Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤ...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤ...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG
HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ
-------------------------...
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang

994 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán
Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!
Tags: lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lập dự án chan nuoi phat trien bo vang

  1. 1. CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ  ĐỊA ĐIỂM :  CHỦ ĐẦU TƢ : Ninh Thuận - Tháng 8 năm 2015
  2. 2. CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH (Tổng Giám Đốc) NGUYỄN VĂN MAI Ninh Thuận - Tháng 8 năm 2015
  3. 3. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 1 Phần thứ nhât THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN I. Tên dự án: Ứng dụng đổi mới công nghệ phát triển Bò Vàng Ninh Thuận thành hàng hóa theo chuỗi giá trị II. Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền:  Cơ quan chủ quản đầu tƣ: Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận  Cơ quan khoa học tham gia - Cục Phát triển thị trƣờng và doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Bộ Khoa học và Công nghệ. - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận. - Hiệp Hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam. - Hiệp Hội chăn nuôi Việt Nam. - Viện Chăn nuôi Việt Nam. - Viện Công nghệ sinh học-Viện KH&CN Việt Nam; - Đại học Quốc Gia TP HCM. III. Đơn vị chuẩn bị dự án/ Nhà đầu tƣ:  Chủ đầu tƣ :  Giấy phép ĐKKD :  Ngày đăng ký :  Đại diện pháp luật : Chức vụ :  Địa chỉ trụ sở :  Ngành nghề chính : Sản xuất thức ăn gia súc gia cầm và thủy sản Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.  Điện thoại : IV. Địa điểm thực hiện dự án: 200 ha xã Phƣớc Chính, huyê ̣n Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận V. Quy mô, công suất dự án Đầu tƣ ban đầu 12 con bò đực giống Brahman đỏ và 1000 con giống sind vàng cái. Sau 5 năm tăng đàn, trang trại có quy mô ổn định 50 con bò giống Brahman đỏ đực và 4000 bò giống sind vàng cái và sản xuất 4000 bò thịt mỗi năm VI. Tổng vốn, tổng mức đầu tƣ Tổng vốn đầu tƣ : 220,000,000,000 đồng Cơ cấu vốn: + Vốn chủ sở hữu: chiếm 34% trên tổng vốn đầu tƣ TSCĐ tƣơng đƣơng 75,000,000,000 đồng. + Vốn vay ngân hàng: vốn vay 66% trên tổng vốn đầu tƣ tức là 145,000,000,000 đồng.
  4. 4. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 2 VII. Loại hợp đồng PPP: Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL) VIII. Thời gian thực hiện dự án Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm, từ tháng 1 năm 2017 dự án sẽ đi vào hoạt động
  5. 5. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 3 Phần thứ hai CĂN CỨ LỰA CHỌN DỰ ÁN I. Căn cứ pháp lý  Luật Đầu Tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm2006;  Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, và luật số 32/2013/QH 13 ngày 19 tháng 06 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanhnghiệp;  Thông tƣ số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 về việc hƣớng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định hƣớng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, sửa đổi số31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về Hƣớng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng;  Thông tƣ số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hƣớng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng;  Nghị Định số 108/2006/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật ĐầuTƣ;  Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;  Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;  Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg, ngày 16/01/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
  6. 6. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 4  Công văn số 615/TY-KD ngày 20/04/2009 của Cục Thú Y hƣớng dẫn về thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh động vật sống, sản phẩm độngvật;  Quyết định số 2194/QĐ-TTg, ngày 25/12/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;  Thông tƣ 44/TT-BTC ngày 16/03/2012 của Bộ tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thƣơng mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn2012-2014;  Quyết định số 899/QĐ-TTg, ngày 10/6/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;  Thông tƣ số84/2011/TT-BTC ngày 16/06/2011, của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của chính phủ;  Thông tƣ 164/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài Chính Ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;  Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thông;  Thông tƣ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hƣớng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.  Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 693/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 318/BC-SNNPTNT ngày 18/8/2014Quy hoạch, tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;  Văn bản số 2294/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Thuâ ̣n ngày 12/11/2012 về viê ̣c Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bác Ái đến năm 2020;  Báo cáo kết quả nghiên cứu , phân tích thƣ̣c tra ̣ng, tài chính, hiê ̣u quả kinh tế và tác động về thu n hâ ̣p tới các tác nhân tham gia 8 chuổi giá tri ̣, của Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiê ̣p (IFAD), công bố tháng 8 năm 2014. Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án đầu tư đƣợc thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nhƣ sau:  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  Thông tƣ số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y;
  7. 7. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 5  Thông tƣ số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;  QCVN 01 - 13: 2009/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi hàm lƣợng kháng sinh, hóa dƣợc, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn cho bê và bò thịt;  Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 548-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Đầu tƣới - Đặc điểm kỹ thuật và phƣơng pháp thử;  Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phƣơng pháp thử;  Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Hệ thống ống tƣới - Đặc điểm kỹ thuật và phƣơng pháp thử;  Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thành phần và yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng sữa (Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam – Nhà xuất bản Nông nghiệp)  TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;  TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;  TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nƣớc - quy phạm quản lý kỹ thuật;  TCXD 51-1984 : Thoát nƣớc - mạng lƣới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sƣởi ấm;  11TCN 19-84 :Đƣờng dây điện; II. Căn cứ lựa chọn dự án  Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.  Phù hợp với lĩnh vực đầu tƣ quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2015/NĐ-CP.  Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thƣơng mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tƣ.  Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chuẩn bị đáp ứng nhu cầu của ngƣời sử dụng.  Có tổng vốn đầu tƣ 220 tỷ đồng.
  8. 8. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 6 Phần thứ ba NỘI DUNG ĐỀ XUẤT DỰ ÁN Chƣơng I Sự cần thiết đầu tƣ của dự án I. Tổng quan dự án: 1.Bối cảnh chung 1.1 Tổng quan về phát triển bò thịt. a. Đặc điểm của Bò thịt Bò thịt hay bò lấy thịt, bò nuôi lấy thịt những giống bò nhà đƣợc chăn nuôi chủ yếu phục phụ cho mục đích lấy thịt bò. Đây là những giống bò cao sản, đƣợc chăn nuôi theo kiểu tăng trọng thể hiện qua giai đoạn vỗ béo. Việc chọn các giống bò thịt đƣợc thực hiện công phu để chọn ra những giống bò nhiều thịt với tỷ lệ xẻ thịt và thịt lọc cao, nhiều thịt nạc, có khả năng chống chịu với bệnh tật, thích nghi tốt, và có khả năng lai tạo để cải tạo các đàn bò bản địa. Có những giống bò thịt có thể lên đến 1 tấn. Trung bình một con bò thịt có trọng lƣợng 450 kg khi còn sống sẽ cho một lƣợng thịt nặng khoảng 280 kg sau khi máu, đầu, sừng, chân, da, móng, nội tạng và ruột đã đƣợc tách bỏ (gọi là khối lượng thịt xẻ). Nếu thực hiện theo quy trình giết mổ, đƣợc treo trong một căn phòng lạnh cho từ một đến bốn tuần, trong thời gian đó nó sẽ mất đi một số cân nặng nhƣ nƣớc bị khô từ thịt. Khi xƣơng đƣợc chặt thì khúc thịt bò này sẽ còn khoảng 200 kg. Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, đƣợc chế biến và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt đƣợc con ngƣời sử dụng nhiều nhất. Bò thịt đƣợc chăn nuôi để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng trên thế giới. Theo một thống kê, bình quân nhu cầu tiêu thụ thịt bò/ngƣời/năm của thế giới là 9 kg/ngƣời/năm, các nƣớc phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25-30% tổng lƣợng thịt tiêu thụ bình quân đầu ngƣời, riêng ở Việt Nam tỷ lệ thịt bò/tổng lƣợng thịt hơi tiêu thụ là 5,19% (tƣơng đƣơng 0,85 kg thịt xẻ/ngƣời/năm. Bò thịt có đặc điểm chung là giống bò cao sản, ngoại hình, khối lƣợng lớn, cơ bắp, nhiều thịt, tỷ lệ xẻ thịt cao và nhiều thịt lọc (thịt tinh). Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên dụng thịt là to con, con cái trƣởng thành nặng từ 500–800 kg, con đực trƣởng thành nặng từ 900-1.400 kg. Tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 60-65%, thích nghi với nuôi chăn thả và vỗ béo. Về ngoại hình, chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển nhƣ nhau, nhìn tổng thể bò có hình chữ nhật. Trọng lƣợng phổ biến của bò thịt dao động từ 250 kg đến 350 kg/con và cao hơn, từ 400 kg đến nửa tấn/con. Thớ thịt bò cái nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít, thịt vị đậm, vỗ béo nhanh hơn bò đực. Ngƣợc lại, bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi. Bò nuôi từ 16-24 tháng tuổi có thể giết mổ. Tuy nhiên, tuổi giết mổ khác nhau thì chất lƣợng thịt cũng khác nhau.
