TIM HIÊU MÔT SỐ KHANG SINH NÂM
̀
̉
̣
́
́
THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DUNG
̣
Người thực hiện:
1. Lưu Thị Thảo
2. Nguyễn Thị M...
I. Kanamycin (Kamycin, Kanacyn).


Kanamycin là kháng sinh
thuộc nhóm
Aminoglucosid, được
phân lập từ nấm
Strepto...
Kanamycin


Tín h chất : là dạng bột trắng ngà, tan nhiều
trong nước, không tan trong cồn, aceton,
benzen. Dung...
Kanamycin
Kanamycin bài tiết qua nước tiểu và qua
mật. Thuốc rất ít hấp thụ qua niên
mạc ruột nên thuốc thươ...
Kanamycin
Chỉ định: Thuốc được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn:
nhiễm trùng huyết, chống nhiễm trù...
Kanamycin
Chú ý:
Không được dùng thuốc quá 10 ngày
và không được vượt quá tổng liều
25kg cho 1 súc vật.
Khô...
II. Gentamycin (Gentalin, Genticin, Garamycin)
Gentamycin là kháng sinh thuộc
nhóm Aminoglucosit, được phân lập
từ ...
Gentamycin




Tác dụng: Thuốc diệt được hầu hét các vi khuẩn
gram (+) và gram (-) như: vi khuẩn bạch hầu
(...
Gentamycin ( Gentalin, Genticin, Garamycin)



Chỉ định: Thuốc được dùng
điều trị các bệnh: nhiễm trùng
huyết...
Gentamycin
Liều dùng: dạng tiêm, hoặc thuốc mỡ bôi da
-Trâu, bò, ngựa: 3-4 mg/kg thể trọng
-Bê, nghé, ngựa con: 4-5 mg/kg ...
Tiamulin
Tiamulin là kháng sinh tổng hợp
thu được từ kháng sinh tự nhiên,
có hiệu quả cao trong điều trị các...
Tiamulin
Cơ chế tác dụng
Tiamulin thâm nhập vào các tổ chức phổi, biểu mô phế
quản, ruột và các tổ chức khá...
Tiamulin
Tác dụn g: Thuốc có tác dụng nhanh, mạnh với các
chủng vi khuẩn:
-Mycoplasma hyopneumonia (gây bệnh x...
Tiamulin
-Chỉ định:
Dùng điều trị các bệnh sau: bệnh viêm đường hô hấp
mãn ở gà (CRD); bệnh xuyễn lợn; bệnh...
Tiamulin
Liều lượng: Dùng cho uống
Lợn: 200mg/lít nước uống hoặc trộn với 01kg thức ăn.
Dùng liên tục 5-6 ngày...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Thu y c1. thuốc kháng sinh nấm. k-g-t

1,042 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,042
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
14
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Thu y c1. thuốc kháng sinh nấm. k-g-t

