Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Lap du an trung tam the thao phuc hop Long Thới

520 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán
Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lap du an trung tam the thao phuc hop Long Thới

  1. 1. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Quốc tế Lê Đại Phát Trang 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN TRUNG TÂM THỂ THAO PHỨC HỢP  ĐỊA ĐIỂM : CHỦ ĐẦU TƢ : ĐƠN VỊ TƢ VẤN: CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH Tp.HCM- Tháng 07 năm 2015
  2. 2. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN TRUNG TÂM THỂ THAO PHỨC HỢP LONG THỚI  ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH TỔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN VĂN MAI Tp.HCM- Tháng 07 năm 2015
  3. 3. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Quốc tế Lê Đại Phát Trang 1 MỤC LỤC CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN ........................................................4 I.1. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ ............................................................................................4 I.2. MÔ TẢ DỰ ÁN .................................................................................................................4 I.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ TRIỂN KHAI DỰ ÁN.........................................................................5 I.3.1. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tƣ ........................................................................5 I.3.2. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng ..........................................................................6 CHƢƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG ........................................................................8 II.1. Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội TP.Hồ Chí Minh ...................................................8 II.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NHÀ BÈ ............................9 II.2.1. Vị trí địa lý.....................................................................................................................9 II.2.2. Cơ sở hạ tầng ...............................................................................................................10 II.2.3. Quy hoạch xây dựng....................................................................................................10 II.3. Thế mạnh của khu thực hiện dự án.................................................................................11 II.4. THỊ TRƢỜNG VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH......................13 CHƢƠNG III: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ XÂY DỰNG .....................................................14 III.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ ĐẦU TƢ...............................................................................14 III.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ..........................................................14 CHƢƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG ..............................................................................16 IV.1. MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG ................................................................................16 IV.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN...............................................................................................16 IV.2.1. Địa hình......................................................................................................................16 IV.2.2. Thủy văn.....................................................................................................................17 IV.2.4. Khí hậu thời tiết..........................................................................................................17 IV.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ..................................................................................18 IV.3.1. Nền đất tại khu vực dự án ..........................................................................................18 IV.3.2. Hiện trạng dân cƣ.......................................................................................................18 IV.4. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ......................................................................18 IV.4.1. Đƣờng giao thông.......................................................................................................18 IV.4.2. Hệ thống thoát nƣớc mặt............................................................................................18 IV.4.3. Hệ thống thoát nƣớc bẩn, vệ sinh môi trƣờng............................................................18 IV.4.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng..................................................................18 IV.5. NHẬN XÉT CHUNG ...................................................................................................19 CHƢƠNG V: PHƢƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG...................................20 V.1. TỔNG QUỸ ĐẤT ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ...................................................................20 V.2. CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG......................................................................................20 CHƢƠNG VI : QUI MÔ DỰ ÁN..........................................................................................21 VI.1. PHẠM VI DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................21 VI.2. LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ THIẾT KẾ .......................................................................21 CHƢƠNG VII: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ ...........................................29 VII.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ..........................................................................29 VII.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH .....................................................................29 VII.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án.....................................................................29 VII.2.2. Giải pháp quy hoạch .................................................................................................29 VII.2.3. Giải pháp kiến trúc....................................................................................................29 VII.2.4. Giải pháp kết cấu ......................................................................................................29
  4. 4. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 2 VII.2.5. Giải pháp kỹ thuật.....................................................................................................29 VII.2.6. Kết luận.....................................................................................................................30 VII.3. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT................................................30 VII.3.1. Đƣờng giao thông .....................................................................................................30 VII.3.2. Quy hoạch chuẩn bị đất xây dựng ............................................................................31 VII.3.3. Hệ thống thoát nƣớc mặt...........................................................................................31 VII.3.4. Hệ thống thoát nƣớc bẩn – vệ sinh môi trƣờng ........................................................31 VII.3.5. Hệ thống cấp nƣớc....................................................................................................31 VII.3.6. Hệ thống cấp điện – chiếu sáng công cộng ..............................................................31 VII.4. XÂY DỰNG ĐƢỜNG, SÂN BÃI ..............................................................................31 VII.5. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƢỚC .............................................................................32 VII.5.1. Hệ thống thoát nƣớc mƣa .........................................................................................32 VII.5.2. Hệ thống cấp nƣớc....................................................................................................32 VII.6. HẠ TẦNG KỸ THUẬT ..............................................................................................32 VII.6.1. Sân bãi, đƣờng BTXM..............................................................................................32 VII.6.2. Đƣờng giao thông nội bộ BTN.................................................................................33 VII.6.3. Thoát nƣớc mƣa........................................................................................................33 VII.6.4. Bó vỉa và trồng cây xanh ..........................................................................................33 CHƢƠNG VIII: PHƢƠNG ÁN VẬN HÀNH - SỬ DỤNG LAO ĐỘNG............................34 CHƢƠNG IX: PHƢƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH..................................................35 IX.1. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN – TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ..............................................................35 IX.2. GIẢI PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG – PHƢƠNG PHÁP THI CÔNG ....................35 IX.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG ....................................................................................35 IX.5. HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN................................................................................35 CHƢƠNG X: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG.....................................................37 X.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG....................................................................37 X.1.1. Giới thiệu chung..........................................................................................................37 X.1.2. Các quy định và các hƣớng dẫn về môi trƣờng...........................................................37 X.1.3. Các tiêu chuẩn về môi trƣờng áp dụng cho dự án.......................................................37 X.1.4. Hiện trạng môi trƣờng địa điểm xây dựng ..................................................................38 X.2. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƢỜNG ........................................................38 X.2.1. Nguồn gây ra ô nhiễm .................................................................................................38 X.2.2. Mức độ ảnh hƣởng tới môi trƣờng ..............................................................................39 X.2.3. Giải pháp khắc phục ảnh hƣởng tiêu cực của dự án tới môi trƣờng ...........................40 X.3. Kết luận ..........................................................................................................................41 CHƢƠNG XI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN....................................................................42 XI.1. CƠ SỞ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƢ............................................................................42 XI.2. NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƢ ............................................................................42 XI.2.1. CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT ......................................................................42 XI.2.2. Chi phí thiết bị............................................................................................................42 XI.2.3. Chi phí xây dựng khu tái định cƣ...............................................................................42 XI.2.4. Chi phí đất..................................................................................................................42 CHƢƠNG XII: VỐN ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN......................................................................46 XII.1. NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ DỰ ÁN ...............................................................................46 XIII.2. KẾ HOẠCH KHẤU HAO .........................................................................................46 CHƢƠNG XIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH DỰ ÁN.............................................48 XIII.1. CÁC GIẢ ĐỊNH KINH TẾ VÀ CƠ SỞ TÍNH TOÁN..............................................48
  5. 5. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 3 XIII.1.1 Các thông số giả định dùng để tính toán ..................................................................48 XIII.1.2. Các thông số giả định dùng tính toán hiệu quả kinh tế ...........................................48 XIII.2. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA DỰ ÁN..................................................................51 XIII.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI..........................................................51 CHƢƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................52 IX.1. KẾT LUẬN...................................................................................................................52 IX.2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................52
  6. 6. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 4 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN I.1. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ I.2. MÔ TẢ DỰ ÁN Tên dự án: Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới Địa điểm: Tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh. Hình thức đầu tƣ: Đầu tƣ xây dựng mới. Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập. Mục tiêu đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp tại xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh với diện tích 136 ha.. Mục đích đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng một trung tâm thể thao tập trung chất lƣợng cao; là công trình tiêu biểu, tiên phong về cộng sinh với môi trƣờng. Bên cạnh đó, đẩy mạnh và phát triển thể thao cho khu vực; nâng cao sức khoẻ cho ngƣời dân, tạo việc làm và cải thiện đời sống cho lao động địa phƣơng với quy hoạch tổng thể phát triển Tp.HCM. Các loại công trình : + Khu thể thao phức hợp + Trƣờng dạy đánh golf + Công trình văn hoá + Khu du lịch dã ngoại + Khu phục hồi chức năng, nhà nghỉ vận động viên. Tổng mức đầu tƣ : Tổng mức đầu tƣ của dự án là 1,362,989,059,000 đồng (Một ngàn ba trăm sáu mươi hai tỷ, chín trăm tám mươi chín triệu, không trăm năm mươi chín ngàn đồng chẵn). Toàn bộ là Vốn chủ sở hữu của công ty và các cổ đông thành viên góp vốn là Công ty Lê Đại Nam; Công ty Khánh Hoàng.
