Chuong 2 he thong di dong plmn

9,208 views

Published on

9 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
9,208
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
464
Comments
9
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chuong 2 he thong di dong plmn

  1. 1. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Chương 5 HỆ THỐNG THÔNG TIN MOBILE5.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin mobile5.1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống thông tin mobile Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu thông tin đòi hỏi ngày càng cao. Từchỗ thực hiện được các kết nối thông tin trên khoảng cách xa bằng hệ thống đường dâyđiện thoại, nhu cầu thông tin được đặt ra là kết nối ở mọi nơi, mọi lúc. Chính từ nhữngyêu cầu này làm xuất hiện hình thức thông tin di động. Một trong các hình thức xuất hiện đầu tiên của thông tin di động đó là các kỹ thuậtmáy bộ đàm, loại thông tin này được sử dụng trong quân đội. Đó là máy bộ đàm với kỹthuật chủ yếu là FDMA, năm 1980. Đối với các hệ thống bộ đàm khả năng phục vụ kết nối thông tin bị hạn chế về;khoảng cách ngắn, chất lượng thông tin kém và dung lượng nhỏ. Mà nhu cầu về thông tinngày càng mở rộng và đòi hỏi nhiều hơn, nên các hệ thống thông tin hiện đại hơn đã lầnlượt ra đời. Vấn đề đặt ra là các hệ thống thông tin khi ra đời phải đảm bảo được khả năng kếtnối toàn cầu, nên năm 1982 tại hội nghị bưu chính viễn thông châu Âu CEPT (ConferenceEuropean for Post and Tele- communications) đã thành lập một tổ chức tiêu chuẩn hoácác hệ thống thông tin di động gọi tắt là GSM (Groupe Special Mobile) để tạo ra một hệthống thông tin di động chung cho toàn Châu Âu. 1988 viện tiêu chuẩn thông tin châu âu đã đưa ra bản ghi chi tiết kỹ thuật của côngnghệ GSM và thay đổi tên đầy đủ của GSM (Global System for Mobile Communication). 1991 công nghệ viễn thông GSM chính thức được thương mại hoá. Tiêu chuẩn GSM được thiết kế để có thể kết hợp với ISDN (Integrated ServicesDigital Network) và tương thích với môi trường di động. Hệ thống truyền thông di động toàn cầu GSM là hệ thống điện thoại mạng lưới hoàntoàn sử dụng kỹ thuật số, khác với hệ thống mạng điện thoại đầu tiên của Mỹ được xâydựng vào năm 1983, mạng này được dùng kiểu analog và sử dụng công nghệ FDMA(Frequency Division Multiple Access) để tạo các kênh liên lạc, còn GSM ngoài sử dụngFDMA còn sử dụng TDMA ( Time Division multiple Access) đây là kỹ thuật khe thờigian trên mỗi mobile trên mạng được được cấp phát một khe thời gian riêng biệt để dichuyển dữ liệu đi. Hiện nay kỹ thuật CDMA (Code Division multiple Access) - kỹ thuật 85
  2. 2. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộngtrải phổ rộng trong đó dữ liệu trong một cuộc đàm thoại khác, mã này giúp mỗi (máy)người nhận truy cập đến đúng các bit dành cho họ - đang được rộng rãi trên thế giới. Ngoài tính lưu động quốc tế , tiêu chuẩn GSM còn cung cấp một số tính năng nhưthông tin tốc độ cao ,fax, data và dịch vụ thông báo tin nhắn SMS. Đến ngày nay dần trở thành thiết bị cá nhân không thể thiếu được nó trong sinh hoạthàng ngày, nó cung cấp cho chúng ta các dịch vụ ngày càng tiện ích hơn, như: nhắn tin đaphương tiện, internet, máy nghe nhạc và cái đích sẽ là dịch vụ video phone mà các nhàsản xuất đang chạy đua về công nghệ để đạt được cái đích này.5.1.2. Mô hình tổng quát của mạng điện thoại Mobile: Hình 5.1. Mô hình tổng quát của mạng điện thoại Mobile 86
  3. 3. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng5.2. Tổng đài GSM5.2.1. Sơ đồ khối của hệ thống tổng đài GSM Hình 5.2. Sơ đồ khối của hệ thống tổng đài GSM OSS : Phân hệ khai thác và hỗ trợ BTS : Trạm vô tuyến gốc AUC : Trung tâm nhận thực MS : Trạm di động HLR : Bộ ghi định vị thường trú ISDN : Mạng số liên kết đa dịch vụ MSC : Tổng đài di động PSTN (Public Switched Telephone Network): Mạng chuyển mạch điện thoại BSS : Phân hệ trạm gốc công cộng : Mạng chuyển mạch gói công BSC : Bộ điều khiển trạm gốc PSPDN cộng : Trung tâm khai thác và bảo CSPDN (Circuit Switched Public Data OMC dưỡng Network): SS : Phân hệ chuyển mạch Mạng số liệu chuyển mạch kênh công cộng 87
  4. 4. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng VLR : Bộ ghi định vị tạm trú PLMN : Mạng di động mặt đất công cộng EIR : Thanh ghi nhận dạng thiết bị GMSC Gateway MSCMột hệ thống GSM có thể được chia thành nhiều phân hệ sau đây: - Trạm di động (MS: Mobile Station) - Phân hệ trạm gốc (BSS: Base Station Subsystem) - Phân hệ chuyển mạch (SS: Switching Subsystem) - Phân hệ khai thác (OSS: Operation Subsystem)5.2.2. Trạm di động MS Trạm di động là thiết bị duy nhất mà người sử dụng có thể thường xuyên nhìn thấycủa hệ thống. MS có thể là: máy cầm tay, máy xách tay hay máy đặt trên ô tô. Ngoài việc chứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho giao diện vô tuyến MScòn phải cung cấp các giao diện với người sử dụng (như micrô, loa, màn hiển thị, bànphím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với một số các thiết bị khác (như giao diện vớimáy tính cá nhân, Fax…). Hiện nay, người ta đang cố gắng sản xuất các thiết bị đầu cuốigọn nhẹ để đấu nối với trạm di động. Ba chức năng chính của MS: - Thiết bị đầu cuối thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng GSM. - Kết cuối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền đẫn ở giaodiện vô tuyến. - Bộ thích ứng đầu cuối làm việc như một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với kếtcuối di động. Máy di động MS gồm hai phần: Module nhận dạng thuê bao SIM(Subscriber Identity Module) và thiết bị di động ME (Mobile Equipment). Để đăng ký và quản lý thuê bao, mỗi thuê bao phải có một bộ phận gọi là SIM. SIMlà một module riêng được tiêu chuẩn hoá trong GSM. SIM thường được chế tạo bằng mộtvi mạch chuyên dụng gắn trên thẻ gọi là Sim-card. Sim-card có thể rút ra hoặc cắm vàoMS. SIM đảm nhiệm các chức năng sau: - Lưu giữ khoá nhận thực thuê bao cùng với số nhận dạng trạm di độngquốc tế IMSI nhằm thực hiện các thủ tục nhận thực và mật mã hoá thông tin. - Khai thác và quản lý số nhận dạng cá nhân PIN(Personal IdentityNumber) để bảo vệ quyền sử dụng của người sở hữu hợp pháp. PIN là một số gồm từ 4đến 8 chữ số, được nạp bởi nhà khai thác khi đăng ký lần đầu. Tất cả các bộ phận thu, phát, báo hiệu tạo thành thiết bị ME. ME không chứa cáctham số liên quan đến khách hàng5.2.3. Phân hệ trạm gốc (BSS - Base Station Subsystem) 88
