Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

BAO CAO 40M LONG BIEN 032016

2,430 views

Published on

  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint---- LÀM NỘI DUNG HỒ SƠ NĂNG LỰC CÔNG TY…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Bạn cho hỏi thiết kế này đã được duyệt chưa? bao giờ thi công và thi công trong bao lâu?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

BAO CAO 40M LONG BIEN 032016

  1. 1. THIẾTKẾĐÔTHỊHAIBÊNTUYẾNĐƯỜNG40M (ĐOẠNTỪĐƯỜNGNGUYỄNVĂNCỪĐẾNĐÊSÔNGHỒNG–PHƯỜNGNGỌCTHỤY) TỶLỆ:1/500 Hà Nội, tháng 3 năm 2015 BÁO CÁO TIẾN ĐỘ HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀ NỘI CÔNG TY TNHH MTV QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HÀ NỘI
  2. 2. A. CĂN CỨ, CƠ SỞ PHÁP LÝ B. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG C. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT D. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ NỘI DUNG
  3. 3. 1. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT 2. MỤC TIÊU 3. CƠ SỞ PHÁP LÝ 4. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN A. CĂN CỨ, CƠ SỞ PHÁP LÝ
  4. 4. 1. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP THIẾT KẾ ĐÔ THỊ • Tuyến đường 40M (đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đê sông Hồng - Phường Ngọc Thụy) là một trong những tuyến đường chính có vai trò, tính chất quan trọng trong khu vực, nằm trong khu vực phát triển đô thị mới về phía Tây quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, thuộc quy hoạch phân khu đô thị N10. • Để quy hoạch kiểm sóat và thúc đẩy phát triển không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường phù hợp với vai trò và vị trí của tuyến đường trong tổng thể quy hoạch phân khu, thực hiện mục tiêu phát triển năng động, hiệu quả và bền vững, việc thiết kế đô thị tỷ lệ 1/500 dọc theo tuyến đường là cần thiết và cấp bách 2. MỤC TIÊU LẬP THIẾT KẾ ĐÔ THỊ • Cụ thể hóa quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2030, quy hoạch phân khu N10 tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000, • Rà soát khớp nối các quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng các dự án đầu tư trong phạm vi lập Thiết kế đô thị nhằm đảm bảo đồng bộ không gian kiến trúc cảnh quan. • Xây dựng tầm nhìn ổn định, lâu dài cho tuyến đường; • Đề xuất về cơ cấu sử đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường • Xác định chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật cho từng ô đất • Đề xuất Quy định quản lý đầu tư xây dựng theo đồ án thiết kế đô thị, làm cơ sở pháp lý để cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
  5. 5. • Luật Xây dựng năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị 2009; • Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, số 38/2010/NĐ-CP, sô 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quản lý không gian xây dựng công trình ngầm • Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; • Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn chi tiết một số nội dung của nghị định 64/2012/NĐ- CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; • Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; • Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; • Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/05/2011 và Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 17/07/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định xử lý các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng đang tồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông và nguyên tắc thực hiện các dự án đầu tư đường giao thông mới trên địa bàn thành phố Hà Nội; • Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội; • Quyết định số 1495/QĐ-UB ngày 18/03/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; • Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung thành phố Hà Nội; • Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội; • Văn bản số: 1857/QHKT-P8 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội về việc hướng dẫn chi tiết Quy trình thực hiện các đồ án quy hoạch (đồ án quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, thiết kế đô thị) thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội; • Quyết định số 4922/QĐ-UBND ngày 24/09/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt danh mục: các đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng, quy chế quản lý quy hoạch - Kiến trúc; các dự án chỉ giới đường đỏ và thiết kế hồ sơ cắm mốc thực hiện năm 2015 trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. CƠ SỞ PHÁPLÝ
