Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

3

Share

Download to read offline

Tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước nhận đầu tư

Download to read offline

Tiểu luận môn Quan hệ kinh tế Quốc tế
Nhóm "Cuốn theo chiều sóng"
Giảng viên: ThS.Trần Thị Phương Thuỷ

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước nhận đầu tư

  1. 1. 1 Tên đề tài: Tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với các nước nhận đầu tư GV hướng dẫn: cô Trần Thị Phương Thủy Nhóm thực hiện: nhóm Cuốn theo chiều sóng Mã lớp: 04 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
  2. 2. STT Họ và tên MSSV Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
  3. 3. 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1 1. Lý do nghiên cứu đề tài........................................................................................... 1 2. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 2 3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 2 4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 2 5. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................................ 2 PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................... 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ................................................. 5 1.1 Khái niệm của đầu tư quốc tế .......................................................................... 5 1.2 Nguyên nhân hình thành và phát triển của đầu tư quốc tế ............................ 6 1.3 Các hình thức của đầu tư quốc tế .................................................................... 7 1.3.1 Căn cứ vào quyền điều hành quản lý đối tượng đầu tư ........................... 7 1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) ....................................................... 7 1.3.2 Đầu tư gián tiếp ...................................................................................... 9 1.3.2 Căn cứ vào chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư : ............................................ 10 1.3.2.1 Đầu tư nhà nước:.................................................................................. 10 1.3.2.2 Đầu tư của các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế................................. 10 1.3.2.3 Đầu tư tư nhân...................................................................................... 10
  4. 4. CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ........................................................................................................... 11 2.1 Với các nước phát triển.................................................................................. 11 2.1.1 Góp phần tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực công nghệ hiện đại của nền kinh tế ................................................................................................ 11 2.1.2 Góp phần giải quyết được những khó khăn về kinh tế - xã hội: việc làm tăng thu cho ngân sách, lấp lỗ hổng cơ cấu.......................................................... 12 2.1.3 Tạo ra môi trường cạnh tranh từ đó thúc đẩy sự đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế................................................................................................... 13 2.1.4 Mở rộng thị trường để tiêu thụ sản phẩm .............................................. 13 2.2 Đối với các nước đang phát triển................................................................... 14 2.2.1 Giải quyết vấn đề thiếu vốn để phát triển nền kinh tế ........................... 14 2.2.2 Phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa ............................................................................................................. 16 2.2.3 Tạo cơ hội việc làm và phát triển nguồn nhân lực.................................. 17 2.2.4 Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách ... 19 2.2.5 Tiếp nhận công nghệ mới, kỹ năng – kinh nghiệm quản lý của các nước ngoài 20 2.2.6 Thúc đẩy hội nhập, phát triển và mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại khác, đặc biệt là thương mại quốc tế.......................................................... 21 2.2.7 Giúp các nước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng: ............................................. 22
  5. 5. 5 CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM............................................................................................................................. 23 3.1 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam ....................................................................... 23 3.2 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển toàn xã hội và tăng trưởng kinh tế đất nước 23 3.3 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp .......................................................................... 25 3.4 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam.............................................................................................. 27 3.5 Tạo cơ hội việc làm và phát triển nguồn nhân lực ........................................ 27 3.6 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần giúp Việt Nam tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu........................................... 29 3.7 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới của Việt Nam................................. 30 CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT VÀ PHÁT HUY TÍNH TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ 32 4.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư ....................................................................... 32 4.1.1 Về phía nhà nước ..................................................................................... 32 4.1.2 Về phía doanh nghiệp .............................................................................. 33 4.2 Đối với Việt Nam ............................................................................................ 36
  6. 6. 4.2.1 Hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư quốc tế của Việt Nam........... 36 4.2.2 Định hướng phát triển đầu tư quốc tế của Việt Nam............................. 36 4.2.3 Biện pháp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ................... 37 KẾT LUẬN.................................................................................................................. 39
  7. 7. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu đề tài Trong nền kinh tế thế giới hiện hiện nay, quan hệ kinh tế giữa các quốc gia không chỉ dừng lại ở sự trao đổi về hàng hóa, dịch vụ mà còn mở rộng sang sự dịch chuyển các nguồn lực sản xuất như vốn, khoa học công nghệ, sức lao động, … Trong đó sự dịch chuyển các nguồn vốn quốc tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Sự dịch chuyển này được gọi là đầu tư quốc tế và là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu của quan hệ kinh tế quốc tế. Thực tế, đầu tư quốc tế đã và đang có những tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới. Nguồn vốn đầu tư quốc tế đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của những quốc gia đang có nhu cầu mà không đủ khả năng tạo ra nguồn vốn từ trong nước. Và cả những quốc gia có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới như Mỹ, Nga hay Trung Quốc cũng cần đến đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế trong những thời kì nhất định. Đối với nước ta, nguồn vốn đầu tư nước ngoài này cũng đã phần nào giúp nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu; cải thiện đời sống nhân dân; củng cố an ninh quốc phòng và tạo điều kiện giúp cho đất nước phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ 21; thức đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Vì những lẽ trên, yêu cầu về việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình, tìm hiểu kỹ về các tác động của đầu tư quốc tế là vô cùng khách quan, thực tế và cấp thiết. Không chỉ vậy, trên cơ sở đó, chúng ta còn phải nhận xét, đưa ra các giải pháp nhằm phát huy các mặt tích cực, hạn chế những khiếm khuyết của đầu tư quốc tế. Đồng thời, chúng ta cũng không được quên liên hệ thực tiễn, cũng như áp dụng những kết quả nghiên cứu vào tình hình Việt Nam hiện nay.