  5. 5. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động MS bằng thiết bị BTS thông qua giaodiện vô tuyến. Mặt khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài ở phân hệ chuyển mạchSS. Tóm lại, BSS thực hiện đấu nối các MS với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những ngườisử dụng các trạm di động với những người sử dụng viễn thông khác. BSS cũng phải đượcđiều khiển, do đó nó được đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS. Phân hệ trạmgốc BSS bao gồm: BTS (Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc TRAU (Transcoding and Rate Adapter Unit): Bộ chuyển đổi mã và phối hợp tốc độ. BSC (Base Station Controler): Bộ điều khiển trạm gốc. Khối BTS (Base Tranceiver Station) Một BTS bao gồm các thiết bị thu /phát tín hiệu sóng vô tuyến, an ten và bộ phận mãhoá và giải mã giao tiếp với BSC. BTS là thiết bị trung gian giữa mạng GSM và thiết bịthuê bao MS, trao đổi thông tin với MS qua giao diện vô tuyến. Mỗi BTS tạo ra một haymột số khu vực vùng phủ sóng nhất định gọi là tế bào (cell). Khối TRAU (Transcode/Rate Adapter Unit) Khối thích ứng và chuyển đổi mã thực hiện chuyển đổi mã thông tin từ các kênh vôtuyến (16 Kb/s) theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại chuẩn (64 Kb/s) trước khichuyển đến tổng đài. Tốc độ 16 Kb/s được tạo thành từ 260 bit / segment 20ms ( Tốc độ 13 Kb/s ) thêmvào 60 bit / segment 20ms ( các bit dồng bộ và hệ thống. Tốc độ 3 Kb/s ) tạo thành từ320 bit / segment 20ms ( Tốc độ 16 Kb/s ) TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hoá và giải mã tiếng đặc thù riêng cho GSMđược tiến hành, tại đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ trong trường hợp truyền số liệu. TRAU là một bộ phận của BTS, nhưng cũng có thể được đặt cách xa BTS và thậmchí còn đặt trong BSC và MSC. Khối BSC (Base Station Controller) BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từxa. Các lệnh này chủ yếu là lệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến và chuyển giao. Mộtphía BSC được nối với BTS, còn phía kia nối với MSC của phân hệ chuyển mạch SS. Giao diện giữa BSC và MSC là giao diện A, còn giao diện giữa BTS và BSC là giaodiện A bis. Các chức năng chính của BSC:• Quản lý mạng vô tuyến: Việc quản lý vô tuyến chính là quản lý các cell và các kênh logic của chúng. Các số liệu quản lý đều được đưa về BSC để đo đạc và xử lý, chẳng hạn như lưu lượng thông tin ở một cell, môi trường vô tuyến, số lượng cuộc gọi bị mất, các lần chuyển giao thành công và thất bại... 89
  6. 6. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng• Quản lý trạm vô tuyến gốc BTS: Trước khi đưa vào khai thác, BSC lập cấu hình của BTS ( số máy thu/phát Transceiver TRX, tần số cho mỗi trạm... ). Nhờ đó mà BSC có sẵn một tập các kênh vô tuyến dành cho điều khiển và nối thông cuộc gọi.• Điều khiển nối thông các cuộc gọi: BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giải phóng các đấu nối tới máy di động MS. Trong quá trình gọi, sự đấu nối được BSC giám sát. Cường độ tín hiệu, chất lượng cuộc đấu nối được ở máy di động và TRX gửi đến BSC. Dựa vào đó mà BSC sẽ quyết định công suất phát tốt nhất của MS và TRX để giảm nhiễu và tăng chất lượng cuộc đấu nối. BSC cũng điều khiển quá trình chuyển giao nhờ các kết quả đo kể trên để quyết định chuyển giao MS sang cell khác, nhằm đạt được chất lượng cuộc gọi tốt hơn. Trong trường hợp chuyển giao sang cell của một BSC khác thì nó phải nhờ sự trợ giúp của MSC. Bên cạnh đó, BSC cũng có thể điều khiển chuyển giao giữa các kênh trong một cell hoặc từ cell này sang kênh của cell khác trong trường hợp cell này bị nghẽn nhiều.• Quản lý mạng truyền dẫn: BSC có chức năng quản lý cấu hình các đường truyền dẫn tới MSC và BTS để đảm bảo chất lượng thông tin. Trong trường hợp có sự cố một tuyến nào đó, nó sẽ tự động điều khiển tới một tuyến dự phòng.5.2.4. Phân hệ chuyển mạch (SS - Switching Subsystem) Phân hệ chuyển mạch bao gồm các khối chức năng sau: Trung tâm chuyển mạch nghiệp vụ di động MSC Thanh ghi định vị thường trú HLR Thanh ghi định vị tạm trú VLR Trung tâm nhận thực AuC Thanh ghi nhận dạng thiết bị EIR Phân hệ chuyển mạch (SS) bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của mạngGSM cũng như các cơ sở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động củathuê bao. Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những người sử dụng mạngGSM với nhau và với mạng khác. Trung tâm chuyển mạch di động MSC Tổng đài di động MSC (Mobile services Switching Center) thường là một tổng đàilớn điều khiển và quản lý một số các bộ điều khiển trạm gốc BSC. MSC thực hiện cácchức năng chuyển mạch chính, nhiệm vụ chính của MSC là tạo kết nối và xử lý cuộc gọiđến những thuê bao của GSM, một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS và mặt khác giaotiếp với mạng ngoài qua tổng đài cổng GMSC (Gateway MSC). Chức năng chính của tổng đài MSC: Xử lý cuộc gọi (Call Processing) Điều khiển chuyển giao (Handover Control) 90
  7. 7. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Quản lý di động (Mobility Management) Tương tác mạng IWF(Interworking Function): qua GMSC Hình 5.3. Chức năng xử lý cuộc gọi của MSC (1): Khi chủ gọi quay số thuê bao di động bị gọi, số mạng dịch vụ số liên kết củathuê bao di động, sẽ có hai trường hợp xảy ra : (1.a) – Nếu cuộc gọi khởi đầu từ mạng cố định PSTN thì tổng đài sau khi phân tích số thoại sẽ biết đây là cuộc gọi cho một thuê bao di động. Cuộc gọi sẽ được định tuyến đến tổng đài cổng GMSC gần nhất. (1.b) – Nếu cuộc gọi khởi đầu từ trạm di động, MSC phụ trách ô mà trạm di động trực thuộc sẽ nhận được bản tin thiết lập cuộc gọi từ MS thông qua BTS có chứa số thoại của thuê bao di động bị gọi. (2): MSC (hay GMSC) sẽ phân tích số MSISDN (The Mobile Station ISDN) củathuê bao bị gọi để tìm ra HLR nơi MS đăng ký. (3): MSC (hay GMSC) sẽ hỏi HLR thông tin để có thể định tuyến đến MSC/VLRquản lý MS. (4): HLR sẽ trả lời, khi đó MSC (hay GMSC) này có thể định tuyến lại cuộc gọiđến MSC cần thiết. Khi cuộc gọi đến MSC này, VLR sẽ biết chi tiết hơn về vị trí của MS.Như vậy có thể nối thông một cuộc gọi ở mạng GSM, đó là chức năng xử lý cuộc gọi củaMSC. Để kết nối MSC với một số mạng khác cần phải thích ứng các đặc điểm truyền dẫncủa mạng GSM với các mạng này. Các thích ứng này gọi là chức năng tương tác IWF(Inter Networking Function). IWF bao gồm một thiết bị để thích ứng giao thức và truyềndẫn. IWF có thể thực hiện trong cùng chức năng MSC hay có thể ở thiết bị riêng, ởtrường hợp hai giao tiếp giữa MSC và IWF được để mở. 91
  8. 8. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Bộ ghi định vị thường trú (HLR - Home Location Register) HLR là cơ sở dữ liệu tham chiếu lưu giữ lâu dài các thông tin về thuê bao, các thôngtin liên quan tới việc cung cấp các dịch vụ viễn thông. HLR không phụ thuộc vào vị tríhiện thời của thuê bao và chứa các thông tin về vị trí hiện thời của thuê bao. HLR bao gồm: Các số nhận dạng: IMSI, MSISDN. Các thông tin về thuê bao Danh sách các dịch vụ mà MS được sử dụng và bị hạn chế Số hiệu VLR đang phục vụ MS Bộ ghi định vị tạm trú (VLR - Visitor Location Register) VLR là cơ sở dữ liệu về thuê bao thứ 2 trong GSM. Nó được nối với một hay nhiềuMSC và có nhiệm vụ lưu dữ tạm thời số liệu hiện tại của các thuê bao đang nằm trongvùng phục vụ của MSC, bao gồm; vị trí cell, số thuê bao đang kết nối, thời gian đang đàmthoại, dịch vụ sử dụng..Dữ liệu của VLR dùng để thực hiện việc tính cước cuộc gọi. VLR là một cơ sở dữ liệu chứa thông tin về tất cả các MS hiện đang ở vùng phục vụcủa MSC. Mỗi MSC có một VLR, thường thiết kế VLR ngay trong MSC. Ngay cả khiMS lưu động vào