Đặt ẩn phụ để giải phương trình                                   Nguyễn Thanh Trà                             Ngày 11 thá...
Như vậy, với mỗi cách thay x bởi các biểu Lời giải. Bây giờ √  phương trình của chúngthức vào phương trình (1) thì ta sẽ c...
Ví dụ 8. Giải phương trình:                      Ví dụ 11. Giải phương trình:                         √                   ...
Trừ theo vế các đẳng thức, ta có 2(x − y)[(2x −    Trừ theo vế hai phương trình, ta có x3 − y 3 =5)2 + (2x − 5)(2y − 5) + ...
Hệ phương trình nói trên là hệ đẳng cấp. Ta có Ví dụ 21. Giải phương trình:(x − y)(x2 + xy + y 2 ) = 3(y − x) ⇒ (x − y)(x2...
Phương trình bậc hai là một nội                                                                 dung quan trọng trong chươ...
Nhận xét: Giải bài toán theo cách 1 “ đẹp đẽ” và              2sin xcosx + 2 sin 2 x − 1 = 3sinx + cosx − 2ấn tượng hơn so...
Dễ thấy hàm số này đồng biến với t > 1 . Suy ra             Để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì (6) phải có hairằng          ...
m = 0                    x1 = 0⇒ x1 = 1; x2 = 2 ⇒ −m 2 + m + 2 = 0 ⇒                                       m = 1      ...
NHỮNG SUY NGHĨ                                                                     BAN ĐẦU TỪ                             ...
2                    2         1          1()2 ⇔ x −  + y +  = 1          2          2                         ...
Điều kiện x ≤ 2 2 .                                                                      Xét hàmBiến đổi phương trình về d...
(            )Suy ra f xy + 1 = f x ⇒ x = xy + 1 .    ( )Tìm được 2 nghiệm của hệ :          1         3( ) x ; y =  ...
Lời giải.                                                  Ta dùng bất đẳng thức AM − GM .                                ...
x−1=        3                −x2 + 7x + 5 . Ta có:                Bài toán 3. Giải phương trình:                          ...
Vậy: √ √             √ √        √     √2 2 · 3x2 − 1 + 2 · x2 − x − 2 · x x2 + 1 ≤ (7x2 − x + 4)Đẳng thức xảy ra, suy ra 3...
DAO ĐỘNG                                                       TẮT DẦN                                                    ...
Ta có: ⃗ − ⃗ =                        ⃗↔ −              +      =         ↔                                           (2 − ...
Đoạn đường đi trong N nửa chu kì là:                                       =        .             =     (     −         ) ...
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1

3,276 views

Published on

NHẬN LÀM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH – TIN HỌC UY TÍN, NHANH GỌN
LIÊN HỆ : 0934.616.366
Gmail: lamchungchi.com@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/pages/Chứng-chỉ-Tiếng-Anh-Tin-học/163836360487186

Published in: Education
4 Comments
7 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
3,276
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
144
Comments
4
Likes
7
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

TẠP CHÍ CON ĐƯỜNG ĐẠI HỌC LẦN 1

  1. 1. Đặt ẩn phụ để giải phương trình Nguyễn Thanh Trà Ngày 11 tháng 12 năm 20121 Giải phương trình bằng Như vậy, một cách tổng quát, với phương trình: √ cách đưa về hệ phương x2 + a = b bx − a trình đối xứng √ luôn có một cách giải tổng quát: Đặt Ta bx − a = t. Thế thì ta có t2 + a = bx. TaĐặt ẩn phụ là một phương pháp quen thuộc rút ra được hệ phương trình đối xứng. Ta sẽtrong giải toán nói chung và giải phương trình đến với một ví dụ khó hơn.nói riêng. Trong dạng này, việc đặt ẩn phụrồi tìm liên hệ ngược lại giữa phương trình và Ví dụ 2. Giải phương trình:biến x sẽ dẫn ta đến một hệ phương trình. Hệphương trình có giải được hay không tùy thuộc 9 √ x2 − x − = 3 3x + 1vào sự khéo léo trong cách đặt ẩn phụ của các 4bạn. √Trong chương này, ta xét một lớp các phương Lời giải. Đặt 3x + 1 = a − 1 . Ta có a2 − a + 2 1 3trình có dạng: 4 = 3x + 1 ⇔ a2 − a − 4 = 3x. Vậy √ ax2 + bx + c = d dx + e 3 x2 − x − 4 = 3a 3Trước hết, ta xét phương trình: a2 − a − 4 = 3xVí dụ 1. Giải phương trình: Trừ theo vế hai đẳng thức. Từ đây ta có thể √ dễ dàng tìm x. x2 + 2 = 3 3x − 2 √Lời giải. Với bắt đầu đơn giản, ta sẽ đặt a = Việc đặt 3x + 1 + 1 = a có vẻ hơi thiếu tự 2√ nhiên. Một cách tổng quát hơn, có thế giải bài 3x − 2. Khi đó, ta có toán lại như sau. 2 x + 2 = 3a a2 + 2 = 3x Lời giải. 9 √Đây là hệ phương trình đối xứng. Trừ theo vế x2 − x − = 3 3x + 1của hai đẳng thức, ta có: 4 1 5 1 5 ⇔ (x − )2 − = 3 3(x − ) + x−a=0 2 2 2 2(x−a)(x+a)−3(x−a) = 0 ⇔ x+a−3=0 Đây là dạng toán quen thuộc như trên khi ta 1Từ đây ta có thể dễ dàng giải bài toán. coi x − 2 như một biến y. 1