  6. 6. • Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; • Quyết định số 6115/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000; • Quyết định số 3221/QĐ-UNBD ngày 22/4/2015 của UBND quận Long Biên về việc giao nhiệm vụ thực hiện Quyết định số 4922/QĐ- UBND ngày 24/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội; • Quyết định số 7753/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND quận Long Biên về việc bổ sung kinh phí từ ngân sách quận Long Biên năm 2015 cho các đơn vị thuộc quận (đợt 2 - tháng 9 năm 2015); • Quy hoạch chi tiết Quận Long biên, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 228/2005/QĐ-UB ngày 19/12/2005 (phần Quy hoạch Sử dụng đất và giao thông) và Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 21/03/2008 (phần Quy hoạch Hệ thống hạ tầng kỹ thuật); • Quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6115/QĐ-UBND ngày 21/11/2014; • Hồ sơ chỉ giới đường đỏ tuyến đường 40m (đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đê sông Hồng - Phường Ngọc Thụy); tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập; • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch xây dựng; • Các tài liệu có liên quan khác 3. CƠ SỞ PHÁPLÝ
  7. 7. 4. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN • Đánh giá và phân tích hiện trạng tổng hợp • Cập nhật các dự án quy hoạch, tổng mặt bằng kiến trúc liên quan. • Rà soát các định hướng, chủ trương chính sách của nhà nước có liên quan • Xác định các tiêu chí phân vùng tác động và phân vùng tác động theo 3 cấp độ • Điều tra xã hội học, khảo sát chi tiết các vùng tác động • Đề xuất phương án quy hoạch phù hợp cho từng vùng tác động. • Lấy ý kiến sở ban ngành và người dân trong khu vực nghiên cứu về phương án quy hoạch cải tạo • Điều chỉnh và hoàn thiện hồ sơ
  8. 8. 1. VỊ TRÍ, RANH GIỚI 2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG B. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
  9. 9. 1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU Vị trí khá gần với khu vực trung tâm nội đô lịch sử, cách khu phố cổ qua sông Hồng, được kết nối bởi cầu Long Biên và cầu Chương Dương. 1904 1935 2009 Dựa trên các bản đồ lịch sử, tuyến đường nghiên cứu nằm trong khu vực phát triển mạnh trong những năm gần đây, có triển vọng rất lớn về phát triển đô thị
  10. 10. RANH GIỚI NGHIÊN CỨU Khu vực nghiên cứu là một đoạn của tuyến đường 40m ở phía Tây khu vực quận Long Biên, điểm đầu là đường Nguyễn Văn Cừ, đểm cuối là đê sông Hồng - Phường Ngọc Thụy. Khu vực nghiên cứu lập thiết kế đô thị nằm trên địa bàn phường Ngọc Lâm và phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Ranh giới: - Phía Bắc giáp đê sông Hồng, phường Ngọc Thụy. - Phía Đông Bắc giáp dân cư phường Ngọc Thụy và Ngọc Lâm. - Phía Nam giáp đường Nguyễn Văn Cừ. - Phía Tây Nam giáp dân cư phường Ngọc Thụy và Ngọc Lâm.
  11. 11. TUYẾN ĐƯỜNG TRONG QUY HOẠCH GIAO THÔNG HÀ NỘI VÀ QH PHÂN KHU N10 Theo Quy hoạch giao thông Hà Nội, tuyến đường nghiên cứu được quy định là trục chính đô thị thứ yếu, có tuyến đường sắt đô thị số 1 và tuyến đường sắt quốc gâ cắt ngang qua. Theo QH phân khu N10, sử dụng đất của khu vực nghiên cứu gồm có đất ở mới, đất hỗn hợp cao tầng, đất công cộng, xen kẽ với đất dân cư hiện trạng
  12. 12. 2. HIỆN TRẠNG 2000 2015 Nhìn không ảnh được chụp năm 2000 và năm 2015, có thể thấy trong suốt 15 năm, mặc dù lượng dân cư có tăng lên nhưng không có nhiều thay đổi về mặt phân bố và cơ cấu sử dụng đất. Dân cư tập trung tại phía Bắc là khu vực làng xóm quanh chợ Ngọc Thụy. Dân cư tập trung tại phía Nam bám sát theo các trục đường chính như đường Nguyễn Văn Cừ, đường Ngọc Lâm. Khu vực ở trung tâm khu vực nghiên cứu chưa được xây dựng nhiều, trước đây là ruộng, đất trống, hiện tại được một số nhà hàng sử dụng dựa theo ao hồ mặt nước có sẵn. Khi thiết lập tuyến đường 40m, khu vực đất trống thích hợp để xây dựng khu ở hoặc hỗn hợp ở - thương mại dịch vụ cao tầng. Khu vực dân cư hiện trạng tại phía Bắc và phía Nam của tuyến cần được nghiên cứu cải tạo chỉnh trang thống nhất về chiều cao và hình thái kiến trúc