  8. 8. 2 Tuy nhiên, vì lý do phạm vi nghiên cứu hạn hẹp, nhóm chúng tôi chỉ có thể thực hiện nghiên cứu xoay quanh những vấn đề liên quan đến mặt tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước tiếp nhận đầu tư. Đầu tư tế quốc tế là gì? Nó đem lại cho các nước nhận đầu tư những ích lợi gì? Có nên duy trì, mở rộng đầu tư quốc tế hay không?… Để trả lời cho những câu hỏi trên, nhóm tác giả quyết định chọn chủ đề “Tác động tích cực của đầu tư quốc tế quốc đối với nước nhận đầu tư” làm đề tài bài tiểu luận của nhóm. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các lý luận, khái niệm cơ bản về đầu tư quốc tế, phân loại đầu tư quốc tế, tạo cái nhìn tổng quan về đầu tư quốc tế - Điểm qua những thực trạng, tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với các nước nhận đầu tư nói chung và Việt Nam nói riêng - Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường phát huy tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với các nước nhận đầu tư và cả Việt Nam 3. Đối tượng nghiên cứu Đầu tư quốc tế và những tác động tích cực của nó đối với nước tiếp nhận đầu tư. 4. Phương pháp nghiên cứu Bài tiểu luận sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu tại bàn kết hợp với phân tích tổng hợp, đối chiếu, so sánh, thống kê các số liệu, thông tin từ sách, báo, tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành… có liên quan đến đối tượng nghiên cứu. 5. Tổng quan nghiên cứu 5.1 “Tính chất hai mặt của chính sách vay nợ và thu hút đầu tư nước ngoài” Bài nghiên cứu của tác giả Ts. Nguyễn Minh Phong, viện Nghiên cứu và Phát triển Hà Nội, năm 2011.
  9. 9. 3 Tác giả đã phân tích những lợi ích hiển nhiên to lớn từ dòng vốn nước ngoài qua các kênh thu hút khác nhau cũng như những mặt trái của chúng mà chúng ta cần phải tỉnh táo nhận diện. Trước hết là những vấn đề liên quan đến cơ cấu nợ và quản lý nợ: các nước cần chủ động và tỉnh táo để có thể làm chủ được khoản vay, tránh hao hụt cho tham nhũng hay sử dụng nợ sai mục đích và khuyến khích đầu tư tăng dần nguồn vốn bên ngoài. Đồng thời, tác giả còn phân tích những tác động tích cực khi dòng vốn đầu tư gián tiếp đổ dồ vào trong nước, nhất là trên thị trường chứng khoán. Một mặt, trực tiếp làm tăng tăng tổng vốn đầu tư gián tiếp và gián tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư trực tiếp của xã hội, góp phần tích cực vào phát triển thị trường. Mặt khác, góp phần tăng cường cơ hội và đa dạng hóa các phương thức đầu tư, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và thu nhập đông đảo của người dân trong quá trình hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, các giả còn chưa nói rõ mối quan hệ giữa việc vay nợ và việc thu hút đầu tư nước ngoài để có chính sách cân đối cân bằng trong việc làm tăng lợi ích tối đa cho nước nhận đầu tư đảm bảo cho sự phát triển bền vững và lâu dài. 5.2 "Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) ở Việt Nam giai đoạn 1993 - 2009". Bài nghiên cứu do nhóm các tác giả thuộc ngành Khoa học kinh tế thực hiện, Nhà Kinh tế trẻ - năm 2010. Dựa trên những cơ sở lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển, nhóm các tác giả đã khái quát những điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc thu hút và ODA những lợi ích to lớn trong việc sử dụng nguốn vốn ODA tại nước nhận đầu tư mà cụ thể ở đây việt Nam. Trong giai đoạn 1993- 2000, nguồn viện trợ đã giúp Việt Nam không những thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng mà còn tạo ra những bước tiên vượt bậc với việc tải thiện tình hình chính trị đối ngoại, kinh tế trong nước đạt mức cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Và trong giai đoạn tiếp theo, nguồn vốn tiếp tục tăng mạnh mẽ để dùng cho đầu tư cho các lĩnh vực phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, hệ thống đường cao tốc, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm song song với việc nâng cao kết
  10. 10. 4 cấu hạ tần kỹ thuật ở các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, Tác giả vẫn còn chưa nói rõ việc tận dụng mối liên hệ giữa nguồn vốn ODA với các nguồn vốn khác trong việc thúc đẩy cũng như tạo ra những bước tiến vượt bậc trong việc phát triển kinh tế - xã hội trong các giai đoạn Việt Nam. 5.3 "Tác động của thu hút FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Mơ, trường Đại học Kinh tế, năm 2011. Trong đề tài luân án Thạc sỹ, tác giả Nguyễn Thị Mơ sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tô ngẫu nhiên, đơn giản và tạm thời để tìm ra bản chất vấn đề cũng như quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Đồng thời, tác giả còn đề cập rõ cơ sở của đầu tư trực tiếp nước ngoài; các chính sách về tác động của đầu tư trục tiếp nước ngoài đối với quá trình đổi mới kinh tế; đặc biệt làm rõ thực tiễn và nhấn mạnh những tác động tích cực trong hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay thông qua đường lối chính sách của nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tuy nhiên, tác giả còn chưa khái quát rõ mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hay những dẫn chứng cụ thể đang diễn ra ở Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể
  11. 11. 5 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm của đầu tư quốc tế Đầu tư quốc tế là một hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó diễn ra việc di chuyển các phương tiện đầu tư giữa các chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tế trên phạm vi toàn thế giới để tiến hành các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác, nhằm thu được lợi nhuận hoặc các mục tiêu kinh tế khác. Chủ thể của đầu tư quốc tế là: - Các tổ chức quốc tế: Tiêu biểu là EU, OPEC, ADB,WB, các tổ chức của Liên hợp quốc. - Chính phủ của các quốc gia: Chính phủ của các quốc gia là một chủ thể đầu tư tích cực trong hình thức viện trợ. Ví dụ: Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng hay Úc viện trợ cung cấp học bổng cho sinh viên Việt Nam du học. - Tư nhân: là các công ty, các hãng. Đầu tư tư nhân có thể là đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua mua trái phiếu hoặc cổ phiếu... Trong đầu tư tư nhân, phổ biến nhất là đầu tư của các công ty xuyên quốc gia (TNCs). Phương tiện đầu tư (vốn đầu tư) được góp dưới các hình thức sau: - Tiền: có thể là ngoại tệ mạnh, bàn tệ… tùy theo quy định của từng nước nhận đầu tư. - Tài sản hữu hình:các tư liệu sản xuất, nhà xưởng, hàng hóa, các công trình xây dựng khác…
  12. 12. 6 - Tài sản vô hình: sức lao động, công nghệ, bí quyết công nghệ, bằng phát minh, nhãn hiệu, biểu tượng, uy tín hàng hóa… Ngoài ra còn có các phương tiện đầu tư đặc biệt khác : cổ phiếu, vàng bạc đá quý 1.2 Nguyên nhân hình thành và phát triển của đầu tư quốc tế - Thứ nhất, đó là do trình độ phát triển không đồng đều của lực lượng sản xuất và phân bố không đồng đều giữa các yếu tố sản xuất của sản xuất xã hội giữa các quốc gia. Các yếu tố đó là vốn, sức lao động, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Một quốc gia đơn lẻ khó mà có đầy đủ các yếu tố sản xuất đó. Giữa các quốc gia luôn có sự khác biệt và bổ sung cho nhau về các yếu tố sản xuất, đồng thời tồn tại sự không đồng đều trong trình độ phát triển. Các quốc gia phát triển có thế mạnh về vốn và công nghệ, trong khi các quốc gia đang phát triển có nguồn lao động rẻ và tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác hiệu quả . Chính sự khác biệt đó giữa các quốc gia đã làm nảy sinh nhu cầu trao đổi, nhu cầu di chuyển về hang hóa sức lao động và cả về vốn. Nếu như sự di chuyển về hàng hóa dịch vụ đã làm nên thương mại quốc tế thì việc di chuyển các phương tiện đầu tư làm xuất hiện đầu tư quốc tế - Thứ hai, quá trình toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, tạo nên môi trường thuận lợi cho việc di chuyển các nguồn lực trong đó có đầu tư, giữa các nước. Toàn cầu hóa đã làm thành mạng lưới kết nối các quốc gia cả về giao thông vận tải, thông tin liên lạc cũng như kinh tế. Tiến bộ công nghệ đã rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia, những rào cản đối với việc di chuyển vốn đã được dỡ bỏ - Thứ ba, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng là động lực thúc đẩy dịch chuyển đầu tư quốc tế. Điều này xuất phát từ việc yêu cầu ngày càng lớn đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các quốc gia, và vòng đời công nghệ ngày càng ngắn dẫn tới nhu cầu chuyển giao đầu tư và công nghệ ra nước ngoài tăng lên
  13. 13. 7 - Thứ tư, đầu tư quốc tế là một phương thức hữu hiệu để vượt qua hàng rào bảo hộ vô cùng tinh vi chặt chẽ của các nước, xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, bành trướng sức mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia - Thứ năm, đầu tư quốc tế là một hình thức quan trọng nhằm nâng cao uy tín quốc tế và thực hiện các mục đích chính trị. Mỗi nước tùy theo chiến lược của mình, có thể có những ưu tiên đầu tư khác nhau. Tình hình trên thể hiện đặc biệt rõ trong các khoản viện trợ, nơi mà tài trợ thường luôn đi kèm với điều kiện ràng buộc nước nhận đầu tư 1.3 Các hình thức của đầu tư quốc tế 1.3.1 Căn cứ vào quyền điều hành quản lý đối tượng đầu tư 1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) 1.3.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm: Khái niệm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức của đầu tư quốc tế, trong đó đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn lớn và dự án đầu tư, cho phép họ giành quyền quản lý hoặc trực tiếp tham gia quản lý dự án đầu tư. Đặc điểm: - Chủ đầu tư giành quyền kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đầu tư với yêu cầu chủ đầu tư phải góp một lượng vốn lớn hơn mức tối thiểu do luật pháp nước chủ nhà quy định. - Quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức góp vốn của các bên trong tổng số vốn pháp định. - Lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và được phân chia theo tỉ lệ góp vốn. 1.3.1.1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài:
