Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
THUYẾT MINH DỰ ÁN
Hà Nội- 6/2015
Địa điểm đầu tƣ:
CHỦ ĐẦU TƢ:
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Hà Nội- 6/2015
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang i
MỤC LỤC
PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU .....................
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang ii
6.1. Hiệu quả kinh tế - tài chính..............
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 1
PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU
Chè là loại cây công nghi...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 2
PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 3
CHƢƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Giới thiệu chủ ...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 4
CHƢƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƢ DỰ ÁN
2.1. Căn cứ p...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 5
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngà...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 6
2.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 7
Đất đai huyện Ba Vì đƣợc chia làm 2 nhóm, nh...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 8
- Vùng nguyên liệu sẵn có nên dự án hoàn toà...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 9
Alpha xúc tác enzym amylase chuyển đổi tinh ...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 10
Tháng 11 ƣớc xuất khẩu 11 nghìn tấn, giá tr...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 11
- Hình thức: Ngoài ra ngƣời tiêu dùng đòi h...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 12
CHƢƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN
3.1. Địa điểm đầu ...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 13
- Cố vấn 2: Phó Giáo sƣ Tiến sĩ Ngô Duy Thị...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 14
Chi tiết nhân sự tham gia dự án nhƣ sau:
Ch...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 15
Sản phẩm không chỉ là một loại chè duy nhất...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 16
CHƢƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN
4.1. Cơ sở...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 17
4.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ
4.2.1. Tài sả...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 18
STT Hạng mục
Giá trị trƣớc
thuế
VAT
Giá trị...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 19
Ân hạn 12 tháng
Lãi vay 8% /năm
Thời hạn tr...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 20
TT ChØ tiªu Năm thứ 8 Tổng cộng
1 Vốn vay t...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 21
CHƢƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
6.1...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 22
Chức danh
Lƣơng
cơ bản
Số
lƣợng
Tổng
lƣơng...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 23
Chi phí lƣơng nhân sự khối văn phòng 1,272,...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 24
Chè Olong
Chè Kim
Xuyên
Chè
thƣơng mại
Tƣơi...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 25
STT Năm 1 2 3 4
1 Chè Olong xuất khẩu 13,11...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 26
HẠNG MỤC
2016 2017 2018 2019
1 2 3 4
Doanh ...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 27
Đvt:1,000 vnđ
Năm 0 1 2 3
NGÂN LƢU VÀO
Doan...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 28
15,939,160 16,055,103 16,113,035 14,505,159...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 29
 Nhận xét:
- NPV = 30,179,523,000 đồng > 0...
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO
Trang 30
PHẦN C: KẾT LUẬN
Việc thực hiện đầu tƣ Dự á...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Lap du an trong va san xuat che o long

689 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán
Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lap du an trong va san xuat che o long

  1. 1. TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO THUYẾT MINH DỰ ÁN Hà Nội- 6/2015 Địa điểm đầu tƣ: CHỦ ĐẦU TƢ:
  2. 2. THUYẾT MINH DỰ ÁN TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Hà Nội- 6/2015
  3. 3. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang i MỤC LỤC PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................1 PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN...........................................................................................2 CHƢƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN........................................................................................3 1.1. Giới thiệu chủ đầu tƣ................................................................................................3 1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án .....................................................................................3 CHƢƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƢ DỰ ÁN.........................................................................4 2.1. Căn cứ pháp lý..........................................................................................................4 2.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất ................................................6 2.2.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án...................................................6 2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội của vùng thực hiện dự án ..........................................7 2.3. Lợi thế của sản phẩm chè mang thƣơng hiệu Chè Song Ying.................................7 2.4. Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án .........................................................8 2.4.1. Lợi ích của chè..................................................................................................8 2.4.2. Thị trƣờng tổng quan và nhu cầu của khách hàng............................................9 CHƢƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN.....................................................................................12 3.1. Địa điểm đầu tƣ......................................................................................................12 3.2. Các bƣớc đầu tƣ dự án ...........................................................................................12 3.3. Nhân sự dự án ........................................................................................................12 3.3.1. Nhà quản lý.....................................................................................................12 3.3.2. Sơ đồ bộ máy nhƣ sau:....................................................................................13 3.4. Danh mục sản phẩm...............................................................................................14 3.5. Định hƣớng và dự kiến hoạt động..........................................................................14 3.5.1. Khách hàng mục tiêu ......................................................................................14 3.5.2. Chính sách marketing .....................................................................................15 CHƢƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN...............................................................16 4.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ .....................................................................................16 4.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ .....................................................................................17 4.2.1. Tài sản cố định................................................................................................17 CHƢƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN .......................................................18 5.1. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án ........................................................................18 5.2. Phƣơng án hoàn trả lãi và vốn vay.........................................................................18 CHƢƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH....................................................21
  4. 4. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang ii 6.1. Hiệu quả kinh tế - tài chính....................................................................................21 6.1.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán...........................................................21 6.1.2. Tính toán chi phí của dự án ............................................................................21 6.2. Doanh thu từ dự án.................................................................................................23 6.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án ................................................................................25 6.4. Hiệu quả kinh tế xã hội ..........................................................................................29 PHẦN C: KẾT LUẬN.......................................................................................................30
  5. 5. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 1 PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU Chè là loại cây công nghiệp dài ngày đƣợc trồng nhiều ở Miền Trung Tây Nguyên và đặc biệt nhiều ở phía Bắc Việt Nam. Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã đáp ứng đƣợc nhu cầu trong nƣớc và còn xuất khẩu đem lại hàng trăm triệu đô la cho đất nƣớc. Tuy có những thời điểm giá chè xuống thấp gây khó khăn cho ngƣời nông dân trồng chè nhƣng nhìn tổng thể cây chè vẫn góp phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng, ngoài ra còn góp phần tạo việc làm, cải thiện và bảo vệ môi trƣờng. Trƣớc yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay, đặc biệt là hội nhập kinh tế, cây chè đƣợc nhìn nhận nhƣ là 1 lĩnh vực đầu tƣ có thể phát triển an toàn, lâu bền và vững chắc cả trong nƣớc và quốc tế. Để đạt đƣợc điều đó, cần phải nhìn rõ vào thực trạng ngành chè Việt Nam, thực trạng các doanh nghiệp chè Việt Nam để khắc phục và nhìn nhận nhu cầu, xu hƣớng của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế để phát triển và mở rộng.
  6. 6. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 2 PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN
  7. 7. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 3 CHƢƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. Giới thiệu chủ đầu tƣ - Tên công ty : - Mã số doanh nghiệp : - Đại diện pháp luật : - Địa chỉ trụ sở : - Vốn điều lệ : - Ngành nghề KD : 1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án - Tên dự án : - Địa điểm xây dựng : - Sản phẩm dự án : - Mục tiêu đầu tƣ : - Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới - Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập. - Tổng vốn đầu tƣ : 24,059,300,000đồng + Đầu tƣ TSCĐ : 26,309,300,000đồng (bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng) - Cơ cấu vốn: + Vốn chủ sở hữu : chiếm 17% trên tổng vốn đầu tƣ TSCĐ tƣơng đƣơng 4,059,300,000 đồng. + Vốn vay ngân hàng: vốn vay 83% trên tổng vốn đầu tƣ tức là 20,000,000,000 đồng.