  13. 13. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TT Chức năng sử dụng đất theo hiện trạng Kí hiệu ô đất Diện tích (m2) Theo quy hoạch 1 Đất dân cư hiện có A1 3,358 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 2 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có A2 2,966 Đất bãi đỗ xe 2.1 Đất ao hồ mặt nước A2.1 2,181 2.2 Đất dân cư hiện có A2.2 785 3 Đất Ao hồ mặt nước, đất trống A3 7,194 Đất ở thấp tầng 3.1 Đất ao hồ mặt nước A3.1 4,094 3.2 Đất trống A3.2 3,100 4 Đất Ao hồ mặt nước, đất trống A4 8,099 Đất ở thấp tầng 4.1 Đất trống A4.1 7,232 4.2 Đất ao hồ mặt nước A4.2 867 5 Đất Ao hồ mặt nước, đất trống A5 8,977 Đất công cộng đơn vị ở 5.1 Đất ao hồ mặt nước A5.1 4,656 5.2 Đất trống A5.2 4,321 6 Đất trống A6 497 Đất cây xanh cách ly 7 Đất trống A7 2,379 Đất bãi đỗ xe 8 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có A8 552 Đất cây xanh cách ly 8.1 Đất ao hồ mặt nước A8.1 139 8.2 Đất dân cư hiện có A8.2 413 9 Đất dân cư hiện có A9 370 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 10 Đất dân cư hiện có, đất giao thông A10 456 Đất cây xanh cách ly 10.1 Đất dân cư hiện có A10.1 125 10.2 Đất giao thông A10.2 331 11 Đất dân cư hiện có A11 315 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 12 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có A12 990 Đất cây xanh 12.1 Đất dân cư hiện có A12.1 251 12.2 Đất ao hồ mặt nước A12.2 739 13 Đất dân cư hiện có A13 745 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 14 Đất dân cư hiện có A14 980 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 15 Đất cơ quan hiện có A15 996 Đất công cộng đơn vị ở 16 Đất dân cư hiện có A16 211 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 17 Đất dân cư hiện có A17 2,127 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 18 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có B1 5,686 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 18.1 Đất ao hồ mặt nước B1.1 5,635 18.2 Đất dân cư hiện có B1.2 51 TT Chức năng sử dụng đất theo hiện trạng Kí hiệu ô đất Diện tích (m2) Theo quy hoạch 19 Đất dân cư hiện có B2 759 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 20 Đất Ao hồ mặt nước, đất trống B3 7,057 Đất ở thấp tầng 20.1 Đất ao hồ mặt nước B3.1 348 20.2 Đất trống B3.2 6,709 21 Đất Ao hồ mặt nước, đất trống B4 8,895 Đất hỗn hợp 21.1 Đất ao hồ mặt nước B4.1 607 21.2 Đất trống B4.2 8,288 22 Đất Ao hồ mặt nước, đất trống B5 23,034 Đất hỗn hợp 22.1 Đất ao hồ mặt nước B5.1 6,194 22.2 Đất trống B5.2 16,840 23 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có, đất trống, đất giao thông B6 4,010 Đất hạ tầng kỹ thuật 23.1 Đất ao hồ mặt nước B6.1 2,306 23.2 Đất dân cư hiện có B6.2 945 23.3 Đất trống B6.3 238 23.4 Đất giao thông B6.4 521 24 Đất dân cư hiện có B7 376 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 25 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có B8 784 Đất cây xanh 25.1 Đất dân cư hiện có B8.1 510 25.2 Đất ao hồ mặt nước B8.2 274 26 Đất dân cư hiện có B9 1,554 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 27 Đất dân cư hiện có B10 1,133 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 28 Đất dân cư hiện có B11 1,691 Đất trường mầm non 29 Đất dân cư hiện có B12 2,223 Đất ở hiện có (cải tạo, chỉnh trang) 30 Đất công trình tôn giáo, dân cư hiện có B13 5,234 Đất tôn giáo 30.1 Đất công trình tôn giáo B13.1 4,487 30.2 Đất dân cư hiện có B13.2 747 31 Đất Ao hồ mặt nước, dân cư hiện có, đất trống, đất giao thông GT 68,682 Đất giao thông 31.1 Đất dân cư hiện có 29,688 31.2 Đất trống 20,008 31.3 Đất ao hồ mặt nước 15,575 31.4 Đất giao thông 3,411 Tổng cộng 172,330 Đất ở và đất cây xanh mặt nước tự nhiên chiếm tỷ lệ lớn. Tại phía Nam có đất tôn giáo, là Đình và Chùa Ngọc Lâm.
