Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Lap du an san xuat san pham tu phe lieu

566 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán
Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lap du an san xuat san pham tu phe lieu

  1. 1. Dự án nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu ---------------------------------------------------------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH BÁO CÁO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU ĐỊA ĐIỂM : CHỦ ĐẦU TƢ : Sóc Trăng - Tháng 10 năm 2015
  2. 2. 2 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH BÁO CÁO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH TỔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN VĂN MAI Sóc Trăng - Tháng 10 năm 2015
  3. 3. 3 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ Sóc Trăng, ngày tháng năm 2015 TỜ TRÌNH XIN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Dự án: Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu Kính gửi: - UBND tỉnh Sóc Trăng; - Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Sóc Trăng; - Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Sóc Trăng; - Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng; - Sở Công thƣơng tỉnh Sóc Trăng; - UBND huyện Châu Thành; - Các cơ quan có thẩm quyền liên quan.  Căn cứ Luật Xây dựng số 16 ngày 26/11/2003;  Căn cứ Luật Đầu tƣ năm 2005;  Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ;  Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 cuả Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;  Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 của Bộ Công thƣơng v/v Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;  Thông tƣ số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình;  Căn cứ các pháp lý khác có liên quan; Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và định hƣớng phát triển các ngành sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu ở Việt Nam nói chung và Sóc Trăng nói riêng trong thời gian tới, chủ đầu tƣ chúng tôi kính đề nghị các cấp, các ngành tỉnh Sóc Trăng cho phép đầu tƣ dự án “Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu” với các nội dung sau: 1. Tên dự án : Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu 2. Địa điểm xây dựng : Lô Q, KCN An Nghiệp, xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
  4. 4. 4 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU 3. Diện tích nhà máy : 140.185 m2 4. Mục tiêu đầu tƣ : Xây dựng nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu với công suất tối đa 65.000 tấn sản phẩm/năm khi dự án đi vào sản xuất, tái chế ổn định. 5. Mục đích đầu tƣ : + Cung cấp các loại sản phẩm từ phế liệu cho thị trƣờng xuất khẩu ra nƣớc ngoài góp phần phát triển ngành sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu của nƣớc ta; + Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phƣơng; + Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trƣờng sống, tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải; + Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh; + Đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp; 6. Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới 7. Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập. 8. Tổng mức đầu tƣ : Tổng mức đầu tƣ của dự án ƣớc lƣợng khoảng 30,000,000 USD (Tƣơng đƣơng 654.570.000.000 VNĐ) 9. Nguồn vốn dự án : Giai đoạn đầu vốn chủ sở hữu là 3,000,000 USD; sau này sẽ từ từ tăng vốn và nguồn vốn này sẽ vay từ ngân hàng. 10.Tiến độ dự án : Dự án đƣợc tiến hành xây dựng từ đầu năm 2015 đến tháng 12/2016 11.Vòng đời dự án : Thời gian hoạt động là 50 năm bắt đầu từ năm 2015; thời gian dùng để tính toán hiệu quả tài chính là 20 năm đầu thực hiện dự án. 12.Đánh giá hiệu quả: Hiện giá thu nhập thuần của dự án là : NPV = 45,285,206,891 đồng >0  Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tƣ khá cao. 13. Kết luận: Chúng tôi kính trình các sở ban ngành của tỉnh Sóc Trăng nói trên cũng nhƣ các cơ quan có thẩm quyền khác xem xét cho phép đầu tƣ dự án “Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu” này. Nơi nhận: - Nhƣ trên - Lƣu TCHC. Sóc Trăng, ngày tháng năm 2015 CHỦ ĐẦU TƢ CÔNG TY TNHH UNI-WAY ĐẠI DIỆN
  5. 5. 5 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU MỤC LỤC CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN...........................................................7 I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ .......................................................................................................7 I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án..................................................................................................7 I.3. Cơ sở pháp lý........................................................................................................................7 CHƢƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ................10 II.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam quý I năm 2013........................................10 II.2. Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu..........................................................10 II.3. Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tƣ của tỉnh Sóc Trăng ..........................................17 II.3.1. Về tiềm năng và thế mạnh..............................................................................................17 II.3.2. Thành tựu kinh tế - xã hội - hợp tác quốc tế ..................................................................20 II.3.3. Quy hoạch và định hƣớng phát triển..............................................................................20 II.3.4. Lĩnh vực thu hút đầu tƣ ..................................................................................................21 II.4. Kết luận sự cần thiết đầu tƣ...............................................................................................22 CHƢƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG .................................................................................23 III.1. Địa điểm đầu tƣ................................................................................................................23 III.2. Khí hậu.............................................................................................................................24 III.3. Tài nguyên thiên nhiên.....................................................................................................24 III.4. Nhận xét chung ................................................................................................................25 CHƢƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN .................................................26 IV.1. Quy mô dự án ..................................................................................................................26 IV.2. Máy móc thiết bị..............................................................................................................26 IV.3. Thời gian thực hiện dự án................................................................................................26 IV.4. Thị trƣờng cung – cầu......................................................................................................27 CHƢƠNG V:GIẢI PHÁP QUY HOẠCH................................................................................28 CHƢƠNG VI: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .............................................................................41 VI.1.1. Nhựa PE (Polyetylen) ...................................................................................................41 VI.1.2. Quy trình sản xuất, tái chế ............................................................................................42 Sơ đồ công nghệ........................................................................................................................42 Diễn giải quy trình ....................................................................................................................42 VI.2. Quy trình sản xuất, tái chế thành phẩm ...........................................................................43 VI.2.1. Thành phẩm ..................................................................................................................43 VI.2.2 Một số mô hình sản phẩm..............................................................................................43 VI.2.2.1. Sản phẩm da...............................................................................................................43 VI.2.2.2. Sản phẩm nhựa...........................................................................................................44 CHƢƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG.....................................................46 VII.1. Đánh giá tác động môi trƣờng........................................................................................46 VII.1.1. Giới thiệu chung..........................................................................................................46 VII.1.2. Các quy định và các hƣớng dẫn về môi trƣờng...........................................................46 VII.2. Tác động của dự án tới môi trƣờng ................................................................................46 VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án ...........................................................................................48 VII.2.2. Giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử dụng ................................................................48
