Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ MÁ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ MÁ...
MỤC LỤC
II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án.................................3
II.1.2. Phân tích...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu về tập đoà...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Q...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN
II.1. Căn cứ xác định sự c...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
II.2.1. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Diễn biến giá thức ăn chăn nuôi và ng...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
tóm gần 70% thị phần thức ăn chăn nuôi với giá cao hơn 20% so với ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Nguồn: USDA
Đậu tương
Bảng 2: Dự báo cung cầu đậu tương thế giới q...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
nhu cầu tiêu thụ. Đặc biệt là trong những quốc gia này, sản lượng ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
so với năm ngoái. Xuất khẩu bột cá Peru trong năm marketing 2015/1...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Nguồn: USDA
II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Dự báo, giá thức...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
III.1. Địa điểm đầu tư
Dự án Nhà máy...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
biệt bên cạnh đó còn thuộcVùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long A...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC
HIỆN
IV.1 Mục tiêu :
Tập đo...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
 Điểm yếu : chất lượng con giống khá lạc hậu ở thời điểm hiện tại...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
được sử dụng cho TĂCN và TĂ Thủy sản là giống nhau, chỉ khác là ở ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Hệ thống chất lỏng
-----------------------------------------------...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
o Kế hoạch của HVG là đến năm 2020 sẽ sở hữu khoảng 1,400 con heo ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
IV.4 Tiến độ thực hiện
Stt Các hoạt động
Thời gian thực
hiện
Hiện
...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
V.1. Đánh giá tác động môi ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
+ Tác động của chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
- Khử thối: Trong sản xuất người ta thường sử dụng phương pháp đốt...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sin...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
T...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Bảng Tổng mức đầu tư
ĐVT: 1,000 đồng
WORK ITEMS
Đơn
vị
Số
lượng
Đơ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Hệ thống đóng bao thành phẩm tự
động
Hệ 3 10,000,000 30,000,000
Hệ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
VII.1. Nguồn vốn đầu tư của ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian 2 tnăm, ch...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH
VIII.1. Các giả định kinh...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Chi phí bán hàng
Nhân sự
- Chi phí n...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
-Số lượng nhân viên 2 2 3 3 3
-Chi phí tài xế 300,000 300,000 300,...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
-Chi phí nhân viên phòng bán
hàng
600,000 600,000 600,000 600,000 ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Chi phí khấu hao 52,143,695 52,143,695 51,929,410 35,903,102 35,90...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
Thay đổi vốn lưu động (50,573,879) (53,246,039) (56,034,739) (12,8...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
TT Chỉ tiêu
2 Giá trị hiện tại thuần NPV 660,472,328,000 đồng
3 Tỷ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
IX.1. Kết luận
Dự án Nhà máy sản ...
DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN
------------------------------------------------------------------...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Tư vấn lập dự án nhà máy sản xuất thức ăn việt thắng long an

274 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án, Tư vấn lập dự án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán

Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: 0918755356, lapduan, thao nguyen xanh, thaonguyenxanh, lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Tư vấn lập dự án nhà máy sản xuất thức ăn việt thắng long an

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG ĐỊA ĐIỂM : NHỰT CHÁNH-BẾN LỨC-LONG AN CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG Long An - Tháng 07 năm 2016
  2. 2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH VÕ MINH ĐẠI VŨ NGUYỄN VĂN MAI Long An - Tháng 07 năm 2016
  3. 3. MỤC LỤC II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án.................................3 II.1.2. Phân tích môi trường vĩ mô.............................................................................3 III.2. Khí hậu ........................................................................................................10 III.3. Địa hình.......................................................................................................10 III.4. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án....................................................................11 III.4.1. Hiện trạng sử dụng đất................................................................................11 Khu đất xây dựng dự án địa hình bằng phẳng, thuốc quyền quản lí sử dụng của công ty. ......................................................................................................................11 III.5. Nhận xét chung ...........................................................................................11 CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN................................12 IV.2. Tính thực tiễn của Dự án..............................................................................12 V.1. Đánh giá tác động môi trường.......................................................................18 V.1.1. Giới thiệu chung............................................................................................18 V.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.............................................18 VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư ..........................................................................23 VI.2. Nội dung tổng mức đầu tư...........................................................................23 VII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án.......................................................................26 VII.1.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay...........................................27 VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán......................................................29 VIII.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án...................................................................32
  4. 4. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN I.1 Giới thiệu về tập đoàn Hùng Vương ( HVG) a) Tập đoàn Hùng Vương: Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Hùng Vương MST : 1200507529 Địa chỉ : Lô 44, Khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Vốn điều lệ : 2.270.382.910.000 VNĐ b) Tập đoàn Hùng Vương (HVG) hoạt động đa lĩnh vực và ngành nghề tại Việt Nam, trong đó lĩnh vực kinh doanh đến thủy sản như : nuôi trồng, chế biến thức ăn, nhà máy đông lạnh, kho lạnh và xuất khẩu thủy sản là lĩnh vực chính và có đóng góp nhiều lợi nhuận cho công ty. Hiện riêng lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thức ăn thủy sản, HVG đang sở hữu các nhà máy sản xuất thức ăn với thương hiệu Việt Thắng, Hùng Vương Tây Nam và Hùng Vương Vĩnh Long với sản lượng khoảng 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm và hiện đang chiếm thị phần tương đương 40% của toàn ngành thủy sản. Với vị trí hiện tại HVG đang là một nhà thu mua nguyên liệu nông sản lớn trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của mình cũng như để kinh doanh nguyên liệu. Điểm mạnh của HVG trên thị trường hiện tại đó là việc sở hữu một chuỗi giá trị gia tăng trong ngành thủy sản từ khâu nuôi trồng – thức ăn – đông lạnh – kho chứa – và các kênh bán hàng thành phẩm. Riêng về mảng thức ăn thủy sản, hiện thương hiệu Việt Thắng đang dẫn đầu thị trường với sản lượng khoảng 600 ngàn tấn/năm với hệ thống phân phối và lượng khách hàng trung thành cao đạt được dựa vào định hướng kinh doanh với sản phẩm chất lượng cao và chia sẻ với người nuôi trồng. Định hướng chiến lược của HVG trong lĩnh vực thức ăn thủy sản đến năm 2020 là sẽ đạt được sản lượng 1,5 triệu tấn và chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc. I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án • Dự án : Thành lập Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Việt Thắng Long An và xây dựng 1 nhà máy sản xuất tại Lô P, KCN Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An – Việt Nam • Qui mô : Nhà máy tại Long An sẽ có năng lực sản xuất 500,000 tấn sp thức ăn chăn nuôi ( TĂCN) 1 năm. Trong đó : - Thức ăn cho Heo : 350,000 tấn/năm - Thức ăn cho gia cầm, thủy cầm và cho bò : 150,000 tấn/năm • Diện tích đất dự án : 68,000m2 • Tổng vốn đầu tư : 724,025,055,000 đồng trong đó : - Vốn chủ sở hữu 30% tương ứng: - Vốn vay 70% tương ứng : • Tổng nhân sự khi vận hành đủ công suất : Khoảng 200 nhân viên • Nhân sự chủ chốt : Thu hút lượng nhân sự chủ chốt chất lượng cao hiện đang có tại các công ty trong cùng ngành trên thị trường và kết hợp với sự đào tạo và tư vấn chuyên môn của tập đoàn Vilomix Đan Mạch. I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 1