  14. 14. MẬT ĐỘ XÂYDỰNG HIỆN TRẠNG Dựa trên ảnh chụp vệ tinh và bản đồ hình nền (đặc rỗng) có thể thấy rõ mật độ công trình xây dựng hiện trạng tập trung ở hai đầu tuyến. Khu vực dân cư phía Bắc mật độ thấp hơn khu vực dân cư ở phía Nam của tuyến nghiên cứu. Hướng công trình tại khu vực làng xóm quanh chợ Ngọc Thụy cũng lộn xộn hơn do bám theo ngõ ngách. Tại khu vực này có thể đề xuất cải tạo, thay thế lớp công trình giáp mặt đường quy hoạch. Khu vực dân cư phía Nam có mật độ dày đặc hơn và hướng các công trình tương đối đồng đều, bám theo đường lớn. Cần có đề xuất cải tạo, chỉnh trang mặt đứng và chiều cao công trình.
  15. 15. HIỆN TRẠNG TẦNG CAO CÔNG TRÌNH Các công trình ở khu vực phía Bắc chủ yếu có chiều cao 1-3 tầng. Các công trình ở khu vực phía Nam chủ yếu cao 1-4 tầng, một số công trình cao đến 6-8 tầng ở mặt đường Ngọc Lâm và đường Nguyễn Văn Cừ. Nhìn chung chiều cao các công trình trong khu vực nghiên cứu không đồng đều, khi thiết lập tuyến đường mới sẽ tạo ra mặt đứng lộn xộn. Vì vậy cần phải quy định rõ về giới hạn chiều cao của từng ô đất dọc theo tuyến. Chất lượng công trình trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là công trình có chất lượng trung bình, kém. Các công trình mới xây dựng, có chất lượng tốt nằm ở khu vực dân cư phía Nam. Đây cũng là điều kiện để quyết định phương hướng cải tạo cho từng ô đất
  16. 16. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN Chợ Ngọc Thụy: tầng cao, hình thái kiến trúc không đồng nhất Khu đất trống: cơ hội xây dựng khu ở mới Khu vực sát đường tàu: Mặt tiền nhấp nhô, không có vỉa hè, lộn xộn Khu vực gần đường Nguyễn Văn Cừ: chất lượng công trình tốt nhưng tầng cao, kiến trúc chưa thống nhất Dân cư làng xóm hiện trạng: nhà ở thấp tầng, kiến trúc không đồng nhất Khu vực kênh mương lộ thiên Lớp nhà ở giữa đường sắt và hồ Tai Trâu: lộn xộn, khó tiếp cận với đường chính Khu vực hồ Tai Trâu: tầng cao công trình nhấp nhô chưa đều
  17. 17. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG Đê sông Hồng (Ngọc Thụy) Ngõ 264/58 Ngọc Thụy Đường sắt quốc gia Đường Ngọc Lâm Đường Nguyễn Văn Cừ Ngõ 189 Nguyễn Văn CừĐường kè hồ Tai TrâuNgõ 2 Ngọc Thụy (ven đường sắt Ngõ 252 Ngọc Thụy Hiện trạng giao thông tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là các ngõ thuộc khu vực làng xóm ở phía Bắc và hệ thống đường bộ song song với đường sắt quốc gia (Đường Nguyễn Văn Cừ, đường Ngọc Lâm, Ngõ 2 Ngọc Thụy, Ngõ 399 Ngọc Lâm.
