Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tổng Quan Về Kiểm Toán

6,222 views

Published on

Nguyễn Ngọc Phan Văn

Published in: Business
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint---- LÀM NỘI DUNG HỒ SƠ NĂNG LỰC CÔNG TY…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Tổng Quan Về Kiểm Toán

  1. 1. 1 Giáo trình kiểm toán (Trường ĐH TCKT)  Hệ thống chuẩn mực kiểm toán VN  Luật kiểm toán độc lập (29/03/2011)  GT Kiểm toán tài chính (ĐH Kinh tế quốc dân)  GT Kiểm toán – ĐH Kinh tế TP HCM  www.kiemtoan.com.vn  www.vacpa.org.vn 1 Tài liệu tham khảo:
  2. 2. 1 Ktra thường xuyên 10 % 2 Ktra giữa kỳ 20% 3 Kiểm tra cuối kỳ 70% SUM 100%
  3. 3. LOGO GIỚI THIỆU Ra đời vào khoảng TK III, trước Công nguyên, gắn liền với nền văn minh Ai Cập, La Mã cổ. Từ “Kiểm toán” trong tiếng Anh là “Audit” được bắt nguồn từ “Audire” trong tiếng Hy Lạp cổ có nghĩa là “Nghe”. Sự phát triển của kinh tế, xã hội dẫn đến nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời, sự tách biệt giữa quyền sở hữa và quyền quản lý => đặt ra yêu cầu một cách thức kiểm soát mới. Vào những năm 30, TK XX, khủng hoảng kinh tế, sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính => yêu cầu kiểm tra KT một cách độc lập. 3
  4. 4. LOGO BIG 4 Pricewaterho useCoopers (PWC) Deloitte Touche Tohmatsu (Deloitte) Ernst and Young (E&Y) KPMG GIỚI THIỆU 4
  5. 5. 5 NỘI DUNG Chương 1: Khái quát về kiểm toán Chương 2: Hệ thống kiểm soát nội bộ Chương 3: Các khái niệm cơ bản trong kiểm toán Chương 4: Phương pháp kiểm toán và kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán Chương 5: Trình tự kiểm toán Chương 6: Các tổ chức kiểm toán và hoạt động của các tổ chức kiểm toán
  6. 6. 6 Chương 1:Khái quát về kiểm toán 1.1 Bản chất và sự cần thiết của kiểm toán Phân loại kiểm toán1.2 Các vấn đề cơ bản về pháp lý của KT1.3 Chuẩn mực kiểm toán1.4
  7. 7. 1.1. BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TOÁN Cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy 4 Kiểm tra thông tin tài chính 1 Phát sinh những mâu thuẫn 2 3 Qui mô hoạt động, khối lượng và tính phức tạp của các giao dịch càng lớn.
  8. 8. 8 1.1.1. Khái niệm kiểm toán •Theo quan niệm truyền thống: Kiểm toán là kiểm tra kế toán - Một chức năng vốn có, cố hữu của kế toán, là rà soát các thông tin từ chứng từ kế toán đến tổng hợp cân đối kế toán. 1.1. BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TOÁN
  9. 9. LOGO Theo quan niệm truyền thống 11.1. BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TOÁN Kiểm toán Kế toán kiểm tra
  10. 10. 1.1.1. Khái niệm kiểm toán •Theo quan điểm hiện đại: Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức được kiểm toán để xác định rõ và lập báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với những chuẩn mực đã được thiết lập, được thực hiện bởi những chuyên gia độc lập có thẩm quyền và có đủ trình độ.
  11. 11. 11 Kiểm toán viên độc lập Thu thập Kiểm toán viên độc lập Đánh giá Báo cáo Thông tin có thể định lượng Bằng chứng Chuẩn mực đã được thiết lập Bày tỏ ý kiến về mức độ phù hợp 1.1.1 Khái niệm kiểm toán • Theo quan điểm hiện đại
  12. 12. Mục tiêu của kiểm toán Đạt được sự đảm bảo hợp lý Không còn sai Sót trọng yếu Các báo cáo Tài chính Ý kiến Phù hợp với khuôn mẫu Các báo cáo Tài chính Báo cáo Dựa trên các chuẩn mực kiểm toán Các báo cáo Tài chính
  13. 13. 13 1.1.1 Khái niệm kiểm toán Thu thập và đánh giá bằng chứng Kỹ thuật thu thập Kiểm tra Quan sát Xác nhận từ bên ngoài Thực hiện lại Tính toán lại Thủ tục Phân tích Phỏng vấn
  14. 14. 14 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Thông tin và những chuẩn mực đã được thiết lập Thông tin Có thể định lượng Tài chính Phi tài chính Đơn vị được kiểm toán Chuẩn mực:Là cơ sở, là “thước đo” để đánh giá th.tin Báo cáo tài chính Báo cáo thuế - Nguyên tắc kế toán - Chuẩn mực kế toán - Chế độ kế toán ... Các sắc thuế
  15. 15. 15 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Thu thập và đánh giá bằng chứng Theo VSA 500 Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác;
  16. 16. 16 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Thu thập và đánh giá bằng chứng Bằng chứng kiểm toán Chất lượng Số lượng Nguồn cung cấp Dạng Chất lượng Tính trọng yếu Mức độ rủi ro
  17. 17. 17 Tổ chức được kiểm toán Tổ chức được kiểm toán hay còn gọi là khách thể kiểm toán có thể là một tổ chức kinh tế, một cơ quan, một đơn vị hành chính Nhà nước, một đơn vị sự nghiệp,…có nhu cầu kiểm toán. (điều 37 luật kiểm toán độc lập) 1.1.1. Khái niệm kiểm toán
  18. 18. 12 Mối quan hệ giữa kiểm toán viên, khách hàng, các đối tượng sử dụng KTV Khách hàng Đối tượng sử dụng bên ngoài Khách hàng thuê KTV KTV phát hành báo cáo nhằm giảm thiểu rủi ro thông tin Cung cấp vốn Khách hàng cung cấp báo cáo tài chính
  19. 19. 19 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo kiểm toán • Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam lập sau khi kết thúc việc kiểm toán, đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và những nội dung khác đã được kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán
  20. 20. 20 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán Một văn bản Kiểm toán viên Người sử dụng thông tin Sản phẩm cuối cùng Vai trò quan trọng Đơn vị được kiểm toán
  21. 21. 21 1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo kiểm toán Các loại báo cáo kiểm toán Ý kiến chấp nhận toàn phần Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận từng phần 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Ngoại trừ Trái ngược Từ chối
  22. 22. 22 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo kiểm toán Các loại báo cáo kiểm toán Ý kiến chấp nhận toàn phần Ý kiến kiểm toán ngoại trừ Ý kiến kiểm toán trái ngược Từ chối đưa ra ý kiến
  23. 23. 23 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Chuyên gia độc lập có thẩm quyền và trình độ Chuyên gia Có đạo đức nghề nghiệp Được đào tạo chuyên môn sâu và có chứng chỉ kiểm toán viên Kinh nghiệm thực tiễn (Tiêu chuẩn KTV (điều 14, 15) luật kiểm toán độc lập 2011)
  24. 24. 24 1.1. Khái niệm kiểm toán Chuyên gia độc lập có đủ thẩm quyền và trình độ Độc lập Lập kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Lập báo cáo kiểm toán Độc lập bên trong Độc lập bên ngoài Độc lập kinh tế Độc lập tình cảm 1.1.1. Khái niệm kiểm toán
  25. 25. Độc lập về hình thức - Là không có các quan hệ thực tế và hoàn cảnh có ảnh hưởng đáng kể làm cho bên thứ ba hiểu là không độc lập, hoặc hiểu là tính chính trực, khách quan và thận trọng nghề nghiệp của nhân viên công ty hay thành viên của nhóm cung cấp dịch vụ đảm bảo không được duy trì. 25 Độc lập về tư tưởng - Là trạng thái suy nghĩ cho phép đưa ra ý kiến mà không chịu ảnh hưởng của những tác động trái với những đánh giá chuyên nghiệp, cho phép một cá nhân hành động một cách chính trực, khách quan và có sự thận trọng nghề nghiệp. 1.1.1. Khái niệm kiểm toán
  26. 26. LOGO 1.1.2. Phân biệt kiểm toán với kế toán Giống nhau: Cung cấp thông tin tài chính Khác nhau: 26
  27. 27. 2727 1.1.2. Phân biệt kiểm toán với kế toán Có những điểm khác biệt cụ thể về các phương pháp, các mục tiêu và trách nhiệm của các bên giữa quá trình kế toán khi chuẩn bị BCTC với kiểm toán BCTC.