một vùng MSC mới. VLR liên kết với MSC sẽ yêu cầu số liệu về MS từHLR. Đồng thời HLR sẽ được thông báo rằng MS đang ở vùng MSC nào. Nếu sau đó MSmuốn thực hiện một cuộc gọi, VLR sẽ có tất cả các thông tin cần thiết để thiết lập mộtcuộc gọi mà không cần hỏi HLR, có thể coi VLR như một HLR phân bố. VLR chứathông tin chính xác hơn về vị trí MS ở vùng MSC. Nhưng khi thuê bao tắt máy hay rờikhỏi vùng phục vụ của MSC thì các số liệu liên quan tới nó cũng hết giá trị. Hay nói cách khác, VLR là cơ sở dữ liệu trung gian lưu trữ tạm thời thông tin vềthuê bao trong vùng phục vụ MSC/VLR được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu HLR. VLR bao gồm: Các số nhận dạng: IMSI, MSISDN, TMSI. Số hiệu nhận dạng vùng định vị đang phục vụ MS Danh sách các dịch vụ mà MS được và bị hạn chế sử dụng Trạng thái của MS ( bận: busy; rỗi: idle) Thanh ghi nhận dạng thiết bị (EIR - Equipment Identity Register) EIR có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của ME thông qua số liệu nhận dạng di độngquốc tế (IMEI-International Mobile Equipment Identity) và chứa các số liệu về phần cứngcủa thiết bị. Một ME sẽ có số IMEI thuộc một trong ba danh sách sau: 1. Nếu ME thuộc danh sách trắng ( White List ) thì nó được quyền truy nhập vàsử dụng các dịch vụ đã đăng ký. 92
  9. 9. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng 2. Nếu ME thuộc danh sách xám ( Gray List ), tức là có nghi vấn và cần kiểm tra.Danh sách xám bao gồm những ME có lỗi (lỗi phần mềm hay lỗi sản xuất thiết bị) nhưngkhông nghiêm trọng tới mức loại trừ khỏi hệ thống 3. Nếu ME thuộc danh sách đen ( Black List ), tức là bị cấm không cho truy nhậpvào hệ thống, những ME đã thông báo mất máy. Khối trung tâm nhận thực AuC (Authentication Center) Khối này có chức năng giải mã thông tin thuê bao thông qua khoá bảo mật của nhàsản xuất, nhằm hai mục đích: bảo mật thông tin thuê bao và nhà cung cấp dịch vụ Dữ liệu thuê bao nằm hoàn toàn trong SIM card. mỗi khách hàng khi đăng ký sẽđược cấp một thông số bảo mật, được sao chép và lưu trữ trong Sim card và cái còn lạiđược lưu trữ tại AuC. Khi bắt lần đầu kết nối AuC sẽ tạo ra một dãy số ngẫu nhiên và gửiđến mobile. Cả mobile và AuC sẽ dùng dãy số ngẫu nhiên đó trong các hoạt động saunày. AuC được nối đến HLR, chức năng của AuC là cung cấp cho HLR các tần số nhậnthực và các khoá mật mã để sử dụng cho bảo mật. Đường vô tuyến cũng được AuC cungcấp mã bảo mật để chống nghe trộm, mã này được thay đổi riêng biệt cho từng thuê bao.Cơ sở dữ liệu của AuC còn ghi nhiều thông tin cần thiết khác khi thuê bao đăng ký nhậpmạng và được sử dụng để kiểm tra khi thuê bao yêu cầu cung cấp dịch vụ, tránh việc truynhập mạng một cách trái phép. Cổng MSC ( GMSC- Gate Mobile services switching center) Để thiết lập một cuộc gọi từ ngoài vào, hay từ trong ra ngoài của hệ thống GSMtrong nội vùng của MSC, trước hết cuộc gọi phải được định tuyến đến một tổng đài cổngđược gọi là GMSC mà không cần biết hiện thời thuê bao đang ở đâu. Các tổng đài cổng có nhiệm vụ lấy thông tin về vị trí của thuê bao và định tuyếncuộc gọi đến tổng đài đang quản lý thuê bao ở thời điểm hiện thời ( MSC tạm trú ) Để vậy, trước hết các tổng đài cổng phải dựa trên số thoại danh bạ của thuê bao đểtìm đúng HLR cần thiết và hỏi HLR này. Tổng đài cổng có một giao diện với các mạngbên ngoài thông qua giao diện này nó làm nhiệm vụ cổng để kết nối các mạng bên ngoàivới mạng GSM Ngoài ra tổng đài này cũng có giao diện báo hiệu số 7 ( CCS No 7 ) để có thể kết nốigiao tiếp với các thông tin khác hệ; PTN , PLMN,…Về phương diện kinh tế không phảibao giờ tổng đài cổng cũng đứng riêng mà thường được kết nối với MSC5.2.5. Phân hệ khai thác và bảo dưỡng (OSS) Khai thác và bảo dưỡng: Khai thác: Là hoạt động cho phép nhà khai thác mạng theo dõi hành vi của mạng như tải củahệ thống, mức độ chặn, số lượng chuyển giao giữa hai cell.v.v.. Nhờ vậy nhà khai thác có 93
  10. 10. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộngthể giám sát được toàn bộ chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng và kịp thờinâng cấp. Khai thác còn bao gồm việc thay đổi cấu hình để giảm những vẫn đề xuất hiệnở thời điểm hiện thời, để chuẩn bị tăng lưu lượng trong tương lai và mở rộng vùng phủsóng. Ở hệ thống viễn thông hiện đại, khai thác được thực hiện bằng máy tính và được tậptrung ở một trạm. Bảo dưỡng: Có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố và hỏng hóc, nó có một sốquan hệ với khai thác. Các thiết bị ở hệ thống viễn thông hiện đại có khả năng tự pháthiện một số các sự cố hay dự báo sự cố thông qua kiểm tra. Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý của TMN(Telecommunication Management Network - Mạng quản lý viễn thông). Lúc này, mộtmặt hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối đến các phần tử của mạng viễn thông(MSC, HLR, VLR, BSC, và các phần tử mạng khác trừ BTS). Mặt khác hệ thống khaithác và bảo dưỡng được nối tới máy tính chủ đóng vai trò giao tiếp người - máy. Theotiêu chuẩn GSM hệ thống này được gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng (OMC -Operation and Maintenance Center). Quản lý thuê bao Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao. Nhiệm vụ đầu tiên là nhập vàxoá thuê bao khỏi mạng. Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều dịchvụ và các tính năng bổ sung. Nhà khai thác có thể thâm nhập được các thông số nói trên.Một nhiệm vụ quan trọng khác của khai thác là tính cước các cuộc gọi rồi gửi đến thuêbao. Khi đó HLR, SIM-Card đóng vai trò như một bộ phận quản lý thuê bao. Quản lý thiết bị di động Quản lý thiết bị di động được bộ đăng ký nhận dạng thiết bị EIR thực hiện. EIRlưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến trạm di động MS. EIR được nối đến MSC qua đườngbáo hiệu để kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị.5.3. Các thông số tiêu chuẩn của hệ thống GSM: Uplink : 890 MHz − 915MHz Băng thông hệ thống: Downlink : 935MHz − 960 MHz Khoảng cách giữa các sóng mang 200KHz Điều chế nén dữ liệu thoại dùng kỹ thuật GMSK Tốc độ truyền dẫn dữ liệu giữa các mobile/carrier và mạng 270K bit/s Phương thức truy xuất dữ liệu dùng kỹ thuật TDMA và FDMA 94