  6. 6. 6 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU VII.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.................................................................................48 VII.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án ...........................................................................................48 VII.3.2. Giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử dụng ................................................................49 VII.4. Kết luận ..........................................................................................................................49 CHƢƠNG VIII: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.............................................................................50 VIII.1. Tổng mức đầu tƣ của dự án...........................................................................................50 VIII.1.1 Cơ sở pháp lý của dự án..............................................................................................50 VIII.1.2. Mục đích của tổng mức đầu tƣ...................................................................................51 VIII.1.3. Nội dung của tổng mức đầu tƣ...................................................................................51 VIII.2. Nguồn vốn thực hiện dự án...........................................................................................53 VIII.2.1. Tiến độ sử dụng vốn...................................................................................................53 VIII.2.2. Nguồn vốn thực hiện dự án........................................................................................53 VIII.2.3. Kế hoạch vay và trả nợ...............................................................................................53 VIII.3. Hiệu quả tài chính dự án ...............................................................................................56 VIII.3.1. Các giả định tính toán ................................................................................................57 VIII.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án.........................................................................60 IX.1. Kết luận............................................................................................................................61 IX.2. Kiến nghị..........................................................................................................................61 IX.3. Cam kết của chủ đầu tƣ....................................................................................................61
  7. 7. 7 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ  Chủ đầu tƣ :  Trụ sở chính :  Đại diện :  Chức vụ : I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án : Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu  Địa điểm xây dựng :Lô Q, KCN An Nghiệp, X.An Hiệp, H.Châu Thành, T.Sóc Trăng  Diện tích nhà máy : 140.185 m2  Mục tiêu đầu tƣ : Xây dựng nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu với công suất tối đa 65.000 tấn sản phẩm/năm khi đi vào sản xuất, tái chế ổn định.  Mục đích đầu tƣ : + Cung cấp các loại sản phẩm từ phế liệu cho thị trƣờng xuất khẩu ra nƣớc ngoài góp phần phát triển ngành sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu của nƣớc ta; + Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phƣơng; + Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trƣờng sống, tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải; + Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh; + Đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;  Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới  Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập.  Tổng mức đầu tƣ : Tổng mức đầu tƣ của dự án ƣớc lƣợng khoảng 30,000,000 USD (Tƣơng đƣơng 654.570.000.000 VNĐ)  Nguồn vốn dự án : Giai đoạn đầu vốn chủ sở hữu là 3,000,000 USD; sau này sẽ từ từ tăng vốn và nguồn vốn này sẽ vay từ ngân hàng.  Tiến độ dự án : Dự án đƣợc tiến hành xây dựng từ năm 2015 và đi vào hoạt động từ năm 2017  Vòng đời dự án : Thời gian hoạt động là 50 năm bắt đầu từ năm 2015; thời gian để tính toán hiệu quả tài chính là 15 năm từ khi bắt đầu thực hiện. I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý
  8. 8. 8 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU  Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  Luật đầu tƣ số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014  Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;  Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;  Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng;  Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;  Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;  Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
  9. 9. 9 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU  Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vê quy hoạch bảo vệ môi trƣờng , đánh giá môi trƣờng chiến ƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng.  Thông tƣ số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc;  Thông tƣ số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;  Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 của Bộ Công thƣơng v/v Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;  Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;  Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;  Các tiêu chuẩn áp dụng Dự án Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu đƣợc thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nhƣ sau:  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;  TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;  TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nƣớc - quy phạm quản lý kỹ thuật;  TCXD 51-1984 : Thoát nƣớc - mạng lƣới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  11TCN 19-84 : Đƣờng dây điện;
  10. 10. 10 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU CHƢƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ II.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam quý I năm 2013 Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2015 tiếp tục đạt kết quả tích cực. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn. Lạm phát đƣợc kiểm soát ở mức thấp. CPI tháng 7 tăng 0,13% so với tháng trƣớc. Tín dụng đối với nền kinh tế tăng đều từ đầu năm, đến 20/7 tăng 7,32%. Tổng vốn FDI thực hiện ƣớc đạt 7,4 tỷ USD, tăng 8,8%. Vốn ODA giải ngân ƣớc đạt 3,5 tỷ USD, tăng 10,1%. Các ngành kinh tế tiếp tục phát triển, công nghiệp chế biến chế tạo phục hồi mạnh mẽ. Chỉ số sản xuất, tái chế (IIP) tăng mạnh (tháng 7 tăng 11,3%, 7 tháng tăng 9,9%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo có mức tăng cao hơn mức tăng chung của ngành và tăng 10,1%). Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 7 tháng tăng 9,9%. Qua đó cho thấy tín hiệu tốt về phục hồi sức mua và tổng cầu của nền kinh tế. Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 7 tăng 12,1% so với tháng trƣớc và tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2014, chấm dứt sự giảm liên tiếp 2 tháng vừa qua. Vận chuyển hàng hóa ƣớc tăng 5,8%, luân chuyển hàng hóa tăng 1,8%. Bên cạnh kết quả đạt đƣợc, nền kinh tế nƣớc ta đối diện một số khó khăn, thách thức nhƣ sản xuất, tái chế nông nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn, giá cả nông sản trên thị trƣờng thế giới tiếp tục giảm ảnh hƣởng mạnh đến thị trƣờng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản của nƣớc ta, xuất khẩu tăng thấp hơn cùng kỳ, chƣa đạt kế hoạch đề ra, trong khi kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nƣớc sụt giảm; đời sống nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng chịu ảnh hƣởng của thiên tai, lũ lụt, hạn hán còn nhiều khó khăn. II.2. Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu II.2.1 Ngành nhựa II.2.1.1. Đặc điểm chung của ngành nhựa thế giới 1. Tốc độ phát triển ổn định nhờ nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt ở khu vực châu Á: Ngành nhựa là một trong những ngành tăng trƣởng ổn định của thế giới, trung bình 9% trong vòng 50 năm qua. Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 tác động lớn tới nhiều ngành công nghiệp, ngành nhựa vẫn tăng trƣởng 3% trong năm 2009 và 2010. Tăng trƣởng của ngành nhựa Trung Quốc và Ấn Độ đạt hơn 10% và các nƣớc Đông Nam Á với gần 20% năm 2010. Sự phát triển liên tục và bền vững của ngành nhựa là do nhu cầu thế giới đang trong giai đoạn tăng cao. Sản lƣợng nhựa tiêu thụ trên thế giới ƣớc tính đạt 500 triệu tấn năm 2010 với tăng trƣởng trung bình 5%/năm (theo BASF). Nhu cầu nhựa bình quân trung bình của thế
  11. 11. 11 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU giới năm 2010 ở mức 40 kg/năm, cao nhất là khu vực Bắc Mỹ và Tây Âu với hơn 100 kg/năm. Dù khó khăn, nhu cầu nhựa không giảm tại 2 thị trƣờng này trong năm 2009 – 2010 và thậm chí tăng mạnh nhất ở khu vực châu Á – khoảng 12-15%. Ngoài yếu tố địa lý, nhu cầu cho sản phẩm nhựa cũng phụ thuộc vào tăng trƣởng của các ngành tiêu thụ sản phẩm nhựa (end-markets) nhƣ ngành thực phẩm (3.5%), thiết bị điện tử (2.9%), xây dựng (5% tại châu Á). Nhu cầu cho sản phẩm nhựa tăng trung bình 3.8%/năm trong ngành chế biến thực phẩm, 3.1% trong ngành thiết bị điện tử và 6-8% trong ngành xây dựng (Mỹ) là yếu tố quan trọng đẩy tăng nhu cầu nhựa thế giới. 2. Nguồn cung phục hồi mạnh trong năm 2010, dần trở lại mức trƣớc khủng hoảng nhƣng vẫn chƣa đủ cho nhu cầu ngày càng lớn: Năm 2010, sản lƣợng nhựa thế giới hồi phục mạnh mẽ lên 300 triệu tấn, cao hơn 32% sản lƣợng của 2009. Sản lƣợng thế giới năm 2009 giảm chủ yếu do giá thành sản xuất, tái chế leo thang và ảnh hƣởng của kinh tế suy thoái. Với các gói kích cầu, khuyến khích sản xuất, tái chế, đặc biệt tại Thái Lan, sản lƣợng nhựa thế giới đã quay trở lại mức tăng trƣởng trƣớc khủng hoảng tuy vẫn chƣa đáp ứng đủ nhu cầu của thế giới. Cộng thêm với giá NPL đột biến, giá thành sản phẩm nhựa theo đó cũng tăng tới 25% trong năm 2010. Tăng trƣởng sản lƣợng ở châu Á (đặc biệt Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á) đặc biệt ấn tƣợng trong năm 2009 và 2010 với ~ 15%. Đây là nguyên nhân chính giúp tăng trƣởng ngành nhựa châu Á đạt trên 2 con số trong năm vừa qua. Khu vực châu Á hiện sản xuất, tái chế 37% tổng sản lƣợng nhựa sản xuất, tái chế toàn cầu, với 15% thuộc về Trung Quốc. Châu Âu và NAFTA theo sát với 24% và 23% tƣơng ứng. Sản lƣợng sản xuất, tái chế giảm nhẹ ở hai khu vực này do cạnh tranh lớn với sản phẩm từ châu Á và ảnh hƣởng kéo dài của khủng hoảng kinh tế và nợ công châu Âu. 3. Nguồn cung nguyên liệu vẫn đang thiếu và phụ thuộc lớn vào nguồn năng lƣợng dầu mỏ, khí ga tự nhiên: Xu hƣớng chung năm 2010 là cầu vƣợt cung, sản lƣợng giảm đẩy giá hạt nhựa lên cao (nhất là vào quý 2 và quý 4). Nguyên nhân chính là do tăng giá dầu thô và gas tự nhiên - nguyên liệu đầu vào sản xuất, tái chế hạt nhựa. Trung Quốc và Trung Đông đang dần soán ngôi Mỹ và Tây Âu trong cung và cầu hạt nhựa. Năm 2010, nhu cầu tiêu thụ hạt nhựa trên thế giới đạt 280 triệu tấn, tăng 24% kể từ năm 2006. Trong đó, khu vực châu Á chiếm 42% tổng sản lƣợng tiêu thụ, châu Âu với 23% và Bắc Mỹ 21%. Nhu cầu cho sản phẩm từ phế liệu và PP là lớn nhất (29% và 19%). Nhựa PET (8%) là nhóm đang tăng trƣởng tốt nhất với 7%/năm. Nguồn cung sản phẩm từ phế liệuT đã tăng 25% từ năm 2006 nhƣng vẫn không đủ cho nhu cầu của phân nhóm này. Hiện tại, Trung Quốc, Trung Đông và Nga sản xuất, tái chế và xuất khẩu nguyên liệu nhựa nhiều nhất thế giới. Thị trƣờng Trung Quốc có sức tăng trƣởng mạnh nhất. 6 tháng đầu năm 2010, Trung Quốc đã sản xuất, tái chế 21 triệu tấn hạt nhựa, tăng 23% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, PVC chiếm 28.2% tổng sản lƣợng. Trong khi đó, Trung Đông là khu vực sản xuất, tái chế PE lớn nhất. Xuất khẩu PE ở Trung Đông dự kiến tăng từ 4.3 triệu tấn lên 11.7 triệu tấn trong