  9. 9. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 7 Thịt bê và bò tơ có màu nhạt, ít mỡ, mềm và thơm ngon. Thịt bò lớn tuổi màu đỏ đậm, nhiều mỡ, dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Trong quy trình vỗ béo, có thể thiến bò đực khi nuôi đƣợc 7-12 tháng tuổi, bò thiến sớm sẽ béo nhanh hơn và thịt cũng mềm hơn. Khác với bò sữa chuyên phục phụ cho mục đích lấy sữa hoặc các giống bò nhà khác phục vụ cho mục đích cày kéo, vận chuyển.... Con giống bò thịt khác nhau cũng khác nhau về tốc độ sinh trƣởng và khả năng tích lũy thịt, mỡ. Con lai của bò Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford, lƣợng mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn thịt bò Hereford. Bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ là 60% và thịt tinh là 45%. Hiện nay để sản xuất bò thịt nhiều nới trên thế giới đã lai tạo đƣợc nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ lên tới 70%, thịt tinh trên 50%, thịt thơm ngon và có giá trị dinh dƣỡng rất cao. Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là giống bò vàng (bò cỏ, bò cóc) có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, thịt tinh là 31%, do vậy khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế không cao. Giống bò lai hƣớng thịt chất lƣợng cao là những con đƣợc sinh ra từ bò cái có 1/2, 1/3 hoặc 3/4 máu các giống bò lai trong nhóm Zêbu nhƣ Sind, Bò Shahiwal, Brahman, có trọng lƣợng từ 220 kg trở lên, khỏe mạnh, không bệnh tật, khả năng sinh sản tốt cho phối giống với bò trong nhóm Zêbu hoặc các giống bò chuyên thịt nhƣ Smemtal, Charolais, Limouse, Droumaster… Thời gian gần đâu ở Việt Nam đang triển khai mô hình nuôi bò lai Zêbu chất lƣợng cao và bò 3/4 máu ngoại nhằm cải tạo chất lƣợng con giống và thay đổi phƣơng pháp chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi thâm canh. b. Các giống Bò thịt Bò thịt đƣợc chọn giống, lai tạo nên có rất đa giạng các loại giống bò, trong đó có một số giống có thể kể đến nhƣ: Bò Zêbu là tên gọi chung một nhóm các giống bò u nhiệt đới (Bos indicus), có nguồn gốc ở Ấn Độ, Pakistan, Châu Phi. Hiện có trên 30 giống bò Zêbu, tập trung chủ yếu ở các nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trong thời gian vỗ béo (2- 2,5 tháng trƣớc khi xuất chuồng), bò lai Zêbu, sẽ tăng trọng rất nhanh, mỗi con có trọng lƣợng 140-170 kg thịt. Nhóm gốc bò thịt cao sản ôn đới, là những giống bò có nguồn gốc Anh hoặc Pháp nhƣ các giống Bò: Charolais (Pháp), Sumental (ThụySĩ), Limousin (Pháp), Hereford (Anh), Aberdin Angus (Anh, Mỹ).... Nhóm giống bò thịt cao sản nhiệt đới, là những giống bò thịt đƣợc lai tạo giữa bò thịt ôn đới Châu Âu với một số giống bò Zêbu, trong đó có một tỷ lệ nhất định máu bò Zêbu nhƣ các giống: Bò Santagertrudis(Mỹ), Bò Red Beltmon, Bò Drought Master (Úc). Ví dụ: Bò Drought Master có 50% máu bò Indian (Zêbu) và 50% máu bò Shorthorn (Châu Âu), hoặc bò Santa Gertrudis có 3/8 máu bò Grahman (Zêbu) và 5/8 bò Shorthorn (Châu Âu)[5]. Giống bò Droughmaster (có nghĩa là Bậc thầy về chịu hạn hay Thần chịu hạn[7]). Bò đƣợc lai tạo ở ÚC, có 50% máu bò giống ShortHorn (Anh) và 50% máu giống Brahman. Đây là giống bò có nguồn gốc từ Australia. Chúng kháng ve và các bệnh ký sinh trùng đƣờng máu tốt, thích ứng với điều kiện chăn thả ở vùng nóng ẩm hoặc khô hạn. Con
  10. 10. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 8 trƣởng thành có thể tới 700–800 kg. Khả năng tăng trọng và phẩm chất thịt tốt, tỷ lệ thịt xẻ cao. Giống Bò bò lang trắng xanh Bỉ hay còn gọi là BBB (Blanc-Blue-Belgium) là giống bò chuyên dụng thịt của Bỉ. Bò có màu lông trắng, xanh lốm đốm hoặc trắng lốm đốm và cơ bắp rất phát triển. Bê sơ sinh có khối lƣợng 45,5 kg. Bê 6-12 tháng tăng trọng bình quân 1.300 gram/ngày. Khi 1 năm tuổi, bê đực nặng 470–490 kg; bê cái 370–380 kg. Trƣởng thành bò đực nặng 1.100-1.200 kg, bò cái 710–720 kg. Ở tuổi giết thịt, bê đực 14-16 tháng có tỷ lệ thịt xẻ 66%. Bê F1 BBB sinh ra khỏe mạnh, thích nghi với điều kiện, môi trƣờng sống. Kết hợp đƣợc cả tốc độ phát triển, tăng trọng nhanh, chất lƣợng thịt tốt của con bố (bò siêu thịt BBB) và sự thích nghi với môi trƣờng sống của con bò mẹ (bò lai Sind tại Việt Nam). Bê tăng trọng bình quân 25 kg/tháng, cá biệt có con tăng trọng 30 kg/tháng. Dễ nuôi, phàm ăn, lớn nhanh. Bò Nhật Bản hay còn gọi là Bò Kobe (chữ Nhật: 和牛; phiên âm: Wagyu/Hòa ngưu) là một giống bò thịt của Nhật Bản chuyên dùng để lấy thịt bò với món ẩm thực nổi tiếng là thịt bò Kobe. Bò Kobe thuộc giống bò Tajima-ushi, một giống bò độc đáo của vùng Kobe. Bò Kobe là một trong 3 giống bò cho thịt ngon nhất. Hƣơng thơm nhẹ, vị béo quyện cùng với những thớ thịt mƣợt làm cho thịt bò Kobe đƣợc xếp vào hàng "cực phẩm". Bò Kobe có thể đƣợc chế biến thành bít tết, sukiyaki, shabu shabu,sashimi, teppanyaki và nhiều loại khác. Tại Việt Nam hiện phổ biến là giống Bò vàng Việt Nam là giống bò địa phƣơng, có khối lƣợng trung bình từ 150–200 kg/con. Do vóc dáng nhỏ bé nên ngƣời ta hay gọi nó là loài bò cóc, bò cỏ. Bò dễ nuôi, thích nghi rộng, chống chịu bệnh tốt, thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ. Tuy nhiên, do tầm vóc nhỏ bé và tỷ lệ thịt xẻ thấp nên phải lai tạo đàn bò cóc với các giống khác (nhƣ bò Sind, bò Brahmau, bò Sahiwal...) để tạo ra những con lai có thể đạt tới 400–450 kg/con. c. Chọn giống bò thịt Muốn chăn nuôi bò thịt đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản nhƣ: Giống, tuổi, giới tính, khối lƣợng lúc giết mổ, dinh dƣỡng và phƣơng thức vỗ béo. Trong đó Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Giống khác nhau thì tốc độ sinh trƣởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau. Bò nuôi lấy thịt, mục tiêu chung là làm sao để bò ở giai đoạn tuổi thích hợp đạt trọng lƣợng cao, kết cấu ngoại hình vững chắc, tỷ lệ thịt xẻ cao, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao. Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn bò có những đặc điểm nhƣ sau: Có tầm vóc lớn, khung xƣơng to nhƣng xƣơng nhỏ, nhiều thịt. Da bóng mƣợt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo). Háo ăn, chịu đựng đƣợc điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh. Hiền lành, dễ khống chế.
  11. 11. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 9 Kiểm tra độ mập ốm trong trƣờng hợp muốn vỗ béo chúng trong thời gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc xƣơng để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xƣơng. Bò đực bắt đầu phối giống từ 24 - 26 tháng tuổi, thời gian phối giống tốt nhất là từ 2- 6 năm tuổi. Tuổi động dục của bò cái từ 18-24 tháng tuổi, chu kỳ động dục trung bình 21 ngày, thời gian mang thai trung bình từ 281-285 ngày. Thời gian động dục trở lại sau khi sinh con từ 60-70 ngày. Có thể phối giống cho bò cái bằng thụ tinh nhân tạo hoặc trực tiếp. Một bò đực giống có khả năng phối giống cho 25-30 bò cái theo cách thông thƣờng. d.Vổ béo và xẻ thịt bò Tại các nƣớc phát triển chăn nuôi bò thịt nhƣ Australia, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc đều xây dựng quy trình vỗ béo và giết mổ phù hợp với từng giống bò thịt để tạo sản phẩm chất lƣợng cao. Hiện nay ngƣời ta thƣờng nuôi bò từ 16- 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao để giết mổ. Tuổi giết mổ khác nhau thì chất lƣợng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ, thịt mềm và thơm ngon hơn. Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi và ngƣợc lại độ béo sẽ tăng dần lên. Thông thƣờng, yêu cầu tăng trọng bình quân 500- 1.000g/ngày/con trong thời kỹ vỗ béo (tùy theo giống, loại bò đƣa vào vỗ béo). Trong thời gian nuôi vỗ béo, cần tăng dần khẩu phần thức ăn tinh giàu năng lƣợng, đồng thời hạn chế để bò vận động, nhất là vào cuối giai đoạn, hiện nay thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp TMR đã và đang đƣợc áp dụng để tăng hiệu quả trong thời kỳ vỗ béo. Thƣờng thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn. Ngƣợc lại bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực. Trong quy trình vỗ béo ngƣời ta có thể thiến bò đực lúc 7- 12 tháng tuổi để vỗ béo, nếu bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn. Khối lƣợng bò đƣa vào giết mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: Giống, khả năng tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dƣỡng, hệ số tiêu tốn thức ăn, thị trƣờng và giá cả. Đối với việc nuôi bò thịt ta hay bò nội địa chỉ nên nuôi tối đa tới 20 tháng tuổi là giết thịt. Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trƣởng thành. Do con bò sinh trƣởng theo giai đoạn, trong đó giai đoạn mà bò tăng trƣởng mạnh nhất là từ khi đẻ ra tới khi bò thành thục tính dục, tức là khoảng 18-20 tháng tuổi. Sau giai đoạn này, bò lớn chậm và nếu nuôi tới 5 năm tuổi thì bò ngừng sinh trƣởng. Do đó, ta chỉ nên nuôi bò tối đa tới 20 tháng tuổi là nên giết thịt. Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trƣởng thành. Tại Nhật Bản, quy trình nuôi dƣỡng đối với giống bò Kobe (Wagyu) rất khắt khe. Thức ăn nuôi bò là những thứ bổ dƣỡng nhƣ lúa non, cỏ tƣơi, còn đồ uống là nƣớc đƣợc chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia. Vào 600 ngày trƣớc khi đƣợc giết mổ, bò Kobe sẽ đƣợc ăn 4.800 loại thực phẩm để chúng tăng cân đƣợc 500 kg. Hàng ngày, những
  12. 12. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 10 chú bò Kobe đều đƣợc nghe nhạc giao hƣởng của Mozart, Beethoven,... để giúp chúng thƣ giãn, tránh stress. Bò Kobe đƣợc chăm sóc rất kỹ từ khi còn bé, mỗi trang trại chỉ nuôi từ 10 tới 15 con bò. Khẩu phần ăn của chúng đƣợc quản lý chặt chẽ để tạo ra những thớ thịt săn chắc. Hàng ngày ngƣời dân cho bò tắm bằng nƣớc ấm, nhiều trang trại còn bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của những con bò Wagyu một ly rƣợu vang đỏ Cabernet Syrah Merlot liên tục trong ít nhất 1 tháng nhằm tăng chất lƣợng đến mức tuyệt hảo cho sản phẩm của mình. e. Thức ăn cho Bò thịt Khẩu phần thức ăn thƣờng là: thức ăn thô xanh 20-30 kg/ngày (cỏ tƣơi hoặc khô, rơm đƣợc ủ ure); thức ăn tinh 2,5– 3 kg/ngày với Protein tiêu hóa 100 gram, cho bò ăn 4-5 lần trong ngày, nƣớc uống 50-60 lít/ngày, có thể sử dụng nƣớc muối nồng độ 9%. Thức ăn thô xanh cho bò từ cỏ tốt nhất là các giống cỏ cho năng suất cao nhƣ: cỏ voi, cỏ VA 06,… đồng thời sử dụng các loại phụ phẩm của cây trồng nhƣ: cây ngô non, ngọn lá mía, dây lạc, dây khoai. Đặc biệt là rơm lúa, ngoài ra còn thức ăn tinh hỗn hợp từ các sản phẩm nông nghiệp sẵn có nhƣ ngô, sắn, lúa gạo, lạc, đậu tƣơng phối trộn thành nguồn thức ăn hỗn hợp. Khẩu phần thức ăn vỗ béo sẽ làm tăng mức độ giàu đạm và nhiều sắt làm cho thịt bò có màu đỏ đậm; nếu ăn có nhiều bột ngô (bắp), mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm ngon. Nếu khẩu phần thức ăn có tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp, thớ thịt bò lớn và nhiều mỡ giắt (mỡ giữa các lớp thịt). Đối với bò Kobe (Wagyu), thức ăn cho bò là những thứ bổ dƣỡng nhƣ lúa non, cỏ tƣơi, còn đồ uống là nƣớc đƣợc chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia, thức ăn thô và thức ăn gia súc, nhƣ cỏ tƣơi xanh, cỏ ủ chua, rơm, phế phẩm từ các nhà máy đóng hộp. Tại Trung Quốc, thậm chí bò đƣợc nuôi bằng rác, chúng đƣợc nuôi bằng cách ăn rác thải đến khi đủ lớn sẽ đem đi giết mổ. Vi khuẩn và nấm mốc, thậm chí thủy ngân và các chất hóa học độc hại khá gia súc thƣờng xuyên tiếp xúc và hấp thụ có thể dễ dàng lây lan qua con ngƣời khi giết mổ hay ăn thịt chúng. f. Tình hình phát triển đàn bò thịt trên thế giới: Tổng quan về thi ̣trườ ng thi ̣t bò năm 2014 * Sản xuất và tiêu thụ Thị tbò hiện là một trong những mặt hàng thịt đƣợc tiêu thụ phổ biến trên thế giới, với 55-56 triệu tấn/năm, đứng sau thịt lợn (100-107 triệu tấn) và thịt gà (80–83 triệu tấn). Theo USDA1, năm 2014 sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn thế giới chỉ gia tăng nhẹ so với năm 2013. Cụ thể, sản lƣợng đạt 59,6 triệu tấn, tăng 0,27%, tiêu thụ đạt 57,8 triệu tấn, tăng 0,24%. Sản lƣợng thịt bò tăng tại Ấn Độ (8%), Úc (6%) đủ bù đắp cho việc thuhẹptại quốc gia hàng đầu là Mỹ(-5,3%).
