Phản ứng nhiệt nhôm

64,226 views

Published on

NHẬN LÀM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH – TIN HỌC UY TÍN, NHANH GỌN
LIÊN HỆ : 0934.616.366
Gmail: lamchungchi.com@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/pages/Chứng-chỉ-Tiếng-Anh-Tin-học/163836360487186

Published in: Education
3 Comments
25 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
64,226
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4,311
Actions
Shares
0
Downloads
1,238
Comments
3
Likes
25
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phản ứng nhiệt nhôm

  1. 1. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔMI.Tổng quan chung1. Lý thuyết chung- Phản ứng nhiệt nhôm: Al + oxit kim loại oxit nhôm + kim loại (Hỗn hợp X) (Hỗn hợp Y)- Thường gặp: + 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe + 2yAl + 3FexOy y Al2O3 + 3xFe + (6x – 4y)Al + 3xFe2O3 6FexOy + (3x – 2y)Al2O3- Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, tùy theo tính chất của hỗn hợp Y tạo thành để biệnluận. Ví dụ: + Hỗn hợp Y chứa 2 kim loại → Al dư ; oxit kim loại hết + Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch bazơ kiềm (NaOH,…) giải phóng H2 → có Aldư + Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch axit có khí bay ra thì có khả năng hỗn hợp Ychứa (Al2O3 + Fe) hoặc (Al2O3 + Fe + Al dư) hoặc (Al2O3 + Fe + oxit kim loại dư)- Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn, hỗn hợp Y gồm Al2O3, Fe, Al dư và Fe2O3 dư- Thường sử dụng: + Định luật bảo toàn khối lượng: mhhX = mhhY + Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử): nAl (X) = nAl (Y) ; nFe (X) = nFe (Y) ; nO(X) = nO (Y)2. bài tập tổng quáta) Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe2O3 là bao nhiêu nênphải xét đủ 3 trường hợp rồi tìm nghiệm hợp lí: 1. Trường hợp 1: Al và Fe2O3 dùng vừa đủ: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe a a a → → → a 2 2 a  Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: mol 2 2. Trường hợp 2: Al dùng dư: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 2b → b → b → 2b  Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al2O3: b mol; Aldư: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0)Truonghocso.com Page 1
  2. 2. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm 3. Trường hợp 3: Fe2O3 dùng dư: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe a a a → → → a 2 2 a a a  Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: ; Fe2O3: (b- )mol. Điều kiện: (b- )>0) 2 2 2b) Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn: Gọi x là số mol Fe2O3 tham gia phản ứng 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 2x → x → x → 2x Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al2O3: x mol; Fe2O3 dư: (b-x)mol; Al dư: (a-2x)mol Chú ý: Nếu đề yêu cầu tính hiệu suất phản ứng ta giải trường hợp phản ứng xảy ra khônghoàn toàn.3.Ví dụ tham khảoVí dụ 1: Lấy 26,8 g hh gồm và Fe2O3 thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chấtrắn , cho chất rắn này hòa tan hoàn toàn trong dd HCl dư thấy thoát ra 11,2 lít khí H2(đo ởđktc).Hãy xác định thành phần % các chất trong hỗn hợp ban đầu.BG: 2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fenếu phản ứng xảy ra vừa đủ thì A chỉ có Fe tạo ra khí 0.5 mol khí H2.Nếu như vậy thì sẽ giải rakhối lượng hỗn hợp lớn hơn so với đề bài  vô lý  sẽ có Al dư cùng tạo khí H2.gọi x, y là nFe2O3 và Al.27x + 160y = 26.8(x-2y)*3 + 4y = 1 0.4 mol,y=0.1 mol  chất trong hh đầuVí dụ 2: Lấy 93,9 (g) hỗn hợp X gồm Fe3O4và Alnung trong môi trường không có không khí.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm hai phần không bằng nhau:-Phần 1: Cho tác dụng với NaOH dư thu được 0,672 lít khí H2(đktc).-Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,816 lít khí H2(đktc).Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và với hiệusuất 100%BG:*phần 1:nAl dư = 0,02 moldo phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Fe3O4 hết và Al dư.gọi k là tỉ lệ số mol giữa nP1 : nP2.gọi x là nFe và trong hỗn hợp thứ 1:Truonghocso.com Page 2
