Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Cha mẹ học tiếng Anh cùng con lớp 3

Cha mẹ học tiếng anh cùng con lớp 3 là cuốn sách giúp cha mẹ có thể dạy và hướng dẫn con cùng học tiếng anh dù không biết (hoặc biết một chút) tiếng anh.

  • Login to see the comments

Cha mẹ học tiếng Anh cùng con lớp 3

  1. 1. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con Lớp 3
  2. 2. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 2 Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - lớp 3 Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả Nguyễn Quốc Tuấn (Chủ biên) - Đỗ Thúy Ngân BấtcứsaochépnàokhôngđượcsựđồngýcủaCông ty Cổ phần sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản quyền quốc tế và công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ. Phát triển cùng phương châm “Knowledge Sharing – Chia sẻ tri thức” MCBooks luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những cuốn sách học ngoại ngữ hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam. Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua: Email: lienhebanquyen@mcbooks.vn Điện thoại: (04).3792.1466 (Bấm máy lẻ 103 gặp Phòng Kế Hoạch) Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Góp ý về nội dung sách: thewindy@mcbooks.vn Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn Bản quyền © thuộc Công ty cổ phần sách MCBooks
  3. 3. NGUYỄN QUỐC TUẤN (Chủ biên) ĐỖ THÚY NGÂN Lớp 3 Cha mẹ học tiếng Anh cùng con
  4. 4. Lời nói đầu Các vị phụ huynh kính mến! Các em học sinh thân yêu! Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế quan trọng trên thế giới và là phương tiện giao tiếp cần thiết cho cuộc sống tương lai của các con. Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành môn học bắt buộc ở trường tiểu học từ lớp 3 đến lớp 5 theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”. Để giúp các con học tốt tiếng Anh theo bộ sách Tiếng Anh lớp 3 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chúng tôi biên soạn cuốn Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 3. Cuốn sách gồm hai phần chính: Phần hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, giúp cha mẹ hiểu và có phương pháp hỗ trợ việc học tiếng Anh cùng con. Phần hai là các phiếu bài tập giúp con ôn tập, củng cố, nâng cao năng lực tiếng Anh đã học trên lớp, đồng thời giúp cha mẹ kiểm tra trình độ tiếng Anh cần đạt của con sau mỗi bài học. Cụ thể là: Phầnmột:HướngdẫnchamẹhọctiếngAnhcùngconđượcbiênsoạntheođường hướng dạy học hiện đại, trên cơ sở mô hình G.I.P.O (Goal → Input → Procedure → Outcome).Qúivịbắtđầuhọccùngconbằngviệcxácđịnhmụctiêugiaotiếp (Goal), tiếp đến là tìm hiểu nội dung ngôn ngữ đầu vào (Input), sau đó, cha mẹ cùng con luyện tập ngôn ngữ trong giao tiếp theo một qui trình chặt chẽ (Procedure) và cuối cùng là đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu cần đạt (Outcome). Với đường hướng dạy học này, chúng tôi hi vọng cha mẹ sẽ cùng con học tiếng Anh dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi cố gắng thể hiện đường hướng dạy học trên bằng tiếng Việt, qua cách diễn đạt ngắn gọn và dễ hiểu với mong muốn quí vị không biết (hoặc biết một chút) tiếng Anh vẫn có thể học tiếng Anh cùng con. Phần hai: Bao gồm hệ thống các bài tập cơ bản và cốt lõi nhất nhằm từng bước nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) trên cơ sở các kiến thức ngôn ngữ chức năng (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Các bài tập được lựa chọn và sắp xếp theo các bài (Lesson) của 20 đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 3. Hệ thống các bài tập được chia thành các phiếu học tập.