  8. 8. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 4 CHƢƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƢ DỰ ÁN 2.1. Căn cứ pháp lý Báo cáo đầu tƣ đƣợc lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau : - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; - Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; - Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11, ngày 26 tháng 07 năm 2003 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội;
  9. 9. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 5 - Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trƣờng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình và dự án phát triển; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; - Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Thông tƣ số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng; - Thông tƣ số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc; - Thông tƣ số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; - Thông tƣ số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; - Thông tƣ số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng; - Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng; - Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 43/2007/QĐ-BNN ngày 16/05/2007 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v ban hành Quy định quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn; - Chủ sở hữu đã đƣợc cấp giấy chứng nhận đầu tƣ, đã đƣợc cấp Quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và triển khai xây dựng nhà máy sản xuất chế biến chè, trồng chè theo đúng giấy phép và quy định của pháp luật.
  10. 10. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 6 2.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất 2.2.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lƣợng cao” đƣợc thực hiện tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hình: Vùng thực hiện dự án Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, địa hình của huyện thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc, chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi, vùng đồi, vùng đồng bằng ven sông Hồng. Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hƣởng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Các yếu tố khí tƣợng trung bình nhiều năm ở trạm khí tƣợng Ba Vì cho thấy: - Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình 230 C, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,60 c. Tổng lƣợng mƣa là 1832,2mm (chiếm 90,87% lƣợng mƣa cả năm). Lƣợng mƣa các tháng đều vƣợt trên 100 mm với 104 ngày mƣa và tháng mƣa lớn nhất là tháng 8 (339,6mm). - Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ 200 C ,tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,80 C; Lƣợng mƣa các tháng biến động từ 15,0 đến 64,4mm và tháng mƣa ít nhất là tháng 12 chỉ đạt 15mm.
  11. 11. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 7 Đất đai huyện Ba Vì đƣợc chia làm 2 nhóm, nhóm vùng đồng bằng và nhóm đất vùng đồi núi. Nhóm đất vùng đồng bằng có 12.892 ha bằng 41,1% diện tích đất đai toàn huyện. Nhóm đất vùng đồi núi: 18.478 ha bằng 58,9% đất đai của huyện. Ba Vì là nơi có mạng lƣới thủy văn hết sức độc đáo, xung quang gần nhƣ đƣợc bao bọc bởi hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Đà. Ngoài ra trong khu vực còn có nhiều các dòng suối nhỏ bắt nguồn từ trên đỉnh núi xuống. Tóm lại, từ yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai vùng núi đồi gò kể trên, Ba Vì là vùng đất có nhiều lợi thế để phát triển cây chè. 2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội của vùng thực hiện dự án Tình hình kinh tế - chính trị trong nƣớc và khu vực còn có những diễn biến phức tạp đã ảnh hƣởng không nhỏ tới công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phƣơng các cấp. Song đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, sự nỗ lực phấn đấu các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân các dân tộc Huyện nhà trong suốt những năm qua, cho nên tình hình kinh tế xã hội của Huyện tiếp tục đƣợc phát triển và hoàn thành vƣợt mức kế hoạch 13/17 chỉ tiêu trên tất cả các mặt. Tổng giá trị sản xuất đạt 17.670 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch tăng 12% so với cùng kỳ năm 2013, giá trị tăng thêm đạt 8.630 tỷ đồng đạt 101% kế hoạch, tăng trƣởng kinh tế đạt 12,1%, cơ cấu kinh tế theo giá trị tăng thêm đạt và vƣợt kế hoạch đề ra, nhóm ngành du lịch – dịch vụ chiếm 52%, nông – lâm nghiệp chỉ còn 33%, công nghiệp xây dựng chiếm 15% thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 31 triệu đồng/năm. Riêng lĩnh vực trồng chè, huyện Ba Vì có khoảng gần 3000ha đất có thể trồng đƣợc cây chè. Đến thời điểm năm 2013, diện tích chè toàn huyện đã có trên 1.770ha, với nhiều giống chè nhƣ chè Ô Long, chè Kim Tuyên, chè Bát Tiên, chè LDP1 .v.v. Đặc biệt có địa phƣơng có truyền thống trồng chè lâu đời trên diện rộng nhƣ Ba Trại đạt năng suất chất lƣợng cao từ 75 đến 100 tạ/ha. Do vậy giá trị thu nhập từ chè đạt tới trên 60 triệu/ha. Việc phát triển nhiều cây chè, góp phần không nhỏ tăng thu nhập trên 1ha canh tác ở Ba Vì; nó còn giải quyết việc làm, giúp cho nông dân ngắn bó với đồng đất hơn. Nhƣng về thực tế, hiện nay cây chè vẫn còn gặp khó khăn và hiệu quả chƣa đáp ứng với tiềm năng của vùng đất này. Theo kế hoạch, đến năm 2020, huyện này đề ra chiến lƣợc xây dựng 3 vùng chè lớn mạnh gắn liền với các vùng du lịch sinh thái trong huyện gồm vùng chè Ba Trại, Vân Hòa – Yên Bài và Minh Quang – Khánh Thƣợng, đƣa sản lƣợng chè lên 3 vạn tấn chè búp tƣơi, xuất khẩu 4.000 tấn chè các loại mỗi năm...Ở “thủ phủ chè” xã Ba Trại hiện có khoảng 80% số hộ dân sản xuất chế biến chè búp khô với diện tích trồng chè gần 500ha, chiếm 1/3 diện tích cây chè toàn huyện. Xã có 9/9 thôn đƣợc công nhận là làng nghề chế biến chè búp khô. Cây chè đang trở thành cây trồng xóa đói giảm nghèo, đƣa lại nguồn thu nhập chính và ổn định cho hơn 10.000 ngƣời làm việc trong các nông trƣờng, công ty chè và các hộ gia đình trong huyện, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân, đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc ngày càng lớn. 2.3. Lợi thế của sản phẩm chè mang thƣơng hiệu Chè Song Ying Công ty Cổ phần Chè Song Ying có lợi thế sau: - Nguồn nhân sự có kiến thức và kinh nghiệm cao về ngành trồng và chế biến chè.
