Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tailieu.vncty.com ch9 nhom8-tt_9248

421 views

Published on

http://tailieu.vncty.com

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Tailieu.vncty.com ch9 nhom8-tt_9248

  1. 1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT ---------- Đề tài thuyết trình môn Quản Trị Ngân Hàng CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ LÃI SUẤT QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM SVTH: VÕ TRẦN ANH THƯ CAO NGUYỄN DIỄM THI CÙ XUÂN TIẾN TIÊU VÂN TRANG HUỲNH THỊ ĐOÀN TRÂM PHẠM QUẾ TRÂN LỚP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG-K9 TP.HCM tháng 03/2011 ----------
  2. 2. I. Quản trị lãi suất của NH VN: 1. Điều hành lãi suất của NHNN: Diễn biến lãi suất điều hành năm 2010 của NHNN Thời gian Lãi suất cơ bản (%) Lãi suất tái cấp vốn (%) Lãi suất tái chiết khấu (%) Lãi suất cho vay qua đêm (%) 1/1 – 4/11/2010 8 8 6 8 5/11 – 12/2010 9 9 7 9 Nguồn: Ngân hàng nhà nước
  3. 3. Một số thông tin chính sách năm 2010 Số văn bản Ngày ban hành Trích yếu 03/2010/TT-NHNN 10/02/2010 Quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng 07-2010-TT-NHNN 26/02/2010 Quy định về cho vay bằng đồng Việt theo lãi suất thoả thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. 12/2010/TT-NHNN 14/04/2010 Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt đối với khách hàng theo lãi suất thoả thuận. 13/2010/TT-NHNN 20/05/2010 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng 19/2010/TT-NHNN 27/09/2010 Thông tư số 19/2010/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. .....................
  4. 4. 1.2. Thực trạng quản trị lãi suất của các NHTM VN trong năm 2010: Lãi suất huy dộng VN: Lãi suất huy động VND một số kỳ hạn tại một số thời điểm năm 2010 (đơn vị: %) Ngày 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng 31/12/09 10.29 10.289 10.35 10.37 10.36 10.37 10.367 10.387 10.38 26/06/10 11.19 11.28 11.38 11.468 11.47 11.51 11.29 11.32 11.32 31/12/10 13.68 13.69 13.65 13.34 13.05 13.38 12.32 12.34 12.35 Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả
  5. 5. Lãi suất huy động ngoại tệ: Lãi suất huy động USD một số kỳ hạn tại một số thời điểm năm 2010 (đơn vị: %) Ngày 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng 31/12/09 2.73 2.87 3.20 3.42 3.53 3.693 3.86 3.886 3.91 26/06/10 3.4 3.61 3.90 4.04 4.15 4.21 4.39 4.33 4.39 31/12/10 3.96 4.21 4.56 4.76 4.7 4.76 4.89 4.689 4.73 Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả
  6. 6. Lãi suất huy động ngoại tệ:
  7. 7. Đối với lãi suất cho vay:
  8. 8. Đối với lãi suất cho vay:
  9. 9. Đối với lãi suất cho vay:  Với mức trần huy động cho VND là 11,5% một năm, thật sự không đủ hấp dẫn khách hàng gửi tiền kỳ hạn dài! Đó cũng là lý do các ngân hàng đã bổ sung tính năng thả nổi lãi suất vào sản phẩm tiết kiệm của mình. ACB:  Từ giữa tháng 5 năm 2010, ACB công bố việc huy động tiết kiệm với lãi suất thả nổi. Bên cạnh đó, ngân hàng này còn thả nổi cả lãi suất đối với tiền gửi thanh toán. Tuy nhiên, các sản phẩm đều có kỳ hạn dài hơn so với thông thường: tiết kiệm là kỳ hạn 36 tháng, còn tiền gửi thanh toán là 378 ngày.  Bên cạnh đó, mức lãi suất thả nổi cũng cao hơn so với tiết kiệm thông thường và được điều chỉnh từng tháng hoặc định kỳ 3, 6, 9 hay 12 tháng
  10. 10. Đối với lãi suất cho vay: EXIMBANK:  Tại Eximbank, từ cuối tháng 4 năm 2010 ngân hàng này đưa ra sản phẩm “Tiết kiệm chọn kỳ lãnh lãi” kỳ hạn 36 tháng. Mức lãi suất thả nổi theo tháng của sản phẩm này luôn cao hơn ít nhất 0,15% một năm so với tiết kiệm thường. Hiện tại, lãi suất một tháng của tiết kiệm thường là 11% nhưng của chọn kỳ lãnh lãi là 11,25%. Sản phẩm tương tự tại Sacombank có tên gọi “Tiết kiệm kỳ hạn thả nổi”.  So với tiết kiệm thả nổi lãi suất, sản phẩm này có thêm tính năng rút vốn trước hạn mà vẫn được hưởng lãi suất của kỳ hạn mà khách hàng đăng ký với ngân hàng như 1, 3, 6, 9, hoặc 12 tháng. Trường hợp khách hàng không rút tiền trong kỳ đăng ký thì số tiền lãi sẽ được nhập gốc và gửi cho kỳ hạn kế tiếp theo lãi suất mới của thời điểm đó.
