Moitruoungnoibo viettel

4,333 views

Published on

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Moitruoungnoibo viettel

  1. 1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA VIETTEL THỰC HIỆN : NHÓM 9 1- Phạm Mỹ Hạnh 12170880 2- Nguyễn Vũ Phú Hòa 12170887 3- Nguyễn Thị Lệ 12170913 4- Trần Đức Lâm 12170910 5- Lê Văn Chính 121708553.1. Phân tích yếu tố nguồn lực (Resources)3.1.1 Nguồn lực hữu hình. - Tài chính: Trong 5 năm qua, Viettel đã duy trì tốc độ tăng trưởng trungbình gần 100%. Từ một Tổng Công ty có doanh thu nhỏ năm 2005, đến nay đã làmột trong 5 Tập đoàn kinh tế nhà nước lớn nhất. Năm 2011, Viettel đạt doanh thutrên 117,000 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch tăng trưởng doanh thu 28%. Lợi nhuậnđạt gần 20,000 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước gần 10,000 tỷ đồng, tăng25%. Với những kết quả ấn tượng này, Viettel tiếp tục là đơn vị dẫn đầu tăngtrưởng và tỷ suất lợi nhuận trong ngành viễn thông. Với lợi nhuận gần 1 tỷ USDtrong năm 2011, Viettel hiện xếp thứ 80 về doanh thu, nhưng chiếm vị trí thứ 30 vềlợi nhuận trên thị trường viễn thông toàn cầu. Tại Việt Nam, Viettel là doanhnghiệp có lợi nhuận cao nhất ngành CNTT-VT, đứng thứ 2 trong toàn bộ gần500.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Năng suất lao động bình quân tại Viettel là4,7 tỷ đồng/người/năm. Các chỉ số về hiệu quả như lợi nhuận/vốn, lợi nhuận/tàisản, lợi nhuận/doanh thu... đều cao hơn rất nhiều so với những doanh nghiệp cùngngành.
  2. 2. Bảng 2.4 Một số thông tin tài chính của Viettel từ 2005-2010TT Tên chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Doanh thu (tỷ 1 3,200 7,400 16,000 33,000 60,000 91,000 117,000 VNĐ) Lợi nhuận (tỷ 2 390 1,400 4,000 8,400 10,000 15,500 20,000 VNĐ) Nộp ngân sách NN 3 300 800 2,000 4,500 5,200 7,600 9,453 (tỷ VNĐ) LĐ bình quân 4 trong danh sách 4,175 6,200 8,400 12,000 18,000 24,000 31,000 (người) Thu nhập bình 7 2.5 3.8 6.5 9.87 11.5 13 16.5 quân (triệu VNĐ) Thuê bao các dịch 8 1.0 2.7 5.5 29 44 51.5 58 vụ (triệu thuê bao) • Tổ chức: Cấu trúc quản trị điều hành, mô hình điều phối, kiểm soát hệ thốngthông tin báo cáo nội bộ đã được xây dựng đồng bộ và không ngừng hoàn thiện;Cơ cấu tổ chức theo mô hình tập đoàn với các Công ty con hoạt động trong cáclĩnh vực khác nhau. • Cơ sở vật chất: Mạng lưới rộng khắp toàn quốc gồm 761 cửa hàng (Chinhánh) và 2.949 đại lý tại các vị trí giao dịch thuận tiện, được trang bị cơ sở vậtchất tốt, đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ khách hàng và nhu cầu làm việc của nhânviên; Tất cả hệ thống cửa hàng, đại lý đều được kết nối online trong nghiệp vụ tácnghiệp và công tác quản lý. • Công nghệ: Do đi sau nên có điều kiện lực chọn công nghệ mới tiến bộ hơnvà phù hợp với trình độ công nghệ thế giới cũng như sự phát triển mới của côngnghệ. Công ty là một trong công ty có nhiều sáng kiến giải pháp kỹ thuật tiến bộgiúp giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Là hãng triển khaisớm nhất công nghệ 3G tại Việt Nam đến nay đã phủ sóng trên toàn quốc.