  2. 2. Như vậy, với mỗi cách thay x bởi các biểu Lời giải. Bây giờ √ phương trình của chúngthức vào phương trình (1) thì ta sẽ có nhiều ta√ không chỉ là a ax + b nữa mà là (x +bài toán thú vị. Hãy xét một số vị dụ cụ thể. 2) 2x2 + 4x + 3. Ta thử biến đổi như sau: √Ví dụ 3. Giải phương trình: 4x2 + 5x = (x + 2) 2x2 + 4x + 3 ⇔ 4x2 + 4x + 1 + x − 1 13 √ √ x2 + x + = 2 2x − 2 = (x + 2) 2x2 + 5x + 2 − x + 1 4 ⇔ (2x + 1)2 + (x − 1)Ví dụ 4. Giải phương trình: = (x + 2) (x + 2)(2x + 1) − (x − 1) √ √ Nếu coi x−1 = a và x+2 = b thì phương trình √ 2x2 − 2 2x − 2 = 3 3 2x của chúng ta có dạng (2x+1)2 +a = b bx − a. Tương tự suy nghĩ như trên, ta đặtVí dụ 5. Giải phương trình: (x + 2)(2x + 1) − (x − 1) = 2y + 1. Ta có: √ √ √ x2 + 2 2x + 2 + 2 2 = 2 2x (2x + 1)2 + x − 1 = (x + 2)(2y + 1) (2y + 1)2 + x − 1 = (x + 2)(2x + 1)Ví dụ 6. Giải phương trình: Trừ theo vế hai phương trình, ta có (2x + 1)2 − 2 2 11 (2y+1)2 = (x+2)(2y−2x) ⇔ 2(x−y)(2x+2y+ 4 2 24x + 12x − 3 = 2 x + 2) = 2(y − x)(x + 2) ⇔ (x − y)(3x + 2y + 4) = 3 12 x=y 0⇔ Đối với mỗi phương trình 3x + 2y + 4 Để giải các bài toán này, ta làm ngược lại. ta đều quy về phương trình bậc 2. Việc giải cácTức là ta sẽ phân tích phù hợp để xuất hiện phương trình này là khá dễ dàng.(ax − b)2 + d = e e(ax − b) − d. Từ đó đặt ẩnphụ at − b = e(ax − b) − d. Ta sẽ có các hệ Một câu hỏi đặt ra là làm sao để tìm ra phânphương trình đối xứng. tích 4x2 + 5x = (2x + 1)2 + (x − 1) hay nói cáchThế nếu hệ số của x2 không phải là 1 thì sao?. khác điều quan trọng nhất ở đây là tìm ra biểuHay cụ thể hơn, ta xét các phương trình: thức 2x + 1. Để ý một chút là khi phân tích 4x2 + 5x = √ 2 cx − b (x + 2) 2x2 + 4x + 3 ⇔ (2x + 1)2 + (x − 1) = ax + b = c a (x + 2) (x + 2)(2x + 1) − (x − 1). Cộng biểu thức vế trái và biểu thức trong dấu căn, ta có:Điều này chỉ là tăng tính phức tạp chứ khôngtăng độ khó. Chia cả hai vế cho a = 0. Ta có: (4x2 + 5x) + (2x2 + 4x + 3) = ((2x + 1)2 + (x − 1)) b c c b + ((x + 2)(2x + 1) − (x − 1)) x2 + = · ·x− a a a a = (2x + 1)2 + (x + 2)(2x + 1) = (2x + 1)(2x + 3)Ta có thế nhìn thấy ngay đây là dạng phươngtrình ban đầu. Như thế, khi cộng biểu thức vế trái và biểuTa đến với ví dụ tiếp theo: thức trong dấu căn và phân tích thành nhân tử thì một trong hai nhân tử là biểu thức cầnVí dụ 7. Giải phương trình: tìm. √ Hãy áp dụng phương pháp này để giải ví dụ 4x2 + 5x = (x + 2) 2x2 + 4x + 3 sau: 2
  3. 3. Ví dụ 8. Giải phương trình: Ví dụ 11. Giải phương trình: √ √ x2 + x + 2 = (x + 2) x2 + 4x + 1 x3 + 2 = 3 3 3x − 2Lời giải. Cộng biểu thức vế trái và biểu thức Ví dụ 12. Giải phương trình:trong căn, ta có: √ x3 + 3x2 + 3x + 4 = 4 3 4x + 1 x2 + x + 2 + x2 + 4x + 1 = (2x + 3)(x + 1) Lời giải. Vẫn tương tự ý tưởng về phươngThử phân tích với 2x + 3, ta thấy bài toán khó trình với số bậc 2, ta rút gọn biểu thức vế tráicó hướng giải. √Thử với x + 1. Ta có: x3 + 3x2 + 3x + 4 = 4 3 4x + 1 √ ⇔ (x + 1)3 + 3 = 4 3 4(x + 1) − 3 x2 + x + 2 = (x + 2) x2 + 4x + 1 ⇔ (x + 1)2 − (x − 1) Nếu coi x+1 là một ẩn mới thì ta dễ dàng nhìn √ = (x + 2) (x + 1)(x + 2) + (x − 1) thấy dạng toán quen thuộc x3 + b = a 3 ax − b. Đặt y + 1 = 3 4(x + 1) − 1, ta cóĐến đây ta thấy phương trình quen thuộc. (y + 1)3 + 1 = 4(x + 1) (x + 1)3 + 1 = 4(y + 1) Ta có một số ví dụ tương tự: Hệ phương trình đối xứng này được giải kháVí dụ 9. Giải phương trình: dễ dàng. √ 4x2 − 11x + 10 = (x − 1) 2x2 − 6x + 2 Ta đến vơi ví dụ khác Phát triển tiếp bài toán với bậc 3 hay bậc n. Ví dụ 13. Giải phương trình:Ta xét các phương trình: √ n √ n 3 x − 2 = 8x3 − 60x2 + 151x − 128 x + b = a ax − bCó thể giải một cách tổng quát bằng việc đặt Ví dụ cuối cùng √ vẻ hơi khác biệt. Khi ta có√n nhóm hết lại ta có 3 x − 2 = (2x − 5)3 + x − 3 ax − b = t. Ta sẽ có phương trình đối xứng: thì có vẻ không được dạng (ax − b)3 mà lại là xn + b = at (2x − 5)3 + x − 3. Biểu thức x − 3 thừa ra một cách khó chịu. Vậy ta giải quyết như thế nào? tn + b = ax Lời giải. Ta biến đổi phương trình:Hệ phương trình đối xứng có thể giải bằng cáchtrừ theo vế. √ (2x − 5)3 + x − 3 = 3 x − 2Và tương tự ý tưởng như trên, nếu thay x bằngcác biểu thức phức tạp, ta có những phương ⇔ (2x − 5)3 + x − 3 = 3 2x − 5 − (x − 3)trình khá khó nhưng cách làm tương tự. Hãyđến với các ví dụ: Tuy hơi kì lạ nhưng ta vẫn nhìn thấy dạng toán quen thuộc. Đặt 2y − 5 = 3 2x − 5 − (x − 3)Ví dụ 10. Giải phương trình: ta có: x 3 3x+1 − 1 (2y − 5)3 + (x − 3) = 2x − 5 2.27 + 1 = 3 2 (2x − 5)3 + (x − 3) = 2y − 5 3
