SlideShare a Scribd company logo
1 of 66
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Giáo viên hƣớng dẫn: PHẠM ĐÌNH TUÂN
Sinh viên thực hiện: VÕ MINH TRÍ
MSSV: 2013120456 Lớp: 03DHQT6
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2016
ii
THÔNG TIN THỰC TẬP
1. Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
2. Bộ phận thực tập: Phòng Kinh doanh
3. Nhiệm vụ thực tập: Tìm hiểu công tác phòng Kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Viễn thông PT
4. Thời gian thực tập: 18/01/2016 đến 03/04/2016
iii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập 8 tuần theo kế hoạch của trường ĐH Công Nghiệp
Thực Phẩm Tp.HCM (từ ngày 18/01/2016 – 03/04/2016) tại Công ty Cổ phần
Viễn thông FPT – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (Văn phòng giao dịch
Quận 12), tôi đã được học hỏi và nâng cao thêm các kỹ năng cần thiết, áp dụng
những kiến thức cơ bản vào công việc nhân viên kinh doanh. Tuy thời gian thực
tập và cọ sát với công việc không dài nhưng tôi tin chắc những gì đã học được từ
môi trường thực tế này sẽ là bước đầu để tôi có những định hướng phù hợp hơn
với nghề nghiệp trong tương lai.
Để hoàn thành bài “Thực tập tốt nghiệp” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh & Du lịch, trường ĐH Công Nghiệp
Thực Phẩm Tp.HCM. Đặc biệt, là ThS.Phạm Đình Tuân, cảm ơn thầy vì tất cả
những nhiệt tình, sự hết mình trong việc hỗ trợ các kiến thức liên quan, những
kinh nghiệm thực tế của bản thân để gi p tôi và các sinh vi n khác hoàn thành
đ ng mục tiêu thực tập.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các anh/chị phòng Kinh doanh (Văn phòng
Giao dịch Quận 12), đặc biệt là Trưởng phòng Kinh doanh – anh Nguyễn Quang
Vi. Cảm ơn anh trong quá trình thực tập đã hướng dẫn tận tình để tôi làm quen
công việc mới và hòa nhập nhanh chóng môi trường văn hóa của công ty.
Mặc dù, bản thân tôi đã cố gắng nhiều để hoàn thành “Thực tập tốt
nghiệp” này nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu soát ngoài ý
muốn. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những kiến đóng góp từ phía thầy cô,
anh/chị thuộc phòng Kinh doanh để tôi có thể tự rút kinh nghiệm và có cơ sở
chuẩn bị tốt nhất để phát triển l n “Đồ án tốt nghiệp” trong thời gian sắp tới.
Sinh viên thực hiện
VÕ MINH TRÍ
iv
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
……………, ngày ……… tháng ……… năm ………
Xác nhận của đơn vị
v
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
1. Thái độ, ý thức trong thời gian thực tập
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Nhận thức thực tế
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3. Đánh giá khác
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4. Đánh giá chung kết quả thực tập
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
………………, ngày ……… tháng ……… năm …………………
Giáo viên hƣớng dẫn
vi
DANH MỤC HÌNH, ẢNG
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty CP Viễn thông FPT........................................... 9
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Trung tâm kinh doanh SG9........................................... 10
Hình 1.3. Biểu đồ nhân sự Công ty CP Viễn thông FPT (2012-2014)................ 12
Hình 1.4. Biểu đồ tổng tài sản Công ty CP Viễn Thông PT.............................. 13
Hình 1.5. Biểu đồ tổng nguồn vốn Công ty CP Viễn thông FPT ....................... 14
Hình 1.6. Biểu đồ phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận .................................. 15
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh........................................................ 17
Hình 2.2. Sơ đồ tác nghiệp Khảo sát và tìm kiếm khách hàng ............................ 21
Hình 2.3. Sơ đồ tác nghiệp Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD.... 22
Hình 2.4. Sơ đồ tác nghiệp Hỗ trợ chăm sóc khách hàng.................................... 22
Hình 2.5. Quy trình Khảo sát và tìm kiếm khách hàng........................................ 23
Hình 2.6. Quy trình Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD ............... 25
Hình 2.7. Quy trình Hỗ trợ Chăm sóc khách hàng............................................... 27
Hình 2.8. Quy trình Soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng............................... 29
Bảng 2.1. Các mối quan hệ tác nghiệp của phòng Kinh doanh ........................... 19
vii
MỤC LỤC
THÔNG TIN THỰC TẬP
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
DANH MỤC HÌNH, ẢNG
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do thực tập........................................................................................... 1
2. Mục tiêu thực tập...................................................................................... 1
3. Phạm vi thực tập....................................................................................... 1
5. Bố cục thực tập......................................................................................... 2
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP VIỄN THÔNG FPT............. 3
1.1. Khái quát về Công ty CP Viễn Thông FPT.............................................. 3
1.1.1. Thông tin chung................................................................................. 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh........................................................... 6
1.1.4. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp............................................................. 8
1.2. Tình hình hoạt động của công ty trong các năm 2012 - 2014. .................. 11
1.2.1. Quy mô nhân sự............................................................................... 12
1.2.2. Quy mô tài sản.................................................................................. 13
1.2.3. Quy mô vốn ..................................................................................... 14
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh......................................................... 15
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG KINH DOANH.. 17
2.1. Giới thiệu phòng Kinh doanh ................................................................. 17
2.1.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh .................................................... 17
2.1.2. Nhiệm vụ từng vị trí trong phòng Kinh doanh ................................ 17
2.1.3. Các mối quan hệ tác nghiệp phòng Kinh doanh.............................. 19
2.2. Thực trạng công việc sinh vi n được giao.............................................. 21
2.2.1. Mô tả công việc được giao............................................................... 21
2.2.2. Quy trình thực hiện công việc được giao......................................... 23
viii
2.3. Đánh giá công việc được giao ................................................................ 30
CHƢƠNG 3 ÀI HỌC KINH NGHIỆM ........................................................ 33
3.1. Nhận xét.................................................................................................. 33
3.1.1. Nhận xét chung ................................................................................ 33
3.1.2. Nhận xét về phòng Kinh doanh ....................................................... 33
3.1.3. Nhận xét về thực trạng công việc được giao ................................... 34
3.2. Bài học kinh nghiệm............................................................................... 34
3.2.1. Bài học kinh nghiệm về cách thực hiện công việc .......................... 34
3.2.2. Bài học kinh nghiệm về kỹ năng ..................................................... 35
3.2.3. Bài học kinh nghiệm về thái độ ....................................................... 35
K T LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do thực tập
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội trải nghiệm tuyệt vời giúp sinh viên làm quen
môi trường thực tế, vận dụng và hoàn thiện kiến thức, trau dồi các kỹ năng,
nghiệp vụ … và chuẩn bị sẵn sàng để bắt đầu công việc trong tương lai. Ngoài ra,
đó cũng là môn học bắt buộc đối với chương trình đào tạo cử nhân khoa Quản trị
kinh doanh & Du lịch trước khi tốt nghiệp chính thức.
Vì vậy, trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM đã phối hợp với
doanh nghiệp tạo điều kiện tốt nhất cho các sinh vi n năm cuối hoàn thành học
phần quan trọng này.
2. Mục tiêu thực tập
Thông qua kỳ thực tập tốt nghiệp, tác giả hướng đến các mục tiêu chính
sau:
- Hoàn thành “Báo cáo Thực tập tốt nghiệp” – một môn học bắt buộc theo hệ
thống đào tạo tín chỉ của trường.
- Tiếp cận công việc thực tế của một nhân viên kinh doanh.
- Có thêm nhiều quan hệ từ đồng nghiệp.
- Thử sức công việc và định hướng nghề nghiệp lâu dài sau khi hoàn thành
tốt nghiệp.
3. Phạm vi thực tập
- Nơi thực tập: Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
- Bộ phận: Phòng Kinh doanh 2 (Thuộc Trung tâm kinh doanh SG9 – Chi
nhánh Công ty Viễn Thông FPT).
- Thời gian: 2 tháng từ 18/01/2016 đến 03/04/2016
- Số liệu: Các số liệu trong báo cáo thực tập từ năm 2012 đến năm 2014
4. Phƣơng pháp tiếp cận công việc
Trong quá trình thực tập, để hoàn thành tốt các công việc được giao tác giả
tiếp cận các công việc theo các phương pháp sau:
2
- Tìm hiểu (học hỏi, quan sát, tham khảo ý kiến)
- Vận dụng kiến thức phân tích vấn đề
- Tìm ra phương pháp tối ưu giải quyết vấn đề
- Báo cáo và nhận phản hồi từ người hướng dẫn
- Hoàn thiện công việc được giao.
5. Bố cục thực tập
- Mở đầu
Phần này trình bày lý do, mục tiêu, phạm vi thực tập, phương pháp tiếp cận
công việc và bố cục tổng quan bài báo cáo.
- Chương 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Phần này trình bày các thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Viễn thông
FPT và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 -2014.
- Chương 2 Thực trang tại phòng Kinh doanh 2
Phần này trình bày các nội dung li n quan đến phòng kinh doanh như giới
thiệu phòng kinh doanh, công việc được giao và đánh giá các công việc đã
được giao trong quá trình thực tập.
- Chương 3 Bài học kinh nghiệm
Phần này trình bày nhận xét về hoạt động Công ty Viễn Thông FPT nói
chung, phòng Kinh doanh 2 nói riêng và tự rút ra bài học kinh nghiệm trong
quá trình thực tập.
3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
1.1. Khái quát về Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
1.1.1. Thông tin chung
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Tên giao dịch quốc tế: FPT Telecom Joint Stock Company
Tên viết tắc: FPT Telecom
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2, tòa nhà FPT Cầu Giấy, Phố Duy Tân, Phường
Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Lô 37-39A, đường 19, Khu Công
Nghiệp Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng Giao dịch Quận 12: 282 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12,
Tp.HCM
Điện thoại: (84)4.73002222 Fax: (84)4.37950047
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp ngày 28/07/2005. Mã số doanh nghiệp: 0101778163
Website: www.fpt.vn
Logo:
Slogan: “Mọi dịch vụ trên một kết nối”
1.1.2. Quá tr nh h nh th nh v phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là Trung
tâm FPT Internet (FPT Online Exchange - FOX), thành lập ngày 31/3/1997 tại
Hà Nội.
Năm 1999: FPT Telecom cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ website.
4
Năm 2001: Thành lập tờ báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam – VnExpress.net
vào ngày 26/02/2001.
Năm 2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP (Internet Exchange
Provider).
Năm 2003: Trung tâm PT Internet được chuyển đổi thành Công ty Truyền
thông FPT (FPT Communications) và thành lập chi nhánh tại Tp.HCM. Tháng
8/2003, được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông
OSP (Online Service Provider); cung cấp dịch vụ thẻ Internet Phone, Internet
băng thông rộng tại Hà Nội và TP.HCM.