  12. 12. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 8 - Vùng nguyên liệu sẵn có nên dự án hoàn toàn chủ động về nguồn nguyên liệu mà không phụ thuộc vào bất kỳ một nhà cung cấp nào. - Chất lƣợng: Nguồn gốc giống chè rõ ràng, quá trình chăm sóc, thu hoạch, sản xuất, bảo quản và đóng gói đảm bảo đạt yêu cầu xuất khẩu có thể bảo chứng cho chất lƣợng sản phẩm đạt yêu cầu Vệ sinh an toàn thực phẩm vốn là vấn đề đang đƣợc quan tâm hàng đầu. - Hƣơng vị: không sử dụng hƣơng liệu hóa chất, hoàn toàn tự nhiên. - Hình thức, mẫu mã: đẹp - Thƣơng hiệu: Chè Song Ying đƣợc đầu tƣ thƣơng hiệu và làm thƣơng hiệu khá bài bản. - Phân phối: rộng khắp. 2.4. Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án 2.4.1. Lợi ích của chè Trong cuốn sách về chè, nhà triết học Kakuzo Okakura năm 1906 đã viết: “Chè bắt đầu như một loại thuốc và phát triển thành một loại nước giải khát có lợi cho sức khỏe.” Nghiên cứu khoa học đã khẳng định những gì mà ngƣời châu Á đã tin trong nhiều thế kỷ – đó là chè có chứa chất chống oxy hoá mạnh mẽ của tự nhiên, có thể bảo vệ ngƣời uống chè thƣờng xuyên từ nhiều căn bệnh do lão hóa. Chè và bệnh tim mạch: Thƣờng xuyên uống chè làm giảm quá trình oxy hóa của chất béo. Nghiên cứu cho thấy rằng cả chè xanh và chè đen đều có hiệu quả nhƣ nhau. Chè cũng giúp làm giảm sự đông máu, một trong những nguyên nhân tăng tắc động mạch vành. Chè chiết xuất và polyphenol chè có thể ức chế sự kết tập tiểu cầu ở một mức độ nhất định, do đó giảm nguy cơ thrombosis. Cả hai xanh và Chè cũng cải thiện chức năng nội mô (vasoconstriction và giãn mạch – sự kiểm soát của huyết áp, xơ vữa động mạch, hình thành các mạch máu mới-angiogenesis). Chè và bệnh ung thư: Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng chất polyphenol trong chè xanh và đen có thể trực tiếp trung hòa phản ứng hóa học với chất gây ung thƣ, do đó làm giảm nguy cơ ung thƣ. Polyphenol trong chè hạn chế sự khởi đầu và giai đoạn phát triển sau này của các chất gây ung thƣ.Kết quả của các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chè làm tăng hoạt động của detoxifying enzym tự nhiên có trong cơ thể con ngƣời. Thƣờng xuyên uống chè – đặc biệt là chè tƣơi – ngăn ngừa sự hình thành của khối u hoặc giảm tốc độ tăng trƣởng của khối u lớn. Chè và bệnh tiểu đường: Trong bệnh tiểu đƣờng loại 1, tuyến tụy không sản xuất số lƣợng insulin cần thiết để điều chỉnh đƣờng huyết. Trong bệnh tiểu đƣờng loại 2, gan và tế bào cơ không thể sử dụng insulin sản xuất đƣợc để điều chỉnh đƣờng huyết. Một số chất chiết xuất từ thực vật có chứa chất, mà có thể làm đƣợc chức năng của insulin và hỗ trợ cho trƣờng hợp tiểu đƣờng loại 2 không phụ thuộc vào insulin bệnh tiểu đƣờng. Các flavonol, myricetin, tìm thấy trong chè xanh và đen là loại chất có thể có cơ chế hoạt động giống nhƣ insulin.
  13. 13. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 9 Alpha xúc tác enzym amylase chuyển đổi tinh bột trong thức ăn thánh glucose trong quá trình tiêu hóa. Khi tiêu hóa Glucose dễ dàng đƣợc hấp thu vào trong dòng máu, trong khi tinh bột không đƣợc hấp thu. Polyphenol trong chè ức chế hoạt động của alpha- amylase và có thể góp phần vào việc giảm đƣờng trong máu. Nghiên cứu cho thấy rằng uống chè thƣờng xuyên có thể có lợi cho bệnh nhân tiểu đƣờng. Chè và người cao tuổi: Chất chống oxy hóa trong chè đƣợc biết đến với khả năng làm chậm quá trình oxy hoá của cơ thể. Chè có thể giúp cho ngƣời già có chất lƣợng cuộc sống tốt hơn và cũng có thể tăng thêm tuổi thọ. Chè và sức khỏe răng miệng: Chè có chứa chất florua, vì vậy uống chè thƣờng xuyên cung cấp một lƣợng florua đáng kể để ngăn ngừa và giảm sâu răng. Nghiên cứu cho thấy ngoài chất florua, các polyphenol trong chè cũng tác động để giảm sâu răng. Chè ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong răng miệng. Ngoài những lợi ích trên, các nhà khoa học đã xác định đƣợc một hợp chất gọi là L- theanine trong chè. L-theanine đƣợc coi là chất mang đến một cảm giác thƣ giãn và duy trì sự tỉnh táo. 50mg L-theanine (chứa trong 2-3 tách chè) tự nhiên có thể kích thích não bộ, làm tỉnh táo và mang lại cảm giác thƣ thái. Riêng chè Olong, ngoài những lợi ích trên, chè Olong có hƣơng thơm tự nhiên quyến rũ, lá chè Olong cũng chứa những chất có một không hai trong giới thảo mộc thực phẩm. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đó cho thấy, trong lá chè Olong có khoảng 26% - 28% Tanin là một chất sát khuẩn mạnh, có tác dụng làm săn chắc da, góp phần giảm thiểu quá trình oxy hóa (Antioxidant), acid amin tổng số 1.6%… một số vitamin B1, B2 và C, cafein đạt khoảng 150mg/g. Với những thành phần nhƣ vậy, chè Olong góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ sức khỏe, bổ sung vitamin B1, B2, C và Tanin, phù hợp với mọi lứa tuổi. Phụ nữ dùng Olong để bồi bổ cho làn da đƣợc săn chắc, trẻ trung, giảm bớt sự thoái hóa. Nam giới dùng chè Olong để tăng cƣờng sức dẻo dai và bền vững của các mao mạch nhỏ, làm cho cuộc sống càng hƣng phấn hơn. 2.4.2. Thị trƣờng tổng quan và nhu cầu của khách hàng  Xuất khẩu Hiện nay đã có hơn 100 nƣớc ở các vùng lãnh thổ tiêu thụ chè Việt Nam nhƣng chúng ta đang bán tập trung vào các thị trƣờng lớn (thị trƣờng truyền thống) nhƣ: Đông Âu, Nga – tiêu thụ khoảng 10 nghìn tấn/năm; thị trƣờng Châu Âu khoảng 30 nghìn tấn/năm; các nƣớc Trung Cận Đông, Pakistan, Iraq tiêu thụ hơn 20 nghìn tấn/năm… Gần đây nổi lên một số thị trƣờng xuất khẩu chè mới của Việt Nam nhƣ Thổ Nhĩ Kỳ, Arabi, Nam Âu… Thị trƣờng thứ 3 là các nƣớc ở gần nƣớc ta nhƣ các nƣớc Đông Nam Á, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Inđonexia, Malaysia, Singapore… Phần lớn các nƣớc này đều là những nƣớc tiêu thụ chè của Việt Nam nhƣng họ cũng là những nhà kinh doanh, bán buôn nổi tiếng trên thế giới. Theo thống kê, 10 tháng đầu năm, tổng lƣợng chè xuất khẩu của cả nƣớc đạt 109.630 tấn với giá trị 186,2 triệu USD, giảm 5,4% về lƣợng và 0,326% về giá trị so với cùng kỳ năm trƣớc. Giá chè xuất khẩu bình quân 10 tháng đầu năm 2014 đạt 1.698 USD/tấn, tăng 5,33% so với cùng kỳ năm 2013.