  4. 4. Trừ theo vế các đẳng thức, ta có 2(x − y)[(2x − Trừ theo vế hai phương trình, ta có x3 − y 3 =5)2 + (2x − 5)(2y − 5) + (2y − 5)2 ] = 2(y − (x + 8)(y − x) ⇒ (x − y)(x2 + xy + y 2 + x + 8) =x) ⇒ x = yvì a2 + ab + b2 + 2 > 0. Thay vào 0 ⇒ x = y (vì x2 + xy + y 2 + x + 8 > 0)phương trình trên ta được (2x−5)3 = x−2. Từ Thay x = y ta có x3 −16−x(x+8) = 0. Phươngđó ta tìm được nghiệm của phương trình. trình này có nghiệm duy nhất là 4. Vậy nghiệm của phương trình ban đầu là x = 4. Trên một phương diện khác, ta có: Tách một Ví dụ 17. Giải phương trình:cách tinh tế, ta có: √ x3 − x = 3 4(x3 + 3x) 3 x − 2 = (2x − 5)3 + x − 3 √ ⇔ (2x − 5)3 + 2x − 5 = x − 3 + 3 x − 3 Lời giải. Ta có:Phương trình đưa về dạng f (2x − 5) = (x3 − x) = 3 4(x3 + 3x) √f ( 3 x − 3) với f (x) = x3 + x. ⇔ (x3 − x)3 = 4(x3 + 3x)Mặt khác f (x) = x3 + x là hàm số đồng biến √ x3 − x 3 x3 − xnên 2x − 5 = x − 3. Từ đây ta tìm được tất ⇔ = + 2x 2 2cả nghiệm của phương trình.Đây là phương pháp "Sử dụng tính đơn điệucủa hàm số để giải toán" ở chương này, chúng x3 −x Đặt 2 = y, ta có:ta không đi quá vào chi tiết.Tương tự ý tưởng trên là một lớp các bài toán: 2y = x3 − x x3 = x + 2y ⇔Ví dụ 14. Giải phương trình: y 3 = y + 2x y 3 = y + 2x √ x3 − 3x2 − x + 6 = 3 3x2 + 4x − 6 3 Phương trình trên là phương trình đối xứng (x, y) trừ theo vế các đẳng thức, ta có (x −Ví dụ 15. Giải phương trình: y)(x2 + xy + y 2 ) = y − x ⇒ x = y ⇒ 2x = x3 − x. x3 − x2 − 6x − 16 = 2 3 (x + 4)2 Chúng ta đến với một bài toán tương tự. Hãy đến với một số ví dụ khác. Ví dụ 18. Giải phương trình:Ví dụ 16. Giải phương trình: x3 − x + 3 = 3 9(x3 + 8x − 6) 3 3 x = (x + 8) (x + 4)2 + 16 Lời giải. Ta có:Lời giải. Ta biến đổi phương trình như sau: x3 − x + 3 = 3 9(x3 + 8x − 6) x3 = (x + 8) 3 (x + 4)2 ⇔ (x3 − x + 3)3 = 9(x3 + 8x − 6) √ 3 ⇔ x3 − 16 = (x + 8) x2 + 8x + 16 3 x3 − x + 3 x3 + 8x − 6 ⇔ = ⇔ x3 − 16 = (x + 8) 3 x(x + 8) + 16 3 3 3 x3 − x + 3 x3 − x + 3Phương trình trên nếu coi x + 8 là một số a thì ⇔ = + 3x − 3 3 3 3ta nhìn thấy phương trình quen thuộc x − a = √ 3b 3 bx + a. Đến đây đặt 3 x(x + 8) + 16 = y, Một lần nữa ta đặt x −x+3 = y. Thế thì 3ta có: x3 − 16 = (x + 8)y y 3 = y + 3x − 3 y 3 − 16 = (x + 8)x x3 = x + 3y − 3 4
  5. 5. Hệ phương trình nói trên là hệ đẳng cấp. Ta có Ví dụ 21. Giải phương trình:(x − y)(x2 + xy + y 2 ) = 3(y − x) ⇒ (x − y)(x2 + √ 3x3 + 8x − 15 + 4 2x3 + 4x − 5 = 0 3 2 3xy + y + 3) = 0 ⇒ x = y ⇒ x = 4x − 3. Từđây ta có thể tìm được tất cả các nghiệm của Lời giải. Ta biến đổi phương trình:phương trình. √ 4x3 + 8x − 10 = x3 − 4 2x3 + 4x − 5 + 5 3Ví dụ 19. Giải phương trình: √ ⇔ 2(2x3 + 4x − 5) = x3 − 4 2x3 + 4x − 5 + 5 3 1 2 1 √ x3 + x − x3 + x + = x2 + Đặt y = 3 2x3 + 4x − 5. Ta có: 3 3 3 2y 3 = x3 − 4y + 5Lời giải. Ta có: 2x3 = y 3 − 4x + 5 1 2 1 Trừ theo vế của hai phương trình ta có: 2(y 3 − x3 + x − x3 + x + = x2 + 3 3 3 x3 ) = x3 − y 3 − 4(x − y) ⇒ 3(y 3 − x3 ) = 4(x − 1 3 1 1 y) ⇒ x = y. ⇔ x3 + x − + x3 + x − = x2 + Thay vào hệ phương trình, ta có: x3 + 4x − 5 = 3 3 3 0. Từ đây ta có thể tìm được tất cả nghiệm của phương trình.Đặt y = x3 + x − 1 . Ta có: 3 Ví dụ 22. Giải phương trình: 2 3 1 3 2 1 y =x +x− 3 x +x=y + 3 x3 − x + 2 = 3 4(x3 + 3x − 2) 1 ⇔ 1 y 3 + y = x2 + 3 y 3 + y = x2 + 3 Ví dụ 23. Giải phương trình: ⇒ (x − y)(x2 + xy + y 2 + 1 + x + y) = 0 √ 4x3 − 9 1 ⇒x=y 3 3x2 − 3x + 3 = + 12 2Vậy việc còn lại chỉ là giải phương trình x3 + 1 9x = x2 + 3 . Ta có: Lời giải. Điều kiện x ≥ 3 4 . Đặt: 1 √ x3 + x = x2 + 3 4x3 − 9 1 3 3x2 − 3x + 3 = + =t 12 2 ⇔ 3x3 + 3x = 3x2 + 1 Ta có ⇔ 2x3 + x3 − 3x3 + 3x2 − 1 = 0 ⇔ 2x3 + (x − 1)3 = 0 ⇔ (x − 1)3 = −2x3 3(x2 − x + 1) = t3 √ 4x3 −9 1 3 ⇔ x − 1 = − 2x ⇔ 12 + 2 =t 1 3(x2 − x + 1) = t3 x= √ ⇔ 1+ 32 4x3 −9 = 1− 21 2 12 1Vậy nghiệm của phương trình là x = √ 1+ 3 2 t3 = 3(x2 − x + 1) ⇔Ví dụ 20. Giải phương trình: x3 = 3(t2 − t + 1) √ (x3 + x + 1) x3 + x = x2 Những phương trình như trên là không đơn Tương tự như thế, hãy giải bài tập sau:giản, cần có sự tinh tế khi đặt ẩn phụ để xuất Ví dụ 24. Giải phương trình:hiện hệ phương trình và giải quyết chúng. Ta √ √ 3 x3 + 8 = 2 x4 + 4x − 4 + 1đến với một ví dụ khác. 5