  18. 18. CẬP NHẬT CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ Chỉ giới đường đỏ được cập nhật dựa trên: • Chỉ giới đường đỏ theo Quy hoạch chi tiết quận Long Biên (tỷ lệ 1/2000) • Chỉ giới đường đỏ theo Quy hoạch phân khu N10 (tỷ lệ 1/2000) • Chỉ giới đường đỏ tuyến đường 40m do Viện Quy hoạch Hà Nội lập (tỷ lệ 1/500) • Chỉ giới đường đỏ của các dự án liên quan
  19. 19. 1. QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ 2. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT 3. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN C. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
  20. 20. • Thiết kế phù hợp với các định hướng chủ trương, chính sách của TP Hà Nội. • Thiết kế phù hợp với Quy hoạch chung Thủ đô, Quy hoạch chi tiết quận Long Biên, Quy hoạch phân khu N10 và các dự án liên quan đã được duyệt. • Kế thừa mạng lưới cơ sở hạ tầng hiện có và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ. • Thiết kế phải giúp nâng cao chất lượng sống và chất lượng không gian kiến trúc cảnh quan toàn bộ trục đường. • Thiết kế nâng cao hiệu quả sử dụng đất dọc tuyến đường. • Thiết kế có tính linh hoạt cho phép tiếp nhận những thay đổi trong thực tiễn. • Thiết kế phải kết nối và khai thác hiệu quả các dự án cơ sở hạ tầng giao thông và các dự án phát triển khác trong khu vực nghiên cứu 1. QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ
  21. 21. 2. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT THEO Ô QUY HOẠCH STT Ký hiệu lô đất Chức năng sử dụng đất Diện tích (m2) Mật độ XD (%) Tầng cao TB Diện tích XD (m2) Tổng diện tích sàn xây dựng (m2) Hệ số sử dụng đất Ghi chú 1 A1 6324 1.1 A1-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 3358 5 1.2 A1-2 Đất cây xanh + bãi đỗ xe 2966 5% 2 A2 Đất nhà ở thấp tầng 7194 50% 5 35.97 179.85 0.03 3 A3 Đất nhà ở thấp tầng 8099 50% 5 40.495 202.475 0.03 4 A4 Đất công cộng đơn vị ở 8977 32% 5 2908 10325.2 1.15 5 A5 4254 5.1 A5-1 Đất cây xanh cách ly 497 5.2 A5-2 Đất bãi đỗ xe 2379 5.3 A5-3 Đất cây xanh cách ly 552 5.4 A5-4 Đất nhà ở dân cư 370 5 5.5 A5-5 Đất cây xanh cách ly 456 6 A6 2050 6.1 A6-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 315 59% 5 6.2 A6-2 Đất cây xanh 990 5% 1 6.3 A6-3 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 745 59% 5 7 A7 2187 7.1 A7-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 980 59% 5 7.2 A7-2 Đất công cộng đơn vị ở 996 40% 5 3.984 19.92 0.02 7.3 A7-3 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 211 59% 5 8 A8 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 2127 59% 5 9 B1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 5686 59% 5 10 B2 7816 10.1 B2-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 759 59% 5 10.2 B2-2 Đất nhà ở cao tầng 7057 39% 22 2776 50792 7.20 11 B3 Đất hỗn hợp 8895 34% 22 3036 60792 6.83 12 B4 Đất hỗn hợp 23034 39% 22 8947 138494 6.01 13 B5 Đất hạ tầng kỹ thuật 4010 14 B6 2714 14.1 B6-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 376 50% 5 14.2 B6-2 Đất cây xanh 784 5% 1 14.3 B6-3 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 1554 50% 5 15 B7 2824 15.1 B7-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 1133 59% 5 15.2 B7-2 Đất trường mầm non 1691 35% 3 591.85 1775.55 1.05 16 B8 7457 16.1 B8-1 Đất nhà ở dân cư hiện trạng 2223 59% 5 16.2 B8-2 Đất tôn giáo (đình, chùa) 5234 17 GT Đất giao thông 68682 Cơ cấu sử dụng đất khu vực nghiên cứu lấy cơ sở trên Quy hoạch phân khu N10 đã được duyệt. Phía Tây là các lô đất ở hiện trạng, đất ở mới thấp tầng, đất công cộng đơn vị ở, bãi đỗ xe và cây xanh cách ly. Tầng cao giới hạn đến 5 tầng. Phía Đông gồm đất ở hiện trạng, đất đầu mối kỹ thuật, trường mầm non và công trình tôn giáo. Đất ở mới cao tầng, đất hỗn hợp cao tầng bố trí ở khu vực trung tâm và tầng cao giới hạn đến 22 tầng.
