Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tư vấn lập dự án đông dược dak nông

399 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án, Tư vấn lập dự án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán

Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: 0918755356, lapduan, thao nguyen xanh, thaonguyenxanh, lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

Tư vấn lập dự án đông dược dak nông

  1. 1. NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU Thành phố Hồ Chí Minh - 4/2016 CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CP MEKONG HERBALS ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH THUYẾT MINH DỰ ÁN Địa điểm đầu tư: KHU NÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO- XÃ PHẠM VĂN CỘI- HUYỆN CỦ CHI-TP.HỒ CHÍ MINH
  2. 2. ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU Thành phố Hồ Chí Minh- 4/2016 CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN MEKONG HERBALS (Giám đốc) TRẦN VĂN AN
  3. 3. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang i MỤC LỤC CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN............................................................................................... 1 1.1. Giới thiệu chủ đầu tư ....................................................................................................... 1 1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án............................................................................................ 1 CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN .............................................................................. 3 2.1. Căn cứ pháp lý.................................................................................................................. 3 2.2. Sự cần thiết của dự án...................................................................................................... 5 CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN.......................................................................................... 7 3.1. Địađiểm đầu tư ................................................................................................................. 7 3.2. Quy mô đầu tư dự án ....................................................................................................... 7 3.3. Các hạng mục công trình ................................................................................................ 7 3.4. Tiến độ đầu tư................................................................................................................... 8 3.5. Sản phẩm của dự án......................................................................................................... 8 3.6. Công nghệ sản suất ........................................................................................................15 3.6.1. Suất sứ công nghệ trồng cây giống......................................................................15 3.6.2. Quy trình công nghệ cây giống ............................................................................16 3.6.3. Trang thiết bị chính................................................................................................17 CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰÁN................................................................19 4.1. Giải pháp thiết kế mặt bằng và tiêu chuẩn kỹ thuật...................................................19 4.1.1. Phương án bố trí tổng mặt bằng ...........................................................................19 4.1.2. Phương án kiến trúc xây dựng dự án...................................................................19 4.2. Giải pháp về đào tạo ......................................................................................................19 4.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất.......................................................................................20 4.4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm..................................................................20 4.4.1. Thị trường tiêu thụ .................................................................................................20 4.4.2. Lựa chọn phương pháp giới thiệu sản phẩm ......................................................20 4.4.3. Xác định về giá cả..................................................................................................21 4.4.4. Lựa chọn phương án phân phối sản phẩm ..........................................................22 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG....................................................23 5.1. Đánh giá tác động môi trường......................................................................................23 5.1.1. Giới thiệu chung.....................................................................................................23 5.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường..................................................23 5.2. Các tác động môi trường...............................................................................................23
  4. 4. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang ii 5.2.1. Bụi từ quá trình vận chuyển cây giống................................................................23 5.2.2. Bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải .................................................24 5.2.3. Tiếng ồn và rung động từ quá trình hoạt động ...................................................24 5.2.4. Nước thải.................................................................................................................24 5.3. Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường.........................................25 5.4 Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường .........................................................................25 CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN....................................................................27 6.1. Cơ sở thành lập tổng mức đầu tư .................................................................................27 6.2. Nội dung tổng mức đầu tư ............................................................................................28 6.2.1. Vốn cố định.............................................................................................................28 6.2.2. Vốn lưu động ..........................................................................................................31 CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN.........................................................32 7.1. Kế hoạch sử dụng vốn ...................................................................................................32 7.2. Phương án trả lãi ............................................................................................................32 CHƯƠNG VIII: THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI.....................................................................................................................33 8.1. Thực trạng nguồn cung..................................................................................................33 8.2. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán .......................................................................33 8.3. Tính toán chi phí của dự án ..........................................................................................34 8.4. Doanh thu từ dự án ........................................................................................................38 8.5. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án ......................................................................................40 8.5.1. Hiệu quả kinh tế dự án ..........................................................................................40 8.5.2. Báo cáo ngân lưu dự án.........................................................................................40 8.5.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.......................................................................41 CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................43 9.1. Kết luận ...........................................................................................................................43 9.2. Kiến nghị.........................................................................................................................43
  5. 5. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 1 CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. Giới thiệu chủ đầu tư  Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Mekong Herbals  Giấy phép ĐKKD : 0306054404  Ngày đăng ký : 2008  Đại diện pháp luật : Trần Văn An Chức vụ: Giám đốc  Địa chỉ trụ sở : 231-233 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh  Địa chỉ giao dịch : 137/9, Đường số 59, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp.HCM  Ngành nghề chính : Trồng cây có hạt chứa dầu, trồng cây lấy quả chứa dầu, trồng cây dược liệu; Sản xuất, chế biến các sản phẩm từ quả gấc, chanh dây, kinh doanh giống cây trồng.  Vốn điều lệ : 30 tỷ 1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án : Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu.  Địa điểm đầu tư : Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xã Phạm Văn Côi, Huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh.  Diện tích đất : 5 hecta  Quy mô đầu tư : + 4.5 hecta: vườn trồng cây dược liệu như (cây Gấc, cây Ba Kích, cây Diệp Hạ Châu, cây Gừng, cây Nghệ, Cây Đinh Lăng, cây Bạch Quả, cây Bạch Truật, cây Chùm Ngây, cây Hà Thủ Ô, cây Kim Tiền Thảo, cây Trinh Nữ Hoàng Cung, cây Cỏ Ngọt, Quế, Đỗ Trọng, Sa Nhân, Nhàu, Thảo Quả, Đương Quy, Bồ Công Anh) + 1,895 m2: làm nhà máy sơ chế dược liệu. + 3,105m2:văn phòng chung  Mục tiêu đầu tư : Xây dựng trung tâm sản xuất cây dược liệu áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.  Mục đích đầu tư : - Nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng dược liệu và tiến tới hòa hợp trong khu vực và trên thế giới về kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm nói chung và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu nói riêng. - Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương; - Góp phần phát triển bền vững an ninh y tế và an sinh xã hội. - Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương
  6. 6. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 2 - Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh  Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới  Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập. Tổng mức đầu tư :31,803,327,000đồng  Nguồn vốn đầu tư : Chủ sở hữu và các cổđông  Tiến độ dự án : Bắt đầu từ QuýIII, Quý IV năm 2017, đi vào hoàn thiện và hoạt động Quý I/2018.