Năm 2004: Mở thêm nhiều đường kết nối Internet quốc tế.
Năm 2005: Công ty Truyền thông PT được chuyển đổi thành Công ty Cổ
phần Viễn thông FPT (FPT Telecom), được cấp Giấy phép thiết lập mạng và
cung cấp vụ viễn thông vào tháng 9. Đồng thời, k hợp đồng độc quyền phát
hành các trò chơi trực tuyến gồm Priston Tale (trị giá 2,1 triệu USD) và MU (2,9
triệu USD).
Năm 2006: PT Telecom được cấp các Giấy phép triển khai thử nghiệm
dịch vụ Wimax và thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt.
Năm 2007: Tháng 10 và tháng 12, PT Telecom được cấp iấy phép thiết
lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông li n tỉnh và cổng kết nối quốc tế và iấy
phép thiết lập mạng thử nghiệp dịch vụ Vimax. Đặc biệt, công ty đã trở thành
thành viên chính thức của Liên minh AAG (Asia America Gateway - nhóm các
công ty viễn thông hai bên bờ Thái Bình Dương), tham gia đầu tư vào tuyến cáp
quang quốc tế trên biển Thái Bình Dương. Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ
Trực tuyến FPT (FPT Online). Đồng thời, để mở rộng thị trường, PT Telecom
đã lập các chi nhánh tại Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương.
Năm 2008: FPT Telecom được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
sử dụng giao thức IP (VoIP). Đồng thời, thành lập Công ty TNHH Truyền thông
FPT, Công ty TNHH Một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT và Công ty TNHH
Truyền thông Tương tác PT (Itv).
5
Năm 2009: PT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công
nghệ Wimax di động với tần số 2,3 Ghz; Triển khai gói dịch vụ viễn thông Triple
Play – tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền (truy cập Internet, điện
thoại cố định và truyền hình Internet)… Đến cuối năm 2009, FPT Telecom có
mặt tổng cộng tại 22 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Năm 2010: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Trung, thuộc FPT
Telecom, chính thức được thành lập vào tháng 1. Ngày 1/9, FPT Telecom trở
thành đơn vị viễn thông đầu ti n được Bộ thông tin và Truyền thông cấp phép
thử nghiệm LTE (Long Term Evolution – gọi tắt là 4 ). Tính đến cuối năm
2010, PT Telecom đã mở rộng vùng phủ với 36 chi nhánh tại các tỉnh, thành
trên toàn quốc.
Năm 2011: Tháng 6 khởi công dự án xây dựng tòa nhà Tân Thuận 2 tại
Khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh với tổng kinh phí đầu tư
khoảng 220 tỷ đồng. Tháng 9 khởi công dự án tuyến trục Bắc - Nam. Đây là dự
án tuyến trục backbone đầu tiên của FPT Telecom. Thực hiện tái cấu trúc các
đơn vị thành vi n trong lĩnh vực Broadband theo hướng tập trung hóa, nâng cao
hiệu quả quản trị và khả năng cạnh tranh.
Năm 2012: Hoàn thiện và đưa vào sử dụng tuyến đường trục Bắc - Nam có
tốc độ thiết kế 4 terabit/giây kéo dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau với tổng dài các
tuyến cáp liên tỉnh đạt 4.000 km đi qua 30 tỉnh thành. Trong năm, PT Telecom
cũng được Chính phủ chấp thuận chủ trương tham gia hợp tác đầu tư dự án Hệ
thống cáp quang biển châu Á - Thái Bình Dương (AP ). Đầu tư vào tuyến cáp
này, FPT Telecom sẽ có th m phương án bảo vệ và duy trì sự ổn định cho hạ
tầng mạng viễn thông quốc tế.
Năm 2013: Hoàn thiện tuyến đường trục Bắc – Nam mạch B chiều dài
3.600 km; hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu tiên kết nối với Lào. Tháng 4
FPT Telecom chính thức cung cấp thiết bị và dịch vụ giải trí FPT Play HD cho
phép người dùng thưởng thức các nội dung theo yêu cầu với chất lượng tốt nhất
tại nhà. Tháng 8 nhận giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Tháng 8
6
nhậng giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Với lợi thế là một trong 3 ISP
hàng đầu tại Việt Nam.
Năm 2014 đến nay: Thực hiện tái cấu tr c công ty để nâng cao năng lực
cạnh tranh và triển khai nhiều chiến lược kinh doanh hiệu quả. Một trong số đó là
chiến lược bán hàng theo mô hình “thâm canh” nh m tiếp cận khách hàng nhiều
nhất có thể. Tiếp tục mở rộng vùng phủ để hoàn thành mục tiêu phủ có mặt tại 54
tỉnh thành trên toàn quốc; cải tiến các sản phẩm – dịch vụ tốt hơn để phục vụ
khách hàng. Hiện tại, Công ty đang dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ
internet cáp quang hàng đầu Việt Nam.
1.1.3. Đ c điểm sản uất kinh doanh
1.1.3.1. Sản phẩm – Dịch vụ
 Internet (ADSL/FTHH)
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL) với tốc độ vượt trội đến 10 Mbqs, kết
nối liên tục, quản l cước rõ ràng, hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng. Hiện có ba gói
cước internet được nhiều cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn tùy theo mục đích sử
dụng. Các gói cước luôn được cập nhật khuyến mãi thường xuy n theo từng
tháng đem đến cho khách hàng những ưu đãi hợp l . Ngoài ra còn có thêm dịch
vụ giải trí như OneTV, chia sẻ/lưu trữ trực tuyến tốc độ cao Fshare.
Dịch vụ Internet cáp quang - FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại
trên thế giới với đường truyền dẫn hoàn toàn b ng cáp quang từ nhà cung cấp
dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng. Tính ưu việt của công nghệ cho phép
thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệu internet xuống/lên (download/upload) ngang
b ng với nhau, và tốc độ cao hơn công nghệ ADSL gấp nhiều lần.
 Truyền hình FPT
Sản phẩm tích hợp công nghệ giải trí hiện đại và thông minh nhất. Các tính
năng nổi bật bao gồm truyền hình HD với 180 k nh k nh trong và ngoài nước,
kho phim đa dạng giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo sở thích, kết nối trực
tuyến kho phim internet, chuyên mục thể thao, kho ứng dụng khác…
7
Hiện tại công ty đang đẩy mạnh sản phẩm này vào thị trường b ng việc kết
hợp truyền hình và internet thành một sản phẩm. Sản phẩm gi p cho khách hàng
thỏa mãn nhu cầu giải trí, tăng tính tiện tích khi sử dụng trọn bộ sản phẩm. ần
đây, nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm kết hợp này ngày càng cao.
 FPT Play
Sản phẩm giải trí đa phương tiện. Cho phép xem truyền hình trực tuyến chất
lượng HD với 80 kênh giải trí VTV, VTC, HTV,… ;ứng dụng duy nhất phát giải
ngoại hạng Anh giúp theo giỏi những trận đấu kinh điển; VOD phim, ca nhạc
chất lượng cao và luôn được cập nhật.
Giao diện thân thiện, dễ dàng thao tác; tốc độ truyền tải nhanh mượt trên
mọi mạng viễn thông, di động và cho phép tương tác tr n nhiều nền tảng khác
nhau (mobile, web, Smart TV).
 Fshare
Dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam.
Hiện nay, với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với
dung lượng, hệ thống lưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc
tế của FPT Telecom.
Fshare có thiết kế, sử dụng tiếng việt; tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh chóng;
thanh toán linh hoạt; tính năng phong ph , thân thiện và thiết thực cho khách
hàng. Trang web chính https://www.fshare.vn/ là trang điện tử ri ng cho dịch vụ
này. Hiện tr n trang có 3 hình thức tải tài liệu là tải miễn phí, tải không cần đăng
k và tải với tài khoản VIP…
 Trang âm nhạc trực tuyến nhacSO.net
Trang âm nhạc trực tuyến uy tín nhiều năm liền. Với sự hợp tác từ nhiều ca
sĩ, nhạc sĩ và hãng phát hành trong cả nước; thư viện âm nhạc khổng lồ về bài
hát, album, tuyển tập nhạc được cập nhật liên tục.
Mới đây, nhacSO.net cho ra mắt phiên bản mới với giao diện hiện đại cùng
nhiều tính năng độc đáo gi p người dùng có những trải nghiệm nghe nhạc thú vị
với nhiều lựa chọn phù hợp cảm xúc khác nhau.
8
1.1.3.2. Khách hàng – Đối tác kinh doanh
Khách hàng PT Telecom rất đa dạng, gồm các cá nhân, hộ gia đình, các
doanh nghiệp, cơ quan và trường học…Trong đó, khách hàng hộ gia đình luôn
chiếm nhiều trong tổng doanh số của công ty. Chính vì vậy, công ty luôn ưu ti n
các chiến lược và mô hình bán hàng để thu h t nhóm khách hàng này.
Đối tác kinh doanh gồm KizCiti, VTC Travel, View Café, Vancee Café.
Trong đó, công ty còn hợp tác với đối tác độc quyền là công ty TNHH DV Viễn
thông Phương Nam nh m triển khai các dịch vụ internet và giá trị gia tăng (tiến
hành thi công và lắp đặt; chịu trách nhiệm toàn bộ phần kỹ thuật về dịch vụ).
1.1.3.3. Đối thủ cạnh tranh
VNPT là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, kinh
doanh đa ngành nghề trong đó có cung cấp dịch vụ internet ADSL. VNPT có cơ
sở hạ tầng vững chắc, thương hiệu ra đời rất sớm và đã khẳng định tên tuổi trên
thị trường.
Viettel Telecom là Tập đoàn Viễn Thông quân đội. Với thương hiệu tên
tuổi, cạnh tranh cơ chế giá thấp, đội ngũ chuy n nghiệp, độ phủ sóng rộng; đây
được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và là một đối thủ mạnh của FPT
Telecom hiện nay.
EVN Telecom là Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tuy bước vào lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ viễn thông công cộng và Internet khá muộn so với các đối thủ
cùng ngành nhưng với lợi thế sẵn có và tiềm năng to lớn của ngành điện EVN
Telecom có nhiều khả năng cạnh tranh về giá hiệu quả
1.1.4. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
1.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hiện tại công ty đang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. ồm có đại
hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban chức năng (gồm có 6 ban
chức năng chính; 11 trung tâm như quản l cước, dịch vụ khách hàng, điều hàn
mạng, phát triển và quản l hạ tầng, quản l đối tác; 1 ban quản l ), các công ty
thành vi n và các nhánh thuộc 7 vùng kinh doanh tr n cả nước.