  11. 11. Đối với lãi suất cho vay: SACOMBANK:  Trước khi có sản phẩm thả nổi cả kỳ hạn và lãi suất, Sacombank cũng có sản phẩm “Tiết kiệm lãi suất thả nổi”. Điểm đặc biệt là mức lãi suất thả nổi của Sacombank chỉ giữ nguyên hoặc tăng trong kỳ hạn gửi khi mặt bằng trên thị trường có biến động. Tuy nhiên, Sacombank đã tạm ngừng huy động đối với sản phẩm tiết kiệm này kể từ 12/5.
  12. 12. 1.3. Phân tích nguyên nhân: Đối với lãi suất huy động:  Nhu cầu vốn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tiếp tục tăng cao trong bối cảnh phục hồi kinh tế  Chịu sức ép từ chỉ số lạm phát do tác động trễ của các chính sách năm 2009  Sự cạnh tranh thiếu lành mạnh của một vài các TCTD và tâm lý, kỳ vọng của người dân.  Bên cạnh đó, việc cung tiền và tín dụng tăng cao trong năm 2010, cộng hưởng với giá xăng dầu và hàng hóa thế giới tăng cao, nhất là lương thực thực phẩm đang có xu hướng tăng, chưa kể lộ trình tăng giá điện, xăng dầu trong nước… sẽ tạo sức ép lớn đến lạm phát năm 2011.  Hơn nữa, tỷ giá và lạm phát cùng tăng cao là nguyên nhân khiến lãi suất
  13. 13. Đối với lãi suất cho vay:  Lãi suất cho vay tăng cao trong điều kiện các doanh nghiệp, tổ chức trong nền kinh tế kinh doanh có những khó khăn, năng lực cạnh tranh còn yếu càng gây thêm bất lợi cho sản xuất kinh doanh chung  Hơn nữa trong điều hành chính sách cũng phải nhìn nhận thực tế là mục tiêu hoạt động của các ngân hàng thương mại là lợi nhuận. Vì theo báo cáo của NHNN chi nhánh TP. HCM thì lãi suất huy động 14%/ năm và được niêm yết công khai còn lãi suất cho vay ở mức 17-18%. Thế nhưng trên thực tế một số NHTM áp dụng lãi suất huy động từ 15-18%, tùy vào quy mô ngân hàng, thời điểm huy động và số lượng tiền gửi
  14. 14. II. Quản trị nguồn vốn của NHTM VN: 1. Chính sách về vốn của NHNN:  Quản trị vốn tự có của ngân hàng là việc nghiên cứu sự hình thành vốn tự có của ngân hàng một cách hợp lí đồng thời quan tâm, đến các thành phần của vốn tự có đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và có lãi.
  15. 15. Các quy định áp dụng Basel tại Việt Nam:  Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.  Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005.  Quyết định 34/2008/QĐ-NHNN ngày 05/12/2008 Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005.  Quyết định 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (Thay thế 03 văn bản trên).  Thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010 Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010.  Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 26/11/2006 Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.  Nghị định 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 26/11/2006.
