Du an trong moi cay thanh long

2,269 views

Published on

Dự án trồng cây thanh long

Published in: Business
0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,269
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
123
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Du an trong moi cay thanh long

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH BÁO CÁO ĐẦU TƢ DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh 158 Nguyễn Văn Thủ, Phƣờng Đakao, Quận 1, HCM Hotline: 0839118552 - 0918755356 Bình Thuận– Tháng 11 năm 2013
  2. 2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH BÁO CÁO ĐẦU TƢ DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH (Tổng Giám đốc) NGUYỄN VĂN MAI Bình Thuận– Tháng 11 năm 2013
  3. 3. MỤC LỤC CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ........................................................................................ 5 I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ .......................................................................................................... 5 I.2. Thông tin dự án........................................................................................................................ 5 I.3. Cơ sở pháp lý ........................................................................................................................... 6 CHƢƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ DỰ ÁN .................................. 8 II.1. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất ................................................................. 8 II.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án ........................................................................ 8 II.1.2. Lợi thế của tỉnh Bình Thuận đối với cây thanh long ........................................................... 8 II.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra của dự án ...................................................................... 9 II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tƣ ............................................................................................. 10 CHƢƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ DỰ ÁN ............................................................................. 11 III.1. Vị trí đầu tƣ ......................................................................................................................... 11 III.2. Khí hậu ................................................................................................................................ 11 III.3. Đất đai ................................................................................................................................. 11 III.4. Thủy lợi ............................................................................................................................... 11 III.5. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án ......................................................................................... 11 III.5.1. Hiện trạng sử dụng đất ..................................................................................................... 11 III.5.2. Cấp –Thoát nƣớc .............................................................................................................. 11 III.6. Nhận xét chung ................................................................................................................... 11 CHƢƠNG IV: QUY MÔ ĐẦU TƢ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ................................ 13 IV.1. Quy mô đầu tƣ dự án .......................................................................................................... 13 IV.2. Nhân lực dự án .................................................................................................................... 13 IV.3. Thời gian thực hiện dự án ................................................................................................... 13 CHƢƠNG V: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THANH LONG THEO VIETGAP .......................... 14 V.1. Giới thiệu về cây thanh long ................................................................................................ 14 V.1.1. Nguồn gốc ......................................................................................................................... 14 V.1.2. Tên khoa học ..................................................................................................................... 14 V.1.3. Thông tin dinh dƣỡng........................................................................................................ 14 V.2. Quy trình sản xuất thanh long .............................................................................................. 15 V.2.1. Yêu cầu sinh thái ............................................................................................................... 15 V.2.2. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất ................................................................................. 15 V.2.3. Thiết kế vƣờn .................................................................................................................... 15 V.2.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc............................................................................................... 17 V.2.5. Phòng trừ một số bệnh hại chính ...................................................................................... 21 V.2.6. Thu hoạch .......................................................................................................................... 24 CHƢƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN ......................................................................... 25 VI.1. Nội dung tổng mức đầu tƣ .................................................................................................. 25 VI.1.1. Vốn cố định...................................................................................................................... 25 VI.1.2. Vốn lƣu động ................................................................................................................... 26 VI.2. Biểu tổng hợp vốn đầu tƣ ................................................................................................... 27 CHƢƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................................................... 28 VII.1. Cơ cấu nguồn vốn .............................................................................................................. 28 VII.2. Tiến độ vay vốn ................................................................................................................. 28 VII.3. Phƣơng án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay ................................................................ 28 CHƢƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH ............................................................... 31
  4. 4. VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán ............................................................................ 31 VIII.2. Tính toán chi phí của dự án .............................................................................................. 31 VIII.2.1. Lực lƣợng lao động của trang trại ................................................................................. 31 VIII.2.2. Chi phí ........................................................................................................................... 32 VIII.3. Doanh thu từ dự án ........................................................................................................... 34 VIII.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án .......................................................................................... 35 VIII.4.1. Hiệu quả kinh tế dự án .................................................................................................. 35 VIII.4.2. Báo cáo ngân lƣu dự án ................................................................................................. 36 VIII.4.3. Phân tích rủi ro dự án .................................................................................................... 38 VIII.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội ................................................................................... 40 CHƢƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 41
  5. 5. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ  Chủ đầu tƣ :  Mã số thuế :  Ngày cấp :  Địa chỉ trụ sở : tỉnh Bình Thuận  Đại diện pháp luật : Chức vụ: Giám đốc  Ngành nghề kinh doanh : Mua bán vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà hàng ăn uống, trồng rừng, mua bán gỗ (trừ tre, nứa), xây dựng công trình thủy lợi, kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng, khai thác cát, đá, sỏi đỏ các loại; I.2. Thông tin dự án  Tên dự án : Trồng mới cây thanh long theo hƣớng bền vững  Địa điểm đầu tƣ : tỉnh Bình Thuận  Tổng diện tích : 60ha  Thành phần dự án : Dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững gồm 2 thành phần sau: + Thành phần chính : Trồng cây thanh long theo hƣớng bền vững với diện tích quy hoạch là 50ha. Hiện tại đã có 15 ha thanh long trồng đƣợc 10 tháng, nay tiếp tục trồng mới thêm 35ha thanh long. + Thành phần phụ : Trong tổng diện tích 60ha, ngoài thanh long, chúng tôi còn dành ra 10ha trồng lúa, chăn nuôi bò thịt, trồng cỏ và các công trình phụ trợ khác nhƣ ao, hồ.  Mục tiêu dự án : Xây dựng trang trại rộng 60ha, trong đó có 50ha trồng cây thanh long theo tiêu chuẩn VIETGAP, 5ha trồng lúa, 3ha trồng cỏ và 1ha làm trại nuôi bò thịt.  Mục đích đầu tƣ : + Xây dựng thành công mô hình trồng cây thanh long theo hƣớng bền vững kết hợp với trồng lúa và chăn nuôi bò thịt nhằm phát triển ngành nông nghiệp xã ... (..., Bình Thuận) vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở địa phƣơng và hƣớng đến xuất khẩu. + Tạo ra một khu vƣờn đặc sản xum xuê sắc đỏ của vùng đậm chất nắng gió Bình Thuận; vƣờn thanh long rộng 50ha này sẽ hỗ trợ Trạm dừng chân tạo nên một khu phức hợp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống, mua sắm, tham quan, vui thú phong cảnh thiên nhiên cho hành khách phƣơng xa. + Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phƣơng; + Góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phƣơng; -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 5