  13. 13. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 11 Biểu đồ 1:Sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn cầu 2010 –2014 Nguồn:USDA Hiện nay, Mỹ là quốc gia có sản lƣợng thịt bò lớn nhất và cũng là quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới. Năm 2014, sản lƣợng thịt bò tại Mỹ ƣớc tính đạt 11,1 triệu tấn, chiếm 19% tổng sản lƣợng thịt bò toàn cầu. Tiếp đến lần lƣợt là Braxin (9,9 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 17%), EU (7,5 triệu tấn, 12%), Trung Quốc (6,5 triệu tấn, 11%), Ấn Độ (4,1 triệu tấn, 7%)…Về tiêu thụ, Mỹ đạt 11,2 triệu tấn (26% tổng tiêu thụ thế giới), tiếp đến là Braxin (8 triệu tấn, 18%), EU (7,6 triệu tấn, 17%), Trung Quốc (7 triệu tấn,13%).. Biểu đồ 2: Các quốc gia/khu vực sản xuất thịt bò lớn trên thế giới Biểu đồ 3: Các quốc gia/khu vực tiêu thụ thịt bò lớn trên thế giới Nguông USAD * Xuất khẩu và nhập khẩu Mặc dù sản lƣợng ổn định nhƣng xuất khẩu thịt bò toàn cầu đang có sự tăng trƣởng nhanh do sự di chuyển nhƣớng mạnh của các quốc gia xuất khẩu nhƣ Ấn Độ, Úc, NewZealand tới các thị trƣờng tiềm năng tại Châu Á. Năm 2014, xuất khẩu thịt bò toàn cầu đạt 9,8 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2013. Nguồn cung cấp thịt bò chính của thế giới tập trung vào 4 quốc gia là Braxin (21%),
  14. 14. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 12 Ấn Độ (19%), Úc (18%), Mỹ (12%). Trong đó, Úc đã có sự vƣơn tới khu vực thị trƣờng châu Á một cách mạnh mẽ. Tại Việt Nam, tiêu dùng thịt bò nhập khẩu Úc cũng đang trở thành xu hƣớng mới. Về nhập khẩu, các thị trƣờng lớn nhất là Mỹ (15%), Nga (10%), Nhật Bản (10%)… Biểu đồ 4: Các quốc gia/khu vực xuất khẩu thịt bò lớn trên thế giới Biểu đồ 5: Các quốc gia/khu vực nhập khẩu thịt bò lớn trên thế giới Nguồn:USDA h. Thị trƣờng thịt bò Việt Nam năm 2014 - Số lượng đàn gia súc năm 2014 Theo kết quả điều tra chăn nuôi của Tổng cục Thống kê tại thời điểm 01/10/2014 đàn bò thịt cả nƣớc có 5,24 triệu con, tăng1,42%. Đáng chú ý, diện tích đồng cỏ chăn thả gia súc có xu hƣớng thu hẹp, hiệu quả vẫn chƣa cao. Chăn nuôi gia súc lấy thịt tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò thịt. Phân theo vùng sinh thái, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung chủ yếu lƣợng đàn bò cản ƣớc, chiếm tới hơn 40%. Biểu đồ 6: Tỷ trọng số lượng bò cả nước phân theo vùng sinhthái -Sản lượng thịt gia súc năm 2014 Theo Tổng cục Thống kê, năm 2014, sản lƣợng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt khoảng 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2013; sản lƣợng thịt bò xuất chuồng đạt
  15. 15. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 13 khoảng 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%. Bảng 1: Sản lượng thịt hơi năm 2007-2014 (nghìn tấn) Nguồn: Tổng cục Thốngkê * Diễn biến giá thịt bò năm 2014 Giá bò sống và giá thịt bò hơi nhìn chung không có sự đột biến trong suốt năm 2014. Tại Đông Nam Bộ, giá bò hơi duy trì ổn định ở mức 70.000 đồng/kg trong phần lớn thời gian của năm, ngoại trừ các dịp lễ lớn. Nguồn cung thịt bò trong năm 2014 nhìn chung đảm bảo, không bị thiếu hụt. Trên kênh bán lẻ, các sản phẩm thịt bò năm 2014 nhìn chung vẫn giữ mức giá cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu của năm. Theo tính toán dựa trên số liệu của AGROINFO, giá thịt bò đùi quý I/2014 trung bình ở mức 234.500 đồng/kg, mức giá ở quý II, III, IV cho thấy xu hƣớng tƣơng đối ổnđịnh. Biểu đồ 7: Diễn biến giá thịt bò tại một số tỉnh thành, năm 2013 - 2014(đồng/kg) Nguồn:AgroInfo * Nhập khẩu thịt bò năm 2014 Theo Tổng cục Hải Quan, 11 tháng đầu năm 2014 các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu 24,8 nghìn tấn thịt trâu bò, trị giá 73,8 triệu USD. Nhập khẩu các loại thịt trên nhìn chung tăng khá cao so với cùng kỳ năm2013. Bên cạnh đó, nhập khẩu trâu, bò sống Việt Nam trong 11 tháng đầu năm đạt 208,7 nghìn con, trị giá gần 187 triệu USD, tăng mạnh 46,2 % về số lƣợng và 164,8% về trị giá
  16. 16. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 14 so với cùng kỳ. Về thị trƣờng, Mỹ vẫn là đối tác nhập khẩu thịt lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2014, với trị giá đạt 28,17 triệu USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tiếp đến là Ấn Độ, với trị giá đạt 26,8 triệu USD, tăng 58,3% so với cùng kỳ. Các thị trƣờng cung cấp thịt đáng chú ý khác gồm: Braxin (10,3 triệu USD, chiếm tỷ trọng 12%), Úc (9,1 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10%) và Hàn Quốc (3,96 triệu USD, chiếm tỷ trọng 4%). k. Triển vo ̣ng phát triển của ngành thi ̣t bò năm 2015 Triển vọng thi ̣trƣờng thế giớ i Theo USDA, sản lƣợng thịt bò toàn cầu năm 2015 dự báo giảm nhẹ 1,4% từ mức 59,6 triệu tấn năm 2014 xuống còn 58,7 triệu tấn. Sản lƣợng thịt bò tại Châu Âu sẽ vẫn duy trì, trong khi Mỹ và Trung Quốc giảm nhẹ. Dự báo Mỹ vẫn là quốc gia có sản lƣợng thịt bò lớn nhất thế giới, với 10,9 triệu tấn (giảm 0,2 triệu tấn so với 2014); tiếp đến là Braxin 10,2 triệu tấn (tăng 0,3 triệu tấn); EU7,5 triệu tấn (giữ nguyên); Trung Quốc 6,4 triệu tấn (giảm 0,1 triệu tấn)…Về tiêu thụ, năm 2015 dự báo giảm 1,6% từ mức 57,8 triệu tấn năm 2014 xuống còn 56,9 triệu tấn. Các quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới dự báo là Mỹ (10,9 triệu tấn); Braxin (8,1 triệu tấn); EU (7,6 triệu tấn); Trung Quốc (6,9 triệu tấn). Triển vọng thi ̣trƣờng trong nƣớ c Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Chính sách Thực phẩm và Nông nghiệp của Mỹ (FAPRI) khi nghiên cứu tình hình chăn nuôi của các nƣớc trên thế giới, số lƣợng đàn trâu bò của Việt Nam năm 2015 sẽ vào khoảng 8 triệu con, tăng 0,2 triệu con so với mức 7,8 triệu con năm 2014. Sản lƣợng thịt trâu, bò sẽ đạt khoảng 285 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn so với năm 2014. Tiêu thụ thịt trâu, bò sẽ vào khoảng 308 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn. FAPRI dự báo Việt Nam sẽ phải nhập khẩu nhiều thịt trâu bò hơn trong năm 2015, vào khoảng 23 nghìn tấn, tăng 4 nghìn tấn so với năm 2014. l. Tình hình phát triển đàn bò thịt tại Việt Nam Trong 5 năm, tính đến năm 2013 đàn bò thịt của Việt Nam giảm khoảng 1,5 triệu con, từ 6,7 triệu con trong năm 2007 xuống còn 5,2 triệu con vào năm 2012, nguyên nhân chính là sự sụt giảm diện tích đồng cỏ. So với các nƣớc khác, Việt Nam không có thế mạnh phát triển đàn bò thịt ở quy mô trang trại lớn mà chỉ ở những nông hộ dƣới 10 con để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên. Hiện nay, đã có một số mô hình doanh nghiệp đầu tƣ trang trại nuôi bò thịt nhƣng chỉ dừng lại ở quy mô khoảng 200 con. Việc chăn nuôi bò thịt theo gia trại gia đình chỉ trên dƣới 10 con. Nguyên nhân do thiếu quỹ đất, tiền giống cao, chƣa có giống tốt có thƣơng hiệu, công nghệ chăn nuôi còn lạc hậu, nên khó có những trang trại chăn nuôi bò thịt quy mô lớn mà chủ yếu nuôi ở quy mô vài con để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên. Do tổng đàn bò liên tiếp giảm trong 5 năm trở lại đây nên Việt Nam phải nhập bò theo đƣờng tiểu ngạch từ Lào, Camchia, Thái Lan để đáp ứng nhu cầu nội địa. Có thời