  7. 7. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 5 I.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ TRIỂN KHAI DỰ ÁN I.3.1. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tƣ  Văn bản pháp lý  Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  Luật đầu tƣ số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014  Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;  Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;  Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng;  Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;  Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;  Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
  8. 8. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 6  Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vê quy hoạch bảo vệ môi trƣờng , đánh giá môi trƣờng chiến ƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng.  Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng  Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng  Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng  Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy  Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng  Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.  Thông tƣ 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;  Thông tƣ 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi  Thông tƣ số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.  Công văn số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lƣơng tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP  Thông tƣ 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc  Thông tƣ số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;  Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao sức khoẻ của nhân dân H.Nhà Bè I.3.2. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng Dự án đầu tƣ xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nhƣ sau: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
  9. 9. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 7 - Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD); - TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế; - TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995; - TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất; - TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; - TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng; - TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; - TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế; - TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí; - TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy; - TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93); - TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế; - TCXD 33-1985 : Cấp nƣớc - mạng lƣới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nƣớc - quy phạm quản lý kỹ thuật; - TCXD 51-1984 : Thoát nƣớc - mạng lƣới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - TCXD 188-1996 : Nƣớc thải đô thị -Tiêu chuẩn thải; - TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nƣớc trong nhà; - TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nƣớc bên trong; TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nƣớc bên trong; TCVN 4513-1998 : Cấp nƣớc trong nhà; TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc và nƣớc thải sinh hoạt; TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nƣớc thải đô thị; TCVN 5502 : Đặc điểm kỹ thuật nƣớc sinh hoạt; TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sƣởi ấm; TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép; 11TCN 19-84 : Đƣờng dây điện; 11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế; TCVN 5828-1994 : Đèn điện chiếu sáng đƣờng phố - Yêu cầu kỹ thuật chung; TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng; TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đƣờng dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng; TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng; TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng; EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN)
  10. 10. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 8 CHƢƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG II.1. Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội TP.Hồ Chí Minh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 vừa đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013. Quyết định nêu rõ quan điểm phát triển là thành phố cần tập trung xây dựng, tạo bƣớc đột phá về kết cấu hạ tầng đô thị. Phát triển đồng bộ các loại hình kết cấu hạ tầng; phát triển sản xuất gắn với nâng cao trình độ khoa học – công nghệ và nguồn nhân lực; tạo mọi điều kiện phát huy các nguồn lực – nhất là nội lực vào phát triển kinh tế - xã hội; tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực thành phố có lợi thế và thực hiện phát triển bền vững, gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với thích ứng biến đổi khí hậu. Mục tiêu quy hoạch nhằm xây dựng thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng lớn đối với khu vực và cả nƣớc; từng bƣớc trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thƣơng mại, khoa học - công nghệ của đất nƣớc và khu vực Ðông Nam Á; góp phần tích cực đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020. Theo đó, tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 10% - 10,5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 9,5% - 10%/năm và giai đoạn 2021-2025 đạt từ 8,5%-9%/năm. GDP bình quân đầu ngƣời theo giá thực tế đến năm 2015 đạt từ 4.856 - 4.967 USD, đến năm 2020 đạt từ 8.430 - 8.822 USD, đến năm 2025 đạttừ 13.340-14.285 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Đến năm 2020, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ58,16% - 60,07%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng từ 39,19 - 41,07% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ0,74% - 0,78%. Đến năm 2025, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ58,29% - 61,10%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng từ 38,29% - 41,05% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,61% - 0,66%. Về vấn đề xã hội, đến năm 2015 quy mô dân số thành phố Hồ Chí Minh đạt 8,2 triệu ngƣời, năm 2020 là 9,2 triệu ngƣời và năm 2025 là 10 triệu ngƣời. Đến năm 2025, hàng năm tạo ra 130.000 chỗ làm việc mới. Bên cạnh đó, thành phố cần thực hiện các mục tiêu nhƣ giảm hộ nghèo, tăng hộ khá; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nƣớc sạch, thông tin. Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, giáo dục – đào tạo và y tế chất lƣợng cao, ngang tầm với các nƣớc phát triển khu vực Đông Nam Á. Về phƣơng hƣớng phát triển ngành, lĩnh vực, thành phố tập trung phát triển các ngành dịch vụ với các nhóm ngành dịch vụ tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm; thƣơng mại; vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng; bƣu chính - viễn thông và công nghệ thông tin - truyền thông; kinh doanh tài sản - bất động sản; dịch vụ thông tin tƣ vấn, khoa học - công nghệ; du lịch; thể thao; y tế; giáo dục - đào tạo; phát triển trung tâm tài chính mang tầm khu vực Đông Nam Á.
  11. 11. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 9 Bên cạnh đó, đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ hiện đại, bao gồm hệ thống siêu thị, trung tâm thƣơng mại, trung tâm phân phối hàng hóa, cao ốc văn phòng, nhà hàng khách sạn cao cấp, thƣơng mại điện tử, trung tâm y tế kỹ thuật cao, các trƣờng đại học đạt chuẩn quốc tế; phát triển đồng bộ giữa hạ tầng dịch vụ hiện đại và hạ tầng dịch vụ truyền thống. Phát triển du lịch thành phố ngang tầm với các nƣớc trong khu vực; phát triển thành phố thành trung tâm du lịch và trung chuyển khách du lịch, phát triển các loại hình du lịch mua sắm, du lịch hội nghị, du lịch khám chữa bệnh, du lịch ẩm thực; đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa. Định hƣớng phát triển công nghiệp - xây dựng thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào những ngành, lĩnh vực, những công đoạn có hàm lƣợng giá trị gia tăng cao; phát triển 4 nhóm ngành công nghiệp có hàm lƣợng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao (cơ khí; điện tử - công nghệ thông tin; hóa dƣợc - cao su; chế biến tinh lƣơng thực thực phẩm) và các ngành công nghệ sinh học, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lƣợng; phát triển công nghiệp thời trang ngành dệt may - da giày, công nghiệp thiết kế; chuyển dần từ hoạt động gia công lắp ráp sang hoạt động sản xuất. Tiếp tục phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao; bố trí sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp đã đƣợc quy hoạch; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học; hạn chế các dự án đầu tƣ mới thâm dụng lao động phổ thông. Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh cần tập trung phát triển các lĩnh vực thể thao; văn hóa – xã hội; khoa học, công nghệ; quốc phòng, an ninh; hạ tầng kỹ thuật; phát triển nhà ở; bảo vệ môi trƣờng. Cũng theo Quyết định này, thành phố phải tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị và khu công nghiệp, phát triển hệ thống khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế thƣơng mại và các khu kinh tế đặc thù khác. Bên cạnh đó, phát triển thành phố với hai hƣớng chính là: hƣớng Đông và hƣớng Nam ra biển và hai hƣớng phụ là: hƣớng Tây - Bắc và hƣớng Tây, Tây - Nam. Không phát triển đô thị tại vùng bảo tồn nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ trong khu dự trữ sinh quyển ở Cần Giờ, các khu rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn các huyện Bình Chánh và Củ Chi. Quyết định cũng đã đƣa ra một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch nhƣ: giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tƣ; giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giải pháp về khoa học công nghệ; bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng; giải pháp về tăng cƣờng hợp tác với các địa phƣơng trong nƣớc; giải pháp mở rộng hợp tác quốc tế và giải pháp về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc. II.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NHÀ BÈ II.2.1. Vị trí địa lý Hiện tại, huyện Nhà Bè là phần còn lại của huyện Nhà Bè cũ sau khi lập mới quận 7. Là địa bàn cửa ngõ phía nam của thành phố hƣớng ra biển Đông, thuận lợi giao thông thủy bộ, có điều kiện phát triển cảng biển và khu công nghiệp quy mô lớn của thành phố. Cơ cấu
  12. 12. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 10 kinh tế của huyện trong tƣơng lai chủ yếu là công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và du lịch. Xã Long Thới đang đƣợc đô thị hóa rất nhanh do đƣợc quy hoạch xây dựng tổ hợp các công trình trung tâm hành chính của huyện Nhà Bè trong tƣơng lai. Tại xã Long Thới nhiều dự án sẽ đƣợc hoàn thành trong giai đoạn 2015-2020. II.2.2. Cơ sở hạ tầng  Giao thông Hệ thống giao thông đƣờng bộ chính là trục vành đai Nam thành phố (từ quốc lộ 1 – Bình Chánh qua Nhà Bè, Cần Giờ, Nhơn Trạch – Đồng Nai), đƣờng Vĩnh Phƣớc (nằm trong trục Bắc Nam từ quốc lộ 22 qua nội thành đến khu công nghiệp Hiệp Phƣớc) và hệ thống đƣờng khác của huyện gồm liên tỉnh lộ 15 và 15B, đƣờng công nghiệp – cảng, đƣờng khu vực. Bến bãi đậu xe lớn của huyện và thành phố bố trí tại khu công nghiệp Hiệp Phƣớc, khu cảng sông Cây Khô và khu phà Phú Xuân. Cảng biển Hiệp Phƣớc (trong khu công nghiệp Hiệp Phƣớc) công suất 15 – 20 triệu tấn/năm, tƣơng lai thay thế một số cảng hiện nay nằm quá sâu cần đƣợc di chuyển ra khỏi khu vực nội thành. Ngoài cảng biển Hiệp Phƣớc còn xây dựng cảng sông Cây Khô (2 - 3 triệu tấn/năm) và một số bến trên các sông Phú Xuân, Mƣơng Chuối phục vụ cho sản xuất của huyện Nhà Bè. Tuyến đƣờng sắt từ Bình Chánh đến khu công nghiệp Hiệp Phƣớc và cảng Cây Khô, bố trí ga hàng hóa chính tại khu công nghiệp Hiệp Phƣớc. Khu cảng cá và trung tâm thủy sản (80 ha) thuộc xã Phú Xuân, tại ngã ba sông Soài Rạp và rạch Mƣơng Chuối bao gồm cảng cá, các xí nghiệp chế biến đông lạnh, các xí nghiệp dịch vụ ngành thủy sản.  Cấp thoát nƣớc Xây dựng hệ thống thóat nƣớc bẩn riêng, xây dựng trạm xử lý cục bộ cho khu vực, các khu dân cƣ tập trung và nhà máy xử lý nƣớc thải của thành phố ở Long Thới (công suất Q>1.000.000m3/ngày đêm) Cấp điện Từ các trạm nguồn 500/220/110/22 KV Nhà Bè (xây dựng mới vào giai đọan đầu) và nhà máy điện Hiệp Phƣớc (675 MW). Đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 220/110/22 KV Nam Sài Gòn 3 theo yêu cầu phụ tải phát triển; xây dựng các trạm 110/22 KV cấp điện cho dự án. II.2.3. Quy hoạch xây dựng  Phƣơng hƣớng chung: Từ nay đến năm 2020, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (chủ yếu là giao thông và cấp nƣớc), trung tâm hành chánh mới của huyện và công trình công cộng về giáo dục, y tế, văn hóa cho các khu dân cƣ mới đồng thời với cải thiện, chỉnh trang các khu dân cƣ hiện hữu tao điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển. Quy hoạch sử dụng đất đai: Nhu cầu sử dụng đất 5 – 7 năm đầu khoảng 800 ha, đáp ứng xây dựng một số công trình trọng điểm trong khu trung tâm huyện lỵ. Mới, cải tạo chỉnh trang các khu dân cƣ cũ (đô thị hóa và nông thôn), khu dân cƣ kế cận, khu công nghiệp Hiệp Phƣớc, khu tiểu thủ công nghiệp huyện, đƣờng sá…  Công trình hạ tầng kỹ thuật Nâng cấp, mở rộng các Hƣơng lộ 34, 35, 39 cùng 6 cầu bê tông cốt thép (cầu Rạch Đĩa, Long Kiển, Rạch Tôm, Rạch Dơi, Bà Sáu và Bà Chim) và các đƣờng cùng huyện khác với quy mô phù hợp; xây dựng mới đƣờng Vĩnh Phƣớc (từ quận 7 xuống khu công nghiệp Hiệp Phƣớc) cùng hệ thống cầu bê tông cốt thép trên tòan tuyến, đƣờng từ Hƣơng lộ 34 (cũ)
  13. 13. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 11 tới cảng Cây Khô (dự kiến) và một số tuyến đƣờng khu vực khác (đƣờng Nam Nhà Bè – từ Liên tỉnh 15 tới Hƣơng lộ 34, đƣờng nối bến cảng Hiệp Phƣớc với Hƣơng lộ 35 – đƣờng Long Thới – Nhơn Đức, đƣờng phía Tây sông Cây Khô – Phƣớc Lộc nối với đƣờng Bình Thuận qua xã Bình Hƣng – Bình Chánh). Xây dựng mới cảng Hiệp Phƣớc, đợt đầu 3 – 4 triệu tấn/năm trong khu công nghiệp Hiệp Phƣớc. Khu cảng cá và trung tâm thủy sản 80ha thuộc xã Phú Xuân, tại ngã 3 sông Soài Rạp và rạch Mƣơng Chuối bao gồm cảng cá, các xí nghiệp chế biến đông lạnh, các xí nghiệp chế biến dịch vụ ngành thủy sản. Đƣợc biết tổng kinh phí đền bù giải tỏa ƣớc tính hơn 180 tỷ. Xây dựng trạm biến áp 500/220/110/22 KV Nhà Bè tại Phƣớc Kiển (10 ha), trạm 110/22 KV – 2x40 MVA cấp điện cho khu công nghiệp Hiệp Phƣớc, lƣới điện cho Phƣớc Lộc (phía tây kinh Cây Khô) và các khu vực nông thôn còn lại. Xây dựng đƣờng ống cấp nƣớc Þ1200 từ quận 2 qua quận 7 và xuống khu vực Nhà Bè (theo đƣờng Vĩnh Phƣớc) để đến điểm đầu các khu dân cƣ và khu công nghiệp Hiệp Phƣớc, tiếp tục triển khai chƣơng trình nƣớc sạch nông thôn đến các xã vùng sâu của nông thôn. Khi xây dựng các khu đô thị, các khu công nghiệp, tiến hành xây dựng song song các trạm xử lý cục bộ, xây dựng từ 5-10 ha trong khu nghĩa trang nhân dân Nhơn Đức. II.3. Thế mạnh của khu thực hiện dự án Khu Trung tâm thể thao phức hợp đƣợc đầu tƣ tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh. UBND Thành phố vừa ban hành Quyết định số 3060/QĐ-UBND về duyệt đồ án quy hoạch chung 1/10.000 xã Long Thới và xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè. Cùng với các dự án Trung tâm y tế kỹ thuật cao, làng đại học…, dự án Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới là một trong những dự án chủ lực trong chiến lƣợc của Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới nằm tại vị trí mang tầm chiến lƣợc và có lợi thế cạnh tranh hơn so với các khu Thể thao phức hợp khác tại TP.HCM cũng nhƣ ở các tỉnh lân cận. Cách Đô thị mới Phú Mỹ Hƣng 10km, cách Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 21km và trung tâm thành phố Quận 1 15km là giải pháp tối ƣu, điểm đến chiến lƣợc cho hoạt động thể thao của ngƣời dân. Vị trí đắc địa sẽ giúp các doanh nghiệp đầu tƣ vào Trung tâm Thể thao phức hợp dễ dàng tận dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ, thị trƣờng của TP.HCM. Với những điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, thị trƣờng… Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới có khả năng hấp dẫn đầu tƣ cao đối với các nhà đầu tƣ và là điểm đến lý tƣởng cho hoạt động thể thao ngày càng đƣợc ƣa chuộng của ngƣời dân đồng thời góp phần mở rộng không gian kinh tế - xã hội TP.HCM. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Huyện Nhà Bè đến năm 2020
  14. 14. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Quốc tế Lê Đại Phát Trang 12
  15. 15. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Quốc tế Lê Đại Phát Trang 13 II.4. THỊ TRƢỜNG VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km². Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.123.340 ngƣời (chiếm 8,30% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.401 ngƣời/km². Tuy nhiên nếu tính những ngƣời cƣ trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vƣợt trên 8 triệu ngƣời.