  6. 6. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG  Nội dung thực hiện: + Công ty trƣớc đây đã lập dự án phát triển chăn nuôi bò sữa và phát triển trồng rừng, có thuê của UBND huyện ... 60 ha, nay đổi sang trồng 15ha thanh long, 10 ha trồng lúa, nuôi bò thịt, trồng cỏ và ao hồ, phần diện tích còn lại 35 ha đang tiếp tục thực hiện trồng thanh long toàn bộ diện tích đã chuyển đổi. + Lấy giống và sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm từ vƣờn đã trồng và thành công tại huyện ...(Bình Thuận) đƣa về. + Sau khi trồng thành công (dự kiến 1 năm), Công ty sẽ có đội ngũ chuyên hƣớng dẫn cho các hộ nông dân trồng và phát triển loại cây này tại xã ... và vùng núi lân cận khi có nƣớc của dự án ... về.  Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới  Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập.  Tổng mức đầu tƣ : 31,143,200,000 đồng. Trong đó, vốn vay NHPT Đầu tƣ cho trồng 35ha thanh long là 20,000,000,000 đồng, chiếm 64% nguồn vốn đầu tƣ.  Vòng đời dự án : Thời gian hoạt động của dự án là 12 năm và dự tính năm 2014 dự án sẽ đi vào hoạt động. I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý  Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 3/12/2004  Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 6
  7. 7. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG  Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;  Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;  Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;  Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;  Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trƣờng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình và dự án phát triển;  Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng;  Thông tƣ số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;  Thông tƣ số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;  Thông tƣ số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;  Thông tƣ số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc;  Thông tƣ số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;  Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;  Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình;  Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;  Các văn bản khác của Nhà nƣớc liên quan đến lập Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán và dự toán công trình. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 7
  8. 8. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ DỰ ÁN II.1. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất II.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án Đại bộ phận lãnh thổ tỉnh Bình Thuận là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hƣớng Đông Bắc - Tây Nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình: đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18.22% diện tích đất tự nhiên, đồng bằng phù sa chiếm 9.43% diện tích đất tự nhiên, vùng đồi gò chiếm 31.65% diện tích đất tự nhiên, vùng núi thấp chiếm 40.7% diện tích đất tự nhiên. Với địa hình này đã tạo điều kiện cho tỉnh phát triển kinh tế đa dạng. Hình: Vị trí đầu tƣ dự án Về khí hậu, tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực có vùng khô nhất cả nƣớc, nhiều gió, nhiều nắng, không có mùa đông, nhiệt độ trung bình là 26.50C – 27.50C; lƣợng mƣa trung bình là 800 – 1,600 mm/năm, thấp hơn trung bình cả nƣớc (1,900 mm/năm). Biến những bất lợi của điều kiện tự nhiên nhất là khoản khí hậu khô nóng thành ƣu điểm, nhiều năm qua, thanh long đã trở thành "cây làm giàu” của nông dân tỉnh Bình Thuận. II.1.2. Lợi thế của tỉnh Bình Thuận đối với cây thanh long Hiểu rõ Thanh long là loại trái cây mang lại giá trị kinh tế cao, đƣợc thế giới ƣa chuộng, nên những năm gần đây, diện tích, năng suất và sản lƣợng thanh long của toàn tỉnh -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 8
  9. 9. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Bình Thuận có bƣớc phát triển khá nhanh và đã hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh với quy mô lớn và Thanh Long Bình Thuận trở thành thƣơng hiệu độc quyền đƣợc thế giới công nhận. Năm 2012 diện tích thanh long đạt 19,419ha; trong đó 15,507 ha đang thu hoạch, tăng 3.34 lần so với năm 2005; sản lƣợng đạt 379,604 tấn, tăng 3.9 lần so với năm 2005. Đến tháng 9/2013 diện tích thanh long toàn tỉnh đã tăng lên đến con số 20,136ha. Theo số liệu từ Bộ Công Thƣơng, năm 2012, thanh long Bình Thuận (chủ lực) và một số nơi đã mang về cho đất nƣớc 150/800 triệu USD tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả. Nhờ thanh long, nhiều nông dân giàu lên. Không ít vùng quê trƣớc đây nghèo khó thì nay trên 70% số hộ khá giả và giàu có. Thành công của Bình Thuận với cây thanh long đã mở ra hƣớng chuyển đổi giống cây trồng đối với các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc và ngay cả các xã, huyện còn khó khăn trong tỉnh nói riêng. Khi đầu tƣ dự án “Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững” tại , xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận, chúng tôi lấy giống cũng nhƣ đƣợc hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm từ vƣờn đã trồng và thành công tại huyện ..., tỉnh Bình Thuận. Đây là một trong những điều kiện đảm bảo đầu vào ổn định cho dự án. II.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra của dự án Bình Thuận hiện là “thủ phủ” thanh long của cả nƣớc với tổng diện tích trên 20,136ha, sản lƣợng bình quân hàng năm khoảng 400,000 tấn. Thanh long của Bình Thuận nói riêng và của Việt Nam nói chung đƣợc tiêu thụ chủ yếu tại thị trƣờng châu Á (chiếm tỷ trọng trên 80%), nhiều nhất là Trung Quốc, kế tiếp là Đài Loan, Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia, Singapore... Mặc dù Trung Quốc là thị trƣờng tiêu thụ lớn nhất, nhƣng chủ yếu buôn bán qua đƣờng tiểu ngạch, một hình thức buôn bán tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong khi đó, việc mở rộng thị trƣờng tại khu vực châu Mỹ, châu Âu còn gặp nhiều khó khăn, do vận chuyển xa, bảo quản dài ngày khó khăn và yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm tƣơng đối khắt khe. Đứng trƣớc những yêu cầu khắt khe của các thị trƣờng khó tính nhƣng theo thống kê, toàn tỉnh Bình Thuận chỉ có khoảng 5,000 ha thanh long đƣợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP (sản xuất nông nghiệp tốt tiêu chuẩn Việt Nam ), và gần 180 ha thanh long sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP (sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu). Hầu hết khâu thu mua, đóng gói để xuất khẩu, nhiều doanh nghiệp chƣa thực hiện theo tiêu chuẩn, khiến sản phẩm kém sức cạnh tranh, không đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhiều thị trƣờng tiêu thụ. Có không ít nông dân vẫn còn lạm dụng chất kích thích, thuốc bảo vệ thực vật, ảnh hƣởng đến chất lƣợng trái thanh long… Trong 108 cơ sở thu mua, tiêu thụ và xuất khẩu thanh long, thì chỉ có 18 cơ sở đạt tiêu chuẩn sơ chế đóng gói an toàn xuất khẩu. Nhƣ vậy, mặc dù diện tích trồng thanh long và sản lƣợng thanh long của Việt Nam nhìn chung đem lại rất lớn nhƣng vẫn không đáp ứng đƣợc những thị trƣờng tiêu thụ khó tính. Đứng trƣớc những thử thách đó, dự án của chúng tôi với tiêu chí trồng cây thanh long theo hƣớng bền vững tin tƣởng rằng sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu xuất khẩu tại những thị trƣờng lớn, đem lại hiệu quả cao cho dự án. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 9
  10. 10. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tƣ Thanh long là loại cây ăn quả đƣợc trồng khá phổ biến ở một số tỉnh miền Nam Việt Nam. Đây là loại quả có nhiều chất dinh dƣỡng, ăn rất ngon và đặc biệt là sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao của Việt Nam. Nổi tiếng với đặc sản thanh long, Bình Thuận là vùng sản xuất thanh long lớn nhất cả nƣớc. Thanh long Bình Thuận có ƣu điểm về màu sắc, độ lớn và chất lƣợng đáp ứng tốt nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu từ mặt hàng thanh long mỗi năm ở Bình Thuận chƣa thực sự phản ánh hết thế mạnh của cây trồng này. Nguyên nhân là do hầu hết ngƣời dân, các doanh nghiệp trồng và chế biến thanh long vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về công nghệ sau thu hoạch, đảm bảo có đƣợc sản phẩm thanh long sạch. Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án cũng nhƣ các cơ chế chính sách của Chính phủ nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng trong lĩnh vực trồng thanh long, Công ty chúng tôi quyết định đầu tƣ xây dựng dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững tại thôn , xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận, một nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để xây dựng và phát triển thanh long một cách bền vững, lâu dài đồng thời đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng và hƣớng đến thị trƣờng xuất khẩu. Trong dự án ngoài yếu tố chính là thanh long, chúng tôi còn đầu tƣ thêm 10ha trồng lúa và chăn nuôi bò thịt. Là những sản phẩm đem lại giá trị cao cho đời sống ngƣời dân và với mục đích nhằm đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia, chúng tôi tin rằng dự án kết hợp này có tính khả thi cao. Tóm lại, với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ đƣợc ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và thế giới ƣa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần ất , tạo việc làm cho lao động tại địa phƣơng và nhất là góp phần thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp, chính sách tam nông theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc chúng tôi tin rằng dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững tại thôn , xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận là sự đầu tƣ cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 10