  5. 5. Ba phiếu học tập của mỗi đơn vị bài học là: Lesson 1 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn đến luyện từ vựng, bài 2 luyện cấu trúc chức năng câu và bài 3 luyện nghe – nói tương tác. Lesson 2 gồm ba bài tập: Bài 1 nhằm ôn tập và mở rộng vốn từ vựng, bài 2 luyện kết hợp từ vựng trong các cấu trúc câu và bài 3 luyện kĩ năng nghe hiểu. Lesson 3 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn mạnh đến luyện chức năng ngôn ngữ, bài 2 luyện ngữ âm qua nghe và bài 3 luyện kết hợp hai kĩ năng đọc và viết. Đáp án của các bài tập trong các phiếu và lời của phần nghe trong đĩa được thể hiện trong phần hướng dẫn học cùng con. Đây là lần đầu tiên một cuốn sách hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, cũng là lần đầu có sự kết hợp giữa hướng dẫn dạy học tiếng Anh hiện đại với hệ thống bài tập cốt lõi hỗ trợ việc học môn tiếng Anh. Đặc biệt, các bài tập nghe được các chuyên gia người Anh đọc lời và ghi trong đĩa CD. Do vậy, cuốn sách không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các vị phụ huynh, của các em học sinh và đông đảo bạn đọc để cuốn sách có chất lượng tốt hơn ở những lần tái bản sau. Chúng tôi hi vọng cuốn Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 3 sẽ giúp cha mẹ học tiếng Anh cùng con hiệu quả, và trên hết giúp các con nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh ở trường tiểu học. Chúng tôi cũng hi vọng cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các giáo viên dạy tiếng Anh trong các trường tiểu học. Chúc các vị phụ huynh học tiếng Anh cùng con hiệu quả. Chúc các con học tốt tiếng Anh. Các tác giả
  6. 6. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 6 Mục lục UNIT 1: HELLO.................................................................... 7 UNIT 2: WHAT’S YOUR NAME?.............................................13 UNIT 3: THIS IS TONY..........................................................19 UNIT 4: HOW OLD ARE YOU?................................................25 UNIT 5: ARE THEY YOUR FRIENDS?......................................31 UNIT 6: STAND UP!..............................................................37 UNIT 7: THAT’S MY SCHOOL................................................43 UNIT 8: THIS IS MY PEN......................................................49 UNIT 9: WHAT COLOUR IS IT?...............................................55 UNIT 10: WHAT DO YOU DO AT BREAK TIME?........................61 UNIT 11: THIS IS MY FAMILY................................................67 UNIT 12: THIS IS MY HOUSE................................................73 UNIT 13: WHERE’S MY BOOK?.............................................79 UNIT 14: ARE THERE ANY POSTERS IN THE ROOM?...............85 UNIT 15: DO YOU HAVE ANY TOYS?......................................91 UNIT 16: DO YOU HAVE ANY PETS?......................................97 UNIT 17: WHAT TOYS DO YOU LIKE?....................................103 UNIT 18: WHAT ARE YOU DOING?.........................................109 UNIT 19: THEY’RE IN THE PARK...........................................115 UNIT 20: WHERE’S SAPA?...................................................121
  7. 7. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT1:HELLO 7 LESSON 1 Mục tiêu chung: Chào và giới thiệu tên. Từ vựng: Miss Hien, Phong, Mai, Nam, Quan, Hoa Cấu trúc câu: Hello. I’m Phong. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống chào và giới thiệu tên. Nội dung: a. Mai và Nam chào và giới thiệu tên. b. Cô giáo Hiền chào học sinh và giới thiệu tên, học sinh đáp lại. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con. Nếu không, con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: hello = hi dùng khi chào thân mật. I’m + tên dùng giới thiệu tên và nằm trong cả hai tình huống a và b. Kết quả: Con đọc các câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập chào và giới thiệu tên nhau. Nội dung: • Các từ kèm tranh chỉ tên các nhân vật (sẽ theo suốt với con trong các năm học tiếng Anh tiểu học): cô Hiền - Miss Hien, Nam - Nam, Mai - Mai, Quân - Quan. • Câu mẫu khi chào và giới thiệu tên: Hello. I’m + tên. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (ví dụ: Nam chào cô Hiền và giới thiệu tên, cô Hiền đáp lại. Mai và Quân chào và giới thiệu tên nhau). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các từ/ tranh và nhắc lại. • Nếu cha mẹ biết tiếng Anh, chỉ vào từng tranh và hội thoại cùng con. Nếu không, con tự hội thoại theo các nhân vật trong tranh. Lưu ý: Dùng I’m = I am + tên. Con cố gắng nhớ tên cùng đặc điểm nhận dạng từng nhân vật trong tranh. Kết quả: Con nói khá trôi chảy câu chào và giới thiệu tên. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng chào và giới thiệu tên. Nội dung: • Tranh tổng thể các bạn chào và giới thiêu tên. Cô giáo Hiền chào và giới thiệu tên khi gặp các em học sinh mới. Lưu ý: Thêm nhân vật Phong và Hoa. • Câu gợi ý khi chào và giới thiệu tên. UNIT 1: HELLO