  16. 16. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 14 CHƢƠNG III: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ XÂY DỰNG III.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ ĐẦU TƢ TP. HCM một trung tâm kinh tế lớn nhất cả nƣớc. Dựa trên các cơ sở phân tích về điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên chung của khu vực cũng nhƣ trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan. Việc đầu tƣ dự án Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh có tính khả thi cao bởi các yếu tố sau: Thực hiện chiến lƣợc phát triển đô thị tại các Quận, Huyện nói chung và Huyện Nhà Bè nói riêng cuả Ủy Ban Nhân Dân Thành phố và địa phƣơng, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với quy hoạch và chủ trƣơng chính sách chung, góp phần vào việc phát triển tăng tốc chung của huyện và thành phố. Thống nhất quản lý về quy hoạch và xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và thƣợng tầng kiến trúc đồng bộ với tiến trình phát triển tổng thể của thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí xã Long Thới là đất nuôi trồng thuỷ sản nên công việc chính của ngƣời dân là nuôi trồng thuỷ hải sản. Tuy nhiên, hiện nay nguồn thu từ hoạt động này không cao nên kinh tế các gia đình gặp rất nhiều khó khăn. Khi thực hiện dự án, chủ đầu tƣ sẽ hỗ trợ cho các hộ dân sống tại khu tái định cƣ của huyện Nhà Bè đồng thời chi trả phí bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ; quan trọng là tạo điều kiện cho ngƣời dân tại xã Long Thới làm việc tại Trung tâm thể thao phức hợp với chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm giúp cải thiện và nâng cao cuộc sống cho ngƣời dân. Do đó, để xúc tiến việc thành lập và đầu tƣ xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới, Công ty CP Quốc tế Lê Đại Phát đã hoàn thiện báo cáo đầu tƣ dự án. Dự kiến sơ bộ về phƣơng án kinh doanh trình lãnh đạo thành phố Hồ Chí Minh cùng các sở, ban ngành để nhất trí chủ trƣơng. Đầu tƣ xây dựng dự án Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới, sẽ đóng góp một phần phúc lợi an sinh cho xã hội nói chung, cho thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cũng là nơi nghỉ ngơi, thƣ giãn sau những giờ làm việc căng thẳng của nhân dân TP. HCM. Căn cứ định hƣớng quy hoạch xây dựng chung phát triển khu vực, thì dự án đầu tƣ xây dựng trung tâm thể thao phức hợp là góp phần thực hiện chủ trƣơng đẩy mạnh chất lƣợng đời sống nhân dân, tổ chức không gian trung tâm, cửa ngõ của đô thị mới, môi trƣờng xanh sạch hoạt động xã hội, sinh hoạt thể thao lành mạnh. III.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG Khu Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới nằm Tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh có tính khả thi bởi các yếu tố sau: Thực hiện chiến lƣợc phát triển khu thể thao nói chung, tạo ra đƣợc một mô hình cụ thể phù hợp với các quy hoạch và chủ trƣơng, chính sách chung, góp phần vào việc phát triển tăng tốc của thành phố Hồ Chí Minh đƣa ra. Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè là nằm trong khu quy hoạch phát triển, khu này có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất rộng phong phú, khu chung cƣ, dân cƣ, căn hộ cao cấp đƣợc xây dựng nhiều. Hệ thống giao thông thuận tiện, tiếp giáp các cửa ngõ đi vào nội thành và ngõ giao thông thông thƣơng với các tỉnh nhƣ Đồng Nai, Long An, Tiền Giang…Dự án xây dựng khu thể dục thể thao, giải trí là tận dụng đƣợc điều kiện thuận lợi của khu quy hoạch này, bắt nhịp đƣợc đà phát triển mạnh của vùng này , dự án này đƣợc thực thi để phục vụ nhu cầu đời sống của ngƣời dân. Hiện nay, phong trào TDTT phát triển rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc với nhiều thành phần tham gia, đó là thanh thiếu niên, ngƣời cao tuổi, ngƣời khuyết tật, công nhân viên chức, lực lƣợng vũ trang... Số ngƣời tập luyện
  17. 17. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 15 TDTT thƣờng xuyên đạt xấp xỉ 20% dân số cả nƣớc. Có thể khẳng định các hoạt động TDTT đã góp phần hiệu quả trong việc nâng cao sức khoẻ, thể lực, đời sống tinh thần, lòng tự hào dân tộc, phục vụ đƣờng lối đối ngoại hoà bình, hữu nghị, hội nhập, hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nƣớc. Việc xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp sẽ giúp đẩy mạnh phong trào thể thao của huyện Nhà Bè nói riêng và TP. HCM nói chung Bên cạnh đó, khu vực huyện Nhà Bè giáp với quận 7 là nơi sinh sống của nhiều ngƣời nƣớc ngoài nên nhu cầu tập luyện thể thao là khá cao. Theo khảo sát, ngƣời Hàn Quốc khoảng 100.000 ngƣời, ngƣời châu Âu, châu Mỹ,…và hiện tại xung quanh khu vực chƣa có cơ sở tập luyện chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời dân. Đối với chủ đầu tƣ đây là một dự án lớn, có giá trị xã hội cao. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thƣơng hiệu của chủ đầu tƣ sẽ tăng cao, tạo dựng thƣơng hiệu mạnh trong xã hội; lĩnh vực kinh doanh dịch vụ và quảng bá du lịch trong nƣớc, tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phƣơng. Nhƣ vậy, có thể nói việc đầu tƣ xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới nằm tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn đƣợc các mục tiêu và yêu cầu phát triển du lịch, giải trí, thể thao của thành phố Hồ Chí Minh vừa đem lại giá trị phúc lợi cho xã hội.
  18. 18. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 16 CHƢƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG IV.1. MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới nằm Tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh với diện tích 136 ha. + Phía đông giáp đƣờng Nguyễn Văn Tạo (lộ giới 60m); + Phía tây giáp rạch Dơi; + Phía nam giáp khu tái định cƣ Long Thới (26ha); + Phía bắc giáp rạch Bà Chòi. Khu quy hoạch có diện tích 76,17ha. IV.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN IV.2.1. Địa hình Diện tích xây dựng khoảng 136ha nằm Tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, khu vực xây dựng chủ yếu là đất nuôi trồng thuỷ sản tuy nhiên năng suất không cao. Địa hình nhìn chung tƣơng đối bằng phẳng.
  19. 19. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 17 IV.2.2. Thủy văn Khu vực quy hoạch thuộc vùng đất nuôi trồng thuỷ sản, có cƣờng độ tƣơng đối yếu, ngang mực nƣớc triều sông rạch nên cũng chịu ảnh hƣởng cuả thủy triều. IV.2.4. Khí hậu thời tiết Khu vực xây dựng công trình có đặc điểm khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh là khí hậu nằm trong miền nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa mƣa (tháng 5-11) và mùa khô (tháng 12- 4). Mùa mƣa ấm áp, gió thịnh hành theo hƣớng Đông Bắc từ biển thổi vào nên nhiều mây, mƣa . Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và lạnh về đêm. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C.  Gió Hai hƣớng gió chính: - Gió Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10. - Gió Đông - Đông Nam: từ tháng 1 đến tháng 4 Riêng 2 tháng 11 và 12, hƣớng gió chính không trùng hƣớng gió thịnh hành. Tốc độ gió trung bình cấp 2 - 3. Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh hầu nhƣ không bị ảnh hƣởng của gió bão.  Mƣa Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng trên, mỗi mùa mƣa trên 20 ngày. Tháng mƣa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm tỷ lệ 43,6% so với cả năm) . Lƣợng mƣa trung bình năm 1.949 mm Lƣợng mƣa tối đa 2.711 mm Lƣợng mƣa tối thiểu 1.533 mm Số ngày mƣa trung bình hàng năm 162 ngày Lƣợng mƣa tối đa trong ngày 177 mm Lƣợng mƣa tối đa trong tháng 603 mm Luợng mƣa tối đa trong việc tính toán xây dựng trình bày ở bảng 2. Bảng 5.2: Lƣợng mƣa tối đa (mm) trong 15’, 30’, 60’ cho việc tính toán lƣợng mƣa trong xây dựng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 15' 15,4 15,0 19,9 30,0 30,0 41,2 28,0 29,0 33,5 35,0 25,5 41,2 30' 15,6 20,0 32,1 50,0 52,0 59,0 52,0 50,0 50,0 58,0 44,0 99,0 60' 15,6 31,8 37,0 70,0 70,8 89,3 78,0 72,0 72,0 77,0 62,2 89,0  Nhiệt độ không khí Nhiệt độ bình quân trong năm 270 C Nhiệt độ cực đại tuyệt đối 400 C Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối 13,80 C Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4: 28,80 C Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1: 210 C
  20. 20. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 18  Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm 79,5 % Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối 20 % Độ ẩm cực đại tuyệt đối 86,6 %  Lƣợng bốc hơi Lƣợng bốc hơi bình quân năm 1.350,5 mm Lƣợng bốc hơi bình quân ngày 3,7 mm Lƣợng bốc hơi lớn nhất ngày 13,8 mm  Các yếu tố khí hậu khác Số giờ nắng trong ngày bình quân năm 6,3 giờ Độ mây bình quân năm 5,3 l/s Số ngày có sƣơng mù bình quân năm 10,5 ngày IV.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT IV.3.1. Nền đất tại khu vực dự án Hiện trạng khu đất chủ yếu là nuôi trồng thuỷ sản nhƣng năng suất không cao. Tổng diện tích của khu đất xây dựng dự án nằm Tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh với diện tích 136ha. Toàn bộ diện tích đất là thuê của nhà nƣớc trong vòng 50 năm. Chủ đầu tƣ chịu trách nhiệm đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng khu tái định cƣ và giới thiệu việc làm cho 50 hộ dân sống trong khu vực dự án. IV.3.2. Hiện trạng dân cƣ Dân cƣ quanh khu vực tƣơng đối đông, tập trung nhiều nhất tại khu công nghiệp Hiệp Phƣớc. Đây là điều kiện thuận lợi để chủ đầu tƣ đầu tƣ Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới. IV.4. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT IV.4.1. Đƣờng giao thông Khu vực đầu tƣ xây dựng có trục đƣờng giao thông chính là đƣờng Long Thới. Còn lại chƣa có đƣờng giao thông bên trong khu đất. IV.4.2. Hệ thống thoát nƣớc mặt Hệ thống thoát nƣớc chƣa đƣợc xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra các kênh rạch quanh khu đất. IV.4.3. Hệ thống thoát nƣớc bẩn, vệ sinh môi trƣờng Khu vực này chƣa có hệ thống thoát nƣớc bẩn, toàn bộ nƣớc thải đƣợc thoát tự nhiên. Dự án xây dựng hệ thống thoát nƣớc bẩn độc lập với hệ thống thoát nƣớc mƣa. Hệ thống cống sử dụng có đƣờng kính D200-D300. Rác thải đƣợc thu gom và chuyển về tập trung tại bãi rác chung của thành phố. IV.4.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng Hiện trạng tại khu vực có đã tuyến trung thế từ lƣới điện quốc gia, qua trạm 110/22 KV, và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ đƣợc lấy từ tuyến đƣờng dây cấp cho khu vực dự án.