  1. 1. TIM HIÊU MÔT SỐ KHANG SINH NÂM ̀ ̉ ̣ ́ ́ THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DUNG ̣ Người thực hiện: 1. Lưu Thị Thảo 2. Nguyễn Thị Mận Lớp: Sinh – KTNN K16 Thuốc kháng sinh nấm: Kanamycin Gentamycin Tiamulin
  2. 2. I. Kanamycin (Kamycin, Kanacyn).  Kanamycin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglucosid, được phân lập từ nấm Streptomyces kanamyceticus.  Bệnh phù đầu
  3. 3. Kanamycin  Tín h chất : là dạng bột trắng ngà, tan nhiều trong nước, không tan trong cồn, aceton, benzen. Dung dịch thuốc có tính kiềm nhẹ, độc tính thấp hơn Streptomycin và các kháng sinh khác trong nhóm Amigoglycosid , khó bị các vi khuẩn kháng thuốc. Khi tiêm bắp, thuốc hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao trong máu sau 1-2 giờ và duy trì hàm lượng hữu hiệu 12-15 giờ.
  4. 4. Kanamycin Kanamycin bài tiết qua nước tiểu và qua mật. Thuốc rất ít hấp thụ qua niên mạc ruột nên thuốc thường được dùng để tiêm bắp hoặc tĩnh mạnh. + Tác dụng: Kanamycin có hoạt lực mạnh, diệt cả vi khuẩn gram (+) và vi khẩn gram (-) tác dụng tốt với vi khuẩn lao, vi khuẩn đại tràng ( E.coli) liên cầu, tụ cầu, trực khuẩn lị (Shigella shiga), vi khuẩn thương hàn (Salmonella spp)… Khi uống, thuốc ít thấm vào niêm mạc ruột nên dùng để điều trị bệnh viêm ruột do nhiễm khuẩn.
  5. 5. Kanamycin Chỉ định: Thuốc được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn: nhiễm trùng huyết, chống nhiễm trùng sau mổ, viêm phế quản phổi, viêm màng phổi, viêm ruột, bệnh thụ huyết trùng, bệnh phó thương hàn, bệnh phù đầu do E.coli, bệnh nhiễm trùng sau đẻ ở trâu, bò, lợn, chó, mèo… Liều dùn g: Trâu, bò, ngựa: 15-20mg/kg thể trọng. Bê, ngé, ngựa non: 20-25mg/kg thể trọng. Dê, cừu, lợn: 15-20mg/kg thể trọng.  Chó, mèo: 30-40 mg/kg thể trọng.  Gia cầm: 50mg/kg thể trọng.  Thuốc được tiêm 2-3 lần/ngày. Dùng liên tục 4-7 ngày. -
  6. 6. Kanamycin Chú ý: Không được dùng thuốc quá 10 ngày và không được vượt quá tổng liều 25kg cho 1 súc vật. Không dùng Kanamycin cho súc vật bị bệnh gan, thận và bị tổn thương dây thần kinh thị giác. Không uống Kanamycin khi bị tắc ruột. Không tiêm Kanamycin vào tĩnh mạnh, vì dễ bị choáng. Khi thuốc đã pha nước chỉ được dùng trong 48 giờ. -
  7. 7. II. Gentamycin (Gentalin, Genticin, Garamycin) Gentamycin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglucosit, được phân lập từ nấm micromonospora purpurae. Tính chất: Gentamycin ở dạng bột, trắng mịn, tan hoàn toàn trong nước, bền vững với nhiệt độ và sự thay đổi độ pH. Dạng thường dùng là Gentamycin sulfat.
  8. 8. Gentamycin   Tác dụng: Thuốc diệt được hầu hét các vi khuẩn gram (+) và gram (-) như: vi khuẩn bạch hầu ( Corynebacterium), vi khuẩn thương hàn , vi khuẩn gây viêm màng phổi- phổi (Actinnobacillus pleuropeumoniae), liên cầu, tụ cầu, vi khuẩn gây bệnh loét đỏ da cá (Pseudomona clorophila)… Thuốc hấp thu nhanh vào máu sau tiêm 30 phút, đạt nồng độ cao, duy trì khoảng 6-8 giờ. Thuốc thải qua thận và một ít qua ruột. Thuốc có độc tính với thận và tiền đình.
  9. 9. Gentamycin ( Gentalin, Genticin, Garamycin)  Chỉ định: Thuốc được dùng điều trị các bệnh: nhiễm trùng huyết, bệnh viêm phế quản phổi, bệnh viêm ruột, bệnh viêm bàng quang, bệnh viêm bể thận, bệnh viêm đường sinh dục, các ổ apxe mủ, bệnh thối loét đỏ ở cá, bệnh viêm vú bò, dê…
  10. 10. Gentamycin Liều dùng: dạng tiêm, hoặc thuốc mỡ bôi da -Trâu, bò, ngựa: 3-4 mg/kg thể trọng -Bê, nghé, ngựa con: 4-5 mg/kg tt -Dê, cừu, lợn: 6-8 mg/kg tt -Chó,mèo: 8-10 mg/kg tt Liều thuốc chia 2 lần, tiêm trong ngày. Thời gian dùng thuốc 6-8 ngày, sau đó phải thay kháng sinh khác. Chú ý: + Cho dùng Gentamycin cần thận trọng vì độc tính cao. + Súc vật bị bệnh gan và thận khi dùng phải theo dõi, ngừng thuốc khi có tai biến. + Bảo quản thuốc ở 20-25 độ C, tránh ánh sáng 
  11. 11. Tiamulin Tiamulin là kháng sinh tổng hợp thu được từ kháng sinh tự nhiên, có hiệu quả cao trong điều trị các bệnh nhiếm khuẩn, không gây quen thuốc và kháng thuốc.  Tín h chất : Tiamulin được dùng ở dạng muối Tiamulin hydrofumarat, là dạng bột trắng mịn, tan trong nước, hấp thu nhanh vào máu, sau khi tiêm 1-2 giờ có nồng độ cao nhất trong máu (7-8 microgam/ml) và duy trì tác dụng trong 8-10 giờ. Thuốc thải ra ngoài theo nước tiểu.  Lợn bị bệnh xuyễn
  12. 12. Tiamulin Cơ chế tác dụng Tiamulin thâm nhập vào các tổ chức phổi, biểu mô phế quản, ruột và các tổ chức khác với nồng độ cao hơn liều ức chế tối thiểu nào nên khả năng diệt mầm bệnh rất mạnh. Thuốc an toàn trong sử dụng ngay cả khi liều tăng gấp 3 lần cũng không có phản ứng phụ. 
  13. 13. Tiamulin Tác dụn g: Thuốc có tác dụng nhanh, mạnh với các chủng vi khuẩn: -Mycoplasma hyopneumonia (gây bệnh xuyễn lợn), -Mycoplasma gallinacerum (gây bệnh viêm đường hô hấp mãn cho gà), -xoắn trùng ( Leptospira spp), -vi khuẩn gây viêm xoang mắt gà (Heamophilus paragallinarum) -xoắn trùng lị lợn (Treponema hyodysenteriae)… 
  14. 14. Tiamulin -Chỉ định: Dùng điều trị các bệnh sau: bệnh viêm đường hô hấp mãn ở gà (CRD); bệnh xuyễn lợn; bệnh viêm phế quản-phổi ở bò; bệnh viêm màng phổi ở lợn; bệnh lợn nghệ (do Leptospira spp) ở lợn; bệnh hồng lị (do Treponema); bệnh viêm ruột ở lợn; bệnh viêm teo mũi ở lợn ( do Bartonella brochiseptica). -Liều lượn g: Dùng tiêm bắp thịt: Bò, lợn dùng liều: 1,5ml/10kg thể trọng (dd 10%). Gia cầm dùng liều: 0,10ml/kg thể trọng.
  15. 15. Tiamulin Liều lượng: Dùng cho uống Lợn: 200mg/lít nước uống hoặc trộn với 01kg thức ăn. Dùng liên tục 5-6 ngày. Gia cầm: 125-250 mg/lít nước, cho uống. Dùng liên tục 3-5 ngày + Chú ý:  Tiamulin hấp thu nhanh, có hiệu lực mạnh, thải hồi nhanh, ít gây tai biến.  Rất ít hoặc không xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc.  Không dùng Tiamulin phối hợp với các kháng sinh nhóm Inophore như: Monensin, Salinomycin… 

×