  8. 8. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 8 Quy trình: • Con xem và nói nội dung trong tranh. • Con đọc lại câu gợi ý khi chào và giới thiệu tên. • Hội thoại cùng con. Nếu không, con chỉ vào các tranh, đóng vai các nhân vật trong tranh, chào và giới thiệu tên. Kết quả: Con nói trôi chảy câu chào và giới thiệu tên mình. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại chào và giới thiệu tên và đánh dấu tranh. Nội dung: 1a. Nam và Mai, 1b. Nam và Quân; 2a. cô Hiền và cả lớp, 2b. cô Hiền và Quân. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe và đánh dấu tranh. Lưu ý tên các nhân vật. • Nếu có thể, cha mẹ khuyến khích con đóng vai theo tranh (ví dụ: 1a. Hello. I’m Nam. Hello, Nam. I’m Mai.) Lưu ý: Nếu con làm bài chưa chính xác, cha mẹ có thể cho con nghe lại các hội thoại nhiều lần. Kết quả: 1. b 2. a 5. Let’s write. Mục tiêu: Hoàn thành các hội thoại chào và giới thiệu tên nhau. Nội dung: • Hai hội thoại dạng chừa trống: 1. Mai và Nam chào và giới thiệu tên nhau; 2. cô Hiền chào và giới thiệu tên trước lớp, lớp chào lại. • Hai từ cho sẵn. Quy trình: • Con đọc thầm hai hội thoại và xác định chức năng của các chỗ trống (ví dụ: 1. Chỗ trống đầu là lời chào, chỗ trống thứ hai là giới thiệu tên. 2. Chỗ trống đầu là giới thiệu tên, chỗ thứ hai là lời chào.) • Con đọc các hội thoại và chọn từ cho sẵn (ví dụ: I’m dùng khi giới thiệu tên và Hello lời chào) để điền vào các chỗ trống. • Yêu cầu con đóng vai các hội thoại đã hoàn thành. Kết quả: 1. Hello, I’m 2. I’m, Hello 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng về chào và giới thiệu tên qua bài hát. Nội dung: Bài hát về chào và giới thiệu tên. Quy trình: • Con đọc lời bài hát và nói nội dung. • Bật đĩa; con nghe từng câu và hát theo. • Con hát lại cả bài hát, vừa hát vừa làm động tác giới thiệu tên mình. Nếu cha mẹ biết tiếng Anh, cha mẹ hát và làm động tác cùng con. Lưu ý: Nice to meet you dùng khi bày tỏ rất vui/ hân hạnh được gặp/ làm quen. Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. Miss Hien 2. Mai 3. Phong 4. Nam 5. Quan 6. Hoa 2. 1. phong - Phong. 2. Fine - Nice 3. How are you? 4. thank - thanks. 5. Goodbai - Goodbye. 3. 1. b 2. a 3. d 4. c
  9. 9. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT1:HELLO 9 LESSON 2 Mục tiêu chung: • Chào (Hỏi thăm) và đáp lại lịch sự. • Nói khi tạm biệt. Từ vựng: fine, thank, thanks, bye/ goodbye Cấu trúc câu: How are you? - Fine./ I’m fine, thank you/ thanks. Bye./ Goodbye. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi thăm (chào) và đáp lại lịch sự. Nói tạm biệt. Nội dung: a. Mai và Nam chào lịch sự. b. Nam và Mai chào tạm biệt nhau. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con nếu cha mẹ biết tiếng Anh. Nếu không, con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: Chào và đáp lại lịch sự (hay còn gọi là hỏi thăm sức khỏe) trong tình huống a (How are you? - I’m fine./ Fine, thanks/ thank you.) và chào tạm biệt trong b (Bye./ Goodbye.) Kết quả: Con đọc các câu trong hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi thăm (chào) và đáp lại lịch sự. Nội dung: • Các tranh Mai và Nam, Quân và Phong. • Câu mẫu về chào và đáp: How are you, + tên? - Fine, thank you./ I’m fine, thanks. And you? Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh. Sau đó, con nghe đĩa và nói lại các câu mẫu. • Con chỉ các nhân vật và đóng vai. • Hội thoại cùng con nếu biết tiếng Anh. Nếu không, con chỉ tranh hỏi và trả lời. • Lưu ý: And you? dùng khi không muốn nhắc lại câu How are you? Câu Fine = I’m fine. Câu Thank you = Thanks. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và đáp lời chào lịch sự. Nội dung: • Tranh tổng thể về các nhân vật. • Câu hỏi và câu trả lời gợi ý về chào và đáp lại lời chào. Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (ai đang nói và nói với ai). • Con đọc lại câu hỏi và câu đáp gợi ý. • Nếu cha mẹ biết tiếng Anh, cha mẹ chỉ vào tranh và hội thoại cùng con. Nếu không, con đọc câu hỏi, chỉ vào tranh và trả lời. Kết quả: Con nói trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời.
  10. 10. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 10 4. Listen and number. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về chào hỏi, chào tạm biệt và đánh số thứ tự các tranh. Nội dung: a. Mai và Nam chào tạm biệt, b. cô Hiền chào tạm biệt lớp, c. Nam chào, cô Hiền đáp lại, d. cô Hiền chào học sinh trong lớp. Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như trong phần nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và đánh số thứ tự các tranh. Lưu ý đến tên các nhân vật, chào gặp mặt và chào tạm biệt. • Nếu có thể, cha mẹ khuyến khích con đóng vai theo các tranh (ví dụ: a. Goodbye, Nam., Bye, Mai.) Lưu ý: Nếu con làm bài chưa chính xác, để con nghe lại đoạn hội thoại nhiều lần. Kết quả: a. 4 b. 3 c. 2 d. 1 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc các đoạn hội thoại và điền các từ cho sẵn vào các chỗ trống. Nội dung: • Ba đoạn hội thoại dạng chừa trống. • Bảng gồm các từ cho sẵn để điền vào các chỗ trống. Quy trình: • Con đọc các hội thoại và phân tích chức năng các chỗ trống (ví dụ: 1. Chào tạm biệt, 2. Tương tự như 1, 3. Đáp lại lời chào lịch sự, 4. Nói lời cảm ơn.) • Con xem bảng từ và phân tích chức năng từ (ví dụ: bye và goodbye dùng trong chào tạm biệt, thankyou dùng khi nói lời cảm ơn và fine dùng trong các câu chào). • Yêu cầu con đọc lại các hội thoại đã hoàn thành. Kết quả: 1. Goodbye/ Bye 2. Bye/ Goodbye 3. Fine 4. thank you 6. Let’s write. Mục tiêu: Viết các từ cần thiết vào đoạn hội thoại khi chào lịch sự. Nội dung: • Tranh Mai và Nam. • Đoạn hội thoại dạng chừa trống dùng khi chào lịch sự. Quy trình: • Con xem tranh để nhận ra các nhân vật (Mai và Nam) và đọc hội thoại để xác định chức năng hội thoại (chào và đáp lại lời chào lịch sự). • Con đọc kĩ hội thoại và xác định các từ cần thiết điền vào chỗ trống (ví dụ: Chỗ trống thứ nhất chỉ câu chào, chỗ trống tiếp theo là câu đáp và cảm ơn). • Sau khi hoàn thành, cha mẹ yêu cầu con đọc lại đoạn hội thoại hoặc cha mẹ đóng vai với con nếu cha mẹ biết tiếng Anh. Kết quả: 1. How 2. Fine/ I’m fine, thanks/ thank you. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. c 2. a 3. b 4. a 5. b 2. 1. a 2. c 3. b 4. a 5. a 3. 1. a 2. d 3. b 4. e 5. c Audio script: 1. Hello. I’m Minh. 3. How are you, Linh? 5. Fine, thank you. 2. Hi, Minh. I’m Linh. 4. I’m fine, thanks. And you?
