Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Lap du an day chuyen giet mo bo hoang anh gia lai

742 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán
Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lap du an day chuyen giet mo bo hoang anh gia lai

  1. 1. THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ BÒ HOÀNG ANH GIA LAI ĐỊA ĐIỂM : ĐẠI DIỆN : Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 07 năm 2015
  2. 2. THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ BÒ HOÀNG ANH GIA LAI ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH (Tổng Giám đốc) NGUYỄN VĂN MAI Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 07 năm 2015
  3. 3. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 1 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ  Chủ đầu tƣ : I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án : DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ BÒ HOÀNG ANH GIA LAI  Địa điểm đầu tƣ : GIA LAI  Quy mô dự án : Giai đoạn 1: Dây chuyền lò mổ 200 con/ngày Giai đoạn 2: Đầu tƣ dây chuyền thứ 2 năm 2018, đạt công suất 400 con/ngày;  Giải pháp công nghệ : Dây chuyền giết mổ khép kín của Thổ Nhĩ Kì, tiên tiến, hiện đại đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trƣờng.  Mục tiêu dự án : Xây dựng nhà máy giết mổ bò theo mô hình công nghiệp hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm với công suất 200 con/ngày và năm 2018 là 400 con/ngày.  Mục đích của dự án : + Về sản phẩm: Nhà máy giết mổ sẽ xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định, an toàn vệ sinh thực phẩm, đƣợc ngƣời tiêu dùng Việt Nam biết đến từ đó giúp công ty chiếm vị trí và dẫn đầu thị trƣờng với những mặt hàng từ bò. + Về các chỉ tiêu tài chính: Dự án xây dựng dây chuyền giết mổ bò sẽ góp phần đem lại lơi nhuận lớn. + Trách nhiệm đối với xã hội: Dự án đƣợc đầu tƣ theo tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm, có lợi cho con ngƣời và môi trƣờng thông qua việc cung cấp các sản phẩm có chất lƣợng tốt, đảm bảo sức khỏe, góp phần bình ổn giá cả thị trƣờng đặc biệt vào các ngày Lễ, Tết. Đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nƣớc Việt Nam trong hoạt động kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm nói chung.  Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới  Hình thức quản lý : Thông qua Ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập
  4. 4. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 2 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI  Tổng mức đầu tƣ : 312,219,809,000 đồng bao gồm thuế VAT  Tiến độ thực hiện : Sau giai đoạn đầu tƣ kéo dài 12 tháng, dự án sẽ đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2016. I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý  Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  Luật đầu tƣ số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014  Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
  5. 5. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 3 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI  Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;  Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng;  Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;  Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;  Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;  Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vê quy hoạch bảo vệ môi trƣờng , đánh giá môi trƣờng chiến ƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng.  Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng  Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng  Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng  Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
  6. 6. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 4 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI  Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng  Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  Thông tƣ 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;  Thông tƣ 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi  Thông tƣ số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.  Công văn số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lƣơng tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP  Thông tƣ 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc  Thông tƣ số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;  Quyết đinh 2194/QĐ-TTg Phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020.  Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;  Các văn bản khác của Nhà nƣớc liên quan đến lập Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán và dự toán công trình;  Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án đầu tư Dây chuyền giết mổ bò Hoàng Anh Gia Lai đƣợc thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nhƣ sau:
  7. 7. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 5 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  Thông tƣ số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y;  Thông tƣ số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;  QCVN 01 - 13: 2009/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi - hàm lƣợng kháng sinh, hóa dƣợc, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn cho bê và bò thịt;  Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 548-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Đầu tƣới - Đặc điểm kỹ thuật và phƣơng pháp thử;  Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phƣơng pháp thử;  Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Hệ thống ống tƣới - Đặc điểm kỹ thuật và phƣơng pháp thử;  Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thành phần và yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng sữa (Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam – Nhà xuất bản Nông nghiệp)  TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;  TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;  TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nƣớc - quy phạm quản lý kỹ thuật;  TCXD 51-1984 : Thoát nƣớc - mạng lƣới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sƣởi ấm;  11TCN 19-84 : Đƣờng dây điện;
  8. 8. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 6 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI CHƢƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ DỰ ÁN II.1. Tình hình kinh tế Việt Nam Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nƣớc Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 ƣớc tính tăng 6,28% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó quý I tăng 6,08%; quý II tăng 6,44%. Trong mức tăng 6,28% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%, đóng góp 0,42 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,09%, đóng góp 2,98 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,90%, đóng góp 2,22 điểm phần trăm. Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp đạt mức tăng cao nhất với 8,07% so với cùng kỳ năm 2014, đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành nông nghiệp tăng thấp ở mức 1,90%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,30%, đóng góp 0,10 điểm phần trăm. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,53% so với cùng kỳ năm trƣớc, cao hơn nhiều mức tăng cùng kỳ của một số năm trƣớc[1], trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao với 9,95%[2], góp phần quan trọng vào mức tăng trƣởng chung (đóng góp 1,57 điểm phần trăm); ngành khai khoáng tăng cao ở mức 8,18% (cùng kỳ năm trƣớc giảm 1,13%). Ngành xây dựng tăng 6,60%, cao hơn mức tăng 6,11% của cùng kỳ năm 2014. Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớn nhƣ sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 8,35% so với cùng kỳ năm trƣớc; dịch vụ lƣu trú và ăn uống tăng 2,90%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,85%; hoạt động kinh doanh bất động sản có cải thiện hơn, đạt mức tăng 2,72%, cao hơn mức tăng 2,51% của cùng kỳ năm trƣớc với những tín hiệu khả quan: Thị trƣờng bất động sản ấm lên, tỷ lệ giao dịch bất động sản thành công tăng, lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm, các điều kiện cho vay mua nhà đƣợc nới lỏng. II.2 Tổng quan về phát triển bò thịt. II.2.1. Đặc điểm của Bò thịt
  9. 9. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 7 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Bò thịt hay bò lấy thịt, bò nuôi lấy thịt những giống bò nhà đƣợc chăn nuôi chủ yếu phục phụ cho mục đích lấy thịt bò. Đây là những giống bò cao sản, đƣợc chăn nuôi theo kiểu tăng trọng thể hiện qua giai đoạn vỗ béo. Việc chọn các giống bò thịt đƣợc thực hiện công phu để chọn ra những giống bò nhiều thịt với tỷ lệ xẻ thịt và thịt lọc cao, nhiều thịt nạc, có khả năng chống chịu với bệnh tật, thích nghi tốt, và có khả năng lai tạo để cải tạo các đàn bò bản địa. Có những giống bò thịt có thể lên đến 1 tấn. Trung bình một con bò thịt có trọng lƣợng 450 kg khi còn sống sẽ cho một lƣợng thịt nặng khoảng 280 kg sau khi máu, đầu, sừng, chân, da, móng, nội tạng và ruột đã đƣợc tách bỏ (gọi là khối lượng thịt xẻ). Nếu thực hiện theo quy trình giết mổ, đƣợc treo trong một căn phòng lạnh cho từ một đến bốn tuần, trong thời gian đó nó sẽ mất đi một số cân nặng nhƣ nƣớc bị khô từ thịt. Khi xƣơng đƣợc chặt thì khúc thịt bò này sẽ còn khoảng 200 kg. Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, đƣợc chế biến và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt đƣợc con ngƣời sử dụng nhiều nhất. Bò thịt đƣợc chăn nuôi để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng trên thế giới. Theo một thống kê, bình quân nhu cầu tiêu thụ thịt bò/ngƣời/năm của thế giới là 9 kg/ngƣời/năm, các nƣớc phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25-30% tổng lƣợng thịt tiêu thụ bình quân đầu ngƣời, riêng ở Việt Nam tỷ lệ thịt bò/tổng lƣợng thịt hơi tiêu thụ là 5,19% (tƣơng đƣơng 0,85 kg thịt xẻ/ngƣời/năm)[1]. Bò thịt có đặc điểm chung là giống bò cao sản, ngoại hình, khối lƣợng lớn, cơ bắp, nhiều thịt, tỷ lệ xẻ thịt cao và nhiều thịt lọc (thịt tinh). Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên dụng thịt là to con, con cái trƣởng thành nặng từ 500–800 kg, con đực trƣởng thành nặng từ 900-1.400 kg. Tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 60-65%, thích nghi với nuôi chăn thả và vỗ béo[2]. Về ngoại hình, chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển nhƣ nhau, nhìn tổng thể bò có hình chữ nhật[3]. Trọng lƣợng phổ biến của bò thịt dao động từ 250 kg đến 350 kg/con và cao hơn, từ 400 kg đến nửa tấn/con[4]. Thớ thịt bò cái nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít, thịt vị đậm, vỗ béo nhanh hơn bò đực. Ngƣợc lại, bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi. Bò nuôi từ 16-24 tháng tuổi có thể giết mổ. Tuy nhiên, tuổi giết mổ khác nhau thì chất lƣợng thịt cũng khác nhau. Thịt bê và bò tơ có màu nhạt, ít mỡ, mềm và thơm ngon. Thịt bò lớn tuổi màu đỏ đậm, nhiều mỡ,