  14. 14. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 10 Tháng 11 ƣớc xuất khẩu 11 nghìn tấn, giá trị đạt 20 triệu USD, đƣa khối lƣợng xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm ƣớc đạt 121 nghìn tấn, giá trị đạt 206 triệu USD, giảm 5,2% về khối lƣợng nhƣng lại tăng 0,3% về giá trị so cùng kỳ năm 2013. Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas) ƣớc tính, tổng lƣợng chè xuất khẩu cả năm khoảng 135.000 tấn, trị giá 235 triệu USD, giảm gần 10% về lƣợng nhƣng tăng khoảng 6% về giá trị so với năm trƣớc. Pakistan - thị trƣờng tiêu thụ nhiều nhất các loại chè của Việt Nam, đạt 27.596 tấn, tƣơng đƣơng 64,37 triệu USD trong 10 tháng, chiếm 34,57% trong tổng kim ngạch (tăng 60,4% về khối lƣợng và tăng 85,71% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013). Đứng sau thị trƣờng Pakistan là các thị trƣờng nhƣ: Đài Loan 27,15 triệu USD, Nga 15,74 triệu USD, Trung Quốc 15,29 triệu USD, Hoa Kỳ 9,96 triệu USD. Nhìn chung, xuất khẩu chè sang phần lớn các thị trƣờng đều sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, thị trƣờng Indonesia có tốc độ giảm mạnh nhất, giảm 55,77% về khối lƣợng và giảm 57,38% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013. Hiệp hội Chè – Vitas cho rằng năm 2014 là một năm khó khăn với ngành chè. Các doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với nhiều rào cản tại các thị trƣờng, nhất là trong việc đáp ứng yêu cầu về an toàn chất lƣợng sản phẩm. Điều đáng chú ý nhất trong năm là giá chè xuất khẩu tƣơng đối ổn định, dẫn tới giá trị xuất khẩu cả năm tăng nhẹ. Điều này là bởi năm nay lƣợng chè xanh có giá xuất khẩu cao đƣợc xuất đi nhiều hơn. Ƣớc cả năm, chè xanh chiếm tới 60% trong tổng lƣợng chè xuất khẩu, tăng hơn 10% so với năm trƣớc. Các thị trƣờng xuất khẩu chủ yếu của chè Việt vẫn là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Pakistan, Indonesia, Malaysia…  Tiềm năng phát triển ngành chè ở nƣớc ta Theo tính toán của chuyên gia ngành chè, hiện tiềm năng ở thị trƣờng trong nƣớc còn rất lớn. Với dân số gần 90 triệu ngƣời, chỉ cần mỗi ngƣời dân tiêu thụ 1kg/ngƣời/năm thì một năm đã tiêu thụ đƣợc gần 90.000 tấn chè, lúc này áp lực về xuất khẩu không còn nữa. Hiện nay, có một nghịch lý là chúng ta cứ cố xuất khẩu chè thô để tăng sản lƣợng xuất khẩu, giá bán lại thấp, trong khi đó thị trƣờng trong nƣớc lại bị bỏ trống. Trong những năm qua, một số thƣơng hiệu chè túi lọc nƣớc ngoài đã tấn công vào thị trƣờng Việt Nam, ngƣời tiêu dùng phải trả với giá cao… Hiện nay, một số công ty chế biến chè trong nƣớc đã chuyển hƣớng từ xuất khẩu chè sang phát triển thị trƣờng trong nƣớc và bƣớc đầu đã gặt hái đƣợc thành công. Theo dự báo, trong những năm tới, tiêu thụ chè ngày càng có xu hƣớng tăng, bởi chè là sản phẩm thiên nhiên, ngƣời tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, tìm đến thức uống từ thiên nhiên. Tuy nhiên, hiện nay, số lƣợng doanh nghiệp trong nƣớc làm thƣơng hiệu phân phối, đóng gói sản phẩm chè một cách bài bản vẫn còn ít. Do vậy, Nhà nƣớc cần tạo cơ chế tốt để thu hút các doanh nghiệp đầu tƣ đóng gói, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thƣơng hiệu chè, góp phần nâng cao giá trị kinh tế.  Nhu cầu của khách hàng - Chất lƣợng: Xã hội ngày một phát triển, ngƣời tiêu dùng cũng ngày một quan tâm đến các vấn đề an toàn sức khỏe. Đặc biệt trƣớc thực trạng chè bẩn, chè không an toàn trong khi đó chè là thức uống tốt cho sức khỏe, thì nhu cầu chè sạch, chè an toàn luôn ngày một cao.
  15. 15. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 11 - Hình thức: Ngoài ra ngƣời tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm không chỉ đảm bảo tiêu chí sạch, an toàn mà còn phải tiện dụng, bắt mắt, thu hút khách hàng. Sản phẩm của Chè Song Ying đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng, chuẩn bị chu đáo để đáp ứng đƣợc các nhu cầu trên.
  16. 16. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 12 CHƢƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN 3.1. Địa điểm đầu tƣ - Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lƣợng cao” đƣợc thực hiện tại xã Tản Lĩnh và xã Cẩm Lĩnh, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. 3.2. Các bƣớc đầu tƣ dự án - Hoàn tất thủ tục pháp lý - Sửa chữa bảo dƣỡng máy móc, nhà xƣởng - Chăm sóc cải tạo vùng nguyên liệu trồng chè - Liên hệ ký hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu - Hoàn thiện phƣơng án kinh doanh, phƣơng án marketing, phƣơng án sản phẩm. - Thiết kế in ấn bao bì, hoạch định sản phẩm, sản xuất sản phẩm mẫu. - Tuyển chọn và đào tạo nhân sự các vị trí. - Hoàn tất các thủ tục, các chứng chỉ tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm theo chuẩn mực quốc tế (ISO, HACCP, USDA…) - Tổ chức quảng cáo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, giới thiệu sản phẩm. - Quảng bá và bán hàng - Trồng mới, mở rộng diện tích trồng chè, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, gia tăng sản phẩm mới. 3.3. Nhân sự dự án 3.3.1. Nhà quản lý - Chủ tịch Hội đồng quản trị – Tổng giám đốc – Giám đốc phát triển sản phẩm: Bà Phạm Thu Trang – cử nhân Đại học Quốc gia Hà Nội – chuyên ngành Đông Phƣơng học, nghiên cứu kinh tế văn hóa xã hội Nhật Bản. - Giám đốc sản xuất: Ông Vũ Đức Lễ - Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới – trƣớc đây là Giám đốc Công ty CP Chè Trần Phú trực thuộc Tổng Công Ty Chè Việt Nam; là 1 giám đốc có kinh nghiệm 30 năm trong ngành chè, quản lý nhà máy chè lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Năm 1998 ông Vũ Đức Lễ đó vinh dự nhận Huân chƣơng lao động hạng 3 và chiến sĩ thi đua cả nƣớc. Ông Vũ Đức Lễ đƣợc Bộ Khoa học công nghệ giao cho thực hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo dây chuyền chế biến chè xanh viên 5 tấn búp tươi/ngày”. Đề tài đó hoàn thiện, đƣợc nghiệm thu năm 2008; dây chuyền sản xuất hiện nay đang đƣợc áp dụng sản xuất tốt tại Nhà máy chè Đại Hƣng. - Giám đốc kinh doanh: Ông Vũ Đức Cƣờng – Cử nhân Đại học Thƣơng Mại - Cố vấn 1: Tiến sĩ Nguyễn Hữu Toàn- Chủ tịch Hiệp hội Chè Việt Nam- Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Chè Việt Nam
  17. 17. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 13 - Cố vấn 2: Phó Giáo sƣ Tiến sĩ Ngô Duy Thịnh – Giảng viên chuyên ngành Hóa thực phẩm Đại học Bách khoa Hà Nội. 3.3.2. Sơ đồ bộ máy nhƣ sau: Hội đồng Quản Trị Ban Cố Vấn Tổng Giám đốc Ban Kiểm Soát Giám đốc Phụ trách sản xuất Giám đốc phụ trách kinh doanh Trƣởng P. Hành chính Nhân sự Kế toán Quản đốc Nhà máy Quản đốc nông trƣờng Giám đốc tài chính Tổ sản xuất Tổ cơ khí, điện nƣớc, giao nhận hàng hóa Tổ Bảo vệ KCS Tổ chăm sóc Tổ thu hái Phòng xuất nhập khẩu Kinh doanh trong nƣớc Tổ đóng gói hoàn thành phẩm Phòng Marketing
  18. 18. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 14 Chi tiết nhân sự tham gia dự án nhƣ sau: Chức danh Số lƣợng Hành chính văn phòng 10 Quản lý 2 Kế toán 4 Bảo vệ 2 Lái xe 2 Xuát nhập khẩu 4 Xƣởng chè tƣơi 26 Kỹ thuật 6 Công nhân 20 Xƣởng chè khô 14 Kỹ thuật 4 Công nhân sàng tách 10 Xƣởng Olong, Kim tuyên 39 Kỹ thuật 9 Công nhân 22 Công nhân đóng gói 8 Đồi chè 23 Kỹ thuật 1 Bảo vệ 4 Công nhân chăm sóc 18 Cộng 112 3.4. Danh mục sản phẩm STT Tên sản phẩm Quy cách đóng gói 1 Chè Olong xuất khẩu 20kg 2 Chè Kim tuyên xuất khẩu 18kg 3 Chè Olong gói trong nƣớc 10g/100g/ 250g 4 Chè Kim tuyên trong nƣớc 10g/100g/ 250g 5 Chè hộp cao cấp 100 g/ 500g 6 Chè thƣơng mại Tƣơi 7 Chè thƣơng mại Khô 3.5. Định hƣớng và dự kiến hoạt động 3.5.1. Khách hàng mục tiêu Công ty luôn nỗ lực tìm ra những sản phẩm chè mang những hƣơng vị khác nhau có sức hấp dẫn đối với ngƣời tiêu dùng. Sự kết hợp từ các loại hoa quả khác nhau với chè có thể đem đến những điều bất ngờ: sự hấp dẫn, ngon mới, sự gia tăng công dụng của chè.