  11. 11. Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT1:HELLO 11 LESSON 3 Mục tiêu chung: • Luyện cách phát âm các con chữ b và h. • Hiểu sâu hơn các chức năng ngôn ngữ được sử dụng trong bài. • Đọc hiểu và hoàn thành các câu về chủ đề bài học. Ngữ âm: Các âm của các con chữ b và h Chức năng ngôn ngữ: • Chào và giới thiệu tên: Hello. I’m Nam. • Chào và đáp lại lời chào lịch sự: How are you? - I’m fine, thank you. • Chào tạm biệt: Bye/ Goodbye. 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Luyện âm trong từ, từ chứa âm trong câu. Nội dung: Các âm của các con chữ b và h, trong các từ bye và hello, trong các câu Bye, Nam và Hello, Nam. Quy trình: • Con đọc thầm các con chữ, các từ, các câu và cho nhận xét vị trí các con chữ màu đỏ. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các con chữ, các từ, các câu và nhắc lại. • Yêu cầu con đọc thành tiếng các con chữ, các từ và các câu. Lưu ý: Hello = Hi Kết quả: Con phát âm các con chữ, các từ và các câu càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Listen and write. Mục tiêu: Luyện nghe và nhận biết từ chứa âm vừa học trong câu. Nội dung: Hai câu dạng chừa trống có chứa các từ bye hoặc hello. Quy trình: • Con đọc các câu và đoán các từ chứa hai âm b và h có thể điền vào các chỗ trống. • Bật đĩa; con nghe và viết các từ còn thiếu vào các chỗ trống trong câu. • Khi viết xong, cha mẹ yêu cầu con đọc thành tiếng các câu vừa hoàn thành. Lưu ý: Vì mất nhiều thời gian viết từ vào chỗ trống trong câu, cha mẹ có thể cho con nghe từng câu một. Kết quả: 1. Bye 2. Hello 3. Let’s chant. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng chào và giới thiệu tên, chào và đáp lại lời chào qua bài thơ. Nội dung: Bài thơ về chào và giới thiệu tên, chào và đáp lại lời chào. Quy trình: • Con đọc bài thơ và nói nội dung chính của bài thơ (ai gặp ai và nói gì) • Bật đĩa; con nghe và đọc theo từng câu một. • Con đọc lại cả bài thơ và làm động tác khi giới thiệu tên, khi chào nhau. Nếu cha mẹ biết tiếng Anh, đọc bài thơ và làm động tác cùng con. Lưu ý: Khi đọc thơ cần chú trọng đến âm, trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu được thể hiện trong bài thơ. Kết quả: Con đọc trôi chảy bài thơ, giọng điệu càng giống trong đĩa càng tốt.