  14. 14. 8 - Đầu tư mới (Greenfield Investment): là việc nhà đầu tư tiến hành xây dựng các cơ sở kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài hoặc mở rộng cơ sở kinh doanh hiện có. Đây là hình thức đầu tư truyền thống. Ví dụ: Trong hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): là hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; và khi hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nước chủ nhà. Ngoài hình thức BOT còn có hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO) hay hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) có xu hướng phát triển trong những năm gần đây, và rất thích hợp cho các lĩnh vực như các công trình kết cấu hạ tầng có khả năng khai thác: đường giao thông, cảng, sân bay, cầu,… - Mua lại và sáp nhập ( M & A : Merger and Acquisition ): là hình thức đầu tư dưới dạng nhà đầu tư tiến hành mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài vào cơ sở kinh doanh của mình, hoặc mua lại cổ phiếu để tham gia điều hành doanh nghiệp đó. Các hình thức mua lại và sáp nhập: + Sáp nhập theo chiều ngang: là hình thức sáp nhập diễn ra giữa các công ty trong cùng một ngành kinh doanh. Ví dụ: Năm 2002, hãng sản xuất ô tô General Motors Corp (GM) của Hoa Kỳ đầu tư 251 triệu USD để mua 42,1% cổ phần trong tổng tài sản của nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc Daewoo Motors, tạo thành một thương hiệu mới GM Daewoo. + Sáp nhập theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập của các công ty khác nhau trong cùng một dây chuyền sản xuất để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Ví dụ: Sát nhập giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm.
  15. 15. 9 + Sáp nhập tập đoàn: là việc sáp nhập giữa các công ty kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau. 1.3.2 Đầu tư gián tiếp 1.3.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm Khái niệm: Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư nước ngoài đầu tư vốn nhưng không tham gia trực tiếp vào việc điều hành quản lý đối tượng đầu tư. Nhà đầu tư thu lợi nhuận thông qua thu nhập của chính khoản hoặc lãi suất của số tiền cho vay. Đặc điểm: - Chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế ở tỷ lệ góp vốn tối đa, với mức này chủ đầu tư nước ngoài không tham gia trực tiếp điều hành dự án. - Chủ đầu tư nước ngoài thu được lợi nhuận thông qua lãi suất cho vay hoặc lợi tức cổ tức. - Nguồn vốn được cung cấp bởi các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và tư nhân. 1.3.1.2.2 Các loại hình đầu tư gián tiếp - Đầu tư chứng khoán: là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước khác với một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận nhưng không nắm quyền kiển soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứng khoán. Đầu tư chứng khoán có thể dưới dạng mua cổ phiếu hoặc trái phiếu và các công cụ tài chính khác. - Đầu tư dưới dạng cho vay - tín dụng quốc tế: là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn và thu lợi nhuận từ số tiền lãi cho vay.
  16. 16. 10 - Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) : là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang phát triển, chậm phát triển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế của những nước này. 1.3.2 Căn cứ vào chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư : 1.3.2.1 Đầu tư nhà nước: Là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư là chính phủ các nước. Nguồn vốn đầu tư thực hiện chủ yếu thông qua hình thức ODA. 1.3.2.2 Đầu tư của các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế Là hình thức đầu tư quốc tế trong đó nguồn vốn đầu tư là của các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế như: WB, ADB, IMF, OECD, OPEC… Nhìn chung các khoản đầu tư này thường đi kèm với các điều khoản ngặt nghèo đối với nước tiếp nhận đầu tư như: cần phải tiến hành cổ phần hóa, tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước, mở rộng thị trường, cải cách chính sách kinh tế vĩ mô. 1.3.2.3 Đầu tư tư nhân Là hình thức đầu tư trong đó nguồn vốn đầu tư là của các công ty, các tập đoàn công ty thuộc chủ sở hữu tư nhân.
  17. 17. 11 CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ 2.1 Với các nước phát triển 2.1.1 Góp phần tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực công nghệ hiện đại của nền kinh tế Cơ sở vật chất, kĩ thuật, công nghệ có vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, thể hiện mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Hoạt động đầu tư quốc tế có vai trò đặc biệt quan trọng với quá trình phát triển khoa học – công nghệ, giúp các nước phát triển tiếp nhận đầu tư quốc tế tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực công nghệ hiện đại, từ đó thúc đầy nền kinh tế phát triển. Hoạt đầu đầu tư quốc tế, đặc biệt dưới hình thức đầu tư trực tiếp (FDI) gây ra hiệu ứng tích cực đối với các doanh nghiệp của các nước tiếp nhận đầu tư. Để công nghệ mới và tiên tiến phục vụ hoạt động sản xuất thì cần trao đổi, chuyển giao công nghệ giữa các nước. Do hoạt động chuyển giao công nghệ ngày càng phức tạp do vậy chuyển giao công nghệ thông qua FDI là một kênh chuyển giao hiệu quả và chi phí thấp. Nhờ hoạt động trao đổi, chuyển giao công nghệ, khoảng cách công nghệ giữa nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư được thu hẹp, nước nhận đầu tư sẽ có cơ hội nâng cao năng lực công nghệ vốn đã phát triền của mình. Ví dụ: Nhật Bản là nước tích cực đầu tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngũ chuyên gia ở Mỹ. Các công ty ô tô của Nhật Bản đã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ để sử dụng các chuyên gia người mỹ. Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy. Không chỉ Nhật Bản đầu tư vào Mỹ, các nước công nghiệp phát triển khác cũng có chính sách tương tự. Trung Quốc gần đây đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, trong đó có đầu tư vào Mỹ. Và việc công ty đa quốc gia quốc tịch Trung Quốc là Lenovo mua bộ phận sản xuất máy tính xách tay của công ty đa quốc gia mang quốc tịch Mỹ là IBM được xem
  18. 18. 12 là một chiến lược để Lenovo tiếp cận công nghệ sản xuất máy tính ưu việt của IBM. Hay việcTCL (Trung Quốc) trong sáp nhập với Thompson (Pháp) thành TCL – Thompson Electronics, viện National Offshore Oil Corporation (Trung Quốc) trong ngành khai thác dầu lửa mua lại Unocal (Mỹ) cũng với chiến lược như vậy. 2.1.2 Góp phần giải quyết được những khó khăn về kinh tế - xã hội: việc làm tăng thu cho ngân sách, lấp lỗ hổng cơ cấu Vấn đề việc làm: Đầu tư quốc tế phần lớn đã giải quyết được vấn đề lao động tại các nước tiếp nhận đầu tư về cả số lượng và chất lượng, góp phần phát triển nguồn nhân lực trong nước có hiệu quả. Về nâng cao thu nhập, người lao động tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường cao hơn so với làm tại các doanh nghiệp trong nước. Nguyên nhân là do sản lượng sản xuất tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường cao hơn doanh nghiệp trong nước, lao động có chất lượng cao hơn, có thị trường rộng lớn và qui mô lớn hơn. Ở nhiều quốc gia hoặc địa phương, thuế tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài là nguồn ngân sách quan trọng, Vì vậy, việc tiếp nhận đầu tư góp phần tăng ngân sách, giải quyết được vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội. Vấn đề lấp lỗ hổng cơ cấu kinh tế: Cơ cấu đầu tư của một quốc gia là cấu trúc của nền kinh tế hay nói cách khác là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế. Và trong ba yếu tố cấu thành nên cơ cấu thành nên cơ cấu kinh tế của một quốc gia (cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế) thì cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan nhất quyết định hình thức của các cơ cấu kinh tế khác. Do vậy, bất kì lỗ hổng trong cơ cấu ngành kinh tế cũng có ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu kinh tế một quốc gia. Hoạt động đầu tư nước ngoài kèm theo vốn, công nghệ mới, kĩ năng và trình độ quản lý có tác