  5. 5. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến ược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;  Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;  Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình;  Các tiêu chuẩn áp dụng Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  Quyết định 121/2008/QĐ-BNN. Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (Viet GAP);  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  11TCN 19-84 : Đường dây điện;  11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;  TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;  EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).  QCVN 24 : Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp.  QCVN 01 – 78 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi- các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi;  QCVN 01 – 77 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại- điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 2
  6. 6. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án II.1.1. Vai trò quan trọng của thức ăn chăn nuôi nay, các thành phần thức ăn chính trong chăn nuôi bao gồm: - Cám, các thức ăn tăng trọng… - Chất dinh dưỡng : bột cá,… - Chất trộn như rau, củ, quả, cỏ… II.1.2. Phân tích môi trường vĩ mô Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục, nền kinh tế Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình chung. Đặc biệt, đáng lo ngại nhất là tình trạng nợ xấu và lượng hàng hóa đóng băng ngày càng lớn. Tuy nhiên, theo Viện trưởng Kinh tế Việt Nam, tình hình kinh tế nước ta trong thời gian tới sẽ được cải thiện nhờ những chính sách kịp thời của Chính phủ. Tuy nhiên xét trong tổng thể, nền kinh tế chưa thể thoát khỏi những hệ lụy từ tình trạng lãng phí đầu tư công, đầu tư dàn trải… Tình hình có thể dịu đi nhưng về lâu dài sẽ tiếp diễn những bất ổn thường trực, đòi hỏi chính phủ phải có những bước đi cẩn trọng. Đối với lĩnh vực chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp nhiều khó khăn do giá thịt hơi vẫn ở mức thấp trong khi giá nguyên liệu đầu vào ở mức cao. Tình trạng nhập lậu gia cầm vẫn diễn ra tại một số nơi là một trong những nguyên nhân gây lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng đến chăn nuôi trong nước. Một trong những nguyên nhân làm cho ngành chăn nuôi gặp khó khăn đó là sự mất cân đối cung –cầu thức ăn chăn nuôi. Hiện nay, chúng ta chưa chủ động được nguồn nguyên liệu chế biến, phải phụ thuộc vào nhập khẩu. II.1.3. Kết luận Nền kinh tế hiện nay nói chung và ngành chăn nuôi trong nước nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài yếu tố thiên tai, dịch bệnh, thì thức ăn chăn nuôi là nguyên nhân gây ra những bất cập cho ngành chăn nuôi. Để chủ động được nguồn nguyên liệu, tháo gỡ khó khăn, Cục chăn nuôi cho rằng cần chủ động, nâng cao hiệu suất sử dụng thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu của Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 42%, với sản lượng thịt xẻ các loại là 5,500 ngàn tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4%. Chăn nuôi, trước tiên cần khống chế dịch bệnh, tăng cường sản xuất nguyên liệu thức ăn trong nước, có chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, đơn giản hoá các thủ tục nhập khẩu, thay đổi chính sách tiền tệ, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia. Vì vậy, Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An chúng tôi khẳng định dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An phù hợp với thực trạng ngành chăn nuôi và chính sách phát triển của đất nước ta. II.2. Các điều kiện và cơ sở của dự án Thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới trong quý I/2016 giảm mạnh so với cùng quý năm ngoái, do nguồn cung dồi dào và nhu cầu suy giảm. Cùng với xu hướng giá thế giới thì giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quý I/2016 cũng giảm, do nhu cầu suy giảm cùng với đó là chi phí vận chuyển giảm. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 3
  7. 7. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN II.2.1. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG Diễn biến giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu quý I/2016 Trong quý I/2015, giá thức ăn chăn nuôi (TĂCN) và nguyên liệu thế giới biến động theo xu hướng không đồng nhất, giảm dần trong 2 tháng đầu năm và tăng trở lại trong tháng 3/2016, do điều kiện thời tiết thuận lợi hậu thuẫn cây trồng ở những nước sản xuất và xuất khẩu hàng đầu như đậu tương, ngô, lúa mì, bột cá… Tính chung, so với quý trước đó, giá TĂCN và nguyên liệu thế giới trung bình tháng trong quý đã giảm mạnh. Cụ thể, giá ngô trung bình quý I/2016 giảm 8,02%; đậu tương giảm 11,27%; lúa mì giảm 15%; và giá bột cá cũng giảm mạnh 26,31%, tất cả đều so với cùng quý năm ngoái. Trên thị trường thế giới, tính đến tháng 3/2016, sau 2 tháng đầu năm suy giảm, giá ngô đã tăng nhẹ trở lại, lên 160 USD/tấn, tăng 0,2% so với tháng trước đó và giảm 8,17% so với cùng tháng năm ngoái. Nguyên nhân là do nguồn cung toàn cầu dồi dào và nhu cầu suy giảm. Sản lượng đậu tương toàn cầu niên vụ 2015/16 sẽ đạt 320,21 triệu tấn, tăng 4,58 triệu tấn so với niên vụ trước, do thời tiết dự báo sẽ được cải thiện ở cả 3 quốc gia trồng đậu tương hàng đầu thế giới Mỹ, Brazil, Argentina. Tuy nhiên, giá đậu tương trong tháng 3 tăng nhẹ trở lại, lên 325,5 USD/tấn do nhu cầu gia tăng. Triển vọng sản lượng vụ thu hoạch lúa mì toàn cầu niên vụ 2015/16 dự kiến sẽ đạt mức cao 732,32 triệu tấn, tăng mạnh 5,87 triệu tấn so với niên vụ trước, do thời tiết thuận lợi hậu thuẫn sự phát triển cây trồng lúa mì vụ đông tại khu vực EU. Mặc dù nguồn cung tăng nhưng nhu cầu tăng mạnh, đã khiến giá lúa mì trong tháng 3/2016 tăng nhẹ 0,62% so với tháng trước đó nhưng giảm mạnh 13,35% so với cùng tháng năm ngoái. Trong tháng 3/2016, giá bột cá thế giới đã tăng nhẹ trở lại 1.480,4 USD/tấn, tăng nhẹ 1,68% so với tháng trước đó nhưng giảm mạnh 21,97% so với tháng 3/2015. Nguyên nhân do dự kiến sản lượng bột cá Peru – nước sản xuất và xuất khẩu bột cá hàng đầu – trong năm marketing 2015/16 được cải thiện. Hình 1: Biến động giá đậu tương, ngô, lúa mì và bột cá thế giới đến tháng 3/2016 Nguồn: Phòng Thông tin kinh tế quốc tế – VITIC tổng hợp Cùng với xu hướng giá thế giới, thì giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quý I/2016 cũng giảm, do giá nhập khẩu giảm cùng với chi phí vận chuyển giảm. Tuy nhiên, mức giảm này không nhiều, do các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ thâu --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 4
  8. 8. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN tóm gần 70% thị phần thức ăn chăn nuôi với giá cao hơn 20% so với khu vực, mà còn thống trị cả ngành chăn nuôi, với mô hình khép kín. Giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quý I/2016 giảm so với quý trước đó. Cụ thể, giá ngô giảm 1,14%; giá cám gạo giảm 3,3% và giá khô đậu tương giảm 2,14%, tất cả đều so với quý trước đó. Hiện tại, giá cám gạo giảm 100 đ/kg xuống còn 5.600 đ/kg; giá khô đậu tương giảm 100 đ/kg, xuống còn 13.000 đ/kg, giá ngô ở mức 5.000 đ/kg và giá bột cá dao động trong khoảng 15.000-18.000 đ/kg. Như vậy, thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước còn rất nhiều tiềm năng, do đó đây chính là cơ sở và là điều kiện để Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An đầu tư dự án Nhà máy xay sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An. II.2.2.CUNG – CẦU Dự báo nguồn cung và tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi & nguyên liệu thế giới quý II/2016 Ngô Dự báo, sản lượng ngô thế giới niên vụ 2015/16 giảm xuống còn 969,64 triệu tấn, giảm 26,48 triệu tấn so với cùng kỳ niên vụ trước, do thời tiết bất lợi ở những nước trồng chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất ngô. Dự trữ ngô cuối vụ của thế giới đạt 206,97 triệu tấn, tăng 1,86 triệu tấn so với đầu vụ. Sự gia tăng này phần lớn do nước Mỹ có lượng dự trữ tăng – nước có thời tiết thuận lợi đã hậu 3 thuẫn đến khu vực vành đai trồng ngô của nước này, tăng 2,7 triệu tấn lên 46,67 triệu tấn. Hầu hết các quốc gia kể cả xuất khẩu và nhập khẩu đều có lượng dự trữ cuối vụ giảm so với đầu vụ. Duy chỉ Trung Quốc có lượng dự trữ cuối vụ vượt trội so với đầu vụ, tăng 11,03 triệu tấn, nước có lượng dự trữ tăng nhẹ như Canada tăng 0,2 triệu tấn. Với điều kiện thời tiết thuận lợi, dự báo sản lượng ngô Mỹ niên vụ 2015/16 sẽ đạt 345,49 triệu tấn. Do vậy, Mỹ vẫn sẽ trở thành nước có lượng ngô dư thừa nhiều nhất thế giới, niên vụ này sau khi trừ đi lượng tiêu thụ trong nước, nước này sẽ còn dư thừa khoảng 43,34 triệu tấn. Brazil giữ vị trí thứ hai với lượng dư thừa 26 triệu tấn, tiếp đến là FSU-12 với lượng dư thừa 18,41 triệu tấn, Argentina với lượng dư thừa 17,5 triệu tấn, Ukraine với lượng dư thừa là 14,9 triệu tấn. Ngược với xu hướng của các quốc gia trên, EU-27 có lượng thiếu hụt ngô lớn nhất thế giới với 18,25 triệu tấn cho niên vụ 2015/16, tiếp đến là Nhật Bản với 14,7 triệu tấn, Mexico với 11,2 triệu tấn, các quốc gia Đông Nam Á với 10,94 triệu tấn, và Hàn Quốc với 10,02 triệu tấn, sau cùng là Ai Cập với 8,5 triệu tấn … Hầu hết các quốc gia thiếu hụt đều phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sử dụng. Bảng 1: Dự báo cung cầu ngô thế giới quý II/2016 (triệu tấn) ĐVT: triệu tấn --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 5