  3. 3. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm*phần 2: = 0.84 molk(0.02*3 + 2x) = 1.68k(0.02*27 + 232x/3 + 27x*8/9) + 0.02*27 + 232x/3 + 27x*8/9 = 93.9 k(0.54 + 304x/3) +0.54 + 304x/3 = 93.9 (k+1)(0.54 + 304x/3) = 93.9thế k = 1.68/(0.02*3 + 2x) vào ta được :x = 0.18 mol. k = 4.nAl = (4+1)*(0.02 + 0.18 * 8/9) = 0.9 mol mAl = 24.3 g  % Al  % Fe3O4Ví Dụ 3: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứngnhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu đượcV lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.Hướng dẫn giảiThực chất trong bài toán này chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N. Al  Al+3 + 3e  0,09 molvà N+5 + 3e  N+2 0,09 mol  0,03 mol VNO = 0,0322,4 = 0,672 lít. (Đáp án D)Nhận xét: Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp Akhông xác định được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cânbằng phương trình phức tạp. Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO3 thì Al0 tạo thànhAl+3, nguyên tử Fe và Cu được bảo toàn hóa trị.Ví dụ 4: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí)đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằngnhau:• Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)• Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của mlà:A. 22,75 gam B. 21,40 gam C. 29,40 gam D.29,43 gamHướng dẫn: nH2(1) = 0,1375 mol ; nH2(2) = 0,0375 mol- Hỗn hợp rắn Y tác dụng với NaOH giải phóng H2 → Al dư và vì phản ứng xảy ra hoàntoàn nên thành phần hỗn hợp rắn Y gồm: Al2O3, Fe và Al dưTruonghocso.com Page 3
  4. 4. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm- Gọi nFe = x mol ; nAl dư = y mol có trong 1/2 hỗn hợp Y- Từ đề ta có hệ phương trình:- Theo đlbt nguyên tố đối với O và Fe: nAl2O3 = nFe2O3 = = 0,05 mol- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam → đáp án AVí dụ 5: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có khôngkhí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vớidung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sụckhí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:A. 45,6 gam B. 57,0 gam C. 48,3 gam D.36,7 gamHướng dẫn: nH2 = 0,15 mol ; nAl(OH)3 = 0,5 mol- Từ đề suy ra thành phần hỗn hợp rắn X gồm: Fe, Al2O3 (x mol) và Al dư (y mol)- Các phản ứng xảy ra là:2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]CO2 + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 + NaHCO3- nH2 = 0,15 mol → y = 0,1 mol- Theo đlbt nguyên tố đối với Al: 2x + y = 0,5 → x = 0,2 mol- Theo đlbt nguyên tố đối với O: nO(Fe O ) = nO(Al O ) → nFe3O4 = mol- Theo đlbt nguyên tố đối với Fe: nFe = 3nF3O4 = 3.0,15 = 0,45 mol- Theo đlbt khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam → đáp án CVí dụ 6: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trongđiều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dungdịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z. Hòatan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc)thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức oxitsắt lần lượt là:A. 40,8 gam và Fe3O4 B. 45,9 gam và Fe2O3C. 40,8 gam và Fe2O3 D. 45,9 gam và Fe3O4Hướng dẫn: nH2 = 0,375 mol ; nSO2(cả Z) = 2.0,6 = 1,2 mol- Từ đề suy ra thành phần chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư và phần không tan Z là Fe- nH2 = 0,375 mol → nAl dư = 0,25 mol- nSO2 = 1,2 mol → nFe = mol- mAl2O3 = 92,35 – 0,8.56 – 0,25.27 = 40,8 gam (1) → nAl2O3 = 0,4 molTruonghocso.com Page 4
  5. 5. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm- Theo đlbt nguyên tố đối với O → nO(Fe O ) = 0,4.3 = 1,2 mol- Ta có: → công thức oxit sắt là Fe2O3 (2)- Từ (1) ; (2) → đáp án CVí dụ 7: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm(trong điều kiện không có không khí). Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe.Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được5,376 lít khí H2 (ở đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứnglà:A. 75 % và 0,54 mol B. 80 % và 0,52 molC. 75 % và 0,52 mol D. 80 % và 0,54 molHướng dẫn: nAl = 0,2 mol ; nFe3O4 = 0,075 mol ; nH2 = 0,24 mol- Phản ứng xảy ra không hoàn toàn: 8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe x→ 0,5x (mol)- Hỗn hợp chất rắn gồm:- Ta có phương trình: .2 + (0,2 – x).3 = 0,24.2 → x = 0,16 mol → Hphản ứng = % (1)-nH+phản ứng = 2.nFe + 3.nAl + 6.nAl2O3 + 8.nFe3O4 = 0,36 + 0,12 + 0,48 + 0,12 = 1,08mol→ nH2SO4phản ứng = mol (2)- Từ (1) ; (2) → đáp án DII.Bài tập áp dụng1.Bài tập tự luậnTruonghocso.com Page 5
