Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Introduction to Dynamic Routing Protocol

Introduction to Dynamic Routing Protocol

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Introduction to Dynamic Routing Protocol

  1. 1. tantaikhtn@gmail.com Vấn đề 1: Interior Gateway Vấn đề 2: Classful and classless Introduction to Dynamic Routing Protocol Có 2 loại classful và classless Classful : Rip and Igrp Classless : Ripv2, Eigrp, Ospfv2 Interior gateway : Distance vector and link state.  Distanace vector : router được quảng bá như là vector bao gồm độ dài(distance) và hướng(dicrection).  Distance: hop-count: số lượng router mạng source và mạng destination.  Dicrection: được hiểu như là router next-hop hoặc là exit interface.  Update theo chu kỳ và update cả bảng định tuyến.  Sử dụng thuật toán Bellman-Ford để xác định đường đi tốt nhất.  Được sử dụng cho cấu trúc mạng đơn giản. không sử dụng cấu trúc phân tầng. Như cấu trúc hub-and-spoke.  Đối với phương pháp này administrator không cần biết nhiều kiến thức để cài đặt và sửa lỗi.  Trường hợp xấu nhất, sự hội tựu không khớp nhau.  Link state:  Được sử dụng cho cấu trúc mạng full.  Sử dụng thuật toán Shortest Path Frist(SPF).  Không update theo chu kỳ chỉ gởi đến cho những router hàng xóm khi topology mạng có dự thay đổi.  Được sử dụng cho cấu trúc phân tầng. Cấu trúc mạng phức tạp.  Đòi hỏi administrator có kiến thức tốt.  Hội tựu nhanh.  Classful protocol:  Bao gồm Ripv1 và Igrp.  Không gởi thông tin subnet mask trong update định tuyến.  Xác định subnet mask dựa vào phân lớp (A, B, C..)(dựa vào octec đầu tiên).  VLSM và CIDR không thể áp dụng ở đây.  Không có khả năng hỗ trợ khi mạng không hội tựu.  Classless protocol:  Bao gồm: Ripv2, Eigrp, Ospf, IS-IS, BGP.
  2. 2. tantaikhtn@gmail.com  Thông tin update bao gồm cả subnet mask.  Hỗ trợ khi mạng không hội tựu và VLSM, CIDR. Vấn đề 3: Hội tụ(Convergence): một mạng được gọi là hội tựu khi tất cả các router có đầy đủ và chính xác các thông tin về network.  Covergence time: là thời gian để cacsrouter chia sẽ thông tin, tính đường đi tốt nhất(best path), và update bảng routing của chúng.  Hôi tựu chậm: Rip.  Hội tựu nhanh: EIGRP, OSPF. Vấn đề 4: Metric: là một phương pháp dùng để đo hoặc so sánh các đường đi để xác định best path. Routing protocols Metric RIP Hop-count(số lượng router ở giữa source và destination) IGRP và EIGRP Bandwidth, delay, Reliability và load IS-IS và OSPF Cost (OSPF-cisco device: Banwidth). OSPF: static route metric = 0. Khi metric của 2 hay nhiều path bằng nhau thì chúng load balancing Vấn đề 5:Administrative distance(AD) Routing protocols AD Dicret connect 0 Static 1 EIGRP 90 RIP 120 Số AD càng thấp cho thấy chỉ số tin cậy càng lớn. Nếu một router nhận được nhiều hơn một đường route đến 1 địa chỉ mạng thì router đó sẽ chỉ install đường route có AD thấp nhất.

×