9
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT 2013
Cty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế
FPT
Cty TNHH MTV Giải pháp phần mềm
Doanh nghiệp FPT
Cty TNHH MTV Viễn thông FPT Tân
Thuận
Cty FPT – Telecom Tân Thuận
Cty CP Dịch vụ Trực tuyễn FPT
Các CN thuộc 7 vùng kinh doanh
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban Kiểm soát
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Ban Kế toán
Trung tâm Điều hành Mạng
Trung tâm Phát triển & Quản lý
hạ tầng Miền Bắc
Trung tâm Quản l đối tác
Phía Bắc
Trung tâm Đào tạo
Trung tâm Nghiên cứu
& Phát triển
Trung tâm Phát triển Truyền hình
Ban Quan hệ đối
ngoại
Ban Chất lượng
Trung tâm Phát triển Kinh doanh
Ban QL&PT Đường trục
Văn phòng
Ban Nhân sự
Trung tâm Quản l cước
Trung tâm Chăm sóc khách hàng
BAN CHỨC NĂN
Trung tâm Phát triển & Quản lý
hạ tầng Miền Nam
Trung tâm Quản lý
Kinh doanh Quốc tế
Trung tâm Quản l đối tác
Phía Nam
10
Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng kinh doanh số 5 gồm 11 Trung tâm kinh
doanh n m hầu hết ở tất cả các quận, huyện thành phố và 1 Trung tâm Phát triển
dự án. Trung tâm kinh doanh SG9 (quản lý khu vực quận 12 và huyện Hóc Môn)
có sơ đồ tổ chức như sau:
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Trung tâm kinh doanh SG9
Nguồn: Phòng kinh doanh (2014)
1.1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng an
Các bộ phận, phòng ban đều có nhiệm vụ, trách nhiệm khác nhau nhưng
cần có sự phối hợp chặt chẽ nh m đạt mục ti u của cả Trung tâm kinh doanh.
Giám đốc Trung tâm: là người chịu tránh nhiệm mọi hoạt động của Trung
tâm kinh doanh dưới quyền kiểm soát chặt chẽ của iám đốc khu vực (cụ thể ở
đây là vùng 5 – Thành phố Hồ Chí Minh). Lập và tiến hành chỉ đạo các kế hoạch
kinh doanh phù hợp vùng quản l của trung tâm.
Phó Giám đốc Trung tâm: triển khai các công việc từ kế hoạch kinh
doanh của iám đốc trung tâm đến các phòng, bộ phận chức năng; báo cáo hoạt
động kinh doanh tới iám đốc kinh doanh. Ngoài ra, phó iám đốc Trung tâm
còn hỗ trợ iám đốc Trung tâm theo sát mọi hoạt động bán hàng từ phòng Kinh
doanh tại mỗi phòng iao dịch.
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Quản lý
hạ tầng
Bộ phận
Chăm sóc
khách hàng
iám đốc Trung tâm
Phó iám đốc Trung tâm
11
Phòng Kỹ thuật: xử l các trường hợp dịch vụ ADSL, truyền hình HD…
hay dịch vụ khác hư hỏng khác không phát tín hiệu khi có yêu cầu từ Bộ phận
chăm sóc khách hàng hoặc đội ngũ nhân vi n kinh doanh. Mỗi nhân viên sẽ phụ
trách một khu vực riêng nh m hỗ trợ tối đa trong việc khắc phục sự cố khi khách
hàng y u cầu. Phòng này liên kết trực tiếp với Công ty TNHH MTV DV Phương
Nam cùng thực hiện. Hiện tại, phòng có 2 nhân viên chính thức.
Phòng Quản lý hạ tầng: có nhiệm vụ đặt các trạm phát tín hiệu (các port),
kiểm tra các trạm tín hiệu thường xuyên, hỗ trợ phòng Kỹ thuật xử l các trường
hợp liên quan sự cố các trạm phát tín hiệu. Phòng này cũng giống như phòng Kỹ
thuật liên kết trực tiếp với Công ty TNHH MTV DV Phương Nam cùng thực
hiện. Hiện tại, phòng có 2 nhân viên chính thức.
Phòng kinh doanh: được xem là bộ phận chủ chốt của Trung tâm kinh
doanh. Phòng có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch kinh doanh được triển khai từ
ban điều hành ( iám đốc, Phó iám đốc); tương tác với các phòng, bộ phận khác
để đạt doanh số theo chỉ ti u đã đặt ra. Ngoài ra, phòng Kinh doanh cũng là bộ
phận thường xuy n tổ chức chương trình nh m quảng bá hình ảnh công ty. Hiện
tại phòng có 1 Trưởng phòng, 1 Sales Admin, 15 nhân viên chính thức, 1 công
tác vi n kinh doanh (nhân vi n thử việc).
Bộ phận Chăm sóc khách h ng được chia làm 2 bộ phận nhỏ. Bộ phận
Thu ngân và bộ phận Hỗ trợ giải quyết thắc mắc khách hàng. Bộ phận Thu ngân
kiểm soát thu chi tại Trung tâm từ thu phí hợp đồng với khách hàng (nhân viên
kinh doanh nộp lại sau khi kí được hợp đồng với khách hàng); bộ phận Hỗ trợ
giải quyết thắc mắc khách hàng có nhiệm vụ trực điện thoại giải quyết các vấn đề
li n quan đến cước phí, chất lượng dịch vụ, … và tương tác với bộ phận Kỹ thuật
hỗ trợ khách hàng khắc phục sự cố lỗi sản phẩm. Bộ phận hiện có 1 nhân vi n
Thu ngân, 3 nhân vi n Hỗ trợ giải đáp thắc mắc.
1.2. T nh h nh hoạt động của c ng t trong các năm 2012 - 2014.
Hiện tại, công ty đang tr n trong giai đoạn phát triển mạnh cả về quy mô và
chất lượng dịch vụ đang cung cấp. Vì vậy, tình hình về nhân sự, nguồn vốn, tài
sản và kết quả hoạt động kinh doanh cũng có những thay đổi đáng kể.
12
1.2.1. Quy mô nhân sự
Hình 1.3. Biểu đồ nhân sự Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (2012-2014)
Nguồn: Phòng Nhân sự (2014)
Nhu cầu nhân sự công ty có sự biến đổi nhiều qua các năm. Tính đến cuối
năm 2013, tổng số cán bộ nhân viên của công ty là 5.118 người, tăng 9,4% so với
năm 2012. Trong đó, trình độ tr n đại học 0,76%, đại học 51,62%, dưới đại học
47,62% . Con số này tiếp tục tăng l n đến 7.000 cán bộ nhân vi n vào năm 2014,
tương ứng tăng l n 1.882 cán bộ công nhân vi n, tăng 36,8% so với năm 2013.
Sự tăng l n đáng kể số lượng cán bộ nhân viên qua những năm gần đây là
do công ty liên tục mở rộng vùng phủ, xây dựng và phát triển mở rộng th m các
chi nhánh trên toàn quốc. Trong tổng số cán bộ công nhân vi n toàn công ty, số
lượng nhân vi n kinh doanh luôn chiếm khá lớn và cũng có sự biến đổi nhiều.
Ngoài ra, hiện nay công ty đang tiến hành triển khai chiến lược bán hàng theo mô
hình “thâm canh” – bán hàng theo từng quận và quản lý chặt chẽ từng phường,
tuyến đường trong khu vực được giao. Đồng thời, công ty cũng đang tiến hành
tái cấu tr c hoạt động theo hướng phát triển các chi nhánh tỉnh. Chính vì vậy,
trong thời gian tới nguồn nhân sự công ty tiếp tục tăng cùng với sự phát triển cả
về quy mô công ty.
4.677
5.118
7.000
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
2012 2013 2014
13
1.2.2. Quy mô tài sản
Hình 1.4. iểu đồ tổng t i sản C ng t Cổ phần Viễn Th ng FPT
Nguồn: Phòng Kế toán (2014)
Tổng tài sản tăng dần qua các năm. Năm 2013 tổng tài sản của PT
Telecom đạt 3.241 tỷ đồng tăng 707 tỷ đồng so với năm 2012 (2.534 tỷ đồng),
tương đương với mức tăng 27,8%. Con số này tiếp tục tăng l n mức 1.896 tỷ
đồng vào năm 2014, ứng với mức tăng 58,5% (so với năm 2013). Chỉ trong
vòng 3 năm, tổng tài sản của PT Telecom đã tăng hơn 102,7% từ 2.534 tỷ đồng
(năm 2012) lên 5.137 tỷ đồng (năm 2014). Trong các khoản mục tài sản công ty
(2012 – 2014), có 4 khoản mục Tiền và các khoản tiền tương đương tiền, Phải
thu ngắn hạn, Tài sản ngắn hạn khác, Tài sản cố định là tăng nhanh chóng qua
các năm.
Nguy n nhân tổng tài sản công ty l n tục tăng là do cả tổng tài sản ngắn hạn
và tổng tài sản dài hạn đều tăng; tài sản dài hạn tăng chủ yếu là nhờ tài sản cố
định của công ty tăng mạnh. L giải cho vấn đề này là trong giai đoạn 2012 -
2014 công ty CP Viễn thông PT đã đẩy mạnh mở rộng thị trường ra nhiều vùng,
chỉ trong 3 năm hàng loạt chi nhánh được mở thuộc trong 7 vùng kinh doanh.
Đồng thời, năm 2013 công ty đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng cáp
quang tuyến đường trục Bắc – Nam mạch B chiều dài 3.600 km đưa vào sử dụng;
hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu ti n kết nối với Lào, hoàn thiện và đưa
0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000
2012
2013
2014
Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác
Lợi thế thương mại
Tài sản Tài sản dài
Đơn tính: tỷ VND
14
vào sử dụng tòa nhà văn phòng tại Khu chế xuất Tân Thuận, nâng cấp Datacenter
tại Hà Nội và Tp.HCM,…
1.2.3. Quy mô vốn
Hình 1.5. Biểu đồ tổng nguồn vốn Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Nguồn: Phòng Kế toán (2014)
Nguồn vốn có sự biến động qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014.
Nguồn vốn năm sau cao hơn năm trước, cụ thể năm 2013 tăng 27,8% với tổng
giá trị l n đến 706 tỷ đồng so với năm 2012, năm 2014 tăng 58,5% tương ứng
1.897 tỷ đồng so với năm 2013. Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng mạnh nhất, cụ thể
năm 2013 tăng 15% tương ứng 201 tỷ đồng so với năm 2012; năm 2014 tăng
43,7% tương ứng 671 tỷ đồng so với năm 2013.
Nguyên nhân nguồn vốn tăng là do kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định
đem lại lợi nhuận khiến nhà đầu tư tin tưởng. Vì vậy, huy động vốn từ cổ đông
và trái phiếu, cổ phiếu đạt hiệu quả cao. Việc đầu tư vốn khá lớn này, bước đầu
có thể gi p công ty dễ dàng triển khai kế hoạch “phủ sóng” b n mảng viễn thông
trong tầm nhìn dài hạn, tuy nhi n chưa thể lập tức mang lại lợi nhuận ngay được.