  11. 11. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ DỰ ÁN III.1. Vị trí đầu tƣ Dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững đƣợc xây dựng tại thôn , xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận Hình: Vị trí xây dựng dự án ... là xã miền núi của huyện miền núi ..., phía Tây giáp huyện … (Lâm Đồng), phía Bắc giáp huyện … (Lâm Đồng), phía Đông giáp huyện … (Bình Thuận), phía Nam giáp xã .. và thị trấn …. III.2. Khí hậu Khí hậu mang nét đặc trƣng khô hạn, chế độ bức xạ nhiệt cao, nắng nhiều ít mƣa. Nhiệt độ không khí trung bình năm 26.70C Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5-10, mùa khô từ giữa tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lƣợng mƣa 6 tháng mƣa chiếm 90% lƣợng mƣa cả năm. Lƣợng mƣa bình quân từ 800 – 1000mm/năm, số giờ nắng 2,762/năm Chính khí hậu nóng nhiều nắng, cƣờng độ ánh sáng cao và ánh sáng toàn phần ở xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận là điều kiện thích hợp để phát triển cho cây thanh long sinh trƣởng và phát triển. III.3. Đất đai Địa hình của khu vực có dạng đồi núi thấp, đất tƣơng đối bằng phẳng, tơi xốp thuận lợi cho việc trồng và phát triển cây thanh long. III.4. Thủy lợi Khu vực trồng thanh long của Công ty nằm trong vùng hạ lƣu dự án thủy điện ..., có các kênh tiếp nƣớc trực tiếp về hồ … và phục vụ tƣới cho vùng hạ lƣu … và các khu vực xung quanh. III.5. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án III.5.1. Hiện trạng sử dụng đất Khu đất xây dựng dự án là đất nông nghiệp, phù hợp với quy hoạch của Tỉnh. III.5.2. Cấp –Thoát nƣớc Dự án đã xây dựng sẵn ao hồ và hệ thống thoát nƣớc trong quy mô 60ha, đây sẽ là nguồn cung cấp nƣớc cho cây trồng, vật nuôi. Còn nƣớc thải sẽ đƣợc xử lý triệt để trong hệ thống, sau đó sẽ chảy ra sông suối. III.6. Nhận xét chung -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 11
  12. 12. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Từ những phân tích trên, chủ đầu tƣ nhận thấy rằng khu đất hội tụ đủ các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng để dự án tiến hành thực hiện. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 12
  13. 13. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG IV: QUY MÔ ĐẦU TƢ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN IV.1. Quy mô đầu tƣ dự án Dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững đƣợc xây dựng tại thôn , xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận trên tổng diện tích 60ha. Trong đó có 2 thành phần nhƣ sau: + Thành phần chính : Trồng cây thanh long theo hƣớng bền vững với diện tích quy hoạch là 50ha. Hiện tại đã có 15 ha thanh long trồng đƣợc 10 tháng, nay tiếp tục trồng mới thêm 35ha thanh long. + Thành phần phụ: Trong tổng diện tích 60ha, ngoài thanh long, chúng tôi còn dành ra 10ha trồng lúa, chăn nuôi bò thịt, trồng cỏ và các công trình phụ trợ khác nhƣ ao, hồ. IV.2. Nhân lực dự án Chức vụ Nhân viên quản lý Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán viên Nhân viên hành chính Nhân viên văn phòng Bảo vệ Nhà bếp+ vệ sinh Lao động trực tiếp 1. Vƣờn thanh long + Lao động cố định 2. Chuồng bò Nhân công TỔNG Số lƣợng 1 1 1 1 2 2 2 100 3 113 IV.3. Thời gian thực hiện dự án Thời gian hoạt động của dự án là 12 năm và dự tính năm 2014 dự án sẽ đi vào hoạt động. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 13
  14. 14. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG V: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THANH LONG THEO VIETGAP V.1. Giới thiệu về cây thanh long V.1.1. Nguồn gốc Cây Thanh long (Hylocereus undatus Haw) có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mehico và Colombia, là cây nhiệt đới khô. V.1.2. Tên khoa học Quả của thanh long có ba loại, tất cả đều có vỏ giống nhƣ da và có một chút lá. Chúng có tên gọi khoa học nhƣ sau: Hylocereus undatus thuộc chi Hylocereus, ruột trắng với vỏ hồng hay đỏ. Hylocereus polyrhizus thuộc chi Hylocereus, ruột đỏ với vỏ hồng hay đỏ. Hylocereus megalanthus, trƣớc đây đƣợc coi là thuộc chi Selenicereus, ruột trắng với vỏ vàng. Các hạt giống nhƣ hạt vừng đen nằm lẫn lộn trong ruột. Lớp cùi thịt trong ruột thƣờng đƣợc ăn ở dạng quả tƣơi, có mùi vị thơm dịu, ngọt vừa phải và ít cung cấp calo. Hƣơng vị của nó đôi khi giống nhƣ hƣơng vị của quả kiwi (Actinidia deliciosa). Quả có thể chế biến thành nƣớc quả hay rƣợu vang; hoa có thể ăn đƣợc hay ngâm vào nƣớc giống nhƣ chè. Mặc dù các hạt bé tí xíu của chúng đƣợc ăn cùng với thịt của ruột quả nhƣng chúng không bị tiêu hóa. V.1.3. Thông tin dinh dƣỡng Giá trị dinh dƣỡng trong 100g quả thanh long (trong đó có 55g ăn đƣợc) nhƣ sau: Nƣớc 80-90 g Cacbohydrats 9-14 g Protein 0.15-0.5 g Chất béo 0.1-0.6 g Chất xơ 0.3-0.9 g Tro 0.4-0.7 g Năng lƣợng: 35-50 Cal Canxi 6–10 mg Sắt 0.3-0.7 mg Phospho 16 – 36 mg Caroten (Vitamin A): dạng vết Thiamin (Vitamin B1): dạng vết Riboflavin (Vitamin B2): dạng vết Niacin (Vitamin B3) 0.2-0.45 mg Axit ascorbic (Vitamin C) 4–25 mg Các giá trị nêu trên có thể thay đổi theo giống và điều kiện trồng trọt. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 14
  15. 15. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG V.2. Quy trình sản xuất thanh long V.2.1. Yêu cầu sinh thái 1. Nhiệt độ Cây thanh long (Hylocereus undatus Haw.) là cây nhiệt đới có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mêhicô và Colombia. Nhiệt độ thích hợp cho thanh long sinh trƣởng và phát triển từ 20 – 34oC. Trong điều kiện thời tiết có sƣơng giá nhẹ với thời gian ngắn cũng sẽ gây ảnh hƣởng cho cây thanh long. 2. Ánh sáng Cây thanh long chịu ảnh hƣởng của quang kỳ, ra hoa trong điều kiện ngày dài, cây sinh trƣởng và phát triển tốt ở các nơi có ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sáng cây ốm yếu. Tuy nhiên, nếu cƣờng độ ánh sáng và nhiệt độ quá cao sẽ làm ảnh hƣởng tới khả năng sinh trƣởng của cây thanh long. 3. Nƣớc Cây thanh long có tính chống chịu hạn nhƣng không chịu úng. Để cây phát triển tốt, cho nhiều trái và trái to cần cung cấp đủ nƣớc, nhất là trong thời kỳ phân hoá mầm hoa, ra hoa và kết trái. Nhu cầu về lƣợng mƣa tốt cho cây từ 800 – 2.000 mm/năm, nếu thấp hơn hoặc vƣợt quá sẽ dẫn tới hiện tƣợng rụng hoa và thối trái. 4. Đất đai Cây thanh long trồng đƣợc trên nhiều loại đất khác nhau từ đất cát pha, đất xám bạc màu, đất phèn đến đất phù sa, đất đỏ Bazan, đất thịt… Tuy nhiên, cây thanh long đạt hiệu quả cao trong điều kiện đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nƣớc tốt, không bị nhiễm mặn và có pH đất từ 5 – 7. V.2.2. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất - Vị trí, vùng sản xuất thanh long áp dụng theo VietGAP phải phù hợp với quy hoạch của Tỉnh. Cần phân tích đất, nƣớc trƣớc khi trồng. Vƣờn trồng cách khu công nghiệp, nghĩa trang, bệnh viện khoảng 500 m và đất không bị nhiễm kim loại nặng. Toàn bộ hồ sơ về vị trí lô đất và kết quả phân tích đất đƣợc lƣu giữ tại HTX, nhóm sản xuất hoặc tại hộ gia đình để có thể truy nguyên nguồn gốc theo yêu cầu. - Nếu vùng sản xuất có các nguy cơ ô nhiễm trên mà có thể khắc phục thì phải có cơ sở khoa học chứng minh sự khắc phục nguy cơ ô nhiễm và lƣu trong hồ sơ. - Vùng sản xuất thanh long có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học (kim loại nặng, hàm lƣợng Nitrate), sinh học (vi khuẩn Salmonella, E.Coli, Coliform), vật lý (xói mòn đất, ngập úng) cao và không thể khắc phục thì không đƣợc sản xuất theo VietGAP. V.2.3. Thiết kế vƣờn Phải có sơ đồ bố trí lô và bảng hiệu để phân biệt các lô. 1. Chuẩn bị đất và quản lý đất trồng Đất đƣợc cày bừa kỹ, tạo mặt phẳng để dễ thoát nƣớc chống ngập úng, không nên sử dụng thuốc khai hoang để xử lý thực bì. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 15