  19. 19. 13 động mạnh đến cơ cấu ngành kinh tế, giúp các nước phát triển cải thiện được các khó khăn về vấn đề kinh tế, góp phần xóa bỏ lỗ hổng về cơ cấu. 2.1.3 Tạo ra môi trường cạnh tranh từ đó thúc đẩy sự đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao. Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng “ bản lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh. Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường. Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tế nói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh tế. Đầu tư nước ngoài thúc đẩy việc tạo ra môi trường cạnh tranh giữa các nước, công ty khi các nước, công ty cạnh tranh để lấy lợi thế từ môi trường đầu tư. Từ đó, kĩ thuật, công nghệ sẽ không ngừng đổi mới thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh. 2.1.4 Mở rộng thị trường để tiêu thụ sản phẩm Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị phần nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước và trên thế giới. Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải không ngừng củng cố và phát triển thị trường của mình. Các doanh nghiệp của các nước tiếp nhận đầu tư khi nhận đầu tư sẽ có cơ hội mở rộng thị trường tiêu sản phẩm thụ nhờ các lợi ích từ nước chủ nhà. Lượng tiền rút khỏi các thị trường mới nổi trong quý I/2014 vượt cả năm 2013, số vốn chảy vào các nền kinh tế phát triển tăng gấp 2,5 lần so với cả năm ngoái là những
  20. 20. 14 dấu hiệu cho thấy, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên phạm vi toàn cầu đang chuyển dịch mạnh. Số liệu của Cơ quan Giám sát dòng vốn EPFR cho thấy trong quý 1/2014, các nhà đầu tư toàn cầu đã rút 41 tỷ USD khỏi các thị trường mới nổi - cao hơn nhiều so với 26,7 tỷ USD cả năm 2013. Trong khi đó, vốn đầu tư vào các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Đức… lên đến 95,6 tỷ USSD, gấp 2,5 lần cả năm ngoái. 2.2 Đối với các nước đang phát triển 2.2.1 Giải quyết vấn đề thiếu vốn để phát triển nền kinh tế Thúc đẩy hội nhập, phát triển và mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại khác, đặc biệt là thương mại quốc tế. Trên thực tế cho thấy rằng, ở các nước đang phát triển thì nguồn thu chủ yếu của Chính phủ là thuế, thuế ở các nước này mặc dù có tỷ lệ đánh thuế cao nhưng do dung lượng nền kinh tế nhỏ nên ngân sách thu được từ thuế nhỏ. Bên cạnh đó do nhu cầu phát triển của đất nước ngày càng cao nên chi tiêu của Chính phủ tại các nước đang phát triển ngày càng lớn, trợ cấp người dân ngày càng tăng nhằm cải thiện đời sống và hàng năm Chính phủ lại phải trả một khoản nợ lớn cho nước ngoài. Như vậy, ta có thể kết luận rằng, tiết kiệm từ khu vực Chính phủ của các nước đang phát triển là thấp không thể tạo ra động lực để phát triển kinh tế đât nước. Mặt khác, các công ty ở các nước đang phát triển hoạt động kém hiệu quả. Các doanh nghiệp nhà nước thường lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu chủ yếu, cơ chế hoạt động kém linh hoạt, còn phải phụ thuộc nhiều vào Chính phủ. Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có xu hướng ngày càng tăng lên về số lượng, nhưng trong giai đoạn đầu các công ty này hoạt động mang tính chất đơn lẻ, chưa thực sự sôi động do đó lợi nhuận thu được chưa đáng là bao. Như vậy, tiết kiệm từ các công ty của các nước đang phát triển cũng rất thấp.
  21. 21. 15 Xét đến khu vực hộ gia đình, thu nhập bình quân đầu người tại các nước đang phát triển thấp hơn nhiều so với các nước phát triển và so với mặt bằng chung của thế giới. Đại bộ phận thu nhập của họ chỉ đủ để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày, do đó phần dành cho tiết kiệm của các hộ gia đình thấp và việc huyđộng là rất khó khăn. Từ những phân tích trên có thể thấy rằng thu nhập thấp đã gây ra ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế: Khi thu nhập thấp, khả năng tiêu dùng thấp dẫn đến thị trường tiêu thụ không hấp dẫn, tốc độ chu chuyển hàng hóa chậm do đó sẽ không khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn ra để đầu tư do lợi nhuận thu được thấp. Nền kinh tế hoạt động trì trệ và năng lực sản xuất giảm xuống làm cho tích lũy tư bản ở các nước này chưa đủ để phát triển những ngành sản xuất thiết yếu. Cứ như vậy đến lượt mình năng lực sản xuất giảm làm cho thu nhập của người lao động cũng thấp, cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói cứ thế tiếp tục. Tất cả tình trạng trên, phần lớn là do thiếu vốn đầu tư. Để giải quyết vấn đề này, các nước đang phát triển nên mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài. Đây là giải pháp mang tính thực tiễn nhất, giúp các nước này có một lượng vốn lớn đáp ứng đủ nhu cầu khan hiếm vốn đầu tư. Vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò như một “cú huých” phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp đều rất quan trọng. Trong đó, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển. ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến 2%/năm. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế. Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo. Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm
  22. 22. 16 0,5%... Theo mô hình lý thuyết “hai lỗ hổng” của Cherery và Stront có hai cản trở chính cho sự ta của một quốc gia đó là: Tiết kiệm không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư được gọi là “lỗ hổng tiết kiệm”.Và thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu được gọi là “lỗ hổng thương mại”. Hầu hết các nước đang phát triển, hai lỗ hổng trên rất lớn. Vì vậy FDI góp phần làm tăng khả năng cạnh tranhvà mở rộng khả năng xuất khẩu của nước nhận đầu tư, thu một phần lợi nhuận từ các công ty nước ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt dộng dịch vụ cho FDI. 2.2.2 Phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn (9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư sẽ góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị, … Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ sẽ được thay đổi theo chiều hướng ngày càng đáp ứng tốt hớn các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao dộng quốc tế. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước phù hợp với trình độ chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài. Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế. Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu tư. Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Ba là,
  23. 23. 17 một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ. Các nước NICs trong gần 30 năm qua nhờ nhận được trên 50 tỷ USD đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế cùng với một chính sách kinh tế năng động và có hiệu quả đã trở thành những con rồng Châu Á. 2.2.3 Tạo cơ hội việc làm và phát triển nguồn nhân lực Trong thời gian gần đây, vai trò của đầu tư quốc tế trong tạo việc làm và thu nhập của người lao động được nhiều người quan tâm và nghiên cứu. Từ xưa các nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith hay Ricardo, Keynes... cũng đã đề cập đến vấn đề này. Đối với Smith thì ông cho rằng có một mối quan hệ trực tiếp giữa đầu tư và việc làm. Trong “ những nguyên lý” của mình thì Ricardo đã có những ý kiến về vấn đề này và ông chỉ ra rằng “ Sự phát hiện và sử dụng máy móc có thể đi kèm với sự gia tăng của tổng sản phẩm sản xuất ra và bất kỳ trong trường hợp nào việc này cũng ảnh hưởng đến lực lượng lao động bởi vì một số người trong số họ sẽ mất việc làm”. Điều này được phản ánh rất rõ nét trong thời đại hiện nay, vì với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật thì máy móc đã được áp dụng phổ biến trong sản xuất. Nó đã thay thế dần hình thức lao động thủ công, đây là sự khác biệt chủ yếu của thời kỳ công nghệ máy móc so với thời kỳ trước nó. Khi đã có sự áp dụng máy móc vào sản xuất thì số lượng lao động dư thừa sẽ tăng lên do một số công việc đã được máy móc đảm nhiệm và thay thế với sự chính xác cao và rút ngắn thời gian hao phí sức lao động tính trên một đơn vị sản phẩm đi rất nhiều khi chưa có sự áp dụng máy móc. Đối với Keynes ông đã phát triển học thuyết của Adam Smith và trong “lý thuyết chung về tiền tệ, lãi suất và việc làm”. Ông đã nhận thức rõ mối quan hệ trực tiếp giữa đầu tư và việc làm và ông đã đưa ra kết luận “ Việc làm chỉ có thể tăng tương ứng với sự tăng lên của đầu tư nếu không có sự thay đổi trong khuynh hướng tiêu dùng”. Nghĩa là