0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu Lợi ích của cổ đông thiểu số
Nợ ngắn v d i hạn Vốn chủ sở hữu v lợi ích CĐ tối thiểu
Đơn tính: tỷ VND
15
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 1.6. Biểu đồ phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Nguồn: Phòng Kế toán (2014)
Trong 3 năm nay, PT Telecom có nhiều biến động bên cạnh tái cấu trúc
công ty, đầu tư các hạng mục quan trọng lớn trong và ngoài nước nên tình hình
hoạt động kinh doanh có nhiều biến động dễ dàng thấy rõ thông qua chi phí,
doanh thu và lợi nhuận trước thuế.
Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện r qua tổng lợi nhuận trước thuế.
Năm 2013 lợi nhuận trước thuế tăng nhẹ 74 tỷ đồng, tương ứng tăng 8% so với
năm 2012. Đến năm 2014, lợi nhuận trước thuế lại giảm 38 tỷ đồng, tương ứng
giảm 4% so với năm 2013.
Nguyên nhân của sự sụt giảm vào năm 2013 này là do lợi nhuận một trong
hai mảng kinh doanh chính của công ty (gồm mảng nội dung số và mảng viễn
thông) - mảng nội dung số (kinh doanh dịch vụ trực tuyến như game online, nhạc
số, báo điện tử, cổng thanh toán) giảm mạnh. L giải cho vấn đề này là hiện tại
sản phẩm tr n thị trường đã bị gần như bão hòa, chính sách thắt chặt của Nhà
nước về phát hành game online…khiến cho việc kinh doanh mảng này trở n n
khó khăn hơn trước.Tuy nhiên, có một thực tế là mảng nội dung thì giảm, nhưng
mảng viễn thông (cho thu k nh, ADSL, TTH) vẫn tăng đều.
4.562
4.301
4.825
2.777
2.182
2.597
894 968 930
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
ía vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Đơn tính: tỷ VND
16
Tóm tắt chƣơng 1:
Chương 1 iới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông PT . Khái
quát những thông tin chung từ quá trình hình thành, phát triển qua các giai đoạn
từ ngày thành lập đến năm nay; tìm hiểu thông tin về các sản phẩm dịch vụ công
ty đang kinh doanh, cơ cấu tổ chức tổng công ty mẹ và trung tâm kinh doanh nơi
thực tập; tìm hiểu và phân tích quy mô nhân sự, tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt
động kinh doanh trong 3 năm 2012 – 2014 để nắm được tình hình hoạt động
chung doanh nghiệp.
17
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG KINH DOANH
2.1. Giới thiệu phòng Kinh doanh
2.1.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh
Hiện nay, phòng Kinh doanh có 1 Trưởng phòng, 1 Sales Admin, 15 nhân
viên kinh doanh chính thức và 1 cộng tác vi n kinh doanh (nhân viên thử việc).
Đa phần nhân viên tại phòng Kinh doanh đều có trình độ cao đẳng trở l n, người
có kinh nghiệm ít nhất là 2 năm và người có kinh nghiệm lâu nhất là 3 năm.
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh
Nguồn: Phòng kinh doanh (2014)
2.1.2. Nhiệm vụ từng vị trí trong phòng Kinh doanh
2.1.2.1. Trƣởng phòng
Trưởng phòng là người đóng vai trò quan trọng trong phòng Kinh doanh, có
nhiều năm kinh nghiệm. Trưởng phòng có nhiệm vụ chính trong việc triển khai
để thực hiện kế hoạch bán hàng, đảm bảo mục tiêu doanh số theo chỉ tiêu của ban
iám đốc trung tâm.
Ngoài ra, Trưởng phòng còn phải thực hiện nhiều công việc khác như quản
l đội ngũ nhân vi n, phối hợp phòng nhân sự b n chi nhánh công ty để lên kế
hoạch tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện nhân viên, lập báo cáo doanh số định kỳ,
TRƯỞNG PHÒNG
Sales Admin
Nhân viên
kinh doanh
Cộng tác vi n
kinh doanh
18
tham gia cùng lập kế hoạch kinh doanh cùng ban iám đốc trung tâm sao cho
thực tiễn nhất, tham gia các buổi học nâng cao nghiệp vụ quản lý hiệu quả …
2.1.2.2. Sales Admin
Sales Admin đóng vai trò như người hỗ trợ trực tiếp cho Trưởng phòng.
Công việc chính hàng ngày là hoàn thành và cung cấp các giấy tờ cần thiết (như
ứng trước hợp đồng sử dụng dịch vụ) cho nhân viên kinh doanh khi có yêu cầu.
Ngoài ra, Sales Admin còn đảm nhiệm việc giám sát và kiểm tra công việc
của kinh viên kinh doanh theo chỉ ti u đề ra, hỗ trợ Trưởng phòng trong việc lập
các báo cáo khi cần thiết, theo dõi thông tin nhân sự và báo cáo chi tiết về chi
nhánh công ty. Hiện tại phòng Kinh doanh có 1 Sales Admin.
2.1.2.3. Nhân viên kinh doanh
Nhân vi n kinh doanh là đội ngũ quan trọng nhất của phòng Kinh doanh.
Nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ - sản
phẩm của công ty theo khu vực phường được giao; phối hợp với bộ phận Chăm
sóc khách hàng, phòng ban khác giải quyết các khiếu nại khi khách hàng yêu cầu,
tham gia vào các dự án kinh doanh của phòng và công ty.
Nhân viên kinh doanh tuy chỉ thực hiện việc bán sản phẩm công ty. Nhưng
vẫn phải kiêm các nhiệm vụ khác để đảm bảo sự tương tác tốt nhất với khách
hàng như gọi điện thoại y u cầu phòng Kỹ thuật tiến hành thi công việc lắp đặt
internet trong trường hợp thi công chậm, không đ ng tiến độ như hợp đồng đã
k …. Hiện tại, phòng Kinh doanh có 15 nhân viên kinh doanh chính thức và 1
nhân viên kinh doanh thử việc.
2.1.2.4. Cộng tác viên CTV kinh doanh
CTV kinh doanh đóng vai trò cũng gần giống như một nhân viên kinh
doanh chính thức. Công việc của CTV kinh doanh chủ yếu là tìm kiếm khách
hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm, thực hiện chỉ tiêu doanh số được giao và có
thể làm việc tại nhà.
Tuy nhiên, CTV kinh doanh sẽ được giao chỉ tiêu doanh số ít hơn so với
nhân viên chính thức, không có ràng buộc nhiều về các chế độ bảo hiểm, phúc lợi
19
từ công ty, chủ yếu hưởng lợi nhuận từ hợp đồng k được với khách hàng …
Hiện tại, phòng Kinh doanh có 1 CTV kinh doanh.
2.1.3. Các mối quan hệ tác nghiệp phòng Kinh doanh
ảng 2.1. Các mối quan hệ tác nghiệp của phòng Kinh doanh
Các mối quan hệ tác nghiệp
Báo cáo trực tiếp Ban giám đốc Trung tâm kinh doanh SG9
Báo cáo gián tiếp Ban giám đốc kinh doanh vùng 5 (TP.HCM)
Bên trong công ty Phòng Ban Bên ngoài công ty
Các phòng ban bộ phận:
- Ban tổng giám đốc
- Bộ phận Chăm sóc
khách hàng
- Phòng Kỹ thuật
- Phòng Quản lý hạ
tầng
- Khách hàng: hộ
gia đình, doanh
nghiệp
- Đối thủ: VNPT,
Viettel
Các công việc trách nhiệm liên quan bên ngoài
Khách hàng
- Giải quyết khiếu nại về tiến độ lắp đặt
ADSL/PlayTV
- Tư vấn qua hotline về gói cước, chương trình
khuyến mãi, chi phí lắp đặt mới…để tìm kiếm
khách hàng.
- Chăm sóc khách hàng thuộc từng phường quản
l để giảm tối đa tỷ lệ rời mạng.
Phòng
Kinh
doanh
20
Đối thủ cạnh tranh
- Tìm hiểu hoạt động bán hàng .
- Tìm hiểu chất lượng sản phẩm – dịch vụ,
chương trình khuyến mãi internet và truyền
hình để so sánh và dễ dàng nâng cao hiệu quả
bán hàng cho công ty.
Các công việc liên quan đến bên trong nội bộ
Ban iám đốc (Giám
đốc và Phó iám đốc)
- Thực hiện chỉ tiêu kinh doanh .
- Báo cáo hàng tháng.
Phòng Kỹ thuật
- Yêu cầu hỗ trợ khách hàng khi có sự cố lỗi
đường truyền, wifi phát tín hiệu yếu/không
phát tín hiệu.
- Phối hợp để lắp đặt mạng internet và truyền
hình đ ng tiến độ theo hợp đồng đã k với
khách hàng.
Phòng Quản lý hạ tầng
- Cùng lên kế hoạch triển khai lắp đặt thêm trạm
phát tín hiệu (các port).
Bộ phận Chăm sóc
khách hàng
- Thu ngân: nộp hợp đồng, nộp tiền phí hợp
đồng đã k với khách hàng trước 16h00 hàng
ngày.
- Chăm sóc khách hàng: phối hợp cùng giải
quyết thắc mắc về cước phí, thay đổi modem…
khi khách hàng yêu cầu
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
21
2.2. Thực trạng công việc sinh viên đƣợc giao
2.2.1. Mô tả công việc đƣợc giao
2.2.1.1. Công việc 1 “Khảo sát và tìm kiếm khách hàng”
- Nội dung công việc: Tìm kiếm khách hàng thông qua tư vấn trực tiếp tại chỗ
về giá cước, chất lượng dịch vụ và thu thập thông tin khách hàng lưu trữ; tìm
kiếm các khu vực có đông dân cư để triển khai các phương án bán sản phẩm
hiệu quả.
- Người hướng dẫn: Anh Nguyễn Quang Vi
- Vị trí: Trưởng phòng Kinh doanh
- Sơ đồ tác nghiệp:
Hình 2.2. Sơ đồ tác nghiệp Khảo sát và tìm kiếm khách hàng
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
2.2.1.2. Công việc 2 “Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD”
- Nội dung công việc: Hỗ trợ ký kết hợp đồng với khách hàng có nhu cầu sử
dụng dịch vụ của công ty, chuyển phí lắp đặt, cước phí hòa mạng ban đầu về
cho Thu ngân (Bộ phận Chăm sóc khách hàng).
- Người hướng dẫn: Anh Nguyễn Văn Huy
- Vị trí: Nhân viên kinh doanh
Phòng
Quản lý hạ tầng
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kỹ thuật
ửi thông tin
chính xác các trạm
phát tín hiệu (các
port) còn sử dụng
được cho phòng
Kinh doanh
Tiến hành khảo sát
thị trường và tìm
kiếm khách hàng ở
các phường trong
quận
Tiến hành xử lý các
lỗi sự cố về kỹ thuật
do đường truyền tín
hiệu khi bộ phận
kinh doanh yêu cầu
tại khu vực khảo sát
thị trường.