  12. 12. 12 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU năm 2013, vƣợt châu Á và Tây Âu . Nhƣ vậy, giá hạt PE và PP thế giới phụ thuộc lớn vào tình hình vĩ mô của các khu vực này. 4. Phụ thuộc vào các ngành sản phẩm cuối nhƣ thực phẩm, xây dựng, thiết bị điện tử, ô tô: Ngành nhựa đƣợc chia ra thành nhiều phân khúc nhỏ dựa trên sản phẩm nhƣ nhựa bao bì, nhựa xây dựng, phụ kiện xe hơi, thiết bị điện tử, … Tăng trƣởng của các phân khúc này phụ thuộc lớn vào nhu cầu cho sản phẩm nhựa và tăng trƣởng của các ngành sản phẩm cuối. - Phân khúc sản xuất, tái chế bao bì: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản phẩm nhựa đƣợc sản xuất, tái chế (40%): Tăng trƣởng trung bình 4%/năm phụ thuộc vào tăng trƣởng của các phân khúc end-products nhƣ: thực phẩm, đồ uống, dƣợc phẩm…. Đây chủ yếu là các ngành ít bị ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính nên dự báo tăng trƣởng phân khúc này sẽ ổn định trong những năm tới. - Vật liệu xây dựng (20%): Năm 2009-2010, phân khúc này chịu ảnh hƣởng tiêu cực bởi khủng hoảng và cắt giảm xây dựng công tại Mỹ và Châu Âu - 2 thị trƣờng lớn nhất. Tuy nhiên, nhựa xây dựng đƣợc dự báo sẽ phục hồi trong giai đoạn tới với nhu cầu cho ống nhựa thế giới tăng 4.5%/năm lên 8.2 tỷ mét. Tăng trƣởng cao nhất sẽ ở các quốc gia đang phát triển nhƣ Trung Quốc (30% nhu cầu thế giới) và Nhật Bản do nhu cầu tái xây dựng sau động đất. Khu vực Tây Âu, Bắc Mỹ tuy mức tăng chậm lại nhƣng vẫn là những quốc gia tiêu thụ lƣợng ống nƣớc nhiều nhất. Dự kiến giá trị sản phẩm ống nhựa (tỷ trọng lớn nhất) sẽ tăng 6.6% lên 38.6 tỷ USD trong giai đoạn 2010-2015 tại thị trƣờng Mỹ. - Phụ kiện xe hơi (7%): Tăng trƣởng ở thị trƣờng châu Á trung bình 5%. Dự báo sẽ ảnh hƣởng tiêu cực bởi tình hình sóng thần và động đất tại Nhật Bản, một trong những nƣớc sản xuất, tái chế phụ kiện ô tô lớn. - Thiết bị điện tử (5.6%): Với nhu cầu cho các thiết bị điện tử nhƣ laptop, ti vi, máy in … tăng dần ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Trung Quốc, phân khúc có tiềm năng tăng trung bình 5%/năm. 5. Nhựa tái chế đang ngày càng đƣợc các chính phủ khuyến khích và nguồn cung cho mặt hàng này vẫn đang thiếu hụt nhiều: So với các sản phẩm khác, nhựa tái chế là sản phẩm
  13. 13. 13 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU khá mới mẻ và đang ngày càng đƣợc ƣa chuộng, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển do đặc tính thân thiện với môi trƣờng và mục đích tiết kiệm năng lƣợng do có thể tái chế nhựa. Sản lƣợng nhựa tái chế tăng trung bình 11% trong 10 năm qua, là một trong những phân ngành có tăng trƣởng ấn tƣợng nhất trong ngành nhựa thế giới. Tính đến 2009, tỷ lệ nhựa tái chế tại các nƣớc châu Âu nhƣ Pháp, Đức chiếm 15-30% và tỷ lệ cao nhất cao nhất tại Anh với 40%. Từ 2006, nguồn cung cho nhựa tái chế đã tăng mạnh nhƣng vẫn chƣa đủ cho nhu cầu. Sản phẩm và triển vọng: Các sản phẩm nhựa có thể tái chế hiện nay chủ yếu là sản phẩm của phân ngành bao bì nhựa nhƣ các chai nhựa PET, bao bì thực phẩm... Trong những năm gần đây, số lƣợng chai nhựa PET tái chế tăng gấp đôi, chiếm 30% tổng lƣợng chai PET đƣợc tiêu thụ trên thế giới. Đây cũng là tăng trƣởng ấn tƣợng nhất trong các phân khúc bao bì nhựa. Nhu cầu cho nhựa tái chế tại các quốc giá phát triển đang ngày càng cao dẫn tới nhu cầu tăng cho sản phẩm từ phế liệuT và HDPE, nguyên liệu chính sản xuất, tái chế nhựa có thể tái chế. Tiêu thụ sản phẩm từ phế liệuT vƣợt 500,000 tấn trong năm nay và có khả năng vƣợt 600,000 tấn trong các năm tới. Triển vọng tăng trƣởng của nhựa PET tái chế là rất lớn. Theo cơ quan bảo vệ môi trƣờng của Mỹ (EPA), chai nhựa tái chế chiếm khoảng 2% số lƣợng nhựa tái chế tại Mỹ. Với mục tiêu 25% số nhựa tiêu thụ sẽ đƣợc sản xuất, tái chế từ nhựa tái chế, thị phần và sản lƣợng chai nhựa PET sẽ càng tăng. Nhựa tái chế sẽ có tăng trƣởng mạnh và bền vững nhất trong thời gian tới: Thêm vào đó, xu hƣớng sử dụng và sản xuất, tái chế nhựa tái chế đang ngày càng phổ biến với sản lƣợng tăng trung bình 11%/năm và hiện nguồn cung nhựa tái chế vẫn chƣa đáp ứng đủ nhu cầu. Nhu cầu tái chế nhựa tăng cao một phần là nhờ chính sách khuyến khích của chính phủ các nƣớc trong quá trình giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trƣờng do sản phẩm nhựa gây ra. Các nƣớc Úc, Ireland, Ý, Nam Phi, Đài Loan, …đã chính thức cấm sử dụng túi nylon. Danh sách sản phẩm nhựa không đƣợc lƣu dùng của Trung Quốc đã dẫn tới sự sụp đổ của nhà máy sản xuất, tái chế bao bì nhựa mềm lớn nhất Trung Quốc - Suiping Huaqiang Plastic năm 2008. Và ngày càng nhiều nƣớc đƣa ra chính sách khuyến khích sử dụng nhựa tái chế, trong đó có Việt Nam. Xu hƣớng này mới bắt đầu khoảng 10 năm trở lại đây và đòi hỏi công nghệ mới và phức tạp hơn để sản xuất, tái chế nhựa tái chế. (Nguồn: báo cáo triển vọng ngành nhựa SMES) II.2.1.2. Tổng quan thị trƣờng nhựa Việt Nam Ngành sản xuất, tái chế sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trƣởng trung bình trong 10 năm trở lại đây là 20 – 25%. Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA) cho biết tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2012 đạt 1.98 tỷ USD, tăng trên 42.2% so với năm 2011. Việt Nam sản xuất, tái chế rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông vận tải. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa ƣớc đạt 1.58 tỷ USD, tăng
  14. 14. 14 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU 17% so với cùng kỳ năm 2011. Kim ngạch xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu ƣớc đạt 397 triệu USD, tăng hơn 60.5% về lƣợng và 62.6% về kim ngạch. Nhật Bản, Mỹ, Đức là 3 thị trƣờng chính của sản phẩm nhựa Việt Nam. Trong đó, Nhật Bản là thị trƣờng nhập khẩu nhiều nhất trong 5 năm gần đây. Đây là cũng thị trƣờng mà kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam có mức tăng trƣởng cao nhất trong năm 2012, tăng 24% so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 22.6%. Hiệp hội dự báo năm 2013 kim ngạch xuất khẩu của ngành sẽ có mức tăng trƣởng trung bình từ 11-13.5% so với năm 2012. Ngành nhựa Việt Nam đang hƣớng tới trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất, tái chế những sản phẩm chất lƣợng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với môi trƣờng, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nƣớc, có khả năng xuất khẩu những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lƣợng ngày càng lớn. Trong quy hoạch đến năm 2020, ngành nhựa đã tính đến việc chuyển dịch cơ cấu nhóm sản phẩm nhựa theo hƣớng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm nhựa vật liệu xây dựng và kỹ thuật. Nhu cầu thị trƣờng: Kể từ năm 2000 trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất, tái chế nhựa của Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trƣởng cao nhờ tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu khẩu tăng mạnh. Tiêu thụ nhựa bình quân theo đầu ngƣời tại Việt Nam năm 1975 chỉ ở mức 1kg/năm và không có dấu hiệu tăng trƣởng cho đến năm 1990. Tuy nhiên, kể từ năm 2000 trở đi, tiêu thụ bình quân đầu ngƣời đã tăng trƣởng đều đặn và đạt ở mức 12kg/năm và đỉnh cao là năm 2010 là 38kg/ngƣời. Tiêu thụ sản phẩm nhựa tăng đã tạo ra một làn sóng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng, giao thông vận tải và các ngành sản xuất, tái chế khác phát triển. Hình : Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu ngƣời tại Việt Nam (đơn vị: kg/ngƣời) Nguồn: Bộ Công Thương Sản phẩm nhựa Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn để tạo đƣợc vị thế vững chắc trên thị trƣờng quốc tế. Doanh thu nhựa hoàn chỉnh đạt khoảng 100 tỷ USD sẽ tiếp tục mở ra
  15. 15. 15 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU nhiều cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm nhựa của Việt Nam. Sản phẩm nhựa Việt Nam có vị thế khá cạnh tranh trên trƣờng quốc tế nhờ vào việc áp dụng các công nghệ sản xuất, tái chế tiên tiến; đƣợc hƣởng những ƣu đãi về thuế quan và có khả năng thâm nhập thị trƣờng tốt. II.2.1.3. Chính sách phát triển ngành nhựa Trong Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011, Bộ Công thƣơng đã đƣa ra quan điểm phát triển đối với ngành nhựa nhƣ sau: - Phát triển ngành nhựa Việt Nam phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam, phù hợp với xu thế và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, từng bƣớc tham gia vào chuỗi sản xuất, tái chế toàn cầu. - Phát triển ngành nhựa Việt Nam trên cơ sở phát huy đƣợc tiềm năng và thế mạnh của từng vùng, từng địa phƣơng, tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng, đồng thời tạo ra sự hợp tác, hỗ trợ thúc đẩy phát triển hài hòa với các ngành công nghiệp khác. - Phát triển ngành nhựa Việt Nam theo hƣớng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, tạo ra năng suất lao động cao, coi trọng chất lƣợng tăng trƣởng và giá trị tăng thêm của sản xuất, tái chế công nghiệp. - Phát triển ngành nhựa Việt Nam đảm bảo hiệu quả, ổn định và bền vững gắn với bảo vệ môi sinh, môi trƣờng.  Mục tiêu của Chính phủ Mục tiêu tổng quát: - Phát triển ngành nhựa Việt Nam thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng trƣởng cao và bền vững. Từng bƣớc xây dựng và phát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất, tái chế nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng, xử lý phế liệu nhựa và chế biến thành nguyên liệu, tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nƣớc để trở thành ngành công nghiệp tự chủ, có khả năng hội nhập vững chắc vào kinh tế khu vực và thế giới. - Phát triển ngành nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất, tái chế đƣợc những sản phẩm chất lƣợng cao, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với môi trƣờng, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc, có khả năng xuất khẩu những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lƣợng ngày càng cao, để ngành nhựa Việt Nam phát triển ngang tầm với khu vực và trên thế giới. Mục tiêu cụ thể: - Giá trị sản xuất, tái chế công nghiệp ngành nhựa theo giá so sánh 1994 đến năm 2015 đạt 78,500 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 181,577 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 390,000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất, tái chế công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17.56%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18.26% và giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16.52%.