  22. 22. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ HIỆN TRẠNG Khu vực dân cư làng xóm hiện trạng Do hiện trạng các công trình bám theo các ngõ ngách của làng xóm cũ, hướng công trình lộn xộn, hầu hết cắt xiên với trục đường quy hoạch. Nhìn chung tầng cao công trình tại khu vực này thấp, thường từ 1- 3 tầng. Hình thái kiến trúc không rõ rệt do chủ yếu là nhà dân xây tự phát. Chất lượng xây dựng không đồng đều, công trình có chất lượng kém, không kiên cố chiếm tỷ lệ tương đối lớn. Đề xuất: Cải tạo tái thiết. Thay thế các công trình lớp ngoài mặt đường, các công trình có chất lượng kém. Tầng cao khống chế là 5 tầng. Kiểm soát phân vị ngang và hình thức mái. Khu vực dân cư hiện trạng phía Nam Hiện trạng gồm các công trình nhà dân xây bám theo các đường đã có sẵn: đường Nguyễn Văn Cừ, đường Ngọc Lâm, đường ven theo đường sắt quốc gia (ngõ 2 Ngọc Thụy, ngõ 399 Ngọc Lâm), đường kè hồ Tai Trâu. Chất lượng công trình khá hơn khu vực dân cư phía Bắc, tuy nhiên vẫn khá lộn xộn. Tầng cao không thống nhất. Khu vực này gần các đường lớn nên xuất hiện nhiều nhà dân sử dụng tầng 1 làm mục đích thương mại. Đề xuất: Cải tạo chỉnh trang. Khống chế tầng cao là 5 tầng. Kiểm soát phân vị ngang, hình thức mái. Quy định rõ về biển quảng cáo ở mặt tiền công trình quay ra đường chính và mặt ngõ.
  23. 23. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT KHU Ở MỚI THẤP TẦNG VÀ KHU CÔNG CỘNG Khu vực đất ở mới thấp tầng: quy hoạch nhà chia lô có giới hạn tầng cao là 5 tầng, khoảng lùi 3m Khu vực đất công cộng đơn vị ở: bố trí Trung tâm văn hóa thể dục thể thao có giới hạn tầng cao 5 tầng, khoảng lùi 6m
  24. 24. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT Khu ở mới cao tầng: giới hạn chiều cao là 22 tầng, khoảng lùi 10m, mật độ xây dựng không quá 40% Khu hỗn hợp ở - dịch vụ thương mại: giới hạn chiều cao là 22 tầng, khoảng lùi 10m, mật độ xây dựng không quá 40%
  25. 25. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT Bãi đỗ xe: bố trí theo nguyên tắc Quy hoạch phân khu N10 đã được duyệt và các Quy chuẩn Tiêu chuẩn liên quan hiện hành. Khu đất đầu mối kỹ thuật: Thực hiện theo dự án riêng. Vỉa hè khu vực này vẫn có thể đề xuất thiết kế phục vụ cho trục đường.