  7. 7. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 3 CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2.1. Căn cứ pháp lý  Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;  Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;  Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;  Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;  Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;  Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;  Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;  Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  8. 8. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 4  Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;  Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;  Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;  Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;  Nghị định số 62/2010/NĐ-CP, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;  Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;  Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;  Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;  Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;  Thông tư số 72/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;  Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;  Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 v/v quyết định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu;  Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 3/9/2009 v/v hướng dẫn triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới  Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;  Quyết định số 154/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quản lý Nhà nước về dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm giai đoạn 2006 - 2015”;  Quyết định số 1976/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ Tướng Chính Phủ v/v : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030) ;
  9. 9. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 5  Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”;  Quyết định 81/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/05/2009 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Hoá dược đến năm 2015 tầm nhìn 2025.  Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; 2.2. Sự cần thiết của dự án Đã từ lâu, vấn đề ổn định chất lượng dược liệu, bán thành phẩm Đông dược (ví dụ như cao dược liệu) cũng như các loại thuốc thành phẩm từ dược liệu ở Việt Nam đã và đang được các nhà khoa học, các cơ sở sản xuất thuốc trong ngành Dược tìm cách giải quyết nhưng vẫn chưa có giải pháp thỏa đáng. Cho đến nay, thị trường dược liệu ở Việt Nam vẫn trong tình trạng thả nổi, thiếu sự quản lý của các cơ quan y tế (về chủng loại, chất lượng, tính chuẩn xác, quy trình chế biến, cách bảo quản, …) và cơ quan quản lý thị trường (về giá cả). Cũng như thuốc Tân dược, để thuốc Đông dược có hiệu lực, an toàn và chất lượng ổn định thì toàn bộ quy trình sản xuất phải được tiêu chuẩn hóa. Trong đó, tiêu chuẩn hóa nguyên liệu đầu vào là khâu cơ bản nhất. Riêng đối với dược liệu có nguồn gốc thực vật thì việc tiêu chuẩn hóa phải bắt đầu từ quy trình trồng trọt và thu hái cây thuốc hoang dã trong tự nhiên. Hiện nay, các dây chuyền sản xuất thuốc nói chung, trong đó có thuốc Đông dược ở Việt Nam đang được xây dựng, hoặc từng bước nâng cấp để đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc – GMP”. Đây là một yêu cầu cần thiết để có thuốc tốt. Riêng đối với thuốc Đông dược, nếu nguyên liệu đầu vào không ổn định về chất lượng thì thành phẩm thuốc (đầu ra) cũng không đạt yêu cầu về chất lượng, cho dù thuốc đó được sản xuất ở nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Đó chính là nguyên nhân khiến cho chất lượng của nhiều loại thuốc Đông dược ở Việt Nam hiện nay thất thường, kể cả chất lượng của các gói thuốc thang ở các cơ sở khám, chữa bệnh và kinh doanh thuốc Đông y. Đặc biệt, trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới, các xí nghiệp Dược của nước ngoài sẽ đưa sản phẩm của họ vào Việt Nam, và ngược lại, chúng ta cũng cần đưa dược liệu và thuốc Đông dược của Việt Nam ra thị trường nước ngoài. Để cho thuốc của ta giữ được thương hiệu và cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của nước ngoài (thậm chí ngay trên thị trường trong nước) thì quá trình trồng trọt, thu hái nguyên liệu làm thuốc không thể coi nhẹ việc tiêu chuẩn hóa. Điều này có nghĩa là phải tạo ra nguồn dược liệu có hàm lượng hoạt chất cao theo tiêu chuẩn của GACP. Nhận thấy nhu cầu của xã hội, sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế và kỹ thuật trong lĩnh vực dược liệu, Công ty Cổ phần Mekong Herbals chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu. Đồng thời khi dự án được đặt tại thành phồ Hồ Chí Minh- là địa phương liền kề trung tâm của các tỉnh Tây Nguyên như Đăk Lăk, Lâm Đồng, Gia Lai, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, nên quá trình vận chuyển cung ứng sản phẩm sẽ thuận lợi; từ đó chúng tôi tin tưởng rằng không bao lâu nữa nhân dân trong tỉnh cũng như Việt Nam sẽ được hưởng thụ các loại thuốc dược liệu mà dự án đem lại với
  10. 10. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 6 chất lượng và giá cả cạnh tranh. Bên cạnh đó, với những định hướng của Chính phủsẽ có đầy đủ những điều kiện thuận lợi trong quá trình thực thi dự án phát triển Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu. Thông qua đó, dự án có thể tận dụng được những chính sách hỗ trợ, bảo hộ về thuế và giống cây trồng… để giúp dự án giảm chi phí vốn đầu vào và tìm được đầu ra cho sản phẩm. Tóm lại, với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương, Công ty Cổ phần Mekong Herbalschúng tôi tin rằng dự án đầu tư Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
  11. 11. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 7 CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 3.1. Địađiểm đầu tư Dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu được đầu tưtại khu công nghiêp ứng dựng công nghệ cao tại xã Phạm Văn Cội-huyện Củ Chi-thành phố Hồ Chí Minh. 3.2. Quy mô đầu tư dự án -5 hecta: Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu như (cây Gấc, cây Ba Kích, cây Diệp Hạ Châu, cây Gừng, cây Nghệ, Cây Đinh Lăng, cây Bạch Quả, cây Bạch Truật, cây Chùm Ngây, cây Hà Thủ Ô, cây Kim Tiền Thảo, cây Trinh Nữ Hoàng Cung, cây Cỏ Ngọt, Quế, Đỗ Trọng, Sa Nhân, Nhàu, Thảo Quả, Đương Quy, Bồ Công Anh) trong đó gồm: + 1,895 m2: làm nhà máy sơ chế dược liệu. + 3,105 m2 văn phòngchung + 4.5 ha: trồng cây dược liệu và gấc 3.3. Các hạng mục công trình Cây gấc 2.25 ha Cây dược liệu 2.25 ha Khu vực chung 3,105 m2 Nhà máy sơ chế dược liệu 1,895 m2
  12. 12. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 8 3.4. Tiến độ đầu tư Hạng mục Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 … GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI … 1 Triển khai xây dựng x … GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT TẬP TRUNG … 2 Hoàn thiện công trình đưa vào sử dụng x x … 3 Hoạt động sản xuất kinh doanh x x … 3.5. Sản phẩm của dự án Loại Đặc điểm 1.Cây giống gấc Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chiều cao > 25cm, tỷ lệ phát triển đồng đều 95% Tên khoa học:Momordica cochinchinensis Thành phần hóa học: Nghiên cứu hiện đại cho biết trong nhân hạt gấc có 55,3% chất lipít (béo), 16,6% chất protit (đạm), 1,8% tanin, 2,8% xenluloza, 6% nước, 2,9% chất vô cơ, 2,9% đường, 11,7% chất khoáng… Ngoài ra còn có một lượng nhỏ các men photphotoba, invedaxa… Công dụng: có tác dụng như thuốc vitamin A, có khả năng phòng bệnh ung thư gan, thải lọc các chất độc hại nhiễm vào cơ thể như tia xạ, hóa chất… 2.Dược liệu khác Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chiều cao đạt > 20cm, tỷ lệ phát triển 85%
  13. 13. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 9 Tên cây Hình ảnh Tên khoa học Thành phần hóa học chính Công dụng Thảo quả Amomum tsaoko Thành phần hoá họcchính của tinh dầu thảo quảlà cineol (31- 37%) Dược liệu Thảo quả có tác dụng bổ tỳ vị, kích thích tiêu hóa, trừ lạnh, tiêu đờm. Dùng chữa các chứng bệnh: Bụng đầy trướng,ăn không tiêu, nôn mửa, sốt rét, ho, tiêu chảy Diệp hạ châu Phyllanth us urinaria L Chữa suy gan, viêm gan do virut B, xơ gan cổ trướng Cây gừng Zingiber officinale Roscoe a- camphen, b-phelandren một carbur là zingiberen một alcol sesquiterpen, các phenol (cineol, citral, borneol, geraniol, linalol, zingiberol. Dùng gừng tươi chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu ngạt mũi, ho có đờm, nôn mửa, bụng đầy trướng. Dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, tăng bài tiết, sát trùng.
  14. 14. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 10 Cây nghệ Curuma longa L. Trong củ Nghệ có chứa 3,5 - 4% hỗn hợp chất màu. Thành phần chủ yếu là Curcuminoid, dầu béo và nhựa. Giúp giảm cân, lưu thông và lọc máu, Giúp cơ thể chống lại các vi khuẩn sống ký sinh trong ruột, đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa, Giúp chống ung thư, kháng viêm, giảm nguy cơ nhiễm trùng, Giúp khử trùng, mau lành vết thương. Cây đinh lăng Tieghem opanax fruticosus Vig. = Panax fruticosu m L. = Polyscias fruticosa Harms, họ Ngũ gia (Araliace ae). Saponin triterpenic. Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, sưng vú, ít sữa, nhức đầu, ho, ho ra máu, thấp khớp, đau lưng. Bồ công anh Lactuca indica L Fructose, Sucrose, Glucose, Taraxesrerol, Choline, inulin, Pectin Chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ. Còn dùng uống để chữa bệnh đau dạ dày, ăn kém tiêu. Bạch quả Ginkgo biloba Nhân bạch quả chứa 5.3% protein, 1.5% chất béo, 68% tinh bột, 1.57% tro,6% đường, Vỏ quả chứa Ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen, dẹp được ho khỏi được chứng tiểu tiện, hết được chứng khí hư, bạch đới, Bạch quả ăn sống giáng được
  15. 15. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 11 ginkgolic axit, bilobol và ginnol, Lá bạch quả chứa hoạt chất: Các hợp chất flavonoic và các tecpen. đờm, tỉnh được say rượu, tiêu được độc, sát được trùng Cây Chùm Ngây Moringa Oleifera kích thích hoạt động của tim và hệ tuần hoàn, hoạt tính chống u-bướu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sưng viêm, trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống oxy-hóa, trị tiểu đường, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm.. Hà thủ ô đỏ Radix Fallopiae multiflor ae Anthranoid, tanin, lecithin. Bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu máu, đau lưng, mỏi gối, di mộng tinh, bạch đới, đại tiểu tiện ra máu, sớm bạc tóc, mẩn ngứa. Kim tiền thảo Herba Desmodii Saponin, flavonoid. Chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt, ung nhọt.
  16. 16. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 12 Trinh nữ hoàng cung Crinum latifolium L. họ Thuỷ tiên (Amarylli daceae). Alcaloid, saponin, acid hữu cơ. Điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú… Cây Ba Kích Radix Morindae Anthranoid, đường, nhựa, acid hữu cơ, vitamin C. Chữa liệt dương, di tinh, phụ nữ có thai, kinh nguyệt chậm, bế kinh, đau lưng mỏi gối… Cây cỏ ngọt Stevia rebaudian a (Bert.) Hemsl.= Eupatoriu m rebaudian um Bert., họ Cúc (Asterace ae) Lá chứa các glycosid diterpenic: steviosid, rebaudiosid, dulcosid. Steviosid có độ ngọt cao hơn gấp 150 – 280 lần so với saccharose. Thay thế đường cho các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, có tác dụng chữa béo phì, dùng trong công nghiệp thực phẩm làm chất điều vị cho bánh mứt kẹo, nước giải khát. Quế Cinnamo mum cassia N ees & Eberth. Vỏ chứa tinh dầu 1-2%, tanin, chất nhựa, đường, calci oxalat, chất nhày và coumarin. Tinh dầu quế chứa aldehyd cinnamic 75- 90%, salicyaldehyd methylsalicya ldehyd, methyleugen ol, eugenol… Kháng khuẩn, hôn mê, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa tiêu hóa kém, tiêu chảy, tả lỵ, thủng do tiểu tiện bất lợi, kinh bế, rắn cắn, ung thư.
  17. 17. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 13 Bạch truật Rhizoma Atractylo des macrocep halae Tinh dầu (1%), trong đó chủ yếu là atractylol và atractylon. Giúp tiêu hoá, trị đau dạ dày, bụng đầy hơi, nôn mửa, ỉa chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, phù thũng. Đương quy Angelica sinensis (Oliv.) Diels Rễ chứa tinh dầu 0,2%, trong đó có chứa 40% acid tự do. Tinh dầu gồm có các thành phần chủ yếu sau:Ligustilid e,ovalerophen on carboxylic acid, sesquiter pen,safrol,p- cymen,vitami nB12 0,25- 0,40%,acid folinic, biotin. Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng, thông đại tiện Đỗ trọng Cortex Eucommi ae Nhựa, tinh dầu. Thuốc bổ thận, gân cốt, chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, đái đêm, liệt dương, phụ nữ có thai, động thai. Chữa cao huyết áp.
