Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Bo suu tap lua mua noi

174 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Bo suu tap lua mua noi

  1. 1. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ThS. LÊ THANH PHONG - ThS. LÊ HỮU PHƯỚC TS. CHARLES HOWIE BỘ SƯU TẬP DẠNG HÌNH BÔNG LÚA MÙA NỔI PANICLE SHAPES OF FLOATING RICE
  2. 2. 2 3 GIỚI THIỆU AN GIANG, ngày 30/04/2015 Quyển BỘ SƯU TẬP DẠNG HÌNH BÔNG LÚA MÙA NỔI là sản phẩm của nghiên cứu “Phục hồi và phát triển giống/dòng lúa mùa nổi (Oryza sativa) tại tỉnh An Giang và Đồng Tháp”. Nghiên cứu được thực hiện bởi Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn – Đại học An Giang thực hiện trong vụ mùa năm 2014-2015, với sự tài trợ từ Mạng lưới hành động về hóa chất bảo vệ thực vật – PAN AP (60%) và nguồn ngân sách (40%). Nghiên cứu được duyệt thực hiện vào tháng 06/2014 và nghiệm thu tháng 05/2015 bởi Hội đồng khoa học Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn. Nghiên cứu không chỉ quan trọng đối với 02 tỉnh An Giang và Đồng Tháp, mà còn vô cùng quan trọng đối với vùng ĐBSCL trong việc bảo tồn nguồn đa dạng di truyền giống Lúa mùa nổi (LMN) địa phương. Nghiên cứu chính là nền tảng cơ bản cho các nghiên cứu chuyên sâu về chọn giống, bảo tồn nguồn gen và phát triển cây LMN tại ĐBSCL. Bộ Sưu tập vẫn còn đang phát triển trong tương lai, tuy nhiên nhóm nghiên cứu kỳ vọng nội dung trong Quyển sách này sẽ giúp ích cho những nhà nghiên cứu, nông dân và sinh viên có thể xác định được những dạng hình bông LMN bằng hình ảnh liên quan đến từng giống trong thực tế. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn giới thiệu Bộ Sưu tập dạng hình bông LMN với mong muốn chia sẻ thông tin và kiến thức có được về cách phân biệt giống từ kiến thức bản địa của nông dân. Quyển sách này vẫn còn được cập nhật trong thời gian tới để giúp ích cho những nghiên cứu, và các chương trình chọn giống, bảo tồn và sản xuất LMN trong tương lai. Đại diện nhóm nghiên cứu, Ths. Lê Thanh Phong Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn – Đại học An Giang
  3. 3. 4 5 MỤC LỤC Nội dung Trang Giới thiệu 3 Mục lục 5 Danh sách từ viết tắt 7 Danh sách hình 8 Danh sách bảng 8 Danh sách các định nghĩa 9 Phần 1: Phương pháp thực hiện 13 Phần 2: Dạng hình bông lúa mùa nổi 15 Nhóm 1: Dạng hình bông nhóm lúa mùa nổi có tính mẫn cảm trung gian với quang kỳ ngày ngắn 15 Nhóm 2: Dạng hình bông nhóm lúa mùa nổi có tính mẫn cảm mạnh với quang kỳ ngày ngắn 67 Phần 3: Các đặc tính mô tả về dạng hình bông và hạt của lúa mùa nổi 89 Phần 4: Một số thống kê và số liệu liên quan 99 Lời cảm ơn 103 Phụ lục 104 Tài liệu tham khảo 106
  4. 4. 6 7 DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Bl: Màu đen Br: Màu nâu CĐ: Có đuôi CM: Nguồn gốc từ huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang D: Màu xám KĐ: Không có đuôi L: Hạt dạng to (trọng lượng 27-34,9 g/1.000 hạt) M: Hạt dạng trung bình (trọng lượng 23-26,9 gr/1.000 hạt) MS: Nhóm lúa mùa nổi mẫn cảm trung bình với điều kiện ngày ngắn (nhóm chín lỡ) N: Nàng (Tên gọi phổ biến đối với các nhóm lúa mùa truyền thống vùng ĐBSCL) R: Gạo có vỏ cám màu đỏ S: Hạt dạng nhỏ (từ 18-22.9 gr/1.000 hạt) SR: Nếp/Nghi là nếp SS: Nhóm lúa mùa nổi mẫn cảm mạnh với điều kiện ngày ngắn (nhóm chín sớm) TB: Nguồn gốc từ huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp TT.D01.2.Do: Tri Tôn.Dạng 01.số thứ tự quần thể 2.màu vỏ cám đỏ. Đây là mã code của các quần thể LMN được sưu tập, dựa vào địa phương (TT: Tri Tôn/CM: Chợ Mới/TB: Thanh Bình), dạng (D), số thứ tự quần thể và màu cỏ cám (“Do” là đỏ, “Tr” là trắng, “DD” là đỏ đục, “TD” là trắng đục và “Tx” trắng xanh) TT: Nguồn gốc từ huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang W: Trắng TL 1.000 hột: Trọng lượng 1.000 hạt Y: Vàng
  5. 5. 8 9 DANH SÁCH HÌNH DANH SÁCH BẢNG Nội Dung Trang Hình 1. Dạng hình bông nhóm giống LMN “Nàng Chệt Cụt” 9 Hình 2. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Tây Bông Dừa” 10 Hình 3. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Tây Đùm” 10 Hình 4. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Chồi” 11 Hình 5. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Pha” 11 Hình 6. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Tây Nút” 11 Hình 7. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Bông Sen” 12 Hình 8. Bản đồ các vùng nghiên cứu 13 Hình 9. Dạng hình bông lúa mùa nổi sau khi thu hoạch mẫu 14 Hình 10. Phân loại cỡ hột LMN dựa trên trọng lượng 1.000 hột 100 Hình 11. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon về màu sắc vỏ cám LMN, theo địa phương 102 Hình 12. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon trên dựa vào màu sắc vỏ cám trên LMN 102 Nội Dung Trang Bảng 1. Mô tả dạng hình và một số chỉ tiêu trên hột 90 Bảng 2. Màu sắc vỏ cám của các quần thể LMN 99 Bảng 3. Phân loại dạng hình LMN dựa trên màu sắc vỏ cám, theo địa phương 99 Bảng 4. Phân loại dạng hình LMN dựa trên đặc tính có đuôi, theo địa phương 99 Bảng 5. Phân loại dạng hình LMN dựa trên số lượng hột chắc trên bông 100 Bảng 6. Kịch bản ước lượng năng suất của các quần thể LMN dựa vào mật độ bông/m2 101 Bảng 7. So sánh một số đặc tính năng suất LMN dựa vào màu sắc vỏ cám 101 DANH SÁCH CÁC ĐỊNH NGHĨA 1 Quang cảm mạnh: Quang cảm mạnh với điều kiện ngày ngắn là nhóm LMN có thể ra hoa khi tiếp xúc với điều kiện chế độ ánh sáng 8-10 giờ/ngày trong vòng 1-2 tuần. 2 Quang cảm trung bình: Quang cảm trung bình với điều kiện ngày ngắn là nhóm LMN có thể ra hoa khi tiếp xúc với điều kiện ánh sáng 8-10 giờ/ ngày trong vòng 3-4 tuần. 3 Cây ngày ngắn: cây ngày ngắn là những loại cây trồng ra hoa trong điều kiện ánh sáng quang kỳ ngày ngắn. Những loại cây trồng này hình thành và phát triển hoa khi độ dài ngày giới hạn từ 8-10 giờ/ngày. 4 Bông lúa: Hoa lúa (bông lúa) thường được gọi với thuật ngữ khoa học là panicles (bông lúa), bông lúa xuất hiện ở phần cuối của chồi. Giống như hầu hết các loại hoa trên cây trồng, lúa cũng được thụ phấn và hình thành hạt. Hầu hết bông lúa tự thụ, mỗi bông lúa có thể tự thụ bằng chính hột phấn của bông lúa đó. Thụ phấn chéo giữa các cây lúa khác nhau cũng có thể xảy ra, tuy nhiên nếu được trồng ở khoảng cách ngắn một vài feet hoặc một vài mét thì việc thụ phấn chéo cũng khó có thể diễn ra. Quá trình thụ phấn trên lúa diễn ra nhờ gió và sự tham gia của côn trùng http://ricepedia. org/rice-as-a-plant/parts-of-the-rice-plant 5 Dạng hình bông lúa: Dựa vào màu sắc vỏ trấu, kích cỡ hột, kiểu sắp xếp của hột trên bông, kiểu bông, và một số đặc tính đặc biệt khác như độ dài lóng trên cùng để đánh giá mức độ đáp ứng với lũ cao, người nông dân đã đặt nhiều tên cho nhiều giống LMN khác nhau. 6 Nàng Chệt Cụt: “Nàng Chệt Cụt” là một dạng đặc biệt của LMN với dạng hột lúa dài, tỷ lệ hột có vỏ trấu màu đỏ nhiều hơn trắng, hạt thưa, bông dài và gạo ngon (Ông Nguyễn Văn Tấn, nông dân xã Tân Long, Thanh Bình, Đồng Tháp). Hình 1. Dạng hình bông nhóm giống LMN “Nàng Chệt Cụt”
  6. 6. 10 11 7 Nàng Tây Bông Dừa: “Nàng Tây Bông Dừa” là nhóm LMN có vỏ cám màu đỏ. Thời gian thu hoạch muộn hơn nhóm giống “Nàng Chệt Cụt”. Hột được sắp xếp thưa. Ở thời điểm thu hoạch, vẫn còn những hột còn xanh, chưa chín, hột phát triển không đồng loạt (Ông Võ Hồng Công, nông dân xã Tân Long, Thanh Bình, Đồng Tháp). Hình 2. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Tây Bông Dừa” 8 Nàng Tây Đùm: “Nàng Tây Đùm” là nhóm LMN có gạo trắng và ngon cơm. Bông lúa ngắn và có nhiều nhánh. Hột lúa được sắp xếp đóng khít, chặt và đóng đùm trên bông (Ông Nguyễn Văn Lớn, nông dân xã Mỹ An, Chợ Mới, An Giang). Hình 3. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Tây Đùm” 9 Nàng Chồi: “Nàng Chồi” là nhóm giống LMN gạo trắng và ngon cơm. Bông nhỏ, ngắn và hột nhỏ là đặc tính nổi bật (Ông Nguyễn Văn Tân, nông dân xã Tân Long, Thanh Bình, Đồng Tháp). Hình 4. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Chồi” 10 Nàng Pha: “Nàng Pha” thuộc nhóm gạo có vỏ cám màu đỏ. Đặc tính đặc biệt của nhóm LMN “Nàng Pha” là vỏ trấu màu nâu đỏ. Nhóm giống “Nàng Pha” có thể thích nghi tốt trong điều kiện đất phèn nặng (Ông Trần Văn Mang, nông dân xã Vĩnh Phước, Tri Tôn, An Giang). Hình 5. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Pha” 11 Nàng Tây Nút: “Nàng Tây Nút” là nhóm LMN có vỏ cám màu trắng. Đặc tính đặc biệt của nhóm giống này là có một đốm nâu đỏ ở cuối vỏ trấu. Bông dài, hột sắp xếp thưa (Ông Trần Văn Mang, nông dân xã Vĩnh Phước, Tri Tôn, An Giang). Hình 6. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Nàng Tây Nút”
  7. 7. 12 13 12 Bông Sen: “Bông Sen” là nhóm giống LMN hỗn hợp giữa gạo trắng và đỏ, hột to. Điểm đặc biệt của nhóm LMN “Bông Sen” là hoa lúc trổ giống bông sen. Nhóm giống “Bông Sen” được người dân đặt tên vào khoảng năm 1999-2000 tại Tri Tôn, An Giang. Sau đó, tên gọi này được gọi cho nhóm LMN có nguồn gốc từ Tri tôn, An Giang (Ông Trần Văn Mang, nông dân xã Vĩnh Phước, Tri Tôn, An Giang). Hình 7. Dạng hình bông LMN nhóm giống “Bông Sen” 13 Dạng hỗn hợp: Hơn 30 năm, cây LMN đã bị lãng quên và không có bất kỳ hoạt động chọn giống nào được thực hiện. Dưới điều kiện của chọn lọc tự nhiên và nông dân tự chọn, lúa mùa nổi đã hình thành rất nhiều dòng phân ly, dòng thuần với các đặc tính hình thái khác nhau, làm cho các giống LMN tại các địa phương có dạng hình hỗn hợp. Sự giao phấn chéo của các dạng hình LMN như mô tả ở trên đã hình thành nên các dạng hình bông LMN có đặc tính pha trộn lẫn nhau (lúa có màu sắc vỏ cám đỏ và trắng), nên rất khó phân biệt bằng hình thái. Nhưng giống LMN lúc trước có gạo trắng, thì ngày nay có cả trắng lẫn đỏ. Đây là sự đa dạng di truyền rất cần thiết giúp LMN tồn tại và phát triển đến ngày nay. 14 Kích cỡ hột: Dựa vào định nghĩa của IRRI: (1) Hột rất nhỏ (VS): trọng lượng 1.000 hột<18 g; (2)Hộtnhỏ(S):trọnglượng1.000hộtdaođộng 18-22,9 g; (3) Hột trung bình (M): trọng lượng 1.000 dao động 23-26,9 g; (4) Hột to (L): trọng lượng 1.000 hột dao động 27-34,9 g; và (5) Hột rất to (VL): trọng lượng 1.000 hột> 34,9 g. PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 1.1. Điểm nghiên cứu Có 03 vùng trồng lúa mùa nổi truyền thống được chọn để nghiên cứu trong vụ mùa 2014-2015: huyện Tri Tôn (>92 ha trồng lúa mùa nổi) và huyện Chợ Mới (>30 ha trồng lúa mùa nổi) thuộc tỉnh An Giang; và huyện Thanh Bình (với >50 ha trồng lúa mùa nổi) thuộc tỉnh Đồng Tháp (Hình 8). Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Vietnam và http://www.mdpi.com/2072-4292/5/2/687 Hình 8. Bản đồ các vùng nghiên cứu 1.2. Thời gian thực hiện Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015. 1.3. Phương pháp thực hiện Bước 1: Chọn điểm nghiên cứu Ở mỗi địa phương, nơi trồng lúa mùa nổi chọn 03 ruộng đại diện, có 09 ruộng được chọn để đại diện cho 03 vùng trồng lúa mùa nổi tại An Giang và Đồng Tháp để thu thập mẫu. Mỗi ruộng thu ngẫu nhiên từ 1.000 bông lúa mùa nổi. Có tổng cộng 9.000 bông được thu thập. Bước 2: Định danh các dạng hình lúa mùa nổi Chọn nông dân địa phương- những người giàu kinh nghiệm và biết rõ về giống lúa mùa nổi, cùng với nhóm nghiên cứu định danh các dạng hình bông lúa mùa nổi. Ghi nhận thông tin các nhóm giống lúa mùa nổi bằng hình ảnh và ghi chép để phục vụ cho việc phân loại. Tổng cộng có 15 nông dân giàu kinh nghiệm thuộc 03 vùng nghiên cứu đã cung cấp thông tin về giống lúa mùa nổi tại địa phương và kinh nghiệm có liên quan khác. Bước 3: Sưu tập và bảo quản mẫu Mẫu được sưu tập bằng tay và cắt ở cả phần bông lúa, lá cờ và lóng trên cùng. Thời gian thu hoạch là một tiêu chí
  8. 8. 14 15 quan trọng để xác định nhóm giống lúa mùa nổi. Tất cả các mẫu được dán nhãn, phơi khô và trữ để phân loại dạng hình bông (Hình 9). Hình 9. Dạng hình bông lúa mùa nổi sau khi thu hoạch mẫu Bước 4: Phân loại dạng hình bông Dựa vào địa phương trồng và thời gian thu hoạch lúa mùa nổi, mẫu được phân chia và ghi nhận độ mẫn cảm đối với quang kỳ ngày ngắn. Ở ĐBSCL, có 03 nhóm lúa mùa nổi phản ứng với quang kỳ ngày ngắn khác nhau như: nhóm chín sớm (rất mẫn cảm), nhóm chín lỡ (mẫn cảm trung bình) và nhóm chín muộn (chậm mẫn cảm). Dạng hình bông lúa được phân chia dựa vào kiến thức bản địa, một số đặc tính của bông và hột như: kiểu bố trí nhánh trên bông, kiểu sắp xếp hột trên bông, màu sắc vỏ trấu, vỏ cám, đặc tính đuôi, màu sắc của hột gạo, chiều dài của bông và hột, trọng lượng 1.000 hột và một số đặc tính đặc biệt khác. Đặc tính của mỗi quần thể được kiểm tra nhiều hơn 3 lần trước khi xác nhận và mã hóa. Chọn 1-2 bông đại diện cho quần thể để chụp ảnh làm tư liệu. Đối với mỗi quần thể được xác định, năng suất cũng được tính toán và ước lượng dựa vào số bông có được trong quần thể để đếm số hột chắc trên bông trung bình, trọng lượng 1.000 hột và sử dụng mật độ trung bình theo kịch bản tại các địa phương để ước lượng. Bước 5: Phân tích tính đa dạng sinh học dựa trên đặc tính kiểu hình Chỉ số Shannon (Kerkhoff, 2010) được chọn để phân tích tính đa dạng sinh học về màu sắc vỏ cám của hột và số lượng cá thể trong mỗi quần thể. Công thức tính chỉ số Shannon như sau: Trong đó pi là xác suất của cá thể được tìm thấy của loài thứ i. Đối với quần thể mẫu được chọn, có thể ước lượng tỷ lệ này như sau pi = ni/N, trong đó ni là số lượng cá thể trong loài thứ i và N là tổng số các cá thể được tìm thấy trong quần thể mẫu. Giải thích: Các giá trị Shannon thường thấy từ 1,5-3,5 được xuất hiện ở hầu hết các điều tra về sinh thái học, và hiếm khi xuất hiện chỉ số lớn hơn 4. Chỉ số Shannon tăng lên khi tăng sự phong phú về loài và tăng số lượng trong mỗi quần thể. Chỉ số này là sự kết hợp chặt chẽ giữa các thành phần của đa dạng sinh học, tuy nhiên chỉ số này có cả điểm mạnh và điểm yếu. Điểm mạnh là đưa ra cách thức đơn giản để tính toán đánh giá đa dạng sinh học, nhưng điểm yếu là thể hiện sự khó khăn khi so sánh về độ lớn và sự phong phú giữa các quần thể khác nhau. PHẦN 2: DẠNG HÌNH BÔNG LÚA MÙA NỔI NHÓM 1: DẠNG HÌNH BÔNG LÚA MÙA NỔI NHÓM MẪN CẢM TRUNG BÌNH VỚI ĐIỀU KIỆN QUANG KỲ NGÀY NGẮN
  9. 9. 16 17 Mã code: TT.D01.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu sắc vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D01.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-Br Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 24,13 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D01.4.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 25,10 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D02.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,77 gr Cỡ hột: M
  10. 10. 18 19 Mã Code: TT.D02.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,20 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D02.3.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 25,57 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 23,07 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D03.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 24,87 gr Cỡ hột: M
  11. 11. 20 21 Mã Code: TT.D04.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 24,67 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.3.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 23,30 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.4.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 23,23 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.5.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 25,23 gr Cỡ hột: M