  3. 3. Viettel là hãng viễn thông duy nhất có hệ thống nhà máy sản xuất thiết bịđầu cuối, truyền dẫn trên cơ sở tiếp nhận lại các nhà máy sản xuất thiết bị viễnthông của Bộ quốc phòng. Đã chế tạo và thử nghiệm tiếp các sản phẩm khác như sản phẩm điện thoạichuyên dụng dành cho ngư dân đánh bắt cá xa bờ SeaPhone 6810, thiết bị USBDcom 3G, HomeGateway 3G - modem kết nối cho ngành giáo dục,… Hiện nayhơn 3,000km vùng biển gần bờ Việt Nam đã được Viettel phủ sóng điện thoại diđộng. Tại những ngư trường lớn như Cà Mau - Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu,vùng phủ sóng cách đất liền lên tới hơn 200km. Với tầm phủ rộng, ngư dân đánhbắt xa bờ tại nhiều vùng biển có thể sử dụng điện thoại di động để liên lạc vớingười thân tại đất liền. Ngoài ra, người dùng có thể truy cập Internet quaGPRS/EDGE để đọc tin tức, cập nhật giá cả, thời tiết,… ngay giữa biển khơi. Để làm được điều này, toàn bộ các trạm phát sóng ven biển được cải tiến, ápdụng công nghệ phủ xa của Viettel, nâng tầm phát sóng lên gấp 2-3 lần thiết kế cơbản của công nghệ GSM. Kết hợp với những địa điểm đặt trạm độc đáo, mỗi trạmphát sóng ra biển của Viettel có tầm thu phát sóng lên tới hàng trăm km vượt xagiới hạn tiêu chuẩn 35km đối với trạm BTS của công nghệ GSM - một thành tựuhiếm thấy trên thế giới. Bên cạnh đó, để đảm bảo năng lượng tại những vị trí đặcthù không phụ thuộc vào điện lưới, Viettel đã đầu tư 67 bộ pin năng lượng mặt trờicông suất lớn cho 67 trạm phát sóng, trị giá gần 40 tỷ đồng. Đồng thời, nhữngnguồn năng lượng sạch khác như gió bước đầu được sử dụng thử nghiệm để đánhgiá trước khi ứng dụng thực tiễn.Đây là một trong những cải tiến quan trọng của Viettel trong quá trình nắm bắt vàlàm chủ công nghệ. Với lợi thế này, Viettel là mạng di động duy nhất có thể phủsóng tới mọi vùng miền Tổ quốc, đảm bảo phục vụ người dân và công tác tuần trabảo vệ, phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn trên biển. Như vậy, với Viettel
  4. 4. thì đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn, thách thức như sựphát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G có thể giúp Viettel có điều kiệnlựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ,năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Tập đoàn là sự cạnh tranh rất lớn trongngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ… 3.1.2 Nguồn lực vô hình • Nhân lực: Do tính chất đặc thù của ngành viễn thông là hoạt động trên địabàn trải rộng khắp cả nước, mọi tỉnh thành, nên thu hút một số lượng lớn lao độnglàm việc cho Viettel, bao gồm nhiều thành phần lao động khác nhau. Hình 2.2 Nhân lực Viettel từ năm 2000 đến 2010 (người) Tính đến tháng 12/2010, toàn bộ lao động làm việc cho Viettel trên cả nước là24,500 người, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2008 và gấp 3 lần năm 2007, chủ yếutập trung tại các Trung tâm dịch vụ và chăm sóc khách hành tại các thành phố/tỉnhđể đảm bảo phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Trên 85% lao động trong