  18. 18. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 14 Sa Nhân Fructus amoni Có Saponin và tinh dầu 2 - 3% gồm: Camphor, Borneol Bomyl Acetate, Linalool, Nerolidol, Limonene. Tinh dầu sa nhân tím có khả năng có tác dụng kháng khuẩn. Quả sa nhân tím có tác dụng trị bụng trướng, đau đầy bụng, ăn không tiêu, tả, lỵ, nôn mửa. Quả sa nhân tím vị cay, tính ấm, mùi thơm, vào kinh, tỳ, vị, thận, có tác dụng tán hàn, tán thấp, hành khí, khai vị, tiêu thực, kích thích tiêu hóa. Nhàu Morinda Citrifolia L Vỏ rễ chứa morindo n, morindin, morindadiol, soranjidiol, acid rubichloric, alizarin a- methyl ete và rubiadin 1- methyl ete. Chữa huyết áp cao, nhức mỏi, đau lưng: ngày 10- 20g vỏ rễ sắc hoặc sao vàng ngâm rượu uống. Lá giã đắp chữa nhọt mủ. Lá sắc uống chữa sốt, lỵ,bệnh tiêu chảy.Quả làm dễ tiêu, nhuận tràng, chữa lỵ, băng huyết bạch đới, ho, cảm, phù, tiểu đường. 3. Sản phẩm sơ chế từ mô hình khảo nghiệm tại dự án Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật: Sản phẩm sơ chế đông lạnh đạt >9 tấn/hecta, sấy khô đạt > 2 tấn
  19. 19. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 15 3.6. Công nghệ sản suất 3.6.1. Suất sứ công nghệ Hệ thống nhà lưới, nhà màng được thiết kế theo tiêu chuẩn Israel bằng các hệ thống tưới tiêu tự động có bộ điều khiển kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong nhà màng. Khung nhà bằng thép ống mạ kẻm, toàn bộ nhà được liên kết lắp ghép bằng bulong kết hợp với vít thép. Mái nhà và xung quanh được căng lưới chốngcôn trùng, sợi nilon.
  20. 20. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 16 3.6.2. Quy trình công nghệ Quy trình sản xuất Đặc tính chủ yếu Mức độ tự động hóa 1/ Quy trình nuôi cấy mô cây Gấc Thao tác thực hiện: Có 2 thao tác thực hiện: thực hiện ở điều kiện bên ngoài (in vivo) và thực hiện trong ống nghiệm (in vitro), được chia thành 5 giai đoạn sau: Invivo Giai đoạn 1: Chuẩn bị cây mẹ Giai đoạn 2: Khử trùng mẫu cấy Giai đoạn 3: Tăng sinh mô Giai đoạn 3a: Tạo phôi soma Giai đoạn 3b: Tăng cường sự phát triển chồi bên Giai đoạn 3c: Sự phát triển chồi bất định Giai đoạn 4: Sự ra rễ in vitro và điều kiện ra rễ Gian đoạn 5: Giai đoạn ra rễ in vivo Thiết bị và dụng cụ - Tủ cấy vô trùng - Tủ lạnh đựng hóa chất - Tủ sấy cao độ - Nồi hấp khử trùng - Cân vi phân tích, pH kế - Máy khuấy từ, microwave - Các dụng cụ thủy tinh : keo, ống đong, … Mức độ tự động hóa đạt > 90%. 2/Quy trình nhân giống cây dược liệu trong nhà màng: Bước 1: Tuyển chọn giống hạt, thân, cành, đọt ghép Bước 2: Nhân cây ghép Bước 3: Tuyển chọn đọt ghép từ vườn Bước 4: Tiến hành ghép cây trong phòng lạnh. Bước 5: Nuôi dưỡng cây trong nhà màng Bước 4: Xuất bán sản phẩm. Bước 5: Trông khảo nghiệm tại vườn. - Dùng máy ghép cây nhập khẩu từ Hàn Quốc, Hà Lan. - Phương pháp ghép cây trong nhà màng giúp cây trồng có tỷ lệ sinh trưởng đạt 95%, không bị sâu bệnh,cây sinh trưởng khỏe mạnh. Mức độ tự động hóa đạt > 70%/ 3/ Quy trình sơ chế dược liệu: Bước 1: Thu hoạch sản phẩm từ mô hình trồng khảo nghiệm dược liệu; Bước 2: Rửa sạch, tách hạt, cắt nhỏ và chuyển vào lò sấy; Bước 3: Cho sản phẩm vào lò sấy, sấy trong thời gian 12 giờ cho đến khi sản phẩm đạt ở độ ẩm 7%. Bước 4: Đóng bao xuất khẩu. Hệ thống lò sấy tự động, nhập khẩu từ Hàn Quốc, tạo ra sản phẩm sạch, màu sắc khôngthay đổi so với đặc tính banđầu, Tự động hóa đạt 60%
  21. 21. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 17 3.6.3. Trang thiết bị chính STT Hạng mục Đơn vị SL 1 Máy rửa và tách vỏ dược liệudạng củ cái 10 + Khung máy inox 304 kích thước 1500x500 x 2200mm hệ thống 10 + Hệ thống trục quay và cánh chà sát tách vỏ inox 304, cánh inox 304 dày 6 ly, trục dài 2400 mm hệ thống 10 + Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/ phút, hộp số truyền động hệ thống 10 + Hệ thống cấp nước và máng chảy hệ thống 10 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 2 Máy rửa dược liệudạng thảo cái 10 + Khung máy inox 304 kích thước 1500x800 x 1400mm hệ thống 10 + Hệ thống xilo inox 304 dày 2 ly, kích thước 600 x 1000 mm, máng hứng hệ thống 10 + Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/ phút, hộp số truyền động hệ thống 10 + Hệ thống trục truyền động hệ thống 10 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 3 Máy sao dược liệutự động cái 10 + Khung máy inox 304 kích thước 1500x800 x 1400mm hệ thống 10 + Hệ thống xilo inox 304 dày 2 ly, kích thước 600 x 1000 mm hệ thống 10 + Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/ phút, hộp số truyền động hệ thống 10 + Hệ thống trục truyền động hệ thống 10 + Hệ thống điện trở và thiết bị 15 KW hệ thống 10 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 4 Máy nghiền dược liệucông suất 25-30 kg/giờ cái 10 + Khung máy inox 304 kích thước 600 x 450 x 900mm hệ thống 10 + Hệ thống cối nghiền fi 270 Búa nghiền thô và nghiến phá, nghiền tinh inox 304 dày 10 ly, đáy dày 14 ly, nắp dày 12 ly hệ thống 10 + Hệ thống trục nghiền, búa, gối bi, hệ thống dẫn động hệ thống 10 + Động cơ nghiền 5Kw- 2800 vòng/ phút Việt Hung, 380v hệ thống 10 + Hệ thống phễu và máng chảy inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10 + Hệ thống bọc, che chắn động cơ và truyền động inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 5 Máy thái dược liệu( kích thước 3-5 cm) thái lát củ quả tươi, công suất 50-100 kg/ giờ cái 10 + Khung máy inox 304 kích thước 1500 x 800 x 1000mm, inox 304 hệ thống 10 + Hệ thống đĩa và dao cắt có teh63 điều chỉnh độ dày mỏng lát cắt hệ thống 10
  22. 22. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 18 inox 304 + Hệ thống truyền động inox 304 trục truyền inox 304, gối đỡ, hệ thống đai hệ thống 10 + Động cơ 3 pha, 3 Kw Việt Hung, mới 100% hệ thống 10 + Hệ thống điện hệ thống 10 + Máng hứng và phễu inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10 6 Tủ sấy dược liệu cái 10 + Khung thiết bị có bảo ôn inox 201 hộp 50 x 50 dày 1.5, bọc inox 201 và cánh cửa hệ thống 10 + Hệ thống khay để dược liệu đem sấy 500 x 1000 x 50 mm inox 304, dạng khay( thích hợp cho nhiều sản phẩm sấy) hệ thống 10 + Hệ thống điện trở và trao đổi nhiệt 8- 12 Kw hệ thống 10 + Hệ thống ống thoát hơi nước fi 120 inox 304 hệ thống 10 + Quạt gió công suất 1.5 Kw, lưu lượng 1700 m3/ giờ cái 10 + Hệ thống điện, cảm biến, đồng hồ lịch trình và đặt thời gian sấy hệ thống 10 7 Máy bơm nước 125W. A-130 JACK chiếc 10 8 Hệ thống tưới tiêu HT 1 9 Thiết bị cất trữ dược liệu( tủ…) thiết bị 2 10 Thiết bị vận chuyển dược liệu xe 10 11 Dụng cụ thu hoạch dược liệu bộ 1 12 Văn phòng làm việc + Bàn ghế bộ 4 + Quạt trần cánh 1,4m ASIA J56002 chiếc 2 + Ti vi LG LCD 32LH20R chiếc 1 14 Nhà ăn + Bàn ghế bộ 7 + Dụng cụ nhà bếp bộ 1 + Quạt trần cánh 1,4m ASIA J56002 chiếc 5 + Ti vi LG LCD 32LH20R chiếc 2 15 Hệ thống điện HT 1
  23. 23. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 19 CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰÁN 4.1. Giải pháp thiết kế mặt bằng và tiêu chuẩn kỹ thuật 4.1.1. Phương án bố trí tổng mặt bằng - Dựa vào tình hình của dự án, bố trí dự án như sau: +Nhà điều hành được bố trí để làm việc cho ban quản lý dự án, nhân viên và là nơi giao dịch với nông dân, đối tác. + Khu sản xuất sơ chế nhà lưới để sản xuất cây giống, kho chứa vật tư và thuốc BVTV, nhà bảo quản. + Khu vườn trình diễn và khảo nghiệm giống trước khi cung cấp cho dự án, khu xử lý rác thải nông nghiệp (xử lý phân vi sinh từ cây trồng, rác thải nông nghiệp, phơi sấy hạt,…). Tất cả đều được bố trí sắp xếp phù hợp với tính chất công việc và yêu cầu của từng hạng mục. 4.1.2. Phương án kiến trúc xây dựng dự án + Nhiệm vụ thiết kế xây dựng Nhiệm vụ xây dựng phải đúng quy trình, quy phạm, tuân thủ đúng các bước trong xây dựng cũng như phải phù hợp với dự án công nghệ cao + Các hạng mục công trình Bảng: Danh mục các hạng mục công trình STT Hạng mục Đơn vị Diện tích I Khu vực chung m2 3,105 1 Nhà bảo vệ m2 45 2 Văn phòng làm việc m2 95 3 Nhà ăn m2 156 4 Nhà kho m2 1305 5 Đường nội bộ m2 1462 6 Bể chứa nước m2 42 II Khu nhà máy sơ chế dược liệu m2 1,895 1 Xưởng sấy m2 710 2 Kho chứa m2 237 3 Sân phơi dược liệu m2 948 III Vườn trồng dược liệu 45,000 1 Khu trồng gấc m2 22,500 2 Khudược liệukhác m2 22,500 Tổng cộng 50,000 4.2. Giải pháp về đào tạo - Trước khi dự án đi vào hoạt động, trung tâm liên kết với Đại Học Nông Lâm TP.HCM và cơ quan chuyên môn để huấn luyện, đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cho nhân sự làm việc trực tiếp tại dự án, gồm: + Đào tạo phương án quản lý, tổ chức sản xuất, giám sát điều hành vườn cho đối tượng quản lý gián và trực tiếp.