  28. 28. 28 Tiêu thức Kế toán (Hướng dẫn theo GAAP) Kiểm toán (Hướng dẫn theo GAAS) Mục tiêu Phương pháp Trách nhiệm - Cung cấp thông tin thích hợp và đáng tin cậy giúp cho người sử dụng ra quyết định tốt hơn. -Tạo niềm tin vào BCTC do đơn vị cung cấp. - Ban quản trị - Kiểm toán viên 1.1.2. Phân biệt kiểm toán với kế toán - Các phương pháp kế toán liên quan tới việc nhận diện các sự kiện kinh tế và các nghiệp vụ. - Đo lường, ghi chép, phân loại và tổng hợp những ghi chép ấy. - Hiểu về hoạt động kd và ngành hoạt động của khách hàng. - Thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan tới BCTC.
  29. 29. 2929 Mối liên hệ giữa kế toán và kiểm toán Kế toán Hướng dẫn theo GAAP Trách nhiệm của ban quản trị Phân tích các sự kiện và các nghiệp vụ Đo lường và ghi chép các nghiệp vụ Phân loại và tổng hợp các dữ liệu ghi chép Đánh giá tính hợp l{ Chuẩn bị BCTC Phân phát BCTC và báo cáo kiểm toán tới người sử dụng Kiểm toán Hướng dẫn theo GAAS Trách nhiệm của kiểm toán viên Hiểu về hoạt động kinh doanh và ngành hoạt động của KH Thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan tới báo cáo Kiểm tra các BCTC có được trình bày trung thực phù hợp với chuẩn mực Trình bày { kiến trong BCKT Phát hành BCKT cho công ty khách hàng Trình bày những kiến nghị đối với ban quản trị và hội đồng gíam đốc.
  30. 30. Q &A 30
  31. 31. Là một ngành cung cấp dịch vụ đặc biệt, kiểm toán thực hiện chức năng: KIỂM TRA, XÁC NHẬN và BÀY TỎ Ý KIẾN về TÍNH TRUNG THỰC, HỢP LÝ của CÁC THÔNG TIN trước khi nó đến tay người sử dụng Hay, kiểm toán thực hiện chức năng - Xác nhận - Bày tỏ ý kiến 3131 1.1.3. Chức năng của kiểm toán
  32. 32. 1.1.4. Sự cần thiết của kiểm toán 32 Làm tăng rủi ro thông tin Nhiều người quan tâm sử dụng thông tin Kinh tế thị trường phát triển -Sự cách biệt thông tin -Động cơ, khuynh hướng cung cấp thông tin - Khối lượng thông tin lớn - Các giao dịch phức tạp Cần có kiểm toán
  33. 33. SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TOÁN ĐƯỢC MINH CHỨNG THÔNG QUA THỰC TIỄN (Tác dụng của kiểm toán) 33 Tạo niềm tin, tạo sự yên lòng cho những người sử dụng thông tin Góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp HĐTCKT, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Góp phần tích cực vào việc hoàn thiện khung pháp lý về kế toán, kiểm toán, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, rút ngắn tiến trình mở cửa và hội nhập
  34. 34. 1.2. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN • 1. PHÂN LOẠI THEO ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN • 2. PHÂN LOẠI THEO CHỦ THỂ KIỂM TOÁN 3434
  35. 35. 1.2.1. Phân loại theo đối tượng kiểm toán • Căn cứ theo đối tượng kiểm toán, có thể chia công việc kiểm toán thành 3 loại: + Kiểm toán báo cáo tài chính + Kiểm toán hoạt động + Kiểm toán tuân thủ 3535 1.2 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
  36. 36. Phân loại theo đối tượng và lĩnh vực kiểm toán cụ thể Chỉ tiêu Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ Mục đích Nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên các báo cáo tài chính phục vụ nhu cầu sử dụng của nhiều người. Nhằm đánh giá hiệu quả, hiệu năng và tính kinh tế của các hoạt động được kiểm tra từ đó đề xuất biện pháp cải tiến. Nhằm đánh giá mức độ chấp hành luật pháp hay một văn bản, hay một quy định nào đó cho đơn vị. Ví dụ: Kiểm tra việc chấp hành luật thuế, luật lao động. Đối tượng Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Là các nghiệp vụ cụ thể và diễn ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau tùy thuộc yêu cầu của ban giám đốc . Các thủ tục thực hiện trong đơn vị.
  37. 37. Chỉ tiêu Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ Chủ thể Thường do kiểm toán viên độc lập thực hiện. Đây là đối tượng thường xuyên của kiểm toán viên nội bộ, còn kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên độc lập thực hiện khi có yêu cầu của ban giám đốc. Thường là do kiểm toán nhà nước thực hiện. Khách thể Các đơn vị có báo cáo tài chính. Một chức năng, một bộ phận hoặc kiện toàn đơn vị… Đa dạng tùy thuộc từng cuộc kiểm toán. Người sử dụng Thường là các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, nhà cung cấp. Thường là ban quản trị của đơn vị được kiểm toán. Thường là các cơ quan nhà nước (Thuế, thanh tra,…).
  38. 38. Chỉ tiêu Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ Cơ sở tiến hành Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận). Không thể xác định những chuẩn mực chung để đánh giá. Trước khi tiến hành thực hiện kiểm toán phải thiết lập hoặc xác định các chuẩn mực đánh giá phù hợp. Các văn bản có liên quan. Ví dụ: luật thuế, văn bản pháp quy. Sản phẩm kiểm toán Là các báo cáo kiểm toán theo hình thức, từ ngữ chung được quy định theo chuẩn mực kiểm toán. Không có khuôn mẫu chung, dùng từ ngữ linh hoạt nhằm mục đích cung cấp thông tin nhanh, kịp thời, dễ hiểu. Các báo cáo có hình thức đa dạng nhưng được quy định theo từng cơ quan thực hiện kiểm toán.