  6. 6. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômCâu 1 : Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được 92,35 gamchất rắn C . Hoà tan C bằng NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra đktc và còn lại phần không tan D.Nếu hoà tan hết D cần 240 gam dung dịch H2SO4 98% phản ứng chỉ tạo thành Fe(III).phản ứngxảy ra 100% .Tính khối lượng Al2O3 tạo thành và xác định công thức của oxit Fe.Câu 2: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 không có không khí .Chia hỗn hợpsau phản ứng đã trộn đều thành hai phần không bằng nhau. Phần I tác dụng với NaOH dư thuđược 1,68 lít khí đktc .Phần II tác dụng vừa đủ với 1,95 lít dung dịch HCl 1M thoát ra 11,76 lítkhí đktc .Hiệu suất các phản ứng 100% .Tính khối lượng Fe tạo thành trong phản ứng nhiệtnhôm .Câu 3: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm .Giả sử chỉxảy ra phản ứng khử oxit Fe thành Fe kim loại .Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứngbằng dung dịch H2SO4 20% (d=1,15) thì thu được 10,752 lít H2 đktc .Tính hiệu suất của phảnứng nhiệt nhôm và thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 cần dùng .Câu 4: Trộn 10,44 gam Fe3O4 với 4,05 gam bột nhôm rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (khôngcó không khí) sau khi kết thúc thí nghiệm lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịchNaOH dư thấy thoát ra 1,68 lít khí đktc .Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhômCâu 5: Nung m gam hỗn hợp A gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được phần rắn B .Đểhoà tan hết B cần V ml dung dịch H2SO4 0,7M loãng .Sau phản ứng thu được dung dịch C và9,846 lít khí (27oC;1,5at).Cho NaOH dư vào C được kết tủa D .Nung D trong chân không đếnkhối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn E .Khử hoàn toàn E bằng H2 dư thu được 11,7gam nước .1.Tính % khối lượng các chất trong B.2.Tính hiệu suất phản ứng nhịêt nhôm và thể tích VCâu 6: Cho hỗn hợp A khối lượng m gam bột Al và FexOy. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗnhợp A trong điều kiện không có oxi được hỗn hợp B .Nghiền nhỏ và trộn đều rồi chia làm haiphần .Phần I có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng đượcdung dịch C và 3,696 lít khí NO đktc .Cho phần II tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 0,336 lít khí đktc vàcòn lại 2,52 gam chất rắn không tan .các phản ứng xảy ra hoàn toàn .1.Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra .2.Xác định công thức của oxit sắt .Câu 7 Cho hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 nung trong 1 bình kín không có không khí. p/ứng xong hỗn hợp B chia làm 2 phầnP1 tác dụng 100ml dd NaOH 1M còn chất D không tanP2 t/dụng vừa hết 1.12 lít d2 HCl 1M  2.4 l khí H2 19oC 2Amt .tìm khối lượng D và % DCâu 8: Phản ứng nhiệt Nhôm với Fe2O3. Sau phản ứng , chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:Phần 1: Đem t/d với dd H2SO4 dư thu được 1.68 l (đktc) H2Truonghocso.com Page 6
  7. 7. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômPhần 2: h/tan trong dd HNO3 đặc nóng tạo 3,36l khí (đktc) .Tính khối lượng của Oxit sắtCâu 9: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong môi truờng không có không khí. Trộnđều hỗn hợp sau phản ứng rồi chia làm 2 phần . Phần II nhiều hơn phần I 0,59g . Cho mỗi phầntác dụng với dung dịch NaOH, thu được 40.32 lít và 60,48 l H2 (đktc).H=100%a)tính khối lượng mỗi phầnb) tính khối lượng mỗi chất sau khi phản ứng nhiệt phân.2. Bài tập trắc nghiệmBài 1. Trộn 8,1 gam Al và 48 gam Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiệnkhông có không khí, kết thúc thí nghiệm thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là:61,5 gam B. 56,1 gam. C. 65,1 gam D. 51,6 gamBài 2. Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm0,58 g. Hỏi lượng nhôm đã dùng m là:m = 0,27 g B. m = 2,7g C. m = 0,54 g D. m = 1,12 g.Bài 3. Đốt X gồm Fe2O3 và Al (không có không khí).Những chất rắn sau phản ứng :- Nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2 .- Nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2.Số mol Al trong X là:A. 0,3 mol B. 0,6 mol C. 0,4 mol D. 0,25 molBài 4. Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn rồi hòa tan hếthỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗnhợp ban đầu là?A. mAl=5,4g; m Fe 2 O3 =21,4g B. mAl=1,08g; m Fe 2 O3 =16gC. mAl=8,1g; m Fe 2 O3 =18,7g D. mAl=10,8g; m Fe 2 O3 =16gBài 5. Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (H=100%). Sản phẩm sau phản ứng tác dụngvới lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc). Tính m.A. 0,540 gam B. 0,810 gam C. 1,080 gam D. 1,755 gamTruonghocso.com Page 7
