Chương 1: Đạo đức kinh doanh

30,589 views

Published on

Chương 1: Đạo đức kinh doanh

Published in: Education
3 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • cam on thay da chia se bai giang, bai giang hay qua
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • file lỗi nhìu
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
30,589
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
627
Actions
Shares
0
Downloads
596
Comments
3
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • C1: trinh bay nhung khai niem liên quan đen đạo dức kd, vhdn, trach nhiem xa hoi vàthuong hieu, và su xuat hien của cc van de đạo đửctong kinh doanh.
    Mục dich cua chuong khong chi gioi thieu ve cc khai niem ma con gioi thieu cach tiep can ve bản chât cc van đề đạo dửctong kd và cach nhan dien cc van de dd nảy sinh trong moi quan he kinh doanh.
    C2: gioi thieu cach tiem can voi qua trinh ra quyet dinh ve hanh vi dd, xac dinh cc nhan to, va cc công cụ cua qua trinh ra qd ve hanh vi dd – algorithm.
    Muc dich cua chuong là nhăm cung cap nhưng công cụ phan tich và hoach định giải phap cho cc van de dd. Đây là một trong nhữngchủ đề khótiêp cận, vì vậy đây cũng là chuong có nx đóng gop về cả lý luan và thực tiễn.
    C3: ngoai viec nhac lai nhũng khai niem da neu o chuong 1 , chuong nay tap trung trình bày nx biểu trưng , các mô hình, các nhân tố ảnh huong đến văn hóa dn.
    Muc dich của chuong là giup ng đọc hiểu đc bản sắc văn hóa của một tổ chức là gì và những tác nhân cơ bản tạo dựng nên bản sắc văn hóa của 1 tổ chức.
    C4: trình bày về cách tạo dựng phong cáh quản lý , xây dựng hệ thống tổ chức, thiếp lập hệ thống chuẩn mực đạo đức , xây dựng các chưuong trình đạo đức.
    Mđich của chg là giup cho ng đọc hiểu đc cần fải làm gì để xây dựng bản sắc văn hóa của 1 tổ chức, công ty. Chg này khong chỉ coi là 1 fần tiép nối của chg 3 mà còn là gạch nối để gắn kết các chủ đề khác như: phong cach lãnh đạo, xây dựng hệ thốngtổ chức trong quản trị chát luọng, chien lc và chính sách kd.
    C5: gioi thieu về vh thể hiện trong các hoạt đông kinh doanh như thê nao, có fải văn hóa + kd = vhkd khong? Mang đến cho các em những vd rất thực tiễn.
  • 1. Giữa một vấn đề mang tính đạo đức và 1 vđề mang t/c khác có sự khác biệt lớn. sự khác biệt thể hiện ở chính tiêu chí lựa chọn: khi tiêu chí đánh giá k phải là các chuẩn mực đạo đức xh mà là “tính hiệu quả, tiền lương” năng suất, lợi nhuận... Thì những vđề này magn tính kinh tế, nhân lực hay tài chính...
  • 1.mâu thuẫn về triêt lý
    T/l đạo đức của mỗi ng đc hình thành từ kinh nghiệm sống, nhận thưc và quan niệm về giá trị, niềm tin của riêng họ. Vì vậy, chúng có ảnh hưỏng đến hành vi. Mặc dù khó x/định t/l đạo đức của 1 ng nhưng vẫn có thể xác minh thông qua nhạn thức và ý thức tôn trọng sự trung thực và công bằng.
    Trong thực tiến kinh doanh, các công ty luôn hành động vì lợi ích riêng của mình. Tuy nhiên các mqh kinh doanh liên quan đến đạo đức cần phải đc xây dựng trên cơ sở tính trung thực, công bằng và tin cậy lẫn nhau. thiếu đi những cơ sở này, mqh sẽ khó thiết lập và duy trì.
    Quan niệm về sự công bằng trong nhiều trường hợp bị chi phối bởi những lợi ích cụ thể . một số ng có thể coi việc không đạt đc kết quả mong muốn là không công bằng,.
    2. Mâu thuẫn lợi ích
    ‘- lợi ích tồn tịa dưới niều hình thức khác nhau. Chúng có thể là những đại lượng cụ thể và xac minh đc như năng suất, quyền lực, thị phần, vị trí, lợi nhuận...và khó xác định như: uy tín, danh tiếng, vị thế, năng lực...tuy nhiên, không fải mọi đối tượng đếu săn lùng những lợi ịch jống nhau, mỗi đối tượng hưũ quan chỉ quan tâm đến 1 số lợi ích nhất định
    -> m/t lợi ích phản ánh tình trạng xung đột giữa những lưọi ích mong muốn đạt được với các đối tượng khác nhau hoặc trong chính 1 đối tượng, giữa lợi ích trước mắt và lâu dài.
    VD: các hình thức, hiện tượng tham nhũng, lại quả cũng là biểu hiệncủa tình trạng mâu thuẫn về đạo đức. Chúng có thể dẫn đến việc l/i cá nhân lấn át l/i tổ chức, l/i cục bộ lấn át l/i lâu dài, gây trở ngại trong việc cạnh tranh trung thực.
    Đây là 1 vấn đề nan giải, bất cứ xh nào cũng có.
  • 1. Marketing công ngh
  • đối tượng hữu quan là những ng có mối quan hệ trực tiếp hay ján tiếp bởi 1 quyết định. họ là những ng có quyền lợi cần đc bảo vệ hay có khả năng can thiệp nhằm làm thay đôit quyết định theo chiều hướng nhất định.
    hầu hết các tổ chức đều có mục tiêu cụ thể, nhờ đó họ có thể thu hút đc các nguồn lực xh để thực hiện mong ước của mình. những ng thể hiện sự quantam nhiều nhất và có những đóng gop quan trọng là chủ sở hữu, ng lao động và khách hàng.
    CSH: vd như cổ đông của 1 công ty tnhh, công ty cổ phần, là nhà nước đối với công ty nhà nước, là các ngân hàng hay chủ đầu tư.
    -> CSH la những tổ chức / cá nhân đóng góp 1 phần hay toàn bộ nguồn lực vật chất cần thiêt cho các hoạt động của 1 tổ chức và có quyền kiểm soát nhất định đối với tài sản của tổ chức thông qua giá trị vốn góp.
    lợi ích của CSH về cơ bản là bảo toàn và phát triển giá trị tài sản. mặc dù vậy nhiều CSh còn nhìn thấy giá trị của họ ẩn trong hoài bão và mục tiêu của tổ chức, công ty đã nêu ra. nguồn lực họ đóng góp vừa để phát triển, vừa để bảo vệ những giá trị này.
    2. NLD là những ng thực hiện các nhiệm vụ tác nghiệp của 1 công việc kinh doanh, họ fải ra các qđ liên quan đến nhiệm vụ đc giao. -> vì vậy, hoọ là ng qđ cuối cùng đến viẹc thi hành 1 qđ liên quan đến ng quả lý.
    nhận thức và năng lực của ng lao động đóng vai trò quan trọng:
    + thông thường, 1 qđ có thể coi k đc thi hành nếu bị coi là fi đạo đức
    + ngcj lại, 1 qđ đúng đắn có thể k đc thực hiện như mongm uốn do nhận thức, ý htức của ng thực hiện.
    - những vấn đề đạo đức liên quan đến ng lao động điển hình như: cáo giác, quyền sở hữu trí tuệ và bí mật thương mại, điều kiện môi trường lao động, lạm dụng của công
  • Khách hàng
    Cạnh tranh (ngành)
    cạnh tranh đc coi là nhân tố thị trương tích cực, cạnh tranh thúc đẩy dn phải cố vượt lên đối thủ cạnh tranh, và bản thân doanh nghiệp. đối với nhiều dn, cạnh tranh đc thể hiện bằng lợi nhuận, thị phần. lọi nhwnj cao, thì phần lớn là mong ước của bất kỳ dn nào.
    Tuy nhiên, lợi nhuận và thị phần có thể đạt đc bằng nhiều cách trong đó có cả các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh, không đc công ty trong ngành và xh chấp nhận. (liên hệ phim hàn quóc, tay 3 tay 4, có những cô gái dùng nhiều thủ đoạn để ..)
    Thành công của dn không chỉ thể hiện bằng lưọi nhuận và thị phần mà còn là hình ảnh dn tạo nên trong mắt những ng hữu quanvà xã hội.
    Biện pháp cạnh tranh chính là hành vi của dn trong việc hình thành nhân cách cho chính họ.