  6. 6. Phương trình bậc hai là một nội dung quan trọng trong chương trình toán phổ thông nói riêng và toán học nói chung. Ứng dụng của phương trình bậc hai rất đa dạng và phong phú, áp dụng trong các bài toán đa thức, bất đẳng thức, lượng giác…Trong phạm vi của bài viết này, Truonghocso.com muốn giới thiệu với bạn đọc một số ứng dụng thú vị và phổ biến của phương trình bậc hai trong việc giải lớp các bài toán phương trình, hệ phương trình và hàm số.MỘT SỐ ỨNG DỤNG THÚ VỊ CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (PHẦN 1) Hoàng Minh Thi (Team Toán Trường học số)Phương trình bậc hai là một nội dung quan trọng Thí dụ 1: Giải phương trìnhtrong chương trình toán phổ thông nói riêng và 3x 2 − 5 x + 6 = 2 x x 2 + x − 3 ( x ∈ R ) .toán học nói chung. Ứng dụng của phương trìnhbậc hai rất đa dạng và phong phú, áp dụng trong Hướng dẫn:các bài toán đa thức, bất đẳng thức, lượng Cách 1: Phương trình đã cho tương đương với:giác…Trong phạm vi của bài viết này, x2 + x − 3 − 2x x2 + x − 3 + x2 + x2 − 6 x + 9 = 0Truonghocso.com muốn giới thiệu với bạn đọc ( ) 2 ⇔ x 2 + x − 3 − x + ( x − 3) = 0 2một số ứng dụng thú vị và phổ biến của phươngtrình bậc hai trong việc giải lớp các bài toánphương trình, hệ phương trình và hàm số.  x2 + x − 3 − x  ⇔ ⇔ x =3 x − 3 = 0  Giá trị này thỏa mãn phương trình ban đầu.Dạng 1: Ứng dụng giải phương trình bằng Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 3 .phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn Cách 2: Biến đổi phương trình đã cho về dạng:Trong các ứng dụng cơ bản của phương trình bậc x2 + x − 3 − 2x x2 + x − 3 + 2x2 − 6 x + 9 = 0 .hai, ứng dụng giải phương trình vô tỷ bằng Đặt x 2 + x − 3 = t ( t ≥ 0 ) thu được phương trìnhphương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn là mộtứng dụng độc đáo. Sau đây là một số bài toán bâc hai ẩn t : t 2 − 2 xt + 2 x 2 − 6 x + 9 = 0 (1).điển hình: Biệt thức ∆ = x 2 − ( 2 x 2 − 6 x + 9 ) = − ( x − 3) ≤ 0 . 2 (1) có nghiệm khi và chỉ khi ∆ = 0 ⇔ x = 3 . 6
  7. 7. Nhận xét: Giải bài toán theo cách 1 “ đẹp đẽ” và 2sin xcosx + 2 sin 2 x − 1 = 3sinx + cosx − 2ấn tượng hơn so với cách 2 nhưng dựa vào kinhnghiệm và may mắn nhiều hơn. Cách 2 tự nhiên ⇔ 2 sin2 x + ( 2cosx − 3) sinx − cosx + 2 = 0và hợp logic tùy theo từng trường hợp. Coi phương trình này là phương trình bậc 2 ẩn sinx , ta có biệt thức ∆ = ( 2cosx − 3 ) − 8 ( 2 − cosx ) = ( 2cosx − 1) . 2 2Thí dụ 2: Giải phương trình 4 x2 − 6x + 1 = 2x2 − 3 ( x ∈ R) .  1 3x − 5  sinx = 1  sinx = 2Hướng dẫn: ⇒ 2 ⇔  cos  x − π  = 1 3Điều kiện x 2 ≥ ; x ≠ . 5  sinx = 1 − cosx    2 3   4 2  π 5πPhương trình đã cho tương đương với:  x = 6 + k 2π ; x = 6 + k 2π ⇔(3x − 5) 2 x2 − 3 = 4x2 − 6 x + 1  x = π + k 2π ; x = k 2π  ⇔ 2 x 2 − 3 − ( 3x − 5) 2 x 2 − 3 + 2 x 2 − 6 x + 4 = 0 2 Phương trình có 4 họ nghiệm như trên.Đặt 2 x 2 − 3 = t ( t ≥ 0 ) ta thu được: Dạng 2: Ứng dụng giải hệ phương trình bằng⇔ t 2 − ( 3x − 5) t + 2 x 2 − 6 x + 4 = 0 phương pháp đánh giá.∆ = (3x − 5) − 4 ( 2 x 2 − 6 + 4 ) = ( x − 3) 2 2 Thí dụ 4: Giải hệ phương trình t = x − 1 ( 2 x 2 − 3 x + 4 )( 2 y 2 − 3 y + 4 ) = 18 ( 2 )⇒  t = 2 x − 4  2 ( x; y ∈ R )  x + y + xy − 7 x − 6 y + 14 = 0  2 ( 3)Với t = x − 1 ⇒ 2 x 2 − 3 = x − 1 . . 2 x 2 − 3 = x 2 − 2 x + 1  x 2 + 2 x − 4 = 0 Hướng dẫn:⇔ ⇔ x ≥ 1 x ≥ 1 Coi phương trình (3) là phương trình bậc hai ẩn x ta có: x 2 + ( y − 7 ) x + y 2 − 6 x + 14 = 0 .⇔ x = −1 + 5 ∆ y = ( y − 7 ) − 4 ( y 2 − 6 y + 14 ) = −3 y 2 + 10 y − 7 2Với t = 2 x − 4 ⇒ 2 x 2 − 3 = 2 x − 4 . x ≥ 2 x ≥ 2 ∆ y ≥ 0 ⇔ 3 y 2 − 10 y + 7 ≤ 0 ⇔ 1 ≤ y ≤ 7⇔ 2 ⇔ 2 3 2 x − 3 = 4 x − 16 x + 16 2 x − 16 x + 19 = 0 2 Coi phương trình (3) là phương trình bậc hai ẩn y 8 + 26 ta có: y 2 − ( x − 6 ) y + x 2 − 7 y + 14 = 0 .⇔ x= ∆ x = ( x − 6 ) − 4 ( x 2 − 7 x + 14 ) = −3 x 2 + 16 x − 20 2 2Thử lại thấy phương trình có hai nghiệm: 10 ∆ x ≥ 0 ⇔ 3 x 2 − 16 x + 20 ≤ 0 ⇔ 2 ≤ x ≤ 8 + 26 3x = −1 + 5; x = . 2  7  10  Như vậy y ∈ 1;  ; x ∈  2;  .  3  3Thí dụ 3: Với phương trình (1), xét hàm sốGiải phương trình lượng giácsin2 x − cos 2 x = 3sinx + cosx − 2 . f ( t ) = 2t 2 − 3t + 4; f ′ ( t ) = 4t − 3Hướng dẫn:Phương trình đã cho tương đương với: 3 f ′ (t ) = 0 ⇔ t = <1 4 7
  8. 8. Dễ thấy hàm số này đồng biến với t > 1 . Suy ra Để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì (6) phải có hairằng nghiệm phân biệt cùng dương x1 ; x2 thỏa mãn f ( x ) = 2 x 2 − 3x + 4 ≥ f ( 2 ) = 6 x12 + x2 = 12 . 2f ( y ) = 2 y 2 − 3 y + 4 ≥ f (1) = 3 ∆ = m2 + 1 > 0⇒ f ( x ) . f ( y ) ≥ 18   x1 + x2 = 2 ( m + 1) > 0 m > 0 ⇔ ⇔ 2 ⇔ m =1Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ( x; y ) = ( 2;1) . x1 x2 = 2m > 0  m −m−2 = 0 Nghiệm này thỏa mãn hệ phương trình đã cho. ( x + x )2 − 2 x x = 12Nhận xét: Sử dụng điều kiện có nghiệm của  1 2 1 2phương trình bậc hai một cách linh hoạt đôi khicho ta lời giải đẹp của nhiều bài toán khó. Sau Giá trị cần tìm của m là m = 1 .đây chúng ta xét một bài toán tương tự. Thí dụ 7:Thí dụ 5: Giải hệ phương trình Tìm giá trị thực của m để hàm số sau có hai cực  x2 y 2 − 2x + y 2 = 0  ( 4) trị phân biệt x1 ; x2 thỏa mãn  2 ( x; y ∈ R ) x12 + 2 x1 x2 + 3 x2 = 2 x2 + 13 x1 : 2 2 x − 4 x + 2 + y = 0 ( 5) 3  y = x3 − x 2 + ( −m 2 + m + 2 ) x + 5 . 