  9. 9. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Nguồn: USDA Đậu tương Bảng 2: Dự báo cung cầu đậu tương thế giới quý II/2016 ĐVT: triệu tấn Nguồn: USDA Dự báo, tổng sản lượng đậu tương thế giới niên vụ 2015/16 sẽ đạt 320,21 triệu tấn, tăng 4,58 triệu tấn so với niên vụ trước, do thời tiết dự báo sẽ được cải thiện ở cả 3 quốc gia trồng đậu tương hàng đầu thế giới Mỹ, Brazil, Argentina. Trong đó nhu cầu tiêu thụ là 315,75 triệu tấn, cung vượt cầu khoảng 4,46 triệu tấn. Quốc gia có lượng dư thừa nhiều nhất là Brazil với 57 triệu tấn, vượt Mỹ trở thành nước xuất khẩu đậu tương hàng đầu thế giới do điều kiện thời tiết thuận lợi hậu thuẫn cây trồng đậu tương, Mỹ tụt xuống vị trí thứ hai, với lượng dư thừa là 52,5 triệu tấn, Argentina với 8,65 triệu tấn. Ngược lại, dự báo niên vụ 2015/16 những quốc gia có lượng thiếu hụt đậu tương nhiều nhất là Trung Quốc với 5 82,15 triệu tấn, tăng 12,15 triệu tấn so với niên vụ trước do nước này mở rộng đàn gia súc dẫn đến nhu cầu về thức ăn chăn nuôi của nước này tăng mạnh; thứ hai là EU-27 với 13,12 triệu tấn, tiếp theo là Mexico là 3,83 triệu tấn và sau cùng là Nhật Bản với 2,88 triệu tấn, tăng 0,077 triệu tấn so với niên vụ trước. Đây là những quốc gia nằm trong top những nước có nhu cầu sử dụng đậu tương lớn đều bị thâm hụt giữa sản lượng so với --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 6
  10. 10. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN nhu cầu tiêu thụ. Đặc biệt là trong những quốc gia này, sản lượng trong nước chỉ đáp ứng được 1 phần rất nhỏ trong tổng nhu cầu tiêu thụ của mình, nhu cầu tiêu thụ nội địa của Trung Quốc gấp hơn 7 lần sản lượng sản xuất được, tương tự như vậy EU gấp gần 11 lần, Mexico gấp gần 14 lần và Nhật Bản gấp hơn 14 lần. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa của mình các quốc gia này sẽ phải nhập khẩu đậu tương trong niên vụ này, với sản lượng nhập khẩu tương ứng là 82 triệu tấn, EU-27 là 13,2 triệu tấn, Mexico nhập khẩu 3,85 triệu tấn, Nhật Bản là 2,9 triệu tấn. Lúa mì Bảng 3: Dự báo cung cầu lúa mì thế giới quý II/2016 ĐVT: triệu tấn Nguồn: USDA Dự báo, trong niên vụ 2015/16, tổng sản lượng lúa mì thế giới sẽ đạt 732,32 triệu tấn, tăng mạnh 5,87 triệu tấn so với niên vụ trước, do dự báo điều kiện thời tiết thuận lợi hậu thuẫn sự phát triển cây trồng lúa mì vụ đông. Trong khi, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu sẽ đạt 709,37 triệu tấn, lượng dư thừa lúa mì thế giới sẽ vào khoảng 22,95 triệu tấn. Quốc gia có lượng dư thừa nhiều nhất là FSU với 39,42 triệu tấn, thứ hai là EU-27 với 32,71 triệu tấn, thứ ba là Nga với 24 triệu tấn, thứ tư là Mỹ với 23,64 triệu tấn, Canada với 18,8 triệu tấn, Australia với 17,27 triệu tấn, Trung Quốc với 16,19 triệu tấn; Ukraine với 14,75 triệu tấn; Kazakhstan với 6,85 triệu tấn, sau cùng là Argentina với 4,65 triệu tấn. Đây là những quốc gia xuất khẩu lúa mì chủ yếu trên toàn cầu. Ngược với xu hướng trên, quốc gia có lượng lúa mì thiếu hụt nhiều nhất là Bắc Phi với 23,73 triệu tấn, thứ hai là các nước Đông Nam Á với 19,58 triệu tấn, tiếp theo là Trung Đông với 19,36 triệu tấn phụ thuộc 100% vào nhập khẩu do không sản xuất được, sau cùng là Brazil với 5,06 triệu tấn. Đặc biệt là trong những quốc gia này, sản lượng lúa mì trong nước chỉ đáp ứng được 1 phần rất nhỏ trong tổng nhu cầu tiêu thụ của mình. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa của mình dự kiến các quốc gia này sẽ phải nhập khẩu lúa mì trong niên vụ 2015/16, với sản lượng nhập khẩu tương ứng là 25,1 triệu tấn; 20,13 triệu tấn; 19,85 triệu tấn; và 6,5 triệu tấn. Bột cá Peru tiếp tục là một trong những nước cung cấp bột cá hàng đầu thế giới. Sản lượng bột cá trong năm marketing 2015/16 (từ tháng 1 đến tháng 12) được dự báo sẽ đạt 950.000 tấn, tăng 11% --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 7
  11. 11. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN so với năm ngoái. Xuất khẩu bột cá Peru trong năm marketing 2015/16 dự báo sẽ đạt 930.000 tấn, tăng 9% so với năm ngoái. 2. Tình hình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi & nguyên liệu trong nước tháng 2/2016 và 2 tháng đầu năm 2016 Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 2/2016 đạt 192 triệu USD, giảm 5,35% so với tháng trước đó và giảm mạnh 11,39% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung, 2 tháng đầu năm 2016 Việt Nam đã chi 396 triệu USD nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu, giảm 22,16% so với cùng kỳ năm trước. Trong 2 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Áo với hơn 24 triệu USD, tăng 4.680,01% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Mêhicô với gần 412 nghìn USD, tăng 331,46% so với cùng kỳ; Nhật Bản với hơn 1 triệu USD, tăng 212,2% so với cùng kỳ, sau cùng là Chilê với hơn 1,2 triệu USD, tăng 105,93% so với cùng kỳ. Các thị trường chính cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 2/2016 vẫn là Achentina, Hoa Kỳ, Áo… Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với 117 triệu USD, tăng 55,37% so với tháng trước đó và tăng 29,21% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ nước này trong 2 tháng đầu năm 2016 lên hơn 190 triệu USD, chiếm 48,1% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 3,28% so với cùng kỳ năm ngoái – đứng đầu về thị trường cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam. Kế đến là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 2 đạt hơn 14 triệu USD, giảm 32,81% so với tháng 1/2016 và giảm 65,3% so với cùng tháng năm trước đó. Tính chung, 2 tháng đầu năm 2016 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ thị trường này đạt hơn 36 triệu USD, giảm 68,32% so với cùng kỳ năm trước đó. Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong 2 tháng đầu năm 2016, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường TĂCN và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam. Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 2/2016 là Áo với trị giá gần 10 triệu USD, giảm 35,19% so với tháng trước đó nhưng tăng mạnh 4.690,93% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng đầu năm 2016 lên hơn 24 triệu USD, tăng 4.680,01% so với cùng kỳ năm trước đó. Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, UAE và Indonesia với kim ngạch đạt 27 triệu USD, 15 triệu USD, 9 triệu USD; 7 triệu USD; và 7 triệu USD. Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tháng 2/2016 và 2 tháng đầu năm 2016 ĐVT: nghìn USD --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 8
  12. 12. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Nguồn: USDA II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư Dự báo, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới quý II/2016 sẽ tăng nhẹ, do nhu cầu tăng, đặc biệt là nhu cầu tại nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và là nước tiêu thụ TĂCN lớn nhất thế giới – Trung Quốc – sẽ tăng. Dự báo, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quý II/2016 sẽ ổn định, do nhu cầu TĂCN và nguyên liệu trong nước giảm. Nhận thấy huyện Bến Lức, tỉnh Long An là nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào, thị thuận lợi trong việc thông thương với thị trường chăn nuôi gia súc gia cầm miền Tây Nam Bộ, Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án Nhà máy tại Long An. Như vậy, thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước còn rất nhiều tiềm năng, do đó đây chính là cơ sở và là điều kiện để Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An đầu tư dự án Nhà máy xay sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 9