  24. 24. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 20 + Đào tạo kỹ năng và thực hành thực tế tại các vườn công nghệ cao cho đối tượng lao động trực tiếp và nhân viên quản lý trực tiếp. - Các kiến thức đưa vào áp dụng: GlobalGap, GACP-WHO 4.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất 4.4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 4.4.1. Thị trường tiêu thụ Thị trường dược liệu: - Thị trường trong nước: . Các công ty chiết xuất dược liệu . Các nhà máy sản xuất, chế biến dược . Các nhà máy chế biết thực phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát. - Thị trường xuất khẩu: Công ty Dự án liên kết với các đối tác nước ngoài để bao tiêu sản xuất dược liệu . Ấn Độ: Samilab, Sabinsa . Nhật: Cargill, To...... . Mỹ: Nuskin, HQ... . Thái Lan: Proven 4.4.2. Lựa chọn phương pháp giới thiệu sản phẩm - Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu sản phẩm công nghệ cao, các sản phẩm dược liệu sơ chế kết hợp truyền thông qua báo chí, đài truyền hình, internet, …
  25. 25. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 21 - Hợp tác với các nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng, - Hợp tác với các đối tác nước ngoài để phát triển và mở rộng vùng trồng dược liệu sạch - Quảng cáo:Bất cứ một sản phẩm nào, dù bình dân hay đắt tiền thì chiến lược quảng cáo vẫn luôn luôn cần thiết đối với doanh nghiệp. Quảng cáo có ý nghĩa rất quan trọng: giới thiệu sản phẩm của công ty tới tay người tiêu dùng, tuyên truyền những ưu việt của sản phẩm về chất lượng, giá cả. 4.4.3. Xácđịnh về giá cả Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, có sự cạnh tranh can thiệp của các doanh nghiệp nước ngoài, thì vấn đề về giá cả luôn được các doanh nghiệp quan tâm chú trọng. Công ty kinh doanh mặt hàng dược liệu sạch, một sản phẩm luôn có mức cầu lớn hơn mức cung.Vì thế công ty chúng tôi luôn đề cao chất lượng và giá cả ổn định lên hàng đầu. Công ty tiến hành xác định giá cả thông qua chi phí sản xuất và giá bán trên thị trường hợp lý nhất Đơn vị: 1000 VNĐ Loại cây Đơn giá/kg Ba kích 450 Bạch quả 100 Bạch truật 25 Cỏ ngọt 110 Diệp hạ châu 100 Đinh lăng 400 Đỗ trọng 90 Thảo quả 350 Gừng 100 Nghệ (khô) 300 Đương quy (khô) 450 Bồ công anh 180 Chùm ngây 80 Quế 200 Nhàu 75 Sa nhân 180 Hà Thủ ô đỏ 150 Kim tiền thảo 100 Trinh nữ hoàng cung 150
  26. 26. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 22 4.4.4. Lựa chọn phương án phân phối sản phẩm - Phân phối sản phẩm chủ yếu thông qua sự liên kết (liên kết giữa nhà máy và công ty, liên kết giữa nông dân và công ty). - Đưa ra hình thức phân phối tại nhà: Thông qua kênh bán hàng trực tuyến như: www.quagac.com; www.banhchunggac.com; www.sieuthiduoclieu.vn - Phân phối tại các siêu thị lớn Metro, BigC, Coopmart. - Phân phối cho các khách sạn, nhà hàng, các điểm du lịch.
  27. 27. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 23 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5.1. Đánh giá tác động môi trường 5.1.1. Giới thiệu chung Dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu được đầu tưxây dựng tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Củ Chi-TP.Hồ Chí Minh. Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. 5.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng; - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại; - Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường; 5.2. Các tác động môi trường Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố bụi, khí thải, nước thải, chất rắn sinh hoạt, tiếng ồn và nhiệt độphát sinh vào môi trường không khí bao gồm từ các nguồn sau: 5.2.1. Bụi từ quá trình vận chuyển cây giống Ô nhiễm bụi và khí thải từ quá trình di chuyển và vận chuyển cây giống, vận chuyển phân bón. Bụi vào phổi sẽ gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng gây nên những bệnh hô hấp. Bụi mịn sẽ gây tổn thương mắt và mũi khi tiếp xúc liên tục, kích thích viêm nhiễm niêm mạc mũi, họng, gây kích thích hóa học và sinh học như dị ứng, nhiễm khuẩn. Tuy
  28. 28. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 24 nhiên, do công việc chủ yếu là vận chuyển cây giống và trồng cây nên nguồn phát sinh bụi không tác động lớn đến môi trường xung quanh. 5.2.2. Bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải Khi dự án bắt đầu triển khai và đi vào hoạt động, để đảm bảo cho việc đi lại của những người chăm sóc, trồng cây và lưu thông sản phẩm được thuận lợi, sẽ có nhiều các phương tiện giao thông hoạt động, ra vào khu vực trồng cây cọ để vận chuyển cây giống và trồng cây. Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu DO sẽ thải vào môi trường một lượng khí thải chứa các chất ô nhiễm không khí như NO2, CO, CO2, CxHy… Từ số lượng xe hoạt động hàng ngày và thành phần khí thải của xe khi hoạt động, có thể ước tính được một cách tương đối tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường từ hoạt động giao thông vận tải. Tuy nhiên, bụi và khí thải được phát sinh từ giao thông vận tải này không thường xuyên, chỉ mang tính gián đoạn và không liên tục. 5.2.3. Tiếng ồn và rung động từ quá trình hoạt động Tiếng ồn và rung động là những tác nhân gây ô nhiễm khá quan trọng và có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường, trước tiên là sức khỏe công nhân, lao động trực tiếp làm việc tại nhà máy. Tiếng ồn và rung động được phát sinh từ các nguồn sau: -Tiếng ồn và rung động do các phương tiện giao thông vận tải, máy bơm, máy phát điện, máy bón phân, máy cắt,....Các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức độ ồn khác nhau như: xe vận tải (93dBA), xe môtô 4 thì (94dBA), xe môtô 2 thì (80dBA)… Tuy nhiên,do tiếng ồn chỉ mang tính gián đoạn nêntiếng ồn không vượt mức cho phép. - Tiếng ồn và rung động còn phát sinh từ quá trình va chạm hoặc chấn động, chuyển động qua lại, do sự ma sát của các thiết bị và hiện tượng chảy rối của các dòng không khí, hơi. Tiếng ồn và rung động phát ra từ các máy phát điện dự phòng, quạt gió, máy bón phân, kéo cắt,… Tuy nhiên, tiếng ồn này ít và không vượt mức cho phép. 5.2.4. Nước thải Trong quá trình hoạt động của dự án, nước thải phát sinh vào môi trường bao gồm các nguồn sau: Nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước chữa cháy, tưới cây, tưới đường, nước thải từ máy điều hòa nhiệt độ, nước vệ sinh, .... Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất bẩn, rác thải, bụi... trên bề mặt đất. Khi nước mưa chứa chất ô nhiễm thấm vào đất sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đất, hoặc khi nước mưa đổ vào lưu vực sông, kênh rạch gần đó sẽ có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước mặt... Nước thải sinh hoạt là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống, tắm rửa, vệ sinh... của công nhân, lao động làm việc tại dự án. Định mức dùng nước sinh hoạt trong một ngày tính trên đầu người là 40l/người/ngàyđêm (Giáo trình Thoát nước - Tập 2: Xử lý nước thải, Hoàng Văn Huệ, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2002). Theo các tài liệu nghiên cứu cho thấy, tải lượng nước thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ 80% tổng lưu lượng nước cấp, tương đương 10,496m3/ngàyđêm. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất ô nhiễm vô cơ, hữu cơ và vi sinh gây bệnh, nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do tính chất và thành phần chất ô nhiễm trong nước thải loại này không đáng lo ngại nên toàn bộ lượng nước thải phát sinh sẽ được thu gom và dẫn thoát vào hệ thống thoát nước mưa của nhà máy,sau đóthoát thẳng vào môi trường tiếp nhận.