  17. 17. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 15 điểm mỗi ngày có đến 500 con bò nhập từ Lào. Số bò này có nguồn gốc từ Lào và Thái Lan nhƣng lại đƣợc hợp thức hóa là bò nuôi của ngƣời dân địa phƣơng. Gần đây số lƣợng 60.000-70.000/năm con bò Úc đƣợc nhập về Việt Nam để giết mổ., do vậy thịt bò Úc đang bán tràn ngập ở siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn với giá khá cạnh tranh. Cá biệt có doanh nghiệp ở Đồng Nai nhập bò Úc trung bình mỗi tháng hơn 1.000 con và từ tháng 6/2014 đã có thêm một số công ty kinh doanh bò Úc với số lƣợng nhập về tăng đột biến, lên tới 6.000-7.000 con mỗi tháng. Mặc dù phải gánh thuế và phí, nhƣng thịt bò Úc vẫn rẻ hơn bò Việt. Có ghi nhận về giá bán lẻ thịt bò tƣơi của Úc tại các cửa hàng thực phẩm và siêu thị ở Sài Gòn là 244.000 đồng/kg sản phẩm nạc đùi (giá thị bò trong nƣớc là 230.000 đồng/kg), 180.000 đồng/kg gầu (giá thịt bò trong nƣớc ở mức 200.000 đồng/kg). Loại thịt bò thăn và philê của Úc có giá là 320.000 đồng/kg, trong khi giá thịt bò cùng loại trong nƣớc đƣợc bán với giá hơn 280.000 đồng/kg (năm 2013). Trong 9 tháng đầu năm 2013, số lƣợng bò Úc nhập khẩu vào Việt Nam lên 32.500 con, không có số liệu thống kê về lƣợng bò Úc nhập khẩu nguyên con trong năm 2012. Thịt bò nhập khẩu từ Úc ngày càng trở nên phổ biến và quen thuộc hơn với ngƣời tiêu dùng vì đƣợc ngƣời tiêu dùng đánh giá là chất lƣợng hơn và giá thịt bò Úc không chênh lệch là mấy so với giá thịt trong nƣớc, giá rẻ một phần do nhập từ gốc nguyên con, không qua thƣơng lái nên kiểm soát đƣợc giá khi ra thị trƣờng, giá thịt bò Úc mới rẻ . Tuy vậy cũng đã phát hiện 10 tấn thịt bò Úc bẩn nhập vào Việt Nam, toàn bộ số thịt bò cơ quan chức năng kết luận bị nhiễm bẩn, không đạt tiêu chuẩn làm thực phẩm cho ngƣời, thì lần kiểm tra thứ 3 chỉ còn lại hai sản phẩm (nõn bò và bắp bò có tổng trọng lƣợng 5.566 kg) không đạt làm thực phẩm cho ngƣời. Tuy nhiên trong năm 2014 số lƣợng bò Úc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ giảm sút do lƣợng đặt hàng bò Úc từ Trung Quốc đang gia tăng, nên giá bò Úc nhập khẩu đang có dấu hiệu tăng do cung không đủ cầu Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Bắc Thành phố Hà Nội có đàn bò lên tới 17.056 con, trong đó bò lai Sind khoảng 12.500 con (chiếm tỷ lệ 85,1%). TP Hà Nội đã tiến hành dự án lai tạo giống bò để tạo đàn bò lai Zêbu có tầm vóc cải thiện nhiều so với giống bò Vàng Việt Nam. Trên nền đàn bò lai Zêbu thực hiện lai tạo sản xuất giống bò chuyên thịt- sữa, đến nay TP Hà Nội có đàn bò lai Zêbu đạt trên 85 %/tổng đàn, tại xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội, nhiều hộ gia đình chăn nuôi bò thịt và nuôi bò thịt cho lãi cao, tại Minh Châu, huyện Ba Vì nhiều hộ gia đình đã bắt đầu ăn nên làm ra, có của ăn của để nhờ phong trào chăn nuôi bò thịt, toàn xã Minh Châu có khoảng 3.000 con bò, ở Phú Cƣờng, với diện tích đất canh tác khoảng 300ha nhiều phù sa màu mỡ, thích hợp với các cây trồng phục vụ chăn nuôi bò nhƣ ngô, đỗ và cỏ, với truyền thống chăn nuôi bò và nhu cầu sử dụng thịt bò ngày càng tăng, giá thịt bò trên thị trƣờng khá nhiều hộ đã chuyển sang nuôi bò với số lƣợng lớn, mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với vật nuôi khác. Toàn xã có 80% số hộ nuôi bò ở tất cả 8 thôn, tổng đàn bò có
  18. 18. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 16 khoảng 3700 con, chủ yếu là bò lai sind, bò Brahman thƣơng phẩm, mỗi năm đàn bò cho thu lãi 17-20 tỷ đồng. Để nâng cao chất lƣợng hàng hóa TP Hà Nội đang triển khai dự án áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (tinh bò đƣợc NK từ Bỉ) trên diện rộng nhằm tạo ra giống bò siêu thịt, chất lƣợng cao BBB phục vụ thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu với khoảng 3000 hộ tham gia dự án với kinh phí thực hiện trên 900 tỷ đồng. Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Trung Miền Trung và Tây nguyên là khu vực có tiềm năng lớn để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bò. Tổng đàn trong khu vực này có tới 1,4 triệu con, chiếm trên 40% đàn bò toàn quốc. Đàn bò đƣợc nuôi chủ yếu nhằm mục tiêu sinh sản và lấy thịt. Hàng năm tại khu vực miền Trung và Tây nguyên có từ 130-150 ngàn bò loại thải đƣợc bán giết thịt. Giả thiết rằng với số lƣợng bò nhƣ trên đƣợc nuôi vỗ béo trƣớc khi bán thịt thì số lƣợng và chất lƣợng thịt bò đƣợc tăng lên đáng kể. Do vậy nuôi bò thịt đang là lựa chọn mà đa số chuyên gia trong ngành chăn nuôi cho rằng là lĩnh vực có lợi thế, giá trị và triển vọng phát triển nhất tại Miền Trung Việt Nam. Nuôi bò thịt là hƣớng lựa chọn tối ƣu nhất đối với chăn nuôi theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn ở miền Trung và miền Trung cũng là nơi thích hợp nhất với sinh học của bò. Tuy nhiên khó khăn nhất trong việc phát triển đàn bò miền Trung, đó chính là nguồn thức ăn, khi điều kiện đất đai, khí hậu khô hạn kéo dài của miền Trung rất bất lợi cho việc trồng cỏ. Ở Việt Nam, đã từng có dự án vốn vay nƣớc ngoài trị giá 15 triệu USD để cải tạo đàn bò cho các tỉnh từ Thanh Hóa trở vào, thu hút 27 tỉnh tham gia, dự án kết thúc, đã cơ bản cải tạo đƣợc gần 50% đàn bò của miền Trung tức là cải tạo toàn bộ đàn bò cỏ (bò địa phƣơng ngoại hình nhỏ bé). Bình Định, Phú Yên là những tỉnh đã rất thành công trong phát triển đàn bò thịt. Tại Quảng Trị, địa phƣơng này có thế mạnh phát triển đàn bò thịt không chỉ ở quy mô nông hộ nuôi dƣới 10 con mà còn phát triển thành trang trại lớn để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên. Hiện tại nguồn bò thịt ở địa phƣơng này không đủ cung cấp cho thị trƣờng. Cam Lộ là một huyện trung du, có điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu, thích hợp cho quá trình đa dạng hóa nông nghiệp, trong đó lợi thế nhất là đồng cỏ để phát triển chăn nuôi đại gia súc. Toàn huyện đã có đàn bò trên 14.000 con, trong đó có trên 55% đƣợc nuôi nhốt. Trong tổng gần 100 hộ dân của thôn Bắc Bình, xã Cam Tuyền có đến 70 hộ tham gia mô hình trồng cỏ nuôi bò thâm canh với tổng số 240 con, hộ nuôi nhiều nhất là 8 con. Với nuôi bò tập trung, quy mô thì đồng cỏ ở huyện miền núi Hƣớng Hoá và huyện Đakrông rất phù hợp. Tại các huyện này các đồng cỏ đủ sức cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò đàn bò theo mô hình trang trại đến 10.000 con. Tại Quảng Nam, nông dân ở đây đƣợc cho là làm giàu từ nuôi bò thịt, riêng tại Xã Bình Quý, huyện Thăng Bình, Quảng Nam hiện có đàn bò hơn 3.000 con. Ngƣời nông dân trồng cỏ, nuôi bò thâm canh thu lời hàng trăm triệu đồng/năm, Để có nguồn thức ăn ổn