  11. 11. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Mã hoá thoại dùng kỹ thuật RPE-LTP(Regular Pulse Excitation-Long Term Prediction-Linear Prediction Coder)5.4. Truyền dẫn sóng vô tuyến5.4.1. Giao diện vô tuyến (Radio interface): Trong GSM, giao diện radio sử dụng tổng hợp cả hai phương thức phân kênh theotần số và thời gian: FDMA (Frequency Division Multiple Access) và TDMA (TimeDivision Multiple Access). Trong GSM sử dụng băng tần tại 900 MHz (gọi là GSM 900) và 1800 MHz (gọi làGSM 1800). Ở đây ta chỉ đề cập đến GSM 900. Mỗi kênh được đặc trưng bởi một tần số(sóng mang) gọi là kênh tần số RFCH (Radio Frequency Chanel) cho mỗi hướng thu phát,các tần số này cách nhau 200 Khz. Trong GSM 900, tín hiệu từ MS đến trạm thu phát là 890-915 Mhz là dãy tầnuplink, còn dãy tần downlink từ trạm thu phát đến MS là 935-960 Mhz . Cả hai đều có độrộng băng là 25 Mhz, với 125 kênh truyền dẫn. Khung TDMA Để tăng thêm hiệu suất sử dụng phổ tần số, trong GSM dùng kỹ thuật TDMA đểchia mỗi kênh tần số 200 kHz thành 8 khe thời gian, đánh số 0 ÷ 7. Mỗi khe sẽ được cấpphát cho người dùng. Tất cả các người dùng ở một tần số đều chung một khung 8 khe 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 TDMA Frame 4,615ms Hình 5.4. Khung TDMA Nếu MS được cấp phát khe 1, thì nó chỉ phát trong khe này, và tắt máy phát ở 7khe còn lại trong 1 khung. Sự đóng ngắt đều đặn theo chu kỳ khung của máy phát gọi làburst (cụm). Một khe thời gian (tương ứng một brust) dài 577μs, một khung TDMA dài 8* 577μs = 4.615ms. Vậy MS phát một burst với chu kỳ khung 4.615ms, tức là với tần số phát là 1/4.615= 216Hz, sẽ gây nhiễu cho thiết bị, dụng cụ điện tử ở tần số audio. Do đó để MS hoạtđộng tốt thì bản thân nó phải có khả năng chống nhiễu cao. Sự phát xạ xung 95
  12. 12. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng dB 34dBm 148 bits 10μs 8μs 10μs 10μs 8μs 10μs 542,8μs Hình 5.5. Mức công suất phát biến thiên theo thời gian (nếu mức phát chuẩn 0 dB là 34 dBm, thì mức nghỉ -70dB, sẽ ứng với -36dBm) Vì MS chỉ phát trong 1 khe thời gian và chờ trong 7 khe thời gian còn lại của 1khung, nên yêu cầu đóng ngắt năng lượng tần số vô tuyến rất chặt chẽ. Nếu MS khôngtuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu đó, thì nó sẽ gây nhiễu đối với các MS khác (công tác ở khethời gian liền kề, ở tần số liền kề). Thời gian đóng và thời gian ngắt chỉ trong 28μs, nghĩalà mức công suất nhảy 70dB trong 28μs, mặt khác không cho phép mức ngắt lớn hơn –36dBm. Sau khi kết thúc thời gian quá độ lên mức phát, MS có 542.8μs để truyền tin. Sự sớm định thời và điều khiển công suất Trong một cell, MS có cự ly đến BTS khác nhau. Nên thời gian trễ và suy hao truyềnsóng của MS sẽ khác nhau. Kỹ thuật TDMA dựa vào sự định thời thích ứng đối với sựphát burst mà tránh xung đột, tránh trùng lẫn nhau giữa các burst liền kề khe thời gian. 96
  13. 13. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng B A TSn TSn+1 Trễ ngắn suy hao nhỏ BTS Trễ dài suy hao lớn B (được cấp TS n+1 ) A được cấp TS n Hình 5.6. Sự sớm định thời và điều khiển công suất BTS đo thời gian trễ truyền sóng của mọi MS và phát lệnh cho từng MS phát càngsớm nếu cự ly của nó đến BTS càng xa sao cho tín hiệu mà BTS thu nhận được từ các MStrong cell ở đúng khe thời gian. Việc định thời thích ứng với trễ cự ly nói trên được gọi làsớm định thời (Timing advance). Đồng thời với điều khiển sự sớm định thời, BTS ra lệnh cho MS phải phát công suấtvô tuyến ở mức thích suy hao sao cho mức tín hiệu đạt đến máy thu BTS từ các MS khácnhau trong cell là xấp xỉ bằng nhau. Bước điều chỉnh mức phát là 2 dB. Ta biết rằng, MS đo chất lượng truyền dẫn và mức công suất phát xuống. Nếu BTSphát hiện thông tin hướng xuống giảm chất lượng thì BTS điều chỉnh công suất phát mộtcách phù hợp ở từng khe thời gian (đặc tính này được tuỳ chọn ở BTS).5.4.2.Tổ chức kênh Kênh vật lý Kênh vật lý tổ chức theo quan niệm truyền dẫn. Đối với TDMA GSM, kênh vật lýlà một khe thời gian của một tần số sóng mang carrier vô tuyến được chỉ định. GSM 900 nguyên thuỷ Dải tần số: 890 ÷ 915 MHz cho đường lên uplink (từ MS đến BTS). 935 ÷ 960 MHz cho đường xuống downlink (từ BTS đến MS). Dải thông tần của một kênh vật lý là 200 KHz. Dải tần bảo vệ ở biên cũng rộng200 KHz. 97
  14. 14. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Ful (n) = 890,0 MHz + (0,2 MHz) * n Fdl (n) = Ful (n) + 45 MHz Với 1 ≤ n ≤ 124 Các kênh từ 1 ÷ 124 được gọi là các kênh tần số vô tuyến tuyệt đối ARFCN(Absolute Radio Frequency Channel Number). Kênh 0 là dải phòng vệ. Vậy GSM 900 có 124 tần số bắt đầu từ 890,2 MHz. Mỗi dải thông tần là mộtkhung TDMA có 8 khe thời gian. Như vậy, số kênh vật lý ở GSM 900 là sẽ 992 kênh. EGSM (GSM mở rộng E : extended) Hệ thống GSM nguyên thuỷ được mở rộng mỗi bằng tần thêm 10 MHz (tươngđương 50 kênh tần số) thì được gọi là EGSM: Dải tần số: 880 ÷ 915 MHz uplink. 925 ÷ 960 MHz downlink. Ful (n) = 880 MHz +(0,2 MHz)*n Fdl (n) = Ful (n) + 45 MHz. Với n = ARFCN , 1 ≤ n ≤ 174 . Kênh 0 là dải phòng vệ. DCS 1800: DCS 1800 có số kênh tần số tăng gấp 3 lần so với GSM 900 Dải tần số: 1710 ÷ 1785 MHz uplink. 1805 ÷ 1880 MHz downlink. Ful (n) = 1710MHz + (0,2 MHz)*(n - 511) Fdl (n) = Ful (n) + 95 MHz Với 512 ≤ n ≤ 885. Khái niệm về Burst Các tin tức phát đi ứng với 1 khe thời gian có dạng theo từng cụm ( burst ). Có 5 dạng burst (156,25 bits cho 1 Burst dài 577 us ) NB ( Normal Burst) chứa kênh TCH FB (Frequency Correction Burst ) ) chứa kênh FCCH SB ( Synchronization Burst ) ) chứa kênh SCH AB ( Access Burst ) ) chứa kênh TCH và RACH DB ( Dummy Burst ) không mang thông tin 98
  15. 15. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Kênh logic Kênh logic được tổ chức theo quan điểm nội dung tin tức, các kênh này được đặtvào các kênh vật lý. Các kênh logic được đặc trưng bởi thông tin truyền giữa BTS và MS. Có thể chia kênh logic thành hai loại tổng quát: các kênh lưu lượng TCH và cáckênh báo hiệu điều khiển CCH. Hình 5.7. Phân loại kênh logic Kênh lưu lượng TCH: Có hai loại kênh lưu lượng: • Bm hay kênh lưu lượng toàn tốc (TCH/F), kênh này mang thông tin tiếng hay số liệu ở tốc độ 22,8 kbit/s. • Lm hay kênh lưu lượng bán tốc (TCH/H), kênh này mang thông tin ở tốc độ 11,4 kbit/s Kênh điều khiển CCH (ký hiệu là Dm): bao gồm: − Kênh quảng bá BCH (Broadcast Channel). − Kênh điều khiển chung CCCH (Common Control Channel). 99
  16. 16. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng − Kênh điều khiển riêng DCCH (Dedicate Control Channel).Kênh quảng bá BCH (Broadcast Channel - downlink)BCH = BCCH + FCCH + SCH. FCCH (Frequency Correction Channel – downlink - thuộc FB ) Kênh hiệuchỉnh tần số cung cấp tần số tham chiếu của hệ thống cho trạm MS. FCCH chỉđược dùng cho đường xuống. SCH (Synchronous Channel- downlink- thuộc SB ): Kênh đồng bộ khungcho MS. BCCH (Broadcast Control Channel- downlink- thuộc NB ): Kênh điềukhiển quảng bá cung cấp các tin tức sau: Mã vùng định vị LAC (Location AreaCode), mã mạng di động MNC (Mobile Network Code), tin tức về tần số của cáccell lân cận, thông số dải quạt của cell và các thông số phục vụ truy cập.Kênh điều khiển chung CCCH (Common Control Channel).CCCH là kênh thiết lập sự truyền thông giữa BTS và MS.Nó bao gồm: CCCH = RACH + PCH + AGCH. RACH (Random Access Channel - uplink- thuộc AB ), kênh truy nhập ngẫu nhiên. Đó là kênh hướng lên để MS đưa yêu cầu kênh dành riêng, yêu cầu này thể hiện trong bản tin đầu của MS gửi đến BTS trong quá trình một cuộc liên lạc. PCH (Paging Channel, kênh tìm gọi - downlink) được BTS truyền xuống để gọi MS. AGCH (Access Grant Channel - downlink): Kênh cho phép truy nhập AGCH, mang tin tức phúc đáp của BTS đối với bản tin yêu cầu kênh của MS để thực hiện một kênh lưu lượng TCH và kênh DCCH cho thuê bao.Kênh điều khiển riêng DCCH(Dedicate Control Channel) DCCH là kênh dùng cả ở hướng lên và hướng xuống, dùng để trao đổi bản tinbáo hiệu, phục vụ cập nhật vị trí, đăng ký và thiết lập cuộc gọi, phục vụ bảo dưỡngkênh. DCCH gồm có: Kênh điều khiển dành riêng đứng một mình SDCCH ( Standalone Dedicated Control Channel - là kênh điều khiển dành riêng đứng một mình) phục vụ chuyển giao báo hiệu giữa MS với BTS , dùng để cập nhật vị trí , chuyển giao và thiết lập cuộc gọi. Kênh điều khiển liên kết chậm SACCH (Slow Associated Control Channel) là một kênh hoạt động liên tục trong suốt cuộc liên lạc để truyền các số liệu đo lường và kiểm soát công suất.. Downlink: BTS cung cấp các thông số hệ thống để MS cập nhật vị trí, các thông số điều khiển MS về sự sớm định thời và về 100