  5. 5. Viettel có tình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tỉ lệ đại học và sau đại học chiếm 80%và ngày càng trẻ hóa. Hầu hết người lao động định kỳ, hàng năm đều được tham dựcác khóa đào tạo tập huấn nâng cao trình độ. Do là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, nên nguồn nhân lực của Viettelđược đánh giá là rất bài bản, chuyên nghiệp, đoàn kết, ý thức kỷ luật và có tính gắnbó cao. • Khả năng đổi mới, sáng tạo: Với đội ngũ nhân sự đông, trình độ cao cùngtriết lý làm việc theo nguyên tắc thực tế chứng minh chân lý nên, mọi người đều cócơ hội thử nghiệm những ý tưởng mới do đó Viettel là Công ty có năng lực khoahọc, ý tưởng đổi mới và sáng tạo nhất trong các công ty cũng ngành tại Việt Nam; • Thương hiệu danh tiếng: Hiện nay, Viettel là một trong 100 nhà cung cấplớn nhất trên thế giới, là thương hiệu mạnh nhất ngành viễn thông ở Việt Nam và lànhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất. Mặc dù thị trườngviễn thông di động nước tồn tại nhiều nhà cung cấp: Vinaphone, Mobifone, Viettel,Vietnam mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline thì mọi người vẫnđón nhận dịch vụ của Viettel bởi sự khác biệt và những cái "nhất" đạt được nhưsau: Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành Bưu chính Viễn thông - Tin học dongười tiêu dùng bình chọn các năm 2008-2010; Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toànquốc, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới(tạp chí Wireless Intelligence bình chọn) ; Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giảithưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards các năm 2008, 2009;
  6. 6. 3.2. Điểm mạnh (Strengths) - Có vùng phủ sóng rộng nhất: Đến cuối năm 2010 Viettel có hơn 50,000 trạmthu phát sóng, mỗi giờ hệ thống mạng của Viettel có thể phục vụ được khoảng 200triệu cuộc gọi và hơn 500 triệu tin nhắn đi và đến.. Với số trạm này, Viettel đã đảmbảo mỗi xã trên cả nước có ít nhất 1 trạm phát sóng của Viettel. Đồng thời, hơn32,000 km được kéo mới nâng tổng mạng cáp quang lên hơn 120,000 km, Viettelđã thực hiện quang hoá được 82% số xã, phường trên cả nước. Thuê bao di độngViettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn mạch.- Có thị phần lớn nhất với có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Sau khi tiếp nhậnEVN Telecom, thị phần của Viettel khoảng 40%. Và có đến 58 triệu thuê bao đanghoạt động trên toàn cầu (5/2012) Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, hết năm 2011 tổng số thuê baođiện thoại được đăng ký và đang hoạt động trên toàn mạng hiện có là 130,5 triệu,trong đó di động chiếm 90,4%. Viettel đang là mạng di động có thị phần thuê baoở mức 36,72% (43,319,318 triệu), VinaPhone 28,71% (33,869,761) và MobiFonelà 29,11% (34,341,649). Vì vậy, mục tiêu của các nhà mạng chuyển hướng sanggiữ thuê bao và tìm cách tăng doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao (APRU).Hiện, MobiFone là mạng có APRU lớn nhất sau đó là VinaPhone. Tuy Viettel làmạng di động có thị phần lớn nhất nhưng mạng di động lại đứng thứ 3 về APRU. Từ chỗ Viettel bị VNPT bỏ xa về lượng khách hàng và doanh thu từ mức40% đến hơn 20% trong năm 2009, năm 2010 khoảng cách chỉ còn là 10%, năm2011 chỉ cách 4% (gần 5,000 tỷ đồng). Như vậy có thể thấy, tốc độ tăng trưởngdoanh thu của VNPT chỉ đạt 22% thì Viettel đạt đến trên 50%, hơn gấp đôi. Mức