  24. 24. 18 việc làm là biến phụ thuộc, đầu tư và tiêu dùng là 2 biến giải thích. Việc làm chỉ tăng lên khi đầu tư tăng lên hoặc khi người dân có sự thay đổi trong tiêu dùng. Những kết luận như “mũi kim chỉ nam” đã giúp cho các thế hệ sau này có những đường đi đúng hướng khi nhận thấy vai trò quan trọng của đầu tư ( nhất là đầu tư trực tiếp từ nước ngoài) trong vấn đề tạo và giải quyết việc làm cho người lao động. Hiện nay FDI đã tạo ra khoảng 73 triệu việc làm trên toàn thế giới, chiếm 3% tổng lực lượng lao động trên toàn thế giới. Người ta cũng xác định rằng đối với mỗi việc làm do FDI trực tiếp tạo ra thì lại gián tiếp tạo ra một đến hai việc làm gián tiếp khác. Trên cơ sở này tổng số việc làm do FDI tạo ra ít nhất vào khoảng 150 triệu. Tuy nhiên ở các nước đang phát triển FDI tạo ra 12 triệu việc làm chiếm 2% lực lượng lao động cộng thêm với 12 triệu lao động gián tiếp nữa làm cho tỷ lệ này tăng lên 4%. Rõ ràng sự đóng góp của FDI hiện nay trong tạo việc làm về mặt số lượng hầu như không lớn. Tuy nhiên nhiều nhà kinh tế lạc quan về triển vọng của FDI trong tạo việc làm.( theo TS. Bùi Anh Tuấn). Tóm lại, qua những nghiên cứu của các nhà học thuyết kinh tế học từ trước tới nay ta thấy được tầm quan trọng của FDI đối với vấn đề tạo việc làm, nhất là đối với các nước đang phát triển. Mặc dù FDI không trực tiếp tạo ra nhiều việc làm nhưng ta cũng có thể khai thác nó để phục vụ cho quá trình giải quyết công ăn việc làm cho người lao động nhất là trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay. Qua nghiên cứu cũng có thể thấy được rằng: chỉ cần tăng lượng vốn đầu tư và mức vốn đầu tư /việc làm thì có thể tăng được cơ số việc làm. Do đó vấn đề đặt ra là phải thu hút được nhiều vốn FDI thì mới tạo ra được nhiều việc làm, để làm được điều này thì không phải là vai trò của Nhà nước, các cơ quan đoàn thể từ Trung Ương tới địa phương mà cả bản thân những người lao động phải không ngừng nâng cao trình độ tay nghề và chuyên môn nghiệp vụ thì mới đáp ứng được yêu cầu của các chủ đầu tư nước ngoài.
  25. 25. 19 2.2.4 Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách Việc bổ sung vốn cho đầu tư và tạo việc làm, đầu tư nước ngoài góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống dân cư, nâng cao mức GDP đầu người hằng năm. Khi khu vực này ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cũng nộp ngân sách ngày càng lớn. Đầu tư nước ngoài cũng tác động tích cực đến các cân đối lớn khác của nền kinh tế như cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc chuyển vốn vào trong nước, và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu… Ví dụ: Ở các nước ở Châu Phi, nhờ các kênh tài chính đầu tư và kiều hối… trong năm 2012 đạt kỉ lục 186,3 tỷ USD ( trong đó kiều hối 60,4 tỷ USD, viện trợ nước ngoài 56,1 tỷ) đã giúp cho nền kinh tế ở Châu Phi đạt mức tăng trưởng 4,8% trong năm 2012 – 2013 bất chấp tình hình chính trị diễn ra bất ổn, và dự đoán sẽ đạt mức tăng trưởng 5,3% trong năm 2014. Theo báo cáo của Ngân hàng phát triển Châu Phi ( AFDI) cho biết trong thập kỉ qua Châu Phi là khu vực tăng trưởng nhanh thứ hai trên thế giới chỉ sau Châu Á; và cũng theo thống kê của tạp chí The Economist ( Anh), 6/10 nước có tốc độ phát triển nhanh nhất trong năm 2012 là các nước đến từ lục địa đen này. Tại Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam, Các doanh nghiệp cho biết từ đầu năm 2014 đến nay có rất nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào các Khu công nghiệp – Khu chế xuất có hàm lượng công nghệ cao như: dự án sản án sản xuất các chi tiết điện tử Của Công ty TNHH Cơ khí chính xác Merrimack River; dự án sản xuất mô tô điện của Công ty TNHH Terra MatorS Việt Nam; dự án sản xuất linh kiện điện tử dân dụng của Công ty TNHH Arirang Việt Nam. Đáng chú ý ngoài việc các doanh nghiệp tại các Khu công nghệ - Khu chế xuất có hàm công nghệ cao này thu hút được nhiều dự án đầu tư mà tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm cũng đạt kết quả khá cao. Hiện có trên 1.300 dự án đầu tư còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng kí trên 8 tỷ USD tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp đạt khảong 2,3 tỷ USD, trong đó các doanh nghiệp chế xuất đạt khoảng 1,9 tỷ USD, tăng 4,5% so với cùng kì năm 2013. Đồng thời tại hội nghị
  26. 26. 20 sơ kết 6 tháng đầu năm 2014, Cục Thuế TP.HCM cho biết, trong 6 tháng đã thu nộp ngân sách gần 83.800 tỉ đồng, đạt 54,6% dự toán pháp lệnh. Trong đó, số thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 18.382 tỉ đồng, tăng gần 26%, thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt 15.858 tỉ đồng tăng 7,63%. 2.2.5 Tiếp nhận công nghệ mới, kỹ năng – kinh nghiệm quản lý của các nước ngoài Đầu tư nước ngoài là con đường nhanh chóng nhất, hữu hiệu nhất giúp các nước đang phát triển tiếp thu công nghệ tiên tiến và thực hiện công nghiệp hóa đất nước. Khi tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài các nước nhận đầu tư cũng sẽ tiếp cận được các dây chuyền công nghệ, thiết bị cùng với sự hướng dẫn vận hành của chủ đầu tư, và qua đó quá trình công nghiệp hóa ở các nước phát triển chỉ mất vài chục năm thày vì hàng trăm năm như các nước phát triển đã trải qua trước đây. Chẳng hạn như đầu những năm 60 Hàn Quốc còn kém về lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ chuyển nhận công nghệ Mỹ, Nhật, và các nước khác mà năm 1993 họ đã trở thành những nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới. Theo Bộ thương mại Campuchia, sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, trong năm 2007 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Campuchia đạt trên 3,1 tỷ USD ( tăng 11% so với năm 2006). Và do tận dụng được nhiều lợi thế từ nhập khẩu mà Campuchia đã tiếp cận được các thiết bị máy móc, hàng hóa phục vụ ngành dệt may (với giá trị lên tới trên 1,45 tỷ USD), giúp cho giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Campuchia, với các thị trường chủ chốt là Mỹ và Liên minh Châu Âu (EU) đạt trên 2,9 tỷ USD vào năm 2007. Nhờ cung cấp hệ thông dây chuyền sản xuất ván dăm tại Camphuchia, công ty HBATECO ( Đài Loan) đã giúp cho Wood Khmere - công ty chuyên khai thác gỗ nguyên liệu tại tỉnh Kampong Cham, Thái Lan - không những tiết kiệm được chi phí, thời gian mà còn tận dụng phế liệu gỗ như cành nhánh cây lá từ hoạt động khai thác gỗ của
  27. 27. 21 mình, xuất ván dăm nhằm đáp ứng cho thị trường ván nhân tạo trong nước và hướng tới xuất khẩu. 2.2.6 Thúc đẩy hội nhập, phát triển và mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại khác, đặc biệt là thương mại quốc tế Đầu tư nước ngoài với công nghệ hiện đại, kéo hteo sản phảm có chất lượng cao từ đố đẩy mạnh xuất khẩu, tân dụng được kinh nghiệm tiêu thụ, hệ thống phân phối và uy tín của nước ngoài, cải biến cơ cấu xuất khẩu, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến, chế tạo, giảm tỷ trọng sản phẩm thô, sơ chế. Ngoài ra, định hướng chiến lược khuyến khích xuất khẩu của nước nhận đầu tư cũng như đóng vai trò quan trọng. Cùng với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cũng được đẩy mạnh: nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu, công nghệ cho quá trình sản xuất. Ngoài ra, đầu tư quốc tế còn giúp phát triển các hình thức kinh tế đối ngoại khác như: xuất khẩu sức lao động ( tại chỗ), chuyển giao công nghệ, quan hệ quốc tế về tiền tệ. Ví dụ: Công ty Cenergy Power, một trong những công ty năng lượng hàng đầu tại Mỹ, đã đưa ra kế hoạch sẽ chuyển giao công nghệ năng lượng mặt trời vào Việt Nam, nâng cao năng lực và nguồn nhân lực của Việt Nam và đưa Việt Nam trở thành nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN về nguồn lực và các dự án năng lượng mặt trời. Hay Năm 2012, Satake - công ty chuyên sản xuất máy chế biến thực phẩm của Nhật Bản đã thực hiện đơn hàng xây dựng nhà máy xay xát gạo quy mô lớn từ một công ty xuất khẩu gạo của Campuchia. Đồng thời mới đây ngoài việc thông báo sẽ hỗ trợ, chuyển giao công nghệ xay xát và chế biến gạo cho Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang (AGPPS), Việt Nam trên 4 phân đoạn như sấy khô, đánh bóng, phân tích và quản lý chất lượng gạo, tập đoàn Satake còn tăng cường năng lực sản xuất cho nhà máy chế biến gạo ở Thái Lan. Vì châu Á được coi là trung tâm xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới.
  28. 28. 22 2.2.7 Giúp các nước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng: Đầu tư cho cơ sở hạ tầng thường đòi hỏi lượng vốn rất lớn, nhiều khi quá khả năng của các nước đang và chậm phát triển. Đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ODA đóng vai trò quan trọng để giải quyết khó khăn trên.
  29. 29. 23 CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 3.1 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam Từ mức đóng góp trung bình 6,3% của GDP trong giai đoạn 1991 – 1995, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã tăng lên 10,3% GDP của 5 năm 1996 – 2000. Trong thời kỳ 2001 – 2005, tỷ trọng trên đạt trung bình là 14,6% (năm 2005 khoảng 15,5% GDP) và trong hai năm 2006 và 2007 tỷ trọng này đạt 17% GDP. Từ giá trị doanh thu đạt 4,1% tỷ USD của 5 năm 1991 – 1995 đã tăng gấp 6,5 lần trong giai đoạn 1996 – 2000, tổng giá trị doanh thu. Giai đoạn 2001 – 2005 tổng giá trị doanh thu đạt 77,4 tỷ USD, tăng gấp 2,8 lần so với 5 năm trước. Trong hai năm 2006, 2007 tổng giá trị doanh thu đạt 69 tỷ USD. Giá trị xuất khẩu (không kể dầu thô) của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cũng gia tăng nhanh chóng, từ mức 1,2 tỷ USD của thời kỳ 1991 – 1995 đã tăng gấp hơn 8 lần trong giai đoạn 1996 – 2000. Trong 5 năm 2001 – 2005, giá trị xuất khẩu đạt hơn 34,6 tỷ USD, cao gấp 3 lần so với thời kỳ 5 năm trước. Năm 2006 giá trị xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt (kể cả dầu thô) đạt 22,6 tỷ USD, chiếm trên 56,5 tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Năm 2007, giá trị xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 19,7 triệu USD và đạt 27,3 tỷ USD nếu tính cả dầu thô, chiếm 56,8% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. 3.2 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển toàn xã hội và tăng trưởng kinh tế đất nước Trong thời kỳ 1991 -1995 tỷ trọng đầu tư nước ngoài trong đầu tư xã hội chiếm 30%, là mức cao nhất cho đến nay. Giai đoạn 1996 – 2000 chiếm 23,4%. Giai đoạn 2001