  12. 12. 22 23 Mã Code: TT.D04.6.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 24,37 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.7.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-Bl Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 24,00 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.8.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 24,03 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.9.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 26,17 gr Cỡ hột: M
  13. 13. 24 25 Mã Code: TT.D04.10.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 25,63 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D05.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 24,13 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 25,59 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 25,80 gr Cỡ hột: M
  14. 14. 26 27 Mã Code: TT.D06.3.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 27,80 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D06.4.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 24,60 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.7.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 26,73 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.8.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,37 gr Cỡ hột: M
  15. 15. 28 29 Mã Code: TT.D09.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 24,30 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D10.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,97 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D11.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 26,60 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D12.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,30 gr Cỡ hột: M
  16. 16. 30 31 Mã Code: TT.D13.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,93 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D14.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D-Bl Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: SPECIAL Trọng lượng 1.000 hột: 24,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D15.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,13 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D16.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,07 gr Cỡ hột: M
  17. 17. 32 33 Mã Code: TT.D17.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,17 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D18.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,93 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D19.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,50 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D19.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHẬT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,50 gr Cỡ hột: S
  18. 18. 34 35 Mã Code: TT.D19.3.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,63 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D20.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 24,57 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D21.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 24,00 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D22.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,37 gr Cỡ hột: S
  19. 19. 36 37 Mã Code: TT.D23.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 24,20 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D23.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,93 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D24.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 28,20 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D26.1.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 20,30 gr Cỡ hột: S
  20. 20. 38 39 Mã Code: TT.D27.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 23,33 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D26.2.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,80 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D28.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-Bl Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG PHA – ĐUÔI DÀI Trọng lượng 1.000 hột: 24,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D29.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: ĐĂC BIỆT – ĐUÔI DÀI Trọng lượng 1.000 hột: 25,50 gr Cỡ hột: S
  21. 21. 40 41 Mã Code: TT.D30.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 27,13 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D31.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: ĐẶC BIỆT – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 24,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D32.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 24,03 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D33.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 23,97 gr Cỡ hột: M
  22. 22. 42 43 Mã Code: TT.D34.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 27,03 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D35.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D-Bl Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: ĐẶC BIỆT – ĐUÔI DÀI Trọng lượng 1.000 hột: 23,97 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D36.Do Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 22,83 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D01.DD Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 25,17 gr Cỡ hột: M