  7. 7. tăng trưởng thuê bao cố định đã bão hòa trong nhiều năm nay, trong khi VNPTđang chiếm đến hơn 80% thị phần nhưng doanh số không còn tăng mấy. Chính vìthế, trong tương lai Viettel sẽ vẫn tiếp tục phát triển do có hàng loạt dự án đầu tưmới trong nước và ra nước ngoài với các mạng di động tại một số quốc gia thuộcĐông Nam Á, Châu Phi và Mĩ Latin hứa hẹn đem lại doanh thu ngày một tăng choTập đoàn. - Đơn vị có giá cước cạnh tranh nhất theo các gói sản phẩm: Những gói cướccủa Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Đơn vị cógói cước mạng hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone, Homephone khôngcước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những gói cước khác biệt màkhông một doanh nghiệp viễn thông nào có. - Viettel còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước sở hữu nguồn vốn lớn, giữ vaitrò chủ đạo trong lĩnh vực viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống lực lượng thôngtin quân đội với mạng lưới rộng khắp cả nước và được Chính phủ ưu tiên pháttriển; Hoạt động tài chính của Viettel lành mạnh, minh bạch, hiệu quả; - Có một đội ngũ nhân viên kỹ thuật ổn định, trình độ cao, chuyên nghiệp, trẻhóa và có kỷ luật; - Có tín nhiệm cao của khách hàng đối với các sản phẩm và các dịch vụ viễnthông; Chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu liên lạcvà sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng, tạo được lòng tin, xây dựng và pháttriển được một số lượng lớn khách hàng trung thành trong những năm qua; Ngoài ra, Viettel còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, ýthức kỷ luật cao, khả năng khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sángtạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  8. 8. 3.3. Điểm yếu (Weaknesses) - Điểm yếu nhất của Viettel so với các đối thủ là doanh nghiệp của quân đội nênviệc quản lý điều hành mang nhiều nét văn hóa của quân đội. Nhân sự của Viettelvừa lại chính là quân nhân. Do đó việc tự do kinh doanh, điều hành theo thị trườnglà hạn chế. Quản lý mang nặng tính mệnh lệnh áp đặt không sáng tạo, khả năngthích ứng linh hoạt không cao. Điều hành quản trị bị tác động bởi nhiều yếu tốkhông vì kinh doanh như quốc phòng, an ninh… - Do phát triển nóng, nhân sự tăng cao, mạng lưới rộng khắp do đó chất lượngdịch vụ, tiếp xúc với khách hàng còn hạn chế chưa thể thỏa mãn nhu cầu ngày càngcao của khách hàng. Mức độ chuyên nghiệp chưa cao do hạn chế về đào tạo vàphát triển quá nóng; Ngoài yêu tố con người thì cũng do phát triển nóng nên đầu tưvà chất lượng cơ sở hạ tầng không thể hoàn thiện ngay được cũng làm ảnh hưởngchất lượng dịch vụ. Do đó khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ chưa cao. - Khách hàng trung thành ít; Do ra đời sau lại phát triển nhanh kể cả bằng cácchính sách giá, gói sản phẩm hấp dẫn nên số thuê bao thường xuyên thay đổi theocác chính sách giá. Tỷ lệ thuê bao trả sau của Viettel thấp hơn so với các hãngkhác. Năm 2010 tỷ lệ này của Viettel là 5% trong khi của VinaPhone là 7% và củaMobiphone là trên 10%. - Cũng do phát triển nóng nên nguồn nhân lực nói chung chưa kịp đào tạo bàibản tuyển dụng ồ ạt, và mang quá nhiều nét văn hóa người lính (đương nhiêu giỏiđánh nhau hơn giỏi kinh doanh) cũng là cản trở, yếu điểm đối với Viettel. Cácnhân sự quản lý đều là người của quân đội do đó hoạt động điều hành, quản lý bịảnh hưởng nhiều bới tư tưởng bảo thủ hoặc chủ quan do quá tự tin vào truyềnthống chiến thắng của quân đội…. Do đó nguồn nhân lực nói chung của Viettel làyếu điểm tuy các nhân sự cấp cao và đội ngũ kỹ thuật là giỏi.
  9. 9. - Ngoài ra dù được đầu tư và mở rộng nhưng quy mô mạng lưới nhìn chungchưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, còn thiếu đồng bộ dẫn đến những khó khăn trongvận hành, quản lý; cùng do nhân sự và quy mô mà năng suất lao động chưa cao; 3.3. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT

×