22
- Sơ đồ tác nghiệp:
Hình 2.3. Sơ đồ tác nghiệp Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
2.2.1.3. Công việc 3 “Hỗ trợ bộ phận Chăm sóc khách h ng”
- Nội dung công việc: Thực hành tư vấn hỗ trợ khách hàng trong các tình huống
li n quan đến thời điểm tiến hành lắp đặt, nghiệm thu hợp đồng. Nếu các vấn
đề hỗ trợ được thì có thể giải đáp ngay không được thì nhanh chóng chuyển
qua cho Bộ phận Chăm sóc khách hàng giải quyết.
- Người hướng dẫn: L Tấn Đạt
- Vị trí: Nhân viên kinh doanh
- Sơ đồ tác nghiệp:
Hình 2.4. Sơ đồ tác nghiệp Hỗ trợ chăm sóc khách h ng
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
Phòng
Kinh doanh
ộ phận
Chăm sóc khách h ng
Tiến hành điền các
thông tin hợp đồng
theo mẫu sẵn có; ký kết
hợp đồng và thu phí
cần thiết theo hợp đồng
từ khách hàng.
Thu ngân: Thu hợp
đồng đã k từ nhân viên
kinh doanh và ghi nhận
phí lắp đặt, kết sổ theo
ngày
Phòng
Kinh doanh
ộ phận
Chăm sóc khách h ng
Nhận thông tin khiếu
nại/thắc mắc từ khách hàng
qua số điện thoại bán hàng
cá nhân.
Tiến hành phân loại khiếu
nại/thắc mắc và liên hệ
phòng ban khác giải quyết
thắc mắc khách hàng.
23
2.2.1.4. Công việc 4 “Hỗ trợ soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng”
- Nội dung công việc: Lấy số liệu số lượng, loại dịch vụ, thời gian,… và các
thông tin chi tiết các hợp đồng đã k kết từ hệ thống tự động cập nhật của
công ty. Sau đó, tiến hành lập báo cáo doanh số theo mẫu cung cấp sẵn và gửi
về cho trưởng phòng xem xét, cho ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thành.
- Người hướng dẫn: Tăng Xuân Lý
- Vị trí: Sales Admin
- Sơ đồ tác nghiệp: Công việc này chỉ có Sales Admin và Trưởng phòng trong
phòng Kinh doanh tương tác với nhau và không có nhiều mối tác nghiệp với
các vị trí bên ngoài phòng ban khác. Vì vậy, công việc này không có sơ đồ tác
nghiệp.
2.2.2. Quy trình thực hiện công việc đƣợc giao
2.2.2.1. Công việc 1 “Khảo sát và tìm kiếm khách hàng”
ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu
1 Trưởng phòng
2
Tất cả nhân vi n
kinh doanh
3
Tất cả nhân vi n
kinh doanh
4
Tất cả nhân vi n,
Trưởng phòng
Báo cáo
kết quả
khảo sát
5
Trưởng phòng,
Tất cả nhân vi n
Hình 2.5. Qu tr nh Khảo sát v t m kiếm khách h ng
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
Tìm kiếm khu vực
Thu thập và tổng hợp
thông tin
Tiến hành khảo sát
Viết và nộp
báo cáo
Tổng hợp báo cáo
24
 Phân tích quy trình:
ƣớc 1: Tìm kiếm khu vực
Dựa trên bản đồ trực tuyến (theo phần mềm thiết kế của công ty), tìm xem
địa điểm nào cần đi khảo sát. Các tiêu chí lựa chọn: tập trung các các địa điểm
còn nhiều port nhưng chưa có nhiều khách hàng sử dụng.
Trưởng phòng là người đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm nào để tiến
hành khảo sát vào đầu tháng và nhắc nhở nhân vi n chuẩn bị mọi thứ cần thiết để
tiến hành khảo sát.
ƣớc 2: Tiến h nh khảo sát
Tiến hành khảo sát theo tuyến đường có tr n bản đồ, việc này gi p gi p
nhân vi n kinh doanh thực hiện tốt mô hình “thâm canh” – biết, hiểu r địa hình
khu vực quản l .
Thông qua hình thức phát các ấn phẩm marketing (tờ rơi, treo băng rôn)
nhân viên kinh doanh trực tiếp tư vấn cho khách hàng các gói dịch vụ mà công ty
đang kinh doanh. Khi tư vấn cần ch : so sánh giá cước của công ty với gói
cước nhà mạng mà khách hàng đang sử dụng; nói r các chương trình khuyến
mãi đang áp dụng hiện nay (thường thì mỗi tháng đều có chương trình khuyến
mãi ri ng).
ƣớc 3: Thu thập v tổng hợp thông tin
Khi khách hàng có định muốn đăng k gói dịch vụ nhưng còn chưa đưa ra
quyết định, có thể xin thông tin của khách hàng để lưu lại và gọi tư vấn sau. Các
thông tin cần thu thập như t n, địa chỉ, số địa thoại khách hàng .
ƣớc 4: Viết v nộp áo cáo
Viết báo cáo về thông tin khách hàng đã thu thập được, ước lượng mật độ
khách hàng đã sử dụng gói dịch vụ tại khu vực khảo sát. Đề xuất phương án tiếp
cận khách hàng tại khu vực khảo sát và nộp báo cáo kết quả khảo sát cho trưởng
phòng kinh doanh.
ƣớc 5: Tổng hợp áo cáo
Trưởng phòng xem xét và tổng hợp báo cáo khảo sát. Sau đó, tiếp tục cùng
nhân vi n kinh doanh tiến hành thảo luận và đề ra các phương án bán hàng hợp
l nhất tại khu vực đã khảo sát.
25
 Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải quyết công việc:
- Kiến thức quy trình bán hàng.
- Kiến thức về kỹ năng bán hàng.
- Kiến thức phân tích tâm l khách hàng
- Kỹ năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề.
2.2.2.2. Công việc 2 “Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD”
ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu
1
Nhân viên
kinh doanh
2
Nhân viên
kinh doanh
3
Nhân viên
kinh doanh
Hợp đồng
Phụ lục
Thông tin
4
Nhân viên
kinh doanh
5
Nhân viên
kinh doanh,
Thu ngân
Hình 2.6. Qu tr nh Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD
Nguồn: Phòng kinh doanh (2014)
 Phân tích quy trình:
ƣớc 1: Xác nhận thông tin
Gọi điện thoại cho khách hàng, xác nhận thông tin như số chứng minh
nhân dân, điện thoại và thời gian ký kết hợp đồng sớm nhất có thể.
ƣớc 2: Kiểm tra các hộp cáp quang (port)
Xác nhận thông tin
K hợp đồng
ửi thông tin xác nhận
Nộp hợp đồng
Kiểm tra Dừng
26
Kiểm tra các port còn sử dụng được không và ước tính khoảng cách từ các
port tới địa điểm khách hàng đăng k dịch vụ internet và truyền hình. Nếu
khoảng cách < 350 m - thỏa điều kiện của công ty thì tiến hành bước 3. Nếu
khoảng cách > 350 – chưa thỏa điều kiện của công ty thì thông báo cho khách
hàng, cần chờ bên phòng quản lý hạ tầng đầu tư các port trong thời gian sớm nhất
mới có thể đăng k dịch vụ.
ƣớc 3: Ký hợp đồng
Y u cầu khách hàng các giấy tờ sau: bản sao giấy chứng minh nhân dân,
hóa đơn tiền điện/nước hàng tháng hoặc bản sao giấy tờ nhà đất. Sau đó, tiến
hành lập các giấy tờ sau gồm hợp đồng (2 bản), phụ lục (2 bản), thông tin khách
hàng (1 bản) và ký kết hợp đồng. Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì thì nhân
vi n kinh doanh sẽ tư vấn th m như cách trả cước hàng tháng, hỗ trợ kỹ thuật,
gia hạn hợp đồng. Ngoài ra, trước khi k kết có thể giới thiệu th m các gói sản
phẩm k m theo để khách hàng biết và đăng k sử dụng trong thời gian sắp tới.
ƣớc 4: G i th ng tin ác nhận
Nhân viên kinh doanh gửi thông tin hợp đồng và xác nhận đã k và nhận
tiền cước phí lắp đặt về cho bộ phận Thu ngân thông qua hệ thống bán hàng trực
tuyến mobi sales của công ty. Bộ phận Thu ngân sẽ xác nhận thông tin đó và xác
nhận lại cho khách hàng đã nhận tiền lắp đặt, hẹn lịch lắp đặt cho khách hàng.
ƣớc 5: Nộp hợp đồng
Trước 16h00 h ng ngày, bộ phận Thu ngân sẽ kết sổ. Vì vậy sau khi đã k
hợp đồng, nhân vi n kinh doanh nộp hồ sơ hợp đồng và phí lắp đặt đã thu từ
khách hàng cho bộ phận Thu ngân tại phòng giao dịch. Nếu quá thời hạn tr n, có
thể đổi ngày hôm sau nộp lại cho Thu ngân (l c này tr n hệ thống bán hàng sẽ
lưu lại là nợ phí lắp đặt đối với nhân vi n kinh doanh).
 Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải quyết công việc:
- Kiến thức về kỹ năng ứng xử khách hàng..
- Kỹ năng trình bày và thuyết phục.
- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng: outlook.
27
2.2.2.3. Công việc 3: Hỗ trợ bộ phận Chăm sóc khách h ng (CSKH)
ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu
1
Nhân viên
kinh doanh
2
Nhân viên
kinh doanh,
Nhân vi n
Chăm sóc
khách hàng
3
Nhân viên
kinh doanh
4
Nhân viên
kinh doanh,
Trưởng phòng
Báo cáo hỗ trợ
khách hàng
5 Trưởng phòng
Hình 2.7. Qu tr nh Hỗ trợ Chăm sóc khách h ng
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
 Phân tích quy trình:
ƣớc 1: Nhận cuộc gọi
Nhận cuộc gọi từ khách hàng. hi chép các thông tin về hợp đồng, khách
hàng (số điện thoại, địa chỉ, vấn đề cần hỗ trơ). Sau đó, tiến hành đăng nhập vào
hệ thống khách hàng để kiểm tra thông tin khách hàng vừa cung cấp.
Nhận cuộc gọi
iải quyết
Viết và nộp
báo cáo
Lưu báo cáo
Phân loại CSKH
28
ƣớc 2: Phân loại
Nhân viên kinh doanh sẽ nhanh chóng phân loại phản hồi/thắc mắc khách
hàng trong phạm vi mình giải quyết hay không. Nhân viên kinh doanh sẽ chịu
trách nhiệm hỗ trợ về tiến độ thực hiện theo hợp đồng như lắp đặt dịch vụ cho
khách hàng đ ng thời gian đã thỏa thuận, thông tin về phí lắp đặt ban đầu khi ký
hợp đồng. Nếu n m ngoài phạm vị đó (cước phí tháng, nâng cấp/giảm gói cước,
kỹ thuật,…) thì sẽ được chuyển cho Bộ phần Chăm sóc khách hàng để giải quyết.