  16. 16. 16 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU - Giá trị tăng thêm ngành nhựa tính theo giá so sánh 1994 đến năm 2015 đạt 10,908 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 19,319 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 32,274 tỷ đồng. Tốc độ tăng trƣởng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12.75%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12.11% và giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10.81%; - Phấn đấu tỷ trọng ngành nhựa so với toàn ngành Công nghiệp đến năm 2015 đạt 5.0%, đến năm 2010 đạt 5.5% và đến năm 2025 đạt 6.0%. - Chuyển dịch cơ cấu các nhóm sản phẩm nhựa theo hƣớng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật. Mục tiêu đến năm 2015 nhóm sản phẩm nhựa bao bì chiếm tỷ trọng 36%; nhựa gia dụng 20%; nhựa vật liệu xây dựng 23% và nhựa kỹ thuật 21%. Năm 2020 tỷ trọng các nhóm sản phẩm tƣơng ứng là 34.0%; 18.0%; 25.0% và 23%. Đến năm 2025 tỷ trọng các nhóm sản phẩm tƣơng ứng là 31.0%; 17.0%; 27.0% và 25.0%. - Sản lƣợng các sản phẩm ngành nhựa đến năm 2015 đạt 7.5 triệu tấn, đến năm 2020 đạt 12.5 triệu tấn. - Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 2.15 tỷ USD, đến năm 2020 đạt 4.3 tỷ USD. Tốc độ tăng trƣởng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15.43%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14.87%. II.2.2. Tổng quan các sản phẩm các ngành khác từ phế liệu Các nhà tái chế phế liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi kinh tế. Ngành công nghiệp tái chế phế liệu cần đƣợc phép tăng trƣởng để thúc đẩy kinh tế, tạo việc làm, giúp bảo vệ môi trƣờng và tiết kiệm năng lƣợng. Cục Thống kê về Lao động Hoa Kỳ hạn chế con số việc làm của toàn ngành tái chế ở mức 115.000 ngƣời. Nhƣng theo ý kiến của bà Robin Wiener - Chủ tịch Viện Công nghệ tái chế phế liệu Hoa Kỳ (ISRI): “Bất chấp những thời điểm khó khăn, ngành công nghiệp tái chế phế liệu trực tiếp hoặc gián tiếp tạo việc làm cho hơn 450.000 ngƣời”. Còn theo một nghiên cứu mới đây do ISRI ủy thác thực hiện, Ngành Công nghiệp tái chế phế liệu Hoa Kỳ tạo ra gần 460.000 việc làm và mang về khoản thu trên 90 tỷ USD cho nền kinh tế nƣớc này. ISRI nói: … các doanh nghiệp tái chế phế liệu đóng góp cho nền kinh tế ở mức độ tƣơng đƣơng với gần nhƣ tất cả các đội thi đấu thể thao chuyên nghiệp của Hoa Kỳ gộp lại. Ngành công nghệ này còn tạo ra một khoản thu 10,3 tỷ USD tiền thuế mỗi năm. Còn Joe Pickard - Kinh tế trƣởng của Hiệp hội ngành cho biết thêm, có khoảng 138.000 việc làm đƣợc trực tiếp tạo ra bởi ngành công nghiệp này, trong đó có bao gồm cả các nhà chế biến và môi giới; khoảng 132.000 việc làm do những ngƣời cung cấp cho ngành này tạo ra, và khoảng 189.000 việc làm nữa đƣợc tạo ra bởi các “tác động tăng thêm”, trong đó có việc cung cấp nhà ở, các dịch vụ. Việt Nam là một quốc gia trẻ, phát triển năng động, tăng trƣởng kinh tế cao và dân số đông, vì thế, cũng là thị trƣờng đầy tiềm năng của ngành công nghiệp tái chế phế thải. Tuy nhiên, ngành công nghiệp này của Việt Nam còn thủ công và gây ô nhiễm môi trƣờng. Phế liệu của Việt Nam hiện nay rất nhiều, nhƣng về thực chất không phải là rác đƣợc phân loại tại
  17. 17. 17 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU nguồn theo yêu cầu kỹ thuật. Phân loại rác tại nguồn là phải tách rác hữu cơ và vô cơ riêng để hai loại này không ô nhiễm lẫn nhau, sau đó mới đƣa vào nhà máy phân từng chủng loại để xử lý đúng chất lƣợng, theo yêu cầu. Quá trình phân loại “truyền thống” ở các vựa “ve chai” (có rất nhiều ở Việt Nam) hiện tại chƣa phải là phân loại rác tại nguồn theo đúng quy chuẩn. Nguồn phế liệu hiện đƣợc coi là đã phân loại thực hiện sau thu gom chỉ thuần túy là lọc ra các sản phẩm mà họ dùng đƣợc, có thể bán cho các cơ sở tái chế. Ở Việt Nam, sản xuất, tái chế bao bì, giấy, nhựa plastic có nhu cầu rất lớn nhƣng phần lớn bị lệ thuộc vào việc nhập phế liệu đã đƣợc phân loại. Doanh nghiệp có thể chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào để tái chế và với kinh nghiệm từ Công ty mẹ tại nƣớc ngoài, nguồn cung sản phẩm cũng đƣợc đảm bảo. II.3. Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tƣ của tỉnh Sóc Trăng Sóc Trăng - một tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung với diện tích tự nhiên 10,438 km2 và dân số khoảng 1.5 triệu ngƣời; là vùng đất địa linh nhân kiệt, với bản tính hiếu học, siêng làm đã tạo nên tính cách riêng của con ngƣời xứ Quảng; là vùng đất "Ngũ phụng tề phi" – danh hiệu đƣợc Vua Thành Thái phong tặng cho năm thí sinh của tỉnh Sóc Trăng cùng đỗ đạt trong một khoa thi năm 1898, một điều hiếm có trong một tỉnh. Ngoài ra, Sóc Trăng cũng là địa phƣơng duy nhất của Việt Nam có 2 Di sản văn hoá thế giới là Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp cổ Mỹ Sơn và Khu dữ trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. Đặc biệt, Sóc Trăng cũng là địa phƣơng đầu tiên đƣợc Trung ƣơng chọn thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai - khu kinh tế ven biển đầu tiên của Việt Nam, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực theo thông lệ quốc tế. II.3.1. Về tiềm năng và thế mạnh Sóc Trăng có đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi, đáp ứng yêu cầu các dự án đầu tƣ, cụ thể nhƣ sau: 1. Vị trí chiến lƣợc: Sóc Trăng có vị trí rất thuận lợi để kết nối với các địa phƣơng khác của Việt Nam và thế giới: - Nằm ở trung độ của Việt Nam, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng – trung tâm thƣơng mại, dịch vụ, đào tạo của miền Trung; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây giáp nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; phía Đông giáp biển Đông; cách Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 01 giờ bay. - Nằm ở trung tâm của khu vực ASEAN, trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, thuận lợi trong vận chuyển đƣờng bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và đƣờng biển sang các nƣớc khác thuộc khu vực ASEAN. - Trong bán kính 3,200 km, Sóc Trăng là trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á nhƣ Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản; trong vòng 04 đến 05 giờ bay sẽ tiếp cận đến hầu hết các sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng.
  18. 18. 18 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU 2. Hạ tầng đồng bộ: - Sóc Trăng có điều kiện giao thông liên vùng rất thuận lợi với hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng hàng không và đƣờng biển thuộc trục giao thông quốc gia: + Đƣờng hàng không: nằm giữa 2 sân bay quốc tế lớn của Miền Trung là sân bay Đà Nẵng và sân bay Chu Lai, trong đó sân bay Chu Lai đang đƣợc nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng thành sân bay trung chuyển hàng hóa quốc tế cấp 4F và trung tâm sữa chửa, bảo dƣỡng máy bay hặng nặng duy nhất của Việt Nam. + Đƣờng biển: nằm giữa 2 hệ thống cảng biển quốc tế lớn là Đà Nẵng và Kỳ Hà, gần tuyến hàng hải quốc tế Bắc Nam, rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa với các tuyến trong nƣớc và quốc tế. + Đƣờng bộ: nằm trên trục giao thông chính của quốc gia với hệ thống Quốc lộ 1A, đƣờng cao tốc Đà Nẵng - Sóc Trăng - Quảng Ngãi, đƣờng ven biển Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai, các tuyến quốc lộ thuộc Hành lang kinh tế Đông – Tây nối các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan đảm bảo giao thông thông suốt với tất cả các khu vực trong nƣớc và quốc tế. + Đƣờng sắt: Hệ thống đƣờng sắt xuyên Việt đảm bảo vận chuyển hành khách và hàng hóa đi tất cả các địa phƣơng trong nƣớc. - Hạ tầng điện, nƣớc, viễn thông đáp ứng đầy đủ nhu cầu các dự án đầu tƣ; đƣợc đầu tƣ đến ranh giới dự án hoặc đến hàng rào các nhà máy trong khu công nghiệp. - Phần lớn các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nƣớc thải; hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn theo quy định. - Các hạ tầng xã hội và dịch vụ tiện ích khác nhƣ trƣờng học, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí cơ bản đáp ứng nhu cầu nhà đầu tƣ, công nhân lao động và gia đình của họ. 3. Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lƣợng và chất lƣợng - Tỉnh Sóc Trăng có nguồn lao động dồi dào với dân số khoảng 1.5 triệu ngƣời, trong đó trên 50% dân số trong độ tuổi lao động. Ngƣời lao động Sóc Trăng cần cù, ham học hỏi, ý thức kỹ luật lao động tốt và đặc biệt có tay nghề cao trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí, may mặc và dịch vụ du lịch. Đây chính là một trong những tiêu chí mà Tập đoàn Hyundai, Kia (Hàn Quốc), Mazda (Nhật Bản), Coilcraft (Hoa Kỳ), Indochina Capital, VinaCapital, Hitech (Thái Lan) ... đánh giá cao khi quyết định đầu tƣ tại Sóc Trăng. - Toàn tỉnh có 02 trƣờng đại học và nhiều cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo khác nhau. Ngoài ra, Sóc Trăng nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn nhƣ Đà Nẵng, Huế,... nên rất thuận tiện trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các dự án đầu tƣ.