  29. 29. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 25 5.3. Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường - Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án được dẫn về bể tự hoại. - Bố trí đường thoát nước mưa hợp lý tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu, hạn chế ô nhiễm và tránh đất bị úng nước. Ảnh hưởng đến cây trồng. - Khí thải từ các phương tiện giao thông: Đây là các nguồn thải động nên rất khó quản lý. Chỉ có thể giảm bớt các tác động bằng cách yêu cầu các phương tiện vận chuyển gây ô nhiễm nhiều chạy vào ban đêm (nhưng phải kết thúc trước 22h đêm). Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại, hạn chế di chuyển nhiều lần ngang qua khu vực dân cư. Điều chỉnh lưu lượng xe cộ ra vào hợp lý, tránh hiện tượng tập trung mật độ các phương tiện ra vào quá cao trong một thời điểm.Tiếng ồn, rung từ các phương tiện giao thông rất khó quản lý nguồn gây ô nhiễm này. Giảm thiểu tác động đến người dân bằng cách cấm vận chuyển và thi công các công việc có mức ồn cao vào ban đêm (vận chuyển cây giống vào ban đêm…) và giảm tốc độ khi đi qua khu vực dân cư, gắn ống giảm thanh cho xe. Lắp đặt bộ phận giảm tiếng ồn cho những thiết bị máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, hệ thống nén khí. Để giảm ồn còn cần phải tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật như máy bơm, máy phát điện, máy bón phân, máy cắt,... - Đối với rác sinh hoạt: Đặt các thùng rác nhằm thu gom và tập kết tại một địa điểm cố định. Lượng chất thải này sẽ được thu gom hằng ngày. - Các chất thải rắn xây dựng, các vật liệu phế bỏ được thu gom thường xuyên và vận chuyển ra khỏi khu vực, tập trung vào các khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố. 5.4 Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường Với riêng sản xuất dược liệu, tất cả quy trình từ trồng trọt, thu hái, chế biến, đóng gói phải tuân theo các quy định quốc gia về an toàn, vận chuyển vật liệu và vệ sinh môi trường. Tất cả ai tham gia vận chuyển, chế biến, thu hái hay trồng trọt phải tuân theo các quy định vệ sinh của quốc gia trong toàn bộ quy trình chế biến. Tất cả nhân viên phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với thảo dược độc hay dị ứng tiềm tàng bằng áo quần bảo vệ thích hợp, kể cả găng tay. Tình trạng y tế. Tất cả nhân sự được biết, hay bị nghi ngờ là đang mang mầm bệnh hoặc bị đau yếu có thể lây truyền sang nguyên liệu cây thuốc không được phép vào khu vực thu hoạch, sản xuất hay chế biến. Đau yếu, tổn thương Tất cả nhân viên có vết thương chưa liền miệng, bị viêm hay bệnh ngoài da phải bị hoãn công việc hay buộc mặc áo quần bảo vệ và mang găng tay cho đến khi phục hồi hoàn toàn. Những người bị bệnh truyền nhiễm qua không khí hay thức ăn, kể cả bệnh lỵ hay tiêu chảy, phải bị ngưng công tác trong tất cả khu vực sản xuất và chế biến, theo quy định địa phương, quốc gia. Các tình trạng sức khoẻ phải được báo cáo cho bộ phận quản lý để xem xét khám nghiệm y khoa và/hoặc có thể miễn khỏi việc vận chuyển nguyên liệu cây thuốc gồm: bệnh vàng da, tiêu chảy, nôn mửa, suốt, rát cổ họng có sốt, các thương tổn bị nhiễm thấy được (phỏng, đứt, v.v...) và các chất phóng thích từ tai, mũi hay mắt. Nhân viên nào có vết đứt hay
  30. 30. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 26 vết thương và được phép tiếp tục làm việc nên che vết thương lại bằng băng không thấm nước thích hợp. Vệ sinh cá nhân. Nhân viên xử lý nguyên liệu cây thuốc phải duy trì một mức độ cao về vệ sinh cá nhân. Nhân viên phải luôn rửa tay lúc bắt đầu các hoạt động xử lý, khi đi vệ sinh, và sau khi xử lý nguyên liệu cây thuốc hay vật liệu ô nhiễm nào. Hành vi cá nhân. Không nên cho phép hút thuốc và ăn trong khu vực chế biến cây thuốc. Nhân viên xử lý nguyên liệu cây thuốc phải hạn chế các hành vi có thể gây ô nhiễm vật liệu, thí dụ, khạc nhổ, hắt xì hay ho lên trên vật liệu không được bảo vệ. Tư trang như nữ trang, đồng hồ và các món khác không nên mang hay đưa vào khu vực nơi nguyên liệu cây thuốc được xử lý nếu chúng đe doạ sự an toàn hay phẩm chất của dược liệu. 5.5 Kết luận Mọi hoạt động sản xuất đều có những tác động không tốt đến môi trường, tuy nhiên sức tải môi trường ở đây cao cùng với đó việc bào chế, trồng dược liệu không gây ra nhiều ảnh hưởng như phân tích ở trên.
  31. 31. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 27 CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 6.1. Cơ sở thành lập tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu” được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ; - Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”; - Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP; - Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp; - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng công trình ban hành theo quyết định 495/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ xây dựng; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình;
  32. 32. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 28 6.2. Nội dung tổng mức đầu tư 6.2.1. Vốn cố định Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án “Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án: 31,803,327,000 đồng (Ba mươi mốt tỷ, tám trăm lẻ ba triệu đồng, ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng);Chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí khác và dự phòng phí. Bao gồm tài sản đầu tư mới và đã đầu tư + Chi phí xây lắp công trình Chi phí này bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt các hạng mục của công trình như: nhà máy sơ chế dược liệu, vườn trồng cây dược liệu, vườn trồng gấc, khu vực chung. Tổng diện tích xây dựng: 50000 m2 Bảng các hạng mục xây dựng Đvt: 1000 đồng STT Hạng mục Đơn vị Diện tích Suất xây dựng (/m2) Thành tiền I Khu vực chung 2,881,011 1 Nhà bảo vệ m2 45 1,850 83,250 2 Văn phòng làm việc m2 95 2,273 215,909 3 Nhà ăn m2 156 1,975 308,100 4 Cổng cái 2 5,200 10,400 5 Tường bao quanh m 1,440 425 612,000 6 Bể chứa nước m2 42 920 38,640 7 Đường nội bộ m2 1,462 176 257,312 8 Giếng khoan cái 10 5,040 50,400 9 Nhà kho m2 1,305 1,000 1,305,000 II Khu trồng cây dược liệu và xưởng sơ chế 18,930,185 1 Khu trồng cây gấc m2 22,500 375 8,437,500 2 Sân phơi dược liệu m2 948 195 184,860 3 Khu trồng cây dược liệu m2 22,500 375 8,437,500 4 Xưởng sấy m2 710 1,975 1,402,250 5 Kho chứa m2 237 1,975 468,075 TỔNG CỘNG 21,811,196
  33. 33. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 29 + Chi phí máy móc thiết bị Bảng chi phí thiết bị Đvt: 1000 đồng STT Hạng mục Đơn vị SL Đơn giá Thành tiền trước thuế VAT Thành tiền sau thuế 1 Máy rửa và tách vỏ dược liệu dạng củ cái 10 67,900 679,000 67900 746,900 + Khung máy inox 304 kích thước 1500x 500 x 2200mm hệ thống 10 23,000 230,000 23000 253,000 + Hệ thống trục quay và cánh chà sát tách vỏ inox 304, cánh inox 304 dày 6 ly, trục dài 2400 mm hệ thống 10 28,600 286,000 28600 314,600 + Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/ phút, hộp số truyền động hệ thống 10 11,000 110,000 11000 121,000 + Hệ thống cấp nước và máng chảy hệ thống 10 3,500 35,000 3500 38,500 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 1,800 18,000 1800 19,800 2 Máy rửa dược liệu dạng thảo cái 10 55,800 558,000 55800 613,800 + Khung máy inox 304 kích thước 1500x 800 x 1400mm hệ thống 10 16,500 165,000 16500 181,500 + Hệ thống xilo inox 304 dày 2 ly, kích thước 600 x 1000 mm, máng hứng hệ thống 10 22,000 220,000 22000 242,000 + Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/ phút, hộp số truyền động hệ thống 10 9,800 98,000 9800 107,800 + Hệ thống trục truyền động hệ thống 10 5,700 57,000 5700 62,700 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 1,800 18,000 1800 19,800 3 Máy sao dược liệu tự động cái 10 56,800 482,500 48250 530,750 + Khung máy inox 304 kích thước 1500x 800 x 1400mm hệ thống 10 8,900 89,000 8900 97,900 + Hệ thống xilo inox 304 dày 2 ly, kích thước 600 x 1000 mm hệ thống 10 17,500 175,000 17500 192,500 + Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/ phút, hộp số truyền động hệ thống 10 11,200 112,000 11200 123,200 + Hệ thống trục truyền động hệ thống 10 3,700 37,000 3700 40,700 + Hệ thống điện trở và thiết bị 15 KW hệ thống 10 950 9,500 950 10,450 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 6,000 60,000 6000 66,000 4 Máy nghiền dược liệu công suất 25- 30 kg/giờ cái 10 44,300 443,000 44300 487,300 + Khung máy inox 304 kích thước 600 x 450 x 900mm hệ thống 10 8,500 85,000 8500 93,500