ƣớc 3: Giải quyết
Trực tiếp tư vấn rõ các thông tin khách hàng cần qua điện thoại, nếu cần
thiết cho thể trực tiếp xuống địa chỉ khách hàng để giải đáp, tư vấn r ràng hơn.
Nếu không giải quyết được có thể hẹn giải đáp thắc mắc vào thời điểm khác. Sau
đó, nhanh chóng hỏi hướng dẫn giải quyết từ Trưởng phòng và gọi lại hỗ trợ tư
vấn khách hàng.
ƣớc 4: Viết v nộp báo cáo
Ghi chép lại và lưu trữ, viết báo cáo ngày về các trường hợp khách hàng
cần hỗ trợ và nộp lại cho Trưởng phòng. Báo cáo thường viết theo mẫu có sẵn,
tuy nhi n phần đề xuất kiến, giải quyết cần phải dựa vào các tình huống đã xử
l và đưa ra cho phù hợp.
ƣớc 5: Lƣu áo cáo
Trưởng phòng sẽ lưu báo cáo và đề xuất các hướng giải quyết phù hợp cho
những tình huống phát sinh khác, tất cả nh m mục đích nâng cao dịch vụ chăm
sóc khách hàng thường xuy n – một y u cầu bắt buộc của mô hình “thâm canh”
công ty đang áp dụng.
 Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải quyết công việc:
 Kiến thức về một số nguy n tắc khi chăm sóc khách hàng.
 Kiến thức về kỹ năng ứng xử khách hàng.
 Kỹ năng lập báo cáo.
 Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, giải quyết và xử lý tình huống.
 Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng: outlook, excel.
29
2.2.2.4. Công việc 4 “Soạn thảo báo cáo kết quả doanh số theo tháng”
ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu
1 Sales Admin
2
Sales Admin,
Nhân viên kinh doanh
3 Sales Admin
Báo cáo
kết quả
doanh số
4 Trưởng phòng
Báo cáo
kết quả
doanh số
5 Trưởng phòng
Hình 2.8. Qu tr nh Soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng
Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
 Phân tích quy trình:
ƣớc 1: Tổng hợp các thông tin doanh số theo ngày
Thời gian quy định là 16h00 hàng ngày nhân viên Thu ngân (Bộ phận
Chăm sóc khách hàng) sẽ kết sổ. Và theo đó, hệ thống tự động cập nhật về cho
Sales Admin (Phòng Kinh doanh). Sales Admin dựa tr n đó lưu lại, theo dõi so
sánh với chỉ ti u được giao trong tháng.
ƣớc 2: Rà soát lại thông tin về hợp đồng đã ký kết
Kiểm tra các thông tin doanh số tr n cơ sở dữ liệu của hệ thống tự động và
qua các nhân viên kinh doanh phụ trách hợp đồng đó để đảm bảo tính chính xác
về số lượng hợp đồng đã k , loại dịch vụ khách hàng sử dụng,…
Rà soát lại thông
tin hợp đồng đã k
Tổng hợp thông tin
doanh số theo ngày
Viết và nộp báo
cáo kết quả doanh
Lưu báo cáo
Xem xét
30
ƣớc 3: Viết v nộp báo cáo doanh số
Tiến hành viết báo cáo theo mẫu hàng tuần, qu , tháng. Thông thường mẫu
báo cáo có những nội dung chính sau: tỷ lệ tham gia mạng viễn thông, tỷ lệ rời
mạng, số hợp đồng đã k , loại hợp đồng… Sau đó, trình l n cho Trưởng phòng
xem xét và ký duyệt.
ƣớc 4: em t
Trường phòng tiến hành xem xét bảng báo cáo doanh số, căn cứ theo sự
theo d i cá nhân để xem mức độ phù hợp bảng báo cáo. Nếu thấy hợp l thì tiến
hành bước 5. Nếu không hợp l sẽ chỉ dẫn Sales Admin làm lại
ƣớc 5: Lƣu áo cáo
Trưởng phòng lưu lại, sau đó sẽ dùng để báo cáo l n cuộc họp hàng tháng
l n ban iám đốc trung tâm kinh doanh.
 Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải công việc:
 Kỹ năng viết báo cáo.
 Kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.
 Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng: excel, word.
2.3. Đánh giá c ng việc đƣợc giao
2.3.1. Công việc 1 “Khảo sát và tìm kiếm khách h ng”
Công việc được thực hiện 1 lần/tuần. Tuần đầu, tôi được các anh/chị nhân
vi n hướng dẫn chi tiết, bắt đầu kể từ tuần sau thì có thể tự làm. Công việc chủ
yếu là tư vấn các gói cước dịch vụ, khuyến mãi hiện có, quảng báo hình ảnh công
ty, tìm kiếm khách hàng trực tiếp tại khu vực triển khai thị trường.
Vì vậy, tôi luôn cố gắng cập nhật thông tin nhanh nhất từ anh/chị nhân viên
chính thức để có thông tin tư vấn đ ng nhất về các gói dịch vụ phù hợp cho
khách hàng. Tôi cảm thấy công việc này cũng tương đối dễ dàng, chỉ cần nắm r
các gói cước sản phẩm dịch vụ và lưu một vài quy tắc khi giao tiếp là có thể
làm tốt. Tuy nhi n, do chưa có nhiều kinh nghiệm n n đôi l c tôi tư vấn nhầm
gói cước và khách hàng chưa thật sự tin tưởng cách tôi tư vấn cho họ.
31
2.3.2. Công việc 2 “Ký hợp đồng internet và truyền hình HD”
Ký kết hợp đồng đòi hỏi cần chính xác rõ ràng nên tôi chỉ phụ giúp các
bước nhỏ của công việc như kiểm tra các trạm phát tín hiệu (hay còn gọi là port)
trên phần mềm điện thoại smartphone; tư vấn thêm nếu khách hàng thắc mắc về
dịch vụ, cách trả cước hàng tháng…
Công việc đòi hỏi tương tác nhiều với phần mềm mobi sales - bán hàng và
gửi xuất phiếu thu trên hệ thống online n n cũng khá lạ lẫm. Vì thế, tôi đã phải
tìm hiểu và thực hành nhiều lần cách sử dụng hệ thống để đáp ứng nhu cầu công
việc được giao.
2.3.3. Công việc 3 “Hỗ trợ Bộ phận Chăm sóc khách h ng”
Tôi được anh/chị nhân viên kinh doanh cho thực thành thông qua các tình
huống cụ thể khách hàng gọi đến tư vấn về sản phẩm. Từ đó, tạo khả năng nhanh
nhạy xử lý tình huống, giao tiếp khách hàng. Tôi chỉ được giao một vài bước nhỏ
trong quy trình công việc là nghe điện thoại và ghi chép nhanh lại rồi chuyển cho
các anh/chị nhân viên kinh doanh.
Công việc cũng tương đối khó, có nhiều tình huống khách hàng khiếu
nại/thắc mắc tôi không thể hiểu khách hàng đang muốn đề cập đến vấn đề gì. Vì
vậy, tôi phải mất thời gian trình bày lại các anh/chị để hiểu rõ và l n phương án
tư vấn giải đáp lại cho khách hàng.
2.3.4. Công việc 4 “Hỗ trợ soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng”
Công việc mang tính chất chi tiết với các số liệu, biểu đồ…tất cả thực hiện
đòi hỏi đều phải thực hiện trên mẫu có sẵn; sau đó phân tích và đưa ra các
phương án đề xuất hợp l . Ban đầu, tôi được thực tập làm trên báo cáo tuần, tiếp
theo là báo cáo tháng.
Công việc cũng khá khó khăn khi phải liên tiếp kiểm tra chính xác mã hiệu
hợp đồng, thông tin về sản phẩm dịch vụ đã bán từ hệ thống dữ liệu và nhân viên
kinh doanh đã trực tiếp k kết hợp đồng ... Tuy nhi n, trong quá trình làm việc
tôi luôn tỉ mỉ, cẩn thận và tập trung nghe hướng dẫn từ người hướng dẫn n n
cũng nhanh chóng nắm bắt quy trình, thực hiện tương đối tốt công việc.
32
Tóm tắt chƣơng 2
Chương 2 Mô tả chung phòng Kinh doanh về sơ đồ tổ chức, nhiệm vụ và
phối hợp tương tác với các vị trí trong phòng. Tiếp theo, là thực trạng công việc
được giao trong quá trình thực tập từ mô tả công việc, người hướng dẫn, quy
trình công việc, đánh giá. Chương 2 là chương quan trọng cho thấy mức độ
tương tác và hoàn thành công việc tại bộ phận thực tập.
33
CHƢƠNG 3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1. Nhận t
3.1.1. Nhận t chung
Tình hình hoạt động của công ty tương đối ổn định và không có nhiều biến
động. Quy mô nhân sự, quy mô tài sản, quy mô vốn đều tăng l n đáng kể qua các
năm 2012 – 2014, chỉ có kết quả kinh doanh giảm nhẹ vào năm 2013 so với 2012
nhưng cũng nhanh chóng tăng l n vào năm 2014.
Công ty được đánh giá là nhà cung cấp dịch vụ internet hàng đầu tại Việt
Nam, có cơ sở hạ tầng rộng lớn, tuyến cáp quang ổn định. Hiện tại, công ty đã có
mặt tại 54 tỉnh thành tr n toàn quốc với hơn 100 văn phòng và điểm giao dịch.
Đồng thời, công ty đang triển khai bán hàng theo mô hình mới - “thâm canh”
bước đầu có hiệu quả và tăng doanh số cho công ty. Tuy nhi n với môi trường
cạnh tranh như hiện nay, công ty đang đứng trước thách thức phải nâng cao và
cải tiến dịch vụ để giảm tỷ lệ rời bỏ mạng.
Môi trường làm việc tại công ty theo hướng tạo điều kiện phát triển cho
từng nhân vi n. Nhân vi n được hỗ trợ tối đa các phần mềm công nghệ để đảm
bảo thực hiện tốt nhất công việc. Nhân viên cũng luôn được hưởng chế độ đãi
ngộ bảo hiểm, lương bổng hợp l phù hợp đ ng với năng lực cá nhân.
3.1.2. Nhận t về phòng Kinh doanh
Chức năng chính của phòng Kinh doanh là thực hiện các hoạt động bán
hàng, tiếp thị trực tiếp đến khách hàng nh m đạt mục ti u doanh số, thị phần
trong khu vực Quận 12.
Theo khảo sát sơ bộ của về tình hình các phòng kinh doanh thuộc Trung
tâm kinh doanh SG9, quận 12 là thị trường còn rất nhiều tiềm năng và có cơ hội
phát triển cao với số khách hàng dự kiến l n đến 1200 khách hàng. Trong kế
hoạch sắp tới, phòng Kinh doanh 2 được xem là phòng Kinh doanh trọng điểm
trong chiến lược phát triển của toàn Trung tâm Kinh doanh S 9.