  30. 30. 24 – 2005 và hai năm 2006 – 2007 chiếm khoảng 16,7%. Có thể lý giải điều này do sự lớn mạnh của khu vực đầu tư tư nhân trong nước kể từ Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp (năm 1999 và năm 2005). Cụ thể là: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong những năm gần đây đã tăng lên đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO. Biểu đồ 2.1: Vốn đăng ký FDI vào Việt Nam 2010-2013 Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) khi đổ vào Việt Nam sẽ trực tiếp làm tăng lượng vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường vốn trong nước như một phép cộng đương nhiên vào tổng số dòng vốn này. Hơn nữa, khi vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài gia tăng sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực gia tăng dây chuyền đến dòng vốn đầu tư gián tiếp trong nước. Nói cách khác, các nhà đầu tư trong nước sẽ “nhìn gương” các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài và tăng động lực bỏ vốn đầu tư gián tiếp của mình, kết quả tổng đầu tư gián tiếp xã hội sẽ tăng lên. Tổng giá trị tài sản của dòng vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến thời điểm 2011 là hơn 7 tỷ USD. Các tổ chức lớn cũng liên tục rót tiền vào Việt Nam, Một số thương vụ rót vốn điển hính : Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) đầu
  31. 31. 25 tư 182 triệu USD để mua 10% vốn của Vietinbank, Diageo – Tập đoàn kinh doanh đồ ăn thức uống bỏ hàng chục triệu USD để mua cổ phần của Halico, Fortis (Ấn Độ) chi 64 triệu USD mua 65% cổ phần của tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ. Đối với Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): kể từ khi gia nhập APEC (1998) đến nay, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các thành viên APEC có sự tăng trưởng vượt bậc. APEC hiện là khu vực có sô lượng ODA vào Việt Nam lớn nhất, đầu tư nước ngoài lớn nhất (62,7% tổng số vốn đầu tư nước ngoài). Tính từ năm 1998 đến tháng 7/2005 có 5354 dự án, với tổng số vốn 35,3 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu vào APEC của Việt Nam và kim ngạch nhập khẩu của APEC vào Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Về thu hút khách du lịch, trong tổng số 2,9 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2005 có 2,2 triệu lượt khách đến từ các nền kinh tế APEC, chiếm 75%. 3.3 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 1996 – 2000 cao hơn mức tăng trưởng công nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp trong GDP từ 23,79% vào năm 1991 lên 40% năm 2004. Đến nay, đầu tư nước ngoài đã góp phần giúp Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa rút ngắn.
  32. 32. 26 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu quy mô nền kinh tế Việt Nam năm 2013 Năm 2006, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 35% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước. Đặc biệt ở một số địa phương (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc…) tỷ lệ này đạt đến 65-70%. Đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực của nhiều ngành công nghiệp như dầu khí, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, da giày, dệt may… Trong nông-lâm-ngư nghiệp, đầu tư nước ngoài đã tạo ra một số sản phẩm mới có hàm lượng kỹ thuật cao và các cây, con giống mới . Lĩnh vực cây ăn quả nổi bật có các giống cam mật không hạt, giống thanh long ruột đỏ Long Định, giống thanh long ruột tím hồng Long Định, giống bưởi đường lá cam ít hạt Long Định, giống cam sành không hạt Long Định, giống dứa cayen Long Định. Đến hết năm 2013, công nghiệp - xây dựng là khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất trong thu hút đầu tư nước ngoài, đã thu hút được 135,83 tỷ USD, chiếm 59,02% tống vốn đăng ký. Và tiếp đó, 7/2014, Nhật Bản cũng đang quan tâm đến các dự án nhiệt điện tại Việt Nam theo hình thức BOT. Đó là dự án: Điện đốt than BOT Nghi Sơn II tại tỉnh Thanh Hóa (quy mô 1.200MW, dự kiến vận hành vào năm 2018 – 20190); điện đốt than BOT Vũng Áng II tại Hà Tĩnh (công suất 1.200MW, dự kiến vận hành 2019 – 2020) và điện đốt than BOT Vân Phòng I tại tỉnh Khánh Hòa (công suất 1.320MW, thời gian vận hành dự kiến vào năm 2010). Như vậy, đối với Việt Nam FDI đầu tư vào công nghiệp đã góp phần hình thành một số ngành mũi nhọn, thúc đẩy mở rộng sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại. Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã kích thích lĩnh vực dịch vụ Việt Nam nâng cao chất lượng và phát triển nhanh hơn, nhất là trong các ngành viễn thông, du lịch, kinh doanh bất động sản, giao thông vận tải tài chính, ngân hàng… Ngành dịch vụ thu hút được 90,96 tỷ USD, chiếm 39,52% tổng vốn FDI đăng ký, trong đó đứng đầu là kinh doanh bất động sản chiếm 53,77%; tiếp đến là các ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống 11,86%; sản xuất phân phối điện, khí, nước 10,52%; thông tin và truyền thông 4,41%.
  33. 33. 27 Ngành tài chính, ngân hàng bảo hiểm vẫn chiếm tỷ trọng thấp (1,46%) trong tổng vốn FDI đầu tư vào các ngành dịch vụ. 3.4 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam Việt Nam đã phát triển một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn thông, thăm dò và khai thác dầu khí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy… Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực đầu tư nước ngoài cao hơn hoặc bằng các thiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong khu vực. Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng phương thức quản lý tiên tiến, được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệ thống quản lý hiện đại của công ty mẹ. Đặc biệt là trong ngành công nghiệp và xây dựng, tại các dự án FDI trong các lĩnh vực này đều có công nghệ hiện đại hơn so với các công nghệ vốn trước khi có hoạt động FDI. Cụ thể hơn là các nhà đầu tư nước ngoài đã đã chuyển giao và phát triển ở Việt nam công nghệ khai thác dầu khí ngoài khơi, công nghệ dây chuyền lắp ráp tự động trong lĩnh vực lắp ráp điện tử, ô tô xe máy, công nghệ sử dụng lĩnh vực viễn thông. Còn trong ngành nông lâm ngư nghiệp hoạt động đầu tư chủ yếu tập trung vào dây chuyền chế biến hàng nông sản, nhiều loại vật nuôi giống cây trồng mới được nhập khẩu và chuyển giao vào nước ta. Mặt khác nhiều ngành, viện nghiên cứu đã tạo ra được công nghệ hiện đại có chất lượng tương đương với công nghệ nhâp khẩu. Bộ trưởng Hoàng Văn Phong nhấn mạnh: “đầu tư quốc tế là một kênh quan trọng trong chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và là con đường ngắn nhất để đổi mới công nghệ, góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. 3.5 Tạo cơ hội việc làm và phát triển nguồn nhân lực Tạo cơ hội việc làm:
  34. 34. 28 Ở Việt Nam, theo bộ KH&ĐT, đến nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra việc làm cho trên 1,2 triệu lao động trực tiếp và hàng triệu lao động gián tiếp khác trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp hỗ trợ. Theo kết quả điều tra của WB cứ 1 lao động trực tiếp sẽ tạo cơ hội việc làm cho từ 2 – 3 lao động gián tiếp khác phục vụ trong khu vực dịch vụ và xây dựng, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống trong một bộ phận dân cư, đưa mức GDP đầu người tang lên hàng năm. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bà Mary Ann Dalupan – Giám đốc Nhân sự Vinataba - Philip Morris cho biết: “Chúng tôi thực hiện chương trình Quản trị viên tập sự VPM 2014 nhằm tìm kiếm các sinh viên tài năng, năng động và có khao khát phát triển sự nghiệp tại các công ty, tập đoàn đa quốc gia. Thông qua quá trình đào tạo và phát triển với những điều kiện tốt nhất có thể, chúng tôi mong muốn đào tạo một thế hệ lãnh đạo trẻ tài năng tại Vinataba – Philip Morris nói riêng và Philip Morris International nói chung”. Hiểu được tầm quan trọng lớn lao của nguồn lực con người, hàng năm, các công ty, tập đoàn đa quốc gia đều tổ chức các chương trình Quản trị viên tập sự nhằm tuyển chọn đội ngũ nhân sự kế thừa, phục vụ cho mục đích phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Các chương trình này đều thu hút sự tham gia của hàng ngàn sinh viên trong cả nước bởi đây là cơ hội đáng giá để họ gia nhập vào môi trường làm việc quốc tế, học hỏi kinh nghiệm và phát triển sự nghiệp. Một trong số những chương trình Quản trị viên tập sự được các sinh viên săn đón nhất trong vài năm qua là chương trình Graduate Trainee Program của Vinataba – Philip Morris. Trong năm 2014, chương trình sẽ tiếp tục được tổ chức dành cho sinh viên các ngành Kinh tế, Thương mại, Logistic, Quản trị Kinh doanh, Tài chính, Kế toán và Marketing. Được biết, khi trở thành Quản trị viên tập sự của Vinataba - Philip Morris, ứng viên sẽ có cơ hội được cọ sát thực tế, nâng cao kỹ năng mềm và chuyên môn trong môi trường thử thách, chuyên nghiệp với những chương trình được thiết kế riêng cho các tài năng trẻ. Ngoài chế độ đãi ngộ và chính sách phúc lợi cạnh tranh, cơ hội cân nhắc làm