  8. 8. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômBài 6. ĐH Khối A-2008. Nung hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3 (Cr = 52) và m gam Al. Sau phảnứng hoàn toàn, được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thoátra V lít H2 (đktc). V làA. 4,48. B. 11,2. C. 7,84. D. 10,08.Bài 7. Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B thành hai phần bằngnhau.- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H2SO4 dư thu được 2,24(l) khí (đktc).- Phần 2: Hoà tan trong dung dịch KOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8(g).Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:A. Al: 5,4 gam; Fe2O3: 22,4 gam B. Al: 3,4 gam; Fe2O3: 24,4 gam.C. Al: 5,7 gam; Fe2O3: 22,1 gam. D. Đáp án khác.Bài 8. Nung Al và Fe3O4 (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được hỗn hợpA.- Nếu cho A tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc).- Nếu cho A tác dụng với H2SO4 đặc, núng dư được 1,428 lít SO2 duy nhất (đktc).% khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:A. 33,69% B. 26,33% C. 38,30% D. 19,88%Bài 9. Khi cho 41,4 gam X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc(dư), sau phản ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệtnhôm, phải dùng 10,8 gam Al. % khối lượng của Cr2O3 trong X là (H= 100%, Cr = 52)A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%.Bài 10. Đốt hỗn hợp Al và 16 gam Fe2O3 (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn, đượchỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc).Giá trị của V làA. 400.B. 100. C. 200. D. 300.Truonghocso.com Page 8
  9. 9. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômBài 11. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến phản ứng xảy rahoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m làA. 21,40. B. 29,40. C. 29,43. D. 22,75Bài 12. Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 và x (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không cókhông khí (p- nhiÖt nh«m chØ t¹o ra Fe) sau khi kết thúc phản ứng được hỗn hợp D. Nếu choD tan trong H2SO4 loãng được V (lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được0,25V lít khí. Gía trị của x là?A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466 D. 0,3699Bài 13. 85,6g X gồm Al và Fe2O3 đem nung một thời gian được m gam Y. Chia Y làm 2 phầnbằng nhau:- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc).- Phần 2: Hòa tan hết trong HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trongY là?A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40%Bài 14. A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 và x mol Al. Nung A không có không khí (chØ t¹o ra Fe)được hh D .- Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được V (lít) khí.- Nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí.Gía trị của x là :A. 0,0028 ≤ x ≤ 0,2466 B. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466 C. 0,0034 ≤ x ≤ 0,3699 D.0,2466Bài 15. Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắnA. Khi cho A tác dụng với dd NaOH dư, có 1,344(l) khí (đktc) thoát ra. Tính hiệu suất của phảnứng nhiệt nhôm.A. 83,33% B. 50,33% C. 66,67% D. 75%Truonghocso.com Page 9
  10. 10. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômBài 16. Trộn 10,8g Al với 34,8g Fe3O4 rồi phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A (chỉ xảy ra khửFe3O4 thành Fe). Hòa tan hết A bằng HCl được 10,752 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệtnhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là:A. 80% và 1,08 lít B. 75% và 8,96 lít C. 66,67% và 2,16 lít D. Đáp án khácBài 17. Cho hổn hợp A gồm Al và và một oxit sắt. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau.Phần 1: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,672 (l) khí (đktc).Phần 2: Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn, thu được hoón hụùp B, cho B tác dụng với dung dịchNaOH dư thu được 134,4 ml khí (đktc) sau đó cho tiếp dung dịch H2SO4 loãng, dư được0,4032(l) H2(đktc). oxit sắt là:A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Không xác định đượcBài 18. Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành 2 phần bằng nhau.- Để hoà tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675M, thu được 0,84(l) H2(đktc). - Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn 1,12g rắnkhông tan.Công thức của oxit sắt là:A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Không xác địnhBi 19. Có hỗn hợp gồm Nhôm và một oxit sắt. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được 96,6 g chấtrắn.- Hoà tan chất rắn trong NaOH dư thu được 6,72 lít khí đktc và còn lại một phần không tan A.- Hoà tan hoàn toàn A trong H2SO4 đặc nóng được 30,24 lít khí B đktc .Công thức của sắt oxit là:A. Fe2O3 B. Fe3O4 C. FeO D. Không xác địnhCâu 20: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằngHCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dưthấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12gB. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12gTruonghocso.com Page 10
