareAdult Basic Life Support: 2010 American Heart Association Guidelines 2 phút Kiểm tra nhịp Dành cho người chưa được đào tạo
  19. 19. BE CAREFUL!!!!
  20. 20. Xác định sai vị trí
  21. 21. Tần số ép tim không đủ
  22. 22. Không phối hợp giữa ép tim và thổi ngạt
  23. 23.  Gãy xương chi  Chấn thương cột sống cổ  Chấn thương cột sống thắt lưng  Bỏng  Dị vật đường thở  ….
  24. 24. 1. Đánh giá bệnh nhân theo nguyên tắc FA. 2. Đánh giá chảy máu: Bình thường thì chảy máu dễ thấy và có thể xử trí được ngay, nhưng trong gãy xương chi nhiều khi ko đánh giá đúng tình trạng dẫn đến việc xử trí quá mức có thể gây nguy hiểm cho nạn nhân  vì vậy cần biết nhận định sơ bộ nhưng phải tương đối chính xác
  25. 25. Có 3 loại chảy máu:  Máu đùn từ vết thương lên, không chảy thành dòng, không theo nhịp đập của tim, màu đỏ, đó là máu chảy từ các mao mạch.  Máu chảy thành dòng, không theo nhịp đập của tim, dòng máu thẫm màu, đó là máu chảy từ các tĩnh mạch. Hai kiểu chảy máu này chỉ cần băng ép đúng qui cách ngay trên vết thương là có thể cầm máu được.  Máu chảy thành dòng, phun trào theo nhịp đập của tim, dòng máu đỏ tươi, đó là máu chảy từ động mạch  nên băng ép thật nhanh  ko được  garo ngay.  Để cầm máu cần xác định đúng đường đi của động mạch và băng ép ngay trên đường đi động mạch.
  26. 26. 3. Đánh giá đúng gãy xương  dấu hiệu:  Dấu hiệu rõ:  Biến dạng trục chi.  Cử động bất thường  ko tìm  Lạo xạo xương  ko tìm  Sờ thấy đầu xương gãy chồi ngay dưới da.  Gãy xương hở: chảy dịch tuỷ xương, lộ xương.  Dấu hiệu nghi ngờ:  Giảm, mất vận động chi.  Đau chói khi ấn tại chỗ, giảm đau khi được bất động.  Sưng nề, bầm tím
  27. 27. 1. Vật liệu: Nhanh chóng gọi người hỗ trợ và tìm  Các nẹp phù hợp với từng vị trí gãy, thông thường thì chi trên cần 1 nẹp, chi dưới cần 3 nẹp phù hợp về độ dài. (sách, vở,…)  Bông gạc hoặc vải sạch  Băng cuộn hoặc dải lụa, vải sạch cắt thành dải  Nới lỏng quần áo, có thể cắt để bộc lộ chỗ gãy
  28. 28. Tiến hành cố định theo nguyên tắc sau: 1. Kiểm tra mạch ngoại vi 2. Đệm lót nẹp 3. Đặt nẹp: - Không nắn lại xương, không ấn xương chồi - Nâng đỡ nhẹ nhàng, không nắm, không băng vào ổ gãy 4. Kiểm tra độ chặt lỏng 5. Đặt băng treo, đai nẹp nếu cần 6. Nâng cao chi thể 7. Theo dõi tuần hoàn sau nẹp 8. Sau nẹp có thể buộc hai chi dưới với nhau, buộc chi trên vào cơ thể cho thuận tiện cho việc vận chuyển bệnh nhân
  29. 29.  Một nạn nhân đa chấn thương  Một nạn nhân có các biểu hiện sau:  Hôn mê, lơ mơ, nhận biết ko rõ ràng  Rối loạn cảm giác: tê bì hoặc mất cảm giác…  Giảm hoặc mất vận động  Đau vùng cổ  Đại tiểu tiện mất tự chủ  Tổn thương xây xát vùng cổ
  30. 30.  Bỏng là một cấp cứu thường gặp trong cuộc sống hằng ngày.  80% là bỏng nông, diện hẹp (< 20% diện tích da cơ thể)  nghỉ ngơi, giảm đau, chống bội nhiễm  20% còn lại là bỏng rộng, sâu  hồi sức tích cực, nhất là 8h đầu → sơ cấp cứu đúng đóng góp một phần lớn vào công tác giảm thiểu tác hại của bỏng