  35. 35. 29 việc tại nước ngoài, công ty cũng khuyến khích nhân viên tự khám phá năng lực bản thân bằng việc tạo điều kiện để họ trải nghiệm nhiều công việc từ các phòng ban khác nhau. 3.6 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần giúp Việt Nam tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài tăng nhanh, cao hơn mức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. FDI chính là yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, chiếm hữu hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu ở Việt Nam. Thời kỳ 1996 – 2000, xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài đạt 10,6 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước, chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu cả nước; năm 2000 chiếm 25%, năm 2003 chiếm 31%; tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004 và chiếm trên 55% trong các năm 2005, 2006 và 2007. 42.1 42.8 44.9 46.8 46.9 41 57.9 57.2 55.1 53.2 54.1 59 0 20 40 60 80 100 120 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tỷ trọng xuất khẩu tính theo loại hình sở hữu 2006-2011 Kvkt đầu tư nước ngoài Kvkt trong nước Biểu đồ 6.1:Tỷ trọng xuất nhập khẩu theo loại hình sở hữu của Việt Nam 2006-2011 Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, năm 2013, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2012, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 43,8 tỷ USD, tăng 3,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 88,4 tỷ USD, tăng 22,4%.
  36. 36. 30 Biểu đồ 6.2 : Kim ngạch xuất khẩu,nhập khẩu,cán cân thương mại và tốc độ tăng GDP qua các quý năm 2013 Tính cả năm 2013, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt 264,26 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2012, trong đó: xuất khẩu đạt 132,135 tỷ USD, tăng 15,4% và nhập khẩu đạt 132,125 tỷ USD, tăng 16,1%. Cán cân thương mại hàng hoá khá cân bằng trong năm 2013. Khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong năm 2013 là 155,34 tỷ USD, tăng 25,3% so với năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu là hơn 80,91 tỷ USD, tăng 26,3% và nhập khẩu là 74,43 tỷ USD, tăng 24,2%. 3.7 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới của Việt Nam Đầu tư nước ngoài đã góp phần quan trọng và tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hoá và đa dạng hoá, thúc đẩy Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đẩy mạnh tiến trình tự do hoá thương mại và đầu tư. Đến nay, Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO. Đồng thời, đã ký kết 51 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, trong đó có Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA), Hiệp định tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư với
  37. 37. 31 Nhật Bản. Thông qua tiếng nói và sự ủng hộ của các nhà đầu tư nước ngoài, hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cải thiện.
  38. 38. 32 CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT VÀ PHÁT HUY TÍNH TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ 4.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 4.1.1 Về phía nhà nước Mở rộng hình thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài: - Công ty cổ phần trong nước có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là loại hình công ty phổ biến trên thế giới. So với công ty trách nhiệm hữu hạn, loại hình này có nhiều lợi thế về huy động vốn và giảm rủi ro. Do đó, các nước nên áp dụng loại hình này để thu hút đầu tư nước ngoài. - Cổ phần hóa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà nước nên có những quy định cụ thể về loại hình này nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mua cổ phần, nộp tỉ lệ góp vốn. - Nhà đầu tư tự do lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với các yêu cầu của mình. Thực hiện các công tác kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: - Các cơ quan thực hiện quản lý đầu tư phải hướng dẫn giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn. - Giải quyết nhanh chống khi doang nghiệp có sai phạm. Liên tục đổi mới chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài: - Đối với các nước đang phát triển, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho mục tiêu trở thành một nước công nghiệp trong tương lai là một nguồn lực hết sức quan trọng. Quá trình về hoàn thiện chính sách đất đai, chính sách thị trường và tiêu thụ
  39. 39. 33 sản phẩm phải đặt trong mục tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả và các chính sách này phải được đặt trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau một cách thống nhất. Chính sách thuế và ưu đãi tài chính - Chính sách thuế và những ưu đãi tài chính gắn với hoạt động đầu tư nước ngoài là một yếu tố chủ yếu cấu thành tính hấp dẫn của môi trường đầu tư quốc tế. Do vậy, những việc cần thực hiện: - Thực hiện tốt luật thuế VAT và thuế thu nhập công ty. - Tăng cường các biện pháp ưu đãi tài chính cho các nhà đầu tư thông qua hệ thống giá cả áp dụng đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào các doanh nghiệp trong nước thống nhất như giá điện nước, giá cước vận tải,… - Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các biện pháp ưu đãi tài chính như giải quyết nhanh vấn đề thuế cho các nhà đầu tư nước ngoài, việc chuyển lợi nhuận về nước thuận tiện, vấn đề góp vốn được dễ dàng đặc biệt là không nên hạn chế hoặc đưa ra các quy định bắt được các nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn bằng tiền mặt khi họ cũng đang gặp khó khăn cho tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ. Hổ trợ cho các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư: - Hổ trợ bằng ngoại tệ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang gặp khó khăn. - Chủ động thu hút nhiều hơn nguồn vốn nước ngoài không nhất định phải ấn định tỉ lệ nguồn vốn, tranh thủ mọi nguồn vốn cho phát triển. - Cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cổ phần hóa để tăng vốn phát triển sản xuất kinh doanh. - Ban hành chính sách thu phí thống nhất. 4.1.2 Về phía doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chứng minh về khả năng sản xuất kinh doanh
  40. 40. 34 - Để thu hút thành công các nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp, trước hết doanh nghiệp phải chứng minh với nhà đầu tư những ưu thế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mức lợi nhuận và doanh thu tăng mạnh qua các năm của mình. Những yếu tố này sẽ làm cho nhà đầu tư tin tưởng vào việc đầu tư của mình. - Hầu hết các nhà đầu tư đều muốn đưa tiền vào các công ty có ưu thế cạnh tranh cao, sản phẩm mang những nét riêng, độc đáo. Vì vậy, để thu hút được nhà đầu tư doanh nghiệp cần chứng minh ưu điểm của sản phẩm bằng cách so sánh sản phẩm của mình với đối thủ cạnh tranh hoặc các sản phẩm thay thế. Doanh thu tăng trưởng mạnh qua các năm sẽ làm nhà đầu tư tin tưởng vào tình hình kinh doanh của công ty, điều đó đồng nghĩa với việc đồng vốn họ đưa ra thu được hiệu quả. Doanh nghiệp nên lập kế hoạch khả thi về tương lai sản phẩm - Một kế hoạch phát triển sản phẩm và kinh doanh trong từng giai đoạn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp, có tính toán. Phân tích khả năng phát triển sản phẩm, dự báo về sản phẩm mới, tìm kiếm những yếu tố tiềm tàng trong sản phẩm, phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh … chính là việc doanh nghiệp nên làm để làm các nhà đầu tư yên tâm vào việc đầu tư của mình. - Nhà đầu tư quan tâm đến những sản phẩm có thể lôi kéo khách hàng thường xuyên và lâu dài trong tương lai. Điều doanh nghiệp nên làm là chứng tỏ cho các nhà đầu tư thấy rằng doanh nghiệp có thể tăng qui mô thị trường, mở rộng thị phần và tăng trưởng nhanh, liên tục thay đổi mẫu mã sản phẩm để thu hút khách hàng. - Chú trọng phát triển sản phẩm mới. - Yếu tố tiềm tàng trong sản phẩm sẽ làm cho sản phẩm của doanh nghiệp trở nên hấp dẫn, khác biệt với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp nên chứng minh với các nhà đầu tư công ty có những bí quyết công nghệ nổi bật do đó công ty có những sản phẩm khác biệt. Phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng vị thế của mình, từ đó có những biện pháp chiến thắng đối thủ, chiếm ưu thế thị trường.