  12. 12. 12 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 4. Read and match. Mục tiêu: Hiểu sâu thêm cách sử dụng các chức năng ngôn ngữ. Nội dung: Bốn câu chào và đáp. Quy trình: • Con đọc các câu chào và xác định chức năng của từng câu (ví dụ: 1. Chào và giới thiệu tên, 3. Chào tạm biệt) Sau đó, yêu cầu con đọc các câu và xác định chức năng của từng câu (ví dụ: a. Đáp lại câu chào lịch sự, b. Đáp lại lời chào tạm biệt) • Con ghép câu chào với câu đáp theo các chức năng ngôn ngữ phù hợp. • Con đọc lại các cặp câu đúng trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu. Kết quả: 1d (chào và đáp lại lời chào) 2a (tương tự 1d) 3b (chào tạm biệt) 4c (chào và đáp lại lời chào) 5. Read and write. Mục tiêu: Đọc các câu và điền từ vào các chỗ trống. Nội dung: Năm câu dạng chừa trống liên quan đến chủ đề bài học. Quy trình: • Con đọc và xác định các chức năng ngôn ngữ và đoán các từ cần dùng để điền vào các chỗ trống. • Cho con một khoảng thời gian hợp lí để đọc các câu và tìm từ cần điền (ví dụ: 1. Chào và giới thiệu tên, từ cần điền là Hello/ Hi, 2. Giới thiệu tên, từ cần điền là I’m + tên, …) • Con đọc lại các câu đã hoàn thành. Kết quả: 1. Hello/ Hi 2. I’m 3. Nice 4. How 5. Fine/ I’m fine 6. Project Mục tiêu: Làm thẻ học sinh. Nội dung: Mảnh giấy trắng hoặc bìa cứng và bút màu, bút mực. Quy trình: • Con kẻ, vẽ, tô màu thẻ học sinh (như trong sách giáo khoa). • Yêu cầu con viết các từ tiếng Anh vào thẻ (ví dụ: School trường, Class lớp, Name tên). Sau đó, con điền thông tin về bản thân vào thẻ (ví dụ: School: Nguyen Du, Class: 3A, Name: Nguyen Quoc Anh) • Sau khi hoàn thành, khuyến khích con nói lại thông tin trong thẻ (ví dụ: Hello. I’m Nguyen Quoc Anh., My school is Nguyen Du., My class is 3A.) Lưu ý: Con có thể nói lẫn cả tiếng Việt vì nhiều chỗ chưa học. Kết quả: Con chuẩn bị thẻ để mang đến lớp cho buổi học sau. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. a 2. b 3. b 4. a Audio script: 1. Hi. I’m Hoa. 2. Hello. I’m Miss Hien. 3. How are you? 4. Bye, Hoa. 2. 1. c 2. a 3. e 4. b 5. d 3. 1. Miss Hien 2. Phong 3. to meet you 4. Bye/ Goodbye 5. Hello/ Hi
  13. 13. 13 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT2:WHAT’SYOURNAME? LESSON 1 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về tên. Từ vựng: Phong, Quan, Mai, Linda, Peter Cấu trúc câu: What’s your name? - My name’s Peter. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời về tên. Nội dung: a. Peter và Nam chào và giới thiệu tên, b. Linda giới thiệu tên mình và hỏi tên Mai, Mai trả lời. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con hoặc con đọc lại các câu trong các hội thoại. Kết quả: Con đọc các câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về tên. Nội dung: • Tranh thứ nhất: Peter (người Anh) và Phong (người Việt) lần đầu gặp nhau. Tranh thứ hai: Linda (người Anh) và Quân (người Việt) lần đầu gặp nhau. Các bạn hỏi tên nhau. • Câu hỏi và trả lời mẫu: What’s your name? - My name’s + tên. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). Sau đó, con nghe đĩa và nhắc lại các câu mẫu. • Con chỉ các từ/ tranh hỏi và trả lời. • Hội thoại cùng con hoặc con hội thoại theo các nhân vật trong tranh. Lưu ý: What’s = What is, My name’s = My name is. My name’s + tên dùng khi trả lời câu hỏi về tên. I’m + tên dùng khi giới thiệu tên. Hai câu có ý nghĩa tương đương. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về tên. Nội dung: • Tranh các cặp học sinh gặp nhau lần đầu, hỏi và trả lời về tên. • Câu hỏi và câu trả lời gợi ý: _____ your name? - My name’s + tên. UNIT 2: WHAT’S YOUR NAME?
  14. 14. 14 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 Quy trình: • Con xem và nói nội dung các cặp tranh và đọc tên các nhân vật. • Con đọc lại câu hỏi và câu trả lời gợi ý. • Hội thoại cùng con hoặc con chỉ vào các tranh đóng vai các nhân vật. Kết quả: Con nói trôi chảy câu hỏi và trả lời về tên. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại hỏi và trả lời về tên và đánh dấu tranh. Nội dung: 1a. Linh và Peter, 1b. Linh và Mai; 2a. Nam và Mai, 2b. Linda và Nam. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như phần Nội dung ở trên). • Con nghe đĩa và đánh dấu tranh. Lưu ý đến tên các nhân vật. • Khuyến khích con đóng vai theo tranh (ví dụ: 1a. What’s your name? - My name’s Peter.) Lưu ý: Nếu con làm bài chưa chính xác, cha mẹ có thể cho con nghe lại các hội thoại nhiều lần. Kết quả: 1. a 2. b 5. Look and write. Mục tiêu: Hoàn thành hội thoại hỏi và trả lời về tên. Nội dung: a. Peter và Nam, b. Linda và Mai. Hai đoạn hội thoại dạng chừa trống cùng các tranh gợi ý. Quy trình: • Con đọc hai hội thoại và xác định chức năng của các chỗ trống (ví dụ: 1. Trả lời về tên, 2. Chỗ trống đầu giới thiệu tên, chỗ trống hai trả lời về tên) • Con đọc các hội thoại, xem tranh và điền các từ còn thiếu vào các chỗ trống. • Yêu cầu con đọc lại các hội thoại đã hoàn thành. Kết quả: 1. My name’s 2. Mai, My name’s 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tập cách đánh vần các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh để chuẩn bị cho học cách đánh vần tên ở bài sau. Nội dung: Bài hát về bảng chữ cái tiếng Anh Quy trình: • Con đọc lời và nói nội dung bài hát. • Bật đĩa; con nghe và hát theo. • Con hát lại bài hát, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp. Lưu ý: Hai câu sau ý nói con đã biết các chữ cái tiếng Anh và bố mẹ hát cùng con. Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. Linda 2. Mai 3. Phong 4. Nam 5. Quan 6. Peter 2. 1. My name’s Peter. 2. What’s your name? 3. I’m Linda. 4. Hello, Linda. My name’s Nam. 5. Nice to meet you. 3. 1. c 2. a 3. d 4. b