  31. 31.  Bỏng do nhiệt độ cao: chiếm ≃ 90%  Do nhiệt khô: xăng, cháy nhà, kim loại nóng chảy, ống bô xe máy, bức xạ nhiệt…  Do nhiệt ướt: nước nóng, hơi nước nóng, thức ăn nóng đổ vào người…  Bỏng do lạnh: hay gặp do nước đá, khí lạnh…  Bỏng do tia lửa điện, do sét đánh  Bỏng do hóa chất: acid, bazo  Bỏng do phóng xạ ----> phòng bỏng do nhiệt độ cao là chính, trong đó bỏng do nước nóng gặp nhiều nhất…
  32. 32. Bỏng nước nóng Bỏng nước sôi Bỏng ống pô xe máyBỏng đá lạnh
  33. 33.  Kinh nghiệm dân gian  Bôi kem đánh răng vào vết bỏng  Dội nước mắm, nước tương vào vết bỏng  Bôi mỡ trăn, mỡ cá vào vết bỏng  Nhai lá bỏng đắp lên  Chườm đá lạnh vào vết bỏng
  34. 34.  Đưa ra khỏi nơi nguy hiểm  Loại bỏ nguồn gây bỏng và bộc lộ vết bỏng (cắt quần áo, ko được cởi bỏ…)  Ngâm hoặc cho vòi nước sạch hoặc nước mát chảy vào chỗ bỏng ít nhất 15 phút, rút tay lên it phút, lặp lại trong vòng 2h  Bôi mỡ kháng sinh nếu có  Băng ép nhẹ vào vết bỏng  Uống nhiều nước, hoặc oresol….  Đưa tới cơ sở y tế nếu cần
  35. 35.  Bỏng độ 1: Không gây rộp da, chỉ thấy da đỏ và rát. Xử trí ở nhà là đủ.  Bỏng độ 2: Có rộp da. Nếu chỗ rộp không bị vỡ, không được chọc thủng vì sẽ dễ bị nhiễm trùng và lâu khỏi. Nếu chỗ rộp tự vỡ, rửa nhẹ bằng xà phòng và nước đun sôi để nguội, có thể bôi ít thuốc mỡ kháng sinh và băng gạc sạch. Nếu vết bỏng lớn cần chuyển nạn nhân tới bệnh viện.  Bỏng độ 3: Bỏng sâu phá hủy da và trơ thịt, cần sơ cấp cứu nhanh và đưa ngay nạn nhân đến bệnh viện.  1 số biểu hiện: bỏng rộng, vết bỏng cháy đen, da khô màu trắng, hoặc nạn nhân có biểu hiện sock, khó thở, mất dịch…. TTYT
  36. 36.  Dây chằng là những dải băng dai và đàn hồi bám vào xương và giữ cho các khớp ở đúng vị trí. Bong gân là tổn thương dây chằng do sự kéo giãn quá mức gây ra. Dây chằng có thể bị rách hoặc có thể đứt lìa hoàn toàn. Bộ phận bị thương có những dấu hiệu như: đau, khó cử động, sưng, phù nề, bầm tím, biến dạng…  Khi bị bong gân, người bệnh cảm thấy đau nhói như điện giật ở vùng khớp bị trẹo, sau đó, khớp tê dại không còn đau nữa.. Khoảng 1 giờ sau, cảm giác đau nhức dần dần trở lại, nếu nhẹ nhàng lật khớp lại giống như lúc bị chấn thương, người bệnh sẽ thấy đau nhói như điện giật, sưng quanh khớp.  Bong gân hay xảy ra nhất ở mắt cá chân, đầu gối hoặc cung bàn chân. Khi bong gân dây chằng bị bong sưng lên nhanh chóng và rất đau. Nói chung càng đau nhiều thì tổn thương càng nặng. Với phần lớn trường hợp bong gân nhẹ, bạn có thể tự điều trị.
  37. 37.  Cấp độ 1: Dây chằng chỉ bị giãn dài một ít, được coi là nhẹ.  Cấp độ 2: Dây chằng bị rách một phần, dấu hiệu nặng.  Cấp độ 3: Dây chằng bị đứt hoàn toàn, dấu hiệu rất nặng.