  19. 19. 19 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU - Sóc Trăng đã ban hành cơ chế đào tạo lao động phù hợp nhƣ hỗ trợ kinh phí đào tạo, hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp mở cơ sở đào tạo, kết hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp ... đã tạo đƣợc nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tƣ về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. 4. Cơ chế ƣu đãi đầu tƣ đặc thù: - Nhà đầu tƣ đƣợc toàn quyền lựa chọn và quyết định thực hiện dự án theo hình thức đầu tƣ phù hợp. - Đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi đầu tƣ theo quy định của Chính phủ Việt Nam, trong đó KKTM Chu Lai đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi đầu tƣ cao nhất và 15/18 huyện thuộc Danh mục địa bàn ƣu đãi đầu tƣ theo quy định của Chính phủ về mặt bằng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu ... - Đơn giá cho thuê đất có kết cấu hạ tầng trong các khu công nghiệp bằng 1/3 so với các khu vực khác; tùy lĩnh vực đầu tƣ, dự án có thể đƣơc miễn tiền thuê đất chƣa có kết cấu trong thời gian 11 năm, 15 năm hoặc suốt thời hạn triển khai dự án. - Đƣợc tỉnh Sóc Trăng hỗ trợ một phần chi phí bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng; chi phí đào tạo lao động; xây dựng nhà ở công nhân; chi phí xúc tiến thƣơng mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm. - Ngoài những quy định chung, những dự án quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đƣợc chính quyền tỉnh Sóc Trăng phối hợp với nhà đầu tƣ nghiên cứu trình Chính phủ Trung ƣơng cho áp dụng các chính sách đặc thù. - Tất cả thủ tục đầu tƣ đƣợc giải quyết theo cơ chế “một cửa liên thông” tại một cơ quan đầu mối duy nhất; thời gian rút ngắn tối đa so với quy định chung; nhà đầu tƣ không phải nộp bất kỳ chi phí dịch vụ nào trừ những khoản lệ phí theo quy định của Chính phủ. 5. Chất lƣợng cuộc sống đƣợc đảm bảo - Sóc Trăng là nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, khám chữa bệnh, nghỉ dƣỡng và học tập... của nhà đầu tƣ. - Đến Sóc Trăng, nhà đầu tƣ còn có cơ hội trải nghiệm những nét văn hóa đặc sắc và tận hƣởng sự thoải mái do thiên nhiên ban tặng với nhiều di tích, danh lam thắng cảnh. Đặc biệt, Đô thị cổ Hội An đã nhận đƣợc giải vàng "Thành phố du lịch đƣợc yêu thích nhất năm 2012" do Tạp chí du lịch Wanderlust (Vƣơng quốc Anh) bình chọn. Trên địa bàn tỉnh có hơn 4000 phòng khách sạn tiêu chuẩn quốc tế đã từng tổ chức nhiều sự kiện quốc tế quan trọng, trong đó The Nam Hai là khu du lịch 5 sao+ duy nhất miền Trung và sân golf Montgomerie Links tốt nhất châu Á. - Nhu cầu khám chữa bệnh cũng đƣợc đáp ứng tối đa với Bệnh viện đa khoa Trung ƣơng quy mô 500 giƣờng bệnh đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Hàn Quốc.
  20. 20. 20 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU II.3.2. Thành tựu kinh tế - xã hội - hợp tác quốc tế Kể từ khi tái lập tỉnh vào năm 1997 đến nay, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh từng bƣớc đƣợc đầu tƣ đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhà đầu tƣ. Kinh tế tăng trƣởng liên tục và ổn định trong nhiều năm, tốc độ tăng trƣởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt mức cao hơn bình quân cả nƣớc, trong đó năm 2012 đạt 11.2%. Cơ cấu tổng sản phẩm từng bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, năm 2012 giá trị ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 79.8% GDP, nông nghiệp chiếm 20.2% GDP. Về đầu tƣ: Sóc Trăng đã thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc với các dự án tầm quốc gia và những sản phẩm tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhƣ Ôtô Trƣờng Hải, Kính nổi Chu Lai, Gạch men Đồng Tâm, thiết bị vệ sinh Inax, thiết bị ngành may Groz Becker, Indochina Capital, Vina Capital, Victoria, Golden Sand,... Quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Sóc Trăng với các đối tác quốc tế không ngừng đƣợc mở rộng. Trong những năm qua, Sóc Trăng đã kết nghĩa với tỉnh Sê Kông (Lào), thành phố Osan (Hàn Quốc) và có sự hợp tác với vùng Nord-Pas de Calais (Pháp),... qua đó đã có nhiều thỏa thuận thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và thu hút đầu tƣ. Các tổ chức quốc tế lớn nhƣ UN-Habitat, UNESCO, Tầm nhìn thế giới, Ngân hàng thế giới WB, Ngân hàng Phát triển châu Á ADB ... đã có nhiều hoạt động hợp tác với Sóc Trăng trong việc lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng và giao lƣu văn hóa, nghệ thuật.... Đặc biệt, thành phố Hội An vinh dự đƣợc đón tiếp nhiều nguyên thủ quốc gia viếng thăm và đã đƣợc chọn đăng cai nhiều hoạt động quốc tế lớn nhƣ Hội nghị Bộ trƣởng du lịch APEC, cuộc thi Hoa hậu Trái đất, Hoa hậu Hoàn Vũ, Lễ Hội giao lƣu văn hóa Việt Nam - Nhật Bản, Liên hoan hợp xƣớng quốc tế... II.3.3. Quy hoạch và định hƣớng phát triển 1. Định hƣớng phát triển: ƣu tiên phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp. 2. Quy hoạch phát triển: * Vùng ven biển phía Đông: với diện tích 1064.8 km2 , gồm thành phố Hội An, Tam Kỳ và các huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh và Núi Thành - là động lực phát triển của tỉnh Sóc Trăng. - Định hƣớng phát triển: + Phát triển các cụm đô thị lớn: Hội An, Điện Nam - Điện Ngọc, Tam Kỳ, Núi Thành + Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp hỗ trợ ngành ôtô, công điện – điện tử, công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, công nghiệp có công nghệ tiên tiến, dệt may da giày tại KKTM Chu Lai, các KCN Điện Nam - Điện Ngọc (Điện Bàn), Đông Quế Sơn (Quế Sơn), Thuận Yên (Tam Kỳ), Phú Xuân (Phú Ninh) và các cụm công nghiệp. + Phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng và du lịch văn hóa
  21. 21. 21 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU + Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao * Vùng đồi núi phía Tây: với diện tích 9,342 km2 , gồm các huyện Đại Lộc, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Tiên Phƣớc, Hiệp Đức, Phƣớc Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Nông Sơn - Định hƣớng phát triển: + Công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản + Công nghiệp thủy điện + Công nghiệp chế biến nông lâm sản + Công nghiệp dệt may – da giày + Du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng + Nông nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến; chăn nuôi gia súc, gia cầm; chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm. II.3.4. Lĩnh vực thu hút đầu tƣ Lĩnh vực thu hút đầu tƣ của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2013-2015 và những năm tiếp theo rất đa dạng, trong đó tập trung vào các lĩnh vực sau: 1. Công nghiệp hỗ trợ: là lĩnh vực ƣu tiên thu hút đầu tƣ trong chiến lƣợc phát triển tỉnh Sóc Trăng, trong đó chú trọng các ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí chế tạo; ô tô, xe máy; điện - điện tử; dệt may, da giày. 2. Công nghiệp chế biến các mặt hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, nông lâm thủy sản, vật liệu xây dựng: với nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và nguồn nông sản dồi dào, đa dạng về chủng loại, là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến các mặt hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, chế biến các sản phẩm nông lâm thủy sản, sản xuất, tái chế vật liệu xây dựng, chế biến sâu khoáng sản ... 3. Đầu tƣ xây dựng và Kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: nhà đầu tƣ trong nƣớc và ngoài nƣớc đƣợc khuyến khích thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN) và các cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn theo danh mục sau: KCN Phú Xuân - huyện Phú Ninh; KCN cơ khí đa dụng và ôtô tập trung - KKTM Chu Lai; KCN Tam Thăng - KKTM Chu Lai; CCN Đại Hiệp - huyện Đại Lộc; CCN Tây An - huyện Duy Xuyên; CCN Đông Phú - huyện Quế Sơn; CCN Hà Lam - Chợ Đƣợc, huyện Thăng Bình... 4. Lĩnh vực nông nghiệp: trồng và chế biến các loại nông sản, hoa quả; lập trang trại chăn nuôi gia súc , gia cầm và chế biến các sản phẩm gia súc, gia cầm; lĩnh vực R&D (nghiên cứu và phát triển) ngành nông nghiệp. 5. Lĩnh vực du lịch, dịch vụ và đô thị: - Đầu tƣ các khu đô thị, khu du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng cao cấp ven sông, ven biển. - Đầu tƣ các khu du lịch sinh thái nghỉ dƣỡng, du lịch giáo dục truyền thông văn hóa, lịch sử...
  22. 22. 22 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU - Đầu tƣ các khách sạn, nhà hàng, siêu thị mini tại trung tâm các huyện, thành phố, các khu công nghiệp để phục vụ nhu cầu mua sắm, tiêu dùng, nghỉ ngơi và giải trí của dân cƣ, công nhân các khu công nghiệp. 6. Đào tạo nguồn nhân lực: đầu tƣ xây dựng các trƣờng dạy nghề để cung ứng lao động quản lý và công nhân kỹ thuật cho các dự án đầu tƣ thuộc các lĩnh vực: công nghiệp chế biến; điện - điện tử - điện dân dụng - điện lạnh; cơ khí chế tạo; quản trị nhà hàng, khách sạn; nghiệp vụ khách sạn, nhà hàng ... II.4. Kết luận sự cần thiết đầu tƣ Theo Quy hoạch phát triển tổng thể ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ đã đặt ra yêu cầu: phát triển công nghiệp sản xuất, tái chế nguyên liệu cho ngành nhựa; phát triển sản xuất, tái chế các sản phẩm kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu; phát triển ngành công nghiệp xử lý phế liệu. Trong đó, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế phế liệu sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cƣờng khả năng tái chế và giảm thiểu lƣợng chất thải rắn đô thị đƣa đến bãi chôn lấp; tiết kiệm nguồn ngân sách Nhà nƣớc cho các hoạt động quản lý và xử lý chất thải; giúp các doanh nghiệp ngành nhựa chủ động đƣợc nguồn nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia (giảm lƣợng nguyên liệu nhựa nhập khẩu); giảm giá thành sản phẩm nhựa tăng năng lực cạnh tranh với hàng ngoại nhập ở thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Nắm bắt đƣợc chính sách và mục tiêu phát triển ngành sản xuất, tái chế tái chế phế liệu của Chính phủ đồng thời nhận thấy nhu cầu về sử dụng nhựa trong nƣớc và nƣớc ngoài ngày càng cao, chúng tôi khẳng định việc xây dựng “Nhà máy sản xuất, tái chế, tái chế sản phẩm từ phế liệu” là rất cần thiết và là một hƣớng đầu tƣ đứng đắn trong giai đoạn hiện nay.