    Như vậy, jữa các đối thủ cạnh tranh luôn tồn tại những mâu thuẫn, mâu thuẫn giữa cạnh tranh và liên kết, giữa lợi nhuận thì phần và sự phát triển dài lâu.
    3. cộng đồng: đồi vọng cảnh
    cộng đồng là một đối tượng hữu quan đặc biệt, họ không fải là ng mua hàng, k fải là nhân viên, khong fải là cổ đông, k hoạt động trong lĩnh vực canh tranh với dn... Nhưng khi hoạt động của dn gây ảnh hưởg đến môi trương tự nhiên- văn hoá doanh nghiệp-xh xung quanh nơi dn hoạt động và đến moi trường sống của họ, họ sẽ đòi hỏi dn fải có ý thức, có trách nhiệm về sự bền vững và lành mạnh của môi trg tự nhiên-văn hoá doanh nghiệp-xh tại cộng đồng, để thực hiện điều đó, dn fải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo lý, nhân văn.
    Mối quan tâm của cộng đồng thường rất cụ thển hư: ô nhiễm môi trường, thay đổi tập tục văn hoá tại địa phương do sự xuất hiện của dn... những giá trị truyền thốngcó thể biến mất thay vào đó là những giá trị và thói quen mới, không fải ai cũng dễ dàng chấp nhận, vì vậy các qđ kinh doanh k chỉ đc xem xet trên khía cạnh pháp lý, kinh tế mà cần cân nhắc đến lợi ích của ng dân địa phương.
    Suy cho cùng, cộng đồng chính là mản đất nơi dn bắt rễ lâu dài, do đó bvệ lơi ích cộng dồng cũng là bvệ l/i lâu dài cho chính dn.
    4. Chính phủ
    Cp là 1 đối tượng trung gian và không có l/i cụ thể, trực tiếp trong các quyết định và hoạt động ks của dn. Do là 1 cơ quan quyền lực đại diên cho pháp luật va l/i của tất cả đối tượng khác nhau trong xh, vì vậy l/i của chính fủ không đo bằng lợi nhuận mà bằng sự bình đẳng trung thực, công bằng, công lý và sự phát triển bền vững của môi trg kt- văn hoá doanh nghiệp- xh - tự nhiên.
  • Kniệm: đạo đức là sự nghiên cứu về bản chất của đạo lý trong mối quan hệ con nguoi trong đó, đạo ly đc hiểu là sự công bằng, chuẩn mực và các quy tắc ứng xử.
    Qua phương tiện thông tin đại chúng có nêu một số vấn đề liên quan đến quy tắc ứng xử hàng ngày như:- xả rácrất nhiều việc phải bàn- bẻ hoa- ...quy tắc ứng xử tại nơi làm việc.Thực tế không phải ai cũng biết hết về các quy tắc ứng xử thông thường hàng ngày.Hy vọng cùng trao đổi để cùng biết cùng thực hiện.Một vài ví dụ rất thường ngày:1. Vào thang máy: chờ bên trong ra xong thì mới vàonguoi Vn rat hay chen ngang noi cong cộng, vd như xep hàng thanh tóan tại siêu thị, đổ xăng, công chứng, khám chữa bệnh, làmthủ tục xuất nhập cảnh…
    2. Ăn: Không vứt xương, đồ thừa xuống đất. Nên bỏ trên bàn. Tốt nhất là cho vào 1 đĩa và bát/chén.3. Bỏ rác đúng chổ.
  • trước thoi ky dại CN, công việc kinh doanh chủ yếu la thủ công, quy mô nhỏ, mang tính giản đơn, truyền thống. Trong hđ kd mối quan hệ con ng chủ yếu đc xây đăp trên những quy tắc đạo đưc xh.
    Sau thoi ky đaicong nghiep, phuong thuc sx moi làm thay đỏi moi quan he của con ng trong kd
  • Hầu như, mỗi con ng đều phải cân bằngn 2 cs: cs gia đình và cs ngề nghiệp. trong đó, cs nghề nghiệp ngày càng ảnh hưởng càng lớn đến cs gia đình.
    sự thay đổi đó co the giai thích băng sự thay doi ve xa hoi hoc điển hình ở nhieu nuoc kinh te phat trien như song độc than, ket hon muon, và co it con, tỷ le ly hon cao.con ng ngay càng dành nhieu thoi gian cho cuoc song xa hoi, dành thoi gian cho cong viec nhieu hon, trach nhiem và nghia vu doi voi cs gia đình ngay càng co xu hương giản lược. Chăng hạn như tạithành thị có những gia đình có khi cả ngày cácthành viên khong thấy nhau vào bữa tối
    Trong cs gia đình, hành vi con ng bị chi phối bởi các quy tắc dạo đức xã hội phổ biến, truyền thống. Đặc biệt như trước kia, nguoi phu nư làm dâu cự kkỳ vat vả - trọng nam khinh nữ. Không fải bản thân tôi quan trọng viec sinh con trai nhưng đếnkhi lập gia đình tôi mới ngẫm ra điều này, tại sao? Bo me nuoi minh vat vả, đên khi lớn lên vào đại học, đã là thở phào, rồi xin viec làm, lap gia đình, nau nuong cho bo me chong moi nghĩ ra là mình chưa nau cho bo me minh mon nao ra hồn, lay chong xa thì coi như mat con, lay chong gan thì co bat canh cần nó cũng mang đi…. Cho nên là các bạn gái hãy khoan lấy chồng, tập trung vào công việc, cứ từ 27 nếu chưa thấy anh nào hãy sốt ruột…
    Cs nghề nghiệp lại có những quy luật riêng, đặc trưng riêng. Trong đó, con ng có những mối quan hệ rộng và phức tạp hơn mqh xh thuần tuý.
    => Các quy tắc đạo đức xh trở nên không còn đủ hiệu lực với cs nghề nghiệp, nó cần thêm những quy tắc ứng xử mới để phù hợp với hành vi của con nguoi trong lĩnh vực mới.
  • - Lien hẹ sv
  • Để thực hành đạo đức, cần có những quy tắc làm cơ sở ra qđịnh trong các mối quan hệ xh và trong kd. Tuy nhiên, trong thực tế việc vận dụng ...
    - thứ hai, với tư cách là 1 nhân tố k thể tách rời hệ thống kt-xh, dn fải tìm cách hài hoà lợi ích của các đối tượng hữu quan và mong muốn của xh...do đó, dn fải châp nhận hy sinh 1 fần lợi ích riêng, lợi nhuận
  • NVKT: sx hàng hoá và dvụ thoả mãn nhu cầu nguoi tiêu dùng của xã hội ở mức giá cả có thể hco phép duy trì được công việc kinh doanh và làm hài lòng các chủ đầu tư
    - NVPL thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phap lý đối với những ng hữu quan trong cạnh tranh và đối với môi trường tự nhiên do pháp luật quy định.
    - NVDD: là những hành vi hay hoạt động được xã hội mong đợi nhưng khong quy định thành nghĩa vụ pháp lý. NVDD là nền tảg của NVPL.
    NVNV cuủ dn là những hành vi mà hoạt động mà xh muốn hướng tới và có tác dụng quyết định giá trị của 1 dn. NVNV thể hiện sự cống hiến của dn cho xh
  • điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh
    Đạo đức kinh doanh bổ sung và kết hợp với pháp luật điều chỉnh các hành vi kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo của các chuẩn mực đạo đức xã hội. Không một pháp luật nào dù hoàn thiện đến đâu chăng nữa cũng không thể là chuẩn mực cho mọi hành vi của đạo đức kinh doanh. Nó không thể thay thế vai trò của đạo đức kinh doanh trong việc khuyến khích mọi người làm việc thiện, tác động vào lương tâm của doanh nhân. Bởi vì phạm vi ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật, nó bao quát mọi lĩnh vực của thế giới tinh thần trong khi pháp luật chỉ điều chỉnh những hành vi liên quan đến chế độ nhà nước, chế độ xã hội... Mặt khác, pháp luật càng đầy đủ, chặt chẽ và được thi hành nghiêm chỉnh thì đạo đức càng được đề cao, càng hạn chế được sự kiếm lời phi pháp đồng thời cũng là hành vi đạo đức: Tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại... khi bị phát hiện sẽ bị pháp luật điều chỉnh, lúc này “hiện tượng kiện tụng buộc người ta phải cư xử có đạo đức”.