  34. 34. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 30 + Hệ thống cối nghiền fi 270 Búa nghiền thô và nghiến phá, nghiền tinh inox 304 dày 10 ly, đáy dày 14 ly, nắp dày 12 ly hệ thống 10 12,500 125,000 12500 137,500 + Hệ thống trục nghiền, búa, gối bi, hệ thống dẫn động hệ thống 10 7,500 75,000 7500 82,500 + Động cơ nghiền 5Kw- 2800 vòng/ phút Việt Hung, 380v hệ thống 10 9,500 95,000 9500 104,500 + Hệ thống phễu và máng chảy inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10 2,300 23,000 2300 25,300 + Hệ thống bọc, che chắn động cơ và truyền động inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10 2,200 22,000 2200 24,200 + Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10 1,800 18,000 1800 19,800 5 Máy thái dược liệu ( kích thước 3-5 cm) thái lát củ quả tươi, công suất 50-100 kg/ giờ cái 10 34,560 345,600 34560 380,160 + Khung máy inox 304 kích thước 1500 x 800 x 1000mm, inox 304 hệ thống 10 6,780 67,800 6780 74,580 + Hệ thống đĩa và dao cắt có teh63 điều chỉnh độ dày mỏng lát cắt inox 304 hệ thống 10 15,500 155,000 15500 170,500 + Hệ thống truyền động inox 304 trục truyền inox 304, gối đỡ, hệ thống đai hệ thống 10 4,700 47,000 4700 51,700 + Động cơ 3 pha, 3 Kw Việt Hung, mới 100% hệ thống 10 3,980 39,800 3980 43,780 + Hệ thống điện hệ thống 10 1,800 18,000 1800 19,800 + Máng hứng và phễu inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10 1,800 18,000 1800 19,800 6 Tủ sấy dược liệu cái 10 61,150 611,500 61150 672,650 + Khung thiết bị có bảo ôn inox 201 hộp 50 x 50 dày 1.5, bọc inox 201 và cánh cửa hệ thống 10 36,000 360,000 36000 396,000 + Hệ thống khay để dược liệu đem sấy 500 x 1000 x 50 mm inox 304, dạng khay( thích hợp cho nhiều sản phẩm sấy) hệ thống 10 3,350 33,500 3350 36,850 + Hệ thống điện trở và trao đổi nhiệt 8- 12 Kw hệ thống 10 13,600 136,000 13600 149,600 + Hệ thống ống thoát hơi nước fi 120 inox 304 hệ thống 10 2,500 25,000 2500 27,500 + Quạt gió công suất 1.5 Kw, lưu lượng 1700 m3/ giờ cái 10 3,900 39,000 3900 42,900 + Hệ thống điện, cảm biến, đồng hồ lịch trình và đặt thời gian sấy hệ thống 10 1,800 18,000 1800 19,800 7 Máy bơm nước 125W. A-130 JACK chiếc 10 3,560 32,364 3,236 35,600 8 Hệ thống tưới tiêu cho dược liệu HT 1 432,000 3,927,273 392,727 432,000 Hệ thống tưới cỏ và bắp HT 0 - - - - 9 Thiết bị cất trữ dược liệu ( tủ…) thiết bị 2 445,000 809,091 80,909 890,000
  35. 35. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 31 10 Thiết bị vận chuyển dược liệu xe 10 5,360 48,727 4,873 53,600 11 Dụng cụ thu hoạch dược liệu bộ 1 13,800 12,545 1,255 13,800 12 Văn phòng làm việc + Bàn ghế bộ 4 3,120 11,345 1,135 12,480 + Quạt trần cánh 1,4m ASIA J56002 chiếc 2 685 1,245 125 1,370 + Ti vi LG LCD 32LH20R chiếc 1 6,700 6,091 609 6,700 14 Nhà ăn + Bàn ghế bộ 7 2,350 14,955 1,495 16,450 + Dụng cụ nhà bếp bộ 1 110,000 100,000 10,000 110,000 + Quạt trần cánh 1,4m ASIA J56002 chiếc 5 685 3,114 311 3,425 + Ti vi LG LCD 32LH20R chiếc 2 6,700 12,182 1,218 13,400 15 Hệ thống điện HT 1 128,000 116,364 11,636 128,000 TỒNG CỘNG 4,984,560 Tổng mức đầu tư dự án Đvt: 1000 đồng STT Hạng mục Giá trị trước thuế VAT Giá trị sau thuế I Chi phí xây dựng 19,828,360 1,982,836 21,811,196 II Chi phí máy móc thiết bị 4,531,418 453,142 4,984,560 III Chi phí quản lý dự án 513,504 51,350 564,855 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1,251,101 125,110 1,376,211 V Chi phí khác 159,359 15,936 175,295 VI Chi phí dự phòng 2,628,374 262,837 2,891,212 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 28,912,116 2,891,212 31,803,327 6.2.2. Vốn lưu động Ngoài những khoảng đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, trong giai đoạn đầu tư; khi dự án đi vào hoạt động cần bổ sung nguồn vốn lưu động. Nhu cầu vốn lưu động sẽ được trình bày trong phần phân tích hiệu quả tài chính dự án.
  36. 36. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 32 CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 7.1. Kế hoạch sử dụng vốn Bảng tiến độ sử dụng vốn STT Hạng mục Quý III/2017 Quý IV/2017 Tổng cộng 1 Chi phí xây dựng 70% 30% 100% 2 Chi phí máy móc thiết bị 40% 60% 100% 3 Chi phí quản lý dự án 50% 50% 100% 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 50% 50% 100% 5 Chi phí khác 100% 100% 6 Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 50% 50% 100% STT Hạng mục Quý III/2017 Quý IV/2017 Tổng cộng 1 Chi phí xây dựng 15,267,837 6,543,359 21,811,196 2 Chi phí máy móc thiết bị 1,993,824 2,990,736 4,984,560 3 Chi phí quản lý dự án 282,427 282,427 564,855 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 688,105 688,105 1,376,211 5 Chi phí khác 175,295 - 175,295 6 Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 1,445,606 1,445,606 2,891,212 7.2. Phương án trả lãi Tỷ lệ vốn vay 30% Số tiền vay 9,540,998 ngàn đồng Thời hạn vay 8 năm Ân hạn 1 năm Lãi vay 10% /năm Thời hạn trả nợ 7 năm Bảng rút vốn vay và trả lãi vay Đvt: 1000 đồng STT Ngày Dư nợ đầu kỳ Vay nợ trong kỳ Trả nợ trong kỳ Trả nợ gốc Trả lãi vay Dư nợ cuối kỳ 7/1/2017 9,540,998 9,540,998 1 7/1/2018 9,540,998 954,100 9,540,998 2 7/1/2019 9,540,998 2,317,100 1,363,000 954,100 8,177,998 3 7/1/2020 8,177,998 2,180,800 1,363,000 817,800 6,814,999 4 7/1/2021 6,814,999 2,044,500 1,363,000 681,500 5,451,999 5 7/1/2022 5,451,999 1,908,200 1,363,000 545,200 4,088,999 6 7/1/2023 4,088,999 1,771,900 1,363,000 408,900 2,725,999 7 7/1/2024 2,725,999 1,635,600 1,363,000 272,600 1,363,000 8 7/1/2025 1,363,000 1,499,300 1,363,000 136,300 -
  37. 37. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 33 CHƯƠNG VIII: THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 8.1. Thực trạng nguồn cung Đến thời điểm hiện naysản phẩm dược liệu sạch, chất lượng cao chỉ chiếm 5-7% trên tổng số nhu cầu thị trường.  Đánh giá mức độ thỏa mãn của thị trường: Cầu dược liệu sạch, sơ chế nguyên liệu sạch trong nước và xuất khẩu của thị trường dự án rất lớn và đang rất khan hiềm. Có tới 87,36% khách hàng sẵn sàng chi trả giá gấp 1,5 - 2 lần giá gấc sản xuất để mua dược liệu sạch chất lượng cao, nguyên liệu sạch so với giá trôi nỗi và không ổn định để sản xuất sản phẩm .  Phân tích thực trạng này Theo số liệu báo cáo tổng quan về cây dược liệu của CTY CP Mekong Herbals năm 2013,các số liệu như sau về quan hệ giữa thu nhập và nhu cầu dược liệu : Tình hình tiêu thụ trong nước:Với các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã minh chứng trong nhu cầu nguồn nguyên liệu dược sạch vô cùng lớn có chứa các hoạt chất bảo vệ sức khỏe, phòng chóng bệnh tật,…Vài năm lại đây, người tiêu dùng, đặc biệt các nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm, nước giải khát, mỹ phẩm ,..đã đưa một số sản phẩm dược liệu : Gấc, đinh lăng, diệp hạ châu, trinh nữ hoang cung… vào sử dụng. Từ đó cho thấy, nhu cầu về nguồn dược liệu sạch chất lượng cao, nguồn nguyên liệu sạch trong nước ngày càng tăng cao qua các năm.Cụ thể nhu cầu trong nước vượt quá cung về nguyên liệu 250%. 8.2. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau: - Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm và bắt đầu từ năm 2017; - Tổng mức đầu tư: 31,803,327,000đồng. - Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tư để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt; - Doanh thu của dự án được từ: + Doanh thu chính: khai thác toàn bộ hệ thống vườn dược liệu, gấc, bên cạnh đó thu mua và bào chế, đưa ra thị trường các sản phẩm của công ty. - Chi phí của dự án: + Chi phí canh tác + Chi phí điện nước + Chi phí quản lý điều hành + Chi phí tiếp thị quảng cáo + Chi phí bảo trì thiết bị