  16. 16. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất (nhƣ dƣ lƣợng kim loại nặng, nitrate, xói mòn và ngập úng,… ảnh hƣởng đến cây trồng và sức khỏe ngƣời tiêu dùng), tổ chức và cá nhân sản xuất phải đƣợc sự tƣ vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép, lƣu trong hồ sơ các biện pháp xử lý. Trong vùng sản xuất hạn chế chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nƣớc. Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trƣờng và sản phẩm sau thu hoạch. 2. Trụ trồng Có thể dùng trụ gỗ, trụ gạch hoặc xi măng cốt sắt để trồng thanh long. Hiện nay trụ xi măng cốt sắt đang đƣợc khuyến cáo và sử dụng phổ biến trong sản xuất. Trụ có kích thƣớc dài 1.9 – 2 m; cạnh vuông tối thiểu 15 – 15 cm. Khi trồng, phần trên mặt đất cao khoảng 1.3 – 1.4 m, phần chôn dƣới mặt đất khoảng 0.6 m; phía trên trụ có 2 cọng sắt ló ra dài 20 – 25 cm đƣợc bẻ cong theo 2 hƣớng dùng làm giá đỡ cho cành thanh long. 3. Mật độ - khoảng cách trồng Cây thanh long là cây ƣa sáng và cần nhiều ánh nắng, nếu trồng mật độ dày cành đan chéo nhau khó đi lại chăm sóc. Nên trồng với khoảng cách là 2.8 x 2.8 m (hàng cách hàng 2.8 m, trụ cách trụ 2.8 m), mật độ 1200 trụ/ha. 4. Giống trồng - Giống phải có nguồn gốc rõ ràng, cơ sở nhân giống và sản xuất giống phải đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp phép. - Giống thanh long tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hom giống, hóa chất sử dụng, thời gian, tên ngƣời xử lý và mục đích xử lý. - Trong trƣờng hợp giống thanh long không tự sản xuất phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lƣợng, chủng loại, phƣơng pháp xử lý giống (nếu có). Giống hiện trồng phổ biến là giống thanh long ruột trắng. Giống có khả năng sinh trƣởng và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái của tỉnh, cho năng suất cao, hình dạng trái đẹp, vỏ màu đỏ trong ruột màu trắng. Giống có thời gian ra hoa từ tháng 4 – 9 dƣơng lịch (chính vụ), thời gian từ đậu trái đến thu hoạch khoảng 28 – 32 ngày. Cành đƣợc chọn làm hom giống cần chọn ở những cành tốt, khỏe và phải đạt các tiêu chuẩn sau: - Tuổi cành 12 tháng (đã cho trái vụ trƣớc, không nên chọn những cành vừa mới cho trái), cần chọn các cành có gốc cành đã bắt đầu hóa gỗ để hạn chế bệnh thối cành. - Chiều dài cành tốt nhất từ 40 – 50 cm. - Cành khỏe có màu xanh đậm, sạch sâu bệnh. - Các mắt trên cành mang chùm gai phải tốt, mẩy. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 16
  17. 17. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Phần gốc cành đƣợc cắt bỏ phần vỏ khoảng 2 – 4 cm chỉ để lại lõi giúp nhanh ra rễ và tránh thối gốc. Cành đƣợc giâm nơi thoáng mát khoảng 20 – 30 ngày trƣớc khi trồng. V.2.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc 1. Thời vụ trồng Cây thanh long có thể trồng đƣợc quanh năm, nhƣng có 2 thời điểm chính xuống giống thích hợp nhất: là tháng 10 – 11 và tháng 5 – 6 dƣơng lịch. Tốt nhất có kế hoạch giâm hom để chủ động xuống giống. 2. Cách đặt hom - Đặt hom cạn 2 – 3 cm, đặt phần lõi (đã gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài) xuống đất để tránh thối gốc. - Khi trồng nên áp phần phẳng của hom vào mặt trụ tạo điều kiện thuận lợi cho cành ra rễ dễ bám sát vào trụ. - Sau khi trồng dùng dây cột hom vào trụ để tránh gió làm lung lay và đổ ngã. - Mỗi trụ đặt 4 hom theo từng mặt trụ. 3. Tƣới nƣớc Cây thanh long là cây chịu hạn, tuy nhiên trong điều kiện nắng hạn kéo dài nếu không đủ nƣớc tƣới sẽ làm giảm khả năng sinh trƣởng phát triển của cây và làm giảm năng suất. Biểu hiện của sự thiếu nƣớc ở cây thanh long là: Cành mới hình thành ít, sinh trƣởng rất chậm, cành bị teo tóp và chuyển sang màu vàng. Ở những cây thiếu nƣớc khi ra hoa, tỉ lệ rụng hoa ở đợt ra hoa đầu tiên cao > 80%, trái nhỏ. Do đó, cần tƣới nƣớc thƣờng xuyên đảm bảo đủ độ ẩm cho cây phát triển. Sản xuất theo VietGAP yêu cầu: - Nƣớc tƣới cho sản xuất thanh long phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng. ( TCVN 6773-2000, Phƣơng pháp lấy mẫu theo TCVN 6000 - 1995 đối với nƣớc ngầm; TCVN 5996– 1995 đối với nƣớc sông và suối; TCVN 5994 – 1995 đối với nƣớc ao hồ tự nhiên và nhân tạo). - Phân tích và đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nƣớc sử dụng cho: tƣới, phun thuốc BVTV, phải đƣợc ghi chép và lƣu trong hồ sơ. - Trƣờng hợp nƣớc của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn phải thay thế bằng nguồn nƣớc khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nƣớc sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lƣợng. Ghi chép phƣơng pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lƣu trong hồ sơ. - Không dùng nƣớc thải công nghiệp, nƣớc thải từ các bệnh viện, các khu dân cƣ tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nƣớc phân tƣơi, nƣớc thải chƣa qua xử lý trong sản xuất. 4. Tủ gốc giữ ẩm Vào mùa nắng nên dùng rơm rạ, cỏ khô, xơ dừa, lục bình… để tủ gốc giữ ẩm cho cây. Ngoài việc giữ ẩm cho cây biện pháp này còn giúp hạn chế sự phát triển của cỏ dại. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 17
  18. 18. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 5. Tỉa cành và tạo tán Mục đích của tỉa cành và tạo tán là tạo cho cây có bộ khung cơ bản, thông thoáng giúp cây sinh trƣởng mạnh, cho năng suất cao và ổn định, đồng thời kéo dài giai đoạn kinh doanh của cây. - Tỉa cành để tạo bộ tán đẹp cho cây, hạn chế sâu bệnh và cành không hiệu quả. - Giai đoạn sau khi trồng, tỉa tất cả các cành chỉ để lại một cành phát triển tốt, cột áp sát cành vào cây trụ từ mặt đất tới giá đỡ. - Trên giá đỡ, tỉa cành theo nguyên tắc 1 cành mẹ để lại 1 – 2 cành con, chọn cành sinh trƣởng mạnh, phát triển tốt, tỉa bỏ các cành tai chuột (bánh mì), cành ốm yếu, cành sâu bệnh, cành già không còn khả năng cho trái, các cành nằm khuất trong tán không nhận đƣợc ánh sáng. Khi cành dài 1,2 m – 1,5 m bấm đọt cành giúp cành phát triển tốt và nhanh cho trái. - Từ năm thứ 5 trở đi, hàng năm, sau mỗi vụ thu hoạch cần tiến hành tỉa cành tạo tán. 6. Cỏ dại Cỏ dại cạnh tranh dinh dƣỡng với cây thanh long và là nơi trú ẩn của sâu bệnh. Trƣớc mỗi đợt bón phân cần làm sạch cỏ xung quanh gốc. Phải dọn dẹp, làm sạch cỏ trong vƣờn, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc trừ cỏ nhằm hạn chế khả năng ô nhiễm đất do thuốc. Nếu dùng chỉ đƣợc phép dùng các loại thuốc nằm trong danh mục cho phép của Bộ Nông nghiệp & PTNT, nếu sử dụng thuốc diệt cỏ để xử lý cỏ dại trong vƣờn thì phải ghi chép và lƣu giữ trong hồ sơ của hộ gia đình, HTX… ngày phun, loại thuốc và liều lƣợng đã sử dụng. 7. Phân bón và chất phụ gia - Đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lƣu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên trái thanh long. - Chỉ sử dụng các loại phân bón và chất phụ gia có trong danh mục đƣợc phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. - Không sử dụng phân hữu cơ chƣa qua xử lý (ủ hoai mục). Trong trƣờng hợp phân hữu cơ đƣợc xử lý tại chỗ, phải đƣợc ghi lại thời gian và phƣơng pháp xử lý. Trƣờng hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lƣợng, chủng loại, phƣơng pháp xử lý. - Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải đƣợc vệ sinh và phải đƣợc bảo dƣỡng thƣờng xuyên. - Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn phân bón, chất phụ gia cần đƣợc xây dựng và bảo dƣỡng để đảm bảo giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nƣớc. - Lƣu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 18
  19. 19. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG thời gian và số lƣợng mua). - Lƣu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lƣợng, phƣơng pháp bón phân và tên ngƣời bón). Tùy theo loại đất, giai đoạn sinh trƣởng của cây thanh long mà phải bón đầy đủ phân cho cây phát triển. Riêng đối với phân chuồng phải có nơi ủ phân chuồng để hạn chế ô nhiễm đất và nguồn nƣớc. + Giai đoạn kiến thiết cơ bản * Năm thứ 1 Phân hữu cơ: Đƣợc áp dụng vào 1 ngày trƣớc khi trồng và 6 tháng sau khi trồng, với liều lƣợng 5 – 10 kg phân chuồng hoai + 0.5 kg Super lân hoặc lân Văn Điển/trụ. Nếu không chủ động đƣợc nguồn phân chuồng có thể thay thế phân chuồng bằng các loại phân hữu cơ vi sinh với liều lƣợng 1 kg/trụ. Phân hóa học: Một tháng sau khi trồng, bón 25g Urea + 25g DAP/trụ, hoặc 80g NPK 20-20-15/trụ. - Định kỳ bón 1 tháng/lần - Cách bón: rải phân xung quanh gốc (cách gốc 20 – 40 cm), dùng rơm tủ lên và tƣới nƣớc. * Năm thứ 2 Phân hữu cơ: Bón 2 lần vào đầu và cuối mùa mƣa, với liều lƣợng 15 – 20 kg phân chuồng hoai + 1 kg Super lân hoặc lân Văn Điển/trụ. Nếu không chủ động đƣợc nguồn phân chuồng có thể thay thế phân chuồng bằng các loại phân hữu cơ vi sinh với liều lƣợng 2 kg/trụ. Phân hóa học: Định kỳ bón 1 tháng/lần bón với liều lƣợng bón 50g Urea + 50g DAP/trụ, hoặc 150g NPK 20-20-15/trụ. + Giai đoạn kinh doanh: Từ năm thứ 3 trở đi a. Phân hữu cơ: Bón 2 lần vào đầu và cuối mùa mƣa, với liều lƣợng 20 – 30 kg phân chuồng hoai + 1 kg Super lân hoặc lân Văn Điển/trụ. Nếu không chủ động đƣợc nguồn phân chuồng có thể thay thế phân chuồng bằng các loại phân hữu cơ vi sinh với liều lƣợng 3 – 5 kg/trụ. b. Phân hoá học: Liều lƣợng bón Tuổi vƣờn Lƣợng phân bón nguyên chất gr/trụ/năm N P2O5 K2O 3–5 500 500 500 >5 750 500 750 - Cách bón: Rải đều trên mặt đất xung quanh trụ, tủ rơm rạ, hay cỏ khô, sau đó tƣới nƣớc cho phân tan. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 19
  20. 20. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG - Thời gian bón: Chia làm 8 lần bón/năm (trung bình 1.5 tháng/lần ) Đơn vị tính: g/trụ Tháng Vƣờn 3 – 5 năm tuổi Urê 200 200 200 100 100 9 – 10 12 2 4 5 Lần thứ 6 - 8, Bón với liều lƣợng nhƣ lần 5 mỗi tháng/lần Lân 3.600 0 0 0 0 Kali 0 150 150 150 100 Vƣờn > 5 năm tuổi Urê Lân 250 3.600 250 0 250 0 250 0 150 0 Kali 0 250 250 150 150 - Lần thứ 1 bón ngay sau khi kết thúc thu hoạch vụ chính (vào khoảng cuối tháng 9 đầu tháng 10). - Nếu đất có phản ứng chua thì thế Super lân bằng lân Văn Điển và bón thêm vôi từ 200 – 500 kg/ha. - Có thể sử dụng phân hỗn hợp NPK thay thế phân đơn nhƣ bảng sau: Đơn vị tính: g/trụ Tháng Vƣờn 3 – 5 năm tuổi Vƣờn > 5 năm tuổi NPK NPK NPK NPK Kali Kali 20-20-15 22-10-20 20-20-15 22-10-20 9 – 10 350 0 40 500 0 50 12 350 0 40 500 0 50 2 350 0 40 500 0 50 4 350 0 40 500 0 50 5 0 250 0 0 400 0 Lần thứ 6 - 8, 0 250 0 0 400 0 mỗi tháng/lần Phân bón lá và chất kích thích sinh trƣởng: Để tăng cƣờng thêm dinh dƣỡng cho cây giúp cây phát triển tốt, có thể sử dụng thêm phân bón qua lá để bón cho cây theo khuyến cáo sau: - Sau khi thu hoạch và cắt tỉa cành tạo tán, phun phân bón lá NPK 30-30-10, phun 3 lần, 7 ngày/lần, với liều lƣợng 15 g/bình 8 lít. - Giai đoạn chuẩn bị ra nụ, phun phân bón lá NPK 10-52-10, phun 2 lần, 7 ngày/lần. - Giai đoạn nụ đƣợc 8-10 ngày: dùng chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá 20-2020, liều lƣợng 15 g/bình 8 lít. - Sau khi hoa thụ phấn 3 ngày, dùng chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá NPK 30-10-10 phun với liều lƣợng 15 g/bình 8 lít. - Trong giai đoạn nuôi trái sử dụng phân bón lá NPK 20-20-20, phun 7 ngày/ lần, liều -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 20