  19. 19. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 17 định cho đàn bò, ngƣời ta chuyên canh 6 sào cỏ voi và tận dụng thêm các phụ phẩm từ nông nghiệp nhƣ rơm, lá mía, bắp, đậu...Xã này có chính sách tập trung phát triển đàn bò, tăng đàn bò lai lên 30 -35% tổng đàn, tổ chức chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, nhân rộng các mô hình nuôi bò nhốt thâm canh và nuôi bò vỗ béo nhằm đƣa nghề chăn nuôi bò trở thành thế mạnh kinh tế của địa phƣơng, vận động nông dân trồng 55ha cỏ, để bảo đảm thức ăn cho bò. Tại Bình Định, đang Xây dựng thƣơng hiệu bò thịt chất lƣợng cao, phong trào chăn nuôi bò thịt ở Bình Định phát triển khá mạnh cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Bình Định là một trong những tỉnh có số lƣợng đàn bò cao nhất ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên với tổng đàn 260 ngàn con, bò lai Bình Định đã trở nên khá quen thuộc với ngƣời chăn nuôi trong cả nƣớc. Đến nay, tỉ lệ bò lai ở Bình Định hiện chiếm đến 70% tổng đàn, cao gần gấp đôi so với tỉ lệ bò lai bình quân của Việt Nam, thị trƣờng truyền thống tiêu thụ bò thịt chủ yếu là các tỉnh phía Nam. Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Nam Tại Miền Nam, xuất phát từ nhu cầu về thịt bò của Việt Nam ngày càng lớn nên một số nhà đầu tƣ thành lập Công ty Nông nghiệp Trang trại Việt với mục đích là đầu tƣ vào xây dựng trang trại bò thịt cung cấp cho thị trƣờng, đầu tƣ vào 2 giống bò thịt nhập khẩu Red Angus (Mỹ) và Brahman (Úc) tại huyện Củ Chi. Trang trại này có quy mô nuôi tập trung 200 con bò thịt trên diện tích đất 2,5 héc ta, ngoài ra, một cá nhân khác cũng đã bỏ vốn lập trang trại nuôi bò ở ấp Giồng Ao, xã An Hiệp, huyện Ba Tri (Bến Tre) đã đầu tƣ trang trại nuôi bò thịt trên diện tích 7 héc ta với 200 bò. Đây là 2 mô hình doanh nghiệp nuôi bò thịt quy mô nuôi bò thịt lớn tại Việt Nam. Tại Tây Ninh có hàng loạt trang trại chăn nuôi bò mọc lên khắp nơi của những tỷ phú vốn xuất thân là nông dân địa phƣơng, có ngƣời xuất phát chỉ có một, hai con bò làm vốn. Phong trào chăn nuôi bò, chủ yếu là bò thịt, tăng nhanh trong khoảng năm năm đến năm 2013 tổng đàn bò của Tây Ninh đạt khoảng 100.000 con. Các huyện có đàn bò thịt phát triển nhanh theo dạng quy mô trang trại là Tân Biên, Tân Châu, Trảng Bàng, Dƣơng Minh Châu. Ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long đã có những chuyển biến tích cực, trong đó đáng chú ý là việc khôi phục và phát triển đàn bò địa phƣơng. Ngoài ƣu thế về chi phí thức ăn thấp, sử dụng thúc ăn không cạnh tranh với ngƣời, giải quyết công lao động nông nhàn. Nghề nuôi bò còn có một ƣu thế quan trọng là sản phẩm cuối cùng là bê và thịt có thị trƣờng tiêu thụ ổn định, giá cả bảo đảm cho ngƣời chăn nuôi có lãi 1.2. Môi trƣờng thực hiện dự án  Tình hình kinh tế - xã hội huyện Bác Ái Huyện Bác Ái đƣợc tái lập theo Nghị định số 65/2000/NĐ-CP ngày 06/11/2000 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới huyện Ninh Sơn và nằm trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Huyện Bác Ái có 09 đơn vị hành chính cấp xã, 38 thôn với 5.423 hộ và 25.140 nhân khẩu, chủ yếu là đồng bào dân tộc Raglai (chiếm trên
  20. 20. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 18 96%), tỷ lệ tăng dân số năm 2012 là 1,29%. Tỷ lệ hộ nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp cao nhất tỉnh Ninh Thuân 89,3 % trong tổng số hộ tham gia các ngành nghề.Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 60,46% Thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp và dịch vụ thƣơng mại giá trị sản xuất của các ngành đƣợc thể hiện ở bảng sau: Bảng 1: Giá trị sản xuất hiện hành và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Bác Ái TT Chỉ tiêu 2010 (tỷ đồng) Tỷ lệ % 2011 (Tỷ đồng) Tỷ lệ % 2012 (Tỷ đồng) Tỷ lệ % Tốc độ tăng BQ (%/năm) 1 Nông nghiệp 170,43 52,6 234,50 50,3 260,13 47,2 24,3 2 Lâm nghiệp 17,16 5,3 42,83 9,2 31,44 5,7 61,5 3 Thủy sản 1,23 0,4 1,71 0,4 2,79 0,5 51,4 4 Công nghiệp 9,59 3,0 9,93 2,1 6,55 1,2 -15,2 5 Xây dựng 43,37 13,4 79,15 17,0 134,89 24,5 76,5 6 Thƣơng Mại- dịch vụ 81,99 25,3 98,15 21,1 115,82 21,0 18,9 Tổng 323,76 100 466,27 100 551,62 100 31,2 Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bác Ái năm 2012 Số liệu bảng 1 cho thấy: Giá trị sản xuất của toàn huyện năm 2010 đạt 323,76 tỷ đồng tăng lên 551,63 tỷ đồng trong năm 2012, tỷ lệ tăng bình quân 31,2%/năm. Trong đó thu nhập từ Nông nghiệp có tỷ lệ cao nhất chiếm 52,6% năm 2010 và giảm xuống 47,2% năm 2012. Năm 2010 giá trị sản xuất ngành NN đạt 170,43 tỷ đồng tăng lên 260,13 tỷ đồng trong năm 2012, tốc độ tăng bình quân 24,3% /năm.Giá trị sản xuất của ngành thƣơng mại - dịch vụ năm 2012 đạt 115,82 tỷ đồng, chiếm 21% tổng giá trị sản xuất của huyện, tốc độ tăng bình quân 18,9%/năm. Do trình độ dân trí và xuất phát điểm về kinh tế - xã hội thấp, cơ sở hạ tầng đầu tƣ chƣa đồng bộ, phƣơng thức sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, tập quán canh tác lạc hậu chủ yếu quảng canh nên tỷ lệ hộ nghèo cao. Tỷ lệ nghèo bình quân toàn huyện năm 2012 là 46,12% hộ nghèo (giảm 8,92% so với năm 2011), nghèo đói tập trung chủ yếu ở nhóm ngƣời dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 99,35% tổng số hộ nghèo của toàn huyện).Toàn huyện phấn đấu đến năm 2015, thu nhâ ̣p bình quân /ngƣời/năm đạt 16,7 triê ̣u đồng và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dƣới 40%. Toàn huyện đã có 98% đƣờng giao thông đến trung tâm xã, 58% đƣờng giao thông đến thôn đƣợc rải nhựa hoặc cấp phối; 50% thôn có công trình nƣớc sinh hoạt tập trung; 100% xã, thôn có điện lƣới quốc gia và 100% hộ dân sử dụng điện lƣới quốc gia.  Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Bác Ái Với thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua huyện Bác Ái đã xác định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hƣớng lấy sản xuất hàng hóa là then chốt, nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần cải thiện đời sống cho ngƣời dân,
  21. 21. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 19 hƣớng đến xóa nghèo bền vững. Bên cạnh hỗ trợ vốn đầu tƣ sản xuất, nông dân còn đƣợc hƣớng dẫn kỹ thuật trồng lúa nƣớc, ngô lai đƣa nhanh các giống cây trồng mới có năng suất cao phù hợp với từng vùng đất, tăng hệ số sử dụng đất từ 0,9 lần lên 2 lần và loại bỏ dần các loại cây trồng kém hiệu quả nhƣ lúa rẫy. Diện tích một số loại cây trồng nhƣ lúa nƣớc, ngô lai tăng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu giống cây trồng phù hợp cho từng vùng. Tuy vậy, việc chuyển đổi cơ cấu cây trộng vật nuôi còn chậm, trình độ thâm canh còn hạn chế, ngƣời dân thiếu chủ động trong việc đầu về giống và vật tƣ nông nghiệp nên năng suất cây trồng thấp, giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp tăng dần qua các năm nhƣng chƣa cao. Bảng 2: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành Nông – Lâm nghiệp và Thủy sản huyện Bác Ái (ĐVT : tỷ đồng) TT Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tốc độ tăng BQ (%/năm) I Nông Nghiệp 170,43 234,50 260,13 24,3 1 Trồng trọt 122,79 155,56 170,50 18,1 2 Chăn nuôi 30,96 59,08 75,98 59,7 3 Dịch vụ 16.,68 19,86 13,65 -6,1 II Lâm Nhgiệp 17,16 42,83 31,44 61,5 III Thủy Sản 1,23 1,71 2,65 51,4 Tổng 188,81 279,04 294,35 26,6 Nguồn: Chi Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận Số liệu bảng 2 cho thấy: Giá trị sản xuất hiện hành của ngành Nông - Lâm nghiệp và Thủy sản huyện Bác Ái giao động từ 188,81 tỷ - 294,37 tỷ đồng/năm và có xu hƣớng tăng dần qua các năm. Tốc độ tăng bình quân 26,6% /năm. Trong đó ngành Nông Nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất giao động từ 88,4 -90,3% tổng giá trị .Tuy giá trị sản xuất hiện hành của ngành NN tăng qua các năm khá cao 24,3%/ năm nhƣng tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành NN giảm dần qua các năm. Tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành Lâm Nghiệp giao động từ 9,1-15,4%, năm 2011 cao nhất đạt 42,83 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 15,4%. Trồng trọt là ngành có giá trị sản xuất hiện hành cao nhất, giao động từ 122,79 -170,5 tỷ đồng/năm chiếm tỷ lệ 65, 3 -72 % tổng giá trị sản xuất của ngành Nông Nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ thấp 29,2%. Qua đó cho thấy thu nhập của huyện Bác Ái chủ yếu phụ thuộc vào ngành trồng trọt.