  38. 38. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 34 + Chi phí khác - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm. - Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 20%. 8.3. Tính toán chi phí của dự án Trong đó:  Chi phí điện Hạng mục Số lượng Lượng điện tiêu thụ Điện sinh hoạt 8,322 0.3 Kw/người/ngày Điện cho tưới tiêu 24,638 15 Kw/ha/lần tưới Tổng Lượng điện tiêu thu 32,960 Mức tăng giá điện 2% Giá điện 2,500 đồng/kw Đvt: 1000 đồng Năm 2018 2019 … 2036 2037 Hạng mục 1 2 … 19 20 Tổng lượng điện tiêu thụ (Kwh) 32,960 32,960 … 32,960 32,960 Mức tăng giá điện 1.00 1.02 … 1.43 1.46 Đơn giá điện (đồng) 2,500 2,550 … 3,571 3,642 Chi phí điện ( ngàn đồng) 82,399 84,047 … 117,686 120,039  Chi phí nước Nguồn nước sử dụng từ giếng khoan của trang trại.  Lương nhân viên
  39. 39. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 35 Bảng lương nhân viên Đvt: 1000 đồng Chức vị Số lượng Mức lương Chủ đầu tư Trưởng ban quản lý dự án 1 20,000 Chuyên gia quản lý dự án 2 15,000 Thực hiện tư vấn 4 10,000 Bộ phận trồng gấc Công nhân 10 7,000 Kỹ sư nông nghiệp Kỹ sư nông nghiệp 10 8,000 Bộ phận kho Trưởng kho 1 8,000 Công nhân bốc xếp và vệ sinh sản phẩm 20 4,000 Nhà máy sơ chế Quản đồi 1 8,000 Công nhân sơ chế 20 4,000 Bộ phận khảo nghiệp giống Chuyên viên 3 6,000 Bộ phận kế toán Kế toán trưởng 1 8,000 Kế toán viên 3 4,500 Tổng 76 Mức lương nhân viên tăng 5% qua các năm, bao gồm BHYT, BHXH...  Chi phí quản lý điều hành chiếm 2% doanh thu  Chi phí marketing, PR chiếm 2% doanh thu  Chi phí bảo trì thiết bị chiếm 1% chi phí MMTB.  Chi phí mua giống Chi phí mua giống cây dược liệu Đvt: 1000 đồng STT Hạng mục DT gieo trồng ( m2) Số lượng /ha Đơn vị Đơn giá (ngàn đồng) Thành tiền (ngàn đồng) 1 Ba kích 1,184 8,500 cây/ha 11 11,072 2 Bạch quả 1,184 65 kg hạt/ha 185 1,424 3 Bạch truật 1,184 53 kg hạt/ha 130 816 4 Cỏ ngọt 1,184 70,000 cây/ha 1.5 12,434 5 Diệp hạ châu 1,184 67 kg hạt/ha 325 2,579 6 Đinh lăng 1,184 30,000 cây/ha 7 24,868 7 Đỗ trọng 1,184 1,600 cây/ha 36 6,821 8 Thảo quả 1,184 1,600 cây/ha 60 11,368
  40. 40. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 36 9 Gừng 1,184 1,000 kg củ/ha 60 7,105 10 Nghệ 1,184 6,000 kg củ/ha 25 17,763 11 Đương quy 1,184 60,000 cây/ha 25 177,632 12 Bồ công anh 1,184 5,000 cây/ha 15 8,882 13 Chùm ngây 1,184 5,000 cây/ha 15 8,882 14 Quế 1,184 1,340 cây/ha 80 12,695 15 Nhàu 1,184 1,600 cây/ha 1.5 284 16 Sa nhân 1,184 1,250 cây/ha 25 3,701 17 Hà Thủ ô đỏ 1,184 3,250 cây/ha 22 8,467 18 Kim tiền thảo 1,184 2,630 cây/ha 17 5,295 19 Trinh nữ hoàng cung 1,184 54,800 cây/ha 0.5 3,245 TỔNG 22,500 325,332  Chi phí mua giống gấc Đvt: 1000 đồng Diện tích (ha) Giá một gốc gấc Số lượng gốc/ha Thành tiền 2.25 20 2,500 112,500  Chi phí cày xới gieo trồng STT Hạng mục Diện tích Đơn giá (ngàn đồng/ha) Thành tiền (ngàn đồng) 1 Chi phí cày xới gieo trồng 4.50 93,000 418,500  Chi phí khấu hao Đvt: 1000 đồng STT Hạng Mục Năm 2018 2019 … 2036 2037 1 GTTS đầu kỳ 29,862,262 28,001,326 … 2,181,120 1,090,560 CP xây dựng 20 21,811,196 20,720,636 … 2,181,120 1,090,560 CP thiết bị 15 4,984,560 4,652,256 … - - CPkhác 7 3,066,506 2,628,434 … - - 2 Khấu hao trong kỳ 1,860,936 1,860,936 … 1,090,560 1,090,560 CP xây dựng 1,090,560 1,090,560 … 1,090,560 1,090,560 CP thiết bị 332,304 332,304 … CPkhác 438,072 438,072 … 3 GTTS cuối kỳ 28,001,326 26,140,390 … 1,090,560 (0) CP xây dựng 20,720,636 19,630,076 … 1,090,560 (0) CP thiết bị 4,652,256 4,319,952 … - - CPkhác 2,628,434 2,190,362 … - -
  41. 41. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 37  Chi phí phân bón cho vườn cây dược liệu Nhu cầu bón phân của vườn dược liệu như sau: ĐV: 1000đ Loại phân Đơn vị Khối lượng(kg) Đơn giá Thành tiền + Urê kg/ha 750 10.4 7,800 + Phân Kali kg/ha 350 12 4,200 + NPK 16 kg/ha 290 19.32 5,603 + Phân super lân kg/ha 625 3.2 2,000 + Phân chuồng kg/ha 50,000 1 50,000 TỔNG 69,603 Chi phí cần dùng cho việc bón phân mỗi năm ĐV: 1000đ Năm 2018 2019 … 2036 2037 Hạng mục Mức tăng giá phân bón 1.05 1.10 … 2.53 2.65 + Urê 36,855 38,698 … 88,696 93,131 + Phân Kali 19,845 20,837 … 47,759 50,147 + NPK 16 26,473 27,797 … 63,711 66,897 + Phân super lân 9,450 9,923 … 22,743 23,880 TỔNG 92,623 97,254 … 222,909 234,054  Chi phí khác Ngoài các chi phí trên, để dự phòng chi phí phát sinh, dự án còn dự trù khoản phí chiếm 3% doanh thu  Chi phí mua nguyên liệu và gấc: Vì dược liệu và gấc trồng chưa đáp ứng đủ công suất nhà máy nên cần phải mua thêm nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Bảng tổng hợp CP hoạt động dự án Đvt: 1000 đồng NĂM 2018 2019 …. 2036 2037 HẠNG MỤC 1 2 …. 19 20 Chi phí lương nhân viên 5,921,500 6,217,575 …. 14,250,796 14,963,336 Chi phí BHYT,BHXH 1,202,520 1,262,646 2,894,008 3,038,708 Chi phí điện, phân bón 175,022 181,301 340,595 354,094 Chi phíxử lý phế thải,BVMT 686,785 739,457 1,274,729 1,294,420 Chi phí quản lý điều hành 1,373,569 1,478,914 2,549,458 2,588,839 Chi phí tiếp thị, quảng cáo 1,373,569 1,478,914 2,549,458 2,588,839 Chi phí gieo trồng 418,500 418,500 418,500 418,500 Chi phí mua giống 437,832 437,832 437,832 437,832 Chi phí bảo trì thiết bị 1,217,989 1,217,989 1,217,989 1,217,989 Chi phí khác 2,060,354 2,218,371 3,824,188 3,883,259 Chi phí thu mua nguyên liệu 33,966,671 34,649,401 41,035,439 41,445,794 Chi phí thu mua gấc 12,624,192 13,661,179 21,571,993 21,787,713 TỔNG CỘNG 61,458,504 63,962,080 92,364,985 94,019,322
  42. 42. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 38 8.4. Doanh thu từ dự án Doanh thu của dự án từ việc cung ứng dược liệu đã được bào chế, các sản phẩm từ dược liệu, xuất khẩu gấc tươi đông lạnh và màng gấc khô.  Doanh thu từ gấc Đvt:Kg Năm 2018 2019 … 2036 2037 Hạng mục Mức tăng giá 1.00 1.02 … 1.43 1.46 Công suất nhà máy 70% 75% … 100% 100% Khối lượng thu mua 624,960 669,600 … 892,800 892,800 Khối lượng hao hụt (10%) 62,496 66,960 … 89,280 89,280 Khối lượng thu hoạch thực tế 562,464 602,640 … 803,520 803,520 1.Gấc tươi đông lạnh 281,232 301,320 … 401,760 401,760 2.Gấc dùng làm màng gấc sấy khô 281,232 301,320 … 401,760 401,760 Tỷ lệ 0.20 0.20 … 0.20 0.20 Khối lượng thu được 56,246 60,264 … 80,352 80,352 ĐV: 1000đ Năm 2018 2019 … 2036 2037 Doanh thu từ gấc tươi đông lạnh 11,530,512 12,601,202 … 23,526,301 23,996,827 + Khối lượng (kg) 281,232 301,320 … 401,760 401,760 + Giá bán/kg 41 42 59 60 Doanh thu từ màng gấc sấy khô 22,498,560 24,587,712 45,904,977 46,823,077 + Khối lượng (kg) 56,246 60,264 80,352 80,352 + Giá bán/kg 400 408 571 583 TỔNG DOANH THU GẤC 34,029,072 37,188,914 69,431,278 70,819,903  Doanh thu từ dược liệu Ngoài việc thu mua gấc dự án còn tiến hành thu mua các cây dược liệu khác như: Ba kích, Bạch truật, Cỏ ngọt, Cây quế, Đinh lăng, Đỗ trọng, Cây Gừng, Hà Thủ ô đỏ, Cây Nghệ, Kim tiền thảo, Chùm ngây, Trinh nữ hoàng cung, Sa nhân, Nhàu, Đương Quy, Bồ Công Anh. Sản lượng và giá trị của các dược liệu được thể hiện qua bảng sau:
  43. 43. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 39 Ước lượng doanh thu 1 năm ĐVT: 1,000 vnđ Loại cây KL Bán (kg) Số vụ/ năm Đơn giá/kg Thành tiền Ba kích 4,026 1 450 1,811,842 Bạch quả 5,368 1 100 536,842 Bạch truật 3,221 1 25 80,526 Cỏ ngọt 13,421 4 110 5,905,263 Diệp hạ châu 21,474 4 100 8,589,474 Đinh lăng 6,711 1 400 2,684,211 Đỗ trọng 4,295 1 90 386,526 Thảo quả 537 1 350 187,895 Gừng 2,684 1 100 268,421 Nghệ (khô) 8,053 1 300 2,415,789 Đương quy (khô) 5,368 1 450 2,415,789 Bồ công anh 2,684 7 180 3,382,105 Chùm ngây 6,711 2 80 1,073,684 Quế 1,302 1 200 260,368 Nhàu 11,542 1 75 865,658 Sa nhân 805 1 180 144,947 Hà Thủ ô đỏ 26,842 1 150 4,026,316 Kim tiền thảo 4,026 2 100 805,263 Trinh nữ hoàng cung 12,079 7 150 12,682,895 Tổng cộng 48,523,816 Hệ số tăng giá : 1% Công suất ban đầu là 70%, tăng 5% qua các năm ĐVT: 1,000 vnđ Năm 2018 2019 … 2036 2037 Công suất 70% 75% … 100% 100% Hệ số tăng giá 1 1.01 … 1.20 1.21 Doanh thu 34,649,401 36,756,790 … 58,041,640 58,622,056  Tổng doanh thu ĐV: 1000đ TT Năm 2018 2019 … 2036 2037 1 DT từ bán sản phẩm dược liệu 34,649,401 36,756,790 … 58,041,640 58,622,056 2 DT từ bán sản phẩm cây gấc 34,029,072 37,188,914 … 69,431,278 70,819,903 Tổng Doanh Thu 68,678,473 73,945,705 … 127,472,917 129,441,959