  10. 10. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 8 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Trong quy trình vỗ béo, có thể thiến bò đực khi nuôi đƣợc 7-12 tháng tuổi, bò thiến sớm sẽ béo nhanh hơn và thịt cũng mềm hơn[3]. Khác với bò sữa chuyên phục phụ cho mục đích lấy sữa hoặc các giống bò nhà khác phục vụ cho mục đích cày kéo, vận chuyển.... Con giống bò thịt khác nhau cũng khác nhau về tốc độ sinh trƣởng và khả năng tích lũy thịt, mỡ. Con lai của bò Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford, lƣợng mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn thịt bò Hereford. Bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ là 60% và thịt tinh là 45%. Hiện nay để sản xuất bò thịt nhiều nới trên thế giới đã lai tạo đƣợc nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ lên tới 70%, thịt tinh trên 50%, thịt thơm ngon và có giá trị dinh dƣỡng rất cao. Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là giống bò vàng (bò cỏ, bò cóc) có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, thịt tinh là 31%, do vậy khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế không cao [3]. Giống bò lai hƣớng thịt chất lƣợng cao là những con đƣợc sinh ra từ bò cái có 1/2, 1/3 hoặc 3/4 máu các giống bò lai trong nhóm Zêbu nhƣ Sind, Bò Shahiwal, Brahman, có trọng lƣợng từ 220 kg trở lên, khỏe mạnh, không bệnh tật, khả năng sinh sản tốt cho phối giống với bò trong nhóm Zêbu hoặc các giống bò chuyên thịt nhƣ Smemtal, Charolais, Limouse, Droumaster… Thời gian gần đâu ở Việt Nam đang triển khai mô hình nuôi bò lai Zêbu chất lƣợng cao và bò 3/4 máu ngoại nhằm cải tạo chất lƣợng con giống và thay đổi phƣơng pháp chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi thâm canh. II.2.2. Các giống Bò thịt Bò thịt đƣợc chọn giống, lai tạo nên có rất đa giạng các loại giống bò, trong đó có một số giống có thể kể đến nhƣ: Bò Zêbu là tên gọi chung một nhóm các giống bò u nhiệt đới (Bos indicus), có nguồn gốc ở Ấn Độ, Pakistan, Châu Phi. Hiện có trên 30 giống bò Zêbu, tập trung chủ yếu ở các nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới[5]. Trong thời gian vỗ béo (2-2,5 tháng trƣớc khi xuất chuồng), bò lai Zêbu, sẽ tăng trọng rất nhanh, mỗi con có trọng lƣợng 140-170 kg thịt[6]. Nhóm gốc bò thịt cao sản ôn đới, là những giống bò có nguồn gốc Anh hoặc Pháp nhƣ các giống Bò: Charolais (Pháp), Sumental (ThụySĩ), Limousin (Pháp), Hereford (Anh), Aberdin Angus (Anh, Mỹ)...[5]. Nhóm giống bò thịt cao sản nhiệt đới, là những giống bò thịt đƣợc lai tạo giữa bò thịt ôn đới Châu Âu với một số giống bò Zêbu, trong đó có một tỷ lệ nhất định máu bò Zêbu nhƣ
  11. 11. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 9 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI các giống: Bò Santagertrudis(Mỹ), Bò Red Beltmon, Bò Drought Master (Úc). Ví dụ: Bò Drought Master có 50% máu bò Indian (Zêbu) và 50% máu bò Shorthorn (Châu Âu), hoặc bò Santa Gertrudis có 3/8 máu bò Grahman (Zêbu) và 5/8 bò Shorthorn (Châu Âu)[5]. Giống bò Droughmaster (có nghĩa là Bậc thầy về chịu hạn hay Thần chịu hạn[7]). Bò đƣợc lai tạo ở ÚC, có 50% máu bò giống ShortHorn (Anh) và 50% máu giống Brahman. Đây là giống bò có nguồn gốc từ Australia. Chúng kháng ve và các bệnh ký sinh trùng đƣờng máu tốt, thích ứng với điều kiện chăn thả ở vùng nóng ẩm hoặc khô hạn. Con trƣởng thành có thể tới 700–800 kg. Khả năng tăng trọng và phẩm chất thịt tốt, tỷ lệ thịt xẻ cao[8]. Giống Bò bò lang trắng xanh Bỉ hay còn gọi là BBB (Blanc-Blue-Belgium) là giống bò chuyên dụng thịt của Bỉ. Bò có màu lông trắng, xanh lốm đốm hoặc trắng lốm đốm và cơ bắp rất phát triển. Bê sơ sinh có khối lƣợng 45,5 kg. Bê 6-12 tháng tăng trọng bình quân 1.300 gram/ngày. Khi 1 năm tuổi, bê đực nặng 470–490 kg; bê cái 370–380 kg. Trƣởng thành bò đực nặng 1.100-1.200 kg, bò cái 710–720 kg. Ở tuổi giết thịt, bê đực 14-16 tháng có tỷ lệ thịt xẻ 66%[9]. Bê F1 BBB sinh ra khỏe mạnh, thích nghi với điều kiện, môi trƣờng sống. Kết hợp đƣợc cả tốc độ phát triển, tăng trọng nhanh, chất lƣợng thịt tốt của con bố (bò siêu thịt BBB) và sự thích nghi với môi trƣờng sống của con bò mẹ (bò lai Sind tại Việt Nam). Bê tăng trọng bình quân 25 kg/tháng, cá biệt có con tăng trọng 30 kg/tháng. Dễ nuôi, phàm ăn, lớn nhanh[10] Bò Nhật Bản hay còn gọi là Bò Kobe (chữ Nhật: 和牛; phiên âm: Wagyu/Hòa ngưu) là một giống bò thịt của Nhật Bản chuyên dùng để lấy thịt bò với món ẩm thực nổi tiếng là thịt bò Kobe. Bò Kobe thuộc giống bò Tajima-ushi, một giống bò độc đáo của vùng Kobe. Bò Kobe là một trong 3 giống bò cho thịt ngon nhất. Hƣơng thơm nhẹ, vị béo quyện cùng với những thớ thịt mƣợt làm cho thịt bò Kobe đƣợc xếp vào hàng "cực phẩm"[11]. Bò Kobe có thể đƣợc chế biến thành bít tết, sukiyaki, shabu shabu,sashimi, teppanyaki và nhiều loại khác. Tại Việt Nam hiện phổ biến là giống Bò v ng Việt Nam là giống bò địa phƣơng, có khối lƣợng trung bình từ 150–200 kg/con. Do vóc dáng nhỏ bé nên ngƣời ta hay gọi nó là loài bò cóc, bò cỏ. Bò dễ nuôi, thích nghi rộng, chống chịu bệnh tốt, thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ. Tuy nhiên, do tầm vóc nhỏ bé và tỷ lệ thịt xẻ thấp nên phải lai tạo đàn bò cóc với
  12. 12. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 10 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI các giống khác (nhƣ bò Sind, bò Brahmau, bò Sahiwal...) để tạo ra những con lai có thể đạt tới 400–450 kg/con[8]. II.2.3. Chọn giống bò thịt Muốn chăn nuôi bò thịt đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản nhƣ: Giống, tuổi, giới tính, khối lƣợng lúc giết mổ, dinh dƣỡng và phƣơng thức vỗ béo. Trong đó Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Giống khác nhau thì tốc độ sinh trƣởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau. Bò nuôi lấy thịt, mục tiêu chung là làm sao để bò ở giai đoạn tuổi thích hợp đạt trọng lƣợng cao, kết cấu ngoại hình vững chắc, tỷ lệ thịt xẻ cao, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao[13]. Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn bò có những đặc điểm nhƣ sau[13]: Có tầm vóc lớn, khung xƣơng to nhƣng xƣơng nhỏ, nhiều thịt. Da bóng mƣợt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo). Háo ăn, chịu đựng đƣợc điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh. Hiền lành, dễ khống chế. Kiểm tra độ mập ốm trong trƣờng hợp muốn vỗ béo chúng trong thời gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc xƣơng để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xƣơng. Bò đực bắt đầu phối giống từ 24 - 26 tháng tuổi, thời gian phối giống tốt nhất là từ 2- 6 năm tuổi. Tuổi động dục của bò cái từ 18-24 tháng tuổi, chu kỳ động dục trung bình 21 ngày, thời gian mang thai trung bình từ 281-285 ngày. Thời gian động dục trở lại sau khi sinh con từ 60-70 ngày. Có thể phối giống cho bò cái bằng thụ tinh nhân tạo hoặc trực tiếp. Một bò đực giống có khả năng phối giống cho 25-30 bò cái theo cách thông thƣờng. II.2.4.Vổ béo và xẻ thịt bò Tại các nƣớc phát triển chăn nuôi bò thịt nhƣ Australia, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc đều xây dựng quy trình vỗ béo và giết mổ phù hợp với từng giống bò thịt để tạo sản phẩm chất lƣợng cao. Hiện nay ngƣời ta thƣờng nuôi bò từ 16- 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao để giết mổ.
  13. 13. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 11 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Tuổi giết mổ khác nhau thì chất lƣợng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ, thịt mềm và thơm ngon hơn. Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi và ngƣợc lại độ béo sẽ tăng dần lên. Thông thƣờng, yêu cầu tăng trọng bình quân 500- 1.000g/ngày/con trong thời kỹ vỗ béo (tùy theo giống, loại bò đƣa vào vỗ béo). Trong thời gian nuôi vỗ béo, cần tăng dần khẩu phần thức ăn tinh giàu năng lƣợng, đồng thời hạn chế để bò vận động, nhất là vào cuối giai đoạn, hiện nay thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp TMR đã và đang đƣợc áp dụng để tăng hiệu quả trong thời kỳ vỗ béo. Thƣờng thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn. Ngƣợc lại bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực. Trong quy trình vỗ béo ngƣời ta có thể thiến bò đực lúc 7- 12 tháng tuổi để vỗ béo, nếu bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn. Khối lƣợng bò đƣa vào giết mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: Giống, khả năng tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dƣỡng, hệ số tiêu tốn thức ăn, thị trƣờng và giá cả[3]. Đối với việc nuôi bò thịt ta hay bò nội địa chỉ nên nuôi tối đa tới 20 tháng tuổi là giết thịt. Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trƣởng thành. Do con bò sinh trƣởng theo giai đoạn, trong đó giai đoạn mà bò tăng trƣởng mạnh nhất là từ khi đẻ ra tới khi bò thành thục tính dục, tức là khoảng 18-20 tháng tuổi. Sau giai đoạn này, bò lớn chậm và nếu nuôi tới 5 năm tuổi thì bò ngừng sinh trƣởng. Do đó, ta chỉ nên nuôi bò tối đa tới 20 tháng tuổi là nên giết thịt. Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trƣởng thành[8]. Tại Nhật Bản, quy trình nuôi dƣỡng đối với giống bò Kobe (Wagyu) rất khắt khe. Thức ăn nuôi bò là những thứ bổ dƣỡng nhƣ lúa non, cỏ tƣơi, còn đồ uống là nƣớc đƣợc chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia[11]. Vào 600 ngày trƣớc khi đƣợc giết mổ, bò Kobe sẽ đƣợc ăn 4.800 loại thực phẩm để chúng tăng cân đƣợc 500 kg[14]. Hàng ngày, những chú bò Kobe đều đƣợc nghe nhạc giao hƣởng của Mozart, Beethoven,... để giúp chúng thƣ giãn, tránh stress. Bò Kobe đƣợc chăm sóc rất kỹ từ khi còn bé, mỗi trang trại chỉ nuôi từ 10 tới 15 con bò. Khẩu phần ăn của chúng đƣợc quản lý chặt chẽ để tạo ra những thớ thịt săn chắc. Hàng ngày ngƣời dân cho bò tắm bằng nƣớc ấm, nhiều trang trại còn bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của những con bò Wagyu một ly rƣợu vang đỏ Cabernet Syrah Merlot liên tục trong ít nhất 1 tháng nhằm tăng chất lƣợng đến mức tuyệt hảo cho sản phẩm của mình.