  23. 23. 44 45 Mã Code: TT.D02.DD Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 26,97 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D03.DD Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 28,30 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D04.DD Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 27,73 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D05.DD Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 29,27 gr Cỡ hột: L
  24. 24. 46 47 Mã Code: TT.D06.DD Nhóm: MS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-Bl Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 28,83 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D01.5.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 24,17 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D01.6.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 24,80 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D02.2.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,93 gr Cỡ hột: M
  25. 25. 48 49 Mã Code: TT.D02.3.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,57 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D04.1.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 24,10 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.2.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 22,50 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D04.3.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 25,53 gr Cỡ hột: M
  26. 26. 50 51 Mã Code: TT.D04.4.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 20,67 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D04.5.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 23,80 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.6.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 21,10 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D04.7.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 23,11 gr Cỡ hột: M
  27. 27. 52 53 Mã Code: TT.D04.8.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 27,30 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D04.9.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 28,13 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D04.10.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 24,03 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D04.11.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 25,93 gr Cỡ hột: M
  28. 28. 54 55 Mã Code: TT.D05.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 25,53 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.1.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 26,47 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.3.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 24,50 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.4.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 23,83 gr Cỡ hột: M
  29. 29. 56 57 Mã Code: TT.D06.5.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: BÔNG SEN/LÁ RỪNG Trọng lượng 1.000 hột: 24,53 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D06.6.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 25,47 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D08.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY NÚT Trọng lượng 1.000 hột: 25,97 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D12.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,93 gr Cỡ hột: M
  30. 30. 58 59 Mã Code: TT.D13.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,50 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D15.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,13 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D16.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D17.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 24,37 gr Cỡ hột: M
  31. 31. 60 61 Mã Code: TT.D18.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 23,77 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D19.1.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,70 gr Cỡ hột: S Mã Code: TT.D23.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,93 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D23.1.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 21,47 gr Cỡ hột: S
  32. 32. 62 63 Mã Code: TT.D25.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: ĐẶC BIỆT Trọng lượng 1.000 hột: 21,97 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D28.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT – ĐUÔI DÀI Trọng lượng 1.000 hột: 23,49 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D29.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM – ĐUÔI DÀI Trọng lượng 1.000 hột: 24,07 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D30.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-Br Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 30,30 gr Cỡ hột: L
  33. 33. 64 65 Mã Code: TT.D32.Tx Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 24,80 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D33.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 24,80 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D07.TD Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Br-D Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 27,77 gr Cỡ hột: L Mã Code: TT.D08.TD Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 22,93 gr Cỡ hột: M