     
    Sự tồn vong của doanh nghiệp không chỉ đến từ chất lượng của bản thân các sản phẩm - dịch vụ cung ứng mà còn chủ yếu đến từ phong cách kinh doanh của doanh nghiệp. Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp, và chính tư cách ấy tác động trực tiếp đến sự thành bại của tổ chức. Đạo đức kinh doanh, trong chiều hướng ấy, trở thành một nhân tố chiến lược trong việc phát triển doanh nghiệp. Chẳng phải vô cớ mà khoảng 15 năm nay một ngạn ngữ ấn Độ được lưu truyền trong giới doanh nghiệp ở các nước phát triển: “Gieo tư tưởng gặt hành vi, gieo hành vi gặt thói quen, gieo thói quen gặt tư cách, gieo tư cách gặt số phận”.
    2. chất lượng của doanh nghiệp
    Các tổ chức được xem là có đạo đức thường có nền tảng là các khách hàng trung thành cũng như đội ngũ nhân viên vững mạnh, bởi sự tin tưởng và phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ. Nếu các nhân viên hài lòng thì khách hàng sẽ hài lòng; và nếu khách hàng hài lòng thì các nhà đầu tư sẽ hài lòng.
    Thông thường, Các khách hàng có xu hướng thích mua hàng của các công ty liêm chính hơn, đặc biệt là khi giá cả của công ty đó cũng bằng với giá của các công ty đối thủ. Khi các nhân viên cho rằng tổ chức của mình có một môi trường đạo đức, họ sẽ tận tâm hơn và hài lòng với công việc của họ/
    4. Sự vững mạnh của nền kinh te quoc gia
    Một câu hỏi quan trọng và thường được nêu ra là liệu hành động đạo đức trong kinh doanh có tác động đến kinh tế của một quốc gia hay không.
    DN tốt -> quốc gia mạnh
    Tóm lại, chúng ta có thể thấy vai trò quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với các cá nhân, đối với doanh nghiệp và đối với xã hội và sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia nói chung. Các cổ đông muốn đầu tư vào các doanh nghiệp có chương trình đạo đức hiệu quả, quan tâm đến xã hội và có danh tiếng tốt. Các nhân viên thích làm việc trong một công ty để họ có thể tin tưởng được và khách hàng đánh giá cao về tính liêm chính trong các mối quan hệ kinh doanh. Môi trường đạo đức của tổ chức vững mạnh sẽ đem lại niềm tin cho khách hàng và nhân viên, sự tận tâm của nhân viên và sự hài lòng của khách hàng, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tư cách công dân của doanh nghiệp cũng có mối quan hệ tích cực với lợi nhuận mang lại của các khoản đầu tư, tài sản và tăng doanh thu của doanh nghiệp. Đạo đức còn đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển và thịnh vượng của một quốc gia. Đạo đức kinh doanh nên được tập thể quan tâm trong khi lập kế hoạch chiến lược như các lĩnh vực kinh doanh khác, như sản xuất, tài chính, đào tạo nhân viên, và các mối quan hệ với khách hàng
  • 1.Sự tin tưởng của khách hàng
    Các nghiên cứu và kinh nghiệm hiện thời của nhiều quốc gia cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giưa hành vi của đạo đức và sự hài lòng của khách hàng. Các công ty có đạo đức luôn đối xử với khách hàng công bằng và liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm, cũng như cung cấp cho khách hàng các thông tin dễ tiếp cận và dễ hiểu, sẽ có lợi thế cạnh tranh tốt hơn và dành được nhiều lợi nhuận hơn. Điểm mấu chốt ở đây là chi phí để phát triển một môi trường đạo đức có thể có một phần thưởng là sự trung thành của khách hàng ngày càng tăng.
    Một khách hàng cảm thấy vừa lòng sẽ quay lại nhưng một khách hàng không vừa ý sẽ nói cho 10 người khác về việc họ không hài lòng với một công ty nào đó và bảo bạn bè họ tẩy chay công ty đó.
    Vd: khi nghe được thông tin tăng giá dịch vụ thêm và không bảo hành thì các khách hàng sẽ phản ứng tiêu cực đối với sự bất công này. Phản ứng của khách hàng đối với sự bất công - ví dụ như phàn nàn hoặc từ chối không mua bán với doanh nghiệp đó nữa - có thể được thúc đẩy bởi nhu cầu trừng phạt và mong muốn hạn chế sự bất công trong tương lai. Nếu khách hàng phải mua một mặt hàng đắt hơn hẳn thì cảm giác không công bằng sẽ tăng lên và có thể bùng nổ thành một sự giận dữ.
    Các hành động đạo đức hướng tới khách hàng xây dựng được vị thế cạnh tranh vững mạnh có tác dụng tích cực đến thành tích của doanh nghiệp và công tác đổi mới sản phẩm.
    2.Sự trung thành của nhân viên
    Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ việc các nhân viên tin rằng tương lai của họ gắn liền với tương lai của doanh nghiệp và chính vì thế họ sẵn sàng hy sinh cá nhân vì tổ chức của mình. Doanh nghiệp càng quan tâm đến nhân viên bao nhiêu thì các nhân viên càng tận tâm với doanh nghiệp bấy nhiêu.
    Các vấn đề có ảnh hưởng đến sự phát triển của một môi trường đạo đức cho nhân viên bao gồm một môi trường lao động an toàn, thù lao thích đáng, và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được ghi trong hợp đồng với tất cả các nhân viên. Các chương trình cải thiện môi trường đạo đức có thể là chương trình “gia đình và công việc” hoặc chia/bán cổ phần cho nhân viên. Các hoạt động từ thiện hoặc trợ giúp cộng đồng không chỉ tạo ra suy nghĩ tích cực của chính nhân viên về bản thân họ và doanh nghiệp mà còn tạo ra sự trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp.
    . Các nhân viên sẽ dành hầu hết thời gian của họ tại nơi làm việc chứ không chây ì, “chỉ làm cho xong công việc mà không có nhiệt huyết” hoặc làm việc “qua ngày đoạn tháng”, tận tâm đối với những mục tiêu đề ra của tổ chức bởi vì họ cảm thấy mình được đối xử công bằng.
  • Chúng ta biết rằng dn luôn gắn mình vói thị trường mới có thể tồn tại đc. ở đó chúng mới có cơ hội đạt đc mục tiêu của mình. Quan trọng là cách dn đó đạt được mục tiêu bằng cách nào?
    Vd: mục tiêu của dn là lợi nhuận
    những dn hướng tới mục tiêu lợi nhuận luôn có xu thế hành động một cách ích kỷ và có khả năng chấp nhận cả những biện pháp kd vô đạo đức. họ có thể nhanh chóng trở nên giàu có nhưng lại tồn tại bấp bênh vì không đc ng tiêu dùng tin tưởng và coi trọng.
    Cũng như con ng, dn không thể sống thiếu ng tiêu dùng, thiếu xh. sự phát triển hay tăng trưởng chỉ là những dấu hiêu đầu tiên để tồn tại . việc thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ pháp lý, quy định đối với ng lao động, môi trường chỉ là những điều kiện tối thiểu để dành đc sự thừa nhận của xh.
    Nhưng để dành đc sự tôn trọng, dn fải làm được điều mà xh và ng tiêu dùng mong đợi. Khi đó, lọi nhuận đc các dn coi là lời cảm ơn của nguoi tiêu dùng, hay phần thưởng cho sự cống hiến.
    Với mong muốn sự nghiệp của mình tồn tại dài lâu, nhiều dn chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh của mìh thành những biểu tượng từ chính những viên gach đạo đức trong kinh doanh. Bời họ biết rằng giá trị của những biểu tượng là ở khía cạnh tinh thần của chúng chư k fải giá trị vật chất. Vì vậy, chúng fải được xây dựng từ các giá trị tinh thần, bằng chính “hành vi đạo đức kinh doanh “ của dn, được thể hiện thông qua các yếu tố của VHDN.
    Khi tự nguyện hành động theo những quy tắc và chuẩn mực đạo đức về hành vi trong mqh kinh doanh, là mỗi thành viên đều đang góp phần vào việc hình thành nên một nét đặc trưng riêng, một bản sắc riêng của dn.
    Có thể ví việc tạo lập bản sắc vhdn như tự chế tạo một chiếc máy tính thì xây dựng hệ thống tổ chức là phần cứng, phần mềm chính là văn hoá doanh nghiệp.
  • Vhdn là biểu hiện của tình đoàn kết của cc nhân viên trong công ty.