  21. 21. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 19 IV.5. NHẬN XÉT CHUNG Dự án đầu tƣ xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới nằm trong khu vực quy hoạch hiện chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản, đã đƣợc chuyển quyền sử dụng cho chủ đầu tƣ. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí chức năng cùng với hiện trạng thực tế đất đai chƣa đƣợc khai thác đúng mức, thì việc phát triển trung tâm thể thao phức hợp, với các tiêu chuẩn tiện nghi, hiện đại thích ứng với nhu cầu trƣớc mắt và lâu dài của ngƣời dân tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng miền lân cận là tất yếu và cần thiết.
  22. 22. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 20 CHƢƠNG V: PHƢƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG V.1. TỔNG QUỸ ĐẤT ĐẦU TƢ XÂY DỰNG STT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH DT (ha) TỈ LỆ (%) 1 TRƢỜNG DẠY ĐÁNH GOLF TRƢỜNG DẠY ĐÁNH GOLF 38.82 27.91 KHU PHỤ TRỢ 9.24 6.64 CỘNG 48.06 34.55 2 KHU THỂ THAO PHỨC HỢP CÔNG VIÊN 1.91 1.37 KHU THỂ THAO TRONG NHÀ 1.18 0.85 KHU THỂ THAO NGOÀI TRỜI 12.95 9.31 BÃI ĐẬU XE 1.41 1.01 CỘNG 17.45 12.54 3 CÔNG VIÊN VĂN HÓA CÔNG VIÊN VĂN HÓA 26.03 18.71 NHÀ VĂN HÓA 1.56 1.12 SÂN KHẤU NGOÀI TRỜI 4.73 3.40 BÃI ĐẬU XE 1.57 1.13 CỘNG 33.89 24.36 4 KHU DU LỊCH DÃ NGOẠI KHU DU LỊCH DÃ NGOẠI 20.1 14.45 5 KHU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG, NHÀ NGHỈ VĐV KHU HƢỚNG TÂY 8.82 6.34 KHU HƢỚNG ĐÔNG 10.78 7.75 CỘNG 19.6 14.09 TỔNG CỘNG 136 100.00 V.2. CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG Dự án Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới nằm trong khu đất thuộc quyền sở hữu của 50 hộ dân. Chủ đầu tƣ áp dụng chính sách bồi thƣờng theo đúng quy định của Nhà nƣớc - Lập khu tái định cƣ tại chỗ cho 50 hộ dân - Thực hiện chi trả chi phí đất cho dân Theo bảng 6 : Bảng giá đất tại huyện Nhà Bè đối với đất thổ cƣ và điều 3 chƣơng 2 đối với đất nuôi trồng thuỷ sản của Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố. - Chi phí bồi thƣờng trợ cấp : đối với đất thổ cƣ là điều 15 mục A phần III ; đất nuôi trồng thuỷ sản là điều 11 mục B phần II của QĐ 2896/QĐ-UB-QLĐT về việc Ban hành bản quy định về đền bù, trợ cấp thiệt hại khi nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, chủ đầu tƣ áp dụng tỷ lệ trƣợt giá 3%/năm. Do đó đến thời điểm thực hiện dự án thì mức đền bù áp dụng là 1,56 lần so với quy định. Chủ đầu tƣ hỗ trợ các hộ dân nên áp dụng gấp đôi mức đền bù này là 3,12 lần. - 50 hộ : đất thổ cƣ 300m2/hộ ; còn lại là đất nuôi trồng thuỷ sản. - Tổng chi phí đền bù là CP đất và CP bồi thƣờng trợ cấp Loại đất Diện tích Đơn giá Mức đền bù và trợ cấp CP đền bù Thổ cƣ 15,000 1,300 1,558 42,869,511 Nuôi trồng thuỷ sản 104 174 266,238,687 136 ha 309,108,198
  23. 23. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 21 CHƢƠNG VI : QUI MÔ DỰ ÁN VI.1. PHẠM VI DỰ ÁN ĐẦU TƢ Đầu tƣ xây dựng Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới Tại xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh. VI.2. LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ THIẾT KẾ Khu thể thao phức hợp là tổ hợp gồm các công trình : - Công viên cây xanh :1.91 ha thích hợp cho các hoạt động đi bộ, chạy bộ, tập dƣỡng sinh cho ngƣời cao tuổi,… Mô hình công viên cây xanh trong khu thể thao phức hợp - Khu thể thao trong nhà đƣợc xây dựng nhƣ một khu trung tâm văn hoá, khu tập thể dục, tập thể hình,…
  24. 24. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 22 Mô hình khu thể thao trong nhà - Khu thể thao ngoài trời : gồm khu thể thao ngoài trời (1 sân bóng đá tiêu chuẩn quốc tế 128x94 ; 2 sân bóng đá mini 17x24 ;…) ; Khu quần vợt, cầu lông (2 sân tennis 40x20 ;…) ; khu hồ bơi (2 hồ bơi tiêu chuẩn cho ngƣời lớn 50x26 phục vụ cho giải trí và tập luyện cho vận động viên chuyên nghiệp và 2 hồ bơi cho trẻ em 16x8) ; khu vui chơi trẻ em ; khu thể thao dƣới nƣớc…. Vào buổi tối có hệ thống đèn điện phục vụ cho thi đấu nên các hoạt động có thể diễn ra cả ngày và đêm. Mô hình sân bóng đá 11 người Mô hình 2 sân bóng đá mini thi đấu 5-7 người Mô hình bể bơi người lớn
  25. 25. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 23 Mô hình 2 sân tennis Mô hình bể bơi trẻ em Mô hình khu vui chơi trẻ em - Sân khấu ngoài trời : gồm 1 sân khấu trên cao và khu vực khán giả ; sân khấu đƣợc trang bị hệ thống dù, bạt che khi thời tiết xấu. Mô hình sân khấu ngoài trời cho sự kiện vào buổi tối ( với mỗi hoạt động khác nhau thì quang cảnh trang trí thay đổi cho phù hợp)
  26. 26. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 24 Trƣờng dạy đánh golf Môn golf là môn thể thao không nóng nảy, rất hiền hòa, là một trong những môn thể thao cao cấp, ƣu nhã đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng. Trên thực tế, môn golf đã đóng một vai trò quan trọng trong các trƣờng hợp xã giao và giao tiếp quốc tế. Yếu tố quan trọng nhất là nhờ không khí trong lành và khung cảnh tuyệt vời của thiên nhiên mọi ngƣời vừa chơi banh, vừa tản bộ, vừa trò chuyện, tinh thần sảng khoái, phát sinh tình cảm đôi bên, giải hòa sự hiểu lầm và giúp đỡ lẫn nhau trong sự nghiệp. Đây là những lĩnh vực mà các môn thể thao khác không thể đạt đƣợc. Từ các vấn đề về thƣơng nghiệp, thậm chí những vấn đề về quốc tế, phần nhiều đƣợc giải quyết trên sân golf. Mô hình trường dạy golf
  27. 27. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 25 Công viên văn hóa - Công viên hoa và quảng trƣờng vòi phun rộng 26.03 ha - Nhà văn hoá rộng 1.56 ha - Sân khấu ngoài trời rộng 4.73 ha - Bãi đậu xe rộng 1.57 ha Mô hình công viên hoa Công viên hoa đƣợc xây dựng nhƣ là Công viên hoa quy mô lớn nhất tại Việt Nam. Công viên hoa là công trình trọng điểm của toàn khu, sử dụng toàn bộ bằng hoa tƣơi và đƣợc chăm sóc thay mới hàng ngày. Với khuôn viên bao gồm những lối đi quanh co uốn lƣợn, những con suối chảy rì rào, những hồ nƣớc êm đềm thơ mộng, những bụi cây cao, thấp nhiều màu sắc xen lẫn những khóm hoa tulip, thủy tiên, lan dạ hƣơng... Với mỗi thời điểm khác nhau thì số lƣợng, chủng loại hoa và cách bài trí cũng khác nhau. Hoa đƣợc nhập trực tiếp từ Đà Lạt và châu Âu nhƣ Hà Lan, Ý,… Khu vƣờn rộng hơn 34 ha bao gồm gồm nhiều khu mang phong cách khác nhau nhƣ vƣờn kiểu Ý, vƣờn kiểu Nhật, vƣờn kiểu Pháp....
  28. 28. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 26 Đặc biệt là khu vƣờn còn có một kim tự tháp bằng hoa cao 10m với diện tích 144 m2 và một bức tƣờng hoa bao kín cả công viên. Bức tƣờng hoa này dự kiến dài 800m và cao 3m.