  13. 13. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG III.1. Địa điểm đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An được xây dựng tại Nhựt Chánh – Bến Lức – Long An. Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Tỉnh lỵ của Long An hiện nay là thành phố Tân An, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km theo đường Quốc lộ 1A. Long An là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50,...Tỉnh được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long III.2. Khí hậu Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm. Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông. Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 -27,7 oC. Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,9 oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC. Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 –1325 mm. Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm. Mưa phân bổ không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh Thành phố Hồ Chí Minh xuống phía tây và Tây Nam. Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất. Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư. Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%. Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ. Tổng tích ôn năm 9.700 -10.100oC. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-4oC. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60-70%. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Namvới tần suất 70. Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa. Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp. III.3. Địa hình Tỉnh Long An thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, có tọa độ địa lý từ 1050 30' 30 đến 1060 47' 02 kinh độ Đông và 100 23'40 đến 1100 2' 00 vĩ độ Bắc. phía Đông giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh, phía Bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia, phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp và phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang. Sở hữu vị trí địa lý khá đặc --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 10
  14. 14. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN biệt bên cạnh đó còn thuộcVùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long An được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam III.4. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án III.4.1. Hiện trạng sử dụng đất Khu đất xây dựng dự án địa hình bằng phẳng, thuốc quyền quản lí sử dụng của công ty. III.4.2. Cấp –Thoát nước Nguồn cấp thoát nước đầy đủ. III.5. Nhận xét chung Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nhất là kinh nghiệm của chủ đầu tư là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, một trong những yếu tố quan trọng phục vụ ngành chăn nuôi. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 11
  15. 15. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN IV.1 Mục tiêu : Tập đoàn HVG đang thực hiện chiến lược đa dạng hóa các ngành hàng kinh doanh chiến lược hơn nữa ngoài lĩnh vực cốt lõi hiện có thuộc thủy sản nhằm xây dựng nền tảng kinh doanh cân bằng để giảm thiểu rủi ro của các biến động thị trường riêng lẻ. Để hiện thực chiến lược của mình, HVG sẽ tham gia vào lĩnh vực TĂCN và con giống Heo nhập từ Đan Mạch nhằm cung cấp con giống chất lượng cao (vốn đang còn rất thiếu) cho thị trường và kèm theo đó là cung TĂCN có chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu đặc thù của con giống mình cung cấp. IV.2. Tính thực tiễn của Dự án o Việt Nam với dân số hiện tại khoảng hơn 90 triệu người và được dự báo đến năm 2030 dân số sẽ tăng đến khoảng 105 triệu người. Trong đó sự phân bố dân cư với khoảng 68% là sống ở khu vực nông thôn với ngành nghề chính cho cuộc sống là chăn nuôi và trồng trọt. Đặc thù của ngành chăn nuôi hiện tại ở nông thôn Việt Nam vẫn là nhỏ lẻ và đang dần từng bước chuyển dịch từ mô hình tăng gia sản xuất sang mô hình kinh tế gia đình. Bên cạnh đó, sự phát triển ngày càng nhanh và lớn mạnh của hệ thống trang trại tư nhân cũng như các doanh nghiệp chăn nuôi trong và ngoài nước đã đóng góp phần lớn cho sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành TĂCN. o Cùng với sự tăng trường kinh tế quốc gia, thu nhập của người dân cũng tăng theo dẫn đến nhu cầu về nguồn dinh dưỡng chất lượng cao cho thị trường cũng tăng tương ứng. o Theo thống kê, sản lượng thịt xẻ/đầu người ở Việt Nam như sau : 1. Năm 2010 : 36kgs/người/năm 2. Năm 2015 : 46kgs/người/năm 3. Năm 2020 ( dự báo) : 56kgs/người/năm ( nguồn : QĐ #10/2008/QĐ-TTg về chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020) o Kèm theo đó là nhu cầu về TĂCN trong nước sẽ tăng tương ứng, dự báo tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi sẽ là 20 triệu tấn vào năm 2020. o Để đáp ứng được các nhu cầu trên, việc cải thiện hiệu quả trong chăn nuôi sẽ là yếu tố sống còn cho việc thực hiện chiến lược quốc gia này trong bối cảnh đất nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới với các hiệp định đã ký kết như : TPP, FTAs với các nước cũng như liên minh thuế quan với các nước Đông Âu. o Các chính sách hiện nay của nhà nước là đang khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực Nông Nghiệp chất lượng cao với nhiều ưu đãi và hỗ trợ mạnh mẽ. ( nghị định #210) o Để cải thiện hiệu quả chăn nuôi, con giống chất lượng cao + TĂCN phù hợp với con giống đó là yếu tố chính quyết định sự thành công. o Với các điều kiện ở trên, dẫn đến nhu cầu về giống heo chất lượng cao và TĂCN phù hợp sẽ có mức tăng nhu cầu cao hơn mức tăng tương ứng của toàn thị trường. o Tình hình thị trường : Theo thống kê của bộ NN&PTNT, tổng sản lượng TĂCN trong nước trong năm 2015 đạt khoảng 15 triệu tấn. Trong đó top 5 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường là: 1. CP với khoảng 2,8 triệu tấn (19%) :  Điểm mạnh : của họ là sở hữu nguyên chuỗi của ngành từ con giống  thức ăn  chăn nuôi  hệ thống bán lẻ. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 12
  16. 16. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN  Điểm yếu : chất lượng con giống khá lạc hậu ở thời điểm hiện tại, hệ thống gia công quá lớn nên quản lý kém hiệu quả 2. Cargill với khoảng 1,2 triệu tấn (8%) :  Điểm mạnh : Thương hiệu tốt, hệ thống phân phối mạnh, công nghệ dinh dưỡng tốt nhờ sở hữu công ty Premix Provimi, công nghệ quản lý tiên tiến nhất trong thị trường hiện tại  Điểm yếu : Không có hệ thống con giống dẫn đến khả năng bị mất thị trường trong tương lai gần là khá cao 3. Proconco 900k tấn (6%) :  Điểm mạnh : Là thương hiệu ngoại lâu đời nhất tại VN, được tập đoàn Masan quản lý theo mô hình mới khá hiệu quả, chất lượng cám gia cầm tốt  Điểm yếu : Không có hệ thống con giống, công nghệ sản xuất khá lạc hậu. 4. ANT gần 900k (6%)  Điểm mạnh : Là 1 trong những công ty nước ngoài lâu đời nhất tại VN, hệ thống phân phối mạnh, sản phẩm cám gia cầm rất tốt  Điểm yếu : Không có con giống, chất lượng cám heo không cao 5. Greenfeed gần 900k tấn (6%)  Điểm mạnh : Có hệ thống con giống heo, hệ thống phân phối mạnh.  Điểm yếu : Công nghệ SX khá lạc hậu, chất lượng sp không ổn định. o Riêng về Việt Thắng : 1. Điểm mạnh :  Hiện đang dẫn đầu thị trường TĂ thủy sản với hệ thống phân phối tương đối rộng  Được nhận diệu là một thương hiệu thức ăn cao cấp  Là người mua lớn và ổn định trên thị trường nguyên liệu nông sản nên được sự bảo đảm về chất lượng và giá cả tốt.  Lợi thế của người đi sau : Dự án đã lựa chọn, chắt lọc được sự ưu việt của các công nghệ hiện có trên thị trường từ nền tảng của các đối thủ để có được công nghệ phù hợp nhất như công nghệ hấp diệt khuẩn bằng hơi nước cho cám bột, công nghệ xử lý nhiệt High Temperature in Short Time ( HTST) cho cám heo con…  HVG tham gia vào toàn chuỗi giá trị của ngành từ con giống  chăn nuôi  thức ăn nên sẽ có lợi thế trên thị trường cạnh tranh ( mô hình giống y như CP tại VN)  Có đối tác Vilomix là cty dinh dưỡng hàng đầu của Đan Mạch phụ trách công nghệ và nghiên cứu.  Hiện nay trên thị trường chỉ có riêng Việt Thắng là có đủ trọn bộ sản phẩm đặc thù với chuẩn mực cao nhất tư Đan Mạch từ con giống ( Danbreed) – Dinh dưỡng ( vilomix) – Sản xuất ( Andritz) 2. Điểm yếu :  Là thương hiệu mới trên thị trường TĂCN nên khó tiếp cận khách hàng.  Hệ thống phân phối riêng cho TĂCN còn ít nên khó lan toả thị trường  Lực lượng nhân sự còn thiếu và khó tuyển được người o Tổng quan về nguyên liệu TĂCN : Các nguyên liệu chính để sản xuất TĂCN bao gồm Bắp, Cám gạo, Tấm, Khoai mì, Bột cá, Bột thịt, Bã đậu nành, Mỡ cá…và các loại nguyên tố vi lượng như : Lysine, Methionine, các vitamins và các khoáng chất….Về cơ bản thì các loại nguyên liệu --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 13