  38. 38.  Rest: hạn chế cử động, thư giãn tối đa nếu cần thiết có thể sử dụng băng đeo hoặc nạng cho bong gân tay hoặc chân. Đối với bông gân ngón tay hoặc ngón chân, nẹp cố định ngón tổn thương với ngón bên cạnh.  Ice: chườm đá 15-20‘/h/48-72h. Không nên cho đá tiếp xúc trực tiếp với da hoặc để quá lâu có thể gây tổn thương thêm, lót đá lạnh quá một lớp khăn mỏng.  Compress: Dùng băng cuộn hay vải, băng thun băng ép khớp bị bong gân lại. Làm như vậy sẽ giúp giảm đau, giảm sưng và nâng đỡ chỗ bị tổn thương  Elevate: nâng cao vùng tổn thương cao hơn mức tim nếu có thể  Referral: nếu bị đau nhiều, bầm tím nhiều, nên đi đến bác sĩ để kiểm tra.
  39. 39.  Dùng các chất nóng: gây nguy hiểm thêm vì sẽ gây chảy máu nhiều hơn.  Dùng mật ong, cao bạch hổ, dầu phật linh…  Dán cao, bôi dầu vào nơi bong gân  Chườm ấm lên chỗ bong gân  Kéo chi nơi bong gân
  40. 40. Rắn không độc Rắn độc • Không có răng năng • Không có dấu răng nanh • Rắn nước, rắn ri voi, rắn ria cá, trăn…. • Có răng nanh • Có thể nhìn thấy rõ dấu 2 răng nanh trên vết căn • Thuộc họ rắn hổ, rắn lục hoặc rắn biển
  41. 41.  Trong hầu hết các trường hợp nọc độc xâm nhập vào cơ thể theo con đường mạch bạch huyết (không phải mạch máu thông thường). Con đường vận chuyển nọc độc này sẽ trở nên nhanh hơn và nhiều hơn khi cơ thể vận động.  Nạn nhân sẽ nhanh chóng bị ngộ độc hơn, ngộ độc nặng hơn nếu: vết thương sâu, nhiều nọc độc, loại rắn độc hơn, cơ thể nhỏ bé, sức khoẻ của nạn nhân đang không tốt và đặc biệt nạn nhân vận động nhiều sau khi bị cắn.  Các triệu chứng thường xuất hiện sớm, nhanh chóng và gây nguy hiểm cho nạn nhân, dễ tử vong: biểu hiện về thần kinh (thường là liệt, trước tiên thường là mắt không thể mở to, đau họng, khó nuốt, nói khó, sau đó là khó thở), tim mạch (thường là loạn nhịp tim).
  42. 42. 1. Động viên bệnh nhân yên tâm, đỡ lo lắng. 2. Không để bệnh nhân tự đi lại. Bất động chân, tay bị cắn bằng nẹp (vì vận động làm cho nọc độc xâm nhập vào trong cơ thể nhanh hơn). Cởi bỏ đồ trang sức ở chân, tay bị cắn vì có thể gây chèn ép khi vùng đó bị sưng nề. 3. Áp dụng biện pháp băng ép bất động với một số loại rắn hổ (rắn cạp nong, cạp nia, hổ mang chúa, rắn biển và một số giống rắn hổ mang thường): băng ép bất động để làm chậm sự xuất hiện triệu chứng liệt. Không băng ép khi rắn lục cắn vì có thể làm vết thương nặng thêm. 4. Vận chuyển bệnh nhân bằng phương tiện đến cơ sở y tế đồng thời duy trì băng ép, bất động. Nếu bệnh nhân khó thở thì hô hấp nhân tạo (hà hơi thổi ngạt hoặc bằng phương tiện y tế có tại chỗ như bóp bóng, máy thở xách tay,..).
  43. 43. Sanjaya Gihan
  44. 44.  Không được băng ép quá chặt  thiếu máu, hoại tử  Vết cắn ở đầu-mặt-cổ  khẩn cấp chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
  45. 45.  Garo  Trích, rạch, châm, chọc tại vết cắn  Hút nọc độc  Gây điện giật  Chườm đá  Uống rượu, nước uống hoặc ăn.  Sử dụng “hòn đá chữa rắn”  Cố gắng bắt hoặc giết rắn
  46. 46. Điểm mạch Kiessellbach rất dễ chảy máu
  47. 47.  Khoảng 60% số người trưởng thành có ít nhất 1 lần bị chảy máu mũi trong cuộc đời. Nhưng chỉ khoảng 6% là phải gặp bác sĩ. Hay gặp 60% cấp cứu Age ≥ 60
  48. 48.  Tại chỗ: viêm nhiễm, khối u, chấn thương  Toàn thân:  Bệnh về máu và thành mạch: Ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, cao huyết áp….  Bệnh khác: sốt xuất huyết….  Vô căn: khoảng 70% là vô căn