  16. 16. Yêu cầu vốn tại các ngân hàng thương mại theo yêu cầu của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo lộ trình như sau: STT LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG Mức vốn pháp định 2008 1010 I Ngân Hàng 1 Ngân hàng thương mại a Ngân hàng thương mại Nhà Nước 3.000 3.000 b Ngân hàng thương mại cổ phần 1.000 3.000 c Ngân Hàng liên doanh 1.000 3.000 d Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 1.000 3.000 e Chi Nhánh ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD 15 triệu USD 2 Ngân hàng chính sách 5.000 5.000 3 Ngân hàng đầu tư 3.000 3.000 4 Ngân hàng phát triển 5.000 5.000 5 Ngân hàng hợptác 1.000 3.000 a Quỹ tín dụng nhân dân TW 1.000 3.000 b Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 0,1 II Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 1 Công ty tài chính 300 500 2 Công ty cho thuê tài chính 100 150Nguồn: nghị định số 141/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
  17. 17. 2. Quản trị vốn của NHTM VN: 2.1. Quy mô và kết cấu vốn của ngân hàng Vietinbank, Á Châu và Nam Việt năm 2010: Chỉ tiêu CTG ACB NVB Nợ ngắn hạn 234.954 135.065 11.029 Tiền gởi và vay các TCTD khác 31.706 28.129 308 Tiền gửi của khách hàng 203.248 106.936 10.721 Nợ dài hạn 82.812 48.064 1.103 Nợ chính phủ và NHNN 43.220 9.451 160 Phát hành giấy tờ có giá 10.728 38.234 689 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 28.864 379 254 Vốn chủ sở hữu 15.265 11.380 2.073 Cổ phiếu thường và thặng dư vốn 13.190 9.377 1.821 Cổ phiếu ưu đãi 0 0 0 Quỹ 1.924 1.320 44 Lợi nhuận giữ lại 151 683 208 Tổng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu 98.077 59.444 3.176 ĐVT: Tỷ đồng
  18. 18. 2.1. Quy mô và kết cấu vốn của ngân hàng Vietinbank, Á Châu và Nam Việt năm 2010: 0 50 100 150 200 250 300 350 400 CTG ACB NVB Von chu so huu Tong tai san
  19. 19. 2.1. Quy mô và kết cấu vốn của ngân hàng Vietinbank, Á Châu và Nam Việt năm 2010:  Tuy nhiên, nhìn chung ngân hàng nhỏ thường có lượng vốn lớn so với quy mô tổng tài sản. Ngân hàng Nam Việt có tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản là 11% trong khi tỷ lệ này ở ngân hàng lớn và vừa chỉ là 4 - 4,5%. Nguyên nhân có thể là do ngân hàng nhỏ cần phải giữ một tỷ lệ vốn/tài sản cao hơn bởi vì các ngân hàng nhỏ thường gặp khó khăn hơn trong việc đa dạng hóa kinh doanh và phải đối mặt với rủi ro thất bại lớn hơn.
  20. 20. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP:  Một số ngân hàng TMCP đang phải đối mặt với tình trạng căng thẳng thanh khoản, đặc biệt là các ngân nhỏ, khi giữa các ngân hàng có sự cạnh tranh gay gắt về thu hút tiền gửi trong nền kinh tế. sự cạnh tranh này buộc các ngân hàng phải tìm kiếm các nguồn tài trợ bổ sung khác, nếu không sẽ bị mất khả năng thanh khoản.  Cách tiếp cận thứ 1: chỉ số thanh khoản của các ngân hàng thông qua chỉ số về trạng thái tiền mặt để tìm hiểu khả năng thanh khoản của các ngân hàng TMCP giai đoạn 2007 và 2008 theo bảng sau:
  21. 21. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP: STT Ngân hàng Chỉ số trạng thái tiền mặt 2007 2008 NHTMNN 1 BIDV 1,94 2,31 2 Agribank 2,51 5,39 3 Vietcombank 2,77 5,92 1 ACB 8,07 11,73 2 Đông Á 8,35 13,83 3 Sacombank 7,28 15,54 4 Techcombank 24,78 28,79 5 Nam Việt 41,98 39,78 6 MB 4,45 37,03Nguồn:Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại-PGS.TS Nguyễn Đăng Dờnc
  22. 22. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP: 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 2007 2008 BIDV Agribank Vietcombank ACB Dong A Sacombank Techcombank Nam Viet MB Chỉ số trạng thái tiền mặt
  23. 23. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP: Nguyên nhân của tình trạng này là:  Dòng vốn tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xã hội vào các NHTM bị hạn chế do tác động của lạm phát và lòng tin.  Về phía các NHTM, điều kiện kinh doanh thuận lợi trong những năm trước đó đã làm nảy sinh tư tưởng chủ quan, tăng trưởng tín dụng quá nóng trong khi lại buông lỏng chính sách quản lý rủi ro làm mất cân đối một số tương quan cơ bản trong cơ cấu tài sản, không đảm bảo đúng các tỷ lệ an toàn theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.  Trong bối cảnh đó, khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt một cách quyết liệt nhằm thu về một khối lượng tiền mặt đồng Việt Nam khá lớn từ lưu thông thì một số NHTM không thể xoay chuyển kịp thời, bị mất thanh khoản do cơ cấu đầu tư.