  26. 26. 3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN Dựa trên các đề xuất về quy hoạch sử dụng đất, định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan điểm nhấn là các công trình cao tầng bám theo mặt đường. Hình thái kiến trúc hiện đại. Khu đất ở cao tầng sử dụng khối vuông vức mạnh mẽ. Khu hỗn hợp ở kết hợp với thương mại dịch vụ được bố trí bởi các khối công trình có mặt ngoài cong nhẹ nhàng. Tầng cao các khối bám theo mặt đường được quy định đến 18 tầng, các khối ở lớp sau có chiều cao 22 tầng, tạo ấn tượng không gian hướng ra phía Tây trục đường, nhìn ra sông Hồng. PHƯƠNG ÁN 1
  27. 27. PHƯƠNG ÁN 1
  28. 28. 3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN Dựa trên các đề xuất về quy hoạch sử dụng đất, định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan điểm nhấn là các công trình cao tầng bám theo mặt đường. Hình thái kiến trúc hiện đại, vuông vắn mạnh mẽ, Khối đế bám theo đường bo các ô đất. Phương án tổ chức không gian này là dành tương đối nhiều đất cho cây xanh cảnh quan. PHƯƠNG ÁN 2
  29. 29. PHƯƠNG ÁN 2
  30. 30. 1. QUY HOẠCH CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH 2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU Ở MỚI VÀ KHU HỖN HỢP CAO TẦNG 3. CẢI TẠO CHỈNH TRANG KHU VỰC Ở HIỆN TRẠNG 4. THIẾT KẾ CÂY XANH 5. TRANG THIẾT BỊ TIỆN ÍCH ĐÔ THỊ D. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
  31. 31. QUY HOẠCH CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH Cải tạo tái thiết dân cư làng xóm hiện trạng Khu ở mới cao tầng Khu hỗn hợp cao tầng Đất kỹ thuật Cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng Trường mầm non Đất tôn giáo Cải tạo tái thiết Bãi đỗ xe Khu ở mới thấp tầng Trung tâm văn hóa TDTT Bãi đỗ xe Cải tạo chỉnh trang Đất công cộng Cải tạo chỉnh trang
  32. 32. KHU Ở MỚI THẤP TẦNG Khu vực đất ở mới thấp tầng: quy hoạch nhà chia lô có giới hạn tầng cao là 5 tầng, khoảng lùi 3m
  33. 33. KHU Ở MỚI CAO TẦNG Khu ở mới cao tầng: giới hạn chiều cao là 22 tầng, khoảng lùi 10m, mật độ xây dựng không quá 40%. Khu đất ở cao tầng sử dụng khối vuông vức mạnh mẽ. Tầng cao các khối bám theo mặt đường được quy định đến 18 tầng, các khối ở lớp sau có chiều cao 22 tầng, tạo ấn tượng không gian hướng ra phía Tây trục đường, nhìn ra sông Hồng.
  34. 34. KHU HỖN HỢP Ở - DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CAO TẦNG Khu hỗn hợp ở - dịch vụ thương mại: giới hạn chiều cao là 22 tầng, khoảng lùi 10m, mật độ xây dựng không quá 40%. Khu hỗn hợp ở kết hợp với thương mại dịch vụ được bố trí bởi các khối công trình có mặt ngoài cong nhẹ nhàng. Tầng cao các khối bám theo mặt đường được quy định đến 18 tầng, các khối ở lớp sau có chiều cao 22 tầng, tạo ấn tượng không gian hướng ra phía Tây trục đường, nhìn ra sông Hồng.
  35. 35. ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở Khu vực đất công cộng đơn vị ở: bố trí Trung tâm văn hóa thể dục thể thao có giới hạn tầng cao 5 tầng, khoảng lùi 6m
  36. 36. Ý TƯỞNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ CHO TUYẾN PHỐ Kinh nghiệm thế giới: Sử dụng màu sắc sơn mặt tiền công trình, khống chế chiều cao, sử dụng phân vị ngang và hình thức mái để tạo sự thống nhất cho tuyến phố
  37. 37. PHÂN VỊ NGANG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ KẾT CẤU MÁI Kiểm soát phân vị ngang tầng 1. Khuyến khích các công trình nâng tầng đến giới hạn 5 tầng để tạo sự thống nhất cho mặt đứng. Sử dụng kết cấu bao che mái đồng bộ. Chiều cao công trình hiện trạng không đều. Hình thái kiến trúc không thống nhất tạo cảm giác lộn xộn. Phân vị ngang tầng 1 Sử dụng kết cấu bao che mái đồng bộ tạo sự thống nhất. Kiểm soát phân vị ngang tầng 1 ở mặt đứng lớp công trình ngoài cùng tiếp giáp với tuyến đường.