  39. 39. 1 - 39 Kiểm toán hoạt động Example Đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của việc trả lương. Information Số lượng các chứng từ được xử lý,chi phí để thực hiện và số lượng các sai sót xảy ra. Established Criteria Quy chế về tính hữu hiệu và hiệu quả của công ty về phòng ban chi lương. Available Evidence Báo cáo sai sót, các chứng từ chi lương, Chi phí xử lý tiền lương.
  40. 40. 1 - 40 Kiểm toán tuân thủ Example Xác định liệu các yêu cầu của ngân hàng đối với việc có tiếp tục cho vay hay không Information Các văn bản, chứng từ Established Criteria Khế ước vay nợ Available Evidence Báo cáo tài chính và các tính toán của KTV
  41. 41. 1 - 41 Kiểm toán BCTC Example Kiểm toán BCTC Information Báo cáo tài chính của Boeing Established Criteria Các nguyên tắc, chế độ kế toán được áp dụng Available Evidence Tài liệu, sổ sách và các nguồn thông tin bên ngoài
  42. 42. 1.2.2. Phân loại theo chủ thể kiểm toán • Kiểm toán độc lập • Kiểm toán nhà nước • Kiểm toán nội bộ 4242
  43. 43. 1.2.2. Phân loại theo chủ thể kiểm toán Chỉ tiêu Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập Kiểm toán nội bộ Khái niệm Là hệ thống bộ máy chuyên môn của nhà nước thực hiện kiểm toán tài sản của nhà nước. Là tổ chức bộ máy của các kiểm toán viên chuyên nghiệp hành nghề kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng. Là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị phục vụ yêu cầu quản lí nội bộ đơn vị. Chủ thể Là kiểm toán viên nhà nước Ktv độc lập Ktv nội bộ Khách thể Là các đơn vị tổ chức cá nhân có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước Là toàn bộ các doanh nghiệp có nhu cầu tiến hành kiểm toán Các đơn vị bộ phận trực thuộc doanh nghiệp
  44. 44. Chỉ tiêu Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập Kiểm toán nội bộ Tính pháp lý và chu kỳ thực hiện kiểm toán KT nhà nước tiến hành bắt buộc và định kỳ. Kiểm toán bắt buộc đối với một số doanh nghiệp… Ngoài ra là có thể lựa chọn. Kiểm toán nội bộ tiến hành bắt buộc thường xuyên liên tục. Chi phí KT nhà nước không thu phí. Có thu phí kiểm toán (dựa vào hợp đồng). Tiến hành kiểm toán không thu phí. Giá trị của báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán do kiểm toán nhà nước phát hành có giá trị pháp lý cao. Có giá trị pháp lý cao được nhiều người tin tưởng. Có giá trị trong nội bộ doanh nghiệp và ít có giá trị đối với bên ngoài.
  45. 45. Chỉ tiêu Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập Kiểm toán nội bộ Chức năng Kiểm toán về việc tiến hành quy trình quản lý, bảo vệ sử dụng ngân sách và tài sản công ở các đơn vị. Tiến hành cung cấp các dịch vụ theo thoả thuận với khách hàng. (Ví dụ: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn…) Thực hiện hoạt động kiểm toán trong doanh nghiệp và giải quyết các mối quan hệ với các cơ quan ngoại kiểm. Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu Kiểm toán tài chính và tuân thủ. Kiểm toán tài chính và nghiệp vụ. Kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tài chính khi có yêu cầu của giám đốc.
  46. 46. LOGO Nội dung nghiên cứu tuần 2 NỘI DUNG Kiểm toán viên, tổ chức kiểm toán độc lập và hiệp hội nghề nghiệp Các vấn đề cơ bản về pháp lý của kiểm toán Kiểm toán viên độc lập Tổ chức kiểm toán độc lập Hiệp hội nghề nghiệp GAAS Chuẩn mực kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán VN
  47. 47. • Kiểm toán viên là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kz thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. 47 1.3. Các vấn đề cơ bản về pháp lý của kiểm toán 1.3.1 Đối với kiểm toán viên
  48. 48. 48 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của BTC Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan Có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của BTC Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Tiêu chuẩn KTV 1.3 Điều 14 luật kiểm toán độc lập 2011 1.3. Các vấn đề cơ bản về pháp lý của kiểm toán 1.3.1 Đối với kiểm toán viên
  49. 49. Note: Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên. 49
  50. 50. LOGOĐiều kiện dự thi CPA hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi; 51 Thông Tư 129/2012/TT-BTC a)Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; b)Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên; c)Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi; hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 48 tháng trở lên tính từ tháng ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học
  51. 51. Là kiểm toán viên; Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
  52. 52. LOGO Các cấp bậc nghề nghiệp 1.3. Kiểm toán viên, tổ chức kiểm toán độc lập và hiệp hội nghề nghiệp Partner (Chủ phần hùn) Manager (Chủ nhiệm) SeniorAuditor (KTV chính) StaffAssistant (KTV phụ) 1.3. Các vấn đề cơ bản về pháp lý của kiểm toán
  53. 53. Trợ lý kiểm toán Sự phân cấp bậc trong một công ty kiểm toán điển hình Kiểm toán viên chính Giám đốc Chủ phần hùn Thời gian kinh nghiệm 10+ năm 5-10 2-5 0-2
  54. 54. 55 1.3. Các vấn đề cơ bản về pháp lý của kiểm toán - Nguyên tắc hoạt động - Những hành vi nghiêm cấm đối với KTV hành nghề - Quyền, trách nhiệm của kiểm toán viên - Các trường hợp KTV hành nghề không được thực hiện 1.3. Các vấn đề cơ bản về pháp lý của kiểm toán
  55. 55. 56 1.3.1. Đối với kiểm toán viên Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập 1. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán. 2. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó. 3. Độc lập, trung thực, khách quan. 4. Bảo mật thông tin. Điều 8 - Luật kiểm toán độc lập
  56. 56. Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn Tính bảo mật Khách quan Chính trực Năng lực chuyên môn và tính thận trọng Độc lập Đạo đức nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập Tư cách nghề nghiệp
  57. 57. Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập Độc lập: Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên hành nghề và người hành nghề kế toán. Chính trực: Người làm kiểm toán phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng. Khách quan: Người làm kiểm toán phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiên vị. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: phải có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên cần. 5858
  58. 58. Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập Tính bảo mật: phải bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán; trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình. Tư cách nghề nghiệp: phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được gây ra những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp. Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn: phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, quy định của Hội nghề nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành. 5959
  59. 59. LOGO 1.3. Các vấn đề pháp lý của kiểm toán 1.3.1. Đối với kiểm toán viên KTV 1. Quyền 2. Trách nhiệm 3. Các trường hợp không được thực hiện KT. 4. Các hành vi nghiêm cấm 60
  60. 60. LOGO Quyền của KTV hành nghề 61 Được quyền thực hiện các hoạt động về chuyên môn nghiệp vụ Được thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính và các dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán quy định tại Điều 22 của Nghị định này. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế toán và các tài liệu, thông tin khác có liên quan đến hợp đồng dịch vụ. Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giám định về mặt chuyên môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết.
