Phan tich thong tin

450 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
450
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
10
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phan tich thong tin

  1. 1. PHÂN TÍCH THÔNG TIN Nguyen toai - Marketting Manager Johnnie Nguyen 0933551691
  2. 2. Phân tích tác động của những thông tin:  Đồng tiền thể hiện sức mạnh của một quốc gia  Đánh giá thông tin tốt hoặc xấu nhằm đưa ra những dự đoán về hướng đi của đồng tiềntoainguyen00@yahoo.com
  3. 3. 4 Nguyên nhân chủ yếu:  Interest rate (lãi suất)  Economic Growth (Sự phát triển kinh tế)  Geo – Politics (kinh tế chính trị)  Trade and Capital Flow (cán cân giao dịch và dòng chu chuyển vốn)toainguyen00@yahoo.com
  4. 4. Những chỉ số kinh tế tác động hàng đầu:toainguyen00@yahoo.com
  5. 5. Chỉ số Nonfarm-Payrolls – Bảng lương phi nông nghiệp  Khái niệm:  Chỉ số này đo lường số lượng người được thuê mướn mới trong tháng trước, ngoại trừ những người làm trong lĩnh vực nông nghiệp  Tầm quan trọng:  Được công bố sớm,bao gồm 3 phần nhỏ là : tỉ lệ thất nghiệp, bảng lương phi nông nghiệp và thu nhập trung bình trong 1 giờtoainguyen00@yahoo.com
  6. 6. Chỉ số Nonfarm-Payrolls – Bảng lương phi nông nghiệp  Tác động:  Chỉ số này quan trọng vì nếu nó tốt hơn so với dự đoán và những kì trước thì chứng tỏ nền kinh tế đang phát triển tốt, ngược lại nếu xấu hơn so với dự đoán và các kì trước thì có khả năng là nền kinh tế đang chững lại.toainguyen00@yahoo.com
  7. 7. ISM Non-Manufacturing – Chỉ số ISM lĩnh vực phi sản xuất  Khái niệm:  Chỉ số này đánh giá về mức độ hoạt động chung của nhóm ngành dịch vụ  Tầm quan trọng  Chỉ số này tốt thì sẽ tác động tốt đến đồng tiền quốc giatoainguyen00@yahoo.com
  8. 8. ISM Non-Manufacturing – Chỉ số ISM lĩnh vực phi sản xuất  Tác động:  Chỉ số này trên 50 sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại nếu dưới 50 sẽ không tốt.toainguyen00@yahoo.com
  9. 9. Personal Spending - Tiêu dùng cá nhân  Khái niệm:  Chỉ số này đo lường mức độ tăng lên hoặc giảm xuống bình quân của người tiêu dùng trong tháng trước.  Tầm quan trọng:  Chỉ số này quan trọng vì nếu người dân tăng tiêu dùng chứng tỏ khả năng kinh tế của họ đang tốt hơn, đồng thời việc tiêu dùng nhiều sẽ thúc đẩy sản xuất, làm nền kinh tế phát triển.toainguyen00@yahoo.com
  10. 10. Personal Spending - Tiêu dùng cá nhân  Tác động:  Chỉ số tăng nhiều so với dự đoán sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại nếu xấu hơn dự đoán và những kì trước sẽ không tốt cho nền kinh tế.toainguyen00@yahoo.com
  11. 11. Inflation - Lạm phát  Khái niệm:  Thể hiện qua CPI – Chỉ số giá tiêu dùng. Tuy nhiên Core CPI – Chỉ số CPI lõi – quan trọng hơn.  Tầm quan trọng:  Chỉ số Core CPI rất quan trọng vì những biến động của nó phản ánh trực tiếp tình hình lạm phát. Nếu lạm phát tăng thì khả năng Fed nâng lãi suất lên để chống lạm phát khá cao và ngược lại.toainguyen00@yahoo.com
  12. 12. Inflation - Lạm phát  Tác động:  Chỉ số này tăng thì khả năng Fed tăng lãi suất cao.  Chỉ số này tăng nhẹ thì Fed giữ nguyên lãitoainguyen00@yahoo.com
  13. 13. Existing Home Sale – Nhà cũ bán  Khái niệm:  Chỉ số này đo lường mức độ giao dịch của những căn nhà cũ được mua đi bán lại  Tầm quan trọng:  Là một trong những chỉ số hàng đầu của Mỹ vì nhà đất đối với người Mỹ rất quan trọngtoainguyen00@yahoo.com
  14. 14. Existing Home Sale – Nhà cũ bán  Tác động:  Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế  Chỉ số này giảm sẽ xấu cho nền kinh tếtoainguyen00@yahoo.com
  15. 15. Consumer Confidence – niềm tin tiêu dùng  Khái niệm:  Là một cuộc điều tra về tâm lý người tiêu dùng về tình hình kinh tế hiện tại và những phỏng đoán của họ về tình hình kinh tế tương lai  Tầm quan trọng:  Tiêu dùng của người dân chiếm đến 2/3 trong tổng lượng cấu thành GDPtoainguyen00@yahoo.com
  16. 16. Consumer Confidence– niềm tin tiêu dùng Tác động: Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế Chỉ số giảm sẽ xấu cho nền kinh tế
  17. 17. University of Michigan Consumer Confidence – Nghiên cứu tâm lý tiêu dùng của ĐH Michigan  Khái niệm:  Là một cuộc nghiên cứu tâm lý người tiêu dùng qua điện thoại về tình hình kinh tế  Tầm quan trọng:  Tương tự chỉ số Consumer Confidencetoainguyen00@yahoo.com
  18. 18. University of Michigan Consumer Confidence – Nghiên cứu tâm lý tiêu dùng của ĐH Michigan  Tác động:  Tương tự chỉ số Consumer Confidencetoainguyen00@yahoo.com
  19. 19. FOMC Minutes – Cuộc họp của Fed  Khái niệm:  Là cuộc họp của Cục dự trữ Liên Bang Mỹ (Federal Reserve – Fed)  Tầm quan trọng:  Cuộc họp có thể ẩn chứa những đầu mối của chính sách lãi suất tương lai hoặc công bố những quyết định liên quan đến lãi suất hiện tạitoainguyen00@yahoo.com
  20. 20. FOMC Minutes – Cuộc họp của Fed  Tác động:  Cần quan sát những lời lẽ trong các bài phát biểu của các nhân vật cao cấptoainguyen00@yahoo.com
  21. 21. Industrial Production – sản lượng công nghiệp  Khái niệm:  Chỉ số này đo lường sản lượng công nghiệp đầu ra hàng tháng  Tầm quan trọng:  Ngành công nghiệp chiếm khoảng 25% trong tổng sản lượng quốc nội Mỹtoainguyen00@yahoo.com
  22. 22. Industrial Production – sản lượng công nghiệp  Tác động:  Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế  Chỉ số giảm sẽ xấu cho nền kinh tếToainguyen00@yahoo.com
  23. 23. Điều cần ghi nhớ  Tốt cho nền kinh tế Mỹ hay xấu cho nền kinh tế Mỹ  Tầm quan trọng cao hay thấptoainguyen00@yahoo.com
  24. 24. CHÚC ANH CHỊ THÀNH CÔNGtoainguyen00@yahoo.com

×