  19. 19. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 15 Sản phẩm không chỉ là một loại chè duy nhất mà pha trộn từ các nguyên liệu khác nhau sẵn có trong tự nhiên để lôi cuốn khách hàng. - Khách hàng mục tiêu hƣớng đến là đối tƣợng văn phòng, công sở, chính khách, thƣơng nhân,… tại các thành phố thị trấn, tại đô thị Việt Nam và các nƣớc trong khu vực. Chè là thứ đồ uống phục vụ cho hầu hết các tầng lớp. Từ ngƣời trẻ đến ngƣời cao tuổi đều có những loại chè phù hợp với nhu cầu và sở thích. Có thể nói khách hàng của ngành hàng này rất phổ biến và rộng khắp. Thậm chí có loại chè dành riêng cho cả trẻ em. - Phân khúc thị trƣờng: Mỗi loại sản phẩm lại có dạng đóng gói khác nhau để phù hợp với từng đối tƣợng sử dụng và phân khúc thị trƣờng. - Kênh phân phối: + Sử dụng kênh phân phối sẵn có tại các hệ thống siêu thị trong cả nƣớc. + Mở rộng các nhà phân phối tại các tỉnh. + Xây dựng hệ thống TeaShop/ TeaHouse bán và giới thiệu sản phẩm chè. + Bán trực tiếp đến tay ngƣời tiêu dùng. 3.5.2. Chính sách marketing - Bộ phận Marketing và bán hàng sẽ thực hiện việc cung cấp hàng hóa ra bên ngoài. Do giám đốc bán hàng chịu trách nhiệm. - Xây dựng và thực hiện các chiến lƣợc quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ thƣơng mại, xúc tiến thƣơng mại và các hoạt động khác phục vụ việc đẩy hàng ra thị trƣờng và nhấn mạnh giá trị thƣơng hiệu. - Giá trị gia tăng công ty dành cho khách hàng: không chỉ là chè ngon mà còn sạch, tốt cho sức khỏe. - Tham gia hội chợ. - Chào hàng đến các nhà nhập khẩu, phân phối bán lẻ. - Xây dựng showroom. - Chào hàng trên các trang thƣơng mại điện tử. - Quảng bá thƣơng hiệu, hình ảnh sản phẩm qua các phƣơng tiện truyền thông… - Thông qua các khách hàng quen thuộc truyền thống.
  20. 20. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 16 CHƢƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN 4.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ Tổng mức đầu tƣ cho Dự án “Nhà máy trồng và sản xuất chè Olong, chè viên chất lượng cao” đƣợc lập dựa trên các phƣơng án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ; - Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; - Thông tƣ số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình”; - Thông tƣ số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hƣớng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP; - Thông tƣ 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp; - Thông tƣ số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hƣớng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Các văn bản khác của Nhà nƣớc liên quan đến lập Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán và dự toán công trình;
  21. 21. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 17 4.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ 4.2.1. Tài sản cố định Mục đích của tổng mức đầu tƣ là tính toán toàn bộ chi phí đầu tƣ xây dựng Dƣ̣ án “Nhà máy trồng và sản xuất chè Olong, chè viên chất lượng cao”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tƣ, xác định hiệu quả đầu tƣ của dự án. Tổng mức đầu tƣ của dự án (bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng) 24,059,300, 000 đồng, bao gồm: + Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm + Chi phí tu sửa, cải tạo nhà xƣởng, máy móc, công trình phụ trợ + Chi phí xây dựng, bổ sung nhà xƣởng công trình phụ trợ + Chi phí trồng và chăm sóc bổ sung chè Olong giống mới + Chi phí mua máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản phẩm mới  Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm Là khoản chi phí nghiên cứu thị trƣờng, nghiên cứu sản phẩm, thiết kế bao bì đảm bảo chất lƣợng, cuốn hút, phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và quốc tế.  Chi phí tu sửa, cải tạo Nhà xƣởng, máy móc, công trình phụ trợ Là khoản chi phí bảo dƣỡng, sửa chữa máy móc, thiết kế quy hoạch lại một số công trình phụ trợ, nhà điều hành  Chi phí xây dựng bổ xung nhà xƣởng, công trình phụ trợ Xây bổ sung nhà sản xuất mới: 3,000 m2 Xây bổ sung nhà kho thành phẩm: 1,000 m2  Chi phí trồng và chăm sóc bổ xung chè Olong giống mới Phủ kín 20 ha đến giai đoạn cải tạo bằng giống chè Olong nhập khẩu chất lƣợng và năng suất cao.  Chi phí mua máy móc thiết bị mới Chi phí đầu tƣ cho dây truyền sản xuất, trà hòa tan và máy đóng trà túi lọc tự động  Chi phí marketing Bao gồm chi phí thiết kế website, tham dự hội chợ triển lãm, tham gia các website thƣơng mại điện tử của thế giới (Alibaba.com, Amazon.com,…), quảng cáo, PR sản phẩm trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng.  Lãi vay trong thời gian xây dựng Là toàn bộ lãi vay trong năm đầu tƣ, xây dựng cũng nhƣ sửa chữa nhà xƣởng, tái cơ cấu lại bộ máy hoạt động của công ty. Tổng giá trị đầu tƣ Đvt: 1,000 đồng