  17. 17. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN được sử dụng cho TĂCN và TĂ Thủy sản là giống nhau, chỉ khác là ở tỉ lệ phối trộn theo nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi. Và hiện nay Việt Thắng đang là một khách hàng mua rất ổn định với các nhà cung cấp trong và ngoài nước như :  Với Bắp: Thì mua chủ yếu của Cargill trading và Bunge với phương thức thanh toán là L/C  Với Cám gạo : Các nhà cung cấp lớn trong nước như Nhật Tiến, Việt Tiến, Cao Trí, Đức Phương…với hình thức thanh toán sau 7 ngày nhận hàng  Với Bột cá : Nhà cung cấp chính là Việt Tiến, An Lạc, Chile, Peru thanh toán 30 ngày sau nhận hàng  Bã đậu nành : Từ Cargill, Bunge, Glenco…..  Riêng với nhóm vi lượng : Thì chủ yếu mua từ DSM, Vilomix, Behn Meyer, Evonik, CJ… Nhìn chung, nhóm nguyên liệu trong sản xuất TĂCN sẽ có khoảng 60% là từ nguồn gốc nhập khẩu o Hệ thống phân phối và thị trường đầu ra : 1. Nhu cầu nội bộ : Định hướng sẽ tiêu thụ khoảng từ 50% sản lượng nhà máy, với số lượng bầy heo đang phát triển đến năm 2020, quy mô và lượng thức ăn tiêu thụ sẽ như sau :  Trại Ông Bà : • Heo nái : 1,400 con X 1,300kgs = 1,820 tấn/năm • Heo nọc : 50 con X 1,200kgs = 60 tấn/năm • Heo hậu bị : 560 con X 450kgs = 252 tấn/năm • Heo con : 42,000 con X 25kgs = 1,050 tấn/năm  Các trại Bố Mẹ : • Heo nái : 50,000 X 1,300 = 65,000 tấn/năm • Heo nọc : 1,500 X 1,200 = 1,800 tấn/năm • Heo hậu bị : 20,000 X 450 = 9,000 tấn/năm • Heo con : 1,5 triệu X 25 = 37,500 tấn/năm  Các trại gia công : Heo thịt 500,000 con X 240kgs = 120,000 tấn/năm 2. Bán thị trường tự do : Định hướng cho 50% sản lượng nhà máy  Phân phối qua hệ thống đại lý : Mở mới và phát triển các đại lý hiện có để phân phối sản phẩm đến người chăn nuôi, mục tiêu là cho đến năm 2020 sẽ có khoảng 500 đai lý  Bán hàng trực tiếp và trại chăn nuôi : Đội ngũ nhân viên chuyên biệt với trình độ chuyên môn chăn nuôi sẽ khai thác đối tượng là các trại có quy mô tương đối lớn kèm theo dịch vụ hỗ trợ tăng hiệu suất chăn nuôi và cung cấp con giống o Quy trình công nghệ SX TĂCN : --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 14
  18. 18. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Hệ thống chất lỏng --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 15 Nhận NL hàng xá Kho NL hàng bao Kho NL hàng xá Silô chứa Hố nạp liệu Các bin chứa liệu chờ cân Cân nguyên liệu tự động theo công thức Máy trộn Các bin chứa bán thành phẩm sau trộn Nghiền nguyên liệu từ dạng hạt sang dạng bột Mỡ cá Mật đường Chống mốc Sàng rác và ngoại vật Máy ép viên Máy làm nguội Bin chứa TP Đo lường chất lỏng Máy sàng Đóng bao Steam Kho TP Nhận NL hàng bao Lò hơi
  19. 19. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN o Kế hoạch của HVG là đến năm 2020 sẽ sở hữu khoảng 1,400 con heo nái ông bà ( GGPs) và khoảng 50,000 con heo nái bố mẹ ( sows) và sẽ cung cấp ra thị trường khoảng 1,5 triệu con heo thương phẩm cao cấp cho thị trường. Với số lượng đàn heo Ông Bà và Bố Mẹ như trên, riêng nhu cầu về TĂCN để cung cấp trong nội bộ HVG sẽ là khoảng 120,000 tấn/năm + số cám cho lượng nuôi gia công khoảng 1/3 số heo thương phẩm ( khoảng 500,000 con/năm) là khoảng 120,000 tấn/năm ( tổng nhu cầu khoảng 240,000 tấn cho nhu cầu nội bộ HVG) o Với nhu cầu của thị trường về con giống cao cấp + TĂCN phù hợp, lượng heo con thương phẩm của HVG sẽ đáp ứng được nhu cầu này của thị trường bởi hệ thống trang trại Heo giống của mình với con giống được nhập từ Đan Mạch cùng vận hành quản lý bởi các chuyên gia Đan Mạch. Bên cạnh đó, nhà máy TĂCN đang được xây dựng tại Long An sẽ được ứng dụng công nghệ sản xuất chủ yếu từ Buhler ( Thụy Sĩ) và Andritz ( Đan Mạch) cùng với sự hợp tác nghiên cứu phát triển về dinh dưỡng của HVG – Vilomix Đan Mạch chắc chắn sẽ là một giải pháp tổng thể phù hợp để đáp ứng cho thị trường. o Vị trí dự án : Lô P, KCN Nhựt Chánh – Bến Lức – Long An có vị trí thuận lợi và phù hợp nhất với nhu cầu của HVG vì : 1. Diện tích : 68,000m2 là rất hoàn hảo cho dung lượng nhà máy công suất 500,000tấn/năm với giá cả hợp lý 2. Mặt sông : Với chiều dài 232 mét mặt sông Vàm Cỏ Đông có độ sâu trung bình khoảng 15 mét nước ( đối diện cảng Bourbon) sẽ giúp tận dụng tối đa vận chuyển đường thủy với giá thành rẻ và nhanh hơn nhiều so với đường bộ hiện nay 3. Bến Lức :  Vị trí đắc địa cho mua nguyên liệu : Gần vựa nông sản Mekong delta và vùng nguyên liệu miền Đông nam bộ  Vị trí đắc địa cho thị trường : Sự chuyển dịch sang chăn nuôi hiện đang rất nhanh và mạnh ở khu vực xung quanh nhà máy, đặc biệt là các tỉnh như : Bến Tre, Tiền Giang, Long An….+ gần khu vực chăn nuôi truyền thống và tập trung nhất là Đồng Nai 4. Cho nhân viên : Chỉ cách trung tâm TP. HCM khoảng 1 giờ đi xe nên sẽ giúp cho công ty có thể thu hút được nhiều nhân sự chất lượng cao ở TP. HCM cho các vị trí chủ chốt Với các phân tích về môi trường và các yếu tố nội tại như trên, HVG nhận thấy việc đầu tư dự án TĂCN này tại Long An là thực sự cần thiết và tin tưởng vào hiệu quả kinh tế mà dự án sẽ mang lại. IV.3. Chi tiết dự án : • Nhà máy sản xuất TĂCN quy mô 500,000 tấn/năm • Diện tích : 68,000m2 • Đơn vị thiết kế công nghệ : Buhler ( Thụy sĩ) • Đơn vị thiết kế, tư vấn xây dựng : Antaco consultant ( Việt Nam) • Đơn vị thi công xây dựng : Antaco ( Việt Nam) • Đơn vị cung cấp thiết bị : Buhler (Thụy sĩ ), Andritz ( Đan Mạch), Skiold ( Đan Mạch) và Siemer ( Đức) • Chi tiết : Dự án sẽ đầu tư với công suất 100 tấn/giờ với 4 dây chuyền ép viên ( 20 tấn/giờ) và 1 dây chuyền cám bột ( 20 tấn/giờ) --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 16
  20. 20. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN IV.4 Tiến độ thực hiện Stt Các hoạt động Thời gian thực hiện Hiện trạng 1 - Lập ĐTM, thiết kế, các thủ tục xin phép đầu tư, xây dựng 02 tháng (02/2016 – 04/2016) Đã xong 2 Thi công xây dựng. - Hàng rào bảo vệ 8 tháng (04/2016 – 12/2016) Đang thực hiện - Đường giao thông nội bộ - Hệ thống cống thoát nước mưa, nước thải - Cây xanh - Xây dựng công trình nhà xưởng, kho chứa - Công trình PCCC 3 - Lắp đặt máy móc thiết bị 06 tháng (09/2016 – 02/2017) 4 - Vận hành thử nghiệm 03/2017 5 - Hoạt động chính thức 04/2017 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 17
  21. 21. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG V.1. Đánh giá tác động môi trường V.1.1. Giới thiệu chung Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An được xây dựng tại Nhựt Chánh, Bến Lức, Long An. Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. V.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015. - Luật Hóa Chất số 06/2007/QH 12 do Quốc hội ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; - Luật Phòng Cháy Chữa Cháy số 40/2013/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2013; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013; - Nghị định số 179/2013/NĐ – CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định về Quy hoạch Bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường; - Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. V.2. Tác động của dự án tới môi trường Việc thực thi dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực nhà máy và ngay tại nhà máy, sẽ tác động trực tiếp đến môi trường không khí, đất, nước trong khu vực này. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau. V.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án + Tác động của bụi, khí thải Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn. + Tác động của nước thải --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 18
  22. 22. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. + Tác động của chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đường thoát nước và gây ra các vấn đề vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay. V.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng + Tác động của bụi, khí thải Khí thải của các phương tiện, máy móc thiết bị: Với dây chuyền công nghệ hiện đại, phần lớn máy móc, thiết bị sẽ thực hiện hết các công đoạn sản xuất nên dự án khi đi vào hoạt động ổn định, do đó các phương tiện vận chuyển ước tính khoảng 50 xe máy các loại. Khí thải của các phương tiện chứa bụi SO2, NOx, CO, các chất hữu cơ bay hơi (VOC) làm tăng tải lượng các chất ô nhiễm trong không khí. Khí thải từ quá trình sản xuất bột cá: Trong quá trình chưng nấu, sấy khô một lượng khí thổi thoát ra bao gồm: NH3, amin bay hơi, H2S, PH3, Indol, Skatol, Phenol, Cresol..v..v.. làm ô nhiểm môi trường xung quanh. Các chất gây thối do có sẵn trong nguyên liệu hoặc các chất bị phân huỷ trong quá trình hấp nấu, sấy ở nhiệt độ cao. Nguyên liệu sản xuất chăn nuôi là nguyên liệu thường chứa khá nhiều các chất thối kể trên. + Tác động của nước thải Nước thải sản xuất thức ăn chăn nuôi có nồng độ ô nhiễm khá cao, phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị… Các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủy sinh học, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá, giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. Lượng SS cũng khá lớn do nhiều mảnh vụn của nguyên liệu còn bám lại trên máy nghiền. Tuy nhiên lượng SS này rất dễ lắng. Chúng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan, gây bồi lắng lòng sông, … Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nhân tố lây bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, tiêu chảy cấp tính...Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của nước thải bột cá(thành phần chính thức ăn chăn nuối) thể hiện cụ thể ở bảng sau. Bảng: Thành phần và tính chất nước thải --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 19