  15. 15. 15 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT2:WHAT’SYOURNAME? LESSON 2 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về đánh vần tên. Từ vựng: L-I-N-D-A, P-E-T-E-R, M-A-I, P-H-O-N-G, Q-U-A-N Cấu trúc câu: How do you spell your name? - P-E-T-E-R. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời về đánh vần tên. Nội dung: a. Nam hỏi tên Linda, b. Nam hỏi Linda cách đánh vần tên, Linda đáp lại. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con hoặc con đọc lại các câu trong hội thoại. Lưu ý: Nhắc con đọc từ spell nhiều lần vì đây là từ khó khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Kết quả: Con đọc các câu trong hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về cách đánh vần tên. Nội dung: a. Nam hỏi Linda về các đánh vần tên, b. Quân hỏi Peter về cách đánh vần tên. Câu hỏi mẫu về đánh vần tên: How do you spell your name? Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như trong phần Nội dung ở trên). Sau đó, con tập đánh vần tên Linda và Peter (ví dụ: Linda L-I-N-D-A, Peter P-E-T-E-R) • Bật đĩa, con nghe và nhắc lại câu mẫu. • Hội thoại cùng con hoặc con chỉ vào từng tranh đọc câu hỏi và trả lời (ví dụ: a. How do you spell your name? - L-I-N-D-A.) Lưu ý: Con chỉ đánh vần các chữ cái tạo thành tên, chưa cần nói cả câu khi trả lời. Khi đánh vần tên, dùng chữ cái in hoa và cách mỗi chữ cái là một dấu gạch. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về đánh vần tên. Nội dung: • Tranh học sinh gặp nhau lần đầu, hỏi và trả lời về tên và cách đánh vần tên. • Câu hỏi gợi ý What’s ___? và How do you ___? Quy trình: • Con xem các tranh và xác định tên mỗi nhân vật. Lưu ý cách đánh vần tên. • Con đọc lại câu hỏi gợi ý và hình dung câu trả lời. • Hội thoại cùng con hoặc con chỉ vào các tranh đóng vai các nhân vật trong tranh, hỏi và trả lời về tên và cách đánh vần tên. Kết quả: Con nói trôi chảy câu hỏi và trả lời về đánh vần tên.
  16. 16. 16 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 4. Listen and number. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về tên, đánh vần tên và đánh số thứ tự các tranh. Nội dung: a. Quân và Peter, b. Linda và Quân, c. Peter và Mai, d. Mai và Linda. Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như trong phần Nội dung ở trên). Sau đó, nói tên các nhân vật và cách đánh vần tên. • Bật đĩa; con nghe và đánh số thứ tự các tranh. Lưu ý tên và cách đánh vần tên. • Khuyến khích con đóng vai theo các tranh (ví dụ: a. What’s your name? - My name’s Peter., How do you spell your name? - P-E-T-E-R.). Con cũng cần được khuyến khích trả lời và đánh vần tên mình. Lưu ý: Nếu con làm bài chưa chính xác, để con nghe lại đoạn hội thoại nhiều lần. Kết quả: a. 4 b. 2 c. 1 d. 3 5. Read and match. Mục tiêu: Đọc hiểu các đoạn hội thoại và ghép với các tranh. Nội dung: Ba đoạn hội thoại và ba tranh. Quy trình: • Con đọc ba đoạn hội thoại và nói chức năng (ví dụ: 1. Linda và Hoa chào và giới thiệu tên, 2. Peter trả lời về tên, 3. Nam trả lời đánh vần tên). Sau đó, con xem tranh và phân tích nội dung (a. Nam và Linda, b. Peter và Phong, c. Linda và Hoa) • Con ghép các hội thoại với các tranh tương ứng. • Sau khi làm xong, cha mẹ cùng con chỉ tranh và đọc lại các hội thoại. Kết quả: 1. c 2. b 3. a 6. Let’s write. Mục tiêu: Viết các từ còn thiếu vào câu trả lời về tên và cách đánh vần tên mình. Nội dung: • Tranh minh họa các bạn mới gặp nhau trong lớp. • Gợi ý đoạn hội thoại dạng chừa trống hỏi và trả lời về tên và đánh vần tên. Quy trình: • Con đọc đoạn hội thoại và nhận xét chức năng (ví dụ: hai câu đầu dùng hỏi và trả lời về tên, hai câu sau dùng hỏi và trả lời cách đánh vần tên). • Con đóng vai người trả lời, viết tên vào chỗ trống thứ nhất (ví dụ: Minh) và viết cách đánh vần tên vào chỗ trống thứ hai (ví dụ: M-I-N-H.) • Sau khi hoàn thành, cha mẹ đóng vai thực hành cùng con hoặc con đọc lại đoạn hội thoại. Kết quả: Đúng với tên thực của con. Lưu ý: tên tiếng Việt không có dấu khi chuyển sang tiếng Anh. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. a 2. a 3. c 4. c 5. b 2. 1. a 2. c 3. c 4. b 5. a 3. 1. a 2. e 3. f 4. d 5. b 6. c Audio script: 1. Hello. I’m David. 4. L-I-N-H. And how do you spell your name? 2. Hi, David. I’m Linh. 5. D-A-V-I-D. 3. How do you spell Linh? 6. Nice to meet you.