  61. 61. LOGO Trách nhiệm của KTV hành nghề 46 trách nhiệm theo quy định của pháp luật.  Chấp hành các nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập.  Trong quá trình thực hiện dịch vụ, kiểm toán viên không được can thiệp vào công việc của đơn vị đang được kiểm toán.  Ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của mình.  Từ chối làm kiểm toán cho khách hàng nếu xét thấy không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện hoặc khách hàng vi phạm quy định của Nghị định này.  Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp. Thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Nghị định của Bộ Tài chính.  Kiểm toán viên hành nghề vi phạm Điều 15,17,18,19 của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ, cấm vĩnh viễn đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc phải chịu
  62. 62. LOGOCác trường hợp KTV hành nghề không được thực hiện kiểm toán  Không có trong thông báo danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.  Đang thực hiện công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, thực hiện kiểm toán nội bộ hoặc cung cấp dịch vụ định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính cho đơn vị được kiểm toán hoặc thực hiện các công việc trên trong năm trước.  Có quan hệ kinh tế - tài chính với đơn vị được kiểm toán như góp vốn mua cổ phần.  Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột là thành viên trong Ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán.  Đơn vị được kiểm toán có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán hoặc trái với quy định của pháp luật. 47
  63. 63. LOGONhững hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên hành nghề  Mua bất kỳ loại cổ phiếu nào, không phân biệt số lượng là bao nhiêu của đơn vị được kiểm toán.  Mua trái phiếu hoặc các tài sản khác của đơn vị được kiểm toán.  Nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất nào từ đơn vị được kiểm toán ngoài khoản phí dịch vụ và chi phí đã thoả thuận trong hợp đồng, hoặc lợi dụng vị trí kiểm toán viên của mình để thu lợi ích khác từ đơn vị được kiểm toán.  Cho thuê, cho mượn hoặc cho các bên khác sử dụng tên và chứng chỉ hành ngề kiểm toán viên của mình để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp.  Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên trong cùng một thời gian.  Tiết lộ thông tin về đơn vị được kiểm toán mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp đơn vị được kiểm toán đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. 48  Thực hiện các hành vi khác mà pháp luật về kiểm toán nghiêm cấm.
  64. 64. LOGO 1.3. Các vấn đề pháp lý của kiểm toán 1.3.2. Đối với tổ chức kiểm toán Tổ chức kiểm toán 1. Quyền 2. Trách nhiệm 3. Các trường hợp không được thực hiện KT. 4. Các hành vi nghiêm cấm 49
  65. 65. LOGO Quyền của doanh nghiệp kiểm toán 59 - Thực hiện các dịch vụ đã được ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; từ chối thực hiện dịch vụ khi xét thấy không đủ điều kiện và năng lực hoặc vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp. - Thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài để thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc hợp tác kiểm toán với các doanh nghiệp kiểm toán khác theo quy định của pháp luật. - Thành lập chi nhánh theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này, hoặc đặt cơ sở hoạt động ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Tham gia các tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; tham gia là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế. - Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến hợp đồng dịch vụ. - Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị. Đề nghị các đơn vị, các nhân có thẩm quyền giám định về mặt chuyên môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết.
  66. 66. LOGO Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán 67 - Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Thực hiện đúng những nội dung theo hợp đồng đã ký với khách hàng. - Bồi thường thiệt hại do lỗi mà kiểm toán viên của mình gây ra với khách hàng trong khi thực hiện dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác. - Trong quá trình kiểm toán nếu phát hiện đơn vị được kiểm toán có hiện tượng vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán thì doanh nghiệp kiểm toán có nghĩa vụ thông báo với đơn vị được kiểm toán hoặc ghi ý kiến nhận xét vào báo cáo kiểm toán. - Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, ....
  67. 67. LOGO Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán 68 - Trực tiếp quản lý hoạt động của kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm dân sự đối với các hoạt động nghề nghiệp do kiểm toán viên thực hiện liên quan đến doanh nghiệp kiểm toán. - Mọi dịch vụ cung cấp cho khách hàng đều phải lập hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản cam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. - Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán và các dịch vụ đã cung cấp ....
  68. 68. LOGODoanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau - Không thông báo danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán với Bộ Tài chính. - Đang cung cấp dịch vụ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm toán nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính hoặc đã thực hiện các dịch vụ trên trong năm trước cho khách hàng. - Thành viên Ban lãnh đạo của doanh nghiệp kiểm toán có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị được kiểm toán là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với thành viên ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán. - Đơn vị được kiểm toán có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán hoặc trái với quy định của pháp luật 69
  69. 69. LOGODoanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trƣờng hợp sau:  Không thông báo danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán với Bộ Tài chính.  Đang cung cấp dịch vụ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm toán nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính hoặc đã thực hiện các dịch vụ trên trong năm trước cho khách hàng.  Thành viên Ban lãnh đạo của doanh nghiệp kiểm toán có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị được kiểm toán là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với thành viên ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán.  Đơn vị được kiểm toán có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán hoặc trái với quy định của pháp luật 70
  70. 70. LOGO1.3.3 Đối với đơn vị được kiểm toán và người sử dụng kết quả kiểm toán 71 quả kiểm toán Quyền??? Nghĩa vụ???
  71. 71. 1.4. Chuẩn mực kiểm toán • Chuẩn mực kiểm toán là những quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ. 72 1.4.1. Khái niệm chuẩn mực kiểm toán
  72. 72. 73 Chuẩn Mực Kiểm toán Yêu cầu, nguyên tắc Thủ tục kiểm toán Xử lý các mối qh phát sinh trong hđ kiểm toán Mà thành viên tham gia cuộc kiểm toán và dn kiểm toán, chi nhánh dn kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ. 1.4. Chuẩn mực kiểm toán 1.4.1. Khái niệm chuẩn mực kiểm toán
  73. 73. 74 1.4.2 Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế: Là những quy định mang tính thông lệ về các Nguyên tắc cơ bản, các thủ tục cần thiết, kể cả những hướng dẫn chỉ đạo mà KTV và Cty kiểm toán phải tuân thủ, được thừa nhận ở nhiều nước với mức độ lớn nhỏ khác nhau. 1.4. Chuẩn mực kiểm toán
  74. 74. LOGO Các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung tại Mỹ GAAS Chung Năng lực và đạo đức -Đào tạo phù hợp về chuyên môn, tinh thông nghề nghiệp - Thái độ độc lập -Thận trọng thích hợp Thực hành Thực hành kiểm toán - Lập kế hoạch và giám sát đầy đủ, thích hợp; -Hiểu biết đầy đủ về HTKSNB; -BCKT có hiệu lực và đầy đủ Báo cáo Báo cáo kết quả kiểm toán nhận BCTC 60 bày đúng - Xác trình NTKT được chấp nhận rộng rãi; - Tính nhất quán; - - - Sự đầy đủ của khai báo thông tin; -Trình bày ý kiến về toàn bộ BCTC.