  24. 24. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP:  Cách tiếp cận thứ 2: Chỉ số về chứng khoán thanh khoản STT Ngân hàng 2007 2008 NHTMNN 1 BIDV 12,85 12,95 2 Vietinbank 19,91 20,3 3 Vietcombank 19,22 14,32 NHTMCP 1 ACB 2,53 1,03 2 Đông Á 3,18 1,22 3 Sacombank 17,66 12,67 4 Techcombank 17,3 17,69 5 Nam Việt 0 0,2 6 MB 2,24 19,86Nguồn:Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại-PGS.TS NguyễnĐăng Dờn
  25. 25. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP:  Cách tiếp cận thứ 2: Chỉ số về chứng khoán thanh khoản Chỉ số này phản ánh tỷ lệ nắm giữ các chứng khoán có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt, so với tổng tài sản của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao trạng thái thanh khoản của ngân hàng này càng tốt. Ta thấy, nhóm NHTMNN có chỉ số chứng khoán thanh khoản cao hơn nhóm ngân hàng thương mại cổ phần. Chỉ số này ngoài việc thể hiện tính thanh khoản, nó còn cho thấy chiến lược quản trị nguồn vốn của các NHTMNN. Việc nắm giữ khối lượng lớn các chứng khoán sẽ giúp các NHTMNN dễ dàng đi vay trên thị trường liên ngân hàng. Nguồn:Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại-PGS.TS NguyễnĐăng Dờn
  26. 26. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP:  Cách tiếp cận thứ 3:Chỉ số dư nợ cho vay trên tiền gửi khách hàng Khảo sát giữa dư nợ cho vay tiền gửi khách hàng của một số ngân hàng ở bảng trên ta thấy tỷ lệ trung bình 2 năm 2007 và 2008 là 102%. Hầu hết các ngân hàng huy động được bao nhiêu thì cho vay bấy nhiêu. Vì vậy các ngân hàng buộc phải sử dụng các nguồn vốn khác để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc và khả năng thanh khoản. Nguồn:Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại-PGS.TS NguyễnĐăng Dờn
  27. 27. 2.2. Quản trị thanh khoản của các ngân hàng TMCP: Nguồn:Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại-PGS.TS NguyễnĐăng Dờn STT Ngân hàng 2007 2008 NHTMNN 1 BIDV 97,52 98,52 2 Vietinbank 90,68 95,32 3 Vietcombank 68,88 70,89 NHTMCP 1 ACB 57,54 54,24 2 Đông Á 123,90 111,13 3 Sacombank 79,98 75,89 4 Techcombank 83,70 65,16 5 Nam Việt 71,06 90,91 6 MB 64,49 57,95 7 Đại Á 144,25 102,22 8 Sài Gòn Bank 113,87 110,49 9 SCB 121,96 101,35
  28. 28. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua  Năm 2010, để ngăn chặn ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, để kiềm chế lạm phát, chính phủ và hệ thống ngân hàng đã tập trung sức lực để thực hiện việc này và đã đạt được kết quả tốt. tuy nhiên, do phải tập trung vốn để thực hiện nhiệm vụ cho vay hỗ trợ lãi suất, phấn đấu giảm lãi suất cho vay và huy động nên phần nào ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh thường xuyên, nên một số ngân hàng thương mại không thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận.  Thêm vào đó, năm 2010 là năm cuối cho việc tăng vốn điều lệ theo quy định của NHNN đạt 3.000 tỷ đồng.  Trước những áp lực trên, các ngân hàng phải có chiến lược tăng vốn như sau:
  29. 29. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua  Ký kết với đối tác là ngân hàng nước ngoài với tỷ lệ vốn từ 10 đến 20% gồm: Tên Ngân hàng Tên tổ chức liên kết Sacombank ANZ Á Châu Standard Chartered Techcombank HSBC VPBank OCBC Ngân hàng Phương Đông BNPParisbas Ngân hàng Phương Nam UOB Habubank Sumitomo Mitsui An Bình Maybank Seabank Societe Genrale
  30. 30. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua  Ký hợp đồng đầu tư chiến lược với các đối tác nước ngoài gồm: + ACB hợp tác với 3 tổ chức tài chính NN với số vốn đến 30% gồm Connaught Investor Ltd, Dragon Financial Holdings Ltd, IFC và Standard Chartered + Ngân hàng quốc tế với Commonweath Bank of Austrailia với tỷ lệ 15% + Vietinbank ký với IFC và tổ chức tài chính Nova Scotia của Canada.