  23. 23. 23 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU CHƢƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG III.1. Địa điểm đầu tƣ Dự án Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu dự kiến xây dựng tại Lô Q, KCN An Nghiệp, Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Sóc Trăng. Hình: Vị trí xây dựng dự án Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ 62km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang. Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông. Diện tích tự nhiên 3.311,7629 km2 (chiếm khoảng 1% diện tích cả nƣớc và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long). Đƣờng bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông. Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp nhƣ sau: + Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang; + Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu; + Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh; + Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông. Khu công nghiệp An Nghiệp nằm tại xã An Hiệp, H. Châu Thành, T. Sóc Trăng + Phía Tây giáp Quốc lộ 1A, + Phía Nam giáp tuyến tránh Quốc lộ 60, + Phía Bắc giáp kênh thẻ 25, + Phía Đông giáp kênh 30/4,
  24. 24. 24 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU + Cách thành phố Cần Thơ khoảng 56 km + Cách cảng Đại Ngãi khoảng 20 km. III.2. Khí hậu Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hƣởng gió mùa, hàng năm có mùa khô và mùa mƣa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,80C, ít khi bị bão lũ. Lƣợng mƣa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung nhất từ tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%. III.3. Tài nguyên thiên nhiên Về đất đai, thổ nhưỡng: Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên là 331.176,29 ha. Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nƣớc, cây công nghiệp ngắn ngày nhƣ mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu nhƣ hành, tỏi và các loại cây ăn trái nhƣ bƣởi, xoài, sầu riêng... Hiện đất nông nghiệp là 276.677 ha, chiếm 82,89%; trong đó, đất sản xuất, tái chế nông nghiệp là 205.748 ha (chiếm 62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (chiếm 3,43%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha (chiếm 16,42%), đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97%. Trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp có 144.156 ha sử dụng cho canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái. Riêng đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và 2.536 ha đất chƣa sử dụng (số liệu đƣợc cập nhật theo Niên giám thống kê Sóc Trăng 2008). Về đặc điểm địa hình: Sóc Trăng có địa hình thấp và tƣơng đối bằng phẳng. Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc. Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tƣơng đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn. Đó là những dấu vết trầm tích của thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát và các bƣng trũng ở các huyện Mỹ Tú, thị xã Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu. Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, mùa mƣa thƣờng bị ngập úng làm ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất, tái chế và đời sống nhân dân trong vùng. Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp, thƣờng bị ngập khi triều cƣờng, vì vậy để đảm bảo sản xuất, tái chế phải có hệ thống đê bao chống lũ. Về sông ngòi: Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hƣờng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m. Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, tái chế, sinh hoạt của cƣ dân địa phƣơng, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng có nhiều trữ lƣợng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng nhƣ phát triển kinh tế biển tổng hợp.
  25. 25. 25 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU Về tài nguyên rừng và biển: Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích 11356 ha với các loại cây chính: Tràm, bần, giá, vẹt, đƣớc, dừa nƣớc phân bố ở 4 huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung. Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn. Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu (đổ theo 02 con sông lớn Trần Đề, Định An) và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm. Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hƣớng biển, thƣơng cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển. III.4. Nhận xét chung Từ những phân tích trên, chủ đầu tƣ khẳng định rằng địa điểm xây dựng dự án hội tụ những điều kiện thuận lợi để tạo nên sự thành công của một dự án đầu tƣ.
  26. 26. 26 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU CHƢƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN IV.1. Quy mô dự án Xây dựng nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu với công suất khoảng 65.000 tấn sản phẩm /ngày khi đi vào sản xuất, tái chế ổn định. IV.2. Máy móc thiết bị TT Danh mục máy móc thiết bị Đơn vị SL Xuất xứ Tình trạng A Hệ thống máy móc thiết bị tái chế, xử lý chất thải 1 Hệ thống tái chế nhớt thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100% 2 Hệ thống tái chế nhựa thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100% 3 Hệ thống súc rửa, phục hồi bao bì thùng phuy Hệ thống 1 Trung Quốc 100% 4 Hệ thống ổn định, hóa rắn chất thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100% 5 Lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại Cái 2 Đức 100% 6 Thùng phuy 200 lít Cái 20 Việt Nam 95% 7 Thùng phuy 1.000 lít Cái 10 Việt Nam 95% 8 Xe tải loại 0,5 tấn; 1 tấn; 2 tấn; 5 tấn,… có thùng kín Chiếc 10 - 100% 9 Xe bồn loại 12 m3 Chiếc 2 - 100% B Các thiết bị phụ trợ 100% 1 Hệ thống điện sản xuất, tái chế và chiếu sáng Hệ thống 1 Trung Quốc 100% 2 Hệ thống PCCC và chống sét Hệ thống 1 Trung Quốc 100% 3 Trạm cân Hệ thống 1 - 100% C Trang thiết bị văn phòng 100% 1 Máy điều hòa các loại Cái 4 - 100% 2 Hệ thống điện thoại và máy fax Hệ thống 1 - 100% 3 Máy vi tính để bàn Bộ 13 - 100% 4 Bàn ghế văn phòng Bộ 13 - 100% 5 Tủ đựng hồ sơ Cái 8 - 100% IV.3. Thời gian thực hiện dự án Dự án đƣợc tiến hành xây dựng từ cuối năm 2015 sau khi hoàn thiện giấy phép đầu tƣ và đi vào hoạt động từ năm 2017.
  27. 27. 27 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU IV.4. Thị trƣờng cung – cầu Thị trƣờng nguồn nguyên liệu sản xuất, tái chế: Phế liệu sẽ đƣợc thu mua trong nƣớc và nƣớc ngoài đặc biệt là tại Trung Quốc Thị trƣờng bán sản phẩm: sản phẩm từ phế liệu sau khi đƣợc tái chế sẽ đƣợc xuất khẩu 100%.
  28. 28. 28 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU CHƢƠNG V:GIẢI PHÁP QUY HOẠCH V.1. Tính chất khu quy hoạch: Khu quy hoạch có các công trình thành phần nhƣ sau : STT Hạng mục công trình 1 Kho nguyên liệu đã tái chế 2 Kho chứa phế liệu 3 Khu lò đốt chất thải 4 Khu dây chuyền sản xuất, tái chế nhựa 5 Kho chứa chất nguy hại 6 Nhà xe CBCNV 7 Trạm điện 8 Văn phòng làm việc 9 Nhà bảo vệ 10 Đài nƣớc 11 Trạm xử lý nƣớc 12 Nhà ăn + vệ sinh 13 Trạm cân 14 Hố chôn chất nguy hại 15 Bãi xe cơ giới 16 Khu gia công vải, thành phẩm vải, vải đƣợc tráng 17 Bãi chứa nguyên liệu có ích từ phụ phẩm ngành 18 Khu sản xuất, tái chế đồ gia dụng trong và ngoài trời 19 Khu sản xuất các sản phẩm về da 20 Khu xử lý nƣớc thải Diện tích giao thông Diện tích cây xanh, bãi cỏ cách ly TỔNG: 140,185 m2 V.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật : - TCVN 40 – 1987 Kết cấu xây dựng và nền, Nguyên tắc cơ bản về tính toán; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356 – 2005: Kết cấu BTCT; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động; - 20TCN 33 – 1985 Cấp nƣớc mạng lƣới bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế; - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 89: An toàn cháy – yêu cầu chung;
  29. 29. 29 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU - QCXDVN tập I, II và III ban hành kèm theo QĐ số 439/BXD – CSXD ngày 25/9/1997; - Quy trình khảo sát đƣờng ôtô 22 TCN 263 – 2000; - Tiêu chuẩn Thiết kế Đƣờng Ô tô TCVN 4054 – 05; - Tiêu chuẩn thiết kế áo đƣờng mềm: 22TCN 211 – 06; - Điều lệ báo hiệu đƣờng bộ 22 TCN 237 – 01; - Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng (phần nút giao): 22TCN 273 – 01; - Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đƣờng, đƣờng phố và đƣờng quảng trƣờng đô thị: TCVN 259 – 2001; - Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng: C.I.E. 140; - Định hình cống tròn BTCT: 78 – 02X; - Thiết kế điển hình cống tròn BTCT dƣới đƣờng ôtô: 533 – 01 và 533 – 02; - Định hình thiết kế cống hộp BTCT: 86 – 04X và 86 – 05X; - Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đƣờng BTN 22TCN 249 – 1998; - Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đƣờng láng nhựa 22TCN 271 – 2001; - Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đƣờng thấm nhâ ̣p nhựa 22TCN 270 – 2001; - TCVN 3254 – 89: An toàn cháy trong xây dựng; - TCVN 3255 – 89: An toàn nổ trong xây dựng; - TCVN 2291 – 78: Phƣơng tiện bảo vệ ngƣời lao động; - 22TCN 242 – 98 “Quy trình đánh giá tác động môi trƣờng khi lập dự án và thiết kế xây dựng các công trình giao thông”; - TCVN 3904 – 1984: Nhà của các xí nghiệp công nghiệp. Thông số hình học; - TCVN 4514 – 1988. Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 40 – 1987. Kết cấu xây dựng và nền . Nguyên tắc cơ bản về tính toán; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356 – 2005: Kết cấu BTCT; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 338 – 2005: Kết cấu thép ; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513 – 1988: Cấp nƣớc bên trong; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 – 1997: Thoát nƣớc bên trong; - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5687 – 1992: Thông gió, điều tiết không khí; - Tiêu chuẩn thiết kế 40 TCVN – 86: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng; - Tiêu chuẩn thiết kế 25 TCVN – 1997: Lắp đặt dây dẫn điện trong công trình dân dụng; - Tiêu chuẩn thiết kế 27 TCVN – 1 991: Lắp đặt thiết bị điện trong công trình dân dụng;