  75. 75. LOGO 1.4.3 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Bắt đầu soạn thảo từ năm 1997. Soạn thảo dựa trên các chuẩn mực quốc tế có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện tại Việt Nam. Ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Có kết cấu 3 phần (Quy định chung và Nội dung chuẩn mực, hướng dẫn áp dụng), các đoạn in đậm có tính chất nguyên tắc. Năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán VN mới. 1.4. Chuẩn mực kiểm toán
  76. 76. 77 CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN (Độc lập) DANH MỤC CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN ViỆT NAM ĐÃ BAN HÀNH (SẮP XẾP THEO SỐ SỐ HIỆU CHUẨN MỰC) 1. Chuẩn mực số 200 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 2. Chuẩn mực số 210: Hợp đồng kiểm toán; 3. Chuẩn mực số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán; 4. Chuẩn mực số 230: Tài liệu, hồ sơ kiểm toán 5. Chuẩn mực số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính 6. Chuẩn mực số 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các qui định trong kiểm toán báo cáo tài chính; 7. Chuẩn mực số 260: Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán. 8. Chuẩn mực kiểm toán số 265: Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán 9. Chuẩn mực số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính. 10. Chuẩn mực kiểm toán số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
  77. 77. CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN (Độc lập) DANH MỤC CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM ĐÃ BAN HÀNH 11. Chuẩn mực số 320 : Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán; 12. Chuẩn mực số 330: Biện pháp xử l{ của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá. 13. Chuẩn mực số 402: Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài. 14. Chuẩn mực số 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán 15. Chuẩn mực số 500: Bằng chứng kiểm toán; 16. Chuẩn mực số 501: Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt; 17. Chuẩn mực số 505: thông tin xác nhận từ bên ngoài. 18. Chuẩn mực số 510: Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính; 19. Chuẩn mực số 520: Thủ tục phân tích
  78. 78. 20. Chuẩn mực số 530: Lấy mẫu kiểm toán; 21. Chuẩn mực số 540: Kiểm toán các ước tính kế toán; 22. Chuẩn mực số 550: Các bên liên quan; 23. Chuẩn mực số 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kz kế toán; 24. Chuẩn mực số 570: Hoạt động liên tục; 25. Chuẩn mực số 580: Giải trình bằng văn bản; 26. Chuẩn mực số 600: Lưu { khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (Kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên) 27. Chuẩn mực số 610: Sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ; 28. Chuẩn mực số 620: Sử dụng công việc của chuyên gia; 29. Chuẩn mực số 700: Hình thành { kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN (Độc lập) DANH MỤC CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM ĐÃ BAN HÀNH
  79. 79. CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN (Độc lập) DANH MỤC CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM ĐÃ BAN HÀNH 30. Chuẩn mực số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là { kiến chấp nhận toàn phần 31. Chuẩn mực kiểm toán số 706: Đoạn “ Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính 32. Chuẩn mực số 710: Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh 33. Chuẩn mực số 720: Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán; 34. Chuẩn mực số 800: Lưu { khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt 35. Chuẩn mực số 805: Lưu { khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính 36. Chuẩn mực số 920: Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt 37. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1: Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1)
  80. 80. NỘI DUNG TÌM HIỂU TUẦN Hệ thống kiểm soát nội bộ - Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ - Các bộ phận cấu thành - Những hạn chế vốn có - Trình tự nghiên cứu đánh giá
  81. 81. 82 Chương 2 Hệ thống kiểm soát nội bộ 2.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ Các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB2.2 2.4 Các vấn đề khác2.5 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ 2.3 Trình tự nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB của KTV
  82. 82. • K/n: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. (VSA 315). 83 2.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ 2.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
  83. 83. Kiểm soát nội bộ Tính đáng tin cậy của BCTC Tính hữu hiệu và hiệu qủa hoạt động Tính tuân thủ Mục tiêu
  84. 84. 2.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ 85 - Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích. - Điều khiển và quản lý kd một cách có hiệu quả. - Đảm bảo cho các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và các quyết định đó. - Ngăn chặn, phát hiện các sai sót và gian lận trong kinh doanh. - Lập các Báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định.
  85. 85. Các yếu tố chủ yếu cấu thành KSNB Môi trường kiểm soát Quy trình Đánh giá Rủi ro Các hoạt Động Kiểm soát Hệ thốngThông tin Giám sát các Kiểm soát
  86. 86. 87 1. Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan điểm, nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến kiểm soát nội bộ và tầm quan trọng của hệ thống này đối với hoạt động của đơn vị. 2.3 KiỂM SOÁT NỘI BỘ
  87. 87. Các yếu tố củamôitrường kiểm soát Môi trường kiểm soát Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi các giá trị về tính chính trực và đạo đức Cam kết về năng lực Sự tham gia của Ban quản trị Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc Cơ cấu tổ chức Phân công quyền hạn và trách nhiệm Các chính sách và các thông lệ về nhân sự
  88. 88. Môi trường kiểm soát Phong cách và triết lý Quản lý Cấu trúc của tổ chức Chính sách nhân sự
  89. 89. 2. Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị • (a) Xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính; • (b) Ước tính mức độ của rủi ro; • (c) Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro; và • (d) Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó 90
  90. 90. Để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản l{ phải dựa trên: (a) Xác định mục tiêu của đơn vị; (b) Nhận dạng rủi ro; (c) Phân tích và đánh giá rủi ro; (d) Quản trị sự thay đổi. 91 2.2.2. Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị
  91. 91. (a) Xác định mục tiêu của đơn vị: Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu. Mặc dù các mục tiêu của một tổ chức là đa dạng nhưng nhìn chung có thể phân thành 3 loại như sau: Mục tiêu hoạt động: liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động trong đơn vị. Mục tiêu bctc: liên quan đến việc công bố bctc đáng tin cậy. Mục tiêu tuân thủ: liên quan đến sự tôn trọng những luật lệ và qui định. Việc xác định mục tiêu bao gồm việc đưa ra sứ mệnh, hoạch định các mục tiêu chiến lược cũng như như những chỉ tiêu phải đạt được trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc xác định mục tiêu có thể được thực hiện qua việc ban hành các văn bản hoặc đơn giản hơn qua nhận thức và phát biểu hàng ngày của người ql. 92
  92. 92. (b). Nhận dạng rủi ro: Các nhân tố có thể làm phát sinh rủi ro đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước…Để nhận dạng rủi ro, nhà quản l{ có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ việc sử dụng các phương tiện dự báo, phân tích dữ liệu quá khứ, cho đến việc rà soát thường xuyên các hoạt động. (c). Phân tích và đánh giá rủi ro: Vì rủi ro rất khó định lượng nên đây là một công việc khá phức tạp. Một qui trình Phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm những bước sau đây: ước lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để đối phó với rr. 93
  93. 93. Trong lĩnh vực kế toán, những rủi ro đe dọa sự trung thực và hợp l{ của bctc như ghi nhận các ts không có thực hoặc là không thuộc quyền sở hữu của đv; đánh giá ts và các khoản nợ phải trả ko phù hợp với cm, cđkt, khai báo không đầy đủ thu nhập và chi phí, trình bày những thông tin tài chính không phù hợp với yêu cầu của cm và chế độ kế toán … Dựa trên mục tiêu đã thiết lập, người quản l{ cần nhận dạng và phân tích rủi ro để có thể đưa ra những biện pháp để quản trị chúng. 94
  94. 94. (d) Quản trị sự thay đổi: Nền kinh tế, ngành nghề kinh doanh, môi trường pháp l{, và những hoạt động của đơn vị luôn thay đổi và phát triển. KSNB hữu hiệu trong điều kiện này có thể lại không hữu hiệu trong điều kiện khác. Do vậy, nhận dạng rủi ro cần được tiến hành 1 cách liên tục, đó chính là quản trị sự thay đổi. 95