  17. 17. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng mức phát công suất vô tuyến. Ở uplink: BTS báo cáo kết quả đo về các cell kế cận (làm cơ sở cho quyết định chuyển giao của mạng), về các thông số sớm định thời và mức công suất phát vô tuyến mà MS đang dùng. Kênh điều khiển liên kết nhanh FACCH, nó liên kết với một kênh TCH và hoạt động bằng cách lấy lên một khung FACCH được dùng để chuyển giao cell. Nó mang cùng loại tin tức như SDCCH. FACCH khác SDCCH ở chỗ SDCCH tồn tại sẵn, còn FACCH chỉ thiết lập theo kiểu trưng dụng (lấy lén) TCH. FACCH cần cho các bản tin khẩn và vài phục vụ chuyển giao. FACCH chiếm chỗ của TCH trong burst và chỉ báo việc đó bằng cờ lấy lén.5.4.3. Truyền dẫn thoại Mã hoá nén (speech coding) 104 Kbit/s 13 Kbit/s Tín hiệu tiếng ở MS được đưa qua bộ lọc thông thấp (0 – 4 kHz), được điều chếPCM 13 bit với tần số lấy mẫu 8 kHz được luồng dữ liệu 104 Kbit/s. Vấn đề đặt ra là nếu chỉ truyền dữ liệu thoại ở tốc độ này thì không hiệu quả. Dovậy người ta nhận thấy rằng chỉ cần truyền nội dung dữ liệu thoại trong từng khốisegment tương ứng 20ms, trong thời gian 20ms này ta dùng các kỹ thuật mã hoá nén đểgiảm bớt dung thông tin dư thừa thì nội dung thoại vẫn được đảm bảo. bằng việc sử dụngnhiều kỹ thuật nén khác nhau cho chất lượng dữ liệu tốt và tốc độ dữ liệu ngõ ra đảm bảođược tính kinh tế là 260 bit data speech/20ms/segment. vậy tốc độ dữ liệu thoại sau khiđược mã hoá thoại là 260x50 = 13kbit/s. Mã hoá sửa lỗi 13 Kbit/s 22,8 Kbit/s Hình 5.8 minh hoạ mã hoá kênh 101
  18. 18. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Dữ liệu sau khi được mã hoá thoại cho ra 260bit/segment, 20ms trong đó có 50 bit được cho là rất quan trọng quyết định âm sắc của tín hiệu thoại, 132 bit quan trọng và còn lại 78 được cho là không quan trọng. các thông tin tuỳ theo mức độ quan trọng mà được mã hoá 2 lần, 1 lần hay không cần mã hoá để giảm bớt sự phức tạp của hệ thống và tăng tốc độ truyền. Vậy tốc độ dữ liệu thoại sau khi được mã hoá thoại là 456x50 = 22,8 Kbit/s. Mã hoá xen kẽ ( interleaving) Trong môi trường thực tế các lỗi bit thường xuất hiện trong các Burst do ảnhhưởng của hiện tượng fading sóng. Khi chuỗi bit lỗi quá dài làm cho khả năng sửa lỗi củahệ thống không còn chính xác nữa. để giảm bớt hiện tượng lỗi Burst người ta dùngphương pháp mã hoá xen kẽ, với kỹ thuật này 456 bits dữ liệu được chia thành 8 frames,mỗi frame có 57 bit và được mã hoá xen kênh 2 mức. • Mức1: xen kẽ trong cùng một Segment 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 - - - - - - - 25 - - - - - - - 57 bits - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 8 frames Hình 5.9 minh hoạ mã hoá xen kẽ Mức 2 xen kẽ khác segment Nhận xét: trong một burst dữ liệu truyền thì chứa 2 frame dữ liệu thoại và còn lại 26bit dành cho thông tin hệ thống. 3 57 1 26 1 57 3 Hình 5.10 minh hoạ một burst NB Tổng cộng có 3+57+1+26+1+57+3+8,25 = 156,25 bits cho 1Burst / 577 us 102
  19. 19. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Do vậy nếu truyền liên tục 1 Segment ta phải truyền trong 4 burst liên tiếp. để làmgiảm nhỏ hơn khả năng lỗi burst và thậm chí lỗi trong chuỗi burst liên tiếp, người ta dùngphương pháp mã hoá xen kẽ các frames trong các segment 3 A/8 1 1 3 3 A/8 1 1 3 3 A/8 1 1 3 3 A/8 1 1 3 3 B/8 1 1 A/8 3 3 B/8 1 1 A/8 3 3 B/8 1 1 A/8 3 3 B/8 1 1 A/8 3 3 C/8 1 1 B/8 3 3 C/8 1 1 B/8 3 3 C/8 1 1 B/8 3 3 C/8 1 1 B/8 3 Hình 5.11. minh hoạ xen kẽ frame trong các segment Điều chế số GSM dùng phương pháp điều chế số GMSK (Gaussian Minimum Shift Keying).GMSK là điều chế số dịch tần (shift keying) với điều biên ký sinh tối thiểu (minimum )có pha và tốc độ biến đổi không đột biến nhờ bộ lọc Gauss . Trong 1 Burst 0,577ms 156,25 bit, nên trong 1000ms 270,833 Kbit/s, do đótốc độ dữ liệu vô tuyến trước điều chế số của GSM là 270,833 Kbit/s, ( tốc độ bit lẻ và bitchẵn là 135,4 khz. ) . 103
  20. 20. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Điều chế số GMSK tăng hiệu suất sử dụng phổ so với MSK, do giảm bề rộng phổchính và suy giảm nhanh hơn ở ngoài vùng phổ chính Điều chế số MSK tăng hiệu suất sử dụng phổ so với QPSK, có bề rộng phổ chính =3Tb /4 ( Tb thời gian 1 bit ), rộng gấp rưỡi phổ QPSK, nhưng suy giảm nhanh hơn ở ngoàivùng phổ chính5.4.4. Chuyển giao (handover) Là quá trình chuyển giao việc kết nối thông tin từ một máy mobile ở trạm BTS nàyđến một trạm BTS khác khi máy mobile di chuyển. Nguyên nhân do Tín hiệu suy giảm Nhiễu tăng lên Lưu lượng Cell hiện hành tăng đến ngưỡng bão hoà Có 2 loại chuyển giao: 1. Chuyển giao bên trong ô (intracell hand over) khi hai MS ở hai BTS khác nhau trong cùng thuộc một BSC . 2. Chuyển giao giữa các ô ( intercell hand over) chuyển giao giữa các ô thuộc 2 BSC khác nhau, chuyển giao này liên quan đến các tổng đài MSC quản lý hai BTS. 3. Chuyển giao giữa 2 ô thuộc 2 tổng đài MSC khác nhau, chuyển giao này liên quan đến cả hai tổng đài phụ trách các ô nói trên. Trong trường hợp chuyển giao nhiều lần giữa 2 ô thuộc 2 MSC khác nhau, tổng đài MSC đầu tiên phụ trách MS được gọi là tổng đài quá giang vì cuộc gọi luôn luôn được chuyển mạch qua tổng đài này. lần chuyển giao giữa 2 ô thuộc 2 tổng đài khác nhau thứ nhất được gọi là chuyển giao giữa các ô thuộc 2 tổng đài lần đầu, còn các lần sau được gọi là chuyển giao giữa các ô thuộc 2 tổng đài tiếp theo. Chuyển giao giữa 2 ô thuộc cùng một BSC Trong quá trình gọi MS luôn luôn đo cường độ trường, chất lượng ở kênh TCH củamình và cường độ của các ô lân cận. MS đánh giá giá trị trung bình của kết quả đo. Hailần trong một giây nó gửi báo cáo kết quả đo (1) đến BTS cùng với kết quả đo của các ôlân cận tốt nhất, trên kênh SACCH. BTS bổ sung thêm kết quả đo được ở chính kênh TCH và gửi báo cáo về BSC (2). Ở BSC chức năng định vị được tích cực để quyết định xem có cần chuyển giao cuộcgọi đến ô khác do chất lượng xấu hoặc nhiễu lớn ở ô đang phục vụ hay không. trường hợpcần chuyển giao BSC sẽ lệnh chọn BTS ở ô mới được cho tích cực một kênh TCH (3) và 104