1 3Hướng dẫn:Xét y = 0 suy ra x = 0 , rõ ràng không thỏa mãn hệ 3 2 Hướng dẫn:đã cho.Coi phương trình (4) là phương trình bậc hai ẩn x y ′ = x 2 − 3x − m 2 + m + 2ta có: y′ = 0 ⇔ x 2 − 3x − m 2 + m + 2 = 0 ( 7 ) ∆′y = 1 − y 4 ≥ 0 ⇔ −1 ≤ y ≤ 1 . Hàm số có hai cực trị phân biệt khi và chỉ khi (1)Coi phương trình (5) là phương trình bậc hai ẩn x có hai nghiệm phân biệtta có: 1 ⇔ ∆ = ( 2m − 1) > 0 ⇔ m ≠ . 2 ∆ x = 4 − 2 ( 3 + y 3 ) ≥ 0 ⇔ y 3 + 1 ≤ 0 ⇔ y ≤ −1 . 2Kết hợp lại thu được y = −1 ,suy ra x = 1 ,thỏa Gọi hai nghiệm của (7) là x1 ; x2 .mãn hệ đã cho. Hệ phương trình có nghiệm duy Áp dụng định lý Viete cho (7):nhất ( x; y ) = (1; −1) .  x1 + x2 = 3   x1 x2 = −m + m + 2 2Dạng 3: Ứng dụng trong các bài toán hàm số x12 + 2 x1 x2 + 3 x2 = 2 x2 + 13 x1 2 ⇔ 3 ( x12 + 2 x1 x2 + 3 x2 ) = ( x1 + x2 )( 2 x2 + 13 x1 )liên quan 2Thí dụ 6: ⇔ 3 x12 + 6 x1 x2 + 9 x2 = 13 x12 + 15 x1 x2 + 2 x2 2 2 Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số bậc ba 1 ⇔ 10 x12 + 9 x1 x2 − 7 x2 = 0 2 y = x 3 − ( m + 1) x 2 + 2mx + 1 đạt cực đại và cực 3 ⇔ ( 2 x1 − x2 )( 5 x1 + 7 x2 ) = 0tiểu tại hai điểm tương ứng ứng là độ dài hai cạnh  2 x = x2của một tam giác vuông có cạnh huyền bằng ⇔ 1 12 . 5 x1 + 7 x2 = 0Hướng dẫn: * 2 x1 = x2 ⇒ 3 x1 = 3Ta có y′ = x 2 − 2 ( m + 1) x + 2my′ = 0 ⇔ x 2 − 2 ( m + 1) x + 2 m = 0 (6) 8
  9. 9. m = 0  x1 = 0⇒ x1 = 1; x2 = 2 ⇒ −m 2 + m + 2 = 0 ⇒  m = 1 ⇔  x2 = − 1* 5 x1 + 7 x2 = 0 ⇒  6 8 m−4  19 * x1 = 0 ⇒ x2 = ⇒ =0⇒m=4 15 21 323 m = 2 3 m −1x2 = − ; x1 = ⇒ m 2 − m − = 0⇒  1 51 2m 145 145 2 2 4  m = − 17 * x2 = − ⇒ x2 = ⇒ = ⇒m=  6 16 m − 1 48 49  2 Nhận xét: Trong một số trường hợp, vận dụng hệ thức độc lập giữa các nghiệm của phương trìnhKết luận, giá trị cần tìm của m: bậc hai cho ta lời giải hết sức ngắn gọn  19 17  m ∈ 0;1; ; −  .  2 2 BÀI TẬP ÁP DỤNGNhận xét: Vận dụng linh hoạt định lý Viete và Bài 1: Giải các phương trình sautính đồng bậc của phương trình là một cách tiếp 1, 2 sin2 x − cos 2 x = 7 sinx + 2cosx − 4cận hiệu quả các bài toán có biểu thức bất đốixứng. 2, ( x + 1) log32 x + 4 xlog3 x = 16 x 2 + 3x + 4 3, = 2 + x2Thí dụ 8: 5 + 3xTìm giá trị của tham số m để hàm số sau đạt cực Bài 2: Giải hệ phương trìnhđại và cực tiểu tại x1 ; x2 sao cho  x3 + y 3 = 1 − 3xy 2 x1 + 3 x2 + 4 x1 x2 = 8 1,  2 x + 3 y + 25 ( x; y ∈ R ) 1  ( 4 − x )(13 − y ) = 2 x + y + 2y = ( m − 1) x3 − mx 2 + ( m − 4 ) x + 2 .  3 2 1 + 2 x + 2 1 + 2 y = ( x − y )2 Hướng dẫn: 2,  ( x; y ∈ R )y′ = ( m − 1) x 2 − 2mx + m − 4  ( y + x )( 2 y + x ) + 3x + 2 y = 4y′ = 0 ⇔ ( m − 1) x 2 − 2mx + m − 4 = 0 ( 8 ) Bài 3: Giải hệ phương trìnhHàm số đã cho có cực đại và cực tiểu khi và chỉ  2  x + y + 2 xy − zy − zx = 3 2 1,  2 ( x; y; z ∈ R )khi (1) có hai nghiệm phân biệt.  x + y + yz − zx − 2 xy + 1 = 0 2  m − 1 ≠ 0 4⇔ ⇔ < m ≠1  2 x 2 − y 2 − xy + 5 x = 2 y − 3   ∆′ = 5 m − 4 > 0 5 2,  ( x; y ∈ R )  2 x − 5 + 2 y + 13 = 2 y 22 nghiệm của (8) tương ứng là hoành độ 2 cực trị x1 ; x2 . Bài 4: Giải hệ phương trìnhÁp dụng hệ thức Viete cho phương trình (8):  335 xy − 2010 = 12 − y 2   ( x; y ∈ R ) 2m 2   xy = x 2 + 3 x1 + x2 = m − 1 = 2 + m − 1 ⇒ 3 ( x1 + x2 ) + 2 x1 x2 = 8 Bài 5: Tìm giá trị thực của m để đường thẳngx x = m−4 3 d : y + m = x cắt đồ thị hàm số = 1− 1 2 m −1 m −1 2x2 − x + m + 1 yx=2 x1 + 3 x2 + 4 x1 x2 = 8 ⇔ 2 x1 + 3 x2 + 4 x1 x2 = 3 x1 + 3 x2 + 2 1 x2 tại hai điểm có hoành độ lần x −1 ⇔ x1 + 6 x1 x2 = 0 ⇔ x1 (1 + 6 x2 ) = 0 lượt là x1 ; x2 sao cho biểu thức sau đạt giá trị lớn. nhất F = (1 − x12 )( 4 − x2 ) . 2 9
  10. 10. NHỮNG SUY NGHĨ BAN ĐẦU TỪ MỘT BÀI TOÁN Giang Mạnh DoanhKỳ thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2012đã qua. Đề thi tuyển sinh đại học môn Toán khối (1) ⇔ a − 12a = b − 12b 3 3A và khối A1 năm 2012 bám sát chương trình ⇔ (a − b ) (a + ab + b − 12 ) = 0 2 2Toán trung học phổ thông hiện hành, kiến thức a = btrong đề thi được đánh giá là khá phù hợp và ⇔ 2 a + ab + b − 12 = 0 2vừa sức, tất yếu đòi hỏi tính toán chính xác và tư suy có chiều sâu. Trong đề thi có một số câu hỏi * Với a = b ⇔ x − 1 = y + 1 ⇒ x = y + 2 .mang tính phân loại thí sinh, về phần đại số đáng  3 1chú ý hơn cả là câu 3 với kiến thức về hệ 3 y = − ⇒ x =phương trình. Bài viết này trình bày những tìm () 2 ⇔ 2y 2 + 4y + = 0 ⇔  2 2tòi ban đầu trong việc giải hệ phương trình, bất 2 y = − ⇒ x = 3 1phương trình với phương pháp sử dụng tính đơn   2 2điệu của hàm số. * Với a + ab + b = 12 2 2 ( ) ( ) ( )( ) 2 2 ⇔ x − 1 + y + 1 + x − 1 y + 1 = 12Câu 3 (1,0 điểm) Giải hệ phương trình 21x 3 − 3x 2 − 9x + 22 = y 3 + 3y 2 − 9y ⇔ x 2 + y 2 − x + y + xy = 11 ⇒ xy = 2 2 1 (x; y ∈ R) () 2 ⇔ x + y − 2xy + 2xy − x − y = 2 2 ( ) 1x + y − x + y = 2 2 2 41 ( ) ( ) ( ) 2Lời giải 1. ⇔ x −y − x −y + = 0 VNHệ phương trình đã cho tương đương với: 2 Lời giải 2. ( ) ( ) ( ) ( x − 1 3 − 12 x − 1 = y + 1 3 − 12 y + 1 1 ) () Biến đổi hệ đưa về (1) và (2) . Chú ý rằng: 1x 2 + y 2 − x + y = 2 ()2Đặt x − 1 = a; y + 1 = b ta được: 10