  17. 17. 17 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT2:WHAT’SYOURNAME? LESSON 3 Mục tiêu chung: • Luyện cách phát âm các con chữ m và p. • Hiểu thêm các chức năng ngôn ngữ được sử dụng trong bài. • Đọc hiểu và hoàn thành các đoạn hội thoại về chủ đề bài học. Ngữ âm: Các âm của các con chữ m và p Chức năng ngôn ngữ: • Hỏi và trả lời về tên: What’s your name? - My name’s Nam. • Hỏi và trả lời về đánh vần tên: How do you spell your name? - Q-U-A-N. 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Luyện âm trong từ, từ chứa âm trong câu. Nội dung: Các âm của các con chữ m và p, trong các từ Mai và Peter, trong các câu My name’s Mai và Hello, Peter. Quy trình: • Con đọc thầm các con chữ, các từ, các câu và cho nhận xét vị trí các con chữ màu đỏ. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các con chữ, các từ, các câu và nhắc lại. • Yêu cầu con đọc thành tiếng các con chữ, các từ và các câu. Kết quả: Con đọc các con chữ, các từ và các câu càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Listen and write. Mục tiêu: Luyện nghe và nhận biết từ chứa âm vừa học trong câu. Nội dung: Hai câu dạng chừa trống có chứa các từ Mai hoặc Peter. Quy trình: • Con đọc các câu và đoán các từ có chứa hai âm m và p có thể điền vào các chỗ trống. • Bật đĩa; con nghe và viết các từ nghe được vào các chỗ trống. • Sau khi viết xong, cha mẹ yêu cầu con đọc thành tiếng các câu vừa hoàn thành. Lưu ý: Vì có thể mất nhiều thời gian viết từ vào chỗ trống trong câu, cha mẹ có thể cho con nghe từng câu một. Kết quả: 1. Peter 2. Mai 3. Let’s chant. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi và trả lời về tên qua bài thơ. Nội dung: Bài thơ hỏi và trả lời về tên. Quy trình: • Con đọc bài thơ và nói nội dung chính (ai hỏi, ai trả lời, tên là gì) • Bật đĩa; con nghe và đọc theo từng câu một. • Con đọc lại cả bài thơ và làm động tác khi hỏi và trả lời về tên. Nếu cha mẹ biết tiếng Anh, cha mẹ đọc bài thơ cùng con. Lưu ý: Khi đọc thơ cần chú trọng đến âm, trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu được thể hiện trong bài thơ. Kết quả: Con đọc trôi chảy bài thơ, giọng điệu càng giống trong đĩa càng tốt.
  18. 18. 18 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 4. Read and match. Mục tiêu: Hiểu sâu hơn cách sử dụng các chức năng ngôn ngữ đã học. Nội dung: Ghép các câu bên phải với các câu tương ứng bên trái. Quy trình: • Con đọc các câu hỏi và xác định chức năng của từng câu (ví dụ: 1. chào và giới thiệu tên, 2. hỏi về tên, 3. giới thiệu tên, 4. hỏi về đánh vần tên). Sau đó, con đọc các câu đáp và xác định chức năng của từng câu (ví dụ: a. giới thiệu tên, b. chào và giới thiệu tên, c. đáp lại câu hỏi về đánh vần tên, b. đáp lại câu hỏi về tên) • Con ghép các câu theo các chức năng ngôn ngữ phù hợp. • Yêu cầu con đọc lại các cặp câu đúng trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu. Kết quả 1. b 2. d 3. a 4. c 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc các hội thoại và điền các từ cho sẵn vào các chỗ trống. Nội dung: Hai đoạn hội thoại dạng chừa trống và năm từ cho sẵn. Quy trình: • Con đọc các câu và xác định chức năng ngôn ngữ và đoán các từ cần thiết điền vào các chỗ trống (ví dụ: 1. giới thiệu tên, 2. chào, 3. hỏi cách đánh vần tên, 4. hỏi về tên, 5. trả lời về tên). • Cho con một khoảng thời gian hợp lí để đọc các câu và phân tích chức năng các từ trong bảng điền vào các chỗ trống cho phù hợp (ví dụ: hi dùng khi chào, name’s dùng khi nói tên, how dùng khi hỏi cách đánh vần tên, what’s dùng khi hỏi tên và my dùng sở hữu). • Con đọc lại các đoạn hội thoại đã hoàn thành. Lưu ý: Các từ đứng đầu câu viết hoa. Kết quả: 1. My 2. Hi 3. How 4. What’s 5. name’s 6. Project Mục tiêu: Phỏng vấn các bạn trên lớp. Nội dung: Luyện tập cách phỏng vấn khi hỏi và trả lời về tên. Quy trình: • Con ôn lại cách hỏi và cách trả lời về tên. • Đóng vai cùng con hoặc con tự hỏi và trả lời về tên. Kết quả: Con tập hỏi và trả lời hai câu hỏi để chuẩn bị cho giờ lên lớp tiếp theo. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. a 2. a 3. b 4. a Audio script: 1. Hello. I’m Peter. 2. Hello, Quan. My name’s Minh. 3. I’m Nam. I’m a pupil. 4. Hi. My name’s Hoa. 2. 1. d 2. a 3. e 4. c 5. b 3. 1. Linda 2. Peter 3. Q-U-A-N 4. What’s 5. How Kết quả:
  19. 19. 19 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 UNIT3:THISISTONY LESSON 1 Mục tiêu chung: Giới thiệu người này là ai (ở gần). Từ vựng: Tony, Linda, Peter Cấu trúc câu: This is Tony. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống giới thiệu người này (ở gần) là ai. Nội dung: a. Cô Hiền giới thiệu Tony với lớp. b. Cô Hiền giới thiệu Linda với lớp, các bạn chào và bày tỏ vui mừng được gặp Linda. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Nếu cha mẹ biết tiếng Anh, hội thoại cùng con. Nếu không, con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: This is + tên dùng khi giới thiệu người nào đó (ở gần) và nằm trong cả hai tình huống a và b. Kết quả: Con đọc các câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập cách nói khi giới thiệu ai đó (ở gần). Nội dung: • Cô Hiền giới thiệu bạn mới trong lớp, các bạn chào và bày tỏ vui mừng được gặp nhau. • Câu mẫu khi giới thiệu người nào đó: This is + tên. Câu chào khi gặp bạn mới: Hello, + tên. Nice to meet you. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe và nhắc lại câu mẫu. • Con chỉ các nhân vật trong tranh và nói. Nếu biết tiếng Anh, thực hành nói cùng con. Lưu ý: This là từ khó đọc và không có trong tiếng Việt nên yêu cầu con phát âm nhiều lần. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng giới thiệu người nào đó là ai. Nội dung: • Tranh các em học sinh gặp và giới thiệu tên nhau. • Câu gợi ý This is + tên khi giới thiệu ai. Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Con đọc lại câu gợi ý khi giới thiệu tên, câu chào khi gặp nhau và các từ dưới các tranh. • Yêu cầu con chỉ vào các nhân vật trong tranh và giới thiệu tên. Kết quả: Con nói trôi chảy câu giới thiệu tên người khác. UNIT 3: THIS IS TONY
  20. 20. 20 Cha mẹ hoïc tieáng Anh cuøng con - Lớp 3 4. Listen and tick. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về giới thiệu người khác và đánh dấu tranh. Nội dung: 1a. Nam giới thiệu Linda với Mai, 1b. Linda giới thiệu Nam với Peter; 2a. Mai giới thiệu Quân với Peter, 2b. Quân giới thiệu Tony với Phong. Quy trình: • Để con xem và nói nội dung các tranh (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe và đánh dấu tranh. • Nếu có thể, cha mẹ khuyến khích con đóng vai theo tranh (ví dụ: 1a. This is Mai. - Hi, Mai. Nice to meet you.) Lưu ý: Nếu con làm bài chưa chính xác, cha mẹ có thể cho con nghe lại các hội thoại nhiều lần. Kết quả: 1. a 2. b 5. Look and write. Mục tiêu: Hoàn thành hội thoại giới thiệu người nào đó là ai. Nội dung: • Hai hội thoại dạng chừa trống về giới thiệu người nào đó. • Hai tranh các bạn giới thiệu nhau: a. Linda giới thiệu Peter với Nam, b. Mai giới thiệu Phong với Linda. Quy trình: • Cha mẹ để con đọc hai hội thoại và xác định chức năng của chỗ trống cần điền (ví dụ: 1. Linda giới thiệu Nam với Peter, 2. Mai giới thiệu Phong với Linda, các bạn chào nhau) • Con đọc các hội thoại, xem tranh và điền các từ còn thiếu vào các chỗ trống. • Sau khi hoàn thành, yêu cầu con đọc lại hoặc đóng vai các hội thoại. Kết quả: 1. This is; Hello, Nam 2. This is; Hello, Phong 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng về chào và đáp lại lời chào (lịch sự) thông qua bài hát. Nội dung: Bài hát về chào và đáp lại lời chào (lịch sự). Quy trình: • Con đọc và nói nội dung bài hát (như trong phần Nội dung ở trên). • Bật đĩa; con nghe và hát theo từng câu một. • Con hát lại bài hát, vừa hát vừa làm động tác chào và đáp lại lời chào. Nếu biết tiếng Anh, cha mẹ hát và làm động tác cùng con. Lưu ý: We’re dùng với số nhiều, ngôi số một (nghĩa là chúng ta, chúng tôi) Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. Miss Hien 2. Peter 3. Tony 4. Linda 5. Mai 6. Phong 2. 1. This is Tony. 4. Tony, this is Quan. 2. And this is Linda. 5. Hi, Quan. This is Phong. 3. Nice to meet you. 3. 1. b 2. d 3. a 4. c

×