  29. 29. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 27
  30. 30. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 28 Khu du lịch dã ngoại: là nơi lý tƣởng để tổ chức các buổi giao lƣu cuối tuần, các buổi họp lớp, tiệc sinh nhật, cƣới- hỏi và các sự kiện của địa phƣơng …. Với khuôn viên hơn 20 ngàn mét vuông đƣợc thiết kế trong khu vƣờn xanh ngát, xung quanh là những tàn cây xanh, hoa kiểng và vƣờn cây ăn trái. Mô hình khu du lịch dã ngoại
  31. 31. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 29 CHƢƠNG VII: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ VII.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ THIẾT KẾ Qui mô thiết kế xây dựng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của toàn bộ dự án Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới. Trên cơ sở các đồ án quy hoạch chung và định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của huyện Nhà Bè, tổ chức phân khu chức năng hợp lý, khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng tránh lãng phí không cần thiết. VII.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VII.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án  Chỉ tiêu sử dụng đất Diện tích đất xây dựng : 136 ha.  Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật - Đƣờng giao thông + Tốc độ thiết kế : 10-35 km/h + Bề rộng 1 làn xe : 3,5 m + Bề rộng vỉa hè : 2,5 m - Hệ thống thoát nƣớc + Hệ thống thoát nƣớc mặt và thoát nƣớc bẩn đƣợc bố trí riêng. + Nƣớc thải từ các khu vệ sinh phải đƣợc xử lý qua bể tự hoại xây đúng quy cách trƣớc khi xả vào cống đô thị. VII.2.2. Giải pháp quy hoạch Tổ chức một Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới với đầy đủ các yêu cầu về công năng sử dụng, có tính thẩm mỹ và mang giá trị xã hội cao. VII.2.3. Giải pháp kiến trúc  Bố trí tổng mặt bằng: Các khối công trình khu thể thao phức hợp, trƣờng dạy đánh golf và công viên hoa đƣợc bố cục tạo nên quần thể không gian kiến trúc hài hòa, đảm bảo vấn đề an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và thông thoáng tự nhiên cho công trình.  Cơ cấu sử dụng đất: Diện tích chiếm đất xây dựng : 136ha Tổng diện tích xây dựng: 136ha Hệ số sử dụng đất: 1 VII.2.4. Giải pháp kết cấu Dùng hệ khung dầm chịu lực. Móng sử dụng hệ thống móng cọc khoan nhồi Bê tông cốt thép hoặc ép cọc bê tông cốt thép cho các khu …. Tƣờng bao ngoài công trình kín dày 1,5 đến 2cm. VII.2.5. Giải pháp kỹ thuật  Hệ thống điện
  32. 32. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 30 Hệ thống chiếu sáng bên trong đƣợc kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống chiếu sáng bên ngoài đƣợc bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo đƣợc nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm. Công trình đƣợc bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện đƣợc lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét. Việc tính toán thiết kế hệ thống điện đƣợc tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.  Hệ thống cấp thoát nƣớc Hệ thống cấp thoát nƣớc đƣợc thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nƣớc: + Nƣớc sinh hoạt. + Nƣớc cho hệ thống chữa cháy. + Nƣớc tƣới cây. Việc tính toán cấp thoát nƣớc đƣợc tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nƣớc cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.  Hệ thống chống sét Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn. Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 và đƣợc tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện. Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải đƣợc bảo trì và kiểm tra định kỳ. Việc tính toán thiết kế chống sét đƣợc tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.  Hệ thống PCCC Công trình đƣợc lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Hệ thống chữa cháy đƣợc lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thƣờng xuyên có ngƣời qua lại. Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra. Việc tính toán thiết kế PCCC đƣợc tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.  Hệ thống thông tin liên lạc Toàn bộ công trình đƣợc bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại. Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) đƣợc đấu nối đến từng phòng. VII.2.6. Kết luận Với giải pháp bố trí mặt bằng, giải pháp mặt đứng, kết cấu bao che và các giải pháp kỹ thuật nhƣ trên, phƣơng án thiết kế thoả mãn đƣợc các yêu cầu sau: Mặt bằng bố trí hợp lý, các khu chức năng đƣợc phân khu rõ ràng, đảm bảo đƣợc an ninh công cộng. Hệ thống kỹ thuật an toàn phù hợp với yêu cầu sử dụng trong tình hình hiện tại và tƣơng lai. VII.3. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VII.3.1. Đƣờng giao thông  Bình đồ tuyến Cao độ xây dựng mặt đƣờng trung bình + 1,0 m. Kết cấu mặt đƣờng bê tông nhựa, vỉa hè, vỉa hè lát gạch terazzo, trồng cây xanh, thảm cỏ 2 bên đƣờng.  Trắc ngang tuyến đƣờng
  33. 33. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 31 Độ dốc ngang mặt đƣờng hai mái là: i = 2% Kết cấu mặt đƣờng là bêtông nhựa rải nóng Nền móng đƣờng đƣợc gia cố cừa tràm và lớp đệm cát Sơ bộ chọn kết cấu phần đƣờng nhƣ sau: + Nền đất hiện hữu gia cố cừ tràm + Lớp đệm cát + Lớp đá cấp phối sỏi đỏ + Lớp đá cấp phối 0 – 4 + Lớp bêtông nhựa rải nóng  Trắc dọc đƣờng Cao độ thiết kế tại tim đƣờng mới bằng cao độ tim đƣờng hiện hữu, độ dốc dọc tuyến đƣờng i = 0%. VII.3.2. Quy hoạch chuẩn bị đất xây dựng Khu đất có nền hiện hữu thấp do đó giải pháp tôn cao nền theo đất hiện hữu là giải pháp khả thi nhất. Độ dốc nền thiết kế: i = 0,3 % - 0,4 %. Kết cấu nền san lấp: (dùng cát san lấp) Phần khối lƣợng đƣợc tính bao gồm: + Khối lƣợng bù cao độ thiết kế san nền. + Khối lƣợng bù do bóc lớp đất hữu cơ. + Khối lƣợng bù lún do san lấp. VII.3.3. Hệ thống thoát nƣớc mặt Dự kiến xây dựng hệ thống cống kín D=Ø400 - D=Ø1200 phục vụ thoát nƣớc mặt cho khu quy hoạch. Các tuyến ống này sẽ xả trực tiếp ra hệ thống thoát nƣớc mặt của Thành phố. VII.3.4. Hệ thống thoát nƣớc bẩn – vệ sinh môi trƣờng Nƣớc thải sau khi xử lý cục bộ đƣợc dẫn ra hố ga và thoát ra hệ thống thoát nƣớc khu vực bằng tuyến ống Ø600 mm dọc theo các tuyến đƣờng nội bộ và chảy vào hệ thống cống thành phố. Rác đƣợc thu gom hàng ngày sau đó đƣợc xe chuyên dùng thu và đƣa đến công trƣờng xử lý rác thành phố. VII.3.5. Hệ thống cấp nƣớc Chỉ tiêu cấp nƣớc chữa cháy: q = 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy theo TCVN 2622-1995. VII.3.6. Hệ thống cấp điện – chiếu sáng công cộng Sử dụng nguồn điện cấp từ trạm điện thành phố Chiếu sáng đƣờng phố dùng đèn cao áp sodium 150W – 220W để chiếu sáng trục đƣờng chính, phụ nội bộ và đặt trên trụ thép tráng kẽm Ø 200 cao 8 mét, khoảng cách trung bình giữa hai trụ đèn là 30 mét. VII.4. XÂY DỰNG ĐƢỜNG, SÂN BÃI  Đƣờng sân bê tông xi măng - Kết cấu làm mới, cụ thể kết cấu từ trên xuống nhƣ sau:
  34. 34. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 32  BTXM đá 1x2cm M300 dày :20 cm;  Giấy dầu hoặc tấm nilong ngăn cách;  Cát hạt trung lu lèn K > 0.98 dày :20 cm;  Đất sỏi đỏ đắp lu lèn K > 0.98 dày :20 cm;  Nền đất lu lèn K > 0.95. Để thu nƣớc mặt trên sân, tạo độ dốc tự nhiên mặt bãi dốc 1% về phía tƣờng bao quanh xây dựng các hố thu nƣớc mới.  Đƣờng bê tông nhựa Để đảm bảo giao thông quanh khu vực dự án đƣợc thông suốt và thuận lợi, cần xây dựng mới bó vỉa, vỉa hè, hố ga thoát nƣớc và trồng cây xanh xung quanh; Căn cứ hệ thống thoát nƣớc mặt hiện hữu và hƣớng thoát nƣớc từ trong ra ngoài hệ thống thoát nƣớc chung, thiết kế độ dốc dọc đƣờng là 0.5% và độ dốc ngang đƣờng là 1%.  Bó vỉa, vỉa hè và trồng cây xanh Toàn bộ bó vỉa dọc theo đƣờng bãi, đƣờng xung quanh bằng BTXM đá 1x2cm M200 dày 20cm, cao 25cm, đƣợc đúc sẵn từng tấm dài 1m và lắp ghép; Xung quanh mỗi hạng mục công trình xây dựng vỉa hè rộng 02m. Lát vỉa hè bằng gạch màu đỏ và xám xanh với các lớp kết cấu nhƣ sau:  Gạch kích thƣớc 40cm x 40cm, dày 32mm;  Bê tông đá dăm M100 dày 7cm;  Cát đầm chặt K95; Trồng cây xanh, cỏ nhung trong phần giữa bó vỉa hè và tƣờng bao quanh nhằm tạo mỹ quan môi trƣờng.  Bãi đá - Đổ đá 1x2cm dày 10cm; - BĐổ thêm đá 1x2cm dày 5cm tại các bãi chứa nguyên vật liệu, .  Bãi cỏ - San lấp đổ đất màu dày 10cm; - Trồng cỏ gừng, cỏ nhung và các loại cỏ lá nhỏ phù hợp theo từng khu vực. VII.5. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƢỚC VII.5.1. Hệ thống thoát nƣớc mƣa Thiết kế thu gom và hố ga trƣớc khi thải ra hệ thống nƣớc thải chung. VII.5.2. Hệ thống cấp nƣớc Sử dụng bơm nƣớc lấy nƣớc từ giếng ngầm và từ nƣớc sông dẫn vào. Nƣớc sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nƣớc cho thành phố. VII.6. HẠ TẦNG KỸ THUẬT VII.6.1. Sân bãi, đƣờng BTXM Để mặt bằng sân, đƣờng đảm bảo cho các xe nhỏ lƣu thông đƣa đón khách trong khuôn viên khu du lịch, Đơn vị tƣ vấn kiến nghị dùng kết cấu bằng BTXM cho bãi và Bê tông nhựa cho đƣờng; Độ dốc ngang của mặt bãi đƣợc thiết kế phù hợp phân chia lƣu vực thoát nƣớc, cụ thể đƣợc chia thành 2 hƣớng nhƣ hiện hữu với độ dốc 1%;