  • giữa các khái niệm đạo đức kinh doanh-văn hoá doanh nghiệp –trách nhiệm xã hội có mối liên hệ mật thiết.
    Theo cách mô tả trên sơ đồ thì đạo đức kinh doanh là cơ sở cho các qđ, là đầu vào cho quá trình lựa chọn hành động của dn. -> tác động đến xh thông qua trách nhiệm xh - đó cũng chính là đầu ra của hành động.
    Và văn hoá doanh nghiệp chính là cách thức, phương tiện để dn đạt đc mục tiêu của mình, nhưng cách thức này khác ở chỗ là nó đc đúc rút từ các giá trị đạo đức, xây dựng nên thành nguyên tắc, hướng dẫn cụ thể cho từng thành viên. Chúng chính là dấu hiệu đẳc trưng thể hiện băn sắc riêng cuả từng tổ chức, giúp fân biệt giữa các tổ chức.
  • Nguồn gốc TH:
    “brand: xuất phát từ thuật ngữ nauy cổ :brandr” nghĩa là đánh dấu bằng sắt nung. Thời đó để phân biệt đàn cừu thả chung với nhau, ng ta fải dùng sắt nung để in 1 ký hiệu đặc trưng cho gia chủ của nó.
    Ở VN thường đồng nhất nhãn hiệu và thương hiệu. Lý do cho sự nhầm lẫn đó là trước đây 1 dn chỉ có 1 sp và chỉ có 1 vị trí trên thị trường. Lúc đó nhãn hiêu đồng nhất với thương hiệu.
    Trong lịch sử phát triển, có nhiều giai đoạn nhân thức về marketing trong dó có thể kể đến 2 giai đoạn chính:
    + Trc 1950: mar cổ điển: chỉ tìm cách bán sp mình có
    + sau 1950: chỉ sx những gì khách hàng cần.
    Thay đổi quan điểm về mar đã dẫn đến thay đổi quan điểm về thương hiệu:
    + Trc 1950: t/h chỉ là 1 cái tên, biểu tượng, kiểu dáng... Hay sự phối hợp các yếu tố trên nhằm mục đích nhận dạng sp, dv của một nhà sx và phân biệt nó với các t/h của đối thủ cạnh tranh (quan điểm này gây nhầm lẫn giữa t/h và n/h)
    + quan điểm hiện đại: t/h là một tập hơp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mtiêu những giá trị mà họ đòi hỏi. Như vậy, sp là 1 thành phần của t/h và marketing mix cũng là 1 thành phần của t/h.
    mục đích cuối cùng của t/h là đóng đinh đc vào trong tâm trí khách hàng. Tức là khách hàng sẽ nhớ ngay đến t/h khi nhắc đến 1 sp nào đó. Vd với câu hỏi bất chợt kể tên 1 sp nào đó thì nhiều ng sẽ trả lời TV là sony, xemáy là Honda, oto là tôyta... Đó chính là sự đóng đinh.
  • ->mối quan hệ: vhdn góp phần tạo dựng thương hiệu cho dn đó.
    tại sao lại là nhân cách của tổ chức
    nhân cách là gì?
    > tìm hiêu sơ đồ sau:
  • 1.trước hết, hãy phân tích sơ đồ bên trái
    phần con nguoi của mô hình. phần thể chất của con ng được hình thành trên cơ sở hệ thống xương cốt- chỗ dựa cho hệ thống cơ bắp.
    Hệ thống cơ bắp: tạo ra sự vận động và sức manh thể lực cho con ng. sự vận động này có đc là nhờ có nguồn máu từ hệ tùan hoàn. nguồn máu liên tục đc bổ sung từ hệ tiêu hoá.
    bốn hệ thống trên được điều khỉên bởi hệ thần kinh để đảm bảo sự thống nhất gần như tuyệt đối.
    Tuy nhiên, sự hoàn thiện về thể chất chỉ đảm bảo tồn tại về thể chất của 1 ng, chứ chưa giúp ng đó đc tôn trọng. Khi đó sự hiện diện của họ chỉ tạo dấu ấn về hình thức chứ chưa tạo ra dấu ấn về tích cách – cá tính.
    Cá tính đcj nhận ra thông qua những hành vi, có 2 loại hành vi: h/v bản năng và hành vi xã giao (thoả mãn nhu cầu xã hội của con ng) và khi lựa chọn hành vi ứng xử trong mối quan hệ với ng khác đc quyết định bởi nhận thức và những chuẩn mực hành vi xh phổ biến - chủan mực đạo đức xh, chính điều đó giup ng khác đánh giá về cá tinh riêng của mỗi ng. những nét tính cách đc đánh giá là đúng đắn, trân trọng thích hợp dể trở thànhchuẩn mưc. Khi đó tính cach của 1 ng trở thành nhân cách, sự hiện diện của ng đó không cần thiết nhưng ng khác vẫn nhớ đến khi có bất kỳ 1 dấu hiệu nào gợi nhớ đến nhân cách của họ.
    2. giải thích nửa bên phải mô hình tương tự như vậy (hỏi sv)
    Tài chính: để hoạt động các thành viên của tổ chức đều cần những nguồn lực như: nguyên liệu, phương ntiện, kỹ thuật,..những yếu tố này có đc đều thông qua hoạt động chi tiêu về tài chính. Nguòn tài chính có thể là có đc từ bên ngoài, nếu như vậy, sẽ chẳng khác j một ng fải sống nhờ vào chai huyêt thah. về nguyên tắc, các dn chỉ có thể tồn tại nếu có thể tự tạo ra nguồn tài chính đủ trang trải các khoản chi phí, nguồn tài chính fải đc tạo ra từ hoạt động sx và tiêu thụ.
    Sự phối hợp hài hoà các hệ thống trong tổ chức đc đảm bảo bởi hệ thống thông tin quản lý. các dn có đủ 5 hệ thống trên hoạt động nhịp nhàng là các tổ chức mạnh. Tuy nhiên, điều đó không đảm bảo rằng những khoản lợi nhuận mà họ có đc luôn đc xh tôn trọng.sự tồn tại của các sp , xuất hiên jtrong qc vẫn có thể không làm cho ng tieu dùng nhớ dến họ.
    Cũng như con ng, dn có 2 dạng hoạt động là nội sinh và ngoại sinh
    + nội sinh: hoạt động đầu tư, trả lương,, phối hợp côngnghệ
    + Ngoai jsinh: hđ giao tế với xã hội, ngn tiêu dùng như mar , quảng cáo , bán hàng.., hoạt động nhân đậo, từ thiện...
    Các họat động này nhằm mđ mở rộng quan hệ xã hội, cải thiện hình ảnh, thực hiện nghiã vụ trong trách nhiệm với xh. tất cả những hoạt động của tổ chức đều đc xây dựng trên cpư sở mục đích của tổ chức, triết ký kd, phương châm hành động, những chuẩm mực hành vi đc áp dụng trong tổ chức- đạo đức kinh doanh .
    Cũng chuính điều đó thôg qua các hoạt động kd, edn đc xh và ng tiêu dùng dành cho những thiện cảm nhất định. Do đó, nhiều dn đc mọi ng nhận ra không fải vì sp, chất lg , giads cả mà bằng những hình ảnh không liên quan gì đến mđ kd.- vd?
    Bản săc riêng của dn đc hình thành, và mỗi khi có sự hiện diện của các sp, tên hiệu của dn, mọi ng đều nhân ra và phân biệt đc với các sp khác. Ở mức độ cao hơn, khi ấn tượng tôt về tổ chưc, không cần đến sự hiện diện của chúgn, chỉ cần 1 vài biểu tượng như lôgo, màu sắc.. Đã júp ng tiêu dùng liên tưởng đến ngay sp, công ty họ, thương hiệu đc hình thành.
  • Chương 1: Đạo đức kinh doanh

    1. 1. Đạo đức kinh doanh và Văn hóa doanh nghiệp Giảng viên: Hoàng Xuân Trọng Khoa Kinh tế - Trường ĐH Tây Bắc Thông tin liên hệ Trongedu@gmail.com Facebook.com/trongedu
    2. 2. ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP Câu chuyện về công ty Zappos.com được Amazon mua lại với giá 1,2 tỷ đô Những điều khác Zappos.com đã làm để tạo ra văn hoá công ty xoay quanh dịch vụ khách hàng bao gồm: - Trung tâm trả lời khách hàng hoạt động 24/7 tại Las Vegas, tại trụ sở chính của công ty – Điều hành nhà kho hoạt động 24/7 tại Kentucky – Đào tạo 4 tháng dịch vụ chăm sóc khách hàng cho mọi nhân viên mới (2 tuần tại trung tâm tư vấn và 1 tuần ở nhà kho).