  22. 22. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 20 0 20 40 60 80 100 Nông Nghiệp 90.3 84 88.4 24.3 Lâm Nhgiệp 9.1 15.4 10.7 61.5 Thủy Sản 0.6 0.6 0.9 51.4 2010 2011 2012 Tốc đố bình quân (%) Biểu đồ 1: Tỷ trọng các ngành Nông - Lâm Nghiệp - Thủy Sản huyện Bác Ái Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Bác Ái năm 2012  Trồng trọt Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện Bác Ái năm 2012 là 13.656,2 ha chiếm tỷ lệ 14,3 % diện tích đất tự nhiên của huyện .Cây trồng chính của huyện chủ yếu là cây lƣơng thực nhƣ lúa, ngô và một số cây màu ngoài ra có cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày. Diện tích gieo trồng một số cây nông nghiệp đƣợc thể hiện ở bảng 3 Bảng 3: Diện tích gieo trồng một số cây nông nghiệp huyện Bác Ái TT Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tốc độ tăng BQ % /năm SL (ha) % SL (ha) % SL (ha) % I Cây hàng năm 8.793 9.424 100 9.930 100 6,3 1 Lúa 2.024 23 2.035 21,6 2.263 22,8 5,9 2 Ngô 4.600 52,3 4.672 49,6 4.948 49,8 3,7 3 CN ngắn ngày 539 6,13 403 4,3 425 4,28 -9,9 4 Cây khác 1.630 18,57 2.314 24,5 2.294 23,12 20,5 II Cây lâu năm 1.319 100 1.526 100 1.947 100 21,6 4 Cây CN dài ngày 912 69,1 1012 66,317 1030 52,9 6,4 5 Cây ăn quả 361 27,4 431 28,2 510 26,2 18,9 Nguồn: Chi Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận - Ghi chú :* Tỷ lệ % so với cây ăn quả Số liệu bảng 3 cho thấy: Cây hàng năm của huyện Bác Ái từ năm 2010 đến 2012 giao động từ 8.793 ha - 9.930 ha, tăng dần qua các năm tốc độ tăng bình quân 6,3%/năm, trong đó ngô là cây trồng có diện tích lớn nhất giao động từ 4.600 ha - 4.948 ha, năm 2012 đạt diện tích cao nhất 4.948 ha chiếm tỷ lệ 49,8 % tổng diện tích đất gieo trồng cây hàng năm của huyện và chiếm tỷ lệ 31% tổng diện tích gieo trồng ngô của toàn tỉnh Ninh Thuận, tốc độ tăng diện tích ngô bình quân 2,3 %/năm. Cây ăn quả của huyện Bác Ái không nhiều
  23. 23. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 21 năm 2010 đạt 361 ha và tăng lên 510 ha trong năm 2012 chiếm tỷ lệ 26,2 % tổng diện tích cây lâu năm.  Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc của huyện Bác Ái năm 2012 đạt 16.933 con tăng 11% so với năm 2010, trong đó tổng đàn bò là 15.995 con chiếm khoảng 18 % tổng đàn bò của tỉnh. Tổng đàn heo của huyện năm 2012 đạt 9.980 tăng 114 % so với năm 2010.Tổng đàn dê cừu của huyện năm 2012 đạt 2.695 con giảm 15% so với năm 2010.Tổng đàn gia cầm của huyện năm 2012 là 52.265 con tăng 41 % so với năm 2010. 2. Hiện trạng của dự án:  Vị trí địa lý: Bác Ái là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Ninh Thuận, cách thành phố Phan Rang khoảng 50 km, phía Đông giáp huyện Ninh Hải; phía Tây giáp huyện Ninh Sơn; phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng; phía Nam giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và hai huyện Ninh Hải và Ninh Sơn, diện tích: 1 030,9 km2 , mật độ dân số: 29 ngƣời/km2 . Hình: Vị trí của tỉnh huyện Bác Aí  Điều kiện tự nhiên huyện Bác Ái Xã phƣớc chính, huyê ̣n Bác Ái, Ninh Thuâ ̣n
  24. 24. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 22 Về thời tiết khí hậu : Bác Ái có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trƣng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm 25,8 o C và tổng nhiệt độ trên 9300 o C. Nhiệt độ trung bình cao nhất 320 C, nhiệt độ trung bình thấp nhất 23,7o C. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1100 -1200 mm, số ngày mƣa trong năm từ 85 -200 ngày .Vì lƣợng mƣa ít nên thƣờng xuyên thiếu nƣớc gây ra khô hạn ảnh hƣởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên đất của huyện Bắc Aí: Tổng diện tích tự nhiên 102.729,5 ha chiếm 23% tổng diện tích đất tƣ nhiên của tỉnh Ninh Thuận trong đó đất sản xuất nông nghiệp 13.656,2 ha chiếm tỷ lệ 14,3 % tổng diện tích đất tự nhiên, đất lâm nghiệp 81.795,9 ha chiếm tỷ lệ rất cao 85,7% , đất phi nông nghiệp 5.577,7 ha và đất chƣa sử dụng 1.664,5 ha chiếm tỷ lệ 1,62%. Bình quân diện tích đất sản xuất Nông Nghiệp trên một hộ là 12.402 m2 (tƣơng đƣơng 2,5 sào /ngƣời) 3. Các dự án có liên quan 3.1. Phần vốn ngân sách nhà nƣớc cho khoa học công nghệ a) Đầu tƣ thành lập cơ sở nghiên cứu và phát triển giống cho dự án * Lý do đầu tư Thực hiện vai trò làm đơn vị chủ trì, đặt hàng thực hiện các nghiên cứu đổi mới, sản xuât thử nghiệm sản xuất tinh, phôi, lai tạo, chọn giống, phát triển giống mới từ giống bản địa và nhập ngoại, nghiên cứu chế biến các sản phẩm gắn với thƣơng hiệu “Bò Vàng Ninh Thuận ”. Đây là nội dung hết sức quan trọng nhất của dự án, mục tiêu chính là phải chủ đƣợc công nghệ sản xuất tinh phân giới, phôi giới tính để tạo sự chủ động trong sản xuất bò thịt quy mô hàng hóa và lai tạo đƣợc con giống có thƣơng hiệu. Đảm nhận thực hiện các nhiệm vụ dịch vụ của dự án đào tạo tập huấn, bồi dƣỡng kiến thức, chuyển giao công nghệ cho kỹ thuật viên, chủ gia trại của 100 trang trại thay đổi nhận thức, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt theo tiêu chuẩn mới. *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc: + Nguồn vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) chi hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, con giống phục vụ dự án. + Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm phát triển sản phẩm dự án. b) Xây dựng và hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất tinh phân giới và phôi giới tính, lai tạo giống mới * Lý do đầu tư Để nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm hàng hóa đáp ứng yêu cầu thị trƣờng thì từng khâu, từng giai đoạn trong chuỗi giá trị phải đƣợc ứng dụng công nghệ mới
  25. 25. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 23 nhƣ: công nghệ sản xuất tinh phân giới, chọn lọc phôi giới tính; lai tạo giống mới cho thƣơng hiệu" Bò Vàng Ninh Thuận ". Đây là khâu đầu tiên để xây dựng thƣơng hiệu trong chuỗi giá trị, việc đầu tƣ ở khâu này có vai trò quyết định và đảm bảo tính cạnh tranh ở thị trƣờng trong nƣớc và hƣớng tới xuất khẩu. Quy mô đầu tƣ đảm bảo cung cấp tinh phân giới, phôi chọn giới tính cho khoảng 4000- 5000 bò cái sinh sản/ năm, chủ động tỷ lệ đực/cái theo mong muốn. *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn gồm vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN). Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ. Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án. c) Xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi, vỗ béo, giết mổ * Lý do đầu tư Để xây dựng đƣợc tiêu chuẩn riêng gắn với thƣơng hiệu, chất lƣợng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trƣờng cần nghiên cứu, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao các quy trình từ chăn nuôi đến vỗ béo, giết mổ cho sản phẩm thƣơng hiệu " Bò Vàng Ninh Thuận". Để đảm bảo cung cấp một lƣợng sản phẩm ổn định cần đầu tƣ cơ sở vỗ béo quy mô đủ cho 2.700 con/tháng, đồng thời giết mổ 20 con/ngày đêm và khoảng 6.000-80000 con/năm. *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn gồm vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN). Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ. Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án. d) Xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến sản phẩm * Lý do đầu tư Để nâng cao giá trị gia tăng trên từng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị thƣơng hiệu“Bò Vàng Ninh Thuận”, ngoài sản phẩm thịt bò cấp đông, dự án cần phải nghiên cứu đƣa ra thị trƣờng các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao. *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn gồm vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN). Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ. Nguồn vốn
  26. 26. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 24 SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án. e) Xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp từ nguyên liệu tại chỗ phục vụ vỗ béo trƣớc giết mổ * Lý do đầu tư Thức ăn là yếu tố quyết định chất lƣợng thịt của sản phẩm. Để đảm bảo tiêu chuẩn và chất lƣợng sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trƣờng, cần nghiên cứu, xây dựng những các công thức thức ăn phù hợp, đa dạng cho từng lứa tuổi, thời kỳ, giai đoạn phát triển, nhất là giai đoạn vỗ béo 90-100 ngày để tạo chất lƣợng cho sản phẩm. Trong đó cần nghiên cứu các công thức, quy trình sản xuất thức ăn sử dụng cây cỏ trồng và cây có tự nhiện có tác dụng tốt đến chất lƣợng sản phẩm và tạo sản phẩm đặc trƣng của thƣơng hiệu " Bò Chăm Ninh Thuận” *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn gồm vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN). Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ. Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án. f) Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin * Lý do đầu tư Để hỗ trợ các nhà quản lý, các nhà đầu tƣ, khách hàng, cũng nhƣ chính ngƣời dân trong quá trình sản xuất cần phải xây dựng một cơ sở dữ liệu chung cho toàn bộ dự án, thông qua cổng thông tin điện tử (portal) của dự án để quản lý và khai thác dự án, đây là một nội dung và cũng là giải pháp quan trọng để phát triển thị trƣờng sản phẩm của dự án. Hệ thống quản lý sẽ kết nối trung tâm đến các cơ sở nuôi vệ tinh, mạng lƣới quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. Thông qua hệ thống nhà quản lý, ngƣời tiêu dùng có thể dễ dàng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, địa chỉ ngƣời nuôi, bên cạnh đó các công cụ tích hợp trên hệ thống cũng cho phép ngƣời dùng xác định khẩu phần ăn hợp lý, thời gian nuôi, hạn giết mổ hợp lý, các thông báo về dịch bệnh, các khuyến cáo cần thiết,…. *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn gồm vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN). Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ. Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án. g) Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn hệ thống gia trại vệ tinh tại 4 huyện của dự án
  27. 27. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 25 * Lý do đầu tư Sự phát triển số lƣợng hệ thống gia trại vệ tinh của dự án sẽ quyết định đến quy mô, sản lƣợng, chất lƣợng sản phẩm dự án. Do vậy dự án sẽ tiến hành hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn gia trại của dự án, công nhận gia trại vệ tinh đạt tiêu chuẩn, hỗ trợ công nghệ mới xây dựng chuồng trại, quy trình chăn nuôi, thú ý, xử lý chất thải, cung cấp nguồn tinh bò, con giống có xuất xứ,… Trên cơ sở các gia trại đạt tiêu chuẩn sẽ lựa chọn giao nuôi giống bò thịt mới đƣợc lai tạo để từng bƣớc tạo sản phẩm “ Bò Hữu cơ” có chất lƣợng cao phục vụ cho phân lớp thị trƣờng cao cấp và cho xuất khẩu. * Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn gồm vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN). Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở hạ tầng chuồng trại. Nguồn kinh phí SNKHCN để hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyên gia, chuyển giao công nghệ mới, xây dựng tiêu chuẩn, công nhận tiêu chuẩn các gia trại. h) Xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm Bò Vàng Ninh Thuận, hệ thống phân phối, giới thiệu sản phẩm cho thị trƣờng trong nƣớc * Lý do đầu tư Để đƣa sản phẩm “Bò Vàng Ninh Thuận” thâm nhập ở thị trƣờng trong nƣớc,cạnh tranh với các sản phẩm khác phải xây dựng đƣợc tiêu chuẩn và thƣơng hiệu “Bò Vàng Ninh Thuận” với các tiêu chuẩn tƣơng đƣơng sản phẩm của Nhật Bản và Hàn Quốc cho Bò thịt. Đồng thời phải tổ chức hệ thống xúc tiến phát triển thị trƣờng quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng và ở các thành phố lớn nhƣ: TP HCM, Nha Trang, Cam Ranh và địa bàn Ninh Thuận ( vùng 4 hải quân, nhà máy điện hạt nhân). *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn dành cho nội dung đầu tƣ này sẽ đƣợc đảm bảo từ nguồn kinh phí SNKH&CN dành cho xây dựng tiêu chuẩn và thƣơng hiệu sản phẩm, xúc tiến phát triển thị trƣờng sản phẩm. i) Lai tạo và phát triển sản phẩm bò thịt mới từ giống nhập ngoại và giống bản địa cho mục tiêu xuất khẩu * Lý do đầu tư Để định hƣớng xuất khẩu, tăng giá trị cạnh tranh của sản phẩm ở thị trƣờng trong nƣớc. Dự án sẽ lai tạo phát triển một giống Bò thịt mới từ bò bản địa với giống ngoại để tạo ra con giống lai mới mang, vừa mang đặc tính của bò bản địa đồng thời bổ sung thêm các đặc tính mới phục vụ sản xuất hàng hóa. Từ kinh nghiệm phát triển Bò Hanwoo của Hàn Quốc, trong 10 năm đã tạo ra đƣợc sản phẩm rất có giá trị, thậm chí cao hơn rất nhiều so với bò Australia và rất đƣợc ƣu chuộng hơn ở thị trƣờng Hàn Quốc.