  11. 11. 2 2  1  1()2 ⇔ x −  + y +  = 1 2  2 Bài toán 2. Giải hệ phương trình   x − 2 − 3 − y = y 2 − x 2 + 4x − 6y + 5  1 1⇒ x − ≤ 1; y − ≤ 1  x; y ∈ R ( ) 2 2  2x + 3 + 4y + 1 = 6  3 1 1 3 Hướng dẫn:⇒ − ≤ x −1≤ ; − ≤ y +1 ≤ 2 2 2 2 1 Điều kiện x ≥ 2; − ≤ y ≤ 3 . Biến đổi hệ về ( )⇒ x − 1 ∈ −2;2 ; y + 1 ∈ −2;2 ) ( 4Xét hàm số f (t ) = t − 12t ; t ∈ ( −2;2 ) ta có 3 dạng:f ′ (t ) = 3t − 12 = 3 (t − 4 ) < 0∀t ∈ ( −2;2 ) 2 2 ( )  x −2 2 + x −2 = 3 −y 2 + 3 −y 4   ( ) ()Suy ra hàm f (t ) liên tục và đồng biến trên  2x + 3 + 4y + 1 = 6  5 ()miền ( −2;2 ) Rõ ràng (4 ) ⇔ f ( x −2 = f ) ( 3−y ) trong đó hàm số(1) ⇔ f (x − 1) = f (y + 1) () () f t = t + t ; f ′ t = 4t + 1 > 0 ∀t ≥ 0 . Hàm 4 3 ⇔ x −1 = y +1 ⇔ x = y + 2Tương tự cách giải 1 ta thu được nghiệm của hệ: này liên tục, đồng biến trên miền đang xét nên ta được x − 2 = 3 − y ⇔ x = 5 − y . Thế vào (5) ta 1 3 3 1( ) x; y =  ; −  ,  ; −  . thu được phương trình 2 4y + 1 = 4 + y . 2 2 2 2Nhận xét Tìm được nghiệm duy nhất của hệ x ; y = 3;2 . ( ) ( )1. Lời giải (1) cơ bản và súc tích. Lời giải (2) Nhận xét: Trong các bài toán chứa căn thức,tinh tế và gọn gàng, mang đậm tư duy hàm số. chúng ta cần tìm miền giá trị của biến, thông2. Phương pháp sử dụng tính đơn điệu hàm số là qua đó đơn giản việc đánh giá hàm số.một công cụ hữu hiệu trong các bài toán giải và Bài toán 3. Giải phương trìnhbiện luận phương trình, hệ phương trình.Sau đây là một số thí dụ liên hệ và minh họa cho (2x + 3 ) 4x 2 + 12x + 11 + 5x + 3 + 3x 9x 2 + 2 = 0phương pháp hàm số: Hướng dẫn: Phương trình đã cho tương đương với:Bài toán 1. Giải bất phương trình (2x + 3 ) (2x + 3) 2 + 2 + 2x + 3 + 3x + 3x 9x 2 + 2 = 0 ( ) (x ∈ R ) . 33 3x + 1 + 2x ≤ x + 1 (  ) (2x + 3 )  ( )( ) 2Hướng dẫn: ⇔ 2x + 3  + 2 + 1  = −3x 9x 2 + 2 + 1Biến đổi bất phương trình đã cho về dạng:   ( ) ( ) và 3 3x + 1 + 3x + 1 ≤ x + 1 + x + 1 ()3 (3) Dễ dàng xét hàm số f t = t 1 + t 2 + 2Xét hàm số hàm này đồng biến. Suy ra () ()f t = t 3 + t ; f ′ t = 3t 2 + 1 > 0∀t ∈ R 3Hàm này liên tục và đồng biến. Dễ thấy ( ) ( f 2x + 3 = f −3x ⇔ x = − . 5 )( 3 ) ⇔ f ( 3x + 1 ) ≤ f (x + 1) ⇔ 3x + 1 ≤ (x + 1) Giá trị này nghiệm đúng phương trình đã cho. 3 3⇔ x ( x + 3 ) ≥ 0 ⇔ x ≥ −3 2 Bài toán 4. Giải bất phương trình 8 − x 2 + 2 ≤ x 3 − 3x 2 + 4xBất phương trình có nghiệm x ∈  −3; +∞ .  ) Hướng dẫn: 11
  12. 12. Điều kiện x ≤ 2 2 . Xét hàmBiến đổi phương trình về dạng: () () f t = t 3 + t 2 + 2t ; f ′ t = 3t 2 + 2t + 2 > 0 ∀t ∈ R ( ) ( ) 3 8 − x2 = x − 1 + x − 1 Hàm số này liên tục và đồng biến. Do đó ta thu được:(x − 1) + x − 1 ≥ 0 ⇔ x − 1  x − 1 + 1 ≥ 0 ( )( ) 3 2⇔x ≥1⇒1≤x ≤2 2     f ( x +1 = f) ( ) 1 − x ⇔ x = 0. Bài toán 7. Giải hệ phương trìnhKhi đó hàm số f x = x − 1 + x − 1 đồng ( ) ( ) 3  ( x 3 3y + 55 = 64 )  ( xy y + 3y + 3 = 12 + 51x  2 ) ()biến và hàm g x = 8 − x 2 nghịch biến. Hướng dẫn:Hơn nữa f ( 2 ) = g ( 2 ) = 2 nên bất phương trình Xét x = 0 không thỏa mãn hệ đã cho. Với x ≠ 0 thì hệ tương đương với:có nghiệm 2 ≤ x ≤ 2 2 .  64Bài toán 5. Giải hệ phương trình 3y + 55 = 3   xx 3 − y 3 + 3y 2 − 3x − 2 = 0 y + 3y + 3 = 12 + 51 ( ) 3 2 x; y ∈ R x + 1 − x 2 + 2 = 3 2y − y 2   x Cộng từng vế hai phương trình trên thu được:Hướng dẫn: 64 12Điều kiện −1 ≤ x ≤ 1 ; 0 ≤ y ≤ 2 . y 3 + 3y 2 + 6y + 4 = 3 + x xPhương trình thứ nhất của hệ tương đương với: 4 3 4 ( ) ( ) 3 ⇔ y + 1 + 3 y + 1 =   + 3.( x + 1) ( ) 3 2 −3 x +1 = y 3 − 3y 2 x  xĐể ý rằng Xét hàm số−1 ≤ x ≤ 1 ⇒ 0 ≤ x + 1 ≤ 2 ; 0 ≤ y ≤ 2 () () f t = t 3 + 3t ; f ′ t = 3t 2 + 3 > 0 ∀t ∈ R () ()f t = t 3 − 3t 2 ; f ′ t = 3t t − 2 ≤ 0∀t ∈ 0;2    ( ) Chúng ta lại có hàm số đồng biến và liên tục.Hàm liên tục và nghịch biến. Ta có Suy ra được ( )f x +1 = f y ⇔ x +1 = y () 4 y + 1 = ⇒ 3y + 55 = y + 1 3 ( )Phương trình thứ hai của hệ có dạng: x ⇒ y 3 + 3y 2 − 54 = 0 ⇒ y = 3 ⇒ x = 1x2 + 1 − x2 + 2 = 3 1 − x2 Hệ đã cho có nghiệm duy nhất.  −1 ≤ x ≤ 1  Bài toán 8. Giải hệ phương trình⇔ 2 2 ⇔x =0⇒y =1 ( x x + 8 = 0  )   3 ( ) (  xy + 1 3 + x y − 1 = x 3 − 1 ) x; y ∈ R ( ) x − 4xy − 4 = 0Hệ đã cho có nghiệm duy nhất x ; y = 0;1 . ( ) ( )  Bài toán 6. Giải phương trình: Hướng dẫn: Biến đổi hệ về dạng:(x + 3 ) x +1 + x − 3 ( ) 1 − x + 2x = 0Hướng dẫn:   3 ( )  xy + 1 3 + xy + 1 = x 3 + xĐiều kiện −1 ≤ x ≤ 1 . ( x = 4 xy + 1  )Phương trình đã cho tương đương với: Xét phương trình thứ nhất của hệ và xét hàm số( x + 1) (1 − x ) () 3 x +1 +2 x +1 +x +1= + 2 1 − x + 1 − x t = t 3 + t . Hàm này đồng biến, liên tục trên f R. 12