    3. 3. Con người được tôn trọng không phải do tồn tại mà bởi nhân cách. Một công ty dành được thiện cảm không phải nhờ quảng cáo mà nhờ bản sắc riêng.
    4. 4. Ý nghĩa môn học • §¹o ®øc kinh doanh gãp phÇn ph¸t triÓn mèi quan hÖ con ng­êi trong kinh doanh: - M u thuÉn ® ¹ o ® ø c c ¸ nh© n tå n t¹ i tro ng tæ c hø c nªn © ® ¹ o ® ø c kinh d o a nh c Çn g i¶q uy Õ t i - N m t¹ o s ø c m ¹ nh tæ ng hîp tõ s ù thè ng nhÊt h» • V¨n hãa doanh nghiÖp lµ ph­¬ng ph¸p vµ c«ng cô qu¶n lý: - Ph¸ t triÓ n th­¬ ng hiÖ u, t¹ o lËp h× nh ¶ tè t, ® ó ng nh ® ¾ n ® Ó n© ng c a o n¨ng lùc c ¹ nh tra nh - V¨n hã a d o a nh ng hiÖ p lµ p h­¬ ng tiÖ n h÷ u hiÖ u tro ng viÖ c g i¶q uy Õ t m © u thuÉn i
    5. 5. Nội dung • Chương 1: Tổng quan về đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp • Chương 2: Xây dựng đạo đức kinh doanh • Chương 3: Văn hoá doanh nghiệp • Chương 4: Xây dựng văn hoá doanh nghiệp • Chương 5: Văn hoá trong các hoạt động kinh doanh
    6. 6. Chương 1 1. 2. 3. 4. Khái luận về đạo đức kinh doanh Khía cạnh thể thiện của đạo đức kinh doanh Vai trò của Đạo đức kinh doanh Mối quan hệ của đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp
    7. 7. “Chết khiếp vì bánh trung thu bẩn Trung Quốc” Nắm bắt được nhu cầu lớn của người dân trong ngày này, các doanh nghiệp Trung Quốc đã tận dụng mọi cơ hội để kiếm lời, sản xuất từ thực phẩm ôi thiu, bẩn mốc, thậm chí từ bánh tồn kho cách đây 2-3 năm. (http://www.baomoi.com ) Bánh trung thu Trung Quốc làm từ nhân mốc 3 năm ( http://giadinh.vnexpress.net )
    8. 8. Nhiều doanh nghiệp 'đầu độc môi trường' ngày càng tinh vi • Tháng 9/2008, Công ty bột ngọt Vedan bị phát hiện xả thẳng chất độc hại ra sông Thị Vải, sau gần 2 năm, đơn vị này nhiều lần cù cưa trong việc bồi thường thiệt hại cho nông dân 3 tỉnh Đồng Nai, TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu. Chỉ đến khi nông dân đồng loạt nộp đơn lên tòa án kiện công ty này, cùng với động thái các siêu thị đồng loạt tẩy chay sản phẩm Vedan, Vedan mới tỏ rõ thiện chí bằng cách bồi thường 100%. • Ngày 9/8, sau cuộc họp kín với Bộ Tài nguyên Môi trường, Vedan đồng ý bồi thường 100% cho nông dân TP HCM (45,7 tỷ đồng), Bà Rịa - Vũng Tàu (53,6 tỷ đồng) và nay là Đồng Nai (gần 120 tỷ đồng).
    9. 9. Tai nạn lao động
    10. 10. “Tai nạn lao động: Nỗi đau không ngừng tăng” Theo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, trong 6 tháng đầu năm 2013, đã ghi nhận có 420 vụ tai nạn lao động, làm chết 56 người và làm bị thương gần 400 người, trong đó nạn nhân là nữ chiếm tới 40%. Thiệt hại do tai nạn lao động là hơn 9 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn lao động đã tăng 46% và số người chết tăng đến 40%. Như vậy, có thể thấy tình hình an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp tại TPHCM trong 6 tháng đầu năm nay tiếp tục diễn biến đáng lo ngại, khi mà số vụ và số người chết tăng mạnh. Theo thống kê, tai nạn trong lĩnh vực xây dựng vẫn chiếm tỷ lệ cao với 53% tổng số vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn do yếu tố điện là chủ yếu với tỷ lệ cao nhất: 38%, kế đến là do yếu tố ngã từ trên cao với tỷ lệ 25%.
    11. 11. • Tình huống 1: Chị Hoa là kế toán trưởng của một chi nhánh công ty lớn. Chị phát hiện ra là tháng này lợi nhuận của chi nhánh chị thấp hơn so với kế hoạch 150 triệu. Theo chính sách, chị sẽ được thưởng nếu chi nhánh đạt chỉ tiêu lợi nhuận. Chị nhớ ra là chị đã ước tính khoản nợ xấu trong tài khoản phải thu là 240 triệu (một hoạt động hợp pháp thông thường trong kế toán). Điều này đã làm giảm lợi nhuận đi 240 triệu. Chị liền gọi điện cho phòng kế toán, nói là chị đã ước tính nợ xấu trong tài khoản phải thu quá cao và cần điều chỉnh giảm xuống chỉ còn 90 triệu. Vì việc ước tính này phụ thuộc vào tính toán và quyết định của nhà quản lý, phòng kế toán điều chỉnh lại số liệu. Chị Hoa nhận được tiền thưởng, và tháng sau chị điều chỉnh tăng khoản nợ xấu trở lại con số 240 triệu. Ý kiến của bạn: 1. Việc làm của chị Hoa là phù hợp 2. Ở vào trường hợp chị Hoa, nhiều khả năng tôi cũng làm tương tự
    12. 12. • Tình huống 2: Anh Bình mới làm việc ở phòng Marketing của công ty XX được vài tháng. Công ty XX là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty cũ của anh, công ty YY, nơi anh đã làm việc 11 năm. Tuần trước, sếp mới của anh Bình đề nghị anh viết một báo cáo so sánh hệ thống kênh phân phối của công ty YY với công ty XX. Anh Bình có băn khoăn vì báo cáo này đòi hỏi anh phải đưa ra những thông tin nhạy cảm và bảo mật của công ty XX. Tuy nhiên, sếp anh nói vấn đề của anh Bình bây giờ là phải phục vụ và trung thành với công ty mới. Anh Bình đã chuẩn bị báo cáo và trình sếp đầy đủ. Ý kiến của bạn: 1. Việc làm của anh Bình là phù hợp 2. Ở vào trường hợp anh Bình, nhiều khả năng tôi cũng làm tương tự