  28. 28. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 26 Đây thực tế là giải pháp để cạnh tranh với sản lƣợng lớn, giá thành rẻ của Bò Australia, Bò Mỹ hiện nay do lợi thế của điều kiện tự nhiên thuận lợi. Mô hình này cũng đã đạt đƣợc thành công với việc phát triển Bò của Quốc đảo Vanuatu ở Thái Bình dƣơng dù diện tích nhỏ nhƣ đảo Phú Quốc của Việt Nam nhƣng đã sản xuất đƣợc thịt bò đƣợc cho là ngon nhất thế giới và xuất khẩu ngƣợc vào thị trƣờng Newzeeland và Australia. *Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn SNKH&CN dùng chuyên nghiên cứu, hoàn thiện, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm lai tạo, chọn giống, phát triển giống mới, công nhận giống mới. i) Hỗ trợ xây dựngkhu ẩm thực, giới thiệu sản phẩm * Lý do đầu tư Để xây dựng đƣợc thƣơng hiệu sản phẩm hàng hóa, gắn với địa điểm thực hiện dự án, để hấp dẫn các nhà đầu tƣ thứ cấp, thu hút du khách với sự kiện văn hóa, gắn với lịch sử truyền thống cho ngƣời dân địa phƣơng, phát huy những lợi thế sẵn có tỉnh. *Nguồn vốn đầu tư Phần vốn SNKH&CN chủ yếu đảm bảo cho việc xây dựng các nội dung chƣơng trình trƣng bày sản phẩm, quảng cáo, triển lãm, ...phần còn lại sẽ đƣợc sử dụng nguồn sự nghiệp văn hóa của tỉnh và nguồn xã hội hóa khác từ các cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc tài trợ thực hiện. k) Xây dựng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Trên cơ sở các nguồn thu, kinh phí tiết kiệm, các nguồn tài trợ. Dự án sẽ thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ để tài trợ cho các hoạt động của dự án (tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu, mua bảo bảo hiểm, bảo lãnh vay cho DN đầu tư vào dự án, tài trợ cho các hoạt động xã hội của người tham gia dự án và người dân địa phương,…). Quỹ này sẽ đƣợc đặt dƣới sự quản lý của tỉnh Ninh Thuận nhằm thiết thực phục vụ cho dự án. 3.2 Phần vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và các cá nhân và tổ chức khác a) Đầu tƣ mở rộng sản xuất phát triển quy mô 100 trang trại vệ tinh * Lý do đầu tư Quy mô trang trại vệ tinh là điều kiện để tạo nguồn hàng ổn định, đảm bảo tiêu chuẩn, chất lƣợng các khâu sau của chuỗi giá trị hàng hóa nhƣ vỗ béo, giết mổ... Các trang trại vệ tinh cần phù hợp với điều kiện địa phƣơng và có quy mô ổn định tối đa từ 50-100 bò thịt, 10-15 bò cái sinh sản. Hệ thống 100 trang trại đƣợc nằm trong Hệ thống quản lý chất lƣợng của dự án do đó sẽ đảm bảo hiệu quả chất lƣợng sản xuất, cũng nhƣ sự thống nhất trong khai thác và cung ứng sản phẩm cho các khâu tiếp theo trong chuỗi giá trị, đồng thời truy xuất đƣợc nguồn gốc hàng hóa và chất lƣợng sản phẩm. *Nguồn vốn đầu tư
  29. 29. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 27 Nguồn vốn dành cho xây dựng chuồng trại sẽ do chủ gia trại đầu tƣ với sự hỗ trợ từ nguồn vốn của địa phƣơng, dự kiến khoản 8.000.000đ/trại (mức đang được áp dụng thử nghiệm đối với 1 số hộ chăn nuôi ở một số địa phương trong cả nước); Nguồn vốn đầu tƣ mua con cái giống của các gia trại nằm trong hệ thống vệ tinh của dự án sẽ đƣợc chính quyền địa phƣơng bảo lãnh để hƣởng chính sách tín dụng từ Ngân hàng với cam kết bao tiêu sản phẩm của doanh nghiệp. Trong đó các điều kiện bao tiêu sản phẩm của công ty đối với các gia trại đƣợc kèm theo việc thực hiện các tiêu chuẩn chuồng trại, chăm nuôi, thức ăn, vệ sinh …khi thu mua sản phẩm. b) Xây dựng cơ sở chế biến thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp, khu giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm * Lý do đầu tư Để tạo đƣợc sản phẩm đảm tiêu chuẩn cần đầu tƣ xây dựng cơ sở vỗ béo, giết mổ, chế biến theo tiêu chuẩn hiện đại. Quy mô đầu tƣ giết mổ khoảng 20 con/ngày, tƣơng đƣơng 600 bò thịt/tháng. Cần xây dựng cơ sở hạ tầng khu vỗ béo trƣớc khi mổ 90 ngày, quy mô cho khoảng 2.700 bò vỗ béo. Để nâng cao giá trị của các sản phẩm theo chuỗi giá trị cần đầu tƣ dây chuyền sản xuất chế biến, bao gói các sản phẩm nhƣ: thịt bò đóng hộp, thịt hun khói, pate gan bò, bò hầm thuốc bắc, bò hầm Tam Thất, ngẩu phín bò hầm thuốc,…, quy mô bao gói tự động đạt 30- 40 lon/phút theo tiêu chuẩn phục vụ thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu. Nhằm cung cấp thức ăn đạt tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là đạt các tiêu chuẩn “Hữu cơ” cần đầu tƣ xây dựng cơ cở chế biến thức ăn quy mô từ 50 tấn/ngày theo công nghê mới cho thức ăn TMR. * Nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư Hình thức đầu tƣ là Công-Tƣ kết hợp (PPP), trong đó: + Nguồn vốn công: hỗ trợ một phần đầu tƣ hạ tầng thiết yếu, vốn góp từ các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ đƣợc tạo ra trong quá trình thực hiện các nội dung nghiên cứu của dự án. + Nguồn vốn Tƣ nhân: do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc và góp vốn bằng tiền, dây chuyền thiết bị, nhà xƣởng phục vụ cho sản xuất, công nghệ quản lý. Trong đó giá trị góp vốn bằng tài sản trí tuệ, quy trình công nghệ, kết quả nghiên cứu cũng đƣợc sử dụng để góp vốn đầu tƣ tham gia thực hiện dự án. Ngƣời dân có đât thuộc khu vực triển khai dự án có thể sử dụng đất để góp cổ phần vào công ty và trở thành “công nhân nông nghiệp” của dự án. c) Các hạng mục đầu tƣ cơ sở sản xuất vật liệu mới phục vụ xây dựng dự án * Lý do đầu tư Để cung cấp vât liệu xây dựng chuồng trại phải cung cấp cho ngƣời dân một loại vật liệu mới, nhẹ hơn, dễ dàng vận chuyển và xây dựng, thân thiện môi trƣờng và nhất là
  30. 30. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 28 chống nóng do điều kiện thực tiễn của Ninh Thuận. Dự án dự kiến đầu tƣ cơ sở sản xuất gạch nhẹ không nung bê tông bọt, nhẹ (D=1.000) để cung cấp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án và cung cấp cho ngƣời dân xây dựng các trang trại tiêu chuẩn và những hộ dân khác có nhu cầu. * Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn dành cho cơ sở sản xuất gạch nhẹ không nung do doanh nghiệp tự đầu tƣ xây dựng và cung cấp cho dự án. II. Mục tiêu của dự án: 1. Mục tiêu dài hạn/Mục tiêu tổng quát: Xây dựng mô hình liên kết hợp tác đầu tƣ, đổi mới công nghệ theo chuỗi giá trị; xây dựng tiêu chuẩn, thƣơng hiệu, xúc tiến phát triển thị trƣờng cho thƣơng hiệu"Bò Vàng Ninh Thuận" góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận, 2. Mục tiêu ngắn hạn/Mục tiêu cụ thể: Hoàn thiện cơ chế chính sách cho phát triển sản phẩm thành hàng hóa theo chuỗi giá trị; chuyển giao quy trình công nghệ, sản xuât thử nghiệm tinh phân giới, chọn lọc phôi giới tính; lai tạo; chăn nuôi; vỗ béo; giết mổ; chế biến; bảo quản của chuỗi giá trị sản phẩm " Bò Vàng Ninh Thuận ". Sản xuất thử nghiệm lai tạo giống mới từ giống bản địa và nhập ngoài, từng bƣớc cải tạo đàn bò, tạo sản phẩm bò thịt “Hữu cơ” 3000-4000 con/năm cung cấp cho phân lớp cao cấp của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Xây dựng cơ sở chế biến thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp (TMR) công nghệ hiện đại quy mô 50 tấn/ngày. Xây dựng cơ sở vỗ béo, giết mổ, chế biến sản phẩm quy mô 20 con/ngày đêm. Xây dựng thƣơng hiệu, nhãn hiệu tập thể, xúc tiến thị trƣờng “Bò Vàng Ninh Thuận”, hỗ trợ phát triển mạng lƣới đại lý giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại TP HCM, Nha Trang, cho chuyên gia nhà máy điện hạt nhân, các đơn vị quân đội vùng 4 hải quân. Hỗ trợ phát triển mạng lƣới hơn 100 gia trại vệ tinh tiêu chuẩn , quy mô 10 con bò thịt “Hữu cơ”/mô hình, có chất lƣợng cao tại huyện Bác Ái, Ninh Thuận. III. Sự cần thiết đầu tƣ dự án theo hình thức PPP Trƣớc khi quyết định đầu tƣ Công ty đã tiến hành đánh giá tính khả thi về kinh tế, xã hội của dự án căn cứ vào những tiềm năng và lợi thế sẵn có, cũng nhƣ nhu cầu thị trƣờng. Dƣới đây là các cơ sở chính để hình thành dự án đầu tƣ: -Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, là một trong những loại thịt