  95. 95. 2. Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị Quy trình đánh giá rủi ro nên xem xét các sự kiện và hoàn cảnh bên trong và bên ngoài mà có thể gia tăng hoặc ảnh hưởng ngược đến khả năng của doanh nghiệp trong việc xử lý, ghi nhận và báo cáo các số liệu tài chính tương ứng với các cơ sở dẫn liệu của ban quản lý trong các báo cáo tài chính. Sự thay đổi trong môi trường hoạt động Nhân sự mới Hệ thống thông tin mới và chỉnh sửa lạiSự phát triển vượt bậc Công nghệ mới Mô hình kinh doanh mới, sản phẩm mới, hoạt động mới Tái cấu trúc doanh nghiệp Mở rộng các hoạt động ở nước ngoài Áp dụng các quy định kế toán mới Rủi ro kinh doanh của khách hàng có thể gia tăng hoặc thay đổi bởi vì một số sự kiện sau:
  96. 96. • (a) Các nhóm giao dịch trong hoạt động của đơn vị có tính chất quan trọng đối với báo cáo tài chính; • (b) Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công, để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các giao dịch, ghi nhận vào Sổ Cái và trình bày báo cáo tài chính; • (c) Các tài liệu kế toán liên quan, các thông tin hỗ trợ và các khoản mục cụ thể trên báo cáo tài chính được dùng để tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo giao dịch; kể cả việc chỉnh sửa các thông tin không chính xác và cách thức dữ liệu được phản ánh vào Sổ Cái. Các tài liệu kế toán này có thể dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử; 97 3. Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và trao đổi thông tin,
  97. 97. • (d) Cách thức hệ thống thông tin tiếp nhận các sự kiện và tình huống có tính chất quan trọng đối với báo cáo tài chính (không bao gồm các giao dịch); • (e) Quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm cả các ước tính kế toán và thông tin thuyết minh quan trọng; • (f) Kiểm soát các bút toán, kể cả các bút toán bất thường phản ánh những giao dịch không thường xuyên hoặc các điều chỉnh. 98
  98. 98. • Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan • Các bút toán ghi sổ • Các quy trình kinh doanh có liên quan 99
  99. 99. 3. Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và trao đổi thông tin Một hệ thống kế toán hiệu quả cần xem xét để thiết lập các phương pháp và lưu trữ mà sẽ: 1. Nhận dạng và ghi nhận tất cả các giao dịch rõ ràng. 2. Miêu tả ở thời điểm thích hợp các giao dịch một cách chi tiết để cho phép việc phân loại thích hợp các giao dịch cho mục đích báo cáo tài chính. 3. Đo lường giá trị của các giao dịch ở một thể mà cho phép việc ghi nhận giá trị tiền tệ thích hợp trong các báo cáo tài chính. 4. Xác định thời kz mà các gia dịch đã xảy ra để ghi nhận vào kz kế toán cho phù hợp. 5. Trình bày một cách thích hợp các giao dịch và thông tin có liên quan trên các báo cáo tài chính.
  100. 100. 101 • Thông tin được cung cấp thông qua httt. Httt của 1 đv có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai. • Trong hệ thống thông tin hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng. Các KTV thường quan tâm đến hệ thống thông tin kế toán tài chính. 2.2.3. Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan và trao đổi thông tin
  101. 101. 102 • Hệ thống kế toán: Là các quy định về kế toán và các thủ tục mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính. Gồm: - Hệ thống chứng từ kế toán, - Hệ thống tài khoản kế toán, - Hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán.
  102. 102. 103 Hai bộ phận quan trọng trong hệ thống đó là chứng từ và sổ sách kế toán. Với đặc trưng là ghi nhận từng nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, chứng từ cho phép kiểm tra, giám sát tỉ mỉ về từng hành vi kinh tế thông qua thủ tục lập chứng từ. Ngoài ra, chứng từ còn giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi sai phạm để bảo vệ tài sản. Vd: thủ tục lập và xét duyệt phiếu chi sẽ giúp ngăn chặn những nghiệp vụ chi tiền mặt không phù hợp với quy định. Bênh cạnh đó, chứng từ còn là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp giữa các đối tượng. Như vậy với chức năng tiền kiểm, chứng từ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ttkt nói riêng và trong ktksnb nói chung của đv.
  103. 103. 104 - Sổ sách kế toán được xem là bước trung gian tiếp nhận những thông tin ban đầu trên chứng từ để xử lý nhằm hình thành thông tin tổng hợp trên bctc và bcktqtr. Một hệ thống ss chi tiết và khoa học đối với những đối tượng như vật tư, hàng hóa, công nợ, chi phí, thu nhập… sẽ góp phần đáng kể trong bảo vệ tài sản nhờ ở chức năng kiểm tra giám sát ngay trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Chất lượng của thông tin tạo ra từ hệ thống sẽ ảnh hưởng đến khả năng Ban Giám đốc đưa ra các quyết định phù hợp trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị và lập báo cáo tài chính một cách đáng tin cậy.
  104. 104. 105 • Trao đổi thông tin: Việc trao đổi thông tin, liên quan đến việc cung cấp những hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của cá nhân gắn liền với kiểm soát nội bộ đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính, có thể ở dạng tài liệu hướng dẫn về chính sách, hướng dẫn về kế toán và lập báo cáo tài chính. Việc trao đổi thông tin cũng có thể ở dạng điện tử, bằng lời nói và qua những hành động của Ban Giám đốc.
  105. 105. (a) Các nhóm giao dịch trong hoạt động của đơn vị có tính chất quan trọng đối với báo cáo tài chính; (b) Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công, để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các giao dịch, ghi nhận vào Sổ Cái và trình bày báo cáo tài chính; (c) Các tài liệu kế toán liên quan, các thông tin hỗ trợ và các khoản mục cụ thể trên báo cáo tài chính được dùng để tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo giao dịch; kể cả việc chỉnh sửa các thông tin không chính xác và cách thức dữ liệu được phản ánh vào Sổ Cái. Các tài liệu kế toán này có thể dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử; 106 KTV phải tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, gồm các nội dung sau:
  106. 106. (d) Cách thức hệ thống thông tin tiếp nhận các sự kiện và tình huống có tính chất quan trọng đối với báo cáo tài chính (không bao gồm các giao dịch); (e) Quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm cả các ước tính kế toán và thông tin thuyết minh quan trọng; (f) Kiểm soát các bút toán, kể cả các bút toán bất thường phản ánh những giao dịch không thường xuyên hoặc các điều chỉnh. 107
  107. 107. Các quy trình kinh doanh của một đơn vị là các hoạt động được thiết kế nhằm: • Phát triển, mua sắm, sản xuất, bán và phân phối các sản phẩm và dịch vụ của đơn vị; • Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy định; • Ghi nhận thông tin, bao gồm cả các thông tin kế toán và thông tin báo cáo tài chính. • Các quy trình kinh doanh của đv tạo ra các giao dịch được hệ thống thông tin ghi nhận, xử l{ và báo cáo. Việc tìm hiểu các quy trình kinh doanh của đv, trong đó có cách thức các giao dịch phát sinh, sẽ giúp KTV hiểu về hệ thống thông tin của đv liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo cách thức phù hợp với hoàn cảnh đơn vị. 108
  108. 108. 109 • Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng các chỉ đạo của Ban Giám đốc được thực hiện. Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục kiểm soát. Còn thủ tục kiểm soát là những quy định cụ thể để thực thi chính sách kiểm soát. 2.2.4. Các hoạt động kiểm soát
  109. 109. 110 • Thủ tục kiểm soát: Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được các mục tiêu quản lý cụ thể của đơn vị. Các nguyên tắc xây dựng:  Nguyên tắc phân công, phân nhiệm  Nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền  Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
  110. 110. 4. Các hoạt động kiểm soát 1. Sự phân chia nhiệm vụ đầy đủ 2. Thẩm quyền thích hợp với các giao dịch và hoạt động 3. Lưu giữ hồ sơ và tài liệu 4. Kiểm soát vật lý trên tài sản và tài liệu 5. Các sự kiểm tra độc lập về hoạt động
  111. 111. Các hoạt động kiểm soát Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục mà giúp chắc chắn rằng các chỉ dẫn của ban quản lý đều được thực hiện. Các hoạt động kiểm soát đó tương ứng bao gồm: Xem xét lại hoạt động Quy trình xử lý thông tin Các kiểm soát vật lý Phân chia nhiệm vụ
  112. 112. 4. Các hoạt động kiểm soát Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng các chỉ đạo của Ban Giám đốc được thực hiện. Bao gồm các hoạt động kiểm soát liên quan đến: (1)Phê duyệt; (2) Đánh giá hoạt động; (3) Xử lý thông tin; (4)Các kiểm soát vật chất (khóa an toàn, két sắt, camera…); (5) Phân chia nhiệm vụ.