  21. 21. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG lƣợng 15 g/bình 8 lít. - Trƣớc thu hoạch (15 – 20 ngày), phun phân bón lá NPKCa 12-0-40-3Ca, liều lƣợng 15 g/ bình 8 lít, phun 2 lần, 7 ngày/lần. 8. Tỉa hoa, trái Chọn 2 nụ phát triển tốt trên mỗi cành, tỉa bỏ các nụ còn lại, các nụ trên cùng một cành nên chọn ở hai mắt xa nhau. Sau khi hoa nở 5 – 7 ngày tiến hành tỉa trái, mỗi cành chỉ để lại 1 trái, chọn các trái phát triển tốt, không dấu vết sâu bệnh. V.2.5. Phòng trừ một số bệnh hại chính 1. Sâu hại + Kiến * Cách gây hại Kiến cắn đục phá gốc cây làm hƣ hom giống, cành non, tai lá, nụ hoa, trái non, trái chín gây ảnh hƣởng đến giá trị thƣơng phẩm. * Biện pháp phòng trừ - Vệ sinh vƣờn, dọn sạch các cành cây, lá khô trong vƣờn để không cho kiến có nơi ẩn náu. - Ở những vƣờn bị nhiễm nặng, khi cây có nụ hoa, có thể sử dụng thuốc hóa học để trị nhƣng phải bảo đảm thời gian cách ly an toàn. Không sử dụng thuốc hóa học trên trái một tuần trƣớc khi thu hoạch. - Sử dụng nƣớc đƣờng hoặc bả dừa khô trộn với thuốc hóa học (Regent) để diệt kiến sau khi thu hoạch. + Các loại bọ cánh cứng * Cách gây hại Bọ cánh cứng thƣờng gây hại ở vỏ và tai trái gây vết thƣơng tạo điều kiện cho nấm bệnh và vi khuẩn gây hại làm giảm mẫu mã của trái. * Biện pháp phòng trừ - Vệ sinh vƣờn, phát quang bụi rậm, cỏ dại, bón phân chuồng hoai. - Bọ trƣởng thành có kích thƣớc khá lớn, dễ phát hiện nên biện pháp tốt nhất là bắt bằng tay. - Biện pháp hoá học: Có thể dùng các loại thuốc hóa học nằm trong danh mục cho phép của Bộ Nông nghiệp & PTNT nhƣ nhóm cúc tổng hợp để phun. + Ruồi đục trái * Cách gây hại Ruồi đục trái là đối tƣợng nguy hiểm và là đối tƣợng kiểm dịch rất khắt khe của nhiều nƣớc trên thế giới. Ruồi cái chích vào vỏ trái và đẻ trứng vào bên trong, bên ngoài lớp vỏ có dấu chích sẽ biến màu nâu, khi trứng nở thành giòi ăn phá bên trong trái làm thối và rụng trái. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 21
  22. 22. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG * Biện pháp phòng trừ - Vệ sinh đồng ruộng, thu gom tiêu hủy trái rụng. - Thu hoạch trái chín kịp thời. - Áp dụng biện pháp bao trái. - Sử dụng pheromone bẫy ruồi đực (Flykil 95 EC, Vizubon-D): Tẩm pheromone có trộn thuốc trừ sâu vào miếng thấm; Gắn vào bẫy và treo lên cây; Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào bẫy; Mỗi 2 tuần thay thuốc 1 lần; Nên treo bẫy đồng loạt trên diện rộng. - Phun mồi protein (SofriProtein + Fipronil 5% SC): Ruồi thành trùng cần ăn protein để con cái phát triển trứng, con đực phát triển tinh trùng. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là giết cả ruồi cái và ruồi đực, lƣợng thuốc trừ sâu sử dụng ít, an toàn cho côn trùng có ích. + Sên, ốc * Cách gây hại Ốc sên và sên dẹp (sên nhớt, sên trần, con bà chằng) phát triển mạnh trong mùa mƣa. Ban ngày ẩn nơi ẩm, mát, dƣới lớp rơm tủ, ban đêm chúng xuất hiện và ăn phá phần non của cành, hoa, trái thanh long. * Biện pháp phòng trừ: - Vệ sinh vƣờn, dọn sạch cỏ dại vào mùa mƣa. - Tẩm thuốc diệt ốc (Deadline Bullet, Yellow-K) vào bông, trái đặt bả nơi sên, ốc hay tập trung. Ngoài ra còn có các dịch hại khác như bọ trĩ, rầy mềm, ngâu, bọ xít, ngài chích hút hại trái, tuyến trùng hại rễ. 2. Bệnh hại + Bệnh thối cành * Tác nhân: Do nấm Alternaria sp. gây ra Đặc điểm gây hại: Bệnh thƣờng xảy ra vào mùa nắng. Thân cành bị thối mềm có màu vàng nâu, vết thối thƣờng bắt đầu từ ngọn xuống. * Biện pháp phòng trừ - Cung cấp đủ nƣớc cho cây vào mùa nắng. - Tránh tƣới cây vào lúc trời nắng gắt. - Bón phân cân đối. - Vƣờn phải thoát nƣớc tốt. - Cắt bỏ cành bị bệnh và tiêu hủy. - Có thể dùng Norshield 82WP, Score 250EC …. phun trừ. + Bệnh đốm nâu trên thân cành * Tác nhân: Do nấm Gloeosporium agaves gây ra. * Đặc điểm gây hại: Thân cành thanh long có những đốm tròn nhƣ mắt cua màu nâu. Vết bệnh nằm rải rác hoặc tập trung, thƣờng kéo dài thành từng vệt dọc theo thân cành. * Biện pháp phòng trừ -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 22
  23. 23. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG - Vệ sinh vƣờn, cắt và tiêu huỷ cành bệnh - Có thể dùng các loại thuốc trừ nấm phổ rộng có thời gian cách ly ngắn để phun trừ. + Bệnh thán thƣ * Tác nhân: Do nấm Colletorichum gloeosporioides gây ra. * Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại chủ yếu trên hoa, trái. Trên hoa, nấm tạo thành những đốm đen nhỏ làm hoa bị khô đen và rụng, trên trái già và chín có những đốm đen hơi tròn lõm vào vỏ. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, mƣa nhiều. * Biện pháp phòng trừ - Tỉa cành cho cây thông thoáng, loại bỏ cành bị sâu bệnh, không cho cành tiếp xúc với đất. - Tiêu hủy các cành bị bệnh nặng. - Phun thuốc phòng bệnh (Tilt super, Score…) khi điều kiện thời tiết thuận lợi cho bệnh phát triển (mƣa nhiều). Ngoài ra còn các bệnh khác như thối trái, thối bẹ, nám cành, đốm đen, nấm bồ hống, đốm vòng. 3. Những qui định về sử dụng hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) - Ngƣời lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải đƣợc tập huấn về phƣơng pháp sử dụng thuốc BVTV và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn. - Trƣờng hợp cần lựa chọn các loại thuốc BVTV và chất điều hòa sinh trƣởng cho phù hợp, cần có ý kiến của ngƣời có chuyên môn về lĩnh vực BVTV. - Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc BVTV. - Sử dụng hóa chất tuân theo nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng liều lƣợng, đúng lúc, đúng cách). - Các hỗn hợp hóa chất và thuốc BVTV dùng không hết cần đƣợc xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trƣờng. Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thƣờng xuyên bảo dƣỡng, kiểm tra. Nƣớc rửa dụng cụ cần đƣợc xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trƣờng. - Kho chứa hóa chất phải đảm bảo theo quy định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và đƣợc khóa cẩn thận. Phải có bảng hƣớng dẫn và thiết bị sơ cứu. Chỉ những ngƣời có trách nhiệm mới đƣợc vào kho. - Không để thuốc BVTV dạng lỏng trên giá phía trên thuốc dạng bột. - Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng. Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hƣớng dẫn sử dụng nhƣ bao bì, thùng chứa hóa chất gốc. - Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lƣu trữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của Nhà nƣớc. - Lƣu trữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng (biểu mẫu đính kèm). - Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất. Những vỏ bao bì, thùng chứa -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 23
  24. 24. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG phải thu gom và cất giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của Nhà nƣớc. - Nếu phát hiện dƣ lƣợng hóa chất trong trái thanh long vƣợt quá mức tối đa cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lƣu trữ. - Thƣờng xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dƣ lƣợng hóa chất có trong thanh long theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền. Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lĩnh vực dƣ lƣợng thuốc BVTV. V.2.6. Thu hoạch - Chấm dứt phun xịt thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích sinh trƣởng trƣớc khi thu hoạch 7 – 10 ngày - Nên thu hoạch trong khoảng 28 – 32 ngày sau khi nở hoa để trái có chất lƣợng ngon nhất và bảo quản lâu hơn. - Thời điểm thu hoạch tốt nhất là vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Tránh ánh nắng gay gắt chiếu trực tiếp vào trái làm tăng nhiệt độ trong trái, gây mất nƣớc ảnh hƣởng đến chất lƣợng và thời gian bảo quản. - Dụng cụ thu hoạch trái phải sắc, bén. Trái sau khi cắt đƣợc đựng trong giỏ nhựa, để trong mát, phân loại sơ bộ và vận chuyển ngay về nhà đóng gói càng sớm càng tốt, không để lâu ngoài vƣờn. Các dụng cụ nhƣ dao, kéo, giỏ… đƣợc dùng trong thu hoạch nhiều lần phải đƣợc chùi rửa, bảo quản cẩn thận. - Sản phẩm sau khi thu hoạch không đƣợc để tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm. - Không chất trái quá đầy giỏ khi vận chuyển, giỏ phải đƣợc bao lót kỹ, che phủ bằng giấy hoặc lá để tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào trái và tổn thƣơng trái do va chạm trong khi vận chuyển. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 24