  44. 44. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 40 8.5. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 8.5.1. Hiệu quả kinh tế dự án Báo cáo thu nhập ĐV : 1000đ Năm 2018 2019 … 2036 2037 1 2 … 19 20 Doanh thu 68,678,473 73,945,705 … 127,472,917 129,441,959 Chi phí hoạt động 61,458,504 63,962,080 92,364,985 94,019,322 Chi phí khấu hao 1,860,936 1,860,936 1,090,560 1,090,560 Chi phí lãi vay 954,100 954,100 - - Lợi nhuận trước thuế 4,404,933 7,168,589 34,017,372 34,332,077 Thuế TNDN 880,987 1,433,718 6,803,474 6,866,415 Lợi nhuận sau thuế 3,523,947 5,734,871 27,213,898 27,465,662 8.5.2. Báo cáo ngân lưu dự án Vốn lưu độngĐV : 1000đ Năm 2018 2019 … 2036 2037 1 2 … 19 20 Khoản phải thu (AR) 10,301,771 11,091,856 … 19,120,938 19,416,294 Thay đổi trong khoản phải thu ( (+)DAR = ARt-1-ARt ) (10,301,771) (790,085) (290,410) (295,356) Khoản phải trả (AP) 6,145,850 6,396,208 9,236,499 9,401,932 Thay đổi trong khoản phải trả ( (+)DAP = APt-1-APt ) (6,145,850) (250,358) (160,410) (165,434) Số dư tiền mặt (CB) 3,433,924 3,697,285 6,373,646 6,472,098 Thay đổi số dư tiền mặt ( (+)DCB = CBt-CBt-1 ) 3,433,924 263,362 4,938,309 1,533,789
  45. 45. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 41 Báo cáo ngân lưu Đvt :1000 Năm 2017 2018 … 2036 2037 Ngân lưu vào … Doanh thu 68,678,473 … 127,472,917 129,441,959 Thay đổi khoản phải thu (10,301,771) (290,410) (295,356) Tổng ngân lưu vào 58,376,702 127,182,507 129,146,603 Ngân lưu ra Chi phí đầu tư ban đầu 31,803,327 Chi phí hoạt động 61,458,504 92,364,985 94,019,322 Thay đổi khoản phải trả (6,145,850) (160,410) (165,434) Thay đổi số dư tiền mặt 3,433,924 4,938,309 1,533,789 Tổng ngân lưu ra 31,803,327 58,746,577 97,142,884 95,387,678 Ngân lưu trước thuế (31,803,327) (369,875) 30,039,623 33,758,925 Thuế TNDN 880,987 6,803,474 6,866,415 Ngân lưu ròng sau thuế (31,803,327) (1,250,862) 23,236,149 26,892,510 Hệ số chiết khấu 1 84% 4% 3% Hiện giá ngân lưu ròng (31,803,327) (1,055,580) 923,667 902,120 Hiện giá tích luỹ (31,803,327) (32,858,907) 35,785,775 36,687,895 TT Chỉ tiêu 1 Giá trị hiện tại thuần NPV 36,687,895,000đồng 2 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 37 % 3 Thời gian hoàn vốn (có chiết khấu) 7 năm 7 tháng Đánh giá Hiệu quả Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy: - Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV =36,687,895,000đồng > 0 - Suất sinh lợi nội tại là: IRR =37 %> WACC - Thời gian hoàn vốn tính là 7 năm 7 tháng.  Dự án có suất sinh lợi nội bộ và đạt hiệu quả đầu tư. Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh. 8.5.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Dự án “Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu” có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng. Nhà nước và địa phương có nguồn thu ngân sách từ
  46. 46. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 42 Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Dư án góp phần giải quyết công ăn việc làm cho gần 80 lao động, ưu tiên lao động nữ và hàng ngàn việc làm cho các nông hộ. Qua phân tích về hiệu quả đầu tư, dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính như NPV = 36,687,895,000 đồng; Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 37% ; thời gian hoàn vốn sau 7 năm 7 tháng. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lực lượng lao động cho địa phương.
  47. 47. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 43 CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 9.1. Kết luận Dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu không những mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty Cổ phần Mekong Herbals mà đây còn là dự án nằm trong chiến lược chung tay cùng cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội như vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, hạn chế tối đa tình trạng khai thác dược liệu bừa bãi đồng thời góp phần lên tiếng bảo vệ môi trường với các mô hình trồng dược liệu sạch. Riêng về mặt tài chính được đánh giá rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn sử dụng vốn, chi phí đầu tư, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu có căn cứ dựa vào phân tích điều kiện kinh tế tình hình thị trường trong nước 9.2. Kiến nghị Căn cứ kết quả nghiên cứu và phân tích, trồng và sản xuất dược liệu là một nghề có hiệu quả kinh tế cao, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân. Bên cạnh đó, dự án nhằm kích thích và thu hút người tiêu dùng sử dụng sản nguồn gốc tự nhiên để chăm sóc sức khỏe con người. Do vậy chúng tôi xin được kiến nghị một số ý kiến sau: + Tạo điều kiện thuận lợi giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được ưu đãi cao nhất về thu tiền sử dụng đất và thời gian sử dụng đất. + Các cơ quan cần hướng dẫn rõ những qui định pháp luật, trình tự, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho dự án được triển khai trong thời gian sớm nhất. + Ưu đãi về kinh phí vay vốn, giống và nguồn tiêu thụ sản phẩm với giá thành hợp lý. Bên cạnh đó, Nhà nước hỗ trợ chính sách bảo hiểm sản xuất để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả. Dự án này có liên quan mật thiết đến sự phát triển của Công ty Cổ phần Mekong Herbals chúng tôi, kính đề nghị các cấp có thẩm quyền sớm xem xét phê duyệt dự án để chúng tôi tiến hành triển khai các bước tiếp theo. Thành phố Hồ Chí Minh , tháng 04 năm 2016 Nơi nhận: - Như trên - Lưu TCHC. CÔNG TY CP MEKONG HERBALS (Giám đốc) TRẦN VĂN AN
  48. 48. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 1 PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH Đơn vị tính : đồng STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Định mức Hệ số Cách tính Chi phí trước thuế Thuế giá trị gia tăng Chi phí sau thuế 1 Chi phí xây dựng Gcpxd Gxd + Gnt 19,828,360,000 1,982,836,000 21,811,196,000 1.1 Chi phí xây dựng công trình chính, phụ trợ tạm phục vụ thi công Gxd 19,828,360,000 1,982,836,000 21,811,196,000 1.2 Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Gnt - - - 2 Chi phí thiết bị Gtb 4,531,418,000 453,141,800 4,984,559,800 3 Chi phí quản lý dự án Gqlda 0.02108 2.108% x (Gxd+Gtb) 513,504,120 51,350,412 564,854,532 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Gtv Gtv1 : Gtv13 1,251,100,681 125,110,068 1,376,210,749 4.1 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư Gtv1 0.00079 0.079% x (Gxd+Gtb) 19,244,225 1,924,423 21,168,648 4.2 Chi phí lập dự án Gtv2 0.00524 0.524% x (Gxd+Gtb) 127,645,237 12,764,524 140,409,761 4.3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật Gtv3 - - 4.4 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc Gtv4 - - 4.5 Chi phí thiết kế xây dựng công trình Gtv5 0.02436 2.436% x Gxd 483,018,850 48,301,885 531,320,735 4.6 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật Gtv6 - - 4.7 Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công Gtv7 0.00179 0.179% x Gxd 35,492,764 3,549,276 39,042,040 4.8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình Gtv8 0.00175 0.175% x Gxd 34,699,630 3,469,963 38,169,593 4.9 Chi phí lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng Gtv9 0.00271 0.271% x Gxd 53,734,856 5,373,486 59,108,342 4.10 Chi phí giám sát thi công xây dựng Gtv10 0.02288 2.288% x Gxd 453,672,877 45,367,288 499,040,165 4.11 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị Gtv11 0.00287 0.287% x Gtb 13,005,170 1,300,517 14,305,687 4.12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị Gtv12 0.00675 0.675% x Gtb 30,587,072 3,058,707 33,645,779 4.13 Chi phí khảo sát Gtv13 - - 5 Chi phí khác Gk Gk1 : Gk4 159,358,735 15,935,874 175,294,609
  49. 49. DỰ ÁN:NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNGCÂY DƯỢC LIỆU Chủ đầu tư: Công ty Cô phần nông nghiệp Đông Phương Trang 2 5.1 Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ Gk1 - - 5.2 Chi phí kiểm toán độc lập Gk2 0.00378 1 98,750,167 9,875,017 108,625,184 5.3 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán Gk3 0.00232 1 60,608,568 6,060,857 66,669,425 5.4 Chi phí bảo hiểm công trình Gk4 - - 6 Chi phí dự phòng Gdp Gdp1 + Gdp2 - - 2,891,211,569 TỔNG CỘNG 31,803,327,259

×