  22. 22. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 18 STT Hạng mục Giá trị trƣớc thuế VAT Giá trị sau thuế 1 Tu sửa cài tạo nhà xƣởng máy móc, công trình phụ trợ 2,420,000 242,000 2,662,000 2 Xây dựng bổ xung nhà xƣởng, công trình phụ trợ 4,103,000 410,300 4,513,300 3 Chi phí trồng mới và bổ xung cải tạo vƣờn chè 10,424,000 - 10,424,000 4 Chi phí mua máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ sản phẩm mới 4,909,091 490,909 5,400,000 5 Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm 963,636 96,364 1,060,000 TỔNG MỨC ĐẦU TƢ 22,819,727 1,239,573 24,059,300 Lãi vay trong thời gian xây dựng 2,250,000 TỔNG ĐẦU TƢ ( CÓ LÃI VAY) 26,309,300 CHƢƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 5.1. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án Đvt: 1,000 vnđ Stt Cơ cấu nguồn vốn Vốn tự có Vốn vay Tổng cộng 1 Tu sửa cài tạo nhà xƣởng máy móc, công trình phụ trợ 1,760,000 902,000 2,662,000 2 Xây dựng bổ xung nhà xƣởng, công trình phụ trợ 85,800 4,427,500 4,513,300 3 Chi phí trồng mới và bổ xung cải tạo vƣờn chè 208,500 10,215,500 10,424,000 4 Chi phí mua máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ sản phẩm mới 945,000 4,455,000 5,400,000 5 Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm 1,060,000 - 1,060,000 Tổng cộng 4,059,300 20,000,000 24,059,300 Tỷ lệ 17% 83% 100% Tổng mức đầu tƣ tài sản cố định (chƣa tính lãi vay) là 24,059,300,000 đồng. Trong đó: Vốn tự có của chủ đầu tƣ là 17% trên tổng vốn đầu tƣ tƣơng đƣơng 4,059,300,000 đồng, vốn vay 83% trên tổng vốn đầu tƣ tức là 20,000,000,000 đồng. 5.2. Phƣơng án hoàn trả lãi và vốn vay Tỷ lệ vốn vay 83% Tổng mức đầu tƣ Số tiền vay 20,000,000 ngàn đồng Thời hạn vay 96 tháng
  23. 23. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 19 Ân hạn 12 tháng Lãi vay 8% /năm Thời hạn trả nợ 84 tháng Bảng lịch vay và trả nợ Đvt: 1,000 vnđ TT ChØ tiªu Năm ân hạn Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 1 Vốn vay theo dự kiến 20,000,000 2 Lãi trong thời gian ân hạn(9 tháng) 2,250,000 3 Vốn vay tồn ở thời điểm đầu năm 20,000,000 18,620,690 15,960,591 4 Trả lãi từng năm(L.suấtBQ dự kiến:1.25%/tháng) 1,500,000 2,793,103 2,394,089 5 Trả lãi trong thời gian đầu tƣ 2,250,000 6 Trả gốc hàng năm( 8 năm) 1,379,310 2,660,099 2,660,099 7 Nghĩa vụ trả nợ hàng năm 5,129,310 5,453,202 5,054,187 TT Năm thứ 4 Năm thứ 5 Năm thứ 6 Năm thứ 7 1 Vốn vay theo dự kiến 2 Lãi trong thời gian ân hạn(9 tháng) 3 Vốn vay tồn ở thời điểm đầu năm 13,300,493 10,640,394 7,980,296 5,320,197 4 Trả lãi từng năm(L.suấtBQ dự kiến:1.25%/tháng) 1,995,074 1,596,059 1,197,044 798,030 5 Trả lãi trong thời gian đầu tƣ 6 Trả gốc hàng năm( 8 năm) 2,660,099 2,660,099 2,660,099 2,660,099 7 Nghĩa vụ trả nợ hàng năm 4,655,172 4,256,158 3,857,143 3,458,128
  24. 24. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 20 TT ChØ tiªu Năm thứ 8 Tổng cộng 1 Vốn vay theo dự kiến 20,000,000 2 Lãi trong thời gian ân hạn(9 tháng) 2,250,000 3 Vốn vay tồn ở thời điểm đầu năm 2,660,099 0 4 Trả lãi từng năm(L.suấtBQ dự kiến:1.25%/tháng) 399,015 12,672,414 5 Trả lãi trong thời gian đầu tƣ 2,250,000 6 Trả gốc hàng năm( 8 năm) 2,660,099 20,000,000 7 Nghĩa vụ trả nợ hàng năm 3,059,113 34,922,414
  25. 25. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 21 CHƢƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 6.1. Hiệu quả kinh tế - tài chính 6.1.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tƣ, cụ thể nhƣ sau: - Nguồn vốn: vốn tự có 17%, vốn vay 83% - Chi phí bao gồm: + Chi phí phân bón cho mỗi vƣờn chè Olong và chè Kim Tuyên Chi phí sản xuất Sản lƣợng (kg/ha/năm) Đơn giá (ngàn đồng/kg) Thành tiền Chi phí phân bón Phân Ure 1,630 10 16,300 Phân Super 1,563 2.6 4,064 Phân Kali 417 10.53 4,391 Tổng chi phí phân bón 24,755 + Chi phí gas sản xuất: 30,000,000 đồng/tháng. + Chi phí điện sản xuất: 20,000,000 đồng/tháng + Chi phí phụ: 10,000,000 đồng/tháng + Chi phí khác: 15,000,000 đồng/tháng - Doanh thu của dự án từ chè Olong, chè Kim Tuyên bỏ sỉ, giá bán khoảng 18 USD/kg tƣơng đƣơng 401,000 đồng/kg. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm. - Lãi suất vay ngân hàng: 8%/năm; Thời hạn trả nợ 9 năm. - Tốc độ tăng giá bán là 3% cho khoảng thời gian 2 năm 1 lần. - Tốc độc tăng tiền lƣơng cho bộ phận quản lý là 5%/năm. 6.1.2. Tính toán chi phí của dự án  Nhân sự của dự án Nhân sự của dự án gồm: bộ phận Ban lãnh đạo, nhân viên văn, công nhân nông trƣờng và công nhân ở nhà máy, lƣơng của công nhân phòng đƣợc tính theo mức lƣơng hàng tháng. Tổng số nhân sự của Dự án cần dùng là 112 ngƣời. Đvt: 1,000 vnđ
  26. 26. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 22 Chức danh Lƣơng cơ bản Số lƣợng Tổng lƣơng tháng Chi phí BHXH, BHYT (tháng) Tổng lƣơng năm Chi phí BHXH, BHYT (năm) Hành chính văn phòng 10 106,000 22,260 1,272,000 267,120 Quản lý 15,000 2 30,000 6,300 360,000 75,600 Kế toán 4,500 4 18,000 3,780 216,000 45,360 Bảo vệ 3,500 2 7,000 1,470 84,000 17,640 Lái xe 5,500 2 11,000 2,310 132,000 27,720 Xuát nhập khẩu 10,000 4 40,000 8,400 480,000 100,800 Xƣởng chè tƣơi 26 116,000 24,360 1,392,000 292,320 Kỹ thuật 6,000 6 36,000 7,560 432,000 90,720 Công nhân 4,000 20 80,000 16,800 960,000 201,600 Xƣởng chè khô 14 64,000 13,440 768,000 161,280 Kỹ thuật 6,000 4 24,000 5,040 288,000 60,480 Công nhân sàng tách 4,000 10 40,000 8,400 480,000 100,800 Xƣởng Olong, Kim tuyên 39 192,000 40,320 2,304,000 483,840 Kỹ thuật 8,000 9 72,000 15,120 864,000 181,440 Công nhân 4,000 22 88,000 18,480 1,056,000 221,760 Công nhân đóng gói 4,000 8 32,000 6,720 384,000 80,640 Đồi chè 23 98,000 20,580 1,176,000 246,960 Kỹ thuật 10,000 1 10,000 2,100 120,000 25,200 Bảo vệ 4,000 4 16,000 3,360 192,000 40,320 Công nhân chăm sóc 4,000 18 72,000 15,120 864,000 181,440 Cộng 112 576,000 120,960 7,488,000 1,572,480 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG Đvt : 1,000 đồng HẠNG MỤC 2016 2017 2018 2019 1 2 3 4 Hệ số tăng giá 1 1 1.03 1.03 Chi phí sản suất trà Olong 8,847,306 8,847,306 9,112,725 9,112,725 Chi phí sản xuất trà Kim Tuyên 6,946,407 6,946,407 7,154,799 7,154,799 Chi phí sản xuất trả Tƣơi 4,655,887 4,655,887 4,795,563 4,795,563 Chi phí sản xuất trà Khô 25,725,858 25,725,858 26,497,633 26,497,633