  25. 25. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN VI.1. Nội dung tổng mức đầu tƣ Mụ “Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tƣ, xác định hiệu quả đầu tƣ của dự án. Tổng mức đầu tƣ của dự án là 31,143,200,000 (Ba mươi mốt tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm ngàn đồng), bao gồm: Vốn đầu tƣ trồng thanh long, xây dựng chuồng trại bò và làm đất trồng lúa và dự phòng phí. VI.1.1. Vốn cố định  Chi phí trồng thanh long năm đầu đến khi ra trái ĐVT: 1,000 đồng STT 1 2 3 4 5 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Giá trị Chi phí trồng và bón phân cho thanh long Đúc trụ Trụ 60,000 100 6,000,000 Hom giống Hom 240,000 2 360,000 Công trồng trụ, đào hố, bón phân, tủ rơm Trụ 26,000 60 1,560,000 (khoán gọn) Ống nƣớc ( Bình minh) ống 1,200,000 Thiêt bị điện trung thế 75KAV Bộ 10 250,000 1,200,000 Phân chuồng Tấn 756 1,000 756,000 Rơm tủ gốc Xe 3,200 600 1,920,000 Thuốc trừ sâu+bệnh+ dƣỡng cây (tính gộp) Lần 154 12,500 1,925,000 Công lao động cố định Công 100 4,000 9,600,000 Công lao động thời vụ Ngày 500 150 75,000 Chi phí máy bơm nƣớc Bộ 50 10,000 500,000 Chi phí điện trung thế Bộ 4 400,000 1,600,000 Chi phí thiết bị tỉa cành Bộ 100 150 15,000 Chi phí thiết bị khác 10,000 Lƣới B40+ Trụ rào 500,000 Phân bón (NPK) Tấn 300 1,520 456,000 Tổng cộng 27,677,000 Với diện tích tổng cộng hai khu là 50 ha, chủ đầu tƣ đã chia giai đoạn đầu tƣ gồm : 15 ha thanh long trồng mới đƣợc 10 tháng, 35 ha thanh long còn lại chuẩn bị đầu tƣ.  Chi phí chuồng nuôi bò thịt vỗ béo -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 25
  26. 26. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ĐVT : 1,000 đồng STT 1 2 Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Giá trị Chi phí trang trại bò thịt vỗ béo Đầu tƣ chuồng trại m2 360 1,000 360,000 Chi phí trồng cỏ voi ha 3 25,000 75,000 Tổng cộng 435,000  Chi phí khai hoang trồng lúa ĐVT : 1,000 đồng Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Giá trị Chi phí khai hoang trồng lúa Chi phí ha 5 40,000 200,000 Tổng cộng 200,000 Bảng tổng hợp vốn đầu tƣ cố định ĐVT : 1,000 đồng STT 1 2 3 4 Hạng mục Chi phí trồng và bón phân cho thanh long Chi phí trang trại bò thịt vỗ béo Chi phí khai hoang trồng lúa Dự phòng phí TỔNG CỘNG Giá trị 27,677,000 435,000 200,000 2,831,200 31,143,200 VI.1.2. Vốn lƣu động Ngoài ra, để dự án có thể hoạt động, dự án còn cần khoảng vốn lƣu động bổ sung hằng năm nhằm phục vụ cho trang trại. ĐVT: 1,000 đồng Năm Hạng mục Vốn lƣu động Chênh lệch vốn lƣu động 2014 1 3,389,288 3,389,288 2015 2016 2017 2018 2019 2 3 4 5 6 3,490,967 3,595,696 3,703,567 3,814,674 3,929,114 101,679 104,729 107,871 111,107 114,440 -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 26
  27. 27. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG VI.2. Biểu tổng hợp vốn đầu tƣ ĐVT: 1,000 đồng TT 1 2 3 Khoản mục Tổng số Tiến độ thực hiện đầu tƣ dự án Quý I/2013 Quý II/2013 Quý IV/2013 Quý I/2014 Tổng mức đầu tƣ 35,834,767 12,645,021 10,943,733 12,246,013 Vốn cố định 31,143,200 - Trồng thanh long 27,677,000 + Trồng 15 ha thanh long 7,677,000 7,677,000 + Trồng 35 ha thanh long 20,000,000 10,000,000 10,000,000 - Xây dựng chuồng bò thịt vỗ béo 435,000 435,000 - Làm đất sản xuất lúa 200,000 200,000 -Dự phòng phí 2,831,200 943,733 0 943,733 943,733 -Chi phí khác, trong đó: 4,691,567 + Vốn lƣu động sản xuất ban đầu 0 0 1,302,279 4,691,567 3,389,288 Kế hoạch huy động vốn 35,834,767 12,645,021 10,943,733 12,246,013 -Nguồn vốn tự có 15,834,767 + Đầu tƣ 15 ha thanh long 7,677,000 7,677,000 + Đầu tƣ chuồng nuôi bò thịt vỗ béo 435,000 435,000 + Làm đất trồng lúa 200,000 200,000 + Dự phòng phí 2,831,200 943,733 943,733 943,733 + Vốn lƣu động 4,691,567 3,389,288 - 1,302,279 -Nguồn vốn vay NHPT 20,000,000 0 10,000,000 10,000,000 + Đầu tƣ 35 ha thanh long 20,000,000 10,000,000 10,000,000 Cân đối vốn đầu tƣ (2-1) -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 27
  28. 28. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN VII.1. Cơ cấu nguồn vốn ĐVT: 1,000 đồng Hạng mục Vốn chủ sở hữu + Trồng 15 ha thanh long đƣợc 10 tháng + Chuồng trại chăn nuôi + Khai hoang trồng lúa + Dự phòng phí Vốn vay Trồng mới 35 ha thanh long TỔNG CỘNG Số tiền 11,143,200 7,677,000 435,000 200,000 2,831,200 20,000,000 20,000,000 31,143,200 Tỷ lệ 36% 25% 1% 64% 100% VII.2. Tiến độ vay vốn ĐVT: 1,000 đồng Hạng mục Vốn vay Quý IV/2013 10,000,000 Quý I/2014 10,000,000 Với tổng số tiền vay dùng cho đầu tƣ tài sản cố định là 20,000,000,000 đồng (Hai mươi tỷ đồng) đƣợc vay trong thời gian 6 năm, lãi suất tạm tính 13.5%/năm, giải ngân trong vòng hai lần là Quý IV/2013 và Tháng 1/2014. Phƣơng thức vay vốn: Chủ đầu tƣ trả lãi vay mỗi tháng theo số dƣ nợ đầu kì và trả vốn gốc theo mỗi quý. Dự kiến đến đầu năm 2020 dự án sẽ hoàn trả hết số tiền vay theo kế hoạch vay và trả nợ. VII.3. Phƣơng án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay Tiến độ rút vốn vay và trả lãi vay đƣợc trình bày ở bảng sau: ĐVT: 1000 đồng Ngày 11/1/2013 12/1/2013 1/1/2014 2/1/2014 3/1/2014 4/1/2014 Dƣ nợ đầu kỳ 10,000,000 10,000,000 20,000,000 20,000,000 20,000,000 Vay nợ trong kỳ 10,000,000 10,000,000 Trả nợ trong kỳ 110,959 114,658 229,315 207,123 1,062,648 Trả nợ gốc 833,333 Lãi vay 110,959 114,658 229,315 207,123 229,315 -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 Dƣ nợ cuối kỳ 10,000,000 10,000,000 20,000,000 20,000,000 20,000,000 19,166,667 28
  29. 29. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 5/1/2014 6/1/2014 7/1/2014 8/1/2014 9/1/2014 10/1/2014 11/1/2014 12/1/2014 1/1/2015 2/1/2015 3/1/2015 4/1/2015 5/1/2015 6/1/2015 7/1/2015 8/1/2015 9/1/2015 10/1/2015 11/1/2015 12/1/2015 1/1/2016 2/1/2016 3/1/2016 4/1/2016 5/1/2016 6/1/2016 7/1/2016 8/1/2016 9/1/2016 10/1/2016 11/1/2016 12/1/2016 1/1/2017 2/1/2017 3/1/2017 4/1/2017 19,166,667 19,166,667 19,166,667 18,333,333 18,333,333 18,333,333 17,500,000 17,500,000 17,500,000 16,666,667 16,666,667 16,666,667 15,833,333 15,833,333 15,833,333 15,000,000 15,000,000 15,000,000 14,166,667 14,166,667 14,166,667 13,333,333 13,333,333 13,333,333 12,500,000 12,500,000 12,500,000 11,666,667 11,666,667 11,666,667 10,833,333 10,833,333 10,833,333 10,000,000 10,000,000 10,000,000 212,671 219,760 1,046,005 210,205 210,205 1,036,758 200,651 194,178 1,033,984 191,096 172,603 1,024,429 175,685 181,541 1,009,018 171,986 171,986 999,772 162,432 157,192 995,765 152,877 143,014 986,210 138,699 143,322 972,032 133,767 133,767 962,785 124,212 120,205 957,546 114,658 103,562 947,991 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 212,671 219,760 212,671 210,205 210,205 203,425 200,651 194,178 200,651 191,096 172,603 191,096 175,685 181,541 175,685 171,986 171,986 166,438 162,432 157,192 162,432 152,877 143,014 152,877 138,699 143,322 138,699 133,767 133,767 129,452 124,212 120,205 124,212 114,658 103,562 114,658 -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 19,166,667 19,166,667 18,333,333 18,333,333 18,333,333 17,500,000 17,500,000 17,500,000 16,666,667 16,666,667 16,666,667 15,833,333 15,833,333 15,833,333 15,000,000 15,000,000 15,000,000 14,166,667 14,166,667 14,166,667 13,333,333 13,333,333 13,333,333 12,500,000 12,500,000 12,500,000 11,666,667 11,666,667 11,666,667 10,833,333 10,833,333 10,833,333 10,000,000 10,000,000 10,000,000 9,166,667 29
  30. 30. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 5/1/2017 6/1/2017 7/1/2017 8/1/2017 9/1/2017 10/1/2017 11/1/2017 12/1/2017 1/1/2018 2/1/2018 3/1/2018 4/1/2018 5/1/2018 6/1/2018 7/1/2018 8/1/2018 9/1/2018 10/1/2018 11/1/2018 12/1/2018 1/1/2019 2/1/2019 3/1/2019 4/1/2019 5/1/2019 6/1/2019 7/1/2019 8/1/2019 9/1/2019 10/1/2019 11/1/2019 12/1/2019 1/1/2020 9,166,667 9,166,667 9,166,667 8,333,333 8,333,333 8,333,333 7,500,000 7,500,000 7,500,000 6,666,667 6,666,667 6,666,667 5,833,333 5,833,333 5,833,333 5,000,000 5,000,000 5,000,000 4,166,667 4,166,667 4,166,667 3,333,333 3,333,333 3,333,333 2,500,000 2,500,000 2,500,000 1,666,667 1,666,667 1,666,667 833,333 833,333 833,333 Tổng cộng 101,712 105,103 935,046 95,548 95,548 925,799 85,993 83,219 919,326 76,438 69,041 909,772 64,726 66,884 898,059 57,329 57,329 888,813 47,774 46,233 881,107 38,219 34,521 871,553 27,740 28,664 861,073 19,110 19,110 851,826 9,555 9,247 842,888 28,661,575 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 833,333 20,000,000 101,712 105,103 101,712 95,548 95,548 92,466 85,993 83,219 85,993 76,438 69,041 76,438 64,726 66,884 64,726 57,329 57,329 55,479 47,774 46,233 47,774 38,219 34,521 38,219 27,740 28,664 27,740 19,110 19,110 18,493 9,555 9,247 9,555 8,661,575 9,166,667 9,166,667 8,333,333 8,333,333 8,333,333 7,500,000 7,500,000 7,500,000 6,666,667 6,666,667 6,666,667 5,833,333 5,833,333 5,833,333 5,000,000 5,000,000 5,000,000 4,166,667 4,166,667 4,166,667 3,333,333 3,333,333 3,333,333 2,500,000 2,500,000 2,500,000 1,666,667 1,666,667 1,666,667 833,333 833,333 833,333 (0) Với số tiền vay 20,000,000,000 đồng, mỗi quý chủ đầu tƣ phải trả vốn gốc 833,333,000 đồng kèm với lãi vay theo số dƣ nợ đầu kỳ. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 30