  31. 31. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 29 đƣợc con ngƣời sử dụng nhiều nhất, cùng với thịt lợn và thịt gà. -Nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng, giá thịt bò cũng nhƣ giá con giống đang tăng lên nhanh chóng. -Tỉnh Ninh Thuâ ̣n có các điều kiện về đất đai , khí hậu, thời tiết, thủy văn thuận lợi để xây dựng vùng chuyên canh bò thịt. -Công ty sử dụng công nghệ tƣới nhỏ giọt của Israel để trồng cỏ nuôi bò, không phụ thuộc vào thời tiết (cỏ là nguồn thức ăn chính của bò). -Công ty có đủ nguồn vốn để thực hiện dự án. -Dự án đem lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tƣ, góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời dân và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nƣớc. - Ninh Thuận có nhiều ƣu thế để phát triển đàn bò đặc biệt là đàn bò. Song có thể nói, tới nay số lƣợng đàn bò bao gồm bò thịt của tỉnh vẫn chƣa phát triển xứng với tiềm năng tự nhiên cũng nhƣ thế mạnh chăn nuôi. Bên cạnh đó, việc chăn nuôi bò cần có vốn đầu tƣ ban đầu khá cao, có vị trí địa lý thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nƣớc… Ngoài ra cần phải có kinh nghiệm và tay nghề kỹ thuật của chuyên gia thú y thì lúc đó mới phát triển bền vững đƣợc. Vì vậy sau nhiều năm nỗ lực tăng đàn bò, tỉnh Ninh Thuận vẫn chỉ cung cấp đƣợc 10% - 25% nhu cầu ngƣời tiêu thụ, khiến ngƣời dân phải tìm đến các sản phẩm ngoại nhập. Điều này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến ngành chăn nuôi và chế biến thịt tại địa phƣơng cũng nhƣ thị trƣờng nội địa. Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế và kỹ thuật trong lĩnh vực này, chúng tôi quyết định đầu tƣ xây dựng dự án. Vùng đất này hứa hẹn sẽ là trang trại lớn nhất, hiện đại nhất tỉnh Ninh Thuận bằng việc áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay. Từ đó chúng tôi tin tƣởng rằng không bao lâu nữa nhân dân trong tỉnh cũng nhƣ Việt Nam sẽ đƣợc hƣởng thụ các sản phẩm từ thịt tốt nhất mà dự án đem lại với chất lƣợng và giá cả cạnh tranh. -Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ đƣợc ngƣời tiêu dùng trong nƣớc ƣa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghi ệp, tăng thu nhâ ̣p và nâng cao đời sống của nhân dân và t ạo việc làm cho lao động tại địa phƣơng, chúng tôi tin rằng dự án đầu tƣ này là sự đầu tƣ cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
  32. 32. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 30 Chƣơng II THUYẾT MINH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN I. Quy mô, công suất của dự án 1. Căn cứ xác định quy mô, công suất dự án  Sản phẩm chính Sản phẩm chính của dự án là thịt bò hơi, bò sẽ đƣợc vận chuyển đến các cơ sở giết mổ của Công ty để giết mổ và tiêu thụ . Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, là một trong những loại thịt đƣợc con ngƣời sử dụng nhiều nhất, cùng với thịt lợn và thịt gà. Ở các nƣớc phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25 – 30% tổng lƣợng thịt tiêu thụ bình quân đầu ngƣời, trong khi đó ở Việt Nam thì tỉ lệ đó chỉ đạt 8,3%. Trong 7 năm qua từ 2007 đến 2013, đàn bò của nƣớc ta liên tục giảm từ 6,7 triệu con xuống còn 5,2 triệu con, chủ yếu do diện tích đồng cỏ bị thu hẹp. Bình quân số gia súc bao gồm cả trâu và bò trên đầu ngƣời rất thấp, khoảng dƣới 0,1 con/ngƣời. Số lƣợng gia súc ít và khối lƣợng gia súc nhỏ nên sản lƣợng thịt trâu bò sản xuất tính trên đầu ngƣời cũng rất thấp, chỉ đạt 4,14 kg thịt hơi/ngƣời/năm. Trong khi đó Úc 106,4 kg; Argentina 76,9kg; Canada 46,7kg; Mông Cổ 32,8kg. Những năm gần đây nƣớc ta nhập mỗi năm hàng chục ngàn tấn thịt bò từ Úc, Argentina, Mỹ và Ấn Độ. Nhờ mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng, giá thịt bò cũng nhƣ giá con giống đang tăng lên nhanh chóng.  Sản phẩm phụ Ngoài thịt bò, bò thịt còn cho sản phẩm phụ là phân bò. Phân bò là loại phân hữu cơ có khối lƣợng đáng kể. Khoảng 1/3 khối lƣợng vật chất khô bò ăn vào đƣợc thải ra ngoài dƣới dạng phân. Hàng ngày mỗi bò trƣởng thành thải ra từ 15-20 kg phân. Phân bò chứa khoảng 75-80% nƣớc, 5-5,5% khoáng, 10% axit photphoric, 0,1% kali, 0,2% canxi. Nhờ có khối lƣợng lớn phân bò đã đáp ứng một phần rất lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nền nông nghiệp hữu cơ. Hiện nay ở nhiều vùng, nhất là những vùng trồng cà phê phân bò đƣợc bán với giá khá cao để làm phân bón. Nhiều nơi ngƣời ta nuôi bò với mục đích lấy phân là chính. Ngoài việc dùng làm phân bón, trên thế giới phân bò còn đƣợc dùng làm chất đốt. Tại một số nƣớc Tây Nam Á nhƣ Ấn Độ, Pakistan, phân đƣợc trộn với rơm băm, đóng thành bánh và phơi nắng khô, dự trữ và sử dụng làm chất đốt quanh năm. 2. Thuyết minh sơ bộ quy mô, công suất của dự án  Đầu tƣ nghiên cứu, hoàn thiện, chuyển giao các quy trình công nghệ sản xuât thử nghiệm tinh phân giới, chọn lọc phôi giới tính; lai tạo; chăn nuôi; vỗ béo; giết mổ; chế biến; bảo quản của chuỗi giá trị sản phẩm.
  33. 33. DỰ ÁN ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GÍA TRỊ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 31  Đầu tƣ nghiên cứu lai tạo giống mới từ giống bò bản địa và nhập nội để từng bƣớc cải tạo và xây dựng sản phẩm bò thịt “Hữu cơ” chất lƣợng cao cho phân lớp thị trƣờng cao cấp trong và ngoài nƣớc.  Đầu tƣ xây dựng cơ sở chế biến thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp (TMR) công nghệ hiện đại quy mô 50 tấn/ngày, làm thức ăn vỗ béo bò thịt trƣớc khi giết mổ.  Đầu tƣ xây dựng cơ sở vỗ béo, giết mổ, chế biến sản phẩm quy mô 20 con/ngày đêm.  Đầu tƣ xây dựng nhãn hiệu tập thể, thƣơng hiệu, xúc tiến phát triển thị trƣờng “Bò Vàng Ninh Thuận ”, hỗ trợ phát triển mạng lƣới đại lý giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ đầu tƣ phát triển mạng lƣới 100 gia trại vệ tinh tiêu chuẩn , quy mô 10 con bò thịt “Hữu cơ”/trang vê ̣tính tại huyện Bác Ái, Ninh Thuận. II. Nhu cầu sử dụng đất, địa điểm, diện tích xây dựng 1. Diện tích đất sử dụng Quy hoạch tổng thể các công trình của trang trại chăn nuôi bò giống và bò thịt sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng bao gồm các hạng mục sau: ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG Đầu tƣ xây dựng Trung tâm Nghiên cứu và phát triển giống Bò Vàng Ninh Thuận Nhà làm việc, phòng họp m2 100 Nhà ở cho chuyên gia, nhân viên m2 300 Chuồng trại nuôi bò cái nền, bò đực phục vụ nghiên cứu, bảo tồn và phát triển nguồn gen, quy mô 400 con m2 1600 Đường giao thông kết nối các hạng mục của dự án md 4000 Tường rào, cổng, nhà bảo vệ md 1500 Xây dựng đồng cỏ chăn thả, sân chơi cho bò cái, đực, bê con ha 20 Hệ thống điện ( trạm hạ thế, đường dây, hệ thống chiếu sáng) HT 1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung HT 1 Đầu tƣ xây dựng khu chăn nuôi vỗ béo trƣớc khi giết mổ Xây dựng hệ thống chuồng trại cơ bản dùng cho vỗ béo quy mô 2,700 con m2 10000

×