  13. 13. ( )Suy ra f xy + 1 = f x ⇒ x = xy + 1 . ( )Tìm được 2 nghiệm của hệ :  1  3( ) x ; y =  2;  ,  −2;  .  2  2Bài toán 9. Giải phương trình (x − 1) ( ) 23 − 2 3 x − 1 + 31 = x − 5 x − 8 + 3xHướng dẫn:Điều kiện x ≥ 8 .Biến đổi phương trình đã cho về dạng (x − 1) 2x −1+ 3 −2 x −1 ( ) ( ) ( ) 3= x −8 +1 + x −8 +1 2−2 x −8 +1 ()Xét hàm số f t = t 3 + t 2 − 2t ta có ()f ′ t = 3t 2 + 2t − 2 > 0 ∀t ≥ 1 . Hàm liên tụcvà đồng biến. Ta thu đượcf ( 3 x −1 = f ) ( ) x − 8 +1 ⇔ 3 x −1 = x − 8 +1Đặt 3 x − 1 = u ta có phương trìnhu − 1 = u 3 − 7 ⇔ u 3 − u 2 + 2u − 8 = 0 (⇔ u − 2 u2 + u + 4 = 0 )( )   2 1  15 ⇔ u = 2  u + u + 4 = u +  + 2 > 0 ∀u ∈ R    2 4   Suy ra phương trình có nghiệm duy nhất x = 9 . 13
  14. 14. Lời giải. Ta dùng bất đẳng thức AM − GM . a a a 2a ≥ b2 +c2 = 1−a2 = 1 + bc 1+ 2 1+ 2 3 − a2 Ta sẽ chứng minh: 2a ≥ a2 ⇔ a(a + 2)(a − 1)2 ≥ 0 3 − a2 Điều này luôn đúng với mọi a không âm. Tương tự như vậy: a ≥ a2 1 + bc Mục này giới thiệu một số bài toán đặc sắctrên www.truonghocso.com Tóm lại ta có: a b c + + ≥ a2 + b 2 + c 2 = 1Bài toán 1 (Đề xuất bởi Hồ Văn Diên). Cho 1 + bc 1 + ac 1 + abcác số không âm a, b, c thỏa mãn a2 + b2 + c2 =1. Chứng minh rằng: a b c + + ≥1 1 + bc 1 + ac 1 + ab Bài toán 2. Giải phương trình:Lời giải. 3x3 − 6x2 − 3x − 17 = 3 3 9(−3x2 + 21x + 5)Ta chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ 2b(1 + ac) Lời giải.Thật vậy, ta có: 3x3 − 6x2 − 3x − 17 = 3 3 9(−3x2 + 21x + 5) 2(a2 + b2 + c2 ) = a2 + b2 + c2 + 1 = a2 + c2 + b2 + 1 ≥ 2ac + 2b 17 5 ⇔ x3 − 2x2 − x − 3 = 3 −x2 + 7x + ≥ 2abc + 2b = 2b(1 + ac) 3 3 3 2 ⇔ x − 3x + 3x − 1 + 3(x − 1) = a a2 5 5 ≥ 2 (−x2 + 7x + ) + 3 −x2 + 7x + 3 1 + bc a + b2 + c 2 3 3Vậy, ta có: 5 ⇔ (x − 1)3 + 3(x − 1) = (−x2 + 7x + ) 3 a b c a2 + b 2 + c 2 5 + + ≥ 2 3 + 3 −x2 + 7x + 1 + bc 1 + ac 1 + ab a + b2 + c 2 3 Xét hàm số f (x) = x3 + 3x. Dễ có f (x) đồng 5 Ta còn một cách giải khác: biến mà f (x − 1) = f (3 3 −x2 + 7x + 3 ) ⇒ 14
  15. 15. x−1= 3 −x2 + 7x + 5 . Ta có: Bài toán 3. Giải phương trình: 3 √ √ √ 1 3x2 − 1+ x2 − x−x x2 + 1 = √ (7x2 −x+4) 3 5 2 2 x−1= −x2 + 7x + 3 5 ⇔ (x − 1)3 = −x2 + 7x + Lời giải. Sử dụng bất đẳng thức 3 8 Bunhiacopsky ta có: ⇔ x3 − 2x3 − 4x − =0 3 √ √ √ 2 ⇔ 3x3 − 6x3 − 12x − 8 = 0 3x2 − 1 + x2 − x − x x2 + 1 = ⇔ 4x3 = x3 + 3 · 2 · x2 + 3 · 22 · x + 23 3x2 − 1 x2 + 1 2 2 ⇔ 4x3 = (x + 2)3 = .2 + 1(x2 − x) − 2x 2 2 √3 2 ⇔ 4x = x + 2 ⇔ x = √ 3x2 − 1 x2 + 1 3 4−1 ≤( +1+ )(2 + x2 − x + 2x2 ) 2 2 (4x2 + 2)(3x2 − x + 2) 1 = ≤ (7x2 − x + 4) √ 2√ √8 ⇒ 3x 2−1+ x 2 − x − x x2 + 1 Nhận xét 1. Phân tích trong cách giải hơithiếu tự nhiện. Suy nghĩ khi giải bài toán như 1 ≤ √ (7x2 − x + 4)sau: Chia cả hai vế cho 3, ta có: 2 2 Như vậy 3 17 2 3 5 x − 2x − x − = 3 −x2 + 7x + √ √ √ 1 3 3 3x2 − 1+ x2 − x−x x2 + 1 = √ (7x2 −x+4) 2 2Phương trình có một vế bậc 3 và một vế bậc1/3. Ta định hướng tìm a sao cho: Đẳng thức xảy ra, suy ra 4x2 + 2 = 3x2 − x + x=0 2 ⇒ x2 + x = 0 ⇒ 5 x = −1(x − a)3 + 3(x − a) = −x2 + 7x + 3 Thay cả hai giá trị của x vào phương trình ban 3 5 đầu thấy x = −1 thỏa mãn. Vậy phương trình + 3 −x2 + 7x + đã cho có nghiệm x = −1 3⇔ x3 − 3ax2 + 3a2 x − a3 − 3x + 3a = Ta còn một cách nữa 2 5 3 5− x + 7x + + 3 −x2 + 7x + −1 3 3 Lời giải 2. Điều kiện x > 1 hoặc x < √ . 5 3⇔ x3 + (1 − 3a)x2 + (3a2 − 4)x − a3 + 3a − 3 Phương trình đã cho tương đương với: 3 5 √ √ √ √ √ √= 3 −x2 + 7x + 2 2 · 3x2 − 1 + 2 · x2 − x − 2 · x x2 + 1 3 = (7x2 − x + 4)Như vậy, thay vào phương trình ban đầu ta Sử dụng bất đẳng thức AM − GM , ta có:tìm được a = 1. √ √ 2 · x2 − x ≤ 2 + x2 − x 3 Nhận xét 2. Việc giải phương trình 3x − √ √ 2 · x x2 + 1 ≤ 2x2 + x2 + 1 = 3x2 + 16x3 − 12x − 8 = 0 đòi hỏi một kĩ thuật đặc √ √biệt, tách thành lập phương hai vế. 2 · 3x2 − 1 ≤ 2 + 3x2 − 1 = 3x2 + 1 15
  16. 16. Vậy: √ √ √ √ √ √2 2 · 3x2 − 1 + 2 · x2 − x − 2 · x x2 + 1 ≤ (7x2 − x + 4)Đẳng thức xảy ra, suy ra 3x2 − 1 = 2 ⇒ x =−1. Thay x = 1 vào phương trình ban đầu thấythỏa mãn. Vậy x = −1 là nghiệm của phươngtrình. Nhận xét. Với phương trình có nhiềucăn thức, nghĩ tới bất đẳng thức để đánh giáphương trình là một ý tưởng tự nhiên. 16