  23. 23. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN + Tác động của chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh có thành phần đơn giản, chủ yếu là các thực phẩm dư thừa và các loại rác thải khác như giấy bìa, chai nhựa,.....Chất thải rắn sinh hoạt tính trung bình 0.5 kg/người/ngày.. Chất thải nguy hại: chất thải nguy hại là các chất thải cần có biện pháp quản lý đặc biệt. Chất thải nguy hại phát sinh của dự án chủ yếu là: găng tay, giẻ lau, mực in thải, bóng đèn huỳnh quang thải,.....nhưng lượng phát sinh không lớn. V.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm V.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án - Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng… - Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực. - Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên. - Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết. - Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h. Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau: - Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công. - Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân. - Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn… - Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân tập trung trong khu vực dự án. - Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung. - Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân. V.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng + Giảm thiểu ô nhiễm không khí - Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển: Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng. Để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu có hiệu quả, cần phải kết hợp thông thoáng bằng đối lưu tự nhiên có hỗ trợ của đối lưu cưỡng bức. Quá trình thông thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọn hướng gió chủ đạo trong năm, bố trí của theo hướng đón gió và của thoát theo hướng xuôi gió. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 20
  24. 24. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN - Khử thối: Trong sản xuất người ta thường sử dụng phương pháp đốt cháy và ngung tụ để khử khí. Dùng nhiệt độ từ 550 – 800o C đốt cháy khí thối, sau đó dẫn qua hệ thống ngưng tụ, cho luồng khí đốt đi ngược chiều với nước xối từ trên xuống, phần lớn các khí hoà tan trong nước cho chảy xuống hầm rút. Còn một phần nhỏ khí không tan sẽ thải trên tháp cao. Bình ngưng tụ kiểu hỗn hợp chủ yếu là do những thùng đứng hình trụ làm thành. Giữa các tùng có ống dẫn nối với nhau. Bên trong có những lá chắn. Nước từ vòi phun chảy xối xuống. Khí thối từ ống dẫn đi ngược lên. Trong quá trình đó khí hoà tan trong nước chảy ra ngoài hầm hút. Khí thối từ trên thùng theo ống dẫn khí vào thùng tiếp tục khử thối, thường dùng hai thùng khử thối. Nước từ các thùng chảy xuống theo ống dẫn ra ngoài. Khí thối sau khi khử xong từ bình ngưng tụ cuối chảy vào bình 8 qua ống để ra ngoài. + Giảm thiểu ô nhiễm nước thải Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại do công ty thiết kế và xây dựng. Nước thải phát sinh từ khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được bơm lên bể điều hòa. Trước bể điều hòa đặt lưới lọc rác tinh (kích thước lưới 1 mm) để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn làm giảm SS 15%, sau đó nước thải tự chảy xuống bể điều hòa. Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể lắng 1, những tạp chất thô không hòa tan được giữ lại ở đáy nhờ trọng lượng riêng của tạp chất lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên lắng xuống đáy bể. Phần cặn lắng sẽ được bơm sang bể chứa bùn, phần nước trong chảy sang bể trung gian sau đó được bơm lên bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau : Chất hữu cơ Vi sinh vật kỵ khí-> CO2 CH4 H2S Sinh khối mới Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4 và khử NO3 - thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3 - , tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4 do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3 - . Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ. + Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 21
  25. 25. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, Ban quản lý dự án sẽ thực hiện chu đáo chương trình thu gom và phân loại rác tại nguồn. Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh hoạt. V.4. Kết luận Việc hình thành dự án từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực. Nhưng Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An đã cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo được chất lượng môi trường sản xuất và môi trường xung quanh trong vùng dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 22
  26. 26. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây : - Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; - Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển; - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng công trình ban hành theo quyết định 495/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ xây dựng. - Căn cứ Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 30/11/2012 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình. VI.2. Nội dung tổng mức đầu tư VI.2.1. Nội dung Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án: 724,025,055,000 đồng. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí máy móc thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí thủ tục môi trường hành chính; Dự phòng phí (bao gồm trả lãi vay trong thời gian xây dựng); và các khoản chi phí khác. VI.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 23
  27. 27. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Bảng Tổng mức đầu tư ĐVT: 1,000 đồng WORK ITEMS Đơn vị Số lượng Đơn giá Dự toán Ghi chú SUM Hệ thống điện và điều khiển Trạm biền áp 8000KVA Trạm 1 10,000,000 10,000,000 Hệ thống điện động lực Hệ 1 10,000,000 10,000,000 Hệ thống phân phối điện Hệ 1 5,000,000 5,000,000 Phòng CB trung tâm Hệ 1 3,000,000 3,000,000 Hệ thống điều khiển Hệ 1 2,000,000 2,000,000 Tổng - 30,000,000 Phần xây dựng cơ bản Tháp định lượng Hệ 1 100,000,00 0 100,000,00 0 Hệ thống kho hàng xá M2 15,00 0 7,000 105,000,00 0 Hệ thống kho nguyên liệu hàng bao M2 10,00 0 3,500 35,000,000 Hệ thống silô chứa liệu ( 3000mts/cái) cái 6 2,000,000 12,000,000 Hệ thống nhận liệu hàng xá Hệ 2 2,000,000 4,000,000 Kho chứa trấu M2 1,000 2,000 2,000,000 Xây dựng hàng rào Met 800 3,500 2,800,000 Xây dựng đường nội bộ M2 10,00 0 1,000 10,000,000 Xây dựng văn phòng làm việc M2 2,000 5,000 10,000,000 Xây dựng nhà nghỉ cho nhân viên M2 200 5,000 1,000,000 Xây dựng cănteen cho nhân viên M2 300 4,000 1,200,000 Xây dựng bãi xe nhân viên M2 500 2,000 1,000,000 Xây dựng cầu cảng xuất/nhập hàng HT 2 400,000 800,000 Hệ thống nền móng cho máy hút hạt HT 1 1,200,000 1,200,000 Khung đỡ cho máy hút hạt HT 1 1,000,000 1,000,000 Hệ thống cân động cho máy hút hạt Cái 3 1,500,000 4,500,000 Hệ thống băng tải cho máy hút hạt HT 1 - - Nằm trong thiết bị kho xá Tổng - 291,500,000 Phần thiết bị và cơ khí Cân xe tải 80 tấn ( dài 18m) cái 2 800,000 1,600,000 Hệ thống nghiền Hệ 4 2,500,000 10,000,000 Hệ thống trộn Hệ 2 5,000,000 10,000,000 Hệ thống ép viên Hệ 3 7,500,000 22,500,000 Hệ thống làm nguội Hệ 3 1,250,000 3,750,000 Hệ thống đập mảnh viên Hệ 2 1,000,000 2,000,000 Hệ thống sàng phân loại thành phẩm Hệ 3 600,000 1,800,000 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 24
  28. 28. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Hệ thống đóng bao thành phẩm tự động Hệ 3 10,000,000 30,000,000 Hệ thống bin chứa định lượng và thành phầm Hệ 1 20,000,000 20,000,000 Máy hút hạt 150tấn/hr cai 1 19,000,000 19,000,000 Lò hơi đốt trấu 8 tấn/giờ cai 1 8,000,000 8,000,000 Xe nâng hàng ( Forlift 3 tấn) xe 6 500,000 3,000,000 Xe xúc lật 6m3 xe 1 1,200,000 1,200,000 Hệ thống ép viên Hệ 1 7,500,000 7,500,000 Giai đoạn 2 Hệ thống làm nguội Hệ 1 1,250,000 1,250,000 Giai đoạn 2 Hệ thống sàng phân loại thành phẩm Hệ 1 600,000 600,000 Giai đoạn 2 Hệ thống đóng bao thành phẩm tự động Hệ 1 10,000,000 10,000,000 Giai đoạn 2 Xe nâng hàng ( Forlift 3 tấn) xe 4 500,000 2,000,000 Giai đoạn 2 Tổng - 154,200,000 Chi phí chung khác Tiền thuê đất M2 68,00 0 1,693 115,114,595 Khảo sát địa chất Lần 1 150,000 150,000 Chi phí thiết kế và Giám sát Lần 1 500,000 500,000 Thủ tục hải quan và vận chuyển nội địa Gói 1 1,000,000 1,000,000 Hệ thống máy tính và thiết bị IT Gói 1 1,500,000 1,500,000 Hệ thống bàn/ghế làm việc nhân viên Gói 1 1,500,000 1,500,000 Thiết bị phòng thí nghiệm Gói 1 2,000,000 2,000,000 Xe ô tô cho nhân viên chiếc 7 720,000 5,040,000 Chi phí lãi vay trong kì xd 55.700.000 Tổng 182,504,595 Chi phí dự phòng 65,820,460 TỔNG CỘNG 724,025,055 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 25