  49. 49.  Có bị tăng huyết áp ko? Đặc biệt ở người già.  Bị lần thứ mấy?  Nếu bị trước kia có cầm máu được ko?  Có bị bệnh gì về máu ko?
  50. 50. 1. Ngồi thẳng và cúi nhẹ người ra trước: giảm chảy máu và tránh nôn do máu. 2. Bóp nhẹ 2 cánh mũi, thở bằng miệng, trong vòng 5-10 phút, luôn giữ cho đâu cao hơn tim. 3. Chặn chảy máu lại: không ngoáy, không hỉ, rửa mũi, hoặc cúi gập người ra trước (trong vòng vài giờ) 4. Nếu tái chảy máu: hỉ mũi mạnh để xóa cục đông  dùng bông cuộn tròn và nhét vào lỗ mũi trước.
  51. 51.  Chảy máu kéo dài > 20 phút  Chảy máu mũi sau chấn thương do tai nạn, bị đấm vào mũi… vì có thể có tổn thương kèm theo  Chảy máu do tăng huyết áp
  52. 52. Hay gặp ở người già và người bị tăng huyết áp
  53. 53. 1. Trấn an tinh thần 2. Ngồi thẳng, cúi nhẹ người ra trước 3. Không bóp mũi, sử dụng bông thấm máu 4. Nếu có bộ đo huyết áp thì kiểm tra ngay 5. Nếu huyết áp cao thì chuyển ra TTYT hoặc sử dụng ngay thuốc hạ huyết áp 6. Trường hợp máu chảy nhiều  nhét một ít bông tạo áp lực nhẹ để giảm mất máu  chuyển đến TTYT ngay.
  54. 54. Tình nguyện, bất kể thời tiết
  55. 55. 1.1. Dấu hiệu nhận biết: - Nhiệt độ cơ thể tăng cao (thường trên 40oC) - Mất nhận thức, lơ mơ, hôn mê.
  56. 56. 1.1. Dấu hiệu nhận biết: - Da khô, tuy nhiên nếu say nắng do lao động quá sức thì da thường ẩm (do tiết mồ hôi nhiều) - Một số triệu chứng khác: nhịp tim nhanh, tiết nhiều mồ hôi, đau đầu, nôn ói, mờ mắt,…
  57. 57. 1.2. Xử trí: nguyên nhân có những triệu chứng trên là do nhiệt tích tụ nhiều trong cơ thể nên cần thiết nhất là giảm nhiệt cho nạn nhân. Có thể tham khảo: - Đưa nạn nhân vào chỗ mát, tránh xa nguồn nhiệt. - Cởi bỏ bớt quần áo (không dùng với NỮ vì dễ gây nguy hiểm cho người sơ cứu!!!)
  58. 58. 1.2. Xử trí: nguyên nhân có những triệu chứng trên là do nhiệt tích tụ nhiều trong cơ thể nên cần thiết nhất là giảm nhiệt cho nạn nhân. Có thể tham khảo: - Đắp khăn ướt hoặc xịt nước mát trực tiếp lên nạn nhân. - Cho nạn nhân uống nước, tránh các loại nước có cồn hoặc caffein (như café, red bull) nếu nạn nhân còn tỉnh (Lưu ý: nâng người nạn nhân dậy rồi mới cho uống đế tránh sặc)
  59. 59.  Các dấu hiệu: ◦ Run, tay chân bủn rủn, vã mồ hôi ◦ Chóng mặt, tim đập nhanh, đánh trống ngực ◦ Lờ đờ, buồn ngủ ◦ Nặng hơn, có rối loạn tinh thần, ủ rũ, thị giác bị ảnh hưởng, dễ kích động ◦ Nặng nhất có thể xảy ra hôn mê, co giật hoặc liệt  Dễ phát hiện nhất: mệt đột ngột, bủn rủn tay chân, vã mồ hôi, đói cồn cào, lo lắng bức rức, hồi hộp, tim đập nhanh
  60. 60.  Cách xử trí: ◦ Dùng các phẩm chứa đường (viên đường glucose, ½ lon nước ngọt, đường hoặc mật ong, nước trái cây) ◦ Hữu hiệu nhất là dùng một miếng gòn (gạc) thấm mật ong và ngậm dưới lưỡi ◦ Khi các triệu chứng giảm thì nên bổ sung một bữa ăn
