Tứ đại phát minh của trung quốc.

10,707 views

Published on

0 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
10,707
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
124
Comments
0
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tứ đại phát minh của trung quốc.

  1. 1. Học Viện Hành Chính Quốc Gia Môn Lịch sử văn minh thế giới. Đào Thị Lan. Lớp KH13A7. Tìm hiểu tứ đại phát minh của Trung Quốc thời Trung đại.
  2. 2. Bản đồ Trung Quốc thời cổ đại.
  3. 3. 1.Kĩ thuật làm giấy. a.Thời gian:khoảng thế kỉ II TCN nhiều nơi tại Trung Quốc đã phát hiện giấy làm từ thời Tây Hán. b.Cách làm giấy và sự phát triển của kĩ thuật làm giấy: Người Trung Quốc đã phát minh ra phương pháp dùng xơ gai để chế tạo giấy.Thời kì này giấy còn xấu mặt không phẳng khó viết nên chủ yếu dùng để gói.
  4. 4. -Đến thời Đông Hán năm 105 Thái Luân-viên quan hoạn dùng vỏ cây,lưới cũ ,giẻ rách…làm nguyên liệu làm giấy,cải tiến kĩ thuật =>giấy có chất lượng tốt.Năm 114 ông được vua Đông Hán phong tước “Long Đỉnh Hầu “,giấy do ông chế tạo nhân dân gọi là :”Giấy Thái hầu”tôn ông làm tổ sư nghề làm giấy. Thái Luân tranh vẽ TK XVIII Chân dung Thái Luân.
  5. 5. Cách làm giấy của Thái Luân.
  6. 6. Khôi phục kĩ thuật sản xuất giấy theo kĩ thuật cổ.
  7. 7. Giấy được làm theo kĩ thuật cổ.
  8. 8. -Vào khoảng TK III nghề giấy truyền sang Việt Nam. -TK IV truyền sang Triều Tiên. -TK V truyền sang Nhật Bản. -TK VII truyền sang Ấn Độ. -giữa TK VIII :Ảrập -năm 1150 :Tây Ba Nha. -Năm 1276: Ý. -Năm 1323: Hà Lan. -Năm 1460:Anh.
  9. 9. Sau khi nghề làm giấy được truyền bá rộng rãi ,các chất liệu dùng để viết trước kia như lá cây ở Ấn Độ,giấy papirut ở Ai Cập ,da cừu ở Châu Âu đều bị thay thế .
  10. 10. 2.Kĩ thuật in. a.Thời gian : hiện chưa xác minh được kĩ thuật in bắt đầu ra đời từ bao giờ nhưng điều chắc chắn là đến giữa thế kỷ VII (đầu thời Đường)kĩ thuật in đã xuất hiện. -Năm 1966 ở Hàn Quốc phát hiện được kinh Đàlani in vào khoảng 704-751.Đây là ấn phẩm cổ nhất thế giới đã phát hiện được.
  11. 11. Bản in cổ nhất Kinh Kim Cang-11/5/868 sau công nguyên.
  12. 12. Bản in Kinh Kim Cang khi nhìn gần.
  13. 13. b.Nguồn gốc và sự phát triển của kĩ thuật in. -Khi mới ra đời làm bằng ván khắc => phát minh quan trọng có thể in nhiều bản trong một thời gian ngắn ,công nghệ khắc in đơn giản ,ít tốn nên được sử dụng rất lâu dài nhưng chưa được tiện lợi vì nếu không cần ván in nữa thì ván khắc sẽ vô dụng.
  14. 14. Ván in
  15. 15. -Đến TK 40 của TK XI ,Tất Thăng phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung =>tuy là một bước tiến bộ nhưng nhược điểm như chữ hay mòn khó tô mực ,chữ không được sắc nét . Tất Thăng.
  16. 16. (Bi Sheng; thế kỉ 11), nghệ nhân Trung Quốc, người sáng chế ra chữ rời (hoạt tự) đầu tiên dùng để in trong khoảng 1041 -10 48. + Kĩ thuật in chữ rời của TT gồm 3 giai đoạn: -- )đầu tiên dùng đất sét khắc từng chữ một, nung cho cứng thành chữ bằng sành, rồi lấy giấy gói lại bày trên giá gỗ. -)Bước thứ hai: chọn chữ theo bản mẫu xếp thành hàng trên khay sắt, dưới có lớp giấy tẩm
  17. 17. colophon. Đem nung khay sắt, colophon chảy ra dùng làm bàn ép, ép lên mặt chữ, để nguội, chữ rời dính chặt vào khay sắt thành bản in. -) Bước thứ ba là phủ giấy, phủ mực lên in. In xong nung lại khay sắt và lấy chữ rời ra dùng lại. Công nghệ in chữ rời của TT rất giống kĩ thuật in chữ chì do nhà sáng chế người Đức Gutenbec (J. Gutenberg) tìm ra 400 năm sau đó (trong khoảng 1436 - 44), mở đầu cho thời.kì phát triển mạnh mẽ của ngành in trên thế giới
  18. 18. Bảo tàng viện ẩn loát của Trung Quốc.
  19. 19. Bản in hoạt tự.
  20. 20. -Đến thời Nguyên,Vương Trinh mới cải tiến thành công việc dùng con chữ rời bằng gỗ.Sau đó người ta còn dùng chữ rời bằng đồng ,thiếc,chì nhưng chữ rời bằng kim loại khó tô mực nên không sử dụng rộng rãi. -Từ Thời Đường kĩ thuật in ván khắc của Trung Quốc đã truyền sang Triều Tiên,Nhật Bản,Việt Nam,Philippin,Ảrập-> sang châu Phi ,Châu Âu .
  21. 21. Ván in
  22. 22. -Cuối XIV ở Đức đã biết dùng phương pháp in ván khắc để in tranh ảnh tôn giáo ,kinh thánh sách ngữ pháp. -Năm 1448 :Gutenbe người Đức dùng chữ rời bằng hợp kim và dùng mực dầu để in kinh thánh .Việc đó đã đặt cơ sở cho việc in chữ rời bằng kim loại ngày .
  23. 23. 3.Thuốc súng. a.Nguồn gốc: -Là phát minh ngẫu nhiên của người luyện đan thuộc phái Đạo gia -Nguyên liệu :diêm tiêm ,lưu huỳnh ,than gỗ b. sự phát triển của thuốc súng. -Đầu TK X :bắt đầu được dùng để làm vũ khí .Những vũ khí đầu tiên này được gọi là tên lửa,cầu lửa,qua lửa,đạn bay…tác dụng của chúng chỉ là để đốt doanh trại của đối phươg mà thôi.
  24. 24. -Đến đời Tống: vũ khí gọi là” chấn thiên lôi” bằng thuốc súng không ngừng được cải tiến. -Năm 1123 Trung Quốc phát minh ra vũ khí hình ống “hỏa thương”làm bằng ống tre to phía trong có nạp thuốc súng khi đánh nhau thì đốt ngòi lửa sẽ phun ra thiêu cháy quân địch. -Vào khoảng TK XIII trong quá trình tấn công Trung QuốcMông cổ học được cách làm thuốc súng=> truyền sang Arap truyền vào châu Âu qua con đường Tây Ba Nha.
  25. 25. -La bàn lúc còn thô sơ xâu kim nam châm qua cọng rơm sợi bấc đèn rồi thả nổi trên bát nước =>”thủy la bàn” hoặc treo kim nam châm bằng 1 sợi tơ ở chỗ kín gió. -La bàn được thầy phong thủy sử dụng đầu tiên để xem hướng đất. -Đến khoảng cuối thời Bắc Tống la bàn được sử dụng trong việc đi biển. -khoảng nửa sau TK XII la bàn do đường biển truyền sang Ảrập rồi truyền sang Châu âu. -Người châu âu cải tiến “la bàn khô”có khắc các vị trí cố định. -Nửa sau TK XVI la bàn khô truyền lại Trung Quốc.
  26. 26. 4.Kim chỉ nam. a.Thời gian:Từ TK III TCN đã biết được từ tính và tính chỉ hướng của đá nam.=>phát minh ra dụng cụ “tư nam” làm bằng đá thiên nhiên ,mài thành hình cái thìa để trên cái đĩa có khắc phương hướng ,cái thìa sẽ chỉ hướng nam,áp dụng rộng rãi. =>hạn chế khó mài nặng,lực ma sát lớn,chuyển động không nhạy chỉ hướng không được chính xác b. sự phát triển của phát minh. -Đến đời Tống :các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo :họ dùng kim sắt,mài mũi kim vào đá nam châm để thu từ tính rồi dùng kim đó để làm la bàn.

×