    13. 13. • Tình huống 3: Loan là nhân viên phần mềm của công ty A. Cô đang bí mật tìm kiếm công việc mới. Cô đã ghi chép lại những chương trình phần mềm mà cô viết cho công ty A để làm mẫu sản phẩm khi phỏng vấn cho việc mới. Trong một lần phỏng vấn với công ty X, khi biết sẽ không có thiệt hại trực tiếp nào cho công ty A, cô đã gửi bản copy các chương trình phần mềm này cho công ty X trong hồ sơ xin việc (mẫu sản phẩm). Trong lần phỏng vấn với công ty Y, cô đã đưa cho công ty Y xem những chương trình này. Khác với công ty X, công ty Y có thể có được thông tin quý giá và có lợi thế lớn so với công ty A khi biết các chương trình này. Ý kiến của bạn: 1. Việc làm của chị Loan là phù hợp 2. Ở vào trường hợp chị Loan, nhiều khả năng tôi cũng làm tương tự
    14. 14. 1.1. Khái luận về đạo đức kinh doanh • VÊn ®Ò ®¹o ®øc: lµ 1 t×nh huèng mµ 1 tæ chøc/c¸ nh©n gÆp ph¶i khã kh¨n hay t×nh thÕ khã xö khi lùa chän mét trong nhiÒu hµnh ®éng kh¸c nhau. • Nguån gèc cña vÊn ®Ò ®¹o ®øc: sù m©u thuÉn
    15. 15. Nguån gèc cña vấn đề đạo đức/m©u thuÉn KhÝa c¹nh (triÕt lý, quyÒn lùc, c¬ chÕ phèi hîp, lîi Ých) §T h÷u quan bªn trong (chñ së h÷u, ng­êi qu¶n lý, ®¹i diÖn c«ng ty, ng­êi lao ®éng) §T h÷u quan bªn ngoµi M©u thuÉn LÜnh vùc (Marketing, c«ng nghÖ, nh©n lùc, tµi chÝnh, qu¶n (kh¸ch hµng, ®èi t¸c-®èi thñ, céng ®ång, x· héi, ChÝnh phñ)
    16. 16. C¸c khÝa c¹nh m©u thuÉn TriÕt lý Sù phèi hîp Lîi Ých QuyÒn lùc
    17. 17. C¸c lÜnh vùc m©u thuÉn Marketing Qu¶n lý Nh©n lùc C¸c lÜnh vùc C«ng nghÖ Tµi chÝnh
    18. 18. §èi t­îng h÷u quan bªn trong Người quản lý • Uy tín, danh tiếng • Cơ hội thăng tiến • Quyền lực, địa vị, lương Người lao động • Trung thực, được tôn trọng • Quyền sở hữu và sd phát minh TM • ĐK lao động • Tiền lương Chủ sở hữu • Hoài bão, giá trị tinh thần • Cam kết và nghĩa vụ xã hội • Bảo toàn và phát triển sản phẩm
    19. 19. §èi t­îng h÷u quan bªn ngoµi Kh¸ch hµng ChÝnh phñ X· héi §èi thñ C¸c ®èi t­îng Céng ®ång
    20. 20. Khách hàng • Thông tin và quảng cáo • Xu thế tiêu dùng tương lai • An toàn, chất lượng và giá cả Cạnh tranh • Phát triển ngành • Biện pháp cạnh tranh • An toàn, chất lượng và giá cả ĐT hữu quan Bên ngoài Cộng đồng • Sự bền vững và lành mạnh •Trách nhiệm xã hội • Nghĩa vụ pháp lý, đạo đức Chính phủ • PT bền vững MT kt-vh-xh-tn • Cân đối, bình đẳng, trung thực, công bằng công lý • Nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội
    21. 21. Nhận diện các vấn đề đạo đức KhÝa c¹nh (triÕt lý, quyÒn lùc, c¬ chÕ phèi hîp, lîi Ých) Các vấn đề đạo đức LÜnh vùc (Marketing, c«ng nghÖ, nh©n lùc, tµi chÝnh, qu¶n lý) Hậu quả nghiêm trọng Uy tín, sự tồn tại và phát triển của một DN
    22. 22. Nhận diện các vấn đề đạo đức • Để nhận diện đúng những vấn đề đạo đức, có thể tiến hành theo: Xác minh những người hữu quan Xác minh mối quan tâm, mong muốn của các đối tượng Xác định bản chất của vấn đề đạo đức
    23. 23. Đ¹o ®øc? • §Ò cËp ®Õn mèi quan hÖ vÒ con ng­êi vµ c¸c nguyªn t¾c øng xö • Nghiªn cøu b¶n chÊt tù nhiªn cña: - C¸i ®óng, c¸i sai, - Sù ph©n biÖt khi lùa chän ®óng – sai - TriÕt lý vÒ c¸i ®óng - c¸i sai, - Quay t¾c hay chuÈn mùc chi phèi hµnh vi
    24. 24. Đ¹o ®øc • Có mặt trong tất cả các hoạt động của con người – Thể thao – Nghệ thuật – Giao tiếp xã hội – Kinh doanh – ….. – Gắn liền với cuộc sống
    25. 25. Sự tuỳ tiện, bừa bãi không chỉ phản ánh một nền văn hoá công cộng thấp kém mà còn là dấu ấn một cuộc sống hoang dã, một nền sản xuất nhỏ lạc hậu. Trong xu thế hội nhập, khoa học kỹ thuật, thiết bị, công nghệ đều có thể nhập khẩu. Duy chỉ có con người với những tác phong vốn có là không thể thay thế.
    26. 26. Kh¸i niÖm ®¹o ®øc Gèc La tinh (Lu©n lý) B¶n th©n m×nh c­ xö Gèc Hy L¹p (§¹o lý) C¸ch hµnh xö trong mèi quan hÖ §¹o ®øc Trung Quèc §¹o - ®­êng ®i, ®­êng sèng §øc - ®øc tÝnh, nh©n c¸ch
    27. 27. Kh¸i niÖm ®¹o ®øc (tt …) §¹o ®øc lµ tËp hîp: • C¸c nguyªn t¾c, • ĐiÒu chØnh, • ChuÈn mùc x· héi • иnh gi¸ Hµnh vi cña con ng­êi Đối với bản thân Đối với xã hội
    28. 28. Kh¸i niÖm ®¹o ®øc (tt …) • §¹o ®øc lµ 1 bé m«n KH: – Nghiªn cøu c¸i ®óng, c¸i sai – Ph©n biÖt khi lùa chän gi÷a c¸i ®óng – c¸i sai – TriÕt lý vÒ c¸i ®óng, c¸i sai – Quy t¾c hay chuÈn mùc chi phèi hµnh vi cña c¸c thµnh viªn cïng 1 nghÒ nghiÖp
    29. 29. §Æc ®iÓm: Chøc n¨ng: -Cã tÝnh giai cÊp, tÝnh khu vùc, tÝnh ®Þa ph­¬ng §iÒu chØnh hµnh vi cña con ng­êi, theo c¸c chuÈn mùc vµ quy t¾c ®¹o ®øc ®· ®­îc x· héi thõa nhËn - N«i dung c¸c chuÈn mùc ®¹o ®øc thay ®æi theo ®iÒu kiÖn lÞch sö cô thÓ §¹o ®øc
    30. 30. Chuẩn mực và quy tắc Tốt Không tốt Độ lượng Tàn bạo Khoan dung Tham lam Chính trực, khiêm tốn Kiêu ngạo Dũng cảm Hèn nhát Trung thực Phản bội Tín Bất tín Thiện Ác …… ........
    31. 31. Đạo đức khác pháp luật Đạo đức Pháp luật Sự điều chỉnh Mang tính tự nguyện Có TH phải cưỡng bức cưỡng chế Các chuẩn mực Không được ghi thành văn bản pháp quy Phải được ghi thành văn bản pháp quy Phạm vi điều Bao quát mọi lĩnh vực Chỉ điều chỉnh hành vi chỉnh và ảnh của thế giới tinh thần. liên quan đến chế độ hưởng XH, chế độ NN Hành vi Hành vi đạo lý đúng Chỉ làm rõ những mẫu đắn tồn tại bên trên số chung nhỏ nhất của luật các hành vi hợp lẽ phải
    32. 32. Sự hình thành Đạo đức kinh doanh • Trước thời kỳ Đại công nghiệp, đạo đức xã hội chính là đạo đức kinh doanh • Sau thời kỳ đại công nghiệp, đạo đức kinh xã hội không còn phù hợp. từ nửa sau thế kỷ XX, đạo dức kinh doanh trở thành một môn khoa học.