  34. 34. 66 67 Mã Code: TT.D09.TD Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 23,97 gr Cỡ hột: M Mã Code: TT.D10.Tx Nhóm: SS Nguồn gốc: TT Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT X NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,93 gr Cỡ hột: M NHÓM 2: DẠNG HÌNH BÔNG LÚA MÙA NỔI NHÓM MẪN CẢM MẠNH VỚI ĐIỀU KIỆN QUANG KỲ NGÀY NGẮN
  35. 35. 68 69 Mã Code: CM.D03.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 24,40 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D01.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY BÔNG DỪA Trọng lượng 1.000 hột: 24,77 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D04.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,30 gr Cỡ hột: S Mã Code: CM.D05.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,97 gr Cỡ hột: M
  36. 36. 70 71 Mã Code: CM.D06.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 26,33 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D08.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 28,97 gr Cỡ hột: L Mã Code: CM.D11.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,40 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D12.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM – BÔNG NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 21,87 gr Cỡ hột: S
  37. 37. 72 73 Mã Code: CM.D13.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM – BÔNG DÀI Trọng lượng 1.000 hột: 24,40 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D15.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT – ĐUÔI NGẮN Trọng lượng 1.000 hột: 23,73 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D01.1.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,67 gr Cỡ hột: S Mã Code: CM.D01.2.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,60 gr Cỡ hột: S
  38. 38. 74 75 Mã Code: CM.D01.5.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 21,90 gr Cỡ hột: S Mã Code: CM.D01.3.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,23 gr Cỡ hột: S Mã Code: CM.D02.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,40 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D03.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,87 gr Cỡ hột: S
  39. 39. 76 77 Mã Code: CM.D04.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 23,10 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D05.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 24,07 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D07.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 21,10 gr Cỡ hột: S Mã Code: CM.D08.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 25,37 gr Cỡ hột: M
  40. 40. 78 79 Mã Code: CM.D10.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Br-Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG PHA Trọng lượng 1.000 hột: 22,33 gr Cỡ hột: S Mã Code: CM.D11.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: DẠNG ĐẶC BIỆT – HỘT TRÒN Trọng lượng 1.000 hột: 24,87 gr Cỡ hột: M Mã Code: CM.D16.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: CM Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,77 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D01.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 24,80 gr Cỡ hột: M
  41. 41. 80 81 Mã Code: TB.D02.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 22,30 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D03.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 21,40 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D04.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỒI Trọng lượng 1.000 hột: 21,40 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D05.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỒI Trọng lượng 1.000 hột: 20,09 gr Cỡ hột: S
  42. 42. 82 83 Mã Code: TB.D06.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,13 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D07.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 21,30 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D08.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM X NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 24,40 gr Cỡ hột: M Mã Code: TB.D11.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 20,10 gr Cỡ hột: S
  43. 43. 84 85 Mã Code: TB.D16.Do Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-D Màu vỏ cám: R Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 24,70 gr Cỡ hột: M Mã Code: TB.D01.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 19,97 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D02.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 26,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TB.D03.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 22,53 gr Cỡ hột: S