Phòng Kinh doanh 2 là phòng luôn dẫn đầu về doanh số trong 3 phòng Kinh
doanh thuộc Trung tâm kinh doanh SG9. Trong hai tháng đầu năm 2016 phòng
34
Kinh doanh 2 đã hoàn thành chỉ ti u 100% doanh số được giao cả hai sản phẩm
chính là internet ADSL và truyền hình PlayTV.
3.1.3. Nhận t về thực trạng c ng việc đƣợc giao
Trong thời gian thực tập, tôi được tham gia vào các công việc cụ thể của
phòng Kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo công việc diễn ra đ ng tiến độ và
hoàn thành mục ti u của phòng, tôi và các bạn thực tập sinh khác chỉ được tham
gia vào một vài bước trong quy trình một công việc cụ thể.
Các công việc được giao cũng không quá khó khăn, phù hợp với năng lực
trong giai đoạn thử việc. Mỗi công việc đều có những quy trình làm việc ri ng
đòi hỏi phải vận dụng cả kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo từ trường, từ quá
quá trình học hỏi thực tế tại công ty. Tuy nhiên, do chưa quen với môi trường
làm việc thực tế và thiếu kinh nghiệm n n nhiều khi tôi cảm thấy công việc cũng
nhiều áp lực và thử thách.
3.2. i học kinh nghiệm
3.2.1. i học kinh nghiệm về cách thực hiện c ng việc
Với vị trí thực tập sinh kinh doanh, tôi được tiếp x c với nhiều công việc
khác nhau nh m hỗ trợ các anh/chị phòng Kinh doanh đạt mục ti u doanh số đã
được giao. Trong đó, công việc khảo sát và tìm kiếm khách hàng sử dụng dịch vụ
internet – truyền hình HD là chủ yếu.
Với công việc này, tôi đánh giá cần có sự hiểu biết r ràng thông tin về dịch
vụ mà công ty đang cung cấp như giá cước tháng, phí lắp đặt ban đầu, chương
trình khuyến mãi trong tháng… Đồng thời, phải học cách phân tích tâm l khách
hàng và áp dụng các kỹ năng giao tiếp phù hợp với từng nhóm khách hàng khác
nhau thì mới có thể làm tốt công việc này.
Khi tư vấn trực tiếp hoặc gián tiếp tôi luôn đặt khách hàng làm trọng tâm và
luôn tìm hiểu xem nhu cầu thực sự của khách hàng, từ đó tư vấn các gói cước
phù hợp nhất đảm lợi ích hài hòa cho công ty và cả khách hàng. Quy trình công
việc luôn được soạn thảo sẵn trước khi thực hiện, tuy nhi n trong quá trình thực
hiện tôi nghĩ phải luôn linh động nếu phát sinh các tình huống khác. B n cạnh
35
đó, tôi nghĩ cũng cần cố gắng xây dựng các mối quan hệ tốt với các phòng ban
khác để việc tương tác trong công việc dễ dàng hơn. Công việc nào cần tác
nghiệp với bộ phận khác thì n n y u cầu nhờ sự trợ gi p, điều đó sẽ gi p tiến độ
công việc nhanh hơn.
3.2.2. B i học kinh nghiệm về kỹ năng
Kỹ năng cần được tích lũy dần qua thời gian, tình huống thực tế trong cuộc
sống và công việc. Thời gian thực tập vừa qua thực sự là cơ hội “vàng” gi p tôi
thực hành và nâng cao các kỹ năng cứng, kỹ năng mềm cần thiết cho bản thân.
Để nâng cao kỹ năng cứng (hay là kỹ năng chuy n môn), tôi luôn xem xét
và vận dụng nhiều nhất có thể những kiến thức đã học vào thực tiễn, so sánh sự
khác biệt giữa “l thuyết” và “thực tiễn”; từ đó tự r t ra kinh nghiệm cho những
tình huống xảy ra tương tự. Chẳng hạn, tôi đã học cách áp dụng quy trình bán
hàng, phân loại các khách hàng khác nhau, từ đó có những chiến lược bán hàng
phù hợp nhất.
Đối với kỹ năng mềm như phối hợp làm việc nhóm, giao tiếp,… tôi luôn
đặt l n hàng đầu trong quá trình thực tập tại công ty. Bên canh việc luôn tích cực
hoạt động nhóm cùng các thực tập sinh khác, đóng góp kiến trong công việc;
tôi cũng luôn cố gắng tạo các mối quan hệ với nhân vi n trong phòng thực tập
khi có thể b ng cách trò chuyện khi ăn trưa, tranh thủ hỏi những thứ chưa hiểu về
công việc,...
3.2.3. i học kinh nghiệm về thái độ
Thái độ chiếm nhiều nhất trong sự thành công nhất định công việc. Trong
quá trình thực tập, tôi luôn xác định đặt bản thân trong tinh thần chủ động. Chủ
động “hỏi” những điều chưa biết, những điều chưa r , chưa hiểu kỹ; chủ động
“học” trong mọi tình huống có thể từ công việc được giao và quan sát xung
quanh.
Tinh thần chủ động gi p tôi có nhiều công việc hơn trong thời gian thực
tập, có thể đó không phải là những công việc đ ng chuy n môn ngành học nhưng
gi p tôi nâng cao th m kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, mở rộng các mối
36
quan hệ…Đồng thời, điều này gi p gi p tôi cảm thấy tự tin hơn, dễ dàng hòa
nhập vào môi trường văn hóa công ty. Ngoài ra, với tinh thần đó tôi có thể chấp
nhận cho bản thân sai và cố gắng nổ lực nhiều lần nữa để làm tốt nhất công việc.
Tóm tắt Chƣơng 3:
Nhận xét sơ bộ về hoạt động công ty Cổ phần Viễn thông PT, phòng Kinh
doanh và bài học kinh nghiệm về cách thức thực hiện công việc, về kỹ năng, về
thái độ r t ra từ quá trình quan sát và tìm hiểu tại phòng Kinh doanh.
37
K T LUẬN
“Thực tập tốt nghiệp” mô tả tóm tắt về công ty Cổ phần Viễn thông PT,
mức độ hiểu biết những công việc đã được giao tại bộ phận Kinh doanh và nhận
xét chung trong quá trình thực tập của cá nhân sinh vi n.
Trong quá trình thực tập, tôi đã luôn chủ động học hỏi, tiếp thu công việc
nhanh chóng, tạo dựng các mối quan hệ với nhân vi n trong phòng Kinh doanh
và thích nghi khá tốt với văn hóa công ty. Tuy nhi n, do thiếu kinh nghiệm làm
việc và chưa có cơ hội tiếp x c nhiều thực tế n n đôi khi còn hiểu sai vấn đề
công việc được giao vì vậy làm chậm tiến độ công việc, khó khăn trong việc xử
l những tình huống phản hồi bất ngờ của khách hàng,…
Thời gian thực tập và viết báo cáo chỉ có 8 tuần n n nội dung bài báo cáo
chắc chắn còn nhiều thiếu soát. Nếu có thời gian nhiều hơn, tôi muốn tập trung
hoàn thiện phần “phân tích quy trình các công việc được giao” để hiểu r và nắm
bắt từng quy trình từng công việc. Qua đó, tôi cũng sẽ dễ dàng và linh hoạt trong
việc xử l các vấn đề phát sinh khác li n quan đến công việc hoặc n m ngoài
trong quy trình làm việc. Nếu có thể tôi muốn được mở rộng bài báo cáo thành
đồ án chuy n sâu vấn đề “Nâng cao hiệu quả năng lực bán hàng”.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Trần Thị Thập (2012). Quản trị bán hàng. Nhà xuất bản Thông tin &
Truyền thông, Thành phố Hồ Chí Minh, 50-70.
2. Nghệ Nguyễn (2014). ‘Toàn cầu hóa’ là ‘từ khóa’ của FPT Telecom
[Internet]. [trích dẫn ngày 24/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
3. Chu Thanh Hà (2016). Những cú vặn mình của FPT Telecom [Internet]. [trích
dẫn ngày 31/01/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
4. Nguy n Văn (2016). FPT Telecom vững bước tuổi 19 [Internet]. [trích dẫn
ngày 20/01/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
5. CT (2010). FPT Telecom tái cấu trúc công ty [Internet]. [trích dẫn ngày
30/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
6. Nguy n Văn (2016). FPT Telecom Sài Gòn tái cơ cấu toàn diện [Internet].
[trích dẫn ngày 25/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
7. Nguy n Văn (2015). FPT Telecom Sài Gòn ‘chia đất’ cho nhân viên
[Internet]. [trích dẫn ngày 29/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
8. Nghệ Nguyễn (2014). „Toàn cầu hóa‟ là „từ khóa‟ của FPT Telecom
[Internet]. [trích dẫn ngày 24/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn.
9. Bích Phạm (2015). Hướng dẫn sử dụng lưu đồ để truyền tải thông tin trực
quan và dễ hiểu [Internet]. [trích dẫn ngày 25/02/2016]. Lấy từ: URL:
http://www.saga.vn.