  30. 30. 30 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình; - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 1993: Hệ thống báo cháy tự động; - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 – 1993: Hệ thống chữa cháy; - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739 – 1993: thiết bị chữa cháy đầu nối; - 20TCN 33 – 1985 Cấp nƣớc mạng lƣới bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế; - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 89: An toàn cháy, yêu cầu chung; - Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế cấp nƣớc TCVN: 33 – 2006; - Căn cứ tiêu chuẩn PCCC TCVN: 2622 –1995; - Tiêu chuẩn thiết kế về tải trọng và tác động:TCVN – 2737 – 95; - Quy phạm trang bị điện phần (I – II – III – IV): 11TCN – 18 – 2006,11TCN – 19 – 2006,11TCN – 20 – 2006,11TCN – 21 – 2006; - Tiêu chuẩn cột BTLT cốt thép – Kết cấu cốt thép: TCVN – 5846 – 94; - Quy định về kỹ thuật an toàn lƣới điện hạ áp nông thôn: QĐ 34/2006/QĐ – BCN ngày 03/09/2006; - Tiêu chuẩn dây dẫn điện: IEC – 1109; - Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình XD 20TCN – 46 – 48; - Cách điện đƣờng dây trên không điện áp 1000V IEC 381; - Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành. V.3. Tổ chức không gian quy hoạch : a. Định hƣớng quy hoạch : - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển toàn Tỉnh. - Đảm bảo không phá vỡ cảnh quan chung, tận dụng tối đa những ƣu thế tự nhiên của khu vực xung quanh. - Phát triển các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng. - Bố trí tỷ lệ giữa các công trình kiến trúc và cây xanh sân vƣờn cân đối, hợp lý b. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan : - Dựa trên nguyên tắc tổ chức không gian của một mô hình nhà máy hiện đại nhằm tạo ra một môi trƣờng sống tối ƣu cho ngƣời sử dụng. - Tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, quy phạm của nhà nƣớc cũng nhƣ chủ trƣơng phát triển quy hoạch tổng thể tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Trong tổng thể không gian quy hoạch, cao độ công trình đều đƣợc thiết kế tuân thủ các qui định của Tỉnh. Các công trình kiến trúc đƣợc thiết kế với tỉ lệ và mật độ xây dựng đảm bảo
  31. 31. 31 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU theo qui chuẩn. Cách thiết kế nhƣ vậy sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất tối đa mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về thông thoáng, thẩm mỹ và tính bền vững của công trình. I. Giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng: 1. Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng thiết kế : Stt Nội dung công tác I.1.1.1.1.1. Tiêu chuẩn áp dụng A Thiết kế kiến trúc 01 02 03 04 QCVN 07:2010 - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị TCVN 4616:1988 - Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp TCVN 4319: 1986 – Nhà ở và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 3904:1984 - Nhà của các xí nghiệp công nghiệp B Thiết kế kết cấu 01 02 03 04 05 06 TCVN 4612 :1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bêtông cốt thép – Ký hiệu qui ƣớc và thể hiện bản vẽ TCVN 5572 :1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bêtông cốt thép – Bản vẽ thi công TCVN 5574 : 1991: Kết cấu bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 : 1995: Tải trọng tác động – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5898 : 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng . Bản thống kê cốt thép TCVN 6048 : 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng . Ký hiệu cho cốt thép bê tông C Thiết kế điện 01 02 TCVN 185 : 1986 – Hệ thống tài liệu thiết kế TCVN: TCXD:1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong Công trình dân dụng TCVN 25 : 1991 – Đặt đƣờng ống dẫn điện trong nhà
  32. 32. 32 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU 03 04 TCVN 27 : 1991 – Đặt đƣờng thiết bị điện trong nhà D Thiết kế nƣớc 01 02 03 TCVN 51 : 1984 – Thoát nƣớc. Mạng lƣới bên ngoài và công trình TCVN 33 : 1985 – Cấp nƣớc. Mạng lƣới bên ngoài và công trình TCVN 4513 : 1988 – Cấp nƣớc bên trong TCVN 4573: 1988 - Nƣớc thải. Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng chì E Thiết kế chiếu sáng 01 02 03 TCVN 95 : 1983 – Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình TCVN 16 : 1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong công trình TCVN 29 : 1991 – Chiếu sáng tự nhiên trong công trình F Thiết kế PCCC 01 02 TCVN 5760 : 1993 – Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng TCVN 2622 : 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình G Thiết kế thông thoáng TCVN 5687 :1992 – Thông gió điều tiết không khí, sƣởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế H Thiết kế chống sét TCVN 46 : 1984 – Chống sét cho các công trình xây dựng 2. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng : - Trong khu quy hoạch thiết kế gồm 03 loai khu gồm Khu nhà xƣởng xử lý chất thải, Khu phụ trợ và Khu chôn lắp chất thải đƣợc phân tách bằng các tuyến giao thông có chiều rộng 4m - 8m, các tuyến đƣờng trong các khu bố trí cây xanh dọc tuyến. Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng bao gồm các thành phần chính nhƣ sau
  33. 33. 33 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU STT LOẠI ĐẤT TỶ LỆ (%) 01 ĐẤT CÔNG TRÌNH NHÀ XƢỞNG 27,24 02 ĐẤT CÔNG TRÌNH VĂN PHÒNG, HC 4,06 03 ĐẤT SÂN BÃI 31,93 04 ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƢỚC 13,49 05 ĐẤT GIAO THÔNG, ĐƢỜNG NỘI BỘ 23,28 TỔNG 100,00 a. Phân khu chức năng : Khu nhà xƣởng xử lý chất thải bao gồm 4 nhà xƣởng chính và các kho chứa phụ trợ + Khu vật liệu nhựa, hạt nhựa, vật liệu ống, vật liệu xây dựng + Khu gia công vải, thành phẩm vải, vải thô, vải màu, vải đƣợc tráng + Khu xử lý phế liệu thành các sản phẩm da tổng hợp, sản phẩm da nhựa + Khu xử lý phế liệu thành đồ gia dụng trong nhà và ngoài trời + Kho nguyên liệu, thành phẩm,… b. Tổ chức cảnh quan : - Tổ chức hệ khung giao thông chính của các khu quy hoạch bao gồm các trục đƣờng chính, đƣờng nội bộ. Hệ thống giao thông này trở thành hệ khung chính nối với giao thông đối ngoại khu vực. - Bố trí cây xanh thảm cỏ, dãy cây xanh cách ly trong lô đất tạo cảnh quan và môi trƣờng xanh cải tạo khí hậu cho cụm khu vực. - Dọc theo các trục đƣờng chính trong khu quy hoạch, sẽ trồng loại cây cách ly có tán rộng, đẹp, đƣờng kính 3-4m. - Phối hợp các hệ thống kỹ thuật hạ tầng công cộng nhƣ : Cấp nƣớc, điện, điện thọai, Internet, hệ thống thoát nƣớc bẩn, hệ thống thoát nƣớc mƣa, hệ thống giao thông. - Bố trí các bô rác các hệ thống thích hợp không ảnh hƣởng đến mỹ quan chung cho toàn khu vực. Ở khu vực hố chôn lắp thì cây xanh cách ly dƣ kiến trồng là cây cao từ: 15 – 20m có tán rộng, bóng mát thích hợp khu vực này. c. Tổ chức kiến trúc. - Tạo nên quần thể không gian thống nhất và hoàn chỉnh toàn khu. - Các thành phần công trình bố trí theo hƣớng thông thoáng tự nhiên. - Thiết kế các khu nhà đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất, hài hòa chung giữa các công trình và sự đồng bộ, thống nhất về kiến trúc. - Hình thức kiến trúc đơn giản, nhẹ nhàng phù hợp với khí hậu nhiệt đới. 3. Giải pháp kết cấu và giải pháp kiến trúc: 3.1 Văn phòng: - Khối xây 1 tầng, cao 3,6m