  21. 21. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộnglệnh cho BTS này gửi bản tin đến MS thông báo về tần số và khe thời gian cần chuyểnđến (4). MS điều chỉnh đến tần số mới và gởi bản tin thâm nhập chuyển giao (HO) ở khe thờigian tương ứng(5). MS không sử dụng bất cứ thông tin nào về định thời trước cho đến khiBTS phát hiện ra cụm HO . MS cũng nhận thông tin về công suất cần sử dụng (6) ở kênhFACCH lấy cắp từ kênh tiếng ( cờ lấp cắp trong từng trường hợp này gán = 1). BSC sẽ nhận được thông tin từ BTS là chuyển giao thành công sau khi MS gửi bảntin hoàn thành chuyển giao (7). đường tiếng trong chuyển mạch nhóm thay đổi và BTS cũđưa ra lệnh tháo gỡ TCH cũ cùng với lệnh liên kết SACCH (8). Ở chuyển giao bên trong BSC này chính BSC xử lý mọi việc không có sự can thiệpcủa MSC, MSC chỉ được thông báo về việc thực hiện chuyển giao. (2) (1) (4) BTS (4) (8) BSC MS (5) (6) (7) (7) BTS (3) Hình 5.12. Chuyeån giao cuoäc goïi giöõa caùc BSC 105
  22. 22. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Chuyển giao giữa 2 ô thuộc 2 BSC khác nhau nhưng cùng MSC. BSC cũ dựa trên các báo cáo về kết quả đo quyết định chuyển giao đến ô mới trựcthuộc một BSC khác. BSC cũ ( đang phục vụ ) gửi bản tin “yêu cầu chuyển giao” cùngvới nhận dạng ô mới (1) đến MSC. MSC biết BTS điều khiển ô mới, nó gửi yêu cầu chuyển giao đến BSC mới (2). BSC lệnh cho BTS mới kích hoạt một kênh TCH nếu còn kênh rỗi (3). Khi BTS mớiđã kích hoạt kênh TCH, BSC mới gửi thông tin về khe thời gian và tần số đến MSC(4).MSC chuyển thông tin này đến BSC cũ (5). MSC được ra lệnh chuyển đến BTS mới (6). MS gửi đi cụm thâm nhập chuyển giao(HO) đến BTS mới (7). Ngay sau khi phát hiện cụm HO, BTS mới gửi thông tin vật lý chứa định trước thờingian và công suất ra đến MS(8). BSC mới nhận được thông tin rằng BTS đã nhận được cụm HO (9)nó thông báo điềunày qua MSC (10) đến BSC cũ (11). BTS giải phóng TCH và SACCH cũ (12) MS nhận thông tin về ô mới ở SACCHliên kết với TCH mới. (6) BTS BSC (5) (6) (12) c (1) (11) MS (7) MSC (10) (8) (9) (2) BTS BSC (4) (3) m i Hình 5.13.Chuyeån giao cuoäc goïi giöõa caùc BSC 106
  23. 23. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Chuyển giao thuộc các ô thuộc tổng đài khác nhau. (1) (8) BTS BSC MSC (8) (8) (2) PSTN MS (6) (7) (9) (10) (10) (5) (11) BTS BSC MSC HLR (4) (3) Hình 5.14.Chuyeån giao cuoäc goïi giöõa hai MSC BSC đang phục vụ gửi “ yêu cầu chuyển giao” đến MSC giống như ở trường hợptrên (1) MSC yêu cầu MSC chuyển giao (MSC đích) (2)giúp đỡ. MSC cấp phát một sốchuyển giao ( số điện thoại thông thường) để định tuyến lại cuộc gọi. Yêu cầu chuyển giao được gửi đến BSC mới (3) Nếu có kênh TCH rỗi, BSC yêu cầu BTS kích hoạt một TCH (4) MSC nhận được thông tin về kênh TCH mới (5) và chuyển thông tin này trở lạiMSC cũ cùng với số chuyển giao (6) Đường truyền được thiết lập đến MSC mới (7) Lệnh chuyển giao được MS cùng với thông tin về tần số và khe thời gian sẽ được sửdụng ở ô mới (8). MS phát đi cụm HO ( chuyển giao) ở TCH mới (9),(10). 107
  24. 24. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Một đường mới được thiết lập ở chuyển mạch nhóm và cuộc gọi được chuyển mạch(11) TCH và SACCH cũ được giải phóng. Tổng đài MSC gốc vẫn duy trì sự kiểm tra chính cuộc gọi cho đến khi nó được xoá.MSC này được gọi là MSC neo. Khi chuyển vào vùng định vị mới thì sau khi giải phóng cuộc gọi, nó phải thực hiệncập nhật vị trí sau khi cuộc gọi được giải phóng. HLR sẽ được cập nhật và gửi bản tin đếnVLR cũ, MSC này phải xoá tất cà các thông tin liên quan đến thuê bao.5.5 Qui hoạch mạng điện thoại di động5.5.1 Mô hình phân phối mạng GSM Mỗi một hệ thống GSM có tối đa 125 cặp tần số sóng mang, do đó tổng thể mộthệ thống chỉ có thể thực hiện được 125x8 = 2000 kênh thông tin. Để mở rộng dung lượngkênh thông tin người ta sử dụng phương pháp qui hoạch tổ ong và dùng phương pháp táisử dụng tần số sóng mang. Dạng bố trí cơ bản là tại một góc của Cell ta đặt một trạm BTS ( BaseTransceiver Station ) với điều kiện các trạm BTS khác xung quanh nó không được trùngsóng mang với nó. Do đó ta có thể tái sử dụng lại tần số đó ở các Cell khác không tiếpgiáp với nó, hay còn gọi là phương pháp tái sử dụng tần số. 2 2 1 1 3 3 2 2 1 1 3 3 Hình 5.15. Mô hình mạng tổ ong cơ bản Ví dụ như bằng cách phân chia một vùng trung tâm thành 100 vùng nhỏ hơn (cáctế bào), mỗi cell với khả năng cung cấp 12 kênh thoại . Khi đó năng lực của hệ thống vềlý thuyết có thể tăng từ 12 lên đến 12x100=1200 kênh thoại . Như vậy là dung lượng hệthống đã tăng lên rất nhiều.5.5.2. Kích thước Cell Cell lớn: Bán kính phủ sóng khoảng: 1 km ÷ 32 km 108
  25. 25. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Vị trí thiết kế các Cell lớn: −Sóng vô tuyến ít bị che khuất (vùng nông thôn, ven biển… ) −Mật độ thuê bao thấp. −Yêu cầu công suất phát lớn. Cell nhỏ: Bán kính phủ sóng khoảng: 100 m÷1 km) Vị trí thiết kế các Cell nhỏ: − Sóng vô tuyến bị che khuất (vùng đô thị lớn). − Mật độ thuê bao cao. − Yêu cầu công suất phát nhỏ. Có tất cả bốn kích thước cell trong mạng GSM đó là macro, micro, pico vàumbrella. Vùng phủ sóng của mỗi cell phụ thuộc nhiều vào môi trường. Macro cell được lắp trên cột cao hoặc trên các toà nhà cao tầng. Micro cell lại được lắp ở các khu thành thị, khu dân cư. Pico cell thì tầm phủ sóng chỉ khoảng vài chục mét trở lại nó thường được lắp đểtiếp sóng trong nhà. Umbrella lắp bổ sung vào các vùng bị che khuất hay các vùng trống giữa các cell. Bán kính phủ sóng của một cell tuỳ thuộc vào độ cao của an ten độ lợi an ten,thường thì nó có thể từ vài trăm mét tới vài chục km. Trong thực tế thì khả năng phủ sóngxa nhất của một trạm GSM là 32 km (22 dặm). Một số khu vực trong nhà mà các an ten ngoài trời không thề phủ sóng tới như nhàga, sân bay, siêu thị... thì người ta sẽ dùng các trạm pico để chuyển tiếp sóng từ các an tenngoài trời vào. 109
  26. 26. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng5.5.3. Phương thức phủ sóng Hình dạng của cell trong mỗi một sơ đồ chuẩn phụ thuộc vào kiểu an ten và côngsuất ra của mỗi một BTS. Có hai loại an ten thường được sử dụng: an ten vô hướng(omni) là an ten phát đẳng hướng, và an tencó hướng là an ten bức xạ năng lượng tậptrung trong một rẻ quạt (sector). Khái niệm Site: Site được định nghĩa là vị trí đặt trạm BTS. Phát sóng vô hướng – Omni directional Cell (3600) An tenvô hướng hay 3600 bức xạ năng lượng đều theo mọi hướng. Với An tenvô hướng: 1 Site = 1 Cell 3600 Hình 1.16 Site dùng anten Omni (3600) Phát sóng định hướng – Sectorization: Lợi ích của sectorization (sector hóa): Cải thiện chất lượng tín hiệu (Giảm can nhiễu kênh chung). Tăng dung lượng thuê bao. Với Anten định hướng 1200: 1 Site = 3 Cell 1200 Hình 2.16 Site dùng anten Sector (1200) Đặc Điểm: Khi sóng truyền trong không gian sẽ gặp một số điểm như sau: 110