  61. 61.  Đề phòng: ◦ Không bỏ bữa (đặc biệt là bữa sáng) ◦ Không hoạt động quá mức, lao động quá nặng ◦ Chú ý các dấu hiệu hạ đường huyết ◦ Nếu bị thường xuyên thì nên mang sẵn đường hoặc thực phẩm giàu đường
  62. 62.  Các dấu hiệu: ◦ Co cứng cơ vùng lưng và chuột rút ở chân, đau thắt bụng ◦ Nếu nặng hơn xuất hiện cơn tetany, co thắt thanh quản, co giật toàn thân, động kinh
  63. 63.  Cách xử trí: ◦ Đưa vào chỗ thoáng mát ◦ Giữ tĩnh táo cho bệnh nhân ◦ Cho uống viên canxi dạng sủi, quan sát nếu các triệu chứng không giảm thì mang ngay đến trạm y tế ◦ Đa số các trường hợp nhẹ thì các triệu chứng sẽ tự biến mất ◦ Nếu có biểu hiện cơn tetany thì nên mang ngay đến trạm y tế
  64. 64.  Đề phòng: ◦ Dùng thực phẩm chứa canxi ◦ Tắm nắng sáng ◦ Nếu các triệu chứng xuất hiện thường xuyên thì nên đến khám và dùng canxi bổ sung theo chỉ định bác sĩ ◦ Tránh các kích thích (nóng giận, stress quá mức) vì dễ khởi phát cơn hạ canxi
  65. 65.  Các dấu hiệu: ◦ Đột ngột chóng mặt, hoa mắt ◦ Có thể choáng, xỉu hoặc động kinh ◦ Đôi khi các triệu chứng xuất hiện khi thay đổi tư thế đột ngột ở người có tiền sử hạ huyết áp trước đó ◦ Ngoài ra có thể còn có các triệu chứng của nguyên nhân gây bệnh
  66. 66.  Cách xử trí: ◦ Tư thế: đầu thấp, chân cao ◦ Uống nước đường, cà phê, trà đặc ◦ Nếu có thể, thì ăn chocolate vì giúp bảo vệ thành mạch ◦ Đưa đến cơ sở y tế nếu các triệu chứng không giảm
  67. 67.  Đề phòng: ◦ Không thay đổi tư thế đột ngột ◦ Uống nhiều nước ◦ Chia nhỏ bữa ăn ◦ Nếu có tiền sử bị hạ huyết áp thì nên dùng thêm cà phê, trà hoặc chế biến bữa ăn mặn hơn bình thường.
  68. 68. Hạ calci Hạ đường huyết Tụt huyết áp Tiền sử Từng bị hạ calci trước đây Từng bị hạ đường huyết trước đây. Nhịn ăn. Từng bị hạ huyết áp trước đây. Huyết áp thấp. Triệu chứng Thường thấy gồng cứng, co giật. Chóng mặt, bủn rủn tay chân, tim đập nhanh Chóng mặt, bủn rủn tay chân, có thể ngất. Xử trí cần lưu ý - Cho uống calci viên (nếu nạn nhân có mang theo) hoặc đưa đến trạm y tế Cho nghỉ ngơi, cho ăn hoặc uống những thức uống có đường Cho nạn nhân nghỉ ngơi, nằm đầu thấp hơn chân. Uống café hoặc red bull hoặc trà đường
  • NguyenHoang283

    May. 13, 2021
  • Chung77

    Mar. 9, 2021
  • LNguyn256

    Jul. 27, 2020
  • HngL537

    Jun. 18, 2020
  • zombie254

    Jan. 14, 2020
  • duongdang34

    Nov. 16, 2019
  • ndtbmt

    Nov. 1, 2019
  • ChauHoangLeMinh

    Jun. 23, 2019
  • TrnMn2

    Apr. 7, 2019
  • NguyenThaiManh

    Aug. 2, 2018
  • QuynNguyn116

    Apr. 19, 2018
  • Chinhquyen1985

    Mar. 29, 2018
  • hoangdungnguyen4

    Oct. 28, 2017
  • yen_nhi

    Jul. 5, 2017
  • drminhvien1nd

    Jun. 14, 2017
  • rockflower168

    Mar. 29, 2017
  • janettran503

    Mar. 24, 2017
  • NguynSng12

    Feb. 24, 2017
  • williammdavis

    Nov. 30, 2016

Có tham khảo các tài liệu khác, mong mọi người có thể ứng dụng tốt trong cuộc sống!

Views

Total views

7,230

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

9

Actions

Downloads

410

Shares

0

Comments

0

Likes

19

×