  14. 14. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 12 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI II.2.5. Thức ăn cho Bò thịt Khẩu phần thức ăn thƣờng là: thức ăn thô xanh 20-30 kg/ngày (cỏ tƣơi hoặc khô, rơm đƣợc ủ ure); thức ăn tinh 2,5– 3 kg/ngày với Protein tiêu hóa 100 gram, cho bò ăn 4-5 lần trong ngày, nƣớc uống 50-60 lít/ngày, có thể sử dụng nƣớc muối nồng độ 9%. Thức ăn thô xanh cho bò từ cỏ tốt nhất là các giống cỏ cho năng suất cao nhƣ: cỏ voi, cỏ VA 06,… đồng thời sử dụng các loại phụ phẩm của cây trồng nhƣ: cây ngô non, ngọn lá mía, dây lạc, dây khoai. Đặc biệt là rơm lúa, ngoài ra còn thức ăn tinh hỗn hợp từ các sản phẩm nông nghiệp sẵn có nhƣ ngô, sắn, lúa gạo, lạc, đậu tƣơng phối trộn thành nguồn thức ăn hỗn hợp. Khẩu phần thức ăn vỗ béo sẽ làm tăng mức độ giàu đạm và nhiều sắt làm cho thịt bò có màu đỏ đậm; nếu ăn có nhiều bột ngô (bắp), mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm ngon[15]. Nếu khẩu phần thức ăn có tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp, thớ thịt bò lớn và nhiều mỡ giắt (mỡ giữa các lớp thịt). Đối với bò Kobe (Wagyu), thức ăn cho bò là những thứ bổ dƣỡng nhƣ lúa non, cỏ tƣơi, còn đồ uống là nƣớc đƣợc chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia, thức ăn thô và thức ăn gia súc, nhƣ cỏ tƣơi xanh, cỏ ủ chua, rơm, phế phẩm từ các nhà máy đóng hộp. Tại Trung Quốc, thậm chí bò đƣợc nuôi bằng rác, chúng đƣợc nuôi bằng cách ăn rác thải đến khi đủ lớn sẽ đem đi giết mổ. Vi khuẩn và nấm mốc, thậm chí thủy ngân và các chất hóa học độc hại khá gia súc thƣờng xuyên tiếp xúc và hấp thụ có thể dễ dàng lây lan qua con ngƣời khi giết mổ hay ăn thịt chúng[16]. II.2.6. Tình hình phát triển đàn bò thịt trên thế giới: a) Tổng quan về thi ̣trườ ng thi ̣t bò năm 2014 * Sản xuất và tiêu thụ Thị tbò hiện là một trong những mặt hàng thịt đƣợc tiêu thụ phổ biến trên thế giới, với 55-56 triệu tấn/năm, đứng sau thịt lợn (100-107 triệu tấn) và thịt gà (80–83 triệu tấn). Theo USDA1, năm 2014 sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn thế giới chỉ gia tăng nhẹ so với năm 2013. Cụ thể, sản lƣợng đạt 59,6 triệu tấn, tăng 0,27%, tiêu thụ đạt 57,8 triệu tấn, tăng 0,24%. Sản lƣợng thịt bò tăng tại Ấn Độ (8%), Úc (6%) đủ bù đắp cho việc thuhẹptại quốc gia hàng đầu là Mỹ(-5,3%).
  15. 15. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 13 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Biểu đồ 1:Sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn cầu 2010 –2014 Nguồn:USDA Hiện nay, Mỹ là quốc gia có sản lƣợng thịt bò lớn nhất và cũng là quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới. Năm 2014, sản lƣợng thịt bò tại Mỹ ƣớc tính đạt 11,1 triệu tấn, chiếm 19% tổng sản lƣợng thịt bò toàn cầu. Tiếp đến lần lƣợt là Braxin (9,9 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 17%), EU (7,5 triệu tấn, 12%), Trung Quốc (6,5 triệu tấn, 11%), Ấn Độ (4,1 triệu tấn, 7%)…Về tiêu thụ, Mỹ đạt 11,2 triệu tấn (26% tổng tiêu thụ thế giới), tiếp đến là Braxin (8 triệu tấn, 18%), EU (7,6 triệu tấn, 17%), Trung Quốc (7 triệu tấn,13%).. Biểu đồ 2: Các quốc gia/khu vực sản xuất thịt bò lớn trên thế giới Biểu đồ 3: Các quốc gia/khu vực tiêu thụ thịt bò lớn trên thế giới Nguông USAD
  16. 16. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 14 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI * Xuất khẩu và nhập khẩu Mặc dù sản lƣợng ổn định nhƣng xuất khẩu thịt bò toàn cầu đang có sự tăng trƣởng nhanh do sự di chuyển nhƣớng mạnh của các quốc gia xuất khẩu nhƣ Ấn Độ, Úc, NewZealand tới các thị trƣờng tiềm năng tại Châu Á. Năm 2014, xuất khẩu thịt bò toàn cầu đạt 9,8 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2013. Nguồn cung cấp thịt bò chính của thế giới tập trung vào 4 quốc gia là Braxin (21%), Ấn Độ (19%), Úc (18%), Mỹ (12%). Trong đó, Úc đã có sự vƣơn tới khu vực thị trƣờng châu Á một cách mạnh mẽ. Tại Việt Nam, tiêu dùng thịt bò nhập khẩu Úc cũng đang trở thành xu hƣớng mới. Về nhập khẩu, các thị trƣờng lớn nhất là Mỹ (15%), Nga (10%), Nhật Bản (10%)… Biểu đồ 4: Các quốc gia/khu vực xuất khẩu thịt bò lớn trên thế giới Biểu đồ 5: Các quốc gia/khu vực nhập khẩu thịt bò lớn trên thế giới Nguồn:USDA II.2.7. Thị trƣờng thịt bò Việt Nam năm 2014 - Số lượng đàn gia súc năm 2014 Theo kết quả điều tra chăn nuôi của Tổng cục Thống kê tại thời điểm 01/10/2014 đàn bò thịt cả nƣớc có 5,24 triệu con, tăng1,42%. Đáng chú ý, diện tích đồng cỏ chăn thả gia súc có xu hƣớng thu hẹp, hiệu quả vẫn chƣa cao. Chăn nuôi gia súc lấy thịt tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò thịt. Phân theo vùng sinh thái, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung chủ yếu lƣợng đàn bò cản ƣớc, chiếm tới hơn 40%.
  17. 17. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 15 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Biểu đồ 6: Tỷ trọng số lượng bò cả nước phân theo vùng sinhthái - Sản lượng thịt gia súc năm 2014 Theo Tổng cục Thống kê, năm 2014, sản lƣợng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt khoảng 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2013; sản lƣợng thịt bò xuất chuồng đạt khoảng 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%. Bảng 1: Sản lượng thịt hơi năm 2007-2014 (nghìn tấn) Nguồn: Tổng cục Thốngkê * Diễn biến giá thịt bò năm 2014 Giá bò sống và giá thịt bò hơi nhìn chung không có sự đột biến trong suốt năm 2014. Tại Đông Nam Bộ, giá bò hơi duy trì ổn định ở mức 70.000 đồng/kg trong phần lớn thời gian của năm, ngoại trừ các dịp lễ lớn. Nguồn cung thịt bò trong năm 2014 nhìn chung đảm bảo, không bị thiếu hụt. Trên kênh bán lẻ, các sản phẩm thịt bò năm 2014 nhìn chung vẫn giữ mức giá cao, đặc
  18. 18. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 16 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI biệt trong giai đoạn đầu của năm. Theo tính toán dựa trên số liệu của AGROINFO, giá thịt bò đùi quý I/2014 trung bình ở mức 234.500 đồng/kg, mức giá ở quý II, III, IV cho thấy xu hƣớng tƣơng đối ổnđịnh. Biểu đồ 7: Diễn biến giá thịt bò tại một số tỉnh thành, năm 2013 - 2014(đồng/kg) Nguồn:AgroInfo * Nhập khẩu thịt bò năm 2014 Theo Tổng cục Hải Quan, 11 tháng đầu năm 2014 các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu 24,8 nghìn tấn thịt trâu bò, trị giá 73,8 triệu USD. Nhập khẩu các loại thịt trên nhìn chung tăng khá cao so với cùng kỳ năm2013. Bên cạnh đó, nhập khẩu trâu, bò sống Việt Nam trong 11 tháng đầu năm đạt 208,7 nghìn con, trị giá gần 187 triệu USD, tăng mạnh 46,2 % về số lƣợng và 164,8% về trị giá so với cùng kỳ. Về thị trƣờng, Mỹ vẫn là đối tác nhập khẩu thịt lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2014, với trị giá đạt 28,17 triệu USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tiếp đến là Ấn Độ, với trị giá đạt 26,8 triệu USD, tăng 58,3% so với cùng kỳ. Các thị trƣờng cung cấp thịt đáng chú ý khác gồm: Braxin (10,3 triệu USD, chiếm tỷ trọng 12%), Úc (9,1 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10%) và Hàn Quốc (3,96 triệu USD, chiếm tỷ trọng 4%). II.2.8. Triển vo ̣ng phát triển củ a ngành thi ̣t bò năm 2015 II.2.8.1. Triển vọng thi ̣trường thế giớ i Theo USDA, sản lƣợng thịt bò toàn cầu năm 2015 dự báo giảm nhẹ 1,4% từ mức 59,6 triệu tấn năm 2014 xuống còn 58,7 triệu tấn. Sản lƣợng thịt bò tại Châu Âu sẽ vẫn duy trì,
  19. 19. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 17 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI trong khi Mỹ và Trung Quốc giảm nhẹ. Dự báo Mỹ vẫn là quốc gia có sản lƣợng thịt bò lớn nhất thế giới, với 10,9 triệu tấn (giảm 0,2 triệu tấn so với 2014); tiếp đến là Braxin 10,2 triệu tấn (tăng 0,3 triệu tấn); EU7,5 triệu tấn (giữ nguyên); Trung Quốc 6,4 triệu tấn (giảm 0,1 triệu tấn)…Về tiêu thụ, năm 2015 dự báo giảm 1,6% từ mức 57,8 triệu tấn năm 2014 xuống còn 56,9 triệu tấn. Các quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới dự báo là Mỹ (10,9 triệu tấn); Braxin (8,1 triệu tấn); EU (7,6 triệu tấn); Trung Quốc (6,9 triệu tấn). II.2.8.2. Triển vọng thi ̣trường trong nướ c Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Chính sách Thực phẩm và Nông nghiệp của Mỹ (FAPRI) khi nghiên cứu tình hình chăn nuôi của các nƣớc trên thế giới, số lƣợng đàn trâu bò của Việt Nam năm 2015 sẽ vào khoảng 8 triệu con, tăng 0,2 triệu con so với mức 7,8 triệu con năm 2014. Sản lƣợng thịt trâu, bò sẽ đạt khoảng 285 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn so với năm 2014. Tiêu thụ thịt trâu, bò sẽ vào khoảng 308 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn. FAPRI dự báo Việt Nam sẽ phải nhập khẩu nhiều thịt trâu bò hơn trong năm 2015, vào khoảng 23 nghìn tấn, tăng 4 nghìn tấn so với năm 2014. II.3. Tình hình ảnh hƣởng của hiệp định TPP: II.3.1. Ảnh hƣởng của TPP đến nông nghiệp? Nông nghiệp là một trong những thị trƣờng nhạy cảm nhất đối với các nƣớc tham gia TPP, đặc biệt là Mỹ và Nhật Bản. Mỹ đang có rào cản lớn đối với đƣờng, trong khi Nhật Bản bảo hộ các sản phẩm nhƣ thịt lợn, thịt bò và gạo. Nếu TPP giảm bớt những rào cản này, ngƣời tiêu dùng Mỹ sẽ đƣợc mua đƣờng và những sản phẩm có đƣờng với giá rẻ hơn, đồng thời cơ hội xuất khẩu thịt lợn và thịt bò Mỹ sẽ rộng mở. Các ngành khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về việc tự do hóa thƣơng mại. Thịt bò, thịt lợn và các sản phẩm bơ sữa của Mỹ sẽ tràn vào Nhật Bản, đồng thời các nƣớc cũng mong muốn Mỹ mở cửa thị trƣờng hơn nữa. Theo lộ trình Hiệp định Thƣơng mại hàng hóa, thuế nhập khẩu thịt bò tại Việt Nam sẽ về mức 0% vào năm 2018. Dự báo, thịt bò ngoại du nhập vào Việt Nam sẽ vƣợt ngƣỡng hàng trăm triệu USD/năm. Thị trƣờng này liệu có còn chỗ đứng cho các nhà chăn nuôi nội, hay trở thành "sân chơi" cho khối ngoại?
  20. 20. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 18 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI II.3.2. Lợi thế của dự án Trong suốt thời gian qua, bò đƣợc đƣa đi giết mổ thủ công tại các cơ sở tƣ nhân trên các tỉnh, thành. Tuy nhiên công nghệ giết mổ bò tại những địa điểm này vẫn không đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn và đảm bảo chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm. Công nghệ bán công nghiệp nhƣng thực chất là thủ công của những lò mổ gia công này những hạn chế nhƣ sau: + Mặc dù giá thành giết mổ gia công trung bình 1 con thấp phải chi trả thêm nhiều chi phí nhƣ phí xử lý chất thải ô nhiểm, phí vận chuyển bò nguyên liệu và bò thành phẩm. + Hạn chế lớn nhất của việc thuê mổ gia công là không đảm bảo chất lƣợng và vệ sinh an toàn cho thịt bò trong quá trình giết mổ, các sản phẩm thịt bò này không đƣợc khách hàng đánh giá cao, thƣơng hiệu thịt bò này không đƣợc biết đến nhiều. Trƣớc tình trạng đầu ra chƣa tƣơng xứng và không tạo dựng đƣợc thƣơng hiệu chúng tôi đề nghị nên đầu tƣ vào lò giết mổ bò công nghệ cao với nhiều lợi ích: + Với quy trình công nghệ giết mổ bò hiện đại, việc giết mổ sẽ nhanh chóng, dễ dàng, sạch sẽ, hợp vệ sinh, chi phí tổng thể giảm, chủ động về nguồn nhân lực giết mổ. + Cung cấp thịt bò chất lƣợng, an toàn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đƣa đƣợc bò sạch, chất lƣợng cao đến với ngƣời tiêu dùng, từ đó nâng cao thƣơng hiệu thịt bò của công ty mình, tăng đƣợc doanh thu và lợi nhuận cho công ty. + Công ty chủ động trong việc giết mổ bò, không bị các lò mổ thủ công o ép, nâng giá trong những thời kỳ cao điểm. Mang lại lợi ích xã hội trong việc bình ổn giá thịt bò. + Đƣa uy tín, thƣơng hiệu thịt bò Hoàng Anh Gia Lai đến với khách hàng không chỉ vì chất lƣợng cao mà còn đại diện cho một tổ chức có hoạt động kinh doanh vì mục tiêu bảo vệ mội trƣờng, đƣa thƣơng hiệu của thịt bò Hoàng Anh Gia Lai trở thành một thƣơng hiệu thân thiện trong mắt ngƣời tiêu dùng. + Với tiềm lực tài chính lớn, có tên tuổi trong các lĩnh vực có liên quan nhƣ nuôi bò công ty đầu tƣ thêm lò giết mổ bò sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác, hạn chế việc gia nhập vào lĩnh vực này của công ty. Thế mạnh trong việc cạnh tranh trực tiếp thịt bò Úc khác:
  21. 21. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 19 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Ractopamine là chất tạo nạc cho vật nuôi mà Việt Nam cấm sử dụng, trong khi Úc và nhiều nƣớc khác lại cho sử dụng. Nếu chất này tồn dƣ trong thịt gia súc, ngƣời ăn vào sẽ gây ảnh hƣởng lên hệ thần kinh, hệ cơ và hệ tim mạch Hiện có thông tin Nga và một số nƣớc đã ban hành lệnh cấm nhập khẩu bò Úc do phát hiện tồn dƣ ractopamine. Trong khi mặt hàng này thời gian qua lại đƣợc tiêu thụ mạnh tại Việt Nam. Tuy nhiên, nó chƣa đƣợc cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ, trong đó chất tăng trọng này cũng chƣa đƣợc cơ quan thú y kiểm tra thƣờng xuyên trên các lô bò Úc nhập khẩu. Nhiều nƣớc cấm nhập bò Úc Đầu tháng 4 vừa qua, Nga cấm nhập thịt bò Úc với lý do chứa các chất kích thích tăng trƣởng Mormon Growth Promotants . Quyết định cấm thịt bò Úc của Nga, vì họ cho rằng đã phát hiện trenbolone trong một chuyến hàng nhập thịt bò từ Úc, mặc dù Úc cam kết là chỉ xuất thịt bò không có HGP. Trenbolone là một steroid kích thích tăng trƣởng cơ bắp và giúp thèm ăn. Trƣớc đó, hồi tháng 2 năm ngoái, Nga cũng đã cấm nhập thịt bò Mỹ, do tồn dƣ chất kích thích tăng trƣởng khác, chất beta-agonist ractopamine nhằm tạo nạc và giúp gia súc mau lớn. Thịt bò Úc đƣợc bày bán nhiều trong siêu thị, với giá gần 350.000 đồng/kg Trên thế giới, có Úc, Mỹ và 23 nƣớc khác đang cho phép sử dụng ractopamine trong chăn nuôi, còn lại đều cấm sử dụng. Đƣợc biết hệ thống siêu thị Coles của Úc cũng đã tiên phong trong việc nói không với thịt bò có hormone. Báo chí Đài Loan cũng đã đăng tải tin tức về những mẫu thịt bò có dƣ lƣợng chất cấm beta-agonist xuất xứ từ Úc. Văn phòng Úc ở Đài Bắc liền có thƣ đính chính. Họ cho rằng các chất beta-agonist nhƣ ractopamine và zilpatetol - đƣợc dùng để kích thích tăng trọng và tăng nạc trong đàn gia súc, không đƣợc đăng ký sử dụng trong chăn nuôi ở Úc. Năm ngoái, Trung Quốc cũng cảnh báo phát hiện ractopamine trên thịt bò Úc. Báo chí cũng thông tin có khoảng 40% thịt bò Úc đƣợc nuôi với hormon. Nhiều nông dân ở Queensland và Northern Territory dùng hormone để chống sụt cân cho đàn gia súc trong mùa khô. Các nƣớc châu Âu đã cấm sử dụng hormone trong sản xuất thịt bò từ gần 20 năm qua nhằm bảo vệ đàn gia súc chống lại thịt bò giá rẻ của Mỹ. Đây là lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn để công ty hình thành phát triển một thƣơng hiệu bò sạch Hoàng Anh Gia Lai phát triển mạnh trong nƣớc và xuất khẩu ra thị trƣờng thế giới.
  22. 22. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 20 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI II.4. Kết luận về sự cần thiết đầu tƣ dự án Trong những năm gần đây những trƣờng hợp ngộ độc thực phẩm và số ngƣời bị ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam có xu hƣớng gia tăng. Ngày càng có nhiều vấn đề nhức nhối về thực phẩm nói chung và nhất là thịt bò nói riêng gây nhiều bức xúc và lo lắng cho ngƣời tiêu dùng cả nƣớc. Thịt bò đƣợc xem là một trong những loại thực phẩm đƣợc chế biến đa dạng, có chứa nhiều chất dinh dƣỡng, đặc biệt giàu đạm và rất cần thiết trong khẩu phần dinh dƣỡng của mỗi ngƣời. Chính vì vậy mà lƣợng thịt bò tƣơi sống đƣợc tiêu thụ hàng ngày cũng rất lớn, ngƣời tiêu dùng có thể mua đƣợc thịt bò ở bất kỳ khu chợ lớn nhỏ nào hoặc trong các siêu thị. Vấn đề là có phải tất cả thịt bò đƣợc bày bán đều đảm bảo an toàn_ sạch hay không trong khi thời gian qua các phƣơng tiện truyền thông đã đƣa nhiều thông tin về việc thịt bò bệnh (lở mồm long móng, tai xanh, bò gạo.v.vv), thịt bò chứa hoá chất bị cấm, hoá chất ngoài danh mục cho phép, hay bi nhiểm hoá chất quá giới hạn cho phép, những độc chất đó có nguy cơ gây ảnh hƣởng trực tiếp lên sức khỏe của ngƣời tiêu dùng tức thời (những vụ ngộ độc) hoặc lâu dài (phát sinh những căn bệnh hiểm nghèo nhƣ ung thƣ). Do đó, nhu cầu về thịt bò an toàn_sạch là rất quan trọng và cần thiết nhất là trong giai đoạn hiện nay. Để đáp ứng nhu cầu đó cần có nhiều cơ sở, doanh nghiệp uy tín đƣợc chứng nhận của các cơ quan có chức năng đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm thịt bò có chất lƣợng, vệ sinh an toàn_sạch, bên cạnh đó ngƣời tiêu dùng cũng cần hiểu biết và lựa chọn những sản phẩm thịt bò an toàn_sạch nhằm bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình. Chính vì những nhu cầu cần thiết đó, hiện nay có nhiều công ty chăn nuôi bò đã và đang đầu tƣ ở Viêt Nam với quy mô lớn. Công ty có nguồn cung đảm bảo để tạo ra thịt bò sạch, trong khi ngƣời tiêu dùng thì đang rất cần thịt bò an toàn-sạch. Ngƣời tiêu dùng luôn lo lắng,băn khoăn mua thịt bò ở đâu để có đƣợc thịt bò vừa có giá trị dinh dƣỡng cao? Vừa an toàn về dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm. Xuất phát từ những căn cứ đƣợc phân tích ở những phần trên, chúng tôi xin đề nghị đƣợc đầu tƣ dây chuyền giết mổ bò Hoàng Anh Gia Lai. Dự án này hoạt động với công suất 200 con/ngày theo dây chuyền công nghiệp hiện đại của Thổ Nhĩ Kì đạt tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm đƣợc thực hiện dựa trên những mục đích sau:
  23. 23. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 21 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI + Về sản phẩm: Nhà máy giết mổ tạo thành quy trình khép kín nhằm xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định, an toàn vệ sinh thực phẩm, đƣợc ngƣời tiêu dùng Việt Nam biết đến từ đó giúp công ty chiếm vị trí và dẫn đầu thị trƣờng với những mặt hàng từ bò. + Về các chỉ tiêu tài chính: Dự án xây dựng nhà máy giết mổ bò sẽ góp phần giúp đem lại lợi nhuận bền vững. + Trách nhiệm đối với xã hội: Dự án đƣợc đầu tƣ theo tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm, có lợi cho con ngƣời và môi trƣờng thông qua việc cung cấp các sản phẩm có chất lƣợng tốt, đảm bảo sức khỏe, góp phần bình ổn giá cả thị trƣờng đặc biệt vào các ngày Lễ, Tết. Đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nƣớc Việt Nam trong hoạt động kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm nói chung. Cuối cùng, với những mục đích tốt đẹp đó, chúng tôi tin rằng việc đầu tƣ vào dự án “Dây chuyền giết mổ Hoàng Anh Gia Lai” tại huyện Gia Lai là một sự đầu tƣ cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
  24. 24. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 22 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI CHƢƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN III.1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính III.1.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy - Theo quy hoạch của địa phƣơng và đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp phép. - Cách biệt với khu dân cƣ, xa các trang trại chăn nuôi và các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đƣờng quốc lộ). - Đƣợc xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nƣớc ổn định. - Thuận tiện đƣờng giao thông, cách xa sông suối là nguồn cung cấp nƣớc sinh hoạt. Dựa vào những yêu cầu này, chúng tôi dự định sẽ lựa chọn Gia Lai sẽ là nơi đặt nhà máy giết mổ bò III.1.2. Thiết kế và bố trí - Có tƣờng rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh. - Đƣờng nhập bò sống và xuất thịt bò phải riêng biệt, không vận chuyển bò sống đi qua khu sạch. - Có hố sát trùng hoặc phƣơng tiện khử trùng xe và ngƣời ra vào khu giết mổ. - Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp với công suất giết mổ. - Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất. - Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y. III.1.3. Những yêu cầu đối với nhà máy giết mổ bò III.1.3.1/ Yêu cầu đối với nơi nhập bò và chuồng nuôi nhốt bò trƣớc khi giết mổ: - Nơi nhập bò có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển bò xuống an toàn tránh gây thƣơng tích cho bò. - Chuồng nuôi nhốt bò trƣớc khi giết mổ: + Có mái che, nền đƣợc làm bằng các vật liệu bền nhẵn, chống trơn trƣợt, dễ thoát nƣớc, dễ vệ sinh tiêu độc, đƣợc chia thành các ô chuồng khác nhau. + Có diện tích để nuôi nhốt số lƣợng bò gấp năm công suất giết mổ của cơ sở.
  25. 25. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 23 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI + Có hệ thống cung cấp nƣớc cho bò uống. + Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra bò trƣớc khi giết mổ. + Có các đƣờng thu gom nƣớc thải đổ thẳng vào nơi xử lý chất thải lỏng, các đƣờng thoát thải này không đƣợc chảy qua khu vực giết mổ. + Có chuồng cách ly bò nghi bị mắc bệnh. Bản vẽ dây chuyền giết mổ III.1.3.2/ Yêu cầu đối với khu giết mổ bò: - Đƣợc thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng. - Trần: đƣợc làm bằng vật liệu bền, khoảng cách từ sàn đến trần hoặc mái nhà tối thiểu là 3.6m tại nơi tháo tiết 3m tại nơi pha lóc thịt. Cơ sở có dây chuyền giết mổ treo, khoảng cách từ thiết bị treo đến trần hoặc mái ít nhất là 1m. - Tƣờng phía trong khu giết mổ: đƣợc làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng. Chân tƣờng, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột đƣợc xây tròn hay ốp nghiêng. - Đƣợc bố trí đầy đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng. - Sàn khu vực giết mổ: + Đƣợc làm bằng vật liệu bền, không thấm nƣớc, chống trơn trƣợt, dễ vệ sinh và khử trùng.
  26. 26. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 24 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI + Thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải, bảo đảm thoát nƣớc tốt và không đọng nƣớc trên sàn. + Có giá treo hay giá đỡ đảm bảo thân thịt cao hơn mặt sàn ít nhất 0.3m. + Có hệ thống hút hơi nƣớc ngƣng tụ hoạt động tốt. + Nơi làm sạch lòng trắng, dạ dày phải tách biệt với nơi để lòng đỏ và thịt để tránh làm vấy nhiễm chéo. + Nơi kiểm tra thân thịt lần cuối: đƣợc bố trí cuối dây chuyền giết mổ treo hoặc sau vị trí rửa lần cuối để kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ trƣớc khi đƣa thịt ra khỏi cơ sở. III.1.3.3/ Yêu cầu về làm mát và bảo quản mát thịt bò tại nhà máy - Thịt tƣơi sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ 0 – 12o C. - Thịt đông lạnh sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ –400 C đến –50o C, bảo quản ở nhiệt độ –18o C đến –20o C. III.1.3.4/ Yêu cầu đối với hệ thống thoát nƣớc thải và xử lý chất thải: Tính chất nƣớc thải giết mổ gia súc TT Thông số ô nhiềm Đơn vị tính Giá trị TCVN 5945-2005 (loại B) 01 pH - 6,5-8 5,5 – 9 02 SS mg/l 180 100 03 BOD mg/l 2000 50 04 COD mg/l 2700 100 05 NH4-N mg/l 30-70 1 06 Tổng Nitơ mg/l 50-100 30 07 Tổng Phospho mg/l 6-18 6 08 Sunfua mg/l 1-8 0,5
  27. 27. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 25 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI 09 Dầu động thực vật mg/l 2-18 10 10 Coliforms mg/l 11103 -13103 5000 Trong nƣớc thải giết mổ bò có chứa các thành phần chất hữu cơ từ huyết, các chất hữu cơ khó hòa tan và dễ phân hủy chất béo bão hòa. Các chất này dễ bị phân huỷ ( hàm lƣợng lipit không cao) tạo ra các sản phẩm có chứa indol và các sản phẩm trung gian của sự phân huỷ các axit béo không bảo hòa tạo mùi rất khó chịu rất đặc trƣng, làm ô nhiễm cảnh quan môi trƣờng. Mùi hôi còn do các loại khí, sản phẩm của qúa trình phân hủy kỵ khí không hoàn toàn của các hợp chất protit và axit béo khác trong nƣớc thải sinh ra các hợp chất H2S. Sơ đồ công nghệ
  28. 28. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 26 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Thuyết minh sơ đồ công nghệ Công nghệ của trạm xử lý nƣớc thải đƣợc phân chia thành 3 giai đoạn: xử lý bậc 1, xử lý bậc 2, và xử lý bùn Giai đoạn xử lý bậc 1: - Song chắn rác đƣợc vận hành thủ công. - Ngăn thu nƣớc thải. - Bể lắng cát sục khí. - Bể điều hoà. - Thiết bị tuyển nổi. Nƣớc thải sinh hoạt và từ các khâu sản xuất đƣợc thu về hố ga của trạm giết mổ, trƣớc tiên chảy qua song chắn rác để tách cặn thô và cặn có kích thƣớc nhỏ. Cấu tạo của song chắn rác gồm các thanh chắn inox, sắp xếp cạnh nhau và hàn cố định trên khung inox. Theo tính chất của nƣớc thải và qui mô đầu tƣ ở công nghệ này lựa chọn song chắn rác với phƣơng pháp vớt rác thủ công và kích thƣớc khe hở song chắn loại trung bình ( 5 – 25 mm). Nƣớc thải qua song chắn rác rồi chảy vào ngăn tiếp nhận. Từ ngăn tiếp nhận nƣớc thải đƣợc bơm lên bể lắng cát sục khí để loại bỏ cát và làm giảm nồng độ BOD và COD. Nƣớc thải từ bể lắng cát sục khí sẽ qua bể điều hòa. Thông thƣờng trong quá trình sản xuất, lƣu lƣợng nƣớc thải trong các chu kỳ khác nhau cũng khác nhau, do đó mục đích của việc xây dựng bể điều hòa là nhằm làm cho nƣớc thải trƣớc khi chảy vào hệ thống xử lý luôn luôn ổn định cả về lƣu lƣợng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải. Để hòa trộn đều nƣớc thải và tránh gây mùi hôi do bị phân hủy yếm khí trong bể điều hòa, không khí đƣợc sục vào từ máy thổi khí và đƣợc phân bố đều nhờ các đĩa phân phối khí đƣợc đặt chìm dƣới đáy bể. Từ bể điều hoà nƣớc thải sẽ đƣợc bơm sang hệ thống tuyển nổi áp lực để tách chất rắn lơ lửng và dầu mỡ. Quá trình tuyển nổi áp lực: Do đặc thù nƣớc thải của ngành giết mổ gia súc có lẫn một lƣợng rất lớn dầu mỡ tồn tại ở cả 2 dạng: cặn lơ lửng và huyền phù lơ lửng nên lƣợng mỡ này không thể tách ra khỏi nƣớc thải bằng phƣơng pháp lắng thông thƣờng. Trong trƣờng hợp này tuyển nổi áp lực là phƣơng pháp hữu hiệu nhất.
  29. 29. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 27 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Tuyển nổi là quá trình tách các chất rắn lơ lửng và huyền phù ra khỏi nƣớc thải. Quá trình tách đƣợc thực hiện bằng việc tạo ra các hạt vi bọt trong nƣớc thải. Các vi bọt này sẽ dính bám vào các chất rắn và trong quá trình đi lên sẽ đẩy các chất rắn này nổi lên trên mặt nƣớc và chúng đƣợc lấy ra bằng thanh gạt bề mặt. Cụm thiết bị tuyển nổi bao gồm các hạng mục chính nhƣ sau: - Thiết bị tuyển nổi . - Bình bão hòa khí . - Máy nén khí . - Thanh gạt bọt bề mặt . - Van giảm áp. Sau khi qua thiết bị tuyển nổi nƣớc thải đƣợc đƣa đến bể UASB trƣớc khi vào bể xử lý sinh học hiếu khí (aeroten). Giai đoạn xử lý bậc 2: Quá trình xử lý sinh học kị khí: Quá trình xử lí kị khí đƣợc áp dụng trong giai đọan xử lí bậc 2 và đặc biệt áp dụng cho các loại nƣớc thải ô nhiệm hữu cơ cao. Đây là phƣơng pháp sử dụng các loài vi sinh vật kị khí để phân hủy các chất hữu cơ, để tạo ra các khí biogas Các giai đọan của quá trình phân hủy kị khí: Giai đoạn thủy phân Các vi khuẩn tiết ra các loại ezim để chuyển các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hòa tan đơn giản có khối lƣợng phân tử nhỏ hơn . Trong giai đoạn này , các protein đƣợc chuyển thành aminoacid, carbohydrats đƣợc chuyển thành đƣờng hòa tan đƣờng carcbonhydarat chuyển thành đƣờng hào tan , lipids chuyển thành các acid mạch dài và glycerin . Quá trình này xảy ra chậm , tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thƣớc hạt và đạc tính dễ phân hủy của cơ chất. Chất béo phân hủy chậm . Giai đoạn acid hóa Các loại vi sinh vật lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành các chất đơn giản nhƣ acid béo dễ bay hơi , alcohols , acid lactic, methanol, CO2 , H2 , NH3 , H2S và sinh khối mới . Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4. Giai đọan này đƣợc thƣc hiện chủ yếu do vi khuẩn kị khí bắt buộc.
  30. 30. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 28 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Giai đoạn acetic. Dƣới tác dụng của vi khuẩn acetic , các sản phẩm của quá trình acid hóa đƣợc chuyển hóa thành acetate và H2, CO2 và sinh khối mới . Giai đoạn methane hóa. Đây là giai đọan cuối của quá trình phân hủy kị khí. Acid acetic , H2, CO2, acid formic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới . Trong 3 giai đoạn thủy phân, acid hóa và acetic hóa, COD trong dung dịch hầu nhƣ không giảm. COD chỉ giảm trong quá trình mêthane hóa. Bể xử lí sinh học kị khí dòng chảy ngƣợc đƣợc áp dụng để xử lí các loại nƣớc thải có hàm lƣợng hữu cơ cao. Quá trình phân huỷ sinh học trong bể đƣợc diễn ra dƣới điều kiện kị khí.Hỗn hợp khí lỏng và dƣới tác dụng của dòng chảy ngƣợc làm cho các hạt bùn lơ lửng xáo trộn. Các loại khí tạo ra trong điều kiện kị khí sẽ tạo ra dòng tuần hoàn cục bộ . Nguyên lí hoạt động của UASB: Nƣớc thải sau khi điều chỉnh pH theo ống dẫn vào từ đáy bể. Hỗn hợp bùn kị khí trong bể sẽ hấp thu các chất hữu cơ hoà tan trong nƣớc thải, phân huỷ và chuyển hoá chúng thành khí ( khoảng 70 -80% CH4, 20-30% CO2) và nƣớc . Các hạt bùn cặn bám vào các bọt khí đƣợc sinh ra nổi lên bề mặt làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp căn lơ lửng . Khí sinh ra đƣợc thu vào phễu tách khí đƣợc lắp đặt phía trên ( có tác dụng tách cả 3 pha : rắn , lỏng , khí) . Để thu khí tập trung vào phễu không và ngăn lắng , cần có tấm hƣớng dòng. Trong bộ phận tách khí , diện tích bề mặt nƣớc phải đủ lớn để các hạt bùn nổi do dính bà vào các bọt khí tách ra khỏi bọt khí . Quá trình xử lý sinh học hiếu khí (bể aeroten): Quá trình xử lý hiếu khí có sử dụng bùn hoạt tính với sự tham gia của các vi khuẩn hiếu khí sống lơ lửng. Các chất hữu cơ có hại cho môi trƣờng sẽ đƣợc các vi khuẩn hiếu khí chuyển hóa thành các chất vô cơ (CO2, H2O) vô hại. Trong quá trình xử lý một lƣợng lớn bùn hoạt tính (biomass) dƣ sinh ra sẽ đƣợc sử dụng nhƣ một nguồn phân bón cho cây trồng. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí diễn ra tại bể AEROTANK.Tại bể AEROTANK một lƣợng oxy thích hợp đƣợc đƣa vào bằng máy thổi khí thông qua các đầu phân phối khí đặt ở đáy bể giúp cho quá trình sinh hóa diễn ra nhanh hơn.Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và dạng hoà tan để sinh trƣởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn.
  31. 31. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 29 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Quá trình chuyển hóa vật chất có thể xảy ra ở ngoài tế bào VSV cũng có thể xảy ra trong tế bào VSV.Cả hai quá trình chuyển hóa đều phụ thuộc rất lớn vào sự tiếp xúc các chất với tế bào VSV.Khả năng tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy càng mạnh. Do đó trong hệ thống công nghệ này lắp đặt thêm hệ thống thổi khí. Khi không khí vào trong thiết bị gây ra những tác động chủ yếu sau: + Cung cấp oxy cho tế bào VSV + Làm xáo trộn dung dịch, tăng khả năng tiếp xúc giữa vật chất và tế bào + Phá vỡ thế bao vây của sản phẩm trao đổi chất xung quanh tế bào VSV, giúp cho quá trình thẩm thấu vật chất từ ngoài tế bào vào trong tế bào và quá trình chuyển vận ngƣợc lại. + Tăng nhanh quá trình sinh sản vi khuẩn + Tăng nhanh sự thoát khỏi dung dịch của các chất khí đƣợc tạo ra trong quá trình lên men. Khi lên men, VSV thƣờng tạo ra một số sản phẩm ở dạng khí.Các loại khí này không có ý nghĩa đối với hoạt động sống của VSV. Khi vi sinh vật phát triển mạnh sinh khối tăng, vi sinh vật già chết tạo thành các mảng chóc ra khỏi giá thể (bông bùn) trôi theo nƣớc ra ngoài và đƣợc lắng ở bể lắng ly tâm. Tại bể lắng hai xảy ra đồng thời quá trình keo tụ và lắng. Hàm lƣợng chất lơ lửng, màng vi sinh bị trôi ra khỏi bể sinh học và các dung dịch ở dạng keo sẽ đƣợc keo tụ và lắng xuống đáy bể. Hiệu quả xử lý đạt từ 80 -95% theo BOD và COD. Tại bể lắng, bùn sinh khối sinh ra đƣợc lắng xuống đáy và phần lớn lƣợng bùn này đƣợc bơm đƣa quay trở về bể AEROTEN để tiếp tục tham gia quá trình phản ứng và đƣợc gọi là bùn hoạt tính hồi lƣu. Phần còn lại gọi là bùn dƣ đƣợc bơm đƣa sang bể nén bùn. Tiếp tục nƣớc sau khi qua bể lắng, nƣớc thải đƣợc đƣa vào bể khử trùng.Tại bể khử trùng, với thời gian lƣu nƣớc thích hợp, nƣớc thải tiếp xúc với dung dịch oxy hóa mạnh có tính chất khử trùng. Các chất oxyhóa có tác dụng phân hủy, ức chế hoạt động tế bào vi sinh vật. Kết qủa vi sinh vật bị tiêu diệt. Giai đoạn xử lý bùn: Lƣợng bùn và cặn sinh ra từ bể tuyển nổi, lƣợng bùn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học ở bể UASB và bể lắng ly tâm đƣợc đƣa sang bể nén bùn trọng lực nhằm làm gia tăng hàm lƣợng chất rắn chứa trong bùn để phù hợp với việc khử nƣớc.
  32. 32. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 30 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Ngoài ra Công ty chúng tôi còn tƣ vấn thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải, khí thải, tƣ vấn các dịch vụ môi trƣờng nhƣ ĐTM, Đề án BVMT, Lập báo cáo giám sat môi trƣờng định kỳ, cam kết bảo vệ môi trƣờng, cung cấp hóa chất xử lý nƣớc, xử lý chất thải nguy hại, xin giấy phép khai thác nƣớc ngầm, giấy phép xả thải, phòng cháy chữa cháy, kiểm định an toàn máy móc thiết bị. III.1.3.5/ Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí - Thiết bị chiếu sáng và cƣờng độ ánh sáng: + Cƣờng độ ánh sáng trắng phải đạt tối thiểu tại nơi giết mổ và pha lóc thịt là 300Lux, nơi lấy nội tạng, nơi khám thịt của cán bộ thú y và kiểm tra lần cuối là 500Lux, nơi đóng gói và đông lạnh là 200Lux. + Bóng đèn phải có lƣới hoặc chụp bảo vệ. - Thông khí: + Hệ thống thông khí phải đƣợc thiết kế đảm bảo không khí lƣu thông từ khu sạch sang khu bẩn. + Cửa thông gió của cơ sở phải có lƣới bảo vệ chống côn trùng và động vật gây hại. III.1.3.6/ Yêu cầu đối với nƣớc sử dụng trong cơ sở giết mổ - Nƣớc và nƣớc nóng cung cấp cho hoạt động giết mổ và vệ sinh phải đầy đủ. - Phải có qui định về giám sát chất lƣợng nƣớc và bảo trì hệ thống cung cấp nƣớc dùng cho hoạt động giết mổ. Hồ sơ phải lƣu tại nhà máy. - Nƣớc dùng cho hoạt động giết mổ phải đạt QCVN 01:2009/BYT. III.1.3.7/ Yêu cầu đối với tiện nghi vệ sinh cho công nhân: - Có đủ phòng vệ sinh, phòng thay quần áo cho công nhân. - Nhà vệ sinh đƣợc trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, trong tình trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ và cách biệt hoàn toàn với khu vực giết mổ, không đƣợc mở cửa trực tiếp vào khu giết mổ. - Có nơi bảo quản quần áo và đồ dùng cá nhân cách biệt với khu vực giết mổ.