  113. 113. 4. Các hoạt động kiểm soát Phê duyệt GĐ ký duyệt Đánh giá hoạt động Xử lý thông tin
  114. 114. 4. Các hoạt động kiểm soát Kiểm soát vật chất
  115. 115. 4. Các hoạt động kiểm soát Phân chia nhiệm vụ Không cho phép 1 cá nhân nắm tất cả các khâu của một nghiệp vụ Không cho phép kiêm nhiệm một số chức năng Nguyên tắc phân công phân nhiệm Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Kế toán Thủ quỹ
  116. 116. Phân chia nhiệm vụ đầy đủ Nắm giữ tài sản Kế toán Thẩm quyền của giao dịch Nắm giữ TS liên quan Trách nhiệm hoạt động Trách nhiệm ghi sổ Phòng IT Phòng ban sử dụng Với Với Với Với
  117. 117. 5. Giám sát các kiểm soát Là quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động của HTKSNB trong từng giai đoạn. Quy trình này bao gồm việc đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát một cách kịp thời và tiến hành các biện pháp khắc phục cần thiết. Có hai loại giám sát : - Giám sát thường xuyên (BGĐ). - Giám sát định kỳ.  Kiểm toán nội bộ.  Kiểm toán độc lập.  Chương trình đánh giá định kỳ.
  118. 118. 5. Giám sát Giám sát các kiểm soát là một quy trình đánh giá chất lượng của việc thực hiện KSNB thông qua thời gian. Kiểm toán nội bộ Một chức năng hữu hiệu của KTNB là có thẩm quyền rõ ràng, nhân sự chất luuwongj cao và có các nguồn lực đầy đủ để khiến cho các nhân sự này có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của họ.
  119. 119. 5. Giám sát Các hoạt động giám sát đánh giá từng kì chất Lượng của việc thực hiện kiểm soát nội bộ. Để xác định liệu các kiểm soát đang hoạt động theo thiết kế và được bổ sung , chỉnh sửa khi cần thiết..
  120. 120. • Kiểm toán nội bộ • Các nguồn thông tin: Kiểm toán viên phải tìm hiểu nguồn gốc của thông tin được sử dụng trong hoạt động giám sát của đơn vị và cơ sở để Ban Giám đốc đánh giá là thông tin đủ tin cậy cho mục đích giám sát. 121
  121. 121. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ Nhận diện các loại sai sót trọng yếu Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến SSTY Thiết kế các thử nghiệm cơ bản KTV nên đạt được sự hiểu biết về mỗi yếu tố cấu thành nên KSNB để thực hiện cuộc kiểm toán. Các kiến thức được sử dụng để:
  122. 122. Tìm hiểu về KSNB Sơ đồ tổ chức bộ máy của đơn vị Bản miêu tả tóm tắt Các câu hỏi KSNB Lưu đồ
  123. 123. Flowcharting Symbols
  124. 124. 125 Trình tự nghiên cứu KSNB và đánh giá rủi ro Bước 1: Tìm hiểu và thu thập tài liệu về thiết kế và hoạt động của KSNB Bước 2: Đánh giá rủi ro kiểm soát Bước 3: Thiết kế, thực hiện và đánh giá các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán Bước 4: Xác định các rủi ro phát hiện theo kế hoạch và thực hiện các thử nghiệm cơ bản
  125. 125. Ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp đối với KSNB Trong khi các quan niệm cơ bản về 5 yếu tố được xét đến cho tất cả các loại hình DN, chúng ít được xem xét đối với những DN có quy mô nhỏ hơn doanh nghiệp có quy mô lớn.
  126. 126. Hạn chế của kiểm soát nội bộ Ban giám đốc vượt qua giới hạn giám sát Nhầm lẫn và lỗi của con người Thông đồng
  127. 127. 128 • Phạm vi của KSNB bị giới hạn bởi vấn đề lợi ích chi phí. • KSNB do người của đơn vị tổ chức và điều hành. • Phần lớn tác dụng của KSNB dựa trên sự phân công, phân nhiệm nên có thể bị vô hiệu hóa khi có sự thông đồng. • Phần lớn các thủ tục KSNB thường được thiết lập cho các NV thường xuyên, các sai sót dự kiến. • Do thay đổi cơ chế, chính sách và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát không còn phù hợp … Những Hạn chế vốn có của hệ thống KSNB
  128. 128. Hạn chế của kiểm soát nội bộ • Ví dụ, Ban Giám đốc có thể thỏa thuận riêng với khách hàng nhằm thay đổi các điều khoản trong hợp đồng bán hàng mẫu của đơn vị, dẫn đến việc ghi nhận doanh thu không chính xác. 129
  129. 129. 130 2.4. Trình tự nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB của KTV 2.4.1. Sự cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB Trong kiểm toán BCTC, KTV phải đánh giá HTKSNB và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của KSNB mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.
  130. 130. 131 Bước 1: Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán Bước 2: Đánh giá rủi ro kiểm soát Bước 3: Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán Bước 4: Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Bước 5: Đánh giá lại RRKS và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản (nếu cần thiết) 2.4.2. Trình tự nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB
  131. 131. 132 2.5.1. Kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ Những dn nhỏ nhiều hoạt động kiểm soát nêu trên sẽ khó thực hiện được toàn bộ vì: Các đơn vị nhỏ thường có ít nhân lực, do đó hạn chế trong việc phân chia trách nhiệm và quyền hạn. Tuy nhiên, trong đơn vị nhỏ mà người chủ sở hữu đồng thời là Giám đốc thì người đó có khả năng giám sát tốt hơn so với đơn vị lớn. Sự giám sát này có thể bù đắp những hạn chế trong việc phân chia trách nhiệm và quyền hạn. Mặt khác, người chủ sở hữu đồng thời là Giám đốc cũng có nhiều khả năng hơn trong việc khống chế các kiểm soát do hệ thống kiểm soát nội bộ có cơ cấu đơn giản hơn. Chính vì thế nên nếu chủ dn hay người quản l{ không nhận thức được tầm quan trọng của ksnb và thực hiện những biện pháp kiểm soát hữu hiệu, ksnb sẽ trở nên yếu kém.