  31. 31. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tƣ, cụ thể nhƣ sau: - Thời gian hoạt động của dự án là 12 năm và bắt đầu từ năm 2014; - Tổng mức đầu tƣ: 31,143,200,000đồng . Trong đó, vốn vay NHPT đầu tƣ cho trồng 35ha thanh long là 20,000,000,000 đồng, chiếm 64% nguồn vốn đầu tƣ. - Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tƣ để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt; - Doanh thu của dự án đƣợc từ: + Doanh thu chính: Thu hoạch 50 ha thanh long + Doanh thu thêm: Nuôi 100 bò thịt vỗ béo và 5 ha lúa - Chi phí của dự án: + Chi phí chăm sóc thanh long + Chi phí nuôi bò thịt vỗ béo + Chi phí trồng lúa - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng, thời gian khấu hao sẽ đƣợc tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm. - Lãi suất vay ƣu đãi: 13.5%/năm; Thời hạn vay 6 năm, trả nợ theo phƣơng thức trả gốc đều và lãi phát sinh. - Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 22%. VIII.2. Tính toán chi phí của dự án VIII.2.1. Lực lƣợng lao động của trang trại Đội ngũ quản lý và nhân sự dự kiến của dự án gồm nhân viên quản lý hành chính, lao động cố định và lao động thời vụ.  Giám đốc trang trại: 1 ngƣời Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động trong trang trại, liên hệ với nhà phân phối và có kế hoạch kinh doanh của toàn trang trại  Kế toán: 1 kế toán trƣởng, 1 nhân viên Chịu trách nhiệm về thu – chi theo đúng kế hoạch và phƣơng án kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính toán tiền lƣơng cho nhân viên  Hành chính: 1 ngƣời Chịu trách nhiệm quản lý về hành chính nhân sự, tuyển dụng nhân viên, các thủ tục hành chính pháp lý tại trang trại  Nhân viên văn phòng: 2 ngƣời Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ sổ sách, kết nối giữa các bộ phận với nhau, đảm nhận các giấy tờ có liên quan.  Bảo vệ: 2 ngƣời -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 31
  32. 32. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài sản của trang trại.  Tổ nhà bếp vệ sinh: 2 ngƣời  Công nhân chăm sóc vƣờn thanh long: 100 ngƣời  Công nhân chăm sóc bò: 3 ngƣời Nhân công chăn nuôi trực tiếp gồm có 100 ngƣời có mức lƣơng khoảng 4 triệu đồng/tháng/ngƣời, ngoài ra còn thuê mƣớn lao động thời vụ trả lƣơng theo ngày làm việc khoảng 150 ngàn đồng/ngƣời/ngày. Biểu tổng hợp số lƣợng nhân công trong dự án Chức vụ Nhân viên quản lý Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán viên Nhân viên hành chính Nhân viên văn phòng Bảo vệ Nhà bếp+ vệ sinh Lao động trực tiếp 1. Vƣờn thanh long + Lao động cố định 2. Chuồng bò Nhân công TỔNG Số lƣợng 1 1 1 1 2 2 2 100 3 113 VIII.2.2. Chi phí  Chi phí chăm sóc thanh long 1 năm STT 1 2 3 4 5 6 7 Hạng mục chi phí ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Phân chuồng Tấn 600 700,000 420,000,000 Phân NPK tổng hợp Tấn 72 1,520,000 109,440,000 Rơm rạ các loại ha 50 7,500,000 375,000,000 Thuốc xịt sâu+ bệnh+ kích thích lần 52 25,000,000 1,300,000,000 Công lao động cố định Ngƣời 100 48,000,000 4,800,000,000 Công lao động thời vụ Công 300 150,000 45,000,000 Chi phí trả tiền điện sinh hoạt+ Chông đèn Tháng 12 50,000,000 600,000,000 Tổng cộng 7,649,440,000 -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 32
  33. 33. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Chi phí này ƣớc tính sẽ tăng theo chu kì 5 năm/lần. ĐVT: 1,000 đồng Năm Chi phí chăm sóc thanh long 2014 2015 2016 2017 2018 2019 7,649,440 7,878,923 8,115,291 8,358,750 8,609,512 8,867,797  Chi phí chăn nuôi bò vỗ béo Chi phí cho lứa nuôi 60 ngày đầu TT 1 2 3 4 5 6 Năm ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Hạng mục Chi phí mua bò lai (gầy ) Con 100 15,000,000 1,500,000,000 Chi phí thuốc tẩy giun sán Liều 100 25,000 2,500,000 Chi phí trồng cỏ voi Ha 3 25,000,000 75,000,000 Chi phí thức ăn tinh Con 100 2,200,000 220,000,000 Chi phí mua rơm rạ Xe 10 1,000,000 10,000,000 Chi phí thuê 3 công lao động Tháng 6 4,000,000 24,000,000 ( 3 ngƣời x 2 tháng ) = 6 tháng TỔNG 1,831,500,000 Chi phí cho lứa nuôi 60 ngày tiếp theo STT 1 2 3 4 5 6 Hạng mục đầu tƣ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Chi phí mua bò lai (gầy ) Con 100 15,000,000 1,500,000,000 Chi phí thuốc tẩy giun sán Liều 100 25,000 2,500,000 Chi phí Phân Ure+ Dầu tƣới nƣớc Ha 3 10,000,000 30,000,000 Chi phí thức ăn tinh Con 100 2,200,000 220,000,000 Chi phí mua rơm rạ Xe 10 1,000,000 10,000,000 Chi phí thuê 3 công lao động Tháng 6 4,000,000 24,000,000 ( 3 ngƣời x 2 tháng ) = 6 tháng Tổng cộng 1,786,500,000 Tận dụng nguồn cỏ trồng có thể nuôi cho 2 lứa liên tiếp, mỗi lứa nuôi vỗ béo 2 tháng, trung bình một năm có thể nuôi 5 lứa bò thịt vỗ béo trong trang trại. Bảng tính chi phí qua các năm ĐVT: 1,000 đồng Năm 2014 2015 2016 2017 Số lứa/năm 5 5 5 5 Chi phí nuôi bò/ 2 lứa 3,618,000 3,726,540 3,838,336 3,953,486 2018 2019 5 4,072,091 5 4,194,254 -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 33
  34. 34. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Chi phí chăn nuôi 9,045,000 9,316,350 9,595,841 9,883,716 10,180,227 10,485,634  Chi phí trồng lúa Chi phí trồng lúa/ vụ STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hạng mục chi phí Chi phí làm mặt bằng gieo lúa Chi phí giống Chi phí nhân công sạ lúa đắp bờ Chi phí thuốc xịt cỏ (loại 10 ngày) Chi phí công cấy dặm Chi phí công xịt thuốc (Cả vụ ) Chi phí thuốc trừ sâu bệnh Chi phí thu hoạch (máy gặt) Chi phí vận chuyển về nhà Chi phí phơi lúa Tổng cộng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ha 5 2,200,000 11,000,000 Kg 1,500 13,000 19,500,000 Công 15 150,000 2,250,000 Chai 50 45,000 2,250,000 Công 15 120,000 1,800,000 Công 42 500,000 21,000,000 Lần 6 1,500,000 9,000,000 Ha 5 2,200,000 11,000,000 Tấn 25 200,000 5,000,000 công 10 120,000 1,200,000 84,000,000 Bảng tính chi phí trồng lúa qua các năm ĐVT: 1,000 đồng Năm 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Chi phí trồng lúa 252,000 259,560 267,347 275,367 283,628 292,137 300,901 Số vụ/năm 3 3 3 3 3 3 3 Chi phí trồng lúa/vụ 84,000 86,520 89,116 91,789 94,543 97,379 100,300  Tổng chi phí hoạt động ĐVT: 1,000 đồng Năm Tổng hợp chi phí hoạt động 2014 2015 2016 2017 2018 16,946,440 17,454,833 17,978,478 18,517,833 19,073,368 VIII.3. Doanh thu từ dự án Doanh thu dự án thu đƣợc chủ yếu từ thanh long, ngoài ra trang trại còn tận dụng nuôi thêm bò thịt vỗ béo và trồng lúa. Sau 20 tháng, thanh long bắt đầu cho trái. Năm 2014 bắt đầu thu hoạch 15 ha thanh long trồng trƣớc, năm tiếp theo vƣờn 35 ha bắt đầu cho trái. Tỷ lệ trái cho nhƣ sau: Năm Năng suất thu hoạch (kg/trụ) -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 34
  35. 35. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Năm 2 Năm 3 Năm 4 10 25 45 Bảng tổng hợp doanh thu qua các năm ĐVT: 1,000 đồng Năm 2014 2015 2016 2017 2018 Hạng mục 1 2 3 4 5 Mức tăng giá 1.03 1.06 1.09 1.13 1.16 Doanh thu từ thanh long 2,430,000 13,050,000 27,900,000 40,500,000 40,500,000 Khối lƣợng thu đƣợc 180,000 870,000 1,860,000 2,700,000 2,700,000 + Thu từ 15 ha 180,000 450,000 810,000 810,000 810,000 + Thu từ 35 ha 420,000 1,050,000 1,890,000 1,890,000 Đơn giá (ngàn đồng/kg) 13.5 15 15 15 15 Doanh thu từ nuôi bò thịt vỗ béo 11,500,000 11,500,000 11,500,000 11,500,000 11,500,000 + Số lứa/năm 5 5 5 5 5 + Số lƣợng (con)/lứa 100 100 100 100 100 + Đơn giá (ngàn đồng/con) 23,000 23,000 23,000 23,000 23,000 Doanh thu từ trồng lúa 493,000 580,000 609,000 609,000 609,000 Số vụ/năm 3 3 3 3 3 Khối lƣợng/vụ 28 33 35 35 35 Tổng khối lƣợng thu đƣợc (tấn) 85 100 105 105 105 Giá bán/tấn 5,800 5,800 5,800 5,800 5,800 TỔNG DOANH THU 14,423,000 25,130,000 40,009,000 52,609,000 52,609,000 VIII.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án VIII.4.1. Hiệu quả kinh tế dự án Biểu tính toán hiệu quả kinh tế dự án ĐVT: 1,000 đồng Năm 1. Vƣờn thanh long Doanh thu thanh long Chi phí trồng thanh long Lợi nhuận 2. Chuồng trại bò thịt vỗ béo Doanh thu bán bò thịt 2014 2015 2016 2017 2018 5,386,000 5,554,180 5,724,030 5,897,646 6,073,225 2,430,000 13,050,000 27,900,000 40,500,000 40,500,000 7,649,440 7,878,923 8,115,291 8,358,750 8,609,512 (5,219,440) 5,171,077 19,784,709 32,141,250 31,890,488 11,500,000 11,500,000 11,500,000 11,500,000 11,500,000 -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 35
  36. 36. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Chi phí vỗ béo Lợi nhuận 3. Trồng lúa Doanh thu Chi phí trồng lúa Lợi nhuận Tổng hợp Tổng hợp doanh thu Tổng hợp chi phí hoạt động Chi phí lƣơng quản lý Chi phí quản lý doanh nghiệp (3%) Chi phí khấu hao Tổng lợi nhuận Chi phí lãi vay EBT Thuế TNDN (22%) EAT 9,045,000 2,455,000 9,316,350 2,183,650 9,595,841 1,904,160 493,000 252,000 241,000 580,000 259,560 320,440 9,883,716 10,180,227 1,616,284 1,319,773 609,000 267,347 341,653 609,000 275,367 333,633 609,000 283,628 325,372 14,423,000 25,130,000 40,009,000 52,609,000 52,609,000 16,946,440 17,454,833 17,978,478 18,517,833 19,073,368 805,320 829,480 854,364 879,995 906,395 432,690 753,900 1,200,270 1,578,270 1,578,270 2,829,843 2,829,843 2,829,843 2,829,843 2,829,843 (6,591,293) 3,261,944 17,146,045 28,803,060 28,221,125 - 2,118,390 1,673,322 1,218,390 768,390 (6,591,293) 1,143,554 15,472,723 27,584,669 27,452,734 251,582 3,403,999 6,068,627 6,039,602 (6,591,293) 891,972 12,068,724 21,516,042 21,413,133 Năm 2014 do vƣờn thanh long chỉ có thu đƣợc từ 15ha nên chi phí chƣa đủ cho chi phí chăm sóc và bón phân thêm thanh long. Doanh thu từ chăn nuôi bò và trồng lúa không đủ bù đắp cho chi phí, nhƣng các năm sau lợi nhuận dự án tăng lên do có nguồn thu 50ha thanh long cho trái. VIII.4.2. Báo cáo ngân lƣu dự án Phân tích hiệu quả dự án hoạt động trong vòng 20 năm theo quan điểm tổng đầu tƣ. Với: Chi phí sử dụng vốn re = 20% Lãi suất vay ngân hàng rd = 13.5%/năm Với suất chiết khấu là WACC = 18.8% đƣợc tính theo giá trị trung bình có trọng số chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn nhƣ sau: Năm 2013 D (Vốn vay) E (Vốn chủ sở hữu) E+D (Tổng Vốn) %D = D/(E+D) (Tỷ lệ Vốn vay) %E = E/(E+D) (Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu) WACC danh nghĩa WACC bình quân 23,588,755 41,088,755 34.5% 57.4% 15.0% 18.8% 2014 2015 2016 2017 17,500,000 14,166,667 10,833,333 7,500,000 35,834,767 35,834,767 35,834,767 35,834,767 50,001,434 46,668,101 43,334,767 40,001,434 21.7% 16.1% 9.6% 2.1% 71.7% 76.8% 82.7% 89.6% 16.5% 17.0% 17.5% 18.1% -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 36