10. Nguyễn Văn Hi n (2015). Phần mềm v ơ đồ cơ cấu tổ ch c [Internet].
[trích dẫn ngày 25/02/2016]. Lấy từ: URL: http://violet.vn/.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: ảng tổng hợp t i sản C ng t CP Viễn th ng FPT 2012 – 2014)
ơn v tính: VND
TÀI SẢN Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 950.870.370.884 1.100.102.264.933
2.519.425.613.050
I. Tiền v các khoản tƣơng đƣơng tiền 354.218.442.833 349.356.715.281
1.056.467.108.945
1. Tiền 182.971.661.297 70.798.995.296
85.356.468.927
2. Các khoản đầu tư tương đương tiền 171.246.781.536 278.557.719.985
971.110.640.018
II. Các khoản đầu tƣ t i chính ngắn hạn 4.000.000.000 4.000.000.000
11.946.730.000
1. Đầu tư ngắn hạn 4.000.000.000 4.000.000.000
11.946.730.000
III. Phải thu ngắn hạn 400.977.646.013 487.588.647.213
626.908.592.991
1. Phải thu khách hàng 460.071.826.319 582.784.030.016
740.427.032.138
2. Trả cước cho người bán 27.763.139.720 24.010.714.824
39.867.524.006
3. Các khoản phải thu khác 10.003.588.711 11.911.276.662
11.615.064.956
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (96.860.908.737) (131.117.374.289)
(165.001.028.109)
IV. H ng tồn kho 82.934.682.551 118.582.059.695
264.580.219.314
1. Hàng tồn kho 82.934.682.551 118.582.059.695
264.580.219.314
V. T i sản ngắn hạn khác 108.739.599.487 140.574.842.744
559.522.961.800
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 48.923.669.120 89.800.746.045
481.207.982.234
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 41.229.789.546 39.081.940.869
55.317.975.202
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 13.633.428.748 9.563.059.075
20.646.116.301
4. Tài sản ngắn hạn khác 4.952.712.073 2.129.096.755
2.350.888.063
. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.587.995.828.178 2.144.520.355.403
2.622.411.717.862
I. T i sản cố định 1.390.772.643.283 1.856.358.766.409
2.339.488.285.755
1. Tài sản cố định hữu hình 1.065.658.080.207 1.531.525.386.310
1.994.356.872.831
Nguyên giá 2.300.100.509.093 3.026.439.544.530
3.873.163.552.729
ía trị hao mòn lũy kế (1.234.442.428.886) (1.494.914.158.220)
(1.878.806.679.898)
2. Tài sản cố định vô hình 161.194.217.127 167.215.029.903
164.268.222.611
Nguyên giá 232.325.143.615 253.301.670.627
246.771.901.537
ía trị hao mòn lũy kế (71.130.926.488) (86.082.640.724)
(82.503.678.926)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 163.920.345.949 157.618.350.196
180.863.190.313
II. Các khoản đầu tƣ t i chính d i hạn 11.065.327.543 11.065.327.543
10.704.588.541
1. Đầu tư vào công ty li n kết, li n doanh - -
1.747.897.360
2. Đầu tư dài hạn khác 11.065.327.543 11.065.327.543
8.956.691.181
III. T i sản d i hạn khác 175.764.849.598 227.465.023.891
228.139.900.802
1. Chi phí trả trước dài hạn 120.738.956.612 143.494.413.853
123.334.861.950
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 51.395.198.940 80.453.319.449
102.043.355.668
3. Tài sản dài hạn khác 3.630.694.046 3.517.290.589
2.761.683.184
IV. Lợi thế thƣơng mại 10.393.007.754 49.631.237.560
44.078.942.764
TỔNG TÀI SẢN 2.538.866.199.062 3.244.622.620.336
5.141.837.330.912
Nguồn: Phòng Kế toán 2014
Phụ lục 2: ảng ph n tích sự biến động tài sản Công ty CP Viễn thông FPT (2012 - 2014)
ơn v tính: VND
Nguồn: Phòng Kế toán 2014
CHỈ TIÊU
Chênh lệch
giá trị 2012 -2013
Chênh lệch
giá trị 2013 -2014
Mức tăng giảm Tỷ lệ % Mức tăng giảm Tỷ lệ %
TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.202.128.193.992 27,5 (3.049.494.548.671) -54,8
Tiền và các khoản tương đương tiền (4.861.727.552) -1,4 707.110.393.664 202,4
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 0,0 7.946.730.000 198,7
Phải thu ngắn hạn 86.611.001.200 21,6 139.319.945.778 28,6
Hàng tồn kho 35.647.377.144 43,0 145.998.159.619 123,1
Tài sản ngắn hạn khác 31.835.243.257 29,3 418.948.119.056 298,0
TÀI SẢN DÀI HẠN 465.586.123.126 33,5 766.052.951.453 41,3
Tài sản cố định 465.586.123.126 33,5 483.129.519.346 26,0
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 0,0 (360.739.002) -3,3
Tài sản dài hạn khác 51.700.174.293 29,4 674.876.911 0,3
Lợi thế thương mại 39.238.229.806 377,5 (5.552.294.796) -11,2
TỔNG TÀI SẢN 705.756.421.274 28 1.897.214.710.576 58
Phụ lục 3: ảng tổng hợp nguồn vốn từ bảng C n đối kế toán Công ty CP Viễn thông FPT (2012 – 2014)
ơn v tính: VND
NGUỒN VỐN Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
A. NỢ PHẢI TRẢ 1.060.514.086.549 1.582.494.140.149 2.775.652.743.057
I. Nợ phải trả 1.060.423.086.549 1.534.887.018.505 2.729.905.117.885
1. Vay và nợ ngắn hạn - - 698.800.278.325
2. Phải trả người bán 333.077.578.635 479.825.348.319 754.722.384.467
3. Người mua trả tiền trước 52.282.987.416 70.566.396.195 78.405.225.454
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 62.719.540.594 87.777.842.294 64.610.659.268
5. Phải trả người lao động - 3.073.510.943 9.332.778.448
6. Chi phí phải trả 203.461.792.599 253.535.389.156 315.669.385.105
7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 65.905.324.446 115.614.846.263 30.048.287.656
8. Qũy khen thưởng, ph c lợi 103.189.715.896 84.467.135.178 80.511.214.744
9. Doanh thu chưa thực hiện 239.786.146.963 440.026.550.157 697.804.904.418
II. Nợ d i hạn 91.000.000 47.607.121.644 45.747.625.172
1. Phải trả dài hạn khác 91.000.000 184.612.384 97.920.000
2. Doanh thu chưa thực hiện - 47.422.509.260 45.649.705.172
. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.335.678.129.055 1.536.486.706.492 2.207.710.298.954
I. Vốn cổ đ ng 1.335.678.129.055 1.536.486.706.492 2.207.710.298.954
1. Vốn điều lệ 997.015.350.000 997.015.350.000 1.246.198.090.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 7.261.938.154 7.652.995.729 7.652.995.729
3. Cổ phiếu quỹ (201.630.000) (275.150.000) (300.150.000)
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 331.602.470.901 532.093.510.763 954.159.363.225
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 142.673.983.458 125.641.773.695 158.474.288.901
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.538.866.199.062 3.244.622.620.336 5.141.837.330.912
Phụ lục 4: ảng phân tích sự biến động nguồn vốn Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (2012 - 2014)
ơn v tính: VND
CHỈ TIÊU
Chênh lệch giá trị 2012-
2013
Chênh lệch giá trị 2013-2014
Mức tăng giảm Tỷ lệ % Mức tăng giảm Tỷ lệ %
A. NỢ PHẢI TRẢ
521.980.053.600
49,2
1.193.158.602.908
75,4
I. Nợ phải trả
474.463.931.956
44,7
1.195.018.099.380
77,9
II. Nợ dài hạn
47.516.121.644
52215,5
(1.859.496.472)
-3,9
. VỐN CHỦ SỞ HỮU
200.808.577.437
15,0
671.223.592.462
43,7
I. Vốn cổ đông
200.808.577.437
15,0
671.223.592.462
43,7
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ (17.032.209.763) -11,9
32.832.515.206
26,1
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
705.756.421.274
27,8
1.897.214.710.576
58,5
Nguồn: Phòng Kế toán 2014
Phụ lục 5: ảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Viễn thông FPT (2012 - 2014)
ơn v tính: VND
CHỈ TIÊU Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.568.301.565.117 4.312.514.004.115 4.835.687.602.233
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 5.518.719.463 10.627.487.114 10.607.253.292
3. Doanh thu thuần về án h ng và cung
cấp dịch vụ
4.562.782.845.654 4.301.886.517.001 4.825.080.348.941
4. Gía vốn h ng án v dịch vụ cung cấp 2.777.895.846.699 2.182.438.067.805 2.597.160.543.041
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1.784.886.998.955 2.119.448.449.196 2.227.919.805.900
6. Doanh thu hoạt động tài chính 54.276.608.498 23.996.535.002 57.446.621.874
7. Chi phí hoạt động tài chính 3.007.385.976 5.651.876.362 18.856.145.093
Trong đó: Chi phí lãi vay - 1.123.139.242 15.117.378.136
8. Chi phí bán hàng 223.070.743.352 302.255.112.423 364.039.942.444
9. Chi phí quản l doanh nghiệp 718.658.849.830 867.130.653.903 983.048.456.653
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
894.426.628.295 968.407.341.510 919.421.883.584
11. Thu nhập khác 3.474.793.551 17.779.591.331 23.105.307.553
12. Chi phí khác 3.442.897.006 17.575.402.448 8.843.299.901
13. Lợi nhuận khác 31.896.545 204.188.883 14.262.007.652
14. (Lỗ) trong Công ty li n kết - - (3.292.102.640)
Nguồn: Phòng Kế toán (2014)
15. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 894.458.524.840 968.611.530.393 930.391.788.596
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 163.120.885.129 228.278.399.338 188.946.958.717
17. (Thu nhập) thuế TNDN hoãn lại (8.702.727.696) (29.106.347.177) (21.590.036.219)
18. Lợi nhuận sau thuế TNDN 740.040.367.407 769.439.478.232 763.034.866.098
18.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số
72.662.380.058 44.525.716.393 26.597.929.127
18.2 Lợi nhuận của cổ đông của công ty
mẹ
667.377.987.349 724.913.761.839 736.436.936.971
19. Lãi cơ bản tr n cổ phiếu 6.698 5.818 5.911
Phụ lục 6: ảng phân tích sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Viễn thông FPT (2012 -2014)
ơn v tính: VND
STT
CHỈ TIÊU
Chênh lệch
giá trị 2012 -2013
Chênh lệch
giá trị 2013 -2014
Mức tăng giảm
Tỷ lệ
%
Mức tăng giảm Tỷ lệ %
1
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
(260.896.328.653) -5,7 523.193.831.940 12,2
2 ía vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp (595.457.778.894) -21,4 414.722.475.236 19,0
3 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 74.153.005.553 8,3 (38.219.741.797) -3,9
Nguồn: Phòng Kế toán 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo viên hƣớng dẫn: PHẠM ĐÌNH TU N
Sinh viên thực hiện: V MINH TRÍ
MSSV: 2013120456
Lớp: 03DHQT6
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2016
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QTKD&DL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. HCM, ngày 18 tháng 01 năm 2016
NHẬT KÝ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: V MINH TR MSSV: 2013120456 Lớp: 03DHQT6
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Viễn thông PT ( PT Telecom)
Bộ phận thực tập: Phòng Kinh doanh 2 (Trung tâm Kinh doanh SG9)
Thời gian và lịch thực tập:
- Thời gian thực tập: Từ ngày 18/01 đến ngày 03/04/2016
- Lịch thực tập: Từ thứ 2 đến thứ 6
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ……… tháng ……… năm 2016
Xác nhận của đơn vị
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 1 – Từ ng 18 tháng 01 năm 2016 đến ng 24 tháng 01 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2
ặp Trưởng phòng Kinh doanh (người
hướng dẫn thực tập) trao đổi kế hoạch
thực tập tại công ty.
Trình bày đề cương chi tiết sơ bộ với
Trưởng phòng Kinh doanh.
Thứ 3
Làm quen với một số quy tắc, văn hóa
chung của công ty và phòng Kinh doanh.
Tham quan các phòng ban khác.
Thứ 4
Tìm hiểu chi tiết thông tin về công ty
như lịch sử hình thành và phát triển, đặc
điểm sản xuất, cơ cấu bộ máy tổ chức,
chức năng nhiệm vụ từng phòng ban.
Thứ 5
Tìm hiểu tình hình hoạt động công ty
như quy mô nhân sự, quy mô vốn, kết
quả hoạt động kinh doanh.
Thứ 6
Tìm hiểu tình hình hoạt động phòng
Kinh doanh qua các báo cáo nhân sự, kết
quả doanh số…
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 2 – Từ ng 25 tháng 01 năm 2016 đến ng 31 tháng 01 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2 Quan sát công việc của các nhân vi n
kinh doanh tại phòng Kinh doanