STANDARDS OF MEDICAL CARESTANDARDS OF MEDICAL CARE
IN DIABETES—2015IN DIABETES—2015
JNC VIII-2014
Chương trình giáo dục Ti...
222
The Canadian Hypertension Guidelines
Nguy cơ tử vong do tim mạch tăng gấp đôi theo mỗi
mức tăng HA 20/10 mm Hg*
Lewington S, et al. Lancet. 2002; 60:1903-1913....
SỰ THAY ĐỔI VỀ PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP
HUYẾT ÁP (mmHg) WHO
(1970’S)
JNC V
(1991)
JNC VI (1997)
WHO/ISH
1999
ESH.ESC
2003
J...
Bình thườngBình thường <120 and <80
TiềnTiền THATHA 120–139 or 80–89
THA độ 1THA độ 1 140–159 or 90–99
THA độ 2THA độ 2 >1...
Phân loạiPhân loại HAtâm thuHAtâm thu
mmHgmmHg
HA tâmHA tâm
trươngtrương
mmHgmmHgTối ưuTối ưu <120<120 và < 80và < 80
Bình...
Chẩn đoán Đái tháo đường
1. HbA1c ≥ 6.5% (Phương pháp được ưa thích )
2. Đường huyết đói ≥ 126 mg/dl
3. Đường huyết 2 giờ ...
 Tăng huyết áp *
 Hút thuốc lá
 Béo phì: * (BMI >30 kg/m2
)
 Lối sống tĩnh tại
 Rối loạn lipid *
 Đái tháo đường *
...
- Bệnh lý ở tim
Phì đại thất trái
Đau thắt ngực/tiền sử nhồi máu cơ tim
Tiền sử tái thông mạch vành
Suy tim
- Đột quị hoặc...
Yếu tố nguy
cơ tim mạch
Xơ vữa
động mạch
Rối loạn chức năng
Tái định dạng
Nhồi máu cơ tim
Đột tử
Rối loạn nhịp
Bệnh mạch
v...
Yếu tố nguy
cơ tim mạch
Xơ vữa
động mạch
Rối loạn chức năng
Tái định dạng
Nhồi máu cơ tim
Đột tử
Rối loạn nhịp
Bệnh mạch
v...
Adapted from: Chung O. & Unger T., Am J Hypertens 1999;12:150S–156S
Những yếu tố nguy cơ: đái tháo đường, béo phì , hút th...
Tăng huyết ápTăng huyết áp
Rối loạn lipidRối loạn lipid
Đái tháo đườngĐái tháo đường
Hút thuốc láHút thuốc lá
Béo phìBéo p...
BP > 140/90 mm Hg
ADA. 8. Cardiovascular Disease and Risk Management. Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S49
15
<130/80 mmHg, có thể thích hợp cho một số cá nhân,
chẳng hạn như bệnh nhân trẻ, nếu có thể đạt được
mà không có gánh nặng ...
1717
Remember!
Huyết áp người bị đái tháo đường
140
90
Thấp hơn
Jun 24, 2015
From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report
From the Panel Members App...
From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report
From the Panel Members App...
From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report
From the Panel Members App...
BA NGHỊCH LÝ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
1. Rất dễ chẩn đoán nhưng thường không được phát
hiện (easy to diag...
cơ chế tự điều hòa
HUYẾT ÁP = CUNG LƯỢNG TIM X SỨC CẢN NGOẠI BIÊN
Tăng huyết áp = Tăng cung lượng tim và/hoặc tăng sức cản...
Tăng huyết áp ở người đái tháo đường được đặc trưng
- Tăng thể tích huyết tương.
- Tăng giữ muối.
- Tăng sức cản của mạch ...
Giảm trị số HA
Tác động đặc
hiệu của các
thuốc hạ áp
Quan điểm hiện nay
Chỉ định điều trị tăng huyết áp
Other risk
factors, OD or
disease
Normal
SBP 120-129 or
DBP 80-84
High normal
SBP 130-139 ...
* Ở người thừa cân: giảm 4,5 kg sẽ làm giảm HA, ngừa tăng HA.
* Giàu trái cây, rau quả, sản phẩm bơ sữa ít chất béo, giảm
...
•20 phút sau ngưng hút thuốc lá huyết áp, mạch và nhiệt độ
trở về bình thường.
•Sau 24 giờ các cơn đau tim bắt đầu giảm.
•...
 Sau vài tháng ngưng thuốc lá nguy cơ bệnh mạch vành giảm rõ rệt
và sau 3- 5 năm trở về giống như người chưa hút thuốc lá...
Uống rượu cũng có nhiều vấn đề cần quan tâm
1. Uống rượu quá nhiều, thường xuyên say xỉn rất dễ
bị đột quỵ,tai biến mạch m...
Thay đổi lối sống
Y u t thay đ iế ố ổ M c HA tâm thu gi mứ ả
Gi m cânả 5–20 mmHg/10 kg
Ch đ ăn DASHế ộ 8–14 mmHg
Gi m mu i...
6 yếu tố chọn lựa thuốc huyết áp
1. Loại thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó và sự dung nạp hay
phản ứng phụ của bệnh nhân vớ...
Tăng liều một thuốc hạ áp
Hiệu quả
Các tác dụng phụ
Các cơ chế bù trừ
Sử dụng kết hợp
Hiệu quả
Các tác dụng phụ
Các cơ chế...
TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ
(Why combination therapy)
CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ:
1. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp là c...
TĂNG HUYẾT ÁP: MỘT BỆNH LÝ ĐA YẾU TỐTĂNG HUYẾT ÁP: MỘT BỆNH LÝ ĐA YẾU TỐ
(Hypertension: a multifactorial entity)(Hypertens...
TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ
(Why combination therapy)
Hiệu quả của phối hợp thuốc:
1. Việc phối hợp các thuốc hạ á...
Sympathetic nervous system
Renin-angiotensin system
Total body sodium
Patient 1 Patient 2 Patient
3
Sympathetic nervous system
Renin-angiotensin system
Total body sodium
Lợi tiểu
Lưu ý phối hợp thuốc ngay từ đầu
Cẩn thận với hiện tượng hạ huyết áp tư thế
(orthostatic hypotension)
Đặc biệt dễ xảy ra:
...
Phòng ngừa biến chứng
Điều trị đái tháo đường dưạ theo ABC, chúng ta có thể
phòng ngừa biến chứng
A stands for A1C (a meas...
Sử dụng Statin khi bị xơ vữa động mạch hoặc có ≥ 3 yếu tố:
• Nam
• ≥ 55 tuổi
• Hút thuốc lá
• Đái tháo đường
• Total-Chole...
Bảo vệ mạch máu ở bệnh nhân tăng
huyết áp: ASA
Liều thấp ASA
Caution should be exercised if BP is not controlled.
More than 3 drugs may be needed to reach target values for diabetic patients
If Creatinine over 150 µmol/L or creatinine c...
1. Tự mua thuốc hạ huyết áp để uống. Đã có nhiều trường
hợp phải đưa đến bệnh viện cấp cứu do tự uống thuốc hạ
huyết áp.
2...
• Điều trị tăng huyết áp không phải là điều trị con số mà là
điều trị toàn diện trên mức độ nguy cơ.
• Điều trị theo sinh ...
•Tất cả các nhóm thuốc hạ áp có hiệu lực gần tương đương
nhau; bởi vậy,chọn lựa thuốc cụ thể trên từng người bệnh.
• Phối ...
49
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG

3,268 views

Published on

TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG

  1. 1. STANDARDS OF MEDICAL CARESTANDARDS OF MEDICAL CARE IN DIABETES—2015IN DIABETES—2015 JNC VIII-2014 Chương trình giáo dục Tim mạch Chuyển hóa
  2. 2. 222 The Canadian Hypertension Guidelines
  3. 3. Nguy cơ tử vong do tim mạch tăng gấp đôi theo mỗi mức tăng HA 20/10 mm Hg* Lewington S, et al. Lancet. 2002; 60:1903-1913. The JNC 7 Report. JAMA. 2003 Nguy cơ tử vong do tim mạch HA tâm thu/HA tâm trương (mm Hg) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 115/75 135/85 155/95 175/105
  4. 4. SỰ THAY ĐỔI VỀ PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP HUYẾT ÁP (mmHg) WHO (1970’S) JNC V (1991) JNC VI (1997) WHO/ISH 1999 ESH.ESC 2003 JNC VII (2003) <120 và <80 Bình thường Lý tưởng Lý tưởng Bình thường <130 và <85 Bình thường Bình thường Tiền THA 130-139 hoặc 85-89 Bình thường cao Bình thường cao 140-159 hoặc 90-99 HA giới hạn THA độ 1 THA độ 1 THA độ 1 160-179 hoặc 100-109 THA >160 hoặc >95 THA độ 2 THA độ 2 THA độ 2180-199 hoặc 110-119 THA độ 3 THA độ 3 ≥200 hoặc ≥ 120 THA độ 4
  5. 5. Bình thườngBình thường <120 and <80 TiềnTiền THATHA 120–139 or 80–89 THA độ 1THA độ 1 140–159 or 90–99 THA độ 2THA độ 2 >160 or >100 BP Classification SBP mmHg DBP mmHg Định nghĩa và phân loại huyết áp Theo JNC (Mỹ)
  6. 6. Phân loạiPhân loại HAtâm thuHAtâm thu mmHgmmHg HA tâmHA tâm trươngtrương mmHgmmHgTối ưuTối ưu <120<120 và < 80và < 80 Bình thườngBình thường <130<130 và < 85và < 85 Bình thườngBình thường caocao 130 - 139130 - 139 hoặc 85 – 89hoặc 85 – 89 THA độ 1THA độ 1 140 - 159140 - 159 hoặc 90 – 99hoặc 90 – 99 THA độ 2THA độ 2 160 - 179160 - 179 hoặc 100 - 109hoặc 100 - 109 THA độ 3THA độ 3 ≥≥ 180180 hoặchoặc ≥ 110≥ 110 Journal of Hypertension 2007;25:1105-1187 Định nghĩa và phân loại huyết áp ESH.WHO
  7. 7. Chẩn đoán Đái tháo đường 1. HbA1c ≥ 6.5% (Phương pháp được ưa thích ) 2. Đường huyết đói ≥ 126 mg/dl 3. Đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose ≥ 200 mg/dl 4. Đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dl kèm với triệu chứng tăng đường huyết Tiền đái tháo đường : HbA1c = 5.7-6.4%, Đường huyết đói : 100-125 mg/dl hay đường huyết 2 giờ sau test dung nạp glucose : 140-199 mg/dl ADA. 2. Classification and Diagnosis. Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S9; Table 2.1
  8. 8.  Tăng huyết áp *  Hút thuốc lá  Béo phì: * (BMI >30 kg/m2 )  Lối sống tĩnh tại  Rối loạn lipid *  Đái tháo đường *  Vi đạm niệu or Mức lọc cầu thận (GFR) <60 ml/min  Tuổi (nam ≥ 55 , nữ ≥65 )  Gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (nam dưới 55 tuổi và nữ dưới 65 tuổi)  Các tác động về tâm lý (GS John) *Components of the metabolic syndrome.
  9. 9. - Bệnh lý ở tim Phì đại thất trái Đau thắt ngực/tiền sử nhồi máu cơ tim Tiền sử tái thông mạch vành Suy tim - Đột quị hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua - Bệnh thận mạn tính - Bệnh động mạch ngoại biên - Tổn thương võng mạc
  10. 10. Yếu tố nguy cơ tim mạch Xơ vữa động mạch Rối loạn chức năng Tái định dạng Nhồi máu cơ tim Đột tử Rối loạn nhịp Bệnh mạch vành Tử vong Suy tim giai đoạn cuối
  11. 11. Yếu tố nguy cơ tim mạch Xơ vữa động mạch Rối loạn chức năng Tái định dạng Nhồi máu cơ tim Đột tử Rối loạn nhịp Bệnh mạch vành Töû vong Suy tim giai đoạn cuối + Tăng huyết áp + Đái tháo đường + Rối loạn lipid máu + … + Hội chứng chuyển hóa
  12. 12. Adapted from: Chung O. & Unger T., Am J Hypertens 1999;12:150S–156S Những yếu tố nguy cơ: đái tháo đường, béo phì , hút thuốc, tuổi tác Co mạch Phì đại mạch máu Suy chức năng nội mô Xơ vữa động mạch Tăng huyết áp Giai đọan tiền đông máu Giảm tốc độ lọc cầu thận Proteinuria/albuminuria Xơ hóa cầu thận Bệnh mạch máu Chết theo chương trình Phì đại thất trái Xơ hóa Lọan nhịp Suy tim Nhồi máu cơ tim Đột quỵ Suy giảm nhận thức Suy thận Tử vong
  13. 13. Tăng huyết ápTăng huyết áp Rối loạn lipidRối loạn lipid Đái tháo đườngĐái tháo đường Hút thuốc láHút thuốc lá Béo phìBéo phì Tĩnh tạiTĩnh tại
  14. 14. BP > 140/90 mm Hg ADA. 8. Cardiovascular Disease and Risk Management. Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S49
  15. 15. 15
  16. 16. <130/80 mmHg, có thể thích hợp cho một số cá nhân, chẳng hạn như bệnh nhân trẻ, nếu có thể đạt được mà không có gánh nặng điều trị. proteinuria/d > 1 g> 1 g : ≤125/75 mmHg <140/90 mmHg
  17. 17. 1717 Remember! Huyết áp người bị đái tháo đường 140 90 Thấp hơn Jun 24, 2015
  18. 18. From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8) JAMA. 2013;():. doi:10.1001/jama.2013.284427 JNC VIII
  19. 19. From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8) JAMA. 2013;():. doi:10.1001/jama.2013.284427 Strategies to Dose Antihypertensive Drugs JNC VIII
  20. 20. From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8) JAMA. 2013;():. doi:10.1001/jama.2013.284427 Guideline Comparisons of Goal BP and Initial Drug Therapy for Adults With Hypertension JNC VIII
  21. 21. BA NGHỊCH LÝ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 1. Rất dễ chẩn đoán nhưng thường không được phát hiện (easy to diagnose often remains undetected) 2. Trị liệu đơn giản nhưng thường không được điều trị (simple to treat often remains untreated) 3. Có nhiều thuốc hiệu lực và điều trị cho mọi người nhưng thường lại không có hiệu quả (despite availability of potent drugs, treatment all too often is ineffective)
  22. 22. cơ chế tự điều hòa HUYẾT ÁP = CUNG LƯỢNG TIM X SỨC CẢN NGOẠI BIÊN Tăng huyết áp = Tăng cung lượng tim và/hoặc tăng sức cản ngoại biên CHẸN KÊNH Ca++ LỢI TIM CHẸN BÊTA Ức chế hệ RENIN ANGIOTENSIN CO THẮT THAY ĐỔI CẤU TRÚC (PHÌ ĐẠI) TIỀN TẢI CO BÓP CƠ TIM KHỐI LƯỢNG DỊCH TÁI PHÂN PHỐI KHỐI LƯỢNG DỊCH TĂNG HOẠT TÍNH TK GIAO CẢM HOẠT TÍNH HỆ RENIN ANGIOTENSIN
  23. 23. Tăng huyết áp ở người đái tháo đường được đặc trưng - Tăng thể tích huyết tương. - Tăng giữ muối. - Tăng sức cản của mạch ngoại vi. - Hoạt tính của Renin trong huyết tương thấp, người ta cũng thấy có nhiều bất thường trong hệ thống Renin-Angiotensin. - Kháng Insulin. - Tăng insulin máu.
  24. 24. Giảm trị số HA Tác động đặc hiệu của các thuốc hạ áp Quan điểm hiện nay
  25. 25. Chỉ định điều trị tăng huyết áp Other risk factors, OD or disease Normal SBP 120-129 or DBP 80-84 High normal SBP 130-139 or DBP 85-89 Grade 1 HT SBP 140-159 or DBP 90-99 Grade 2 HT SBP 160-179 or DBP 100-109 Grade 3 HT SBP ≥180 or DBP ≥110 No other risk factors No BP intervention No BP intervention Lifestyle changes for several months then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes for several weeks then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes + immediate drug treatment 1-2 risk factors Lifestyle changes Lifestyle changes Lifestyle changes for several weeks then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes for several weeks then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes + immediate drug treatment 3 or more risk factors, MS, OD or diabetes Lifestyle changes Lifestyle changes and consider drug treatment Lifestyle changes + drug treatment Lifestyle changes + drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatmentDiabetes Lifestyle changes Lifestyle changes + drug treatment Established CV or renal disease Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment
  26. 26. * Ở người thừa cân: giảm 4,5 kg sẽ làm giảm HA, ngừa tăng HA. * Giàu trái cây, rau quả, sản phẩm bơ sữa ít chất béo, giảm cholesterol và mỡ (nhất là mở bảo hòa) giàu Kali và Calci. * Vận động thể lực: - Đi bộ nhanh > 30 phút /ngày trong hầu hết các ngày trong tuần. - Nếu chưa có tổn thương cơ quan đích và khi HA đã được khống chế thì có thể tham gia các môn thể thao thi đấu được. * Nhất thiết phải khuyên bệnh nhân ngừng thuốc lá. * Rượu ethanol 30 ml/ngày. Bia 360 ml/ngày. Rượu vang: 150 ml (không dồn vào cuối tuần rồi uống luôn 1 lần).
  27. 27. •20 phút sau ngưng hút thuốc lá huyết áp, mạch và nhiệt độ trở về bình thường. •Sau 24 giờ các cơn đau tim bắt đầu giảm. •Sau 48 giờ ăn uống thấy ngon miệng hơn. • Sau 72 giò phế quản dãn ra hơn, hô hấp dễ dàng hơn, lượng không khí hít thở tăng nhiều hơn. •Sau 1-9 tháng giảm được những cơn ho, tình trạng thở ngắn và thiếu hơi thở.
  28. 28.  Sau vài tháng ngưng thuốc lá nguy cơ bệnh mạch vành giảm rõ rệt và sau 3- 5 năm trở về giống như người chưa hút thuốc lá.  Sau 10 năm ngưng hút thuốc lá nguy cơ ung thư phổi giảm 30- 50%, sau 15 năm nguy cơ ung thư phổi giống như người chưa hút thuốc lá.  Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm nguy cơ ung thư khác như ung thư thanh quản, thực quản, tuỵ tạng, bàng quang.  Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm các bệnh lý khác như tai biến mạch máu não, tắc mạch máu ở chân, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phổi và cải thiện được tình trạng khí phế thủng, viêm phế quản.  Ở bệnh nhân tiểu đường ngưng hút thuốc lá làm giảm biến chứng tim mạch và tai biến mạch máu não.
  29. 29. Uống rượu cũng có nhiều vấn đề cần quan tâm 1. Uống rượu quá nhiều, thường xuyên say xỉn rất dễ bị đột quỵ,tai biến mạch máu não. 2. Có sự tỉ lệ thuận giữa bệnh tăng huyết áp và sự uống rượu. 3. Người đang uống nhiều thường xuyên khi ngừng rượu khi ngừng rượu đột ngột huyết áp có thể tăng vọt lên và gây tai biến. Do đó nếu bạn đang nghiện rượu khi bỏ rượu cũng phải giảm từ từ trong 3 tháng đến mức độ có thể chấp nhận được. 4. Lượng rượu bia tối đa mà bạn có thể uống mà không gây ảnh hưởng đến tim mạch là không quá 2 lon bia hay 60ml rượu mạnh hoặc1/4 xị rượu đế một ngày.
  30. 30. Thay đổi lối sống Y u t thay đ iế ố ổ M c HA tâm thu gi mứ ả Gi m cânả 5–20 mmHg/10 kg Ch đ ăn DASHế ộ 8–14 mmHg Gi m mu iả ố 2–8 mmHg Ho t đ ng th l cạ ộ ể ự 4–9 mmHg U ng r u v a ph iố ượ ừ ả 2–4 mmHg
  31. 31. 6 yếu tố chọn lựa thuốc huyết áp 1. Loại thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó và sự dung nạp hay phản ứng phụ của bệnh nhân với loại thuốc này. 2. Khả năng kinh tế của bệnh nhân đáp ứng cho việc sử dụng lâu dài với các loại thuốc hạ huyết áp và những xét nghiệm theo dõi khác kèm theo. 3. Các nguy cơ tim mạch mà bệnh nhân đang có. 4. Sự hiện diện của tổn thương nội tạng do tăng huyết áp hay bệnh tim mạch, bệnh thận và đái tháo đường. 5. Sự hiện diện của các bệnh lý khác như rối loạn mỡ trong máu, hen suyễn, bệnh lý về khớp, u xơ tiền liệt tuyến…các bệnh này có thể thuận lợi hay gây bất lợi khi sử dụng một loại thuốc hạ huyết áp. 6. Tương tác giữa thuốc điều trị tăng huyết áp và các loại thuốc khác mà bệnh nhân đang dùng.
  32. 32. Tăng liều một thuốc hạ áp Hiệu quả Các tác dụng phụ Các cơ chế bù trừ Sử dụng kết hợp Hiệu quả Các tác dụng phụ Các cơ chế bù trừ ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP SO VỚI ĐƠN TRỊ LIỆU
  33. 33. TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ (Why combination therapy) CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ: 1. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp là cơ chế đa yếu tố. 2. Hiệu quả của đơn trị liệu (monotherapy) bị hạn chế do kích thích cơ chế phản-điều hòa (counter-regulatory) 3. Huyết áp kiểm soát được hiệu quả chỉ thấy được ở 50% bệnh nhân với đơn trị liệu, trong khi đó phối hợp trị liệu có thể đạt được kết quả đáp ứng trên 80% bệnh nhân. 4. Mức huyết áp đích rất khó đạt được với đơn trị liệu đặc biệt trên bệnh nhân đái tháo đường và đã có tổn thương cơ quan đích.
  34. 34. TĂNG HUYẾT ÁP: MỘT BỆNH LÝ ĐA YẾU TỐTĂNG HUYẾT ÁP: MỘT BỆNH LÝ ĐA YẾU TỐ (Hypertension: a multifactorial entity)(Hypertension: a multifactorial entity) Tăng huyết áp là một thực thể bệnh lý đa yếu tố, vì vậy người ta cũng không ngạc nhiên vì sự khác biệt trong đáp ứng điều trị. Tới nay cũng chưa có một biện pháp đơn giản nào giúp việc dự đoán khả năng đáp ứng của bệnh nhân với từng loại thuốc điều trị tăng huyết áp. Journal of Human Hypertension 1995; 9;S33-S36
  35. 35. TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ (Why combination therapy) Hiệu quả của phối hợp thuốc: 1. Việc phối hợp các thuốc hạ áp cơ chế tác dụng khác nhau sẽ làm tăng hiệu quả hạ áp qua cơ chế hỗ trợ hay hiệp đồng (comlementary or synergistic mechanisms of action) 2. Tác dụng hỗ trợ của các thuốc khác nhóm sẽ giúp::  Ngăn ngừa cơ chế phản- điều hòa (counter balancing)  Tăng hiệu quả hạ áp 1. Việc phối hợp thường chỉ cần liều thấp nên sẽ gíup giảm tỉ lệ tác dụng phụ, qua đó giúp cải thiện việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
  36. 36. Sympathetic nervous system Renin-angiotensin system Total body sodium Patient 1 Patient 2 Patient 3
  37. 37. Sympathetic nervous system Renin-angiotensin system Total body sodium Lợi tiểu
  38. 38. Lưu ý phối hợp thuốc ngay từ đầu Cẩn thận với hiện tượng hạ huyết áp tư thế (orthostatic hypotension) Đặc biệt dễ xảy ra: Bệnh nhân đái tháo đường Bệnh nhân rối loạn thần kinh tự chủ Bệnh nhân lớn tuổi
  39. 39. Phòng ngừa biến chứng Điều trị đái tháo đường dưạ theo ABC, chúng ta có thể phòng ngừa biến chứng A stands for A1C (a measure of average blood glucose) B stands for Blood pressure C stands for Cholesterol
  40. 40. Sử dụng Statin khi bị xơ vữa động mạch hoặc có ≥ 3 yếu tố: • Nam • ≥ 55 tuổi • Hút thuốc lá • Đái tháo đường • Total-Cholesterol/HDL-C ≥6 • Gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (nam dưới 55 tuổi và nữ dưới 65 tuổi) • Tiền sử bị đột quỵ hoặc TIA •Lớn thất trái • ECG bất thường • Vi đạm niệu • Bệnh mạch máu ngoại biên ASCOT-LLA Lancet 2003;361:1149-58
  41. 41. Bảo vệ mạch máu ở bệnh nhân tăng huyết áp: ASA Liều thấp ASA Caution should be exercised if BP is not controlled.
  42. 42. More than 3 drugs may be needed to reach target values for diabetic patients If Creatinine over 150 µmol/L or creatinine clearance below 30 ml/min ( 0.5 ml/sec), a loop diuretic should be substituted for a thiazide diuretic if control of volume is desired Đái tháo đường Bệnh thận > 2-drug combinations ACE Inhibitor or ARB không Bệnh thận 1. ACEInhibitor or ARB or 2. Thiazide diuretic or DHP-CCB Monitor serum potassium and creatinine carefully in patients with CKD prescribed an ACEI or ARB Combinations of an ACEI with an ARB are specifically not recommended in the absence of proteinuria A combination of 2 first line drugs may be considered as initial therapy if the blood pressure is >20 mmHg systolic or >10 mmHg diastolic above target Điều trị tăng huyết áp ở người đái tháo đường
  43. 43. 1. Tự mua thuốc hạ huyết áp để uống. Đã có nhiều trường hợp phải đưa đến bệnh viện cấp cứu do tự uống thuốc hạ huyết áp. 2. Chỉ chữa bệnh khi huyết áp tăng cao và ngừng thuốc khi huyết về bình thường. 3. Uống lâu dài với 1 toa thuốc mà không tái khám để đánh giá lại tình trạng bệnh.
  44. 44. • Điều trị tăng huyết áp không phải là điều trị con số mà là điều trị toàn diện trên mức độ nguy cơ. • Điều trị theo sinh lý bệnh và chứng cứ y học lâm sàng. •Thuốc chống tăng huyết áp phát huy hiệu quả trên nền tảng của điều trị không dùng thuốc.
  45. 45. •Tất cả các nhóm thuốc hạ áp có hiệu lực gần tương đương nhau; bởi vậy,chọn lựa thuốc cụ thể trên từng người bệnh. • Phối hợp thuốc cho thấy hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp, đồng thời tăng sự tuân thủ điều trị. •Không có thuốc hạ áp tốt nhất cho mọi người bệnh, chỉ có thuốc tốt nhất cho từng người bệnh riêng biệt.
  46. 46. 49

×