  27. 27. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 23 Chi phí lƣơng nhân sự khối văn phòng 1,272,000 1,272,000 1,310,160 1,310,160 Chi phí quản lý chung 1,439,540 1,439,540 1,482,726 1,482,726 TỔNG CHI PHÍ 48,886,998 48,886,998 50,353,607 50,353,607 HẠNG MỤC 2020 2021 2022 2023 5 6 7 8 Hệ số tăng giá 1.0609 1.0609 1.092727 1.092727 Chi phí sản suất trà Olong 9,386,107 9,386,107 9,667,690 9,667,690 Chi phí sản xuất trà Kim Tuyên 7,369,443 7,369,443 7,590,527 7,590,527 Chi phí sản xuất trả Tƣơi 4,939,430 4,939,430 5,087,613 5,087,613 Chi phí sản xuất trà Khô 27,292,562 27,292,562 28,111,339 28,111,339 Chi phí lƣơng nhân sự khối văn phòng 1,349,465 1,349,465 1,389,949 1,389,949 Chi phí quản lý chung 1,527,208 1,527,208 1,573,024 1,573,024 TỔNG CHI PHÍ 51,864,216 51,864,216 53,420,142 53,420,142 HẠNG MỤC 2024 20125 9 10 Hệ số tăng giá 1.12550881 1.12550881 Chi phí sản suất trà Olong 9,957,721 9,957,721 Chi phí sản xuất trà Kim Tuyên 7,818,243 7,818,243 Chi phí sản xuất trả Tƣơi 5,240,241 5,240,241 Chi phí sản xuất trà Khô 28,954,679 28,954,679 Chi phí lƣơng nhân sự khối văn phòng 1,431,647 1,431,647 Chi phí quản lý chung 1,620,215 1,620,215 TỔNG CHI PHÍ 55,022,746 55,022,746 6.2. Doanh thu từ dự án Doanh thu của dự án bao gồm: Sản xuất chè Olong, chè Kim Tuyên GIÁ VỐN VÀ GIÁ BÁN SẢN PHẨM Đvt : 1,000 đồng
  28. 28. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 24 Chè Olong Chè Kim Xuyên Chè thƣơng mại Tƣơi Chè thƣơng mại Khô 1. Tổng chi phí 8,847,306 6,946,407 8,987,137 25,725,858 Chi phí chăm sóc 1,852,277 1,543,564 - - Chi phí sản xuất 6,355,030 4,922,844 3,042,887 924,858 Chi phí lãi vay và bán hàng 640,000 480,000 1,613,000 2,751,000 Chi phí thu mua chè búp tƣơi - - 4,331,250 22,050,000 2. Giá thành Thành phẩm xuất khẩu 130 100 52 48 Thành phẩm đóng gói trong nƣớc 183 141 - - 3. Giá bán Thành phẩm xuất khẩu 240 200 61 61 Thành phẩm đóng gói trong nƣớc 400 220 - - Phế liệu thu hồi 15 15 15 15 GIÁ SẢN PHẨM QUA CÁC NĂM Đvt: 1,000 vnđ STT Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tỷ lệ tăng giá 1 1.00 1.00 1.03 1.03 1.06 1.06 1.09 1.09 1.13 1.13 1 Chè Olong xuất khẩu 240 240 240 247 247 255 255 262 262 270 270 2 Chè Olong nội địa 400 400 400 412 412 424 424 437 437 450 450 3 Chè Kim Tuyên xuất khẩu 200 200 200 206 206 212 212 219 219 225 225 4 Chè Kim Tuyên nội địa 220 220 220 227 227 233 233 240 240 248 248 5 Chè thƣơng mai Tƣơi xuất khẩu 61 61 61 62 62 64 64 66 66 68 68 6 Chè thƣơng mai Tƣơi nội địa 61 61 61 62 62 64 64 66 66 68 68 7 Chè phế phẩm 15 15 15 15 15 16 16 16 16 17 17 Doanh thu dự án Đvt: 1,000 đồng
  29. 29. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 25 STT Năm 1 2 3 4 1 Chè Olong xuất khẩu 13,114,286 13,114,286 13,507,714 13,507,714 2 Chè Olong nội địa 3,857,143 3,857,143 3,972,857 3,972,857 3 Chè Kim Tuyên xuất khẩu 11,130,952 11,130,952 11,464,881 11,464,881 4 Chè Kim Tuyên nội địa 288,095 288,095 296,738 296,738 5 Chè thƣơng mai Tƣơi 10,491,923 10,491,923 10,806,681 10,806,681 6 Chè thƣơng mai Khô 32,734,800 32,734,800 33,716,844 33,716,844 7 Chè phế phẩm 359,813 359,813 370,608 370,608 Tổng 71,977,012 71,977,012 74,136,323 74,136,323 STT Năm 4 5 6 7 1 Chè Olong xuất khẩu 13,507,714 13,912,946 13,912,946 14,330,334 2 Chè Olong nội địa 3,972,857 4,092,043 4,092,043 4,214,804 3 Chè Kim Tuyên xuất khẩu 11,464,881 11,808,827 11,808,827 12,163,092 4 Chè Kim Tuyên nội địa 296,738 305,640 305,640 314,809 5 Chè thƣơng mai Tƣơi xuất khẩu 10,806,681 11,130,881 11,130,881 11,464,808 6 Chè thƣơng mai Tƣơi nội địa 33,716,844 34,728,349 34,728,349 35,770,200 7 Chè phế phẩm 370,608 381,726 381,726 393,178 Tổng 74,136,323 76,360,413 76,360,413 78,651,225 STT Năm 8 9 10 1 Chè Olong xuất khẩu 14,330,334 14,760,244 14,760,244 2 Chè Olong nội địa 4,214,804 4,341,248 4,341,248 3 Chè Kim Tuyên xuất khẩu 12,163,092 12,527,985 12,527,985 4 Chè Kim Tuyên nội địa 314,809 324,254 324,254 5 Chè thƣơng mai Tƣơi xuất khẩu 11,464,808 11,808,752 11,808,752 6 Chè thƣơng mai Tƣơi nội địa 35,770,200 36,843,306 36,843,306 7 Chè phế phẩm 393,178 404,973 404,973 Tổng 78,651,225 81,010,762 81,010,762 6.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án Thông qua báo cáo thu nhập, ta tính toán đƣợc lãi hoặc lỗ, hiệu quả kinh tế của dự án cũng nhƣ khả năng trả nợ của chủ đầu tƣ nhƣ sau: Đvt: 1,000 vnđ
  30. 30. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 26 HẠNG MỤC 2016 2017 2018 2019 1 2 3 4 Doanh thu 71,977,012 71,977,012 74,136,323 74,136,323 Chi phí 51,547,096 51,547,096 53,013,706 53,013,706 Chi phí dự phòng (3% giá vốn) 1,601,925 1,660,647 1,721,771 1,754,983 Chi phí hoạt động 48,886,998 48,886,998 50,353,607 50,353,607 Lãi vay 2,660,099 2,660,099 2,660,099 2,660,099 Lợi nhuận trƣớc thuế 18,827,991 18,827,991 19,400,846 19,367,634 Thuế TNDN - 20,000 3,421,818 5,183,456 Lợi nhuận sau thuế 18,827,991 18,749,269 15,979,028 14,184,177 HẠNG MỤC 2020 2021 2022 2023 5 6 7 8 Doanh thu 76,360,413 76,360,413 78,651,225 78,651,225 Chi phí 54,524,314 54,524,314 56,080,241 53,420,142 Chi phí dự phòng (3% giá vốn) 1,788,860 1,823,415 1,858,660 1,894,611 Chi phí hoạt động 51,864,216 51,864,216 53,420,142 53,420,142 Lãi vay 2,660,099 2,660,099 2,660,099 Lợi nhuận trƣớc thuế 20,047,238 20,012,684 20,712,324 23,336,472 Thuế TNDN 5,780,995 5,723,063 8,065,825 9,011,473 Lợi nhuận sau thuế 14,266,243 14,289,620 12,646,499 14,324,999 HẠNG MỤC 2024 2025 9 10 Doanh thu 81,010,762 81,010,762 Chi phí 55,022,746 55,022,746 Chi phí dự phòng (3% giá vốn) 1,931,280 1,978,738 Chi phí hoạt động 55,022,746 55,022,746 Lãi vay - - Lợi nhuận trƣớc thuế 24,056,735 24,009,277 Thuế TNDN 12,151,490 12,423,308 Lợi nhuận sau thuế 11,905,246 11,585,969 Nhận xét: Trong 3 năm đầu hoạt động, dự án chƣa thể mang lại giá trị cao vì chỉ thu hoạch đƣợc một phần chè đầu tƣ cũ, đến năm thứ 4 dự án bắt đầu đạt hiệu quả cao khi đồi chè trồng thêm bắt đầu thu hoạch. Báo cáo ngân lƣu