  44. 44. 86 87 Mã Code: TB.D04.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG CHỆT CỤT Trọng lượng 1.000 hột: 21,90 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D05.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 21,73 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D06.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 20,80 gr Cỡ hột: S Mã Code: TB.D07.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NÀNG TÂY ĐÙM Trọng lượng 1.000 hột: 23,10 gr Cỡ hột: M
  45. 45. 88 89 Mã Code: TB.D08.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: ĐẶC BIỆT – CÓ THỂ LÀ NẾP Trọng lượng 1.000 hột: 24,43 gr Cỡ hột: M Mã Code: TB.D11.Tr Nhóm: SS Nguồn gốc: TB Màu vỏ trấu: Y-L Màu vỏ cám: W Dạng hình bông: NẾP MÙA NỔI Trọng lượng 1.000 hột: 21,49 gr Cỡ hột: S PHẦN 3: MÔ TẢ DẠNG HÌNH BÔNG VÀ ĐẶC TÍNH HỘT LÚA MÙA NỔI
  46. 46. 90 91 Bảng1.MôtảdạnghìnhvàmộtsốchỉtiêutrênhộtLMN(Kýtựviếttắtđượcmôtảởtrang4)
  47. 47. 92 93
  48. 48. 94 95
  49. 49. 96 97
  50. 50. 98 99 Ghichú: • SS:nhómlúamùanổimẫncảmmạnh vớiquangkỳngàyngắn • MS:nhómlúamùanổimẫncảmtrung bìnhvớiquangkỳngàyngắn • N.:Nàng • Y:Màuvàng, • Br:Màunâu, • D:Màuxám, • Bl:Màuđen, • R:Màuđỏ, • W:Màutrắng, • KĐ:Khôngđuôi; • CĐ:Cóđuôi • SR:Nếp/Nghilànếp, • M:Cỡhộttrunggian, • S:Cõhộtnhỏ, • L:Cỡhộtlớn, • n/a:Khôngcódữliệu PHẦN 4: MỘT SỐ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ Bảng 2. Màu sắc vỏ cám của các quần thể LMN Bảng 3. Phân loại dạng hình LMN dựa trên màu sắc vỏ cám, theo địa phương Bảng 4. Phân loại dạng hình LMN dựa trên đặc tính có đuôi, theo địa phương
  51. 51. 100 101 Hình 10. Phân loại cỡ hột LMN dựa trên trọng lượng 1.000 hột Bảng 5. Phân loại dạng hình LMN dựa trên số lượng hột chắc trên bông Bảng 6. Kịch bản ước lượng năng suất của các quần thể LMN dựa vào mật độ bông/m2 Bảng 7. So sánh một số đặc tính năng suất LMN dựa vào màu sắc vỏ cám Ghi chú: ns: Không có ý nghĩa thống kê mức 5%
  52. 52. 102 103 Hình 11. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon về màu sắc vỏ cám LMN, theo địa phương Hình 12. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon trên dựa vào màu sắc vỏ cám trên LMN LỜI CẢM ƠN Đại diện nhóm nghiên cứu, tôi chân thành cảm ơn: - Dự án “Hướng tới môi trường không độc chất vùng Đông Nam Á, Giai đoạn II” của Mạng lưới hành động về hóa chất bảo vệ thực vật vùng Châu Á – Thái Bình Dương (PAN AP) đã tài trợ 60% cho nghiên cứu, - Bà. Sarojeni V. Rengam và Mạng lưới PAN AP đã tài trợ nghiên cứu và tài trợ xuất bản. - Ts. Charles Howie (Đại học Hoàng Gia Luân Đôn) đã góp ý và hiệu đính quyển sách, - Ts. Nguyễn Văn Kiền (Giám đốc) và Ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn, - Nhóm sinh viên tham gia nghiên cứu của Trường Đại học An Giang: Trương Minh Nhựt, Trương Nhựt Tuấn, Nguyễn Khoa Nam, Hồ Thái Thông, Tôn Long Trường, Trần Thanh Bảo, Nguyễn Trương Thiện Tài, Phạm Hoàng Việt, Trần Minh Tiến, Bùi Long Sơn, Hồ Nhựt Trường, La Duy Linh, Hồ Phi Hùng, Nguyễn Phước Hậu, Bùi Trung Hiếu và Trương Nhật Minh, Nhóm Dự án PAN AP, Ths. Trương Ngọc Thúy và Ths. Lê Thị Phương Đông đã giúp đọc, góp ý và chỉnh sửa nội dung quyển sách. Cán bộ thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn và Khoa Nông nghiệp Tài nguyên Thiên nhiên – Đại học An Giang. - Đặc biệt cảm ơn tất cả bà con nông dân vùng trồng lúa mùa nổi thuộc 02 tỉnh An Giang và Đồng Tháp gồm có: Ô. Nguyễn Văn Nào, Ô. Trần Văn Mang, Ô. Nguyễn Văn Khâu, Ô. Nguyễn Văn Phương, Ô. Nguyễn Văn Lành (huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang); Ô. Trần Thanh Bình, Ô. Võ Phước Tường, Ô. Lưu Vỹ Tuấn, Ô. Trần Văn Lớn (huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang); Ô. Nguyễn Văn Nông, Ô. Nguyễn Văn Tấn, Ô. Võ Hồng An, Ô. Phạm Văn Hồng, Ô. Võ Văn Triêm, Ô. Nguyễn Văn Kê, B. Nguyễn Thị Như Thủy (huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp) đã hỗ trợ cung cấp thông tin kiến thức bản địa để giúp nhóm nghiên cứu trong quá trình thu mẫu tại địa phương và hoàn thành nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn. Ths. Lê Thanh Phong Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn Trường Đại học An Giang
  53. 53. 104 105 Số TT Dạng hình bông Trang 1. TT.D01.1.Do 16 2. TT.D01.2.Do 16 3. TT.D01.4.Do 17 4. TT.D02.1.Do 17 5. TT.D02.2.Do 18 6. TT.D02.3.Do 18 7. TT.D03.Do 19 8. TT.D04.1.Do 19 9. TT.D04.2.Do 20 10. TT.D04.3.Do 20 11. TT.D04.4.Do 21 12. TT.D04.5.Do 21 13. TT.D04.6.Do 22 14. TT.D04.7.Do 22 15. TT.D04.8.Do 23 16. TT.D04.9.Do 23 17. TT.D04.10.Do 24 18. TT.D05.Do 24 19. TT.D06.1.Do 25 20. TT.D06.2.Do 25 21. TT.D06.3.Do 26 22. TT.D06.4.Do 26 23. TT.D06.7.Do 27 24. TT.D06.8.Do 27 25. TT.D09.Do 28 26. TT.D10.Do 28 27. TT.D11.Do 29 28. TT.D12.Do 29 29. TT.D13.Do 30 30. TT.D14.Do 30 31. TT.D15.Do 31 32. TT.D16.Do 31 33. TT.D17.Do 32 34. TT.D18.Do 32 35. TT.D19.1.Do 33 36. TT.D19.2.Do 33 37. TT.D19.3.Do 34 38. TT.D20.Do 34 39. TT.D21.1.Do 35 40. TT.D22.Do 35 41. TT.D23.1.Do 36 42. TT.D23.2.Do 36 43. TT.D24.Do 37 44. TT.D26.1.Do 37 45. TT.D26.2.Do 38 46. TT.D27.Do 38 47. TT.D28.Do 39 48. TT.D29.Do 39 49. TT.D30.Do 40 50. TT.D31.Do 40 51. TT.D32.Do 41 52. TT.D33.Do 41 53. TT.D34.Do 42 54. TT.D35.Do 42 55. TT.D36.Do 43 56. TT.D01.DD 43 57. TT.D02.DD 44 58. TT.D03.DD 44 59. TT.D04.DD 45 60. TT.D05.DD 45 61. TT.D06.DD 46 62. TT.D01.5.Tr 46 63. TT.D01.6.Tr 47 PHỤ LỤC Số TT Dạng hình bông Trang 64. TT.D02.2.Tr 47 65. TT.D02.3.Tr 48 66. TT.D04.1.Tr 