  35. 35. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 33 VII.6.2. Đƣờng giao thông nội bộ BTN Để giao thông quanh khu vui chơi, đảm bảo giao thông an toàn, đảm bảo việc thoát nƣớc mặt và thông ra cống phụ dễ dàng:  Xây bó vỉa xung quanh nhà và xung quanh tƣờng song song hàng rào tạo khuôn đƣờng;  Cải tạo các khuôn hố thu nƣớc bằng BTCT;  Thảm BTN hạt mịn dày trung bình 5cm và tạo độ dốc cho thoát nƣớc mƣa. Độ dốc dọc đƣờng là 0.5% và độ dốc ngang đƣờng là 1.0%. VII.6.3. Thoát nƣớc mƣa Căn cứ vào thực tế hệ thống thoát nƣớc mƣa:  Phần thoát nƣớc mặt: Xây các hố thu nƣớc mặt ;  Hố thu bằng thép để công tác thu nƣớc đƣợc tốt và phù hợp với mặt bằng và cao độ mặt đƣờng. VII.6.4. Bó vỉa và trồng cây xanh Xây dựng bó vỉa phân cách giữa phần bãi BTXM, đƣờng BTN với tƣờng rào bao quanh. Trồng cây xanh, cỏ nhung giữa tƣờng rào và khu vực đƣờng, bãi tạo môi trƣờng xanh, sạch và mỹ quan.
  36. 36. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 34 CHƢƠNG VIII: PHƢƠNG ÁN VẬN HÀNH - SỬ DỤNG LAO ĐỘNG  PHƢƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG, TIỀN LƢƠNG Đvt: 1,000 đồng Chức danh Số lƣợng Lƣơng cơ bản Tổng lƣơng tháng Chi phí BHXH, BHYT (tháng) Tổng lƣơng năm Chi phí BHXH, BHYT (năm) Quản lý hành chính 50 4,043,000 821,040 Gíam đốc 1 15,000 15,000 3,300 195,000 39,600 Phó Giám đốc 3 12,000 36,000 7,920 468,000 95,040 Quản lý chung 3 10,000 30,000 6,600 390,000 79,200 Phòng Kế toán 7 5,000 35,000 7,700 455,000 92,400 Phòng Kỹ thuật 15 6,000 90,000 19,800 1,170,000 237,600 Phòng kinh doanh 10 5,500 55,000 12,100 715,000 145,200 Phòng hành chính nhân sự 6 5,000 30,000 6,600 390,000 79,200 Phòng y tế 5 4,000 20,000 4,400 260,000 52,800 Nhân viên 268 15,769,000 3,202,320 Quản lý khu thể thao phức hợp 5 7,000 35,000 7,700 455,000 92,400 Quản lý trƣờng dạy đánh golf 10 8,000 80,000 17,600 1,040,000 211,200 Quản lý công viên văn hóa 3 6,000 18,000 3,960 234,000 47,520 Nhân viên khu thể thao phức hợp 50 4,000 200,000 44,000 2,600,000 528,000 Nhân viên trƣờng dạy đánh golf 90 5,000 450,000 99,000 5,850,000 1,188,000 Nhân viên khu công viên văn hóa 40 4,000 160,000 35,200 2,080,000 422,400 Nhân viên bảo vệ 50 4,000 200,000 44,000 2,600,000 528,000 Nhân viên phòng vé 20 3,500 70,000 15,400 910,000 184,800 TỔNG CỘNG 318 19,812,000 4,023,360
  37. 37. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 35 CHƢƠNG IX: PHƢƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH IX.1. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN – TIẾN ĐỘ DỰ ÁN Tổng thời gian thực hiện đầu tƣ xây dựng là 3 năm kể từ ngày có quyết định đầu tƣ. Năm 2015 : hoàn thiện xin giấy phép đầu tƣ Từ tháng 01/2016 – 12/2016 : hoàn thành xây dựng giai đoạn 1 ; đƣa Khu thể thao ngoài trời và khu tái định cƣ vào hoạt động. Từ tháng 01/2017 – T12/2017 : Hoàn thành xây dựng giai đoạn 2; đƣa Trƣờng dạy đánh golf và khu du lịch dã ngoại vào hoạt động. Từ tháng 01/2018 – T12/2018 : Hoàn thành các hạng mục còn lại và đƣa toàn bộ dự án đi vào hoạt động. IX.2. GIẢI PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG – PHƢƠNG PHÁP THI CÔNG Có hai phƣơng án thi công chính thƣờng đƣợc áp dụng trong xây dựng các công trình đó là thi công đồng thời và thi công cuốn chiếu. Thi công đồng thời nghĩa là toàn bộ các hạng mục đều đƣợc triển khai cùng một lúc, thi công cuốn chiếu nghĩa là thi công tuần tự các hạng mục theo tiến độ. Khu vực xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới có một diện tích rộng, hơn nữa các hạng mục và tổ hợp hạng mục có những khoảng cách tƣơng đối lớn mặt bằng thi công tƣơng đối rộng nên báo cáo đề xuất sử dụng phƣơng án thi công đồng thời đối với dự án. Việc triển khai cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí quản lý, giám sát công trƣờng, các chi phí khác, sớm đƣa công trình vào sử dụng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do tính chất và qui mô của Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới rất lớn nên sẽ không có một giải pháp cố định cho toàn bộ công trình mà sử dụng giải pháp kết hợp để triển khai trên công trƣờng. Giải pháp thi công chung bao gồm: Thi công lắp ráp: sử dụng cho các hạng mục trên cao. Thi công toàn khối: cho các hạng mục móng, bể chứa nƣớc, móng thiết bị, móng cọc, công trình ngầm. Thi công thủ công: cho các hạng mục khu nhà nghỉ, cổng, tƣờng rào, sân bãi, hồ bơi … Vận hành thử: đƣợc thực hiện với tất cả các thiết bị, máy móc,... Khu Trung tâm Thể thao phức hợp Long Thới là làm mới nên không bị ảnh hƣởng bởi các công trình hiện hữu. IX.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG Báo cáo đề xuất sơ đồ tổ chức chung cho công tác thi công công trình, dự kiến sẽ đƣợc áp dụng thi công Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới, chi tiết sơ đồ tổ chức thi công sẽ đƣợc các nhà thầu thi công xây dựng đƣa ra trong giai đoạn đấu thầu thi công xây lắp riêng lẻ hoặc do tổng thầu lập. IX.5. HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN Theo quy định của Luật xây dựng, căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, ngƣời quyết định đầu tƣ, chủ đầu tƣ xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sau đây:
  38. 38. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 36 + Chủ đầu tƣ xây dựng công trình thuê tổ chức tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; + Chủ đầu tƣ xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Chủ đầu tƣ lựa chọn hình thức trực tiếp quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
  39. 39. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 37 CHƢƠNG X: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG X.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG X.1.1. Giới thiệu chung Xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới đƣợc xây dựng tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè với diện tích xây dựng: 136 ha Mục đích của đánh giá tác động môi trƣờng là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hƣởng đến môi trƣờng trong xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới và khu vực lân cận, để từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lƣợng môi trƣờng hạn chế những tác động rủi ro cho môi trƣờng và cho xây dựng Trung tâm thể thao phức hợp Long Thới khi dự án đƣợc thực thi, đáp ứng đƣợc các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trƣờng. X.1.2. Các quy định và các hƣớng dẫn về môi trƣờng  Các quy định và hƣớng dẫn sau đƣợc dùng để tham khảo - Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 52/2005/QH11 đã đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trƣờng - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trƣờng; - Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. - Thông tƣ số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ngày 18/12/2008 về việc hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng. - Thông tƣ 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hƣớng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trƣờng và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trƣởng Bộ KHCN và Môi trƣờng; X.1.3. Các tiêu chuẩn về môi trƣờng áp dụng cho dự án Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo đƣợc đúng theo các tiêu chuẩn môi trƣờng sẽ đƣợc liệt kê sau đây.  Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lƣợng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trƣởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
  40. 40. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 38  Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lƣợng nƣớc: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt.  Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. X.1.4. Hiện trạng môi trƣờng địa điểm xây dựng  Điều kiện tự nhiên Diện tích xây dựng khoảng 136ha Tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh có địa hình tƣơng đối bằng phẳng, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng xây dựng trung tâm thể thao phức hợp  Nhiệt độ : Khu vực nam bộ có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa mƣa nắng rõ rệt. X.2. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƢỜNG Việc thực thi dự án sẽ ảnh hƣởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh. Chúng ta có thể dự báo đƣợc những nguồn tác động đến môi trƣờng có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau: - Giai đoạn thi công xây dựng. - Giai đoạn vận hành. - Giai đoạn ngƣng hoạt động X.2.1. Nguồn gây ra ô nhiễm  Chất thải rắn  Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu nhƣ giấy và một lƣợng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác.  Sự rơi vãi vật liệu nhƣ đá, cát, ... trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng.  Vật liệu dƣ thừa và các phế liệu thải ra.  Chất thải sinh hoạt của lực lƣợng nhân công lao động tham gia thi công.  Chất thải khí  Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động. Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phƣơng tiện vận chuyển vật tƣ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công.  Chất thải lỏng Chất thải lỏng có ảnh hƣởng trực tiếp đến vệ sinh môi trƣờng trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng lân cận. Chất thải lỏng của dự án gồm có nƣớc thải từ quá trình xây dựng, nƣớc thải sinh hoạt của công nhân và nƣớc mƣa.  Dự án chỉ sử dụng nƣớc trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lƣợng nhỏ dùng cho việc tƣới tƣờng, tƣới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trƣờng xung quanh. Lƣợng nƣớc thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ nhƣ đất cát, không mang các hàm lƣợng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất.  Nƣớc thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nƣớc tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình
  41. 41. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 39 xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai ngƣời ở lại bảo quản vật tƣ.  Nƣớc mƣa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề. Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nƣớc ngầm thu nƣớc do vậy kiểm soát đƣợc nguồn thải và xử lý nƣớc bị ô nhiễm trƣớc khi thải ra ngoài.  Tiếng ồn  Gây ra những ảnh hƣởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động. Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đƣờng sau nhƣng phải đƣợc kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn.  Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt.  Trong quá trình lao động nhƣ gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…  Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …  Bụi và khói  Khi hàm lƣợng bụi và khói vƣợt quá ngƣỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đƣờng hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân. Bụi và khói đƣợc sinh ra từ những lý do sau:  Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng.  Từ các đống tập kết vật liệu.  Từ các hoạt động đào bới san lấp.  Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha… X.2.2. Mức độ ảnh hƣởng tới môi trƣờng  Ảnh hƣởng đến chất lƣợng không khí: Chất lƣợng không khí của khu vực xây dựng sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án. Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngƣng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất. Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2....Lƣợng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trƣờng làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hƣởng trực tiếp đến con ngƣời là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lƣợng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi trƣờng và con ngƣời nhƣ: khí SO2 hoà tan đƣợc trong nƣớc nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp ngƣời và động vật.  Ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc mặt: Hoạt động xây dựng công trình có khả năng gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc mặt. Do phải tiếp nhận lƣợng nƣớc thải ra từ các quá trình thi công có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất nhƣ vết dầu mỡ rơi vãi từ các động cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nƣớc thải sinh hoặt của công nhân trong các lán trại ... cũng gây ra hiện tƣợng ô nhiễm, bồi lắng cho nguồn nƣớc mặt. Tiền thân đất dự án là đất nuôi trồng thủy sản bị nhiễm mặn, khi dự án đi vào hoạt động thì chủ dự án sẽ dẫn đƣờng nƣớc thủy cục hiện có tại xã Long Thới vào để dử dụng nên nguồn nƣớc không bị ảnh hƣởng nhiều.  Ảnh hƣởng đến giao thông Hoạt động của các loại phƣơng tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lƣu thông trên các tuyến đƣờng vào khu vực, mang theo những
  42. 42. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 40 bụi bẩn đất, cát từ công trƣờng vào gây ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng đƣờng xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đƣờng này.  Ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lƣợng nhân công làm việc tại công trƣờng và cho cả cộng đồng dân cƣ. Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt ... Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công trình ngừng hoạt động. Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lƣợng lao động tại công trình và cƣ dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án. Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thƣờng ngày của ngƣời dân. Mặt khác khi độ ồn vƣợt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hƣởng đến cơ quan thính giác. X.2.3. Giải pháp khắc phục ảnh hƣởng tiêu cực của dự án tới môi trƣờng  Giảm thiểu lƣợng chất thải Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu đƣợc số lƣợng lớn chất thải phát sinh. Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh: Dự toán chính xác khối lƣợng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lƣợng dƣ thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình. Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hƣớng gió và trên nền đất cao để tránh tình trạng hƣ hỏng và thất thoát khi chƣa sử dụng đến. Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nƣớc thải phát sinh trong quá trình thi công.  Thu gom và xử lý chất thải: Việc thu gom và xử lý chất thải trƣớc khi thải ra ngoài môi trƣờng là điều bắt buộc đối với khu vực xây dựng công trình. Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải đƣợc thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi bàn giao nhà và quá trình tháo dỡ ngƣng hoạt động để tránh gây ảnh hƣởng đến hoạt động của trạm và môi trƣờng khu vực xung quanh. Việc thu gom và xử lý phải đƣợc phân loại theo các loại chất thải sau:  Chất thải rắn Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi công bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, ... là loại chất thải rất khó phân huỷ đòi hỏi phải đƣợc thu gom, phân loại để có phƣơng pháp xử lý thích hợp. Những nguyên vật liệu dƣ thừa có thể tái sử dụng đƣợc thì phải đƣợc phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng hoặc bán phế liệu. Những loại rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải đƣợc thu gom và đặt cách xa công trƣờng thi công, sao cho tác động đến con ngƣời và môi trƣờng là nhỏ nhất để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các phƣơng tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đƣờng gây ảnh hƣởng cho ngƣời lƣu thông và đảm bảo cảnh quan môi trƣờng đƣợc sạch đẹp.  Chất thải khí Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phƣơng tiện vận chuyển cần phải có những biện pháp để làm giảm lƣợng chất thải khí ra ngoài môi trƣờng, các biện pháp có thể dùng là:
  43. 43. Dự án Trung tâm thể thao phức hợp Trang 41 Đối với các phƣơng tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải có hàm lƣợng chất gây ô nhiễm thấp. Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và đƣợc chứng nhận không gây hại đối với môi trƣờng. Thƣờng xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra.  Chất thải lỏng Chất thải lỏng sinh ra trong quá trình xây dựng sẽ đƣợc thu gom vào hệ thống thoát nƣớc hiện hữu đƣợc bố trí quanh khu vực khu biệt thự. Nƣớc thải có chứa chất ô nhiễm sẽ đƣợc thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý còn nƣớc không bị ô nhiễm sẽ theo hệ thống thoát nƣớc bề mặt và thải trực tiếp ra ngoài.  Tiếng ồn Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá trình thi công, sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hƣởng đến công nhân làm việc trong khu vực xây dựng và ở khu vực lân cận là nhỏ nhất. - Kiểm tra và bảo dƣỡng định kỳ các máy móc thiết bị. Thông thƣờng chu kỳ bảo dƣỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là 3 tháng/lần. - Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm. Để biện pháp phân lập đạt hiệu quả cao hơn cần cách lý và bố trí thêm các tƣờng ngăn giữa các bộ phận. - Trồng cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn ra môi trƣờng. - Hạn chế hoạt động vào ban đêm  Bụi và khói Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là những nhân tố gây ảnh hƣởng nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hƣởng đến sức khoẻ của ngƣời công nhân gây ra các bệnh về đƣờng hô hấp, về mắt ...làm giảm khả năng lao động. Để khắc phục những ô nhiễm đó cần thực hiện những biện pháp sau: Sử dụng nguyên vật liệu ít gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải đƣợc che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi. Thƣởng xuyên rửa xe để tránh phát sinh bụi, đất cát trong khu đô thị khi di chuyển. Sử dụng những thiết bị bảo hộ cho công nhân khi làm việc trong tình trạng khói bụi ô nhiễm nhƣ mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt.... Tăng cƣờng trồng cây xanh ở những khu vực đất trống quanh khu vực thi công dự án. X.3. Kết luận Dựa trên những đánh giá tác động môi trƣờng ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trƣờng quanh khu vực dự án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trƣờng, có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài.

×