  34. 34. 34 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU - Diện tích xây dựng: 135 m2 - Diện tích sàn xây dựng: 135 m2 - Giải pháp kiến trúc: Đƣợc thiết kế thành 1 khối, bố trí theo kiến trúc văn phòng hiện đại a. Cấu tạo kiến trúc: + Trần thạch cao khung nhôm chìm, mái lợp tole dày 0,45 mm; + Tƣờng trong và ngoài nhà đƣợc xây dày 200mm và 100mm, bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x 80 x 190mm, trát hai mặt vữa xi măng mác 50, bả matit và quét sơn nƣớc 3 lớp theo màu chỉ định; + Nền lát gạch ceramic bóng kính 600 x 600mm. Sàn vệ sinh lát gạch ceramic chống trƣợt 250 x 250mm, tƣờng trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí bẹt, thiết bị vệ sinh dùng sứ; + Tất cả các loại cửa sử dụng cửa kính dày5mm, khung nhômtỉnh điện hệ 700 – 1.000. b. Giải pháp kết cấu: + Toàn bộ kết cấu chịu lực của công trình bằng hệ khung BTCT. Đại sảnh bằng BTCT có xử lý chống thấm, kết cấu mái dùng hệ tƣờng thu hồi trên hệ đà BTCT, dùng xà gồ thép chữ C trên lợp tole mạ màu dày 0,45mm; + Toàn bộ hệ móng sử dụng móng đơn với tính toán trên cơ sở hồ sơ địa chất công trình; + Bảng tính kết cấu chịu lực đƣợc đính kèm hồ sơ thiết kế kỹ thuật. + Tổng số nhân viên: 25 ngƣời 3.2 Khu xử lý phế liệu - Khối xây 1 tầng, cao 8m - Diện tích xây dựng: 24 x 25,93 = 538m2 - Diện tích sàn xây dựng: 538 m2 - Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng a. Cấu tạo kiến trúc: + Tƣờng bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x 80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nƣớc 3 lớp lên tƣờng theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm; + Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2 x 2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trƣợt 250 x 250mm, tƣờng trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ; + Tất cả các loại cửa sử dụng cửa kính dày 5mm, khung sắt. Riêng khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm, khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000. b. Giải pháp kết cấu:
  35. 35. 35 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU + Toàn bộ kết cấu chịu lực của công trình bằng hệ khung thép hình đặt trên móng BTCT, dùng xà gồ thép chữ C trên lợp tole mạ màu dày 0,45mm. 3.3 Khu sản xuất - Khối xây 1 tầng, cao 8m - Diện tích xây dựng: 15 x 25,93 = 336m2 - Diện tích sàn xây dựng: 336m2 - Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng a. Cấu tạo kiến trúc: + Tƣờng bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x 80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nƣớc 3 lớp lên tƣờng theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm. + Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2x2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trƣợt 250 x 250mm, tƣờng trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ. + Tất cả các loại cửa sử dụng cửa kính dày 5mm, khung sắt. Riêng khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm, khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000. b. Giải pháp kết cấu: Toàn bộ kết cấu chịu lực của công trình bằng hệ khung thép hình đặt trên móng BTCT, dùng xà gồ thép chữ C trên lợp tole mạ màu dày 0,45mm. 3.4 Kho nguyên liệu đã tái chế: - Khối xây 1 tầng, cao 8m - Diện tích xây dựng: 24 x 25,93 = 538 m2 - Diện tích sàn xây dựng: 538 m2 - Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng. a. Cấu tạo kiến trúc: + Tƣờng bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x 80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nƣớc 3 lớp lên tƣờng theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm; + Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2 x 2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trƣợt 250x250mm, tƣờng trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ;
  36. 36. 36 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU + Tất cả các loại cửa sử dụng cửa kính dày 5mm, khung sắt. Riêng khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm, khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000. b. Giải pháp kết cấu: + Toàn bộ kết cấu chịu lực của công trình bằng hệ khung thép hình đặt trên móng BTCT, dùng xà gồ thép chữ C trên lợp tole mạ màu dày 0,45mm. Số lƣợng công nhân: + Tổng số công nhân: 3 ngƣời CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ : 3.5 Trạm điện: - Cao 5m - Diện tích xây dựng: 4 x 2 = 8m2 - Giải pháp kiến trúc và kết cấu: Nhà cấp 4, khung chịu lực bằng BTCT, xây tƣờng bao quanh bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x 80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 bả matit và quét sơn nƣớc 3 lớp mầu chỉ định, nền vữa xi măng mác 75-dày 25, mái btct, cửa đi khung sắt, lam BTCT. 3.6 Nhà bảo vệ: - Dùng cho 01 ngƣời, cao 3,4m - Diện tích xây dựng: 5 x 4 = 20m2 - Giải pháp kiến trúc và kết cấu : Nhà cấp 4, khung chịu lực bằng BTCT, xây tƣờng bao quanh bằng gạch ống 80x80x190mm và gạch thẻ 40x80x190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 bả matit và quét sơn nƣớc 3 lớp mầu chỉ định, nền nhà lát gạch ceramic, đóng trần tấm thạch cao khung nhôm, mái lợp tole mạ màu xanh giả ngói, cửa đi & cửa sổ sử dụng cửa kính khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000. 3.7 Đài nước: - Cao 20m - Diện tích xây dựng: 3 x 3 = 9 m2 - Giải pháp kiến trúc và kết cấu: Toàn bộ thiết kế bằng thép tấm, khung sắt chịu lực. Móng BTCT chịu lực, sơn hoàn thiện. 3.8 Bể cấp nước - Diện tích: 40 m² , cao -3m - Giải pháp kết cấu: Bể nƣớc đảm bảo cung cấp đủ nƣớc cho nhu cầu sinh hoạt và chữa cháy. Bể đƣợc đặt ngầm dƣới đất, kết cấu bể bằng BTCT, trát vữa ximăng M100, quét lớp chống thấm Sika.
  37. 37. 37 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU 3.9 Khu rửa xe: - Cao 1,5m - Diện tích: 9 x 4 = 36 m² - Giải pháp kết cấu: Móng, sàn bằng BTCT, xoa mặt, hố ga thu nƣớc, nắp sắt. 3.10 Cột cờ: - Cao 7,2m - Diện tích: 3 x 1 = 3 m² - Giải pháp kết cấu: Móng bằng BTCT, nến lát đá granite-dày 20, cột cờ bằng thép, sơn dầu. 3.11 Cổng tường rào - Chiều dài tƣờng rào: 435 m. - Giải pháp kiến trúc và kết cấu: Cổng chính, phụ rộng 10m bằng thép hình phía dƣới bọc tole phẳng dày 1mm, cửa đƣợc đóng mở bằng moteur điện. Tƣờng rào đƣợc xây bằng gạch cao 0,4m bên trên gắn song sắt cao 2,1m, bả matit quét sơn nƣớc 3 lớp. Kết cấu móng & đà kiềng bằng BTCT, cột BTCT xây ốp gạch bên ngoài, trang trí bằng các gờ chỉ. 3.12 Trạm xử lý nước: - Cao 4m - Diện tích xây dựng: 4 x 3 = 12m2 - Giải pháp kiến trúc và kết cấu: Nhà cấp 4, khung chịu lực bằng BTCT, xây tƣờng bao quanh bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x 80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 bả matit và quét sơn nƣớc 3 lớp mầu chỉ định, nền vữa xi măng mác 75-dày 25, mái btct, cửa đi khung sắt, lam BTCT. II. Các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật : 1. San nền : - Cao độ xây dựng chọn bình quân 2,0m÷2,2m(cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu) - Các khu vực xây dựng mới san lấp theo cao độ đã chọn - Khu công viên cây xanh san lấp theo yêu cầu thiết kế. - Khi tiến hành đầu tƣ xây dựng phải thực hiện công tác đo đạc địa hình theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS) kết hợp với các số liệu quan trắc thủy văn trên các sông rạch gần nhất để chọn độ cao xây dựng đảm bảo không bị ngập nƣớc khi có mƣa lớn và triều cƣờng. - Cao độ nền xây dựng lấy theo cao độ quốc gia Hòn dấu: + Độ dốc nền thiết kế :  i ≥ 0.004 đối với khu nhà xƣởng  i ≥ 0.003 đối với khu cây xanh - San nền theo hình chóp, dốc 4 mái để giảm khối lƣợng đất đắp.
  38. 38. 38 DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT, TÁI CHẾ SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU 2. Quy hoạch giao thông : - Tuân thủ quy hoạch chung của tỉnh - Tổ chức giao thông nội bộ hoàn chỉnh, xuyên suốt, có khả năng thông xe tốt và đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy. - Kết cấu mặt đƣờng: + Lớp bê tông nhựa hạt min dày 3 cm + Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 4 cm + Lớp cấp phối đá dăm dày 25 cm 3. Quy hoạch cấp nƣớc : - Tiêu chuẩn cấp nƣớc sinh hoạt : 200 lít/ngƣời/ngày. - Tổn thất mạng : 15-20% tổng lƣợng nƣớc. - Giai đọan đầu sử dụng nguồn nƣớc giếng khoan tại chổ kết hợp với xử lý nƣớc đạt tiêu chuẩn theo tiêu huẩn cấp nƣớc TCVN33-66 - Mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc: tạo các mạng vòng cấp nƣớc với nhánh rẽ dạng cành cây để đảm bảo an toàn cấp nƣớc liên tục. - Khi khai thác cần phải chú ý địa tầng địa chất thủy văn, chế độ bơm khai thác để không phá vỡ cân bằng áp lực nƣớc. - Cần chú ý giải quyết hiện tƣợng nhiễm mặn, nhiễm phèn sau khi khai thác khoảng 4-5 tháng. - Lƣu lƣợng cấp nƣớc chữa cháy qcc = 10 l/s cho một đám cháy. Số đám cháy đồng thời cùng lúc là 2 theo TCVN 2622 – 1995, lƣu lƣợng cấp nƣớc lớn nhất khi đồng thời xảy ra sự cố cháy là qmax = 12,85 l/s. - Hệ thống ống cấp nƣớc đƣợc xây dựng ngầm dƣới hè đƣờng, sâu cách mặt nền 0,6m so với đỉnh ống và cách móng công trình 1,5m. Hệ thống cấp nƣớc từ trạm bơm, hệ thống xử lý, silô chứa tới các khu vực dùng nƣớc theo định hƣớng quy hoạch sử dụng nƣớc thuộc hệ thống cấp nƣớc thành phố trong tƣơng lai. 4. Quy hoạch thoát nƣớc: - Hệ thống thoát nƣớc bẩn. + Sử dụng hệ thống cống riêng để thoát nƣớc thải, nƣớc thải phải đƣợc xử lý qua bể tự hoại trƣớc khi xả ra cống chung. + Toàn bộ nƣớc thải đƣợc tập trung vè trạm xử lý nƣớc thải cục bộ. Sau khi xử lý, nƣớc thải phải đạt tiêu chuẩn ghi ở cột B TCVN 5945-1995 mới đƣợc dẫn về trạm xử lý nƣớc thải chính gần khu vực. + Không xả rác và chất thải xuống kênh rạch. + Rác phải đƣợc phân loại đầu nguồn và phải đƣợc thu gom trong ngày bằng xe chuyên dùng, sau đó đƣa về bãi chôn rác tập trung của tỉnh.

×