  38. 38. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO CHỈNH TRANG MẶT TIỀN CÔNG TRÌNH
  39. 39. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO CHỈNH TRANG MẶT TIỀN CÔNG TRÌNH Quy định bảng sơn mặt tiền công trình. Khuyến khích nâng tầng cho chiều cao lô phố thống nhất. Sử dụng kết cấu bao che mái đồng bộ.
  40. 40. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO CHỈNH TRANG MẶT TIỀN CÔNG TRÌNH Quy định bảng màu biển quảng cáo. Quy định kích thước biển quảng cáo cố định theo phân vị ngang tầng 1
  41. 41. XỬ LÝ CÁC Ô ĐẤT KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG Vị trí, ô đất đầu nút giao thông nội bộ, lớp nhà phía trong cách ô đất bởi giao thông. Đề xuất thu hồi, mở rộng nút giao thông nội bộ, bố trí bảng thông tin, bảng chỉ dẫn, vườn hoa, ghế ngồi Kích thước ô đất nhỏ, chiều sâu nhỏ hơn 2m; vị trí gần các khu nhà tập thể, chung cư. Tại đây không nên hợp khối vì sẽ tạo công trình siêu mỏng, cũng không xây tường rào mà nên tổ chức trồng cây, trông giữ các phương tiện xe đạp, xe máy; bố trí vòi nước sạch công cộng, họng cứu hỏa, ghế nghỉ, trạm điện thoại... Ranh giới ô đất lớp ngoài và lớp nhà phía trong không song song hoặc không trùng nhau. Đối với dạng ô đất này không thể hợp khối công trình vì sẽ tạo nhà siêu mỏng. Nếu là tính chất chung của cả dãy thì nên bố trí thành điểm đỗ xe, vườn hoa, cây xanh nếu phù hợp....
  42. 42. XỬ LÝ CÁC Ô ĐẤT KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG
  43. 43. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ CÂY XANH
  44. 44. THIẾT KẾ CÂY XANH Bàng Đài Loan Muồng vàng Lim xẹt Nắp bồn cây bằng vật liệu composite Bằng lăng Các loại cây trồng trên tuyến đường
  45. 45. THIẾT KẾ CÂY XANH TRÊN TUYẾN PHỐ Minh họa thiết kế cây xanh trên tuyến đường
  46. 46. TRANG THIẾT BỊ CÔNG CỘNG
  47. 47. THIẾT KẾ VỈA HÈ Minh họa thiết kế vỉa hè tuyến phố
  48. 48. LỐI HẠ VỈA CHO NGƯỜI TÀN TẬT Lối hạ vỉa có tấm dẫn hướng cho người tàn tật
  49. 49. THU GOM RÁC Mẫu thùng rác công cộng
  50. 50. ĐIỂM CHỜ XE BUS Minh họa thiết kế nhà chờ xe bus
  51. 51. TRANG THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG Đèn cao áp 2 bóng đặt giữa dải phân cách Đèn cao áp 2 bóng chiếu sáng mặt đường và vỉa hè Đèn LED chiếu sáng ngã tư, quảng trường Đèn tín hiệu giao thông Đèn dạo 4 bóng Đèn dạo dạng trụ nhỏ
  52. 52. TRANG THIẾT BỊ TIỆN ÍCH ĐÔ THỊ Trụ nước chữa cháy Mẫu bảng thông tin Mẫu ghế băng kết hợp bồn cây bụi Ghế băng có tựa
  53. 53. MẪU BIỂN TÊN ĐƯỜNG
  54. 54. XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

×