  132. 132. 133 2.5.1. Kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ Một số biện pháp kiểm soát có thể áp dụng như: - Sổ kế toán phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai... theo đúng quy định hoặc phần mềm kế toán phải đảm bảo tính an toàn và bảo mật của hệ thống. - Ghi chép kịp thời mọi nghiệp vụ thu chi quỹ. Hàng ngày phải thực hiện việc cập nhật và tính số dư trên sổ quỹ một cách nghiêm túc. - Việc sửa chữa sổ phải được thực hiện đúng theo quy định.
  133. 133. 134 Một số biện pháp kiểm soát có thể áp dụng như (tt): - Mọi khoản thu đều phải nộp vào quỹ, hay nộp cho ngân hàng ngay trong ngày. Không để tồn quỹ tiền mặt lớn và kéo dài. - Mọi khoản chi đều phải có phiếu chi. - Hạn chế tối đa việc thanh toán bằng tiền mặt và tăng cường thanh toán qua ngân hàng. - Thường xuyên đối chiếu số phát sinh và số dư của tài khoản TGNH với sổ phụ, hoặc bảng sao kê ngân hàng. - Định kỳ thực hiện kiểm kê tài sản và đối chiếu công nợ...
  134. 134. 135 2.5.2. Thông báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ VSA 265 đoạn 09, 10 đã quy định: “Kiểm toán viên phải trao đổi bằng văn bản một cách kịp thời (ví dụ dưới hình thức thư đề nghị, thư quản lý) với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán về những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ được phát hiện trong quá trình kiểm toán”.
  135. 135. 136 2.5.2. Thông báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ “Kiểm toán viên cũng phải trao đổi một cách kịp thời với BGĐ và cấp quản lý phù hợp của đơn vị được kiểm toán về: (a) Những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ mà KTV đã trao đổi hoặc có ý định trao đổi với Ban quản trị, trừ khi các nội dung này không thích hợp để trao đổi trực tiếp với BGĐ. Những nội dung này phải được trao đổi bằng văn bản. (b) Những khiếm khuyết khác trong kiểm soát nội bộ được phát hiện trong quá trình kiểm toán mà chưa được các bên khác trao đổi với BGĐ và theo xét đoán chuyên môn của KTV là nghiêm trọng và cần sự lưu ý của BGĐ đơn vị được kiểm toán”.
  136. 136. NỘI DUNG TÌM HIỂU TUẦN 6 Cơ sở dẫn liệu Khái niệm Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán Gian lận và nhầm lẫn Khái niệm Các yếu tố làm này sinh gian lận và nhầm lẫn Trách nhiệm của ban lãnh đạo Trách nhiệm của kiểm toán viên
  137. 137. 138 Chương 3 Các khái niệm cơ bản trong kiểm toán 3.1 Cơ sở dẫn liệu Gian lận và nhầm lẫn3.2 Trọng yếu3.3 Rủi ro kiểm toán3.4 Bằng chứng kiểm toán3.5
  138. 138. Chương 3: Các khái niệm cơ bản trong kiểm toán 3.1 Cơ sở dẫn liệu 3.1.1. Khái niệm: Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính và được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra. 139
  139. 139. Các loại cơ sở dẫn liệu Các giao dịch và sự kiện Số dư tài khoản Trình bày và công bố Xảy ra Hiện hữu Xảy ra, quyền và nghĩa vụ Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ Chính xác Đánh giá và phân loại Chính xác và đánh giá Phân loại Phân loại và tính dễ hiểu Đúng thời điểm Quyền và nghĩa Vụ
  140. 140. 2.1.2 Các cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán: • (i) Xảy ra: các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận đã xảy ra và liên quan đến đơn vị; • (ii) Tính đầy đủ: tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đã được ghi nhận; • (iii) Tính chính xác: số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánh một cách phù hợp; • (iv) Đúng kỳ: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán; • (v) Phân loại: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào đúng tài khoản. 141
  141. 141. Các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ: • (i) Tính hiện hữu: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại; • (ii) Quyền và nghĩa vụ: đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của đơn vị và đơn vị có nghĩa vụ với các khoản nợ phải trả; • (iii)Tính đầy đủ: tất cả các tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cần ghi nhận đã được ghi nhận đầy đủ; • (iv)Đánh giá và phân bổ: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được thể hiện trên báo cáo tài chính theo giá trị phù hợp và những điều chỉnh liên quan đến đánh giá hoặc phân bổ đã được ghi nhận phù hợp. 142
  142. 142. Các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh: • (i) Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: các sự kiện, giao dịch và các vấn đề khác được thuyết minh thực sự đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị; • (ii) Tính đầy đủ: tất cả các thuyết minh cần trình bày trên báo cáo tài chính đã được trình bày; • (iii) Phân loại và tính dễ hiểu: các thông tin tài chính được trình bày, diễn giải và thuyết minh hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu; • (iv) Tính chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bày hợp lý và theo giá trị phù hợp. 143
  143. 143. • Mục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên cơ sở dẫn liệu của các bộ phận cấu thành nên BCTC 144
  144. 144. Hiện hữu Các số dư thực sự tồn tại Đầy đủ Các số dư đang tồn tại thực sự đã được ghi nhận Chính xác Số dư trên BCTC được phản ánh chính xác Mục tiêu kiểm toán đôi với số dư tài kho
  145. 145. Phân loại Số dư được phân loại thích hợp Đúng kz Các giao dịch được ghi nhận đúng kỳ Đối chiếu phù hợp Số dư tài khoản bằng nhau Giữa các sổ và bctc Mục tiêu kiểm toán đôi với số dư tài kho
  146. 146. Quyền và nghĩa vụ Tài sản phải được sở hữu Mục tiêu kiểm toán đôi với số dư tài k
  147. 147. • Mục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên cơ sở dẫn liệu của các bộ phận cấu thành nên BCTC. • Mục tiêu kiểm toán từng bộ phận cấu thành của BCTC là nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng xác đáng về mọi khía cạnh có liên quan đến nguyên tắc kế toán đối với từng bộ phận cấu thành đó làm cơ sở xác nhận cho từng bộ phận được kiểm toán. • Các bộ phận cấu thành khác nhau trên BCTC có cơ sở dẫn liệu không giống nhau nhưng mục tiêu kiểm toán giống nhau. 148 3.1.2. Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
  148. 148. KTV phải thu thập được bằng chứng kiểm toán cho từng CSDL của các khoản mục trên BCTC. Ví dụ: Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV phải thu thập được đầy đủ bằng chứng chứng minh rằng khoản mục hàng tồn kho trên BCTC là có thực, đã được phản ánh đầy đủ, đã được đánh giá đúng, phân loại phù hợp với các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán. 3.1.2. Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
  149. 149. Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán -Bằng chứng kiểm toán liên quan đến một CSDL không thể bù đắp cho việc thiếu bckt liên quan đến một csdl khác. Ví dụ Sự hiện hữu (E) của hàng tồn kho và Giá trị (V) của hàng tồn kho. -Các thử nghiệm có thể cung cấp bckt cho nhiều csdl cùng một lúc. Ví dụ: kiểm tra việc thu hồi các khoản phải thu có thể cung cấp bằng chứng cho sự hiện hữu và cho giá trị của các khoản phải thu đó.

×