  31. 31. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua  Số liệu cơ bản của các TCTD Việt Nam thời điểm 31/12/2006 và 30/09/2010 (ĐVT: Tỷ đồng) Tên TCTD Vốn điều lệ Vốn huy động Cho vay Kết quả kinh doanh 12/2006 9/2010 12/2006 9/2010 12/2006 9/2010 12/2006 9/2010 TCTD nhà nước (bao gồm cả VCB & Vietinbank) 24.339 72.588 686.833 1.102.374 481.636 1.099.506 5.470 16.496 TCTD cổ phần 21.912 108.938 218.906 1.008.998 132.914 708.930 3.867 15.317 Ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài 10.413 29.971 110.331 171.645 67.651 199.129 1.680 3.256 Tổng cộng 56.664 211.497 1.016.070 2.283.017 682.201 2.007.565 11.017 35.069 Nguồn: Ngân hàng nhà nước
  32. 32. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua Biểu đồ tốc độ tăng vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng thời điểm 31/12/2006 và 30/09/2010 0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 2006 2007 2008 2009 2010 TCTD nha nuoc TCTD co phan Ngan hang lien doanh va ngan hang nuoc ngoai Cac TCTD khac
  33. 33. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua  Đến cuối năm 2006, tổng số vốn điều lệ của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt gần 60 ngàn tỷ đồng, trong đó 5 ngân hàng TMNN đạt trên 24 ngàn tỷ đồng, chiếm 40% (riêng ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chỉ có khoảng 500 tỷ đồng); các ngân hàng TMCP đạt gần 25 ngàn tỷ đồng, chiếm gần 42%. Đến 9/2010, để đáp ứng yêu cầu của nghị định số 141/2006 của CP, vốn điều lệ của toàn hệ thống TCTD VN đã tăng gấp 2,25 lần so với năm 2006, đặc biệt là TCTD cổ phần tăng gấp 5 lần năm 2006.
  34. 34. 3. Áp lực tăng vốn và tình hình tăng vốn của các Ngân hàng Việt Nam thời gian qua  Vấn đề đặt ra là sau khi tăng vốn thì phương án kinh doanh phải như thế nào để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Trong năm 2010 khi mà mức tăng trưởng tín dụng gần như chắc chắn bị khống chế ở mức 25%, …Nếu ngân hàng tăng vốn là do yêu cầu phát triển của chính mình thì ngân hàng sẽ có kế hoạch phải làm sao để vừa thực hiện thành công, vừa đảm bảo lợi tức cho các cổ đông trên cơ sở tính khả thi của phương án phát hành và phương án sử dụng vốn. Tuy nhiên, trong trường hợp phải thực hiện theo quy định, rõ ràng, ngân hàng ở vào thế bị động và tính khả thi của phương án phát hành cũng như phương án sử dụng vốn sẽ khó.  Ngoài các ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài cũng đang tăng vốn theo quy định của NHNN.
  35. 35. Cám ơn các bạn đã tham dự, lắng nghe và đặt câu hỏi Kính chúc các bạn đạt kết quả tốt trong học tập nghiên cứu

×