  11. 11. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômC. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2gD. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2gCâu 21: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thuđược hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệtnhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là?A. 80% và 1,08lítB. 20% và 10,8lítC. 60% và 10,8lítD. 40% và 1,08lítCâu 22: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không cókhông khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho Dtác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?A. 0,1233B. 0,2466C. 0,12D. 0,3699Câu 23: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòatan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chấttrong hỗn hợp ban đầu là?A. mAl=10,8g;m =1,6gB. mAl=1,08g;m =16gC. mAl=1,08g;m =16gD. mAl=10,8g;m =16gCâu 24: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứngnhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gamchất không tan.- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khốilượng Fe trong Y là?A. 18%B. 39,25%C. 19,6%D. 40%Câu 25: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứngnhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gamchất không tan.- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắnY gồm các chất là?Truonghocso.com Page 11
  12. 12. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômA. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3B. Al, Fe, Al2O3C. Fe, Al2O3D. Cả A, C đúngCâu 26: Nung nóng hỗn hợp gồm 15.2 gam Cr2O3 và m gam Al. Sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được 23.3 gam hỗn hợp X. Cho toàn bộ X phản ứng với HCl dư thấy thoát ra V (l) H2(đktc). Giá trị của V là:A/ 7.84 B/ 4.48 C/ 3.36 D/ 10.08Câu 27: Nung m gam hỗn hợp Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu đươcdung dịch Y, chất rắn Z và 3.36 (l) H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được 39 gamkết tủa. Giá trị của m là:A/ 45.6 B/ 48.3 C/ 36.7 D/ 25.6Câu 28: Trộn bột nhôm và sắt oxit thành hỗn hợp X. Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu X, thu được92.35 gam chất rắn C. Hoà tan C bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8.4(l) khí thoát ra và còn lạiphần không tan D. Hoà tan ¼ khối lượng D bằng H2SO4 đặc nóng thấy tốn 60 gam H2SO4 98%(giả sử chỉ tạo muối sắt III). Công thức oxit sắt và khối lượng Al2O3 tạo thành là:A/ FeO; 44.8 g B/ Fe2O3; 40.8 g C/ FeO; 40.8 g D/ Fe2O3; 44.8 gCâu 29: Khi cho 41.4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOHđặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41.4 gam X bằng phản ứngnhiệt nhôm cần dùng 10.8 gam Al. Thành phần % theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là:A/ 30.23% B/ 50.67% C/ 36.71% D/ 66.67%Câu 30: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al & oxit Fe thu được hỗn hợp chất rắnX. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z & 0.672 (l)khí (đktc). Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấykết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5.1 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịchH2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat & 2.688 (l)SO2 (đktc). Các pứ xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit Fe là:A/ FeO hay Fe2O3 B/ FeO hay Fe3O4 C/ FeO D/Fe2O3Câu 31: Trộn 8.1 gam Al với hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO, sau nung nóng để phản ứng xảy rathu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V (l) (đktc)khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V(l) là:A/ 22.4 B/ 0.672 C/ 6.72 D/ 2.24Câu 32: Trộn 5.4 gam Al với 17.4 gam Fe3O4 sau đó tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Hòa tanhoàn toàn hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được5.376 (l) H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:Truonghocso.com Page 12