  27. 27. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Phản xạ khi gặp vật cản. Nhiểu xạ từ các sóng cùng tần số hay gần tần số. Tán xạ khi gặp chướng ngại vật trên đường truyền. Suy hao trong quá trình truyền sóng, phụ thuộc vào khoảng cách tới đài phát.5.5.4. Chia Cell (Cells Splitting) Khi hệ thống bắt đầu được sử dụng số thuê bao còn thấp, để tối ưu thì kích thướccell phải lớn. Nhưng khi dung lượng hệ thống tăng thì kích thước cell cũng phải giảm điđể đáp ứng với dung lượng mới. Phương pháp này gọi là chia cell. Các nhà quy hoạch sử dụng khái niệm cells splitting để phân chia một khu vực cómật độ thuê bao cao, lưu lượng lớn thành nhiều vùng nhỏ hơn để cung cấp tốt hơn cácdịch vụ mạng. Ví dụ các thành phố lớn được phân chia thành các vùng địa lý nhỏ hơn vớicác cell có mức độ phủ sóng hẹp nhằm cung cấp chất lượng dịch vụ cũng như lưu lượngsử dụng cao, trong khi khu vực nông thôn nên sử dụng các cell có vùng phủ sóng lớn,tương ứng với nó số lượng cell sẽ sử dụng ít hơn để đáp ứng cho lưu lượng thấp và sốngười dùng với mật độ thấp hơn. Hình 5.17 Phân chia Cell Đứng trên quan điểm kinh tế, việc hoạch định cell phải bảo đảm lưu lượng hệthống khi số thuê bao tăng lên, đồng thời chi phí phải là thấp nhất. Thực hiện được điềunày thì yêu cầu phải tận dụng được cơ sở hạ tầng của đài trạm cũ. 111
  28. 28. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng5.5.5. Tái sử dụng lại tần số Một hệ thống tổ ong là dựa trên việc sử dụng lại tần số. Theo định nghĩa sử dụnglại tần số là việc sử dụng các kênh vô tuyến ở cùng một tần số mang để phủ sóng cho cácvùng địa lý khác nhau. Các vùng này phải cách nhau một cự ly đủ lớn để mọi nhiễu giaothoa đồng kênh (có thể xảy ra) chấp nhận được. Tỉ số sóng mang trên nhiễu C/I phụ thuộcvào vị trí tức thời của thuê bao di động ,do địa hình không đồng nhất, số lượng và kiểu tánxạ. Cluster Là một nhóm các cell. Các kênh không được tái sử dụng tần số trong một cluster. Nhà khai thác mạng được giấy phép sử dụng một số có hạn các tần số vô tuyến.Việc quy hoạch tần số, ta phải sắp xếp thích hợp các tần số vô tuyến vào một Cluster saocho các Cluster sử dụng lại tần số mà không bị nhiễu quá mức. Hình 5.18 Mô tả cách phủ sóng bằng Cluster gồm 7 cell đơn giản. 112
  29. 29. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Cự ly dùng lại tần số Ta biết rằng sử dụng lại tần số ở các cell khác nhau thì bị giới hạn bởi nhiễu đồngkênh C/I giữa các cell đó nên C/I sẽ là một vấn đề chính cần được quan tâm. Dễ dàng thấy rằng, với một kích thước cell nhất định, khoảng cách sử dụng lại tầnsố phụ thuộc vào số N cells dùng trong một Cluster. Nếu N càng lớn, khoảng cách sửdụng lại tần số càng lớn và ngược lại. Ta có công thức tính khoảng cách sử dụng lại tần số D ( D còn gọi là khoảng cáchgiữa các trạm đồng kênh hay giữa các cell cùng tần số ) D = R* 3* N (trong đó: R là bán kính cell) Hình 5.19 Khoảng cách tái sử dụng tần số Các mẫu tái sử dụng tần số Ký hiệu tổng quát của mẫu sử dụng lại tần số cho mỗi Cluster là M /N M = tổng số sites trong Cluster N = tổng số cells trong Cluster Ba kiểu mẫu sử dụng lại tần số thường dùng là: 3/9, 4/12 và 7/21. Mẫu tái sử dụng tần số 3/9 Mẫu tái sử dụng lại tần số 3/9 có nghĩa các tần số sử dụng được chia thành 9 nhómtần số ấn định trong 3 vị trí trạm gốc (Site). Mẫu này có khoảng cách giữa các trạm đồngkênh là D = 5,2R. Các tần số ở mẫu 3/9 (giả thiết có 41 tần số từ các kênh 84 đến 124 - là số tần số sửdụng trong mạng GSM900 của VMS) Ấn định tần số 113
  30. 30. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng A1 B1 C1 A2 B2 C2 A3 B3 C3 BCCH 84 85 86 87 88 89 90 91 92 TCH1 93 94 95 96 97 98 99 100 101 TCH2 102 103 104 105 106 107 108 109 110 TCH3 111 112 113 114 115 116 117 118 119 TCH4 120 121 122 123 124 Ta thấy mỗi cell có thể phân bố cực đại đến 5 sóng mang. Như vậy, với khái niệm về kênh như đã nói ở phần trước thì phải dành một khethời gian cho BCH, một khe thời gian cho SDCCH. Vậy số khe thời gian dành cho kênhlưu lượng của mỗi cell còn (5 x 8 – 2) = 38 TCH. Hình 5.20 Mẫu tái sử dụng lại tần số 3/9 Theo lý thuyết, cấu trúc mảng 9 cells có tỉ số C/I > 9 dB đảm bảo GSM làm việcbình thường.Tuy nhiên, trong hệ thống 3/9 các cell cạnh nhau về mặt địa lý như A1 & C3,C1 & A2, C2 & A3 lại sử dụng các sóng mang liền nhau Mẫu tái sử dụng tần số 4/12: Mẫu sử dụng lại tần số 4/12 có nghĩa là các tần số sử dụng được chia thành 12nhóm tần số ấn định trong 4 vị trí trạm gốc. Khoảng cách giữa các trạm đồng kênh khi đólà D = 6R. 114
  31. 31. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Các tần số ở mẫu 4/12:Ấn định tần số A1 B1 C1 D1 A2 B2 C2 D2 A3 B3 C3 D3BCCH 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95TCH1 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107TCH2 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119TCH3 120 121 122 123 124 Ta thấy mỗi cell có thể phân bố cực đại là 4 sóng mang. Như vậy, với khái niệm về kênh như đã nói ở phần trước, một khe thời gian dànhcho kênh BCH, một khe thời gian dành cho kênh SDCCH ( Standalone Dedicated ControlChannel - là kênh điều khiển dành riêng đứng một mình) . Vậy số khe thời gian dành chokênh lưu lượng của mỗi cell còn (4 x 8 – 2) = 30 TCH. Hình 5.21 Mẫu tái sử dụng lại tần số 4/12 Trong mẫu 4/12 số lượng các cell D sắp xếp theo các cách khác nhau để nhằmphục vụ cho các cell A,B,C. Hiệu quả của việc điều chỉnh này là để đảm bảo hai cell cạnhnhau không sử dụng hai sóng mang liền nhau (khác với mẫu 3/9). Với mẫu này, khoảngcách tái sử dụng tần số là lớn hơn. Về lý thuyết, cụm 12 cells có tỉ số C/I > 12 dB. Đây là tỉ số thích hợp cho phép hệthống GSM hoạt động tốt. Tuy nhiên, mẫu 4/12 so với mẫu 3/9 có tính chất sau 115
  32. 32. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng a) Số lượng sóng mang trên mỗi cell ít hơn (mỗi cell có 1/12 tổng số sóng mangthay vì 1/9). b) Hệ số sử dụng lại tần số thấp hơn (đồng nghĩa với khoảng cách sử dụng lại làlớn hơn). Mẫu tái sử dụng tần số 7/21 Mẫu 7/21 có nghĩa là các tần số sử dụng được chia thành 21 nhóm ấn định trong 7trạm gốc. Khoảng cách giữa các trạm đồng kênh là D = 7,9R. Các tần số ở mẫu 7/21: Ấn định tần số BCCH TCH A1 84 105 B1 85 106 C1 86 107 D1 87 108 E1 88 109 F1 89 110 G1 90 111 A2 91 112 B2 92 113 C2 93 114 D2 94 115 E2 95 116 F2 96 117 G2 97 118 A3 98 119 B3 99 120 C3 100 121 D3 101 122 E3 102 123 F3 103 124 G3 104 116
  33. 33. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Hình 5.22 Mẫu tái sử dụng lại tần số7/21 Ta thấy mỗi cell chỉ được phân bố tối đa 2 sóng mang. Như vậy với khái niệm về kênh như đã nói ở phần trước. Phải có một khe thời giandành cho BCH và có ít nhất một khe thời gian dành cho SDCCH, số khe thời gian dànhcho kênh lưu lượng của mỗi cell còn (2 x 8 – 2) = 14 TCH N là số nhóm tần số ( N là số cell trong 1 Cluster ). ∑ là tổng số kênh vật lý có thể dùng cho mỗi Cluster. Nhận xét: Khi số nhóm tần số N giảm (21, 12, 9), nghĩa là số kênh tần số có thể dùng chomỗi cell (∑ /N) tăng thì khoảng cách giữa các trạm đồng kênh D sẽ giảm 7,9R; 6R; 5,2R.Điều này nghĩa là số thuê bao được phục vụ sẽ tăng lên, nhưng đồng thời nhiễu trong hệthống cũng tăng lên. Như vậy, việc lựa chọn mẫu sử dụng lại tần số phải dựa trên các đặc điểm địa lývùng phủ sóng, mật độ thuê bao của vùng phủ và tổng số kênh ∑ của mạng.• Mẫu 3/9: số kênh trong một cell là lớn, tuy nhiên khả năng nhiễu cao. Mô hình này thường được áp dụng cho những vùng có mật độ máy di động cao.• Mẫu 4/12: sử dụng cho những vùng có mật độ lưu lượng trung bình.• Mẫu 7/21: sử dụng cho những khu vực mật độ thấp. 117