48 67. TT.D04.2.Tr 49 68. TT.D04.3.Tr 49 69. TT.D04.4.Tr 50 70. TT.D04.5.Tr 50 71. TT.D04.6.Tr 51 72. TT.D04.7.Tr 51 73. TT.D04.8.Tr 52 74. TT.D04.9.Tr 52 75. TT.D04.10.Tr 53 76. TT.D04.11.Tr 53 77. TT.D05.Tr 54 78. TT.D06.1.Tr 54 79. TT.D06.3.Tr 55 80. TT.D06.4.Tr 55 81. TT.D06.5.Tr 56 82. TT.D06.6.Tr 56 83. TT.D08.Tr 57 84. TT.D12.Tr 57 85. TT.D13.Tr 58 86. TT.D15.Tr 58 87. TT.D16.Tr 59 88. TT.D17.Tr 59 89. TT.D18.Tr 60 90. TT.D19.1.Tr 60 91. TT.D23.Tr 61 92. TT.D23.1.Tr 61 93. TT.D25.Tr 62 94. TT.D28.Tr 62 95. TT.D29.Tr 63 96. TT.D30.Tr 63 97. TT.D32.Tx 64 98. TT.D33.Tr 64 99. TT.D07.TD 65 100. TT.D08.TD 65 101. TT.D09.TD 66 102. TT.D10.Tx 66 103. CM.D01.Do 68 104. CM.D03.Do 68 105. CM.D04.Do 69 106. CM.D05.Do 69 107. CM.D06.Do 70 108. CM.D08.Do 70 109. CM.D011.Do 71 110. CM.D012.Do 71 111. CM.D013.Do 72 112. CM.D015.Do 72 113. CM.D01.1.Tr 73 114. CM.D01.2.Tr 73 115. CM.D01.3.Tr 74 116. CM.D01.5.Tr 74 117. CM.D02.Tr 75 118. CM.D03.Tr 75 119. CM.D04.Tr 76 120. CM.D05.Tr 76 121. CM.D07.Tr 77 122. CM.D08.Tr 77 123. CM.D10.Tr 78 124. CM.D11.Tr 78 125. CM.D16.Tr 79 126. TB.D01.Do 79 127. TB.D02.Do 80
  54. 54. 106 107 Số TT Dạng hình bông Trang 128. TB.D03.Do 80 129. TB.D04.Do 81 130. TB.D05.Do 81 131. TB.D06.Do 82 132. TB.D07.Do 82 133. TB.D08.Do 83 134. TB.D11.Do 83 135. TB.D16.Do 84 136. TB.D01.Tr 84 137. TB.D02.Tr 85 138. TB.D03.Tr 85 139. TB.D04.Tr 86 140. TB.D05.Tr 86 141. TB.D06.Tr 87 142. TB.D07.Tr 87 143. TB.D08.Tr 88 144. TB.D11.Tr 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bùi Văn Xinh. 1985. Điều tra và bình tuyển giống lúa mùa trên địa bàn tỉnh An Giang vụ mùa năm 1984. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Trồng trọt, Khoa Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ. Huỳnh Hiệp Thành. 1983. Điều tra tổng quan về giống lúa và các mô hình luân canh và điều tra cơ bản về dịch hại cây trồng. Sở Nông nghiệp tỉnh An Giang. Kerkhoff. 2010. Measuring biodiversity of ecological communities. http://biology. kenyon.edu/courses/biol229/diversity.pdf Lê Thanh Phong và Lê Hữu Phước. 2015. Phục hồi và phát triển các giống/dòng lúa mùa nổi tỉnh An Giang. Magurran, A.E. 2004. Measuring Biological Diversity. Blackwell. Reddy S.M. and et al. 2004. University Botany 3 - Plant Taxonomy, Plant Embryology, Plant. New age International publisher. Mạng lưới hành động về hóa chất bảo vệ thực vật (PAN AP) là một trong năm Trung tâm của mạng lưới Pesticide Action Network, một mạng lưới toàn cầu về hạn chế tác hại đối với con người bằng việc loại bỏ việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật độc hại. Bên cạnh đó, Trung tâm còn hướng các hoạt động đến một nền nông nghiệp – sinh thái bền vững. PAN AP có một số chương trình và chiến dịch lớn như: • Chương trình chủ quyền về lương thực và nông nghiệp sinh thái • Chương trình về phụ nữ trong nông nghiệp • Chương trình về hóa chất bảo vệ thực vật • Phong trào bảo vệ trẻ em • Phong trào bảo vệ các giống lúa mùa truyền thống • Chương trình về thông tin và truyền thông Địa chỉ: P.O. Box 1170, Penang, 10850 Malaysia Tel: +604-657 0271 or +604-656 0381 Fax: +604-6583960 Website: www.panap.net Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn là một đơn vị nghiên cứu trực thuộc Trường đại học An Giang. Trung tâm được thành lập theo quyết định số 672/QĐ-UB-TC ngày 05 tháng 06 năm 2003 của UBND tỉnh An Giang. Trung tâm là đơn vị chuyên về thiết kế, tổ chức và thực hiện các hoạt động nghiên trong các lĩnh vực phát triển nông thôn, môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp trong khu vực và ĐBSCL. Kết quả từ những nghiên cứu của Trung tâm sẽ giúp ích cho sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang và một số khu vực khác thuộc ĐBSCL. Trung tâm là thành viên Mạng lưới hành động về hóa chất BVTV (PAN AP) từ những năm 2008 đến nay. PAN AP là đơn vị đã tài trợ một phần cho nghiên cứu và xuất bản quyển sách này. Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Thư viện – Trung tâm, Trường Đại học An Giang. Số 18, Ung Văn Khiêm, P.Đông Xuyên, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam. Tel: +84 763.943.694 Fax: +84 763.945182 Email: rcrd@agu.edu.vn, ttncptnt.dhag@angiang.gov.vn Website: http://rcrd.agu.edu.vn
  55. 55. 108 BỘ SƯU TẬP DẠNG HÌNH BÔNG LÚA MÙA NỔI ---//--- TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ThS. LÊ THANH PHONG - ThS. LÊ HỮU PHƯỚC TS. CHARLES HOWIE Chịu trách nhiệm xuất bản: TS. LÊ QUANG KHÔI Biên tập – Sửa bản in : Đặng Ngọc Phan Trình bày – bìa : Trần Hữu Quang NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP 167/6 - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội ĐT: (04) 38523887 - 38521940 Fax: (04) 35760748 Email: nxbnn@yahoo.com.vn CHI NHÁNH NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Q.1, TP. Hồ Chí Minh ĐT: (08) 38297157 - 38299521 * Fax: (08) 39101036 Email: cnnxbnn@yahoo.com.vn In 200 bản khổ 20,5 x 29 cm tại Công ty TNHH Sản xuất và In ấn Tuấn Nam. 36/70/26 đường D2, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM XNÑKXB soá -2016/CXBIPH/-/NN ngaøy //2016. QÑXB soá: /QÑ CNNXBNN ngaøy //2016. ISBN: 978-604-60--. In xong vaø noäp löu chieåu quyù II/2016.

×