  41. 41. 35 Doanh nghiệp cần một bộ máy hoạt động chuyên nghiệp - Mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động quản lý , sản xuất kinh doanh luôn là tiêu chí hàng đầu của các nàh đầu tư xem xét về doanh nghiệp. Sự chuyên nghiệp đó được thề hiện qua việc quản trị của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp, sự quản lý tài chính minh bạch, báo cáo thông tin chính xác, dự toán rõ ràng, đầy đủ. Tóm lại, những việc doanh nghiệp nên làm về bộ máy hoạt động để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài là: - Có đội ngũ quản trị chuyên nghiệp - Báo cáo tài chính minh bạch - Dự toán rõ ràng, đầy đủ. - Quá trình đàm phán - Đàm phán là hoạt động cuối cùng, sau khi nhà đầu tư đã khảo sát về doanh nghiệp và quyết định việc đầu tư vào các doanh nghiệp như thế nào? Để thực hiện tốt quá trình đàm phán, doanh nghiệp nên chú ý các hoạt động sau: - Xác định mục đích trước khi đàm phán: Giúp doanh nghiệp không mắc sai lầm hay bỏ sót những chi tiết quan trọng trong quá trình đàm phán. Để làm tốt điều này, doanh nghiệp cần phải biết các đối tác nước ngoài sẽ cam kết nắm cổ phần trong bao lâu, sẽ mang đến lợi ích gì và sẽ can thiệp tới mức nào trong công ty? Làm rõ những vấn đề xung quanh hợp đồng: Doanh nghiệp cần tránh những xung đột có thể xảy ra hoặc những can thiệp quá mức đã quy định trong hợp đồng. - Tính toán tỉ lệ lợi nhuận hợp lý cho các nhà đầu tư.
  42. 42. 36 4.2 Đối với Việt Nam 4.2.1 Hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư quốc tế của Việt Nam Năm 1977, Chính phủ Việt Nam đã ban hành “Điều lệ về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”. Do những khó khăn về môi trường kinh tế và chính trị ở nước ta lúc đó nên việc triển khai điều lệ này trên thực tế không có kết quả. Năm 1987, “Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” đã được Quốc hội thông qua, sau đó được sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1990, sửa đổi lần thứ hai vào năm 1992, sửa đổi lần thứ ba vào năm 1993. Năm 1996, Quốc hội thông qua Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã được hoàn chỉnh qua các lần sửa đổi, và sau đó Chính phủ cùng các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều văn bản qui phạm pháp luật cụ thể hóa đạo luật quan trọng này. Tháng 6/2000 tiếp tục sửa đổi văn bản Luật đã ban hành năm 1996. Năm 2005, Quốc hội đã thông qua Luật đầu tư. Luật này thay thế Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài năm 2000 và Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998. Luật đầu tư thực hiện thống nhất cho các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006. 4.2.2 Định hướng phát triển đầu tư quốc tế của Việt Nam Định hướng phát triển đầu tư quốc tế của Việt Nam là: tăng nhanh vốn đầu tư phát triển kinh tế, xã hội; xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh. Hoàn chỉnh một bước cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện đầu tư thích đáng cho các vùng kinh tế trọng điểm; hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho các vùng còn nhiều khó khăn. Trong đó, định hướng sử dụng nguồn vốn ODA: tiếp tục tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng tài trợ nhằm hỗ trợ cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu
  43. 43. 37 xóa đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực và tạo tiền đề cho sự phát triển nhanh, bền vững. Bên cạnh đó, mục đích của việc thu hút và sử dụng hiệu quả FDI trong thời gian tới là phải thu hút đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển, các tập đoàn kinh tế lớn, các công ty đa quốc gia lớn mạnh trên thế giới. 4.2.3 Biện pháp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam - Một là, tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đã cam kết, góp phần tạo môi trường thuận lợi để thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế, cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả các loại thị trường (bất động sản, vốn, dịch vụ, lao động và khoa học-công nghệ). Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh. - Hai là, cải cách cơ chế quản lý theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp phép, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Tăng cường cơ chế phối hợp quản lý đầu tư nước ngoài giữa Trung ương và địa phương và giữa các Bộ, ngành liên quan. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh, Chính phủ đã xác định cải cách thủ tục hành chính là nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính. Để thực hiện nhiệm vụ này, ngày 10/1/2007, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (Đề án 30) nhằm tạo sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng, chống tham nhũng và lãng phí.
  44. 44. 38 - Ba là, tập trung các nguồn lực để đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, cảng biển, dịch vụ viễn thông, cung cấp điện nước… nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư trong quá trình tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam… Ban hành các chính sách thích hợp nhằm khuyến khích tư nhân, gồm cả doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tham gia tích cực vào đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng. - Bốn là, coi trọng và tăng cường hơn nữa công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp đầu tự nước ngoài nói riêng. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả; nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về lao động, tiền lương phù hợp trong tình hình mới. - Năm là, tiếp tục rà soát, cập nhật bổ sung danh mục kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư phát triển và quy hoạch phát triển ngành, địa phương; triển khai nhanh việc thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư tại một số địa bàn trọng điểm; xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch các cấp, bao gồm cả trong nước lẫn đại hiện ở nước ngoài nhằm tạo sự đồng bộ và phối hợp nâng cao hiệu quả giữa các hoạt động này; kết hợp chặt chẽ các chuyến công tác của lãnh đạo cấp cao Đảng và Nhà nước với các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch.
  45. 45. 39 KẾT LUẬN Sự hình thành và phát triển của đầu tư là một tất yếu khách quan trong xu thế phát triển của nền kinh tế toàn cầu. Việc phân tích những tác động tích cực của nó đã giúp chúng ta phần nào hiểu rõ hơn những lợi ích to lớn của nó mang lại cho nền kinh tế thế giới và đặc biệt là nền kinh tế Việt Nam. Trên thực tế, đầu tư quốc tế đã đóng một nguồn vốn quan trọng của toàn xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần nâng cao công nghệ quản lý và chuyển giao công nghệ trên thế giới, mở rộng thị trường và tạo được nhiều việc làm ở các nước tiếp nhận đầu tư. Bên cạnh đó, việc tăng cường thu hút và phát huy tính tích cực của các nguồn đầu tư nước ngoài đã góp phần đem lại bộ mặt mới cho nền kinh tế Việt Nam xét trên mặt tổng thể. Chúng ta cần nắm bắt, tận dụng những lợi ích trên một cách kịp thời, hiệu quả. Đó là cách tốt nhất để ta rút ngắn khoảng cách giữa ta và các nước đi trước khác.
  46. 46. 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Bùi Thị Lý (2010), Giáo trình “Quan hệ Kinh tế Quốc tế”, ĐH Ngoại thương; 2. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS Từ Quang Phương (2010), Giáo trình “Kinh tế Đầu tư”, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân; 3. TS. Võ Thanh Thu (2008), “Quan hệ Kinh tế Quốc tế”, NXB Thống kê; 4. Nguyễn Hùng Cường, “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam”, Tiểu luận, ĐH Kinh tế-ĐH Quốc gia Hà Nội; 5. TS. Tô Ánh Dương, “Suy ngẫm về Chiến lược FDI tại Việt Nam”, Viện Kinh tế Việt Nam; 6. “Tính chất hai mặt của chính sách vay nợ và thu hút đầu tư nước ngoài” Bài nghiên cứu của tác giả Ts. Nguyễn Minh Phong, viện Nghiên cứu và Phát triển Hà Nội, năm 2011 7. "Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) ở Việt Nam giai đoạn 1993 - 2009" bài nghiên cứu do nhóm các tác giả thuộc ngành Khoa học kinh tế thực hiện, Nhà Kinh tế trẻ - năm 2010. 8. "Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) ở Việt Nam giai đoạn 1993 - 2009" bài nghiên cứu do nhóm các tác giả thuộc ngành Khoa học kinh tế thực hiện, Nhà Kinh tế trẻ - năm 2010 9. Kho tài liệu – Ebook, doc.edu.vn, Tiểu luận: “Tác động trực tiếp của đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam”. 10. Kho tài liệu – Ebook, doc.edu.vn, Khóa luận: “ ODA đối với quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam” 11. Kho tài liệu – Ebook, doc.edu.vn, Đề tài: “ Đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam”
  47. 47. 41 12. Kho tài liệu, luanvan.net.vn, Tiểu luận: “ Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam” 13. Tạp chí Tài chính 14. Báo Nhân dân, Báo Vietnamplus 15. Website Tổng cục thuế: www.gdt.gov.vn 16. Website: giacavattu.com.vn
  • DuynNgc21

    Jun. 29, 2020
  • BTiu

    Aug. 15, 2018
  • nhatdainhan

    Jun. 21, 2016

Tiểu luận môn Quan hệ kinh tế Quốc tế Nhóm "Cuốn theo chiều sóng" Giảng viên: ThS.Trần Thị Phương Thuỷ

Views

Total views

8,134

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

2

Actions

Downloads

53

Shares

0

Comments

0

Likes

3

×