  37. 37. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Bảng báo cáo ngân lƣu: ĐVT: 1,000 đồng Năm 2013 2014 2015 2016 2017 NGÂN LƢU VÀO 14,423,000 25,130,000 40,009,000 52,609,000 Doanh thu 14,423,000 25,130,000 40,009,000 52,609,000 Thu hồi vốn lƣu động NGÂN LƢU RA 31,143,200 26,847,759 24,088,125 24,641,006 25,132,202 Đầu tƣ tài sản cố định 31,143,200 Chi phí hoạt động 16,946,440 17,454,833 17,978,478 18,517,833 Chi phí lƣơng quản lý 805,320 829,480 854,364 879,995 Chi phí quản lý doanh 432,690 753,900 1,200,270 1,578,270 nghiệp Chi phí khấu hao 2,829,843 2,829,843 2,829,843 2,829,843 Chi phí tài chính 2,444,178 2,118,390 1,673,322 1,218,390 Chênh lệch vốn lƣu động 3,389,288 101,679 104,729 107,871 Ngân lƣu ròng trƣớc (31,143,200) (12,424,759) 1,041,875 15,367,994 27,476,798 thuế Thuế TNDN 251,582 3,403,999 6,068,627 Ngân lƣu ròng sau thuế (31,143,200) (12,424,759) 790,293 11,963,995 21,408,171 Ngân lƣu tích lũy (31,143,200) (43,567,959) (42,777,666) (30,813,671) (9,405,499) TT Chỉ tiêu 1 Giá trị hiện tại thuần NPV (2013) 21,796,645,000 đồng 2 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 27.4 % 3 Thời gian hoàn vốn (có chiết khấu) Đánh giá 5 năm 5 tháng Hiệu quả Dựa vào kết quả ngân lƣu vào và ngân lƣu ra, ta tính đƣợc các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy: Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 21,796,645,000 đồng > 0 Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 27.4 % > WACC Thời gian hoàn vốn tính là 5 năm 05 tháng  Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tƣ khá cao. Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tƣ, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tƣ, và khả năng thu hồi vốn nhanh. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 37
  38. 38. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG VIII.4.3. Phân tích rủi ro dự án  Nhận diện rủi ro Kết quả các chỉ tiêu thẩm định dự án (NPV, IRR,....) chịu tác động của hàng loạt các dữ liệu phân tích ban đầu nhƣ: Các thông số đầu tƣ, các thông số về chi phí hoạt động, các thông số về doanh thu dự kiến. Đối với dự án, nguồn thu chi chủ yếu cho vuồn thanh long. Biến có thể làm thay đổi hiệu quả kinh tế của dự án nhƣ: lãi vay tài sản cố định, năng suất thu hoạch, chi phí trồng chăm sóc và giá bán thanh long. Lạm phát làm ảnh hƣởng đến dòng tiên theo thời gian cũng là một yếu tố đáng lo ngại, tuy nhiên với những dự báo trƣớc lạm phát luôn đƣợc Chính phủ kiềm giữ trong khoảng dao động từ 6% đến 10%, mặt khác trong trƣờng hợp này lạm phát có lợi cho dự án nên cũng không đáng lo ngại. Đế xác định đâu là yếu tố ảnh hƣởng mạnh đến dự án, tiến hành phân tích các yếu tố thay đổi nhƣ: lãi vay, năng suất thu hoạch, chi phí hoạt động: phân bón, nhân công, thuốc..., giá bán thanh long.  Phân tích độ nhạy Phân tích độ nhạy một chiều đƣợc tiến hành để kiểm tra mức thay đổi của các biến kết quả dự án nhƣ NPV, IRR so với sự thay đổi của một biến rủi ro và các biến còn lại không đổi. Năng suất thu hoạch ổn định (85%-100%), lãi suất vay (7%-15%), chi phí chăm sóc thanh long (85%-160%), giá bán sản phẩm dao động (85%-160%) thì ta có kết quả thay đổi NPV và IRR nhƣ sau: + Năng suất thu hoach ổn định: Thay đổi năng suất thu hoạch 85% 90% 95% 100% NPV 9,118,080 13,344,268 17,570,457 21,796,645 IRR 22.7% 24.4% 25.9% 27.4% Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy khi năng suất thu hoạch thay đổi từ (85%-100%) thì giá trị NPV dao động từ (28,917,616,000) đồng xuống còn 21,796,6453,000 đồng). Thực thế cho thấy, năng suất thu hoạch ổn định nghĩa là khoảng 45kg/trụ/năm có thể giảm tối đa khoảng 15% so với mức ổn định dự kiến, các năm sau năng suất thu hoạch ngày càng tăng có thể cao hơn năng suất dự kiến. Do đó, trong mức dao động trên dự án vẫn đạt hiệu quả. + Lãi suất vay: Thay đổi lãi vay 5% NPV 26,171,201 IRR 28.9% -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 38
  39. 39. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 25,652,375 25,134,668 24,618,079 24,102,603 23,588,236 23,074,976 22,562,820 21,796,645 21,541,801 21,032,933 20,525,155 20,018,463 19,512,853 6% 7% 8% 9% 10% 11% 12% 13.5% 14% 15% 16% 17% 18% 28.7% 28.5% 28.4% 28.2% 28.0% 27.8% 27.7% 27.4% 27.3% 27.2% 27.0% 26.9% 26.7% Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy khi lãi suất/năm thay đổi (5% - 18%) thì NPV dao động từ 26,171,201,000 đồng xuống 19,512,853,000 đồng, IRR giảm từ 28.9% xuống 26.7% và vẫn lớn hơn WACC 18.8%. Mức dao động của lãi suất không làm ảnh hƣởng nhiều đến hiệu quả dự án, tuy nhiên nếu lãi suất càng giảm thì hiệu quả dự án càng tăng. + Chi phí chăm sóc thanh long: Thay đổi chi phí trồng thanh long NPV IRR 85% 90% 100% 105% 110% 115% 26,861,425 25,172,793 21,796,645 20,109,124 18,421,967 16,729,210 29.5% 28.8% 27.4% 26.8% 26.1% 25.4% Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy chi phí đầu vào dao động từ (85%-115%) thì giá trị NPV dao động từ 26,861,425,000 đồng đến 16,729,210,000 đồng. Vì vậy khi chi phí chăm sóc thanh long tăng tối đa 15% thì dự án vẫn mang lại hiệu quả cao. + Thay đổi giá bán thanh long: Thay đổi giá bán thanh long 85% 90% 95% NPV 12,569,019 15,704,280 18,759,989 IRR 24% 25% 26% -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 39
  40. 40. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 100% 105% 110% 115% 120% 130% 140% 150% 160% 21,796,645 24,833,301 27,869,957 30,906,613 33,943,270 40,016,582 46,089,894 52,163,206 58,236,519 27% 29% 30% 31% 32% 35% 37% 40% 42% Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy, khi giá bán dao động từ (85%-160%) thì giá trị NPV dao động từ 12,569,019,000 đồng đến 58,236,519,000 đồng. Khi giá bán giảm tối đa 15% theo dự báo thực tế thì dự án vẫn mang hiệu quả với NPV = 12,569,019,000 đồng và IRR = 24%.  Kết luận Trong các yếu tố trên, sau khi phân tích nhận thấy rằng: + Yếu tố không gây ảnh hƣởng nhiều đến tính hiệu quả của dự án: lãi vay. Khi phân tích sự dao động các yếu tố này lên NPV và IRR thì cho thấy kết quả không làm ảnh hƣởng nhiều đến NPV và IRR. + Yếu tố ảnh hƣởng đến tính hiệu quả của dự án: năng suất thu hoạch, chi phí chăm sóc và giá bán sản phẩm. Qua phân tích độ nhạy dựa trên sự biến động thực tế cho thấy: năng suất thu hoạch giảm 15% so với năng suất thực tế, chi phí chăm sóc thanh long tăng 15% và giá bán sản phẩm giảm 15% thì dự án vẫn đạt hiệu quả. Điều đó cho thấy rằng, với những rủi ro về sự biến đổi của năng suất, chi phí đầu vào và giá bán, dự án vẫn an toàn và mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tƣ. VIII.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Dự án “Trồng mới thanh long theo hướng bền vững” có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trƣởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng. Nhà nƣớc và địa phƣơng có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Dƣ án góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 200 lao động, ƣu tiên lao động nữ. Qua phân tích về hiệu quả đầu tƣ, dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính nhƣ NPV = 21,796,645,000 đồng; Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 27.4 % ; thời gian hoàn vốn sau 5 năm 5 tháng. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tƣ, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tƣ nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nƣớc và giải quyết một lƣợng lớn lực lƣợng lao động cho cả nƣớc. -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 40
  41. 41. DỰ ÁN TRỒNG MỚI CÂY THANH LONG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG CHƢƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Nhƣ đã phân tích ở trên dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững đƣợc xây dựng tại thôn , xã ..., huyện ..., tỉnh Bình Thuận mang tính khả thi cao. Không chỉ , tạo việc làm cho lao động có thu nhập thấp tại địa phƣơng, đặc biệt là lao động là dân tộc thiểu số mà dự án còn góp phần thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp, chính sách tam nông theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc. Ngoài những lợi ích trực tiếp từ dự án nhƣ đã nêu, mô hình hoạt động hiệu quả của dự án sẽ đƣợc nhân rộng ra trong vùng, địa phƣơng và cộng đồng doanh nghiệp trồng thanh long khác, ví dụ nhƣ xã ... làm cho cả cộng đồng trồng thanh long phát huy tốt năng lực của ngành nghề tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trƣờng, nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, tỷ suất đầu tƣ/lợi nhuận hợp lý góp phần phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc. Công ty chúng tôi khẳng định dự án Trồng mới cây thanh long theo hướng bền vững đáp ứng đƣợc nhu cầu và lợi ích kinh tế - xã hội. Riêng về mặt tài chính đƣợc đánh giá rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn sử dụng vốn, chi phí đầu tƣ, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu có căn cứ dựa vào phân tích điều kiện kinh tế tình hình thị trƣờng trong nƣớc. Vì vậy, Công ty mong muốn Đơn vị cho vay chấp nhận và hỗ trợ công ty chúng tôi trong việc vay vốn. Chúng tôi xin cam kết: - Chấp nhận các quy định về hỗ trợ tài chính của Đơn vị. - Sử dụng vốn vay đúng mục đích và tạo điều kiện để Đơn vị cho vay kiểm tra việc sử dụng vốn vay. - Trả nợ gốc tiền vay và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn. - Những thông tin đã kê khai và tài liệu đi kèm là chính xác, đúng đắn và hợp pháp. Chúng tôi chịu trách nhiệm trƣớc Đơn vị cho vay và Pháp luật về lời cam kết trên. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Bình Thuận, ngày tháng năm 2013 CHỦ ĐẦU TƢ CÔNG TY TNHH … (Giám đốc) -----------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356 41

×