  33. 33. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 31 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI III.1.3.8/ Yêu cầu đối với trang thiết bị và bảo dƣỡng: - Trang thiết bị: + Trang thiết bị sử dụng cho giết mổ đƣợc làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc. + Dụng cụ và đồ dùng đƣợc sử dụng riêng rẽ cho mỗi khu vực. + Dao và dụng cụ cắt thịt đƣợc vệ sinh trƣớc và sau khi sử dụng,và đƣợc bảo quản đúng chỗ qui định. + Có đủ bồn rửa và xà phòng để công nhân rửa tay và dụng cụ ở các khu vực khác nhau. - Bảo dƣỡng: + Có chƣơng trình bảo dƣỡng định kỳ các thiết bị để đảm bảo không làm thịt bị ô nhiễm chéo. Hồ sơ bảo dƣỡng đƣợc lƣu giữ đầy đủ. + Việc bảo dƣỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ đƣợc tiến hành sau ca giết mổ, khi thịt đã đƣợc chuyển đi hết. III.1.3.9/ Yêu cầu đối với hệ thống kho: - Kho bảo quản: + Nơi bảo quản, dự trữ dụng cụ giết mổ phải riêng biệt với nơi để hóa chất. + Bao bì và vật liệu bao gói đƣợc bảo quản riêng, sạch sẽ. + Kho lạnh, container lạnh: có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị lạnh. III.1.3.10/ Yêu cầu đối với làm sạch và khử trùng - Có quy trình vệ sinh và khử trùng bao gồm: danh sách thiết bị, máy móc, các bƣớc và tần suất làm sạch và khử trùng; loại hóa chất, nồng độ hóa chất đƣợc sử dụng. - Phải duy trì thƣờng xuyên quy trình vệ sinh và khử trùng trong nhà máy. - Kiểm tra lại vệ sinh nhà xƣởng, thiết bị, dụng cụ trƣớc khi bắt đầu mỗi ca giết mổ. Chỉ khi nhà xƣởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu vệ sinh thì mới đƣợc bắt đầu giết mổ. Tiêu chuẩn vệ sinh dụng cụ thiết bị theo Thông tƣ số 60/2010/TT-BNNPTNT. Cụ thể nhƣ sau:
  34. 34. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 32 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI + Chỉ số vi sinh vật đối với bề mặt (bao gồm: trang thiết bị, dụng cụ: dao, bàn, rổ, thùng chứa, thùng xe vận chuyển) dụng cụ thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thịt sau khi vệ sinh và khử trùng Chỉ tiêu Khoảng chấp nhận Khoảng không chấp nhận Tổng số vi khuẩn đếm đƣợc (TVC) 0 – 10 CFU/cm2 > 10 CFU/cm2 Enterobacteriaceae 0 – 1 CFU/cm2 > 1 CFU/cm2 + Định kỳ kiểm tra vệ sinh đối với dụng cụ giết mổ. Kết quả kiểm tra và các hành động khắc phục đƣợc lƣu vào hồ sơ của cơ sở. III.1.3.11/ Yêu cầu đối việc kiểm soát côn trùng và động vật gây hại: - Có quy trình và biện pháp hữu hiệu và hợp lý chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở. - Chỉ sử dụng bẫy hoặc các hóa chất cho phép để chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở. - Không đƣợc nuôi chim, chó, mèo và bất kỳ động vật nào khác trong khu vực giết mổ. III.1.3.12/ Yêu cầu đối với vệ sinh công nhân: - Yêu cầu về sức khỏe: + Ngƣời trực tiếp giết mổ bò đƣợc khám sức khỏe trƣớc khi tuyển dụng và định kỳ 6 tháng một lần theo quy định của Bộ Y tế. + Những ngƣời đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da nhƣ: Các bệnh tiêu chảy: tả, lỵ, thƣơng hàn; Các chứng són đái, són phân (rối loạn cơ vòng bàng quang, hậu môn), ỉa chảy; Viêm gan vi rút (viêm gan vi rút A, E); Viêm đƣờng hô hấp cấp tính;. Các tổn thƣơng ngoài da nhiễm trùng; không đƣợc tham gia trực tiếp vào quá trình giết mổ. - Vệ sinh cá nhân trong cơ sở giết mổ: + Ngƣời giết mổ phải mang bảo hộ lao động. Bảo hộ lao động phải đƣợc làm sạch trƣớc và sau mỗi ca giết mổ. + Những ngƣời có vết thƣơng hở phải băng bó bằng vật liệu chống thấm.
  35. 35. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 33 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI + Duy trì vệ sinh cá nhân: sử dụng bảo hộ đúng cách, không mang trang sức khi làm việc. + Không đƣợc ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực giết mổ. + Không đƣợc mang thực phẩm vào khu vực giết mổ. + Rửa tay bằng xà phòng trƣớc khi giết mổ, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc những vật liệu bị ô nhiễm. III.1.3.13/ Yêu cầu đối với khách tham quan: Tất cả khách tham quan phải mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ các hƣớng dẫn vệ sinh và khử trùng của cơ sở. III.1.3.14/ Yêu cầu về vận chuyển: - Vận chuyển bò sống đến cơ sở giết mổ: + Bò đƣợc vận chuyển đến cơ sở giết mổ phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền. + Phƣơng tiện vận chuyển bò làm bằng vật liệu bền, dễ làm sạch và khử trùng, sàn phƣơng tiện kín, đảm bảo không bị rơi phân, chất thải trên đƣờng vận chuyển. + Sau khi vận chuyển, phƣơng tiện phải đƣợc vệ sinh khử trùng. - Vận chuyển thịt và phủ tạng đến nơi tiêu thụ: + Thịt và phủ tạng trƣớc khi đƣa ra khỏi cơ sở giết mổ phải có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y. + Thùng xe vận chuyển thịt đƣợc làm bằng vật liệu bền, không thấm nƣớc, dễ làm vệ sinh khử trùng và có cửa đóng kín. + Không dùng xe chở bò sống, phân, hóa chất hoặc chất thải để chuyên chở thịt. + Thùng xe chứa thịt phải đƣợc làm sạch và khử trùng trƣớc khi xếp thịt lên xe. + Thùng xe phải đóng kín trong suốt quá trình vận chuyển. + Phƣơng pháp xếp dỡ thịt đảm bảo hạn chế tối đa sự ô nhiễm. III.1.3.15/ Yêu cầu đối với bò đƣợc đƣa vào giết mổ:
  36. 36. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 34 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI - Bò đƣợc vận chuyển đến cơ sở trƣớc khi giết mổ ít nhất 6 giờ, chuyển bò xuống an toàn. - Bò đƣợc nhập vào phải có hồ sơ hợp lệ. - Bò đƣợc tắm trƣớc khi giết mổ, kỹ thuật chích điện và thời gian lấy huyết phải đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Phải chích sốc điện gia súc trƣớc khi giết mổ; thời gian chích sốc không quá 15 giây; tránh chích điện tại vùng mặt, bộ phận sinh dục và vùng hậu môn. - Thời gian lấy huyết không quá 2 phút. III.1.3.16/ Yêu cầu về quy trình giết mổ và kiểm soát giết mổ: - Việc lấy phủ tạng đƣợc thực hiện trên giá treo, giá đỡ hoặc lấy phủ tạng trên bệ mổ theo quy định tại khoản 5, Điều 6 của Thông tƣ số 60/2010/TT-BNNPTNT. - Có nhân viên thú y thực hiện việc kiểm soát giết mổ theo Quyết định số 87/2005/QĐ- BNN. - Việc lấy phủ tạng phải đƣợc kiểm soát để hạn chế tối đa ô nhiễm vào thân thịt. - Tất cả thân thịt và phủ tạng phải đƣợc kiểm tra, xử lý theo quy định bởi ngƣời có thẩm quyền. - Phải đóng dấu KSGM đối với thân thịt hoặc cấp tem vệ sinh thú y đối với phủ tạng đủ tiêu chuẩn vệ sinh và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển. - Thịt, phủ tạng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh phải đƣợc hƣớng dẫn xử lý theo quy định của cơ quan Thú y. - Cơ sở phải bố trí một ngƣời chịu trách nhiệm về vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ. - Mọi thủ tục và hoạt động liên quan tới sản xuất phải đƣợc ghi chép và lƣu tại cơ sở giết mổ. III.2. Đầu tƣ dây chuyền giết mổ bò III.2.1. Dây chuyền giết mổ bò
  37. 37. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 35 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI Dây chuyền giết mổ bò chúng tôi hƣớng tới của Thổ Nhĩ Kì, đây là dây chuyền giết mổ công nghiệp hiện đại, đảm bảo chất lƣợng, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu cao của ngƣời tiêu dùng.(có kèm phụ lục đính kèm về công nghệ) Quy trình giết mổ bò Bò nguyên liệu Tồn trữ Làm choáng Chọc tiết Mổ bụng Mổ lồng ngực Xẻ mảnh Làm sạch, rửa Kiểm tra Xử lý dịch, phân loại Cân và ghi dấu Huyết Lòng trắng Chọc tiết
  38. 38. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 36 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI III.2.1.1. Khu tồn trữ thú sống: - Bò muốn giết mổ phải đƣợc đƣa về khu tồn trữ thú sống trong 8 giờ, tắm rửa bò sạch sẽ. - Tại đây nhân viên kiểm tra giấy chứng nhận dịch bệnh, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, khám lâm sàng tại chỗ, theo dõi, chăm sóc có biện pháp cách ly đối với thú có những dấu hiệu không khỏe mạnh. III.2.1.2. Tiếp nhận gây choáng - Chú ý không để bò giãy nhiều. - Khi kẹp điện cần phải làm nhanh chóng khoảng 10 giây và đúng vị trí. - Đảm bảo bò bị mê tuyệt đối vì nếu bò không mê sẽ còn giãy nhiều gây hiện tƣợng PSE với tỉ lệ cao (hiện tƣợng các cơ bắp tái mềm và chảy nƣớc). III.2.1.3. Chọc tiết - Sau khi gây choáng con vật đƣợc treo lên bằng hệ thống ròng rọc để chọc tiết ngay. Dùng dao nhọn rạch ngay động mạch chủ của cổ con vật để máu chảy ra và chậm nhất khoảng 1 phút kể từ lúc con vật bị choáng. Khi lấy huyết con vật ở vị trí thẳng đứng có ƣu điểm là máu chảy ra nhanh, thịt sạch nhƣng phải rạch một đƣờng dài 20-30cm giữa hai má để lộ thực quản rồi buộc chặt hay kẹp thực quản lại tránh thức ăn hoặc dịch dạ dày chảy vào máng hứng huyết. - Lƣợng huyết lấy ra khoảng 5% trọng lƣợng, thịt sạch máu và đảm bảo vệ sinh. III.2.1.4. Mổ bụng lấy nội tạng - Trƣớc khi mổ bụng lấy nội tạng, bò đƣợc rửa qua một lần. - Lòng trắng lấy ra trƣớc lòng đỏ, tránh tình trạng lòng bị dễ gây nhiễm cho khối thịt. - Sau khi lấy nội tạng ra, xác thịt còn đƣợc xối qua một lần để sạch máu trong khoang bụng và ngực. III.2.1.5. Xẻ đôi xác thịt - Sau đó cắt đầu và dùng máy xẻ mảnh xẻ dọc bò theo xƣơng sống. Trong giai đoạn này đòi hỏi vẽ mỹ quan của vết xẻ vì vậy cần công nhân có tay nghề cao. Sau khi xẻ đôi rửa lại một lần rồi đƣa lên bàn pha lóc.