  31. 31. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 27 Đvt:1,000 vnđ Năm 0 1 2 3 NGÂN LƢU VÀO Doanh thu 71,977,012 71,977,012 74,136,323 Giá trị tài sản còn lại Tổng ngân lƣu vào 71,977,012 71,977,012 74,136,323 NGÂN LƢU RA 43,881,218 Chi phí đầu tƣ ban đầu 24,059,300 Chi phí hoạt động (không bao gồm chi phí khấu hao) 51,547,096 51,547,096 53,013,706 Tổng ngân lƣu ra 67,940,518 51,547,096 51,547,096 53,013,706 Ngân lƣu ròng trƣớc thuế (67,940,518) 20,429,916 20,429,916 21,122,617 Thuế TNDN - - 20,000 3,421,818 Ngân lƣu ròng sau thuế (67,940,518) 20,429,916 20,409,916 17,700,798 Hiện giá ngân lƣu ròng (67,940,518) 18,225,964 16,243,853 12,567,955 Hiện giá tích luỹ (67,940,518) (49,714,554) (33,470,701) (20,902,746) Năm 4 5 6 7 NGÂN LƢU VÀO Doanh thu 74,136,323 76,360,413 76,360,413 78,651,225 Giá trị tài sản còn lại Tổng ngân lƣu vào 74,136,323 76,360,413 76,360,413 78,651,225 NGÂN LƢU RA Chi phí đầu tƣ ban đầu Chi phí hoạt động (không bao gồm chi phí khấu hao) 53,013,706 54,524,314 54,524,314 56,080,241 Tổng ngân lƣu ra 53,013,706 54,524,314 54,524,314 56,080,241 Ngân lƣu ròng trƣớc thuế 21,122,617 21,836,098 21,836,098 22,570,984 Thuế TNDN 5,183,456 5,780,995 5,723,063 8,065,825 Ngân lƣu ròng sau thuế
  32. 32. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 28 15,939,160 16,055,103 16,113,035 14,505,159 Hiện giá ngân lƣu ròng 10,096,274 9,072,619 8,123,082 6,523,639 Hiện giá tích luỹ (10,806,472) (1,733,853) 6,389,229 12,912,868 Năm 8 9 10 11 NGÂN LƢU VÀO Doanh thu 78,651,225 81,010,762 81,010,762 - Giá trị tài sản còn lại 5,176,117 Tổng ngân lƣu vào 78,651,225 81,010,762 81,010,762 5,176,117 NGÂN LƢU RA Chi phí đầu tƣ ban đầu Chi phí hoạt động (không bao gồm chi phí khấu hao) 53,420,142 55,022,746 55,022,746 - Tổng ngân lƣu ra 53,420,142 55,022,746 55,022,746 - Ngân lƣu ròng trƣớc thuế 25,231,083 25,988,015 25,988,015 5,176,117 Thuế TNDN 9,011,473 12,151,490 12,423,308 - Ngân lƣu ròng sau thuế 16,219,610 13,836,526 13,564,707 5,176,117 Hiện giá ngân lƣu ròng 6,507,763 4,952,703 4,331,612 1,474,576 Hiện giá tích luỹ 19,420,631 24,373,335 28,704,947 30,179,523 Từ kết quả ngân lƣu trên ta tính đƣợc các chỉ số tài chính sau: STT Chỉ tiêu 1 Giá trị hiện tại thuần NPV 30,179,523,000 đồng 2 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 22.9% 3 Thời gian hoàn vốn 6 năm 2 tháng
  33. 33. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 29  Nhận xét: - NPV = 30,179,523,000 đồng > 0 và lớn hơn tổng mức đầu tƣ  Dự án mang tính khả thi cao IRR = 22,9% > > r = 12.1%  Dự án sinh lợi cao và hiệu quả đầu tƣ lớn - Thời gian hoàn vốn 6 năm 2 tháng + Nhận xét: Qua biểu phân tích các chỉ tiêu kinh tế của dự án cho thấy rằng dự án đều có NPV dƣơng, mang lại hiệu quả đầu tƣ. Chỉ số IRR dự án tƣơng đối phù hợp và đảm bảo tính sinh lợi cho dự án không những đám ứng nhu cầu tài chính, mà dự án còn có ý nghĩa rất lớn trong xã hội. 6.4. Hiệu quả kinh tế xã hội Phân tích tài chính hiệu quả đầu tƣ cho thấy dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lƣợng cao” rất khả thi qua các thông số tài chính. Vì vậy dự án hoạt động sẽ tạo ra lợi nhuận cho nhà đầu tƣ, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tƣ. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp vào sự phát triển và tăng trƣởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng; nhà nƣớc và địa phƣơng có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
  34. 34. DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƢỢNG CAO Trang 30 PHẦN C: KẾT LUẬN Việc thực hiện đầu tƣ Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lƣợng cao” xuất phát từ những nhu cầu thiết thực với mong muốn kinh doanh thu lại lợi nhuận trong tƣơng lai. Dự án không những cung cấp cho ngƣời tiêu dùng sản phẩm chè sạch, an toàn, có lợi cho sức khỏe mà còn góp phần xây dựng hình ảnh, thƣơng hiệu chè Việt trên thị trƣờng quốc tế. Ngoài lợi ích tài chính cho chủ đầu tƣ còn góp phần đem lại nguồn kim ngạch ngoại tệ cho đất nƣớc, góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho ngƣời lao động, phát triển kinh tế địa phƣơng, bảo vệ môi trƣờng.... Riêng về mặt tài chính, dự án đƣợc đánh giá rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn, sử dụng vốn, chi phí đầu tƣ, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu. Vì vậy, Công ty Cổ phần Chè Song Ying Việt Nam mong muốn Đơn vị cho vay chấp nhận và hỗ trợ công ty chúng tôi trong việc vay vốn. Chúng tôi xin cam kết: - Chấp nhận các quy định về hỗ trợ tài chính của Đơn vị. - Sử dụng vốn vay đúng mục đích và tạo điều kiện để Đơn vị cho vay kiểm tra việc sử dụng vốn vay. - Trả nợ gốc tiền vay và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn. Những thông tin đã kê khai và tài liệu đi kèm là chính xác, đúng đắn và hợp pháp. Chúng tôi chịu trách nhiệm trƣớc Đơn vị cho vay và Pháp luật về lời cam kết trên. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Nơi nhận: - Nhƣ trên - Lƣu TCHC. CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SONG YING VIỆT NAM

×