  13. 13. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômA/ 75% B/ 80% C/ 95% D/ 90%Câu 33: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm bằng cách cho 1.08 gam Al tác dụng với hỗn hợp ZnOvà Fe2O3, sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho A tan hết trong dung dịchHNO3 đặc nóng thu được V (l) NO. Dẫn khí NO qua bình đựng khí O2, đun nóng sau chuyểnthành HNO3. Tính lượng O2 cần dùng cho cả quá trình trên?A/ 0.672l B/ 0.336l C/ 0.448l D/ 0.224lCâu 34: Hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 có khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M1. Thựchiện phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất H%, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có khối lượngmol trung bình là M2. Quan hệ giữa M1 và M2 là:A/ M1 = H.M2 B/ M1 = M2 C/ M2 = H.M1 D/ M1 = 2M2Câu 35: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịchthu được 5,376 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn phảnứng nhiệt nhôm. thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH dư thu được0,672 lít lít H2 (đktc). Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợpHCl 1M và H2SO4 0,5M?A. 300ml B. 450 ml C. 360 ml D.600mlCâu 36:Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thuđược hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệtnhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là? A. 80% và 1,08lít B. 20% và 10,8lít C. 60% và 10,8lít D.40% và 1,08lítCâu 37: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằngHCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dưthấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12gC. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2gCâu 38: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không cókhông khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho Dtác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699Câu 39: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòatan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chấttrong hỗn hợp ban đầu là?A. mAl=10,8g;m =1,6g B. mAl=1,08g;m =16gC. mAl=1,08g;m =16g D. mAl=10,8g;m =16gTruonghocso.com Page 13
  14. 14. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômCâu 40: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứngnhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1gam chất không tan.- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khốilượng Fe trong Y là?A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40%Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứngnhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1gam chất không tan.- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắnY gồm các chất là?A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3 B. Al, Fe, Al2O3 C. Fe, Al2O3 D. Cả A, C đúngCâu 42: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phảnứng thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,24g B.4,08g C. 10,2g D.0,224gCâu 43: Khử 16g bột Fe2O3 bằng bột nhôm, cho sản phẩm sau phản ứng vào bình đựng dungdịch H2SO4 sản phẩm chỉ tạo ra 3 muối. Khối lượng nhôm cần dùng là: A. 1.8 g B.5,4g C. 6g D. 0,6gCâu 44. Nung hỗn hợp bột (Al và Fe3O4 ) ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗnhợp chất rắn X, hoà tan X trong dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần của chất rắnX là:A. Al, Al2O3, và Fe B. Al, Fe C. Fe3O4 , Fe, Al2O3. D. Al,Fe3O4 ,Fe, Al2O3.Câu 45: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3. Chỉ có phản ứngnhôm khử oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dungdịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệtnhôm là: A.100% B.90,9% C.83,3% D.70%Câu 46 Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thuđược hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệtnhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là? A. 80% và 1,08lít B. 20% và 10,8lít C. 60% và 10,8lít D. 40% và 1,08lítCâu 47: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằngHCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dưthấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?Truonghocso.com Page 14