  39. 39. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 37 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI III.2.1.6. Kiểm tra - Đến cuối dây chuyền mổ, phòng KCS sẽ kiểm tra chất lƣợng thịt giết mổ. Đồng thời cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt yêu cầu đƣa đi chế biến. Các sản phẩm thịt không đạt yêu cầu thì đƣa đi xử lý. - Chất lƣợng sản phẩm còn đƣợc phòng KCS và KCSS cấp dấu chứng nhậncó giá trị trong và ngoài nƣớc. - Dấu chứng nhận gồm các kiểu: + Chánh phẩm: dấu chứng nhận chánh phẩm + Hạ phẩm: ốm, suy dinh dƣỡng, nghi vấn bệnh. Một phần thành phẩm sau khi giết mổ sẽ đƣợc bán tƣơi, phần còn lại sau khi pha lóc đƣợc đƣa vào sơ chế và chế biến. III.3. Chiến lƣợc marketing của công ty đối với thịt thành phẩm III.3.1. Về sản phẩm + Chủng loại: Công ty sẽ cung cấp thêm nhiều loại sản phẩm với kích cỡ khác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. + Chất lƣợng: Sản phẩm đầu ra của công ty đƣợc tạo ra từ một quy trình khép kín với nguyên liệu đầu vào, quy trình giết mổ, chế biến với công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh do chính công ty thực hiện; điều này đảm bảo đƣợc chất lƣợng của sản phẩm và tạo điều kiện để công ty kiểm soát đƣợc chất lƣợng đầu ra của sản phẩm. + Bao bì: Công ty sẽ thƣờng xuyên thay đổi mẩu mã bao bì với những thiết kế bắt mắt, là hình ảnh của chính sản phẩm bên trong bao bì để khách hàng dễ dàng hình dung ra và lựa chọn đúng sản phẩm mình cần. Ngoài ra, trên bao bì của tất cả các sản phẩm đều có in logo của công ty để khách hàng dần quen thuộc về sản phẩm cũng nhƣ thƣơng hiệu của công ty. III.3.2. Về giá Với lợi thế sản phẩm đƣợc sản xuất theo quy trình sản xuất nội bộ, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực chăn nuôi cũng nhƣ chế biến thức ăn thì chi phí tạo ra sản phẩm của công
  40. 40. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 38 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI ty sẻ thấp hơn so với đối thủ. Công ty sẽ thực hiện chính sách giá cả cạnh tranh nhằm mở rộng thị trƣờng với mục tiêu đƣa sản phẩm của công ty đến với mọi nhà. Giá các sản phẩm của công ty đa dạng tùy vào từng loại sản phẩm khác nhau (và tùy thuộc vào từng kích cơ khác nhau. Nhƣng trong 5 năm đầu thực hiện chiến lƣợc mở rộng thị trƣờng, công ty sẽ cung cấp sản phẩm với giá cả thấp hơn so với các đối thủ cung cấp sản phẩm thực phẩm an toàn khác trên thị trƣờng. III.3.3. Về kênh phân phối Trong 5 năm tới, công ty sẽ đẩy mạnh xúc tiến kênh phân phối trên địa bàn Tp.HCM cũng nhƣ các tỉnh Đông Nam Bộ nhằm đƣa sản phẩm của công ty tiếp cận với các thị trƣờng của đối thủ với giá cả cạnh tranh hơn cũng nhƣ mở rộng ra các thị trƣờng còn bị bỏ ngỏ. + Công ty hợp tác với các đại lý cũng nhƣ là kí thêm hợp đồng đại lý độc quyền với nhiều đại lý khác trên địa bàn các tỉnh nhƣ Bình Dƣơng, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Tp.HCM để phân phối sản phẩm thịt các loại. + Công ty cũng cung cấp sản phẩm cho các siêu thị lớn nhỏ trên địa bàn các tỉnh với giá cả cạnh tranh và chính sách cho mua chịu để đƣợc ƣu tiên trƣng bày và bán tại các siêu thị. + Cung cấp sản phẩm cho các nhà hàng, khách sạn: Công ty sẽ tiếp cận với các nhà hàng khách sạn lớn nhỏ trên địa bàn Tp.HCM để cung cấp các sản phẩm tƣơi sống chất lƣợng cao với giá cả cạnh tranh. + Các tiểu thƣơng: Đây là kênh phân phối mạnh nhất mà công ty hƣớng đến.Công ty cũng sẽ cung cấp sản phẩm cho các chợ lớn nhỏ trên địa bàn Tp.HCM và các tỉnh lân cận để tiêu thụ triệt để sản phẩm của công ty.Dự tính công ty sẽ cung cấp sản phẩm cho 1000 chợ lớn nhỏ trên địa bàn hỗ trợ mỗi đại lý một tủ đông logo THỊT BÒ SẠCH HOÀNG ANH GIA LAI. III.3.4. Về tiếp thị + Quảng cáo: trong những năm tới, công ty sẽ tập trung quảng cáo sản phẩm của mình trên các phƣơng tiện truyền thông nhƣ: các kênh truyền hình VTV3, kênh phụ nữ, gia đình.., báo phụ nữ, báo ngƣời lao động, tuổi trẻ, sài gòn tiếp thị…Đặc biệt đẩy mạnh quảng cáo trong các dịp lễ tết nhằm đƣa sản phẩm của công ty dần trở nên quen thuộc với ngƣời tiêu dùng.
  41. 41. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 39 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI + Khuyến mãi: mời khách hàng dùng thử sản phẩm; tặng phiếu mua hàng, tặng quà khi mua hàng; chiết khấu cho các đại lý, siêu thị; biếu quà khi khách hàng mua với số lƣợng nhiều, tặng kèm quà tết, quà nhân các ngày lễ, kỷ niệm của công ty.. + Xúc tiến bán hàng, xúc tiến thƣơng hiệu: công ty tham gia các chƣơng trình hội chợ hàng Việt Nam chất lƣợng cao, bán hàng bình ổn giá trong các dịp lễ tết, tài trợ cho các chƣơng trình truyền hình đƣợc trình chiếu trên các kênh phổ biến nhƣ VTV3, HTV… + Quan hệ công chúng: tham gia vào các hoạt động vì cộng đồng nhƣ các chƣơng trình bảo vệ môi trƣờng, các chƣơng trình từ thiện, cấp học bổng cho học sinh, sinh viên…
  42. 42. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 40 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI CHƢƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN IV.1. Quy mô dự án Công suất lò mổ 200 con/ngày đến năm 2018 sẽ là 400 con/ngày; Nhu cầu lao động 30 lao động trong năm đầu, 43 lao động trong năm hai và kể từ năm thứ ba trở đi là 54 lao động. Dây chuyền hoạt động 200 con/ngày Thời gian hoạt động: 8 giờ/ngày Số ngày hoạt động/năm: 365 ngày (nhà máy phục vụ 24/24 trong năm để đảm bảo có thể cung ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ trên thị trƣờng). IV.2. Tiến độ thực hiện dự án STT Hạng mục Quý III/2015 Quý IV/2015 Quý I/2016 Quý II/2016 Quý I/2018 Tổng cộng 1 Chi phí xây dựng 17,475,989 17,475,989 34,951,978 2 Chi phí thiết bị 74,729,768 42,108,648 116,838,416 3 Chi phí quản lý dự án 3,671,848 3,671,848 4 Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng 884,900 884,900 884,900 2,654,700 5 Chi phí khác 157,085 157,085 157,085 157,085 628,339 6 Chi phí con giống 33,000,000 33,000,000 66,000,000 7 Dự phòng phí 7,491,509 7,491,509 7,491,509 22,474,528 8 Chi phí đất 5,000,000 5,000,000 9 Vốn lƣu động đầu kì 24,000,000 36,000,000 60,000,000 Cộng 8,828,933 100,739,251 83,009,483 77,533,494 42,108,648 312,219,809 Tiến độ đầu tƣ của dự án đƣợc thực hiện trong vòng 12 tháng với các hạng mục công việc trong từng giai đoạn nhƣ: 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ: - Đàm phán dự án - Tiến hành thủ tục hành chính 2. Giai đoạn đầu tƣ
  43. 43. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 41 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI - Mua hệ thống giết mổ - Xây dựng trại giết mổ - Hoàn tất các hạng mục còn lại: điện, lắp ráp thiết bị - Hoàn thành các hạng mục khác… 3. Giai đoạn chuẩn bị đƣa vào hoạt động - Vận hành chạy thử thiết bị máy móc - Tuyển nhân công - Dự kiến hoạt động tháng 7/2016. 4. Giai đoạn phát triển - Tăng thêm 1 dây chuyền giết mổ. Tăng năng suất giết mổ thành 400 con/ngày.
  44. 44. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 42 DỰ ÁN DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ HOÀNG ANH GIA LAI CHƢƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN V.1. Mục đích Mục đích của tổng mức đầu tƣ là tính toán toàn bộ chi phí đầu tƣ nhà máy giết mổ .Từ đó, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tƣ, xác định hiệu quả đầu tƣ của dự án. V.2. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ  Tổng mức đầu tƣ cho dự án “ Ứng dụng đổi mới công nghệ phát triển Bò Vàng Ninh Thuận thành hàng hóa theo chuỗi giá trị “đƣợc lập dựa trên các phƣơng án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây : - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; - Thông tƣ số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình”; - Thông tƣ số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hƣớng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP;

×