  29. 29. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN VII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án VII..1.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư ĐVT : 1,000 đồng STT Hạng mục Tổng cộng 1 Hệ thống điện và điều khiển 30,000,000 2 Phần xây dựng cơ bản 291,500,000 3 Phần thiết bị và cơ khí 154,200,000 4 Chi phí chung khác 182,504,595 5 Chi phí dự phòng 65,820,460 Tổng đầu tư 724,025,055 VII.1.2. Tiến độ sử dụng vốn ĐVT: 1,000 đồng STT Hạng mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Tổng cộng 1 Hệ thống điện và điều khiển 30,000,000 30,000,000 2 Phần xây dựng cơ bản 291,500,00 0 291,500,000 3 Phần thiết bị và cơ khí 132,850,00 0 21,350,000 154,200,000 4 Chi phí chung khác 182,504,59 5 182,504,595 5 Chi phí dự phòng 63,685,460 2,135,000 65,820,460 Tổng đầu tư 700,540,05 5 23,485,000 724,025,055 VII.1.3. Nguồn vốn thực hiện dự án ĐVT: 1,000 đồng Hạng mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Tổng cộng Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu 210,162,01 6 7,045,500 217,207,51 6 30% Vốn vay 490,378,03 8 16,439,500 506,817,53 8 70% Cộng 700,540,05 5 23,485,000 724,025,05 5 100% Với tổng mức đầu tư 724,025,055,000 đồng.Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 30% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 217,207,516,000 đồng. Ngoài ra công ty dự định vay 70% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 506,817,538,000 đồng. Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian 7 năm với lãi suất dự kiến 11%/năm. Thời gian ân hạn trả vốn gốc là 2 năm và thời gian trả nợ là 5 năm. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 26
  30. 30. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian 2 tnăm, chỉ trả lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ. Bắt đầu trả nợ từ khi dự án đi vào hoạt động. Trả nợ gốc đều hàng qúy và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ. Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân nhiều lần vào đầu mỗi tháng, với tổng số tiền là 506,817,538,000 đồng. Trong thời gian xây dựng cuối mỗi tháng sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu. Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác cho vay. Kế hoạch vay trả nợ theo các kỳ được thể hiện cụ thể qua bảng kế hoạch vay trả nợ như sau: ĐVT: 1000 đồng Năm Dư nợ đầu kỳ Vay nợ trong kỳ Trả nợ trong kỳ Trả nợ gốc Lãi vay Dư nợ cuối kỳ 1 - 506,817,538 55,749,929 55,749,929 506,817,538 2 506,817,538 55,749,929 55,749,929 506,817,538 3 506,817,538 152,932,19 2 101,363,50 8 51,568,685 405,454,031 4 405,454,031 141,782,20 6 101,363,50 8 40,418,699 304,090,523 5 304,090,523 130,632,22 0 101,363,50 8 29,268,713 202,727,015 6 202,727,015 119,482,23 5 101,363,50 8 18,118,727 101,363,508 7 101,363,508 108,332,24 9 101,363,50 8 6,968,741 - TỔNG 964,663,83 2 506,817,53 8 457,846,294 VII.1.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng quý từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau: Tỷ lệ vốn vay 70% Tổng mức đầu tư Số tiền vay 524,450,538 ngàn đồng Thời hạn vay 28 Quý Ân hạn 8 Quý Lãi vay 11% /năm Thời hạn trả nợ 20 Quý --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 27
  31. 31. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Thời gian trả nợ theo từng năm và dự tính trả nợ trong 7 năm, số tiền phải trả mỗi kỳ bao gồm lãi vay và khoản vốn gốc đều mỗi kỳ. Mỗi kỳ chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền vay là 25,340,877,000 đồng/quý và lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa vào dư nợ đầu kỳ của mỗi kì. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 28
  32. 32. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:  Khấu hao tài sản cố định. Tính toán khấu hao cho tài sản cố định được áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Thời gian khấu hao tài sản cụ thể như sau: Thời gian KH Chí phí xây dựng 15 Chi phí thiết bị 10 Tài sản khác 5 ( Bảng chi tiết khấu hao tài sản cố định được trình bày chi tiết ở phụ lục kèm theo)  Doanh thu hoạt động Doanh thu từ hoạt động của dự án có được từ bán thức ăn chăn nuôi cho các đơn vị trong nước và nước ngoài. Với công suất sản xuất tối đa 500.000 tấn/năm. Công ty dự kiến tăng dần công suất từ khi hoạt động đến năm thứ 7 sẽ đạt công suất tối đa của nhà máy. Giá bán thành phẩm 9,000,000 đồng/tấn. Mức tăng giá bán là 3%/năm. Doanh thu hoạt động của dự án được thể hiện qua bảng sau: ĐVT: 1000 đồng Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Sản lượng 120,000 250,000 350,000 400,000 450,000 Giá bán 9,000 9,270 9,548 9,835 10,130 Tổng doanh thu 1,080,000,00 0 2,317,500,00 0 3,341,835,00 0 3,933,817,20 0 4,558,310,681 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Sản lượng 500,000 500,000 500,000 500,000 500,000 Giá bán 10,433 10,746 11,069 11,401 11,743 Tổng doanh thu 5,216,733,334 5,373,235,334 5,534,432,394 5,700,465,366 5,871,479,327  Chi phí Chi phí hoạt động của dự án bao gồm: ĐVT: 1000 đồng --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 29
  33. 33. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Chi phí bán hàng Nhân sự - Chi phí nhân viên Kinh doanh 15,000,000 21,000,000 25,500,000 30,000,000 30,000,000 - Số lượng nhân viên 50 70 85 100 100 - Chi phí Giám sát kinh doanh 4,000,000 5,600,000 6,800,000 8,000,000 8,000,000 - Số lượng nhân viên 10 14 17 20 20 - Chi phí Giám đốc vùng 2,400,000 2,400,000 3,000,000 3,000,000 3,000,000 - Số lượng nhân viên 4 4 5 5 5 - Giám đốc kinh doanh 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 - Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 Tổng phần nhân sự 22,400,000 30,000,000 36,300,000 42,000,000 42,000,000 Chi phí khuyến mãi Tính theo sản lượng bán hàng 42,000,000 87,500,000 122,500,00 0 140,000,000 157,500,000 Tổng chi phí bán hàng 64,400,000 117,500,000 158,800,00 0 182,000,000 199,500,000 Chi phí hành chính Nhân sự Giám đốc nhà máy 1,500,000 1,500,000 1,500,000 1,500,000 1,500,000 Thu mua và kỹ thuật 1 1 1 1 1 -Giám đốc thu mua và kỹ thuật 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhân viên thu mua 200,000 200,000 400,000 400,000 400,000 -Số lượng nhân viên 1 1 2 2 2 -Chi phí Giám đốc QC/LAB 400,000 400,000 400,000 400,000 400,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhân viên QC 240,000 240,000 360,000 360,000 480,000 -Số lượng nhân viên 2 2 3 3 4 -Chi phí nhân viên phòng LAB 180,000 180,000 360,000 360,000 360,000 -Số lượng nhân viên 1 1 2 2 2 Accounting/Admin - Chi phí Kế toán Trưởng 500,000 500,000 500,000 500,000 500,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhân viên kế toán 800,000 800,000 800,000 800,000 800,000 -Số lượng nhân viên 5 5 5 5 5 -Chi phí nhân viên phòng bán hàng 240,000 240,000 480,000 480,000 600,000 -Số lượng nhân viên 2 2 4 4 5 -Chi phí Giám đốc nhân sự 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhâ viên nhân sự 240,000 240,000 360,000 360,000 360,000 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 30
  34. 34. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN -Số lượng nhân viên 2 2 3 3 3 -Chi phí tài xế 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000 -Số lượng nhân viên 3 3 3 3 3 Khác Chi phí vận hành văn phòng 2,400,000 5,000,000 7,000,000 8,000,000 9,000,000 Tổng chi phí hành chính 8,300,000 10,900,000 13,760,000 14,760,000 16,000,000 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Chi phí bán hàng Nhân sự - Chi phí nhân viên Kinh doanh 33,000,000 36,000,000 39,000,000 42,000,000 45,000,000 - Số lượng nhân viên 110 120 130 140 150 - Chi phí Giám sát kinh doanh 8,000,000 8,000,000 9,600,000 9,600,000 9,600,000 - Số lượng nhân viên 20 20 24 24 24 - Chi phí Giám đốc vùng 3,600,000 3,600,000 4,200,000 4,200,000 4,200,000 - Số lượng nhân viên 6 6 7 7 7 - Giám đốc kinh doanh 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 - Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 Tổng phần nhân sự 45,600,000 48,600,000 53,800,000 56,800,000 59,800,000 Chi phí khuyến mãi Tính theo sản lượng bán hàng 175,000,00 0 175,000,00 0 175,000,00 0 175,000,00 0 175,000,000 Tổng chi phí bán hàng 220,600,00 0 223,600,00 0 228,800,00 0 231,800,00 0 234,800,000 Chi phí hành chính Nhân sự Giám đốc nhà máy 1,500,000 1,500,000 1,500,000 1,500,000 1,500,000 Thu mua và kỹ thuật 1 1 1 1 1 -Giám đốc thu mua và kỹ thuật 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhân viên thu mua 400,000 400,000 400,000 400,000 400,000 -Số lượng nhân viên 2 2 2 2 2 -Chi phí Giám đốc QC/LAB 400,000 400,000 400,000 400,000 400,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhân viên QC 480,000 480,000 480,000 480,000 960,000 -Số lượng nhân viên 4 4 4 4 4 -Chi phí nhân viên phòng LAB 360,000 360,000 360,000 360,000 360,000 -Số lượng nhân viên 2 2 2 2 2 Accounting/Admin - Chi phí Kế toán Trưởng 500,000 500,000 500,000 500,000 500,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhân viên kế toán 800,000 800,000 800,000 800,000 4,000,000 -Số lượng nhân viên 5 5 5 5 5 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 31