  15. 15. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2gCâu 48: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không cókhông khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho Dtác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là? A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699Câu 49: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòatan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chấttrong hỗn hợp ban đầu là? A. mAl=10,8g;m Fe 2 O3 =1,6g B. mAl=1,08g;m Fe 2 O3 =16g C. mAl=1,08g;m Fe 2 O3 =16g D. mAl=10,8g;m Fe 2 O3 =16gCâu 50: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứngnhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1gam chất không tan. - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khốilượng Fe trong Y là? A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40%Câu 51: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứngnhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1gam chất không tan. - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chấtrắn Y gồm các chất là? A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3 B. Al, Fe, Al2O3 C. Fe, Al2O3 D. Cả A, C đúng.Câu 52: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH(dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dungdịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m làA. 48,3 B. 57,0 C. 45,6 D. 36,7Câu 53: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí)đến khi phản ứng xảy ra h/toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m làTruonghocso.com Page 15
  16. 16. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm A. 21,40. B. 29,40. C. 29,43. D. 22,75câu 54: Nung nóng 38,3 gam hỗn hợp PbO và CuO với một lượng CO vừa đủ, lượng khí sinh radẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 30g kết tủa. Khối lượng của PbO trong hỗn hợp là A. 24g. B. 26g C. 22,3g D. 15,3gCâu 55: Khử 32g Fe2O3 bằng CO dư, dẫn sản phẩm khí sinh ra vào bình nước vôi trong dư thuđược a gam kết tủa. Giá trị của a là? A. 60g B. 55g. C. 65g D. 45gCâu 56: Cho 32g oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí cacbon monooxit thì được 22,4g sắt. CTPTcủa oxit sắt là? A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D.Fe3O2.Câu 57: Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong người ta thu được 0,84g Fe và448ml CO2 (đo ở đktc). Công thức phân tử oxit sắt là công thức nào sau đây: A. FeO B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe4O3Câu 58: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí gồm CO và H2 đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO, Al2O3,Fe3O4 . Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi có khối lượng lớn hơn khối lượng hỗn hợpCO và H2 ban đầu là 0,32g. V (đktc) có giá trị là? A. 0,224 lít. B. 0,336lít. C. 0,448 lít D. 0,672 lít.Câu 59: Thổi một luồng khi CO dư qua ống xứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khíphản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được dẫn vào bình đựngnước vôi trong dư có 5 g kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp hai oxit ban đầu là? A. 3,12g B. 3,22g C. 4g D. 4,2gCâu 60: Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ có chứa m g hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3đun nóng. Sau một thời gian ống sứ còn lại n g hỗn hợp rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ bằngdung dịch Ca(OH)2 dư thu được p g kết tủa. Lập biểu thức liên hệ giữa m, n, p: A. m = n – 0,16p B. m = n + 0,16p C. n = m + 0,16p D. n = m – 0,32pCâu 61: Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong người ta thu được 0,84 gamFe và 448 ml CO2 (đktc). Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây: A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Không xácđịnhCâu 62: Cho a g một oxit sắt phản ứng với CO dư, toàn bộ CO2 sinh ra phản ứng với dung dịchCa(OH)2 dư tạo 4,5 g kết tủa. Lấy lượng Fe sinh ra cho phản ứng với dung dịch HNO3 tạo thànhdung dịch A chỉ chứa một muối sắt và 0,672l NO (đktc). Công thứa của oxit sắt là: A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. A, CCâu 63: Cho luồng khí hiđro có dư qua ống sứ có đựng 9,6 gam bột Đồng (II) oxit đun nóng.Cho dòng khí và hơi thoát ra cho hấp thụ vào bình B đựng muối Đồng (II) sunfat khan có dư đểĐồng (II) sunfat khan hấp thụ hết chất mà nó hấp thụ được. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bìnhB tăng thêm 1,728 gam. Hiệu suất Đồng (II) oxit bị khử bởi hiđro là: A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%Truonghocso.com Page 16
  17. 17. Chuyên đề phản ứng nhiệt nhômTài liệu được tổng hợp bởi: Lê Quang Phát.Mọi thắc mắc liên hệ:Mail: Phatlequang@gmail.comYahoo: phatlq1991@yahoo.comSĐT : 0166.804.2268Truonghocso.com Page 17

×