  34. 34. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng5.5.6. Bài toán về qui hoạch mạng:o Mục tiêu: Nâng dung lượng phục vụ của các cell, đảm bảo tính kinh tế của hệ thống và khả năng đáp ứng được tốc độ phát triển của xã hội trong một khoảng thời gian nhất định.o Yêu cầu: Để thực hiện việc qui hoạch mạng, ta cần phải nắm được các thông số thống kê sau đây. Mật độ dân số (số người /1km2) Tỷ lệ người dùng điện thoại (vùng đô thị và nông thôn) Tỷ lệ số người dùng điện thoại ở giờ cao điểm Tốc độ phát triển dân số Tốc độ phát triển thuê bao Chất lượng sóng theo vùng địa lý Số tần số sóng mang của hệ thốngo Các yếu tố cần xác định khi qui hoạch mạng: Loại an tencủa BTS là Omni hay Sector Cấu trúc mạng tổ ong Số CF trên một sector Bán kính của một Cell, công suất thu phát của BTS Dung lượng kênh thông tin của một Cello Ví dụ: Hãy thiết kế qui hoạch mạng mobile đáp ứng được với tốc độ phát triển 1 năm của hệ thống. Cho vùng địa lý có các đặc điểm sau: Mật độ dân số: 500 người/1km2) Tỷ lệ người dùng điện thoại: 3/10 Tỷ lệ số người dùng điện thoại ở giờ cao điểm: 4/10 Tốc độ phát triển dân số: 1,2 % Tốc độ phát triển thuê bao: 200% / năm Chất lượng sóng theo vùng địa lý: khoảng cách tối thiểu 2 Km so với trạm BTS Hệ thống GSM có 45 tần số sóng mang Tính toán 118
  35. 35. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng1. Loại an tencủa BTS: Do vùng địa lý có mật độ dân cao nên hệ thống phải có dung lượng Cell lớn, do đó chọn loại an ten sector cho BTS. Một BTS có 3 sector.2. Cấu trúc mạng tổ ong: chọn cấu trúc mạng tổ ong dạng 3/9 Cell.3. Số CF trên một sector: Số CF trên một sector là 54. Dung lượng kênh thông tin của 1 cell: 5x8 TS=405. Bán kính của một Cell, công suất thu phát của BTS o Gọi R là bán kính của Cell o Diện tích của cell: S = πR 2 = 3.14 R 2 ( Km 2 ) o Số người/cell = 500 × 3.14 R 2 người/cell 3 o Số người dùng điện thoại/cell = 500 × 3.14 R × 2 10 o Số người gọi điện thoại/cell, ở giờ cao điểm: 3 4 = 500 × 3.14 R 2 × × 10 10 o Số người gọi điện thoại/cell, ở giờ cao điểm sau 1 năm 3 4 100 + 1.2 200 là = 500 × 3.14 R × × × × = 381.3R 2 2 10 10 100 100 o Mặt khác dung lượng tối đa của 1 Cell là: 40 o Vậy: ⇒ 381.3R 2 = 40 ⇒ R = 0.3Km o Từ đó ta chọn mức công suất thu phát cho BTS phù hợp với khoảng cách 300m 119
  36. 36. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT *** AACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kếtAGCH Access Grant Channel Kênh cho phép truy nhậpARFCH Absolute Radio Frequency Kênh tần số tuyệt đối ChannelAUC Authentication Center Trung tâm nhận thựcAVDR Average Drop Call Rate Tỉ lệ rớt cuộc gọi trung bình BBCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng báBCH Broadcast Channel Kênh quảng báBER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bítBm Full Rate TCH TCH toàn tốcBS Base Station Trạm gốcBSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốcBSIC Base Station Identity Code Mã nhận dạng trạm gốcBSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốcBTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc CC/A Carrier to Adjacent Tỉ số sóng mang/nhiễu kênh lân cậnCCBR SDCCH Blocking Rate Tỉ lệ nghẽn mạch trên SDCCHCCCH Common Control Channel Kênh điều khiển chungCCDR SDCCH Drop Rate Tỉ lệ rớt mạch trên SDCCHCCH Control Channel Kênh điều khiển 120
  37. 37. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộngCCS7 Common Channel Signalling No7 Báo hiệu kênh chung số 7CCITT International Telegraph and Uỷ ban tư vấn quốc tế vềđiện thoại và Telephone Consultative Committee điện báoCDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mãCell Cellular Ô (tế bào)CI Cell Identity Nhận dạng ô ( xác định vùng LA )C/I Carrier to Interference Tỉ số sóng mang/nhiễu đồng kênhC/R Carrier to Reflection Tỉ số sóng mang/sóng phản xạCSPDN Circuit Switch Public Mạng số liệu công cộng chuyểnmạch Data Network góiCSSR Call Successful Rate Tỉ lệ cuộc gọi thành công DDCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển dành riêng EEIR Equipment Identification Bộ ghi nhận dạng thiết bị RegisterETSI European Telecommunications Viện tiêu chuẩn viễn thông Standard Institute Châu Âu FFDMA Frequency Division Multiple Đa truy nhập phân chiatheo tần số AccessFACCH Fast Associated Kênh điều khiển liên kết nhanh 121
  38. 38. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộng Control ChannelFCCH Frequency Correction Channel Kênh hiệu chỉnh tần số GGMSC Gateway MSC Tổng đài di động cổngGoS Grade of Service Cấp độ phục vụGSM Global System for Mobile Thông tin di động toàn cầu Communication HHLR Home Location Register Bộ đăng ký định vị thường trúHON Handover Number Số chuyển giao IIHOSR Incoming HO Successful Rate Tỉ lệ thành công Handover đếnIMSI International Mobile Số nhận dạng thuê bao di động Subscriber Identity quốc tếISDN Integrated Service Digital Mạng số đa dịch vụ Network LLA Location Area Vùng định vịLAC Location Area Code Mã vùng định vịLAI Location Area Identifier Số nhận dạng vùng định vịLAPD Link Access Procedures Các thủ tục truy cập đường on D channel truyền trên kênh DLAPDm Link Access Procedures Các thủ tục truy cập đường on Dm channel truyền trên kênh Dm 122
  39. 39. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộngLm Haft Rate TCH TCH bán tốc MMCC Mobile Country Code Mã quốc gia của mạng di độngMNC Mobile Network Code Mã mạng thông tin di độngMS Mobile station Trạm di độngMSC Mobile Service Tổng đài di động Switching CenterMSIN Mobile station Identification Số nhận dạng trạm di động NumberMSISDN Mobile station ISDN Number Số ISDN của trạm di độngMSRN MS Roaming Number Số vãng lai của thuê bao di động NNMC Network Management Center Trung tâm quản lý mạngNMT Nordic Mobile Telephone Điện thoại di động Bắc Âu OOHOSR Outgoing HO Successful Rate Tỉ lệ thành công Handover raOSI Open System Interconnection Liên kết hệ thống mởOSS Operation and Support Phân hệ khai thác và hỗ trợ SubsystemOMS Operation & Maintenace Phân hệ khai thác và bảo dưỡng. Subsystem PPAGCH Paging and Access Grant Kênh chấp nhận truy cập Channel và nhắn tin 123
  40. 40. Chương 5: Hệ thống thông tin di dộngPCH Paging Channel Kênh tìm gọiPLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộngPSPDN Packet Switch Public Mạng số liệu công cộng Data Network chuyển mạch góiPSTN Public Switched Telephone Mạng chuyển mạch điện thoại công Network cộng RRACH Random Access Channel Kênh truy cập ngẫu nhiênRx Receiver Máy thu SSACCH Slow Associated Kênh điều khiển liên kết chậm Control ChannelSDCCH Stand Alone Dedicated Kênh điều khiển dành riêng Control Channel đứng một mình (độc lập)SIM Subscriber Identity Modul Mô đun nhận dạng thuê baoSN Subscriber Number Số thuê bao TTACH Traffic and Associated Channel Kênh lưu lượng và liên kếtTCBR TCH Blocking Rate Tỉ lệ nghẽn mạch TCHTCDR TCH Drop Rate Tỉ lệ rớt mạch trên TCHTCH Traffic Channel Kênh lưu lượngTDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời gianTRAU Transcoder/Rate Adapter Unit Bộ thích ứng tốc độ và chuyển mãTRX Tranceiver Bộ thu – phát 124

×