    33. 33. Đạo đức kinh doanh Cuộc sống gia đình và xã hội Con người trong xã hội công nghiệp Cuộc sống nghề nghiệp
    34. 34. MỐI QUAN HỆ CỦA CÁ NHÂN VÀ SỰ HÌNH THÀNH ĐẠO ĐỨC KINH DOANH MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI Quy tắc chi phối MỐI QUAN HỆ KINH DOANH PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG Nguyên tắc, chuẩn mực định hướng • Gia đình hành vi trong mối • Bạn bè quan hệ xã hội • Láng giềng Đạo đức (Xã hội) • Đồng nghiệp • Khách hàng • Chủ sở hữu Quy tắc chi phối Nguyên tắc, chuẩn mực định hướng hành vi trong mối quan hệ công việc • Đối tác • Cộng đồng Đạo đức kinh doanh • Chính phủ BẢN CHẤT MỐI QUAN HỆ • Giá trị tinh thần • Giá trị vật chất, lợi ích • Tự nguyện • Gượng ép
    35. 35. Sự hình thành đạo đức kinh doanh (tt) • Trong kinh doanh nếu vận dụng những quy tắc và chuẩn mực đạo đức làm nảy sinh các vấn đề: – Thứ nhất, KD coi lợi nhuận là tất cả, lợi nhuận là một yếu tố cần thiết cho sự tồn tại và đánh giá khả năng của DN. – Thứ hai, DN phải tìm cách hài hoà lợi ích của các đối tượng hữu quan và mong muốn của xã hội Cần phải có những quy tắc và phương pháp riêng khi vận dụng đạo đức vào kinh doanh - Đạ o đứ c kinh doanh và những trách nhiệm ở phạm vi và mức độ lớn hơn – Trách nhiệ m xã hộ i
    36. 36. Kh¸i niÖm ®¹o ®øc kinh doanh • LÞch sö ®¹o ®øc kinh doanh Trước thập kỷ 60: Những năm 60: Quyền công nhân, mức sống của họ, Môi trường sinh thái Mức lương công bằng, giá trị của con người Các PT người TD, thông qua 1 số quy định pháp luật Những năm 70: ĐĐKD trở thành 1 lĩnh vực nghiên cứu Đưa ra các trách nhiệm XH, các nguyên tắc áp dụng trong KD Những năm 80: Được thừa nhận là 1 lĩnh vực nghiên cứu Các TT nghiên cứu xuất hiện Những năm 90; thể chế hóa đạo đức kinh doanh DN phải có trách nhiệm với việc vô đạo đức và thiệt hại Từ 2000 đến nay: ĐĐKD được xem xét theo nhiều góc độ Các góc độ: luật pháp, triết học, các KHXH khác
    37. 37. K/n ®¹o ®øc kinh doanh(tt…) • §¹o ®øc kinh doanh lµ tËp hîp c¸c nguyªn t¾c, chuÈn mùc cã t¸c dông ®iÒu chØnh, ®¸nh gi¸, h­íng dÉn vµ kiÓm so¸t hµnh vi cña c¸c chñ thÓ kinh doanh Đạo đức kinh doanh Đạo đức nghề nghiệp
    38. 38. C¸c nguyªn t¾c & chuÈn mùc cña ĐĐKD Tôn trọng con người Tính trung thực Gắn kết các lợi ích Bí mật và trung thành với trách nhiệm đặc biệt
    39. 39. Tính trung thực • Không dùng thủ đoạn gian xảo, dối trá để kiếm lời • Giữ lời hứa và chữ tín trong kinh doanh • Trung thực trong thực hiện pháp luật, trong giao tiếp với bạn hàng • Không làm ăn phi pháp: trốn thuế, kinh doanh hàng quốc cấm, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục … • ….
    40. 40. Tôn trọng con người Người cộng sự & dưới quyền Khách hàng Đối thủ cạnh tranh Tôn trọng phẩm giá, quyền lợi chính đáng, hạnh phúc, tiềm năng phát triển Tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lý khách hàng Tôn trọng lợi ích của đối thủ
    41. 41. Gắn kết các lợi ích Lợi ích Lợi ích Của Của khách hàng khách hàng Lợi ích Lợi ích của DN của DN Lợi ích Lợi ích của xã hội của xã hội Coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội
    42. 42. Bí mật và trung thành với trách nhiệm đặc biệt • Tình huống: Chị Hà đang không có việc làm. Chị có bạn là anh Nam đang làm nhân viên bán hàng cho hãng nước giải khát B. Chị Hà cũng quen anh Dũng là trưởng phòng marketing của hãng giải khát A. Anh Dũng hiện đang rất muốn tìm hiểu về các chiến thuật marketing của hãng B vì gần đây hãng B đã xâm nhập thị trường mạnh mẽ và đe dọa vị thế của hãng A. Qua những lần nói chuyện với Nam, Hà nắm được khá nhiều thông tin về các chiến thuật marketing của hãng B. (Anh Nam hoàn toàn không biết là Hà đã nắm được những thông tin này, và nếu công ty B phát hiện anh để lộ thông tin thì anh Nam có thể sẽ gặp rắc rối lớn). Chị Hà đã đồng ý ký hợp đồng tư vấn nghiên cứu marketing cho công ty A và cung cấp những thông tin về chiến thuật marketing của công ty B cho anh Dũng.
    43. 43. Đối tượng điều chỉnh của đạo đức KD • Chủ thể của hoạt động kinh doanh - chủ thể của các quan hệ và hành vi kinh doanh: – Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinh doanh – Khách hàng của doanh nhân
    44. 44. Phạm vi áp dụng của đạo đức KD • Là tất cả những thể chế xã hội, những tổ chức, những người liên quan: • Thể chế chính trị • Chính phủ • Công đoàn • Nhà cung ứng • Khách hàng • Cổ đông • Chủ doanh nghiệp • Người làm công Tác động đến hoạt động kinh doanh
    45. 45. §¹o ®øc kinh doanh vµ tr¸ch nhiÖm x· héi • Kh¸i niÖm tr¸ch nhiÖm x· héi: Lµ nghÜa vô mµ 1 doanh nghiÖp ph¶i thùc hiÖn ®èi víi x· héi nh»m ®¹t ®­îc: – NhiÒu nhÊt nh÷ng t¸c ®éng tÝch cùc – Gi¶m tèi thiÓu c¸c ho¹t ®éng tiªu cùc Tiêu cực Tích cực min max Trách nhiệm xã hội
    46. 46. Tr¸ch Tr¸ch nhiÖm nhiÖm x· héi x· héi NghÜa vô NghÜa vô kinh tÕ kinh tÕ NghÜa vô NghÜa vô ph¸p lý ph¸p lý NghÜa vô NghÜa vô ®¹o ®øc ®¹o ®øc NghÜa vô NghÜa vô nh©n v¨n nh©n v¨n
    47. 47. Tr¸ch nhiÖm Tr¸ch nhiÖm x· héi x· héi NghÜa vô NghÜa vô kinh tÕ kinh tÕ NghÜa vô NghÜa vô ph¸p lý ph¸p lý NghÜa vô NghÜa vô ®¹o ®øc ®¹o ®øc NghÜa vô NghÜa vô nh©n v¨n nh©n v¨n KD hàng hoá KD hàng hoá và dịch vụ và dịch vụ Thực hiện đủ Thực hiện đủ các quy định các quy định pháp lý pháp lý Hành vi hay Hành vi hay hoạt động ko hoạt động ko quy định chính thức quy định chính thức Hành vi hay Hành vi hay hoạt động hoạt động Thoả mãn Thoả mãn nhu cầu ở mưc giá nhu cầu ở mưc giá cho phep cho phep Đối với Đối với những người những người hữu quan hữu quan Được xã hội Được xã hội mong đợi mong đợi XH muốn DN XH muốn DN hướng tới hướng tới
    48. 48. Các cách tiếp cận Nhân văn Nghĩa vụ Nhân văn Đạo lý Nghĩa vụ đạo lý Nghĩa vụ pháp lý Nghĩa vụ kinh tê Theo thứ tự ưu tiên Tự nguyện Tiên phong Phổ biến Pháp lý Kinh tế Tối thiểu Hoàn vốn Chính thức Lãi Tự giác Tích lũy Theo tầm quan trọng
    49. 49. Cách tiếp cận theo hoàn cảnh • Tiếp cận theo từng hoàn cảnh/tình huống khác nhau • Linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế • Phê phán: tiếp cận theo nghĩa vụ là thụ động, theo tình huống thể hiện khả năng và mức độ đáp ứng sự mong đợi của xã hội
    50. 50. Nghĩa vụ Kinh tế Người lao động Người tiêu dùng Công ăn việc làm Cơ hội làm việc, Phát triển nghề nghiệp Cung cấp hàng hóa Quyền chính đáng Khả năng hợp lý Chủ tài sản Mọi đối tượng liên quan Bảo tồn & phát triển Các giá trị, tài sản Được ủy thác Mang lại lợi ích tối đa và công bằng