  35. 35. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN -Chi phí nhân viên phòng bán hàng 600,000 600,000 600,000 600,000 1,200,000 -Số lượng nhân viên 5 5 5 5 5 -Chi phí Giám đốc nhân sự 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000 -Số lượng nhân viên 1 1 1 1 1 -Chi phí nhâ viên nhân sự 360,000 360,000 360,000 360,000 720,000 -Số lượng nhân viên 3 3 3 3 3 -Chi phí tài xế 300,000 300,000 300,000 300,000 900,000 -Số lượng nhân viên 3 3 3 3 3 Khác Chi phí vận hành văn phòng 10,000,000 10,000,000 10,000,000 10,000,000 10,000,000 Tổng chi phí hành chính 17,000,000 17,000,000 17,000,000 17,000,000 22,240,000 VIII.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án VIII.2.1 Báo cáo thu nhập của dự án Báo cáo thu nhập của dự án: ĐVT: 1,000 đồng Năm 1 2 3 4 5 Doanh thu 1,080,000,00 0 2,317,500,00 0 3,341,835,00 0 3,933,817,20 0 4,558,310,681 Tổng chi phí 1,096,340,92 6 2,210,081,69 5 3,132,972,44 4 3,673,325,81 2 4,238,763,807 Giá vốn hàng bán 912,000,000 1,967,500,00 0 2,851,835,00 0 3,373,817,20 0 3,928,310,681 Chi phí bán hàng 64,400,000 117,500,000 158,800,000 182,000,000 199,500,000 Chi phí hành chính 8,300,000 10,900,000 13,760,000 14,760,000 16,000,000 Chi phí khấu hao 50,008,695 50,008,695 50,008,695 52,143,695 52,143,695 Lãi vay đầu tư 55,749,929 51,568,685 40,418,699 29,268,713 18,118,727 Lãi vay vốn lưu động năm đầu 5,882,301 12,604,315 18,150,050 21,336,204 24,690,705 Lợi nhuận trước thuế (16,340,926) 107,418,305 208,862,556 260,491,388 319,546,873 Thuế TNDN 26,049,139 31,954,687 Lợi nhuận sau thuế (16,340,926) 107,418,305 208,862,556 234,442,249 287,592,186 Năm 6 7 8 9 10 Doanh thu 5,216,733,334 5,373,235,334 5,534,432,39 4 5,700,465,36 6 5,871,479,327 Tổng chi phí 4,841,666,664 4,995,010,303 5,162,027,76 9 5,315,894,16 6 5,496,033,652 Giá vốn hàng bán 4,516,733,334 4,673,235,334 4,834,432,39 4 5,000,465,36 6 5,171,479,327 Chi phí bán hàng 220,600,000 223,600,000 228,800,000 231,800,000 234,800,000 Chi phí hành chính 17,000,000 17,000,000 17,000,000 17,000,000 22,240,000 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 32
  36. 36. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Chi phí khấu hao 52,143,695 52,143,695 51,929,410 35,903,102 35,903,103 Lãi vay đầu tư 6,968,741 - - - - Lãi vay vốn lưu động năm đầu 28,220,893 29,031,273 29,865,965 30,725,697 31,611,222 Lợi nhuận trước thuế 375,066,670 378,225,031 372,404,625 384,571,201 375,445,675 Thuế TNDN 37,506,667 37,822,503 74,480,925 76,914,240 75,089,135 Lợi nhuận sau thuế 337,560,003 340,402,528 297,923,700 307,656,960 300,356,540 VIII.2.2 Báo cáo ngân lưu dự án Phân tích hiệu quả dự án hoạt động trong vòng 15 năm theo hai quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư. Chi phí sử dụng vốn re = 18% Lãi suất vay ngân hàng rd = 12%/năm Với suất chiết khấu là WACC = 15 % được tính theo giá trị trung bình có trọng số chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn. Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tồng đầu tư TIPV ĐVT: 1,000 đồng Năm 0 1 2 3 NGÂN LƯU VÀO 986,630,137 2,210,801,370 3,253,807,466 Doanh thu 1,080,000,00 0 2,317,500,000 3,341,835,000 Thay đổi vốn lưu động (93,369,863) (106,698,630) (88,027,534) Thanh lí tài sản NGÂN LƯU RA 491,872,538 1,195,502,51 6 2,095,900,000 3,045,745,000 Chi phí đầu tư ban đầu 491,872,538 210,802,516 21,350,000 Giá vốn hàng bán 912,000,000 1,967,500,000 2,851,835,000 Chi phí bán hàng 64,400,000 117,500,000 158,800,000 Chi phí hành chính 8,300,000 10,900,000 13,760,000 Ngân lưu ròng trước thuế (491,872,538) (208,872,379) 114,901,370 208,062,466 Thuế TNDN - - - - Ngân lưu ròng sau thuế (491,872,538) (208,872,379) 114,901,370 208,062,466 Hệ số chiết khấu 1.00 0.87 0.76 0.66 Hiện giá ngân lưu ròng (491,872,538) (181,628,156) 86,881,943 136,804,449 Hiện giá tích luỹ (491,872,538) (673,500,694) (586,618,751) (449,814,302) Năm 4 5 6 7 NGÂN LƯU VÀO 3,883,243,32 1 4,505,064,64 1 5,160,698,596 5,360,372,156 Doanh thu 3,933,817,20 0 4,558,310,68 1 5,216,733,334 5,373,235,334 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 33
  37. 37. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN Thay đổi vốn lưu động (50,573,879) (53,246,039) (56,034,739) (12,863,178) Thanh lí tài sản NGÂN LƯU RA 3,570,577,20 0 4,143,810,68 1 4,754,333,334 4,913,835,334 Chi phí đầu tư ban đầu Giá vốn hàng bán 3,373,817,20 0 3,928,310,68 1 4,516,733,334 4,673,235,334 Chi phí bán hàng 182,000,000 199,500,000 220,600,000 223,600,000 Chi phí hành chính 14,760,000 16,000,000 17,000,000 17,000,000 Ngân lưu ròng trước thuế 312,666,121 361,253,961 406,365,261 446,536,822 Thuế TNDN 26,049,139 31,954,687 37,506,667 37,822,503 Ngân lưu ròng sau thuế 286,616,982 329,299,273 368,858,594 408,714,319 Hệ số chiết khấu 0.57 0.50 0.43 0.38 Hiện giá ngân lưu ròng 163,874,190 163,719,938 159,467,749 153,650,851 Hiện giá tích luỹ (285,940,113) (122,220,175) 37,247,574 190,898,425 Năm 8 9 10 11 NGÂN LƯU VÀO 5,521,183,32 1 5,686,818,82 1 5,857,423,385 743,453,998 Doanh thu 5,534,432,39 4 5,700,465,36 6 5,871,479,327 - Thay đổi vốn lưu động (13,249,073) (13,646,546) (14,055,942) 501765424.2 Thanh lí tài sản 241,688,574 NGÂN LƯU RA 5,080,232,39 4 5,249,265,36 6 5,428,519,327 - Chi phí đầu tư ban đầu Giá vốn hàng bán 4,834,432,39 4 5,000,465,36 6 5,171,479,327 - Chi phí bán hàng 228,800,000 231,800,000 234,800,000 - Chi phí hành chính 17,000,000 17,000,000 22,240,000 - Ngân lưu ròng trước thuế 440,950,927 437,553,454 428,904,058 743,453,998 Thuế TNDN 74,480,925 76,914,240 75,089,135 - Ngân lưu ròng sau thuế 366,470,001 360,639,214 353,814,923 743,453,998 Hệ số chiết khấu 0.33 0.28 0.25 0.21 Hiện giá ngân lưu ròng 119,799,694 102,516,173 87,457,638 159,800,398 Hiện giá tích luỹ 310,698,119 413,214,292 500,671,930 660,472,328 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính theo quan điểm TIPV TT Chỉ tiêu 1 Tổng mức đầu tư 724,025,055,000 đồng --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 34
  38. 38. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN TT Chỉ tiêu 2 Giá trị hiện tại thuần NPV 660,472,328,000 đồng 3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 27.76% 4 Thời gian hoàn vốn 6 năm 9 tháng Đánh giá Hiệu quả Vòng đời hoạt động của dự án là 10 năm không tính năm xây dựng Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; thu hồi vốn lưu động, thanh lý tài sản. Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu như xây lắp,mua sắm MMTB; chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao); chênh lệch vốn lưu động, tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước. Ngân lưu dự án trong năm đầu tiên âm là do chủ đầu tư phải đầu tư vào các hạng mục máy móc thiết bị, từ năm hoạt động thứ hai trở đi, dòng ngân lưu tăng dần qua các năm. Dòng ngân lưu thể hiện qua biểu đồ sau: Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:  Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao. Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư và đối tác cho vay, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh. VIII.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng. Nhà nước và địa phương có nguồn thu ngân sách --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 35
  39. 39. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 36
  40. 40. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ IX.1. Kết luận Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng không những mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Chăn Nuôi Việt Thắng Long An chúng tôi mà đây còn là dự án nằm trong chiến lược chính sách phát triển ngành chăn nuôi của đất nước, đồng thời góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người công nhân trong nhà máy. Riêng về mặt tài chính được đánh giá rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn sử dụng vốn, chi phí đầu tư, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu có căn cứ dựa vào phân tích điều kiện kinh tế tình hình thị trường trong nước. IX.2. Kiến nghị Thị trường đang có nhu cầu lớn về thức ăn chăn nuôi, do đó việc ra đời của dự án rất phù hợp với tình hình chung của xã hội Đề nghị các cơ quan chức năng tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư để dự án sớm được phê duyệt và đi vào hoạt động. IX.3. Cam kết của chủ đầu tư - Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, sự chính xác của nội dung hồ sơ; - Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam. Long An, ngày tháng năm 2016 CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN (Giám đốc) VÕ MINH ĐẠI VŨ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 37
  41. 41. DỰ ÁN NHÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG LONG AN --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 38

×