  17. 17. DAO ĐỘNG TẮT DẦN BÙI VĂN ĐẠTĐồng hồ quả lắc lắc mãi cũng chậm dần rồi Tại thời điểm t = 0, năng lượng: = =dừng, quả bóng nảy lên, nảy xuống mãi thìcũng sẽ chậm dần rồi nằm yên, xe đi trên T Tại thời điểm t = , năng lượng:đường gặp ổ gà, xóc lên xuống 1 lúc rồi lại 2chạy êm, không có cái gì là vĩnh cửu cả. Bằng Độ giảm tương đối của biên độ sau nữa chucách này hay cách khác, năng lượng của một kì: ∆ ∆vật chuyển động sẽ dần tỏa ra xung quanh, =1− 1−vật sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng hẳn.Đó chính là hiện tượng tắt dần chuyển độngrất hay gặp trong đời sống. Tuy nhiên, đây làmột vấn đề rất phức tạp, khó nghiên cứu cụ Chủ đề 2. Dao động tắt dầnthể nên khi đưa vào chương trình học cho họcsinh, người ta thường mô hình hóa thành các BÀI TOÁN: Một con lắc lò nằm ngang có quảbài toán đơn giản như dao động điều hòa để nặng khối lượng m, độ cứng của lò xo là k.cho học sinh dễ tiếp cận. Gần đây, một số đề Kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng mộtthi đại học đã xuất hiện một số bài về hiện đoạn rồi thả ra không vận tốc đầu. Quảtượng tắt dần, đưa học sinh gần hơn đến hiện nặng thực hiện dao động tắt dần với hệ số matượng thực tế. Mặc dù vẫn ở dưới hình thức sát là .đơn giản nhưng vẫn khá mới lại và gây khókhăn cho học sinh trong việc giải bài. Dưới Bài toán 1. Xác định độ dịch chuyển biên độđây, chúng tôi đã tổng hợp từ nhiều nguồn T sau nửa chu kì. Xác định biên độ sau , sauđược một số phương pháp giải cụ thể cho bài 2toán dao động tắt dần. Hy vọng nó sẽ giúp đỡ nT ?các em có thể vượt qua những bài toán này. 2Chủ đề 1. Xác định độ giảm tương đối của 1.Khi quả nặng thực hiện dao động trong nửabiên độ khi biết độ giảm tương đối của năng chu kì đầu ( đi từ đến ):lượng ?Phương pháp: 17
  18. 18. Ta có: ⃗ − ⃗ = ⃗↔ − + = ↔ (2 − 1) = − + − =0 2 ′′ ′′ = − → = ′′ Bài toán 3. Xác định thời gian đi được cho ′′Đặt:Vậy: ′′ + = 0, trong một nữa chu kì đến lúc dừng lại ? Khi quả nặng tới tại một điểm nằm trong =đầu, vật dao động điều hòa quanh tâm có đoạn thì quả nặng dừng lại. Vì lúc đó,tọa độ ; Tương tự, trong nữa chu kì lực đàn hồi nhỏ hơn lực ma sát nên quả nặngcó tọa độ = −tiếp theo vật dao động điều hòa quanh tâm không dao động nữa. . Do đó, hai tâm dao động Gọi N là số nửa chu kì mà vật đi được cho và đối xứng nhau qua tâm O. đên lúc dừng lại. =2 Như vậy: N = m + 1Chu kì dao động: Trong đó:2. Độ giãm biên độ sau nửa chu kì: =2 = + m là số nửa chu kì đầu tiên, lúc đó quả2 =2 = − . =Độ giãm biên sau nửa chu kì: nặng tới vị trí biên nằm ngoài . = = − = −2 Ta có: > , từ đó ta = − < − → < + Vì nằm ngoài , nên = – 2.Hay: suy ra: = – .Sau hai nữa chu kì: + 1 là nửa chu kì cuối cùng khi vị trí biên nằm trong đoạn = − . = .Sau n nữa chu kì: Ta có: ≤ , từ đó taBài toán 2. Xác định vận tốc cực đại của vật ? ≥ −Trong nữa chu kì đầu, khi quả nặng đi qua Vì nằm trong , nêntâm dao động ( hoặc ) thì vận tốc cực suy ra:đại: F δ Vậy, số nửa chu kì để con lắc dừng lại là số v max = ω O1 Bo = ω ( Ao − x ) = ω ( Ao − c ) = ω ( Ao − ) 1 1 1 k 2 nguyên của đẳng thức: − ≤ < +Vận tốc cực đại của quả nặng sau 2 nữa chu 2 2kì: = . = − Thời gian để con lắc thực hiện được N nữa 2 chu kì đến lúc dừng lại: 3 . = . = − 2 Bài toán 4: Đoạn đường đi được cho đến lúcTương tự như vậy, vận tốc cực đại sau N nữa dừng lại?chu kì: 18
  19. 19. Đoạn đường đi trong N nửa chu kì là: = . = ( − ) = + +⋯+ = − . − = + = 2 − Hay: = + = 2 − 3Với: T Nếu t’ < : ta áp dụng công thức: 4 = + = 2 − 5 v = w O 2 BN − x 2 2 = − . − = + = 2 – (2 − 1)…………… Với: = .2 − (1 + 3 + 5 + 7 + x là tọa độ của vật tại thời điểm t, ta có: = → ’ | |⋯ . +(2 − 1))Vậy: ′ = + → T ′ | |Nhận xét: tổng 1 + 3+ 5+ 7+….+(2N-1) là Nếu t’> : 4cấp số cộng với số hạng đầu là 1, số hạngtổng đó có giá trị : (1 + (2 − 1)). /2 =cuối là (2N -1), công bội là q = 2. Như vậy, Chủ đề 4. Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa. Đặt một vật nhỏ lên vật dao . động. Tìm chu kì nhỏ nhất của con lắc để vật m không văng ra khỏi vật dao động. HệVậy, đoạn đường đi được cho đến lúc dừng số ma sát trượt giữa vật nhỏ với vật dao = .2 −lại: động là . Phương pháp:Chủ đề 3. Xác định vận tốc của quả nặng Khi vật m nằm trên vật dao động thì nó sẽdao động tắt dần tại thời điểm t ? dao động điều hòa với tần số góc . Điều kiệnPhương pháp: = 2. = để vật m không văng ra khỏi M thì lực hồi = = ≤ T phục của vật m phải bằng lực ma sát nghỉ.B1: Tìm độ giảm biên sau2. : 2 hay: =2 Biểu thức trên vẫn đúng khi x = A ≤ ↔ ≥2B2: Tìm chu kìB3: Phân tích = . + ′ Do đó, ta có: ANếu t’= 0, thì vị trí tại cuối thời điểm t là biên Chu kì cực tiểu: To = 2π µg =2 =2 → + =độ , do đó vận tốc v = 0 T Chú ý:Nếu t’ = thì vị trí tại cuối thời điểm t là 4tâm dao động (hay ) nên vận tốc cựcđại: 19

×