    51. 51. Điều tiết Điều tiết Cạnh tranh Cạnh tranh Bảo vệ Bảo vệ Môi trường Môi trường Nghĩa Vụ Nghĩa Vụ Pháp lý Pháp lý An toàn An toàn Bình đẳng Bình đẳng Bảo vệ Bảo vệ Người Người tiêu dùng tiêu dùng Phát hiện, Phát hiện, ngăn chặn ngăn chặn hành vi hành vi sai trái sai trái
    52. 52. NghÜa vô ®¹o ®øc • Lµ nh÷ng hµnh vi vµ ho¹t ®éng mµ x· héi mong ®îi ë doanh nghiÖp • Kh«ng quy ®Þnh trong hÖ thèng luËt ph¸p, kh«ng thÓ chÕ hãa thµnh luËt
    53. 53. NghÜa vô ®¹o ®øc (tt …) • Th­êng ®­îc thÓ hiÖn th«ng qua: – Nh÷ng nguyªn t¾c, – Gi¸ trÞ ®¹o ®øc ®­îc t«n träng Sự phối hợp của hành động của mỗi thành viên trong doanh nghiệp Tr×nh bµy trong b¶n sø mÖnh vµ chiÕn l­îc cña doanh nghiÖp
    54. 54. NghÜa vô nh©n v¨n • Lµ nh÷ng hµnh vi vµ ho¹t ®éng thÓ hiÖn nh÷ng mong muèn ®ãng gãp vµ hiÕn d©ng cho céng ®ång vµ x· héi. Nâng cao chất lượng cuộc sống San sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ Phát triển nhân cách đạo đức người lao động Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên
    55. 55. NghÜa vô nh©n v¨n (tt …) • Liên quan đến những đóng góp về tài chính, nguồn nhân lực cho cộng đồng và xã hội lớn hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống • Trách nhiệm này được điều chỉnh bởi lương tâm
    56. 56. 2. KhÝa c¹nh thÓ hiÖn cña ®¹o ®øc kinh doanh Xem xÐt trong c¸c chøc n¨ng cña doanh nghiÖp Xem xÐt trong quan hÖ víi c¸c ®èi t­îng h÷u quan Kế toán Tài chính Chủ sở hữu Nhân viên Quản lý Khách hàng Marketing
    57. 57. Xem xÐt trong c¸c chøc n¨ng cña doanh nghiÖp Các chức năng của doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân lực Marketing Tài chính, kế toán Tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động Phong trào bảo hộ người tiêu dùng Số liệu vượt trội Đánh giá người lao động Marketing phi đạo đức Chi phí không chính thức Bảo vệ người lao động
    58. 58. Xem xÐt trong quan hÖ víi c¸c ®èi t­îng h÷u quan Các đối tượng Hữu quan Chủ sở hữu Người Lao động Khách hàng Đối thủ cạnh tranh
    59. 59. Chủ sở hữu • Là các cá nhân, nhóm hay tổ chức đóng góp một phần hay toàn bộ nguồn lực vật chất, tài chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp, có quyền kiểm soát nhất định đối với tài sản
    60. 60. Người lao động Cáo giác Quyền sở hữu trí tuệ Lạm dụng của công Phá hoại ngầm Bí mật thương mại Điều kiện môi trường làm việc
    61. 61. Khách hàng • Là đối tượng phục Quảng cáo Phi đạo đức vụ, là người thể hiện nhu cầu, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, đánh giá chất lượng, tái tạo và phát triển nguồn tài chính cho An toàn Cho sản phẩm doanh nghiệp. Thủ đoạn Marketing Lừa gạt
    62. 62. Những biểu hiện của sản phẩm không an toàn Gây tai nạn cao khi có sự cố Ảnh hưởng đến sức khỏe Kích thích tính bạo lực Văn hóa phẩm đen Lắp đặt không đúng cách Các sản phẩm ga, điện .. Quá hạn sử dụng phụ gia gây độc hại Đố chơi trẻ em như: Dao, kiếm, súng … Có chứa hình ảnh bạo lực hoặc Đồi trụy
    63. 63. §èi thñ c¹nh tranh • C¹nh tranh thóc ®Èy c¸c doanh nghiÖp ph¶i cè v­ît lªn ®èi thñ vµ v­ît lªn chÝnh m×nh. • Thµnh c«ng cña doanh nghiÖp: lîi nhuËn, thÞ phÇn vµ h×nh ¶nh doanh nghiÖp t¹o nªn trong m¾t cña nh÷ng bªn h÷u quan vµ x· héi.
    64. 64. 1.3 Vai trò của đạo đức KD Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kd Làm hài lòng khách hàng Đạo đức kinh doanh Chất lượng của doanh nghiệp Sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
    65. 65. 1.3 Vai trß cña ®¹o ®øc kinh doanh trong qu¶n trÞ DN Sự tin tưởng của khách hàng Môi trường đạo đức Sự trung thành của nhân viên Sự thỏa mãn của khách hàng Chất lượng tổ chức Lợi nhuận
    66. 66. Sự Sự vững mạnh vững mạnh Của kinh tế Của kinh tế Quốc gia Quốc gia Tạo ra Tạo ra lợi nhuận lợi nhuận Cho Cho doanh doanh nghiệp nghiệp Điều chỉnh Điều chỉnh Hành vi Hành vi Của Của chủ thể chủ thể Kinh doanh Kinh doanh Đạo đức Đạo đức Kinh Kinh doanh doanh Góp phần Góp phần Làm Làm hài lòng hài lòng Khách Khách hàng hàng Chất lượng Chất lượng Của Của Doanh Doanh nghiệp nghiệp Sự cam kết Sự cam kết Và tận tâm Và tận tâm Của Của nhân viên nhân viên
    67. 67. 4.Mối quan hệ của ĐĐKD và VHDN • Văn hóa doanh nghiệp • Mối quan hệ của văn hóa doanh nghiệp • Cách tiếp cận mô hình con người – tổ chức
    68. 68. Văn hoá doanh nghiệp VHDN còn được gọi là bản sắc riêng của một tổ chức?
    69. 69. Văn hoá doanh nghiệp là biểu hiện của đạo đức kinh doanh
    70. 70. Văn hoá doanh nghiệp • V¨n hãa doanh nghiÖp lµ một hÖ thèng nh÷ng ý nghÜa, gi¸ trÞ niÒm tin, chñ ®¹o, nhËn thøc vµ ph­¬ng ph¸p t­ duy ®­îc mäi thµnh viªn trong mét tæ chøc cïng chia sÎ vµ cã ¶nh h­ëng ë ph¹m vi réng ®Õn c¸ch thøc hµnh ®éng cña thµnh viªn • BiÓu hiÖn sù ®ång thuËn trong nhËn thøc cña c¸c thµnh viªn • T¹o nªn b¶n s¾c cña 1 v¨n hãa cña 1 tæ chøc
    71. 71. Mèi quan hÖ Qu¸ tr×nh xö lý Hµnh vi C¬ së ®Ó ra quyÕt ®Þnh §¹o ® kinh doanh øc C¸ch thøc hµnh ®éng V¨n hãa doanh nghiÖp • Gi¸ trÞ, niÒm tin • C¸c biÓu tr­ng • C¸ch thøc gi¶i quyÕt vÊn ®Ò • C¸c ch­¬ng tr×nh ®¹o ®øc • Nguyªn t¾c, chuÈn mùc ®óng – sai • Sù ®ång thuËn thµnh nguyªn t¾c • §èi t­îng h÷u quan • Tù nguyÖn tu©n thñ trong tæ chøc T¸c ®éng x· héi Tr ¸ch nhiÖm x· héi • C¸c nghÜa vô • T¸c ®éng tÝch cùc tèi ®a • T¸c ®éng tiªu cùc tèi thiÓu • Ph¹m vi x· héi
    72. 72. Thương hiệu Thương hiệu là gì? Thương hiệu có mối quan hệ gì với VHDN?
    73. 73. Thương hiệu • Là nhân cách của 1 tổ chức, có nghĩa là: những nguyên tắc, giá trị, triết lý hành động hợp đạo lý và đáng trân trọng của một tổ chức, doanh nghiệp mà mọi người dễ dàng nhận ra hay liên tưởng thông qua các biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp
    74. 74. C¸c tiÕp cËn m« h×nh con ng­êi – Tæ chøc Nh©n Th­¬ng c¸ch Co n ng ­ê i TÝn h c¸ch Tæ c hø c ThÇn kinh®iÒu khiÓn Th«ng tin qu¶n lý hiÖu B¶n s¾c Tµi chÝnh TuÇn hoµn X· giao Hµnh vi Tiªu hãa B¶n n¨ng §¹o ®øc (XH) S¶n xuÊt +Tiªu thô Ho¹t ®éng KD Nh©n lùc V¨n hãa DN Chøc n¨ng C¬ b¾p Nh© n s inh q ua n, triÕ t lý s è ng Tinh thÇn X­¬ng cèt ThÓ chÊt C¬ cÊu tæ chøc VËt chÊt ChiÕn l­îc kinh doanh, triÕt lý kinh doanh Gi¸ trÞ §¹o ®øc KD
    75. 75. Đạo đức kinh doanh và Văn hóa doanh nghiệp Giảng viên: Hoàng Xuân Trọng Khoa Kinh tế - Trường ĐH Tây Bắc Thông tin liên hệ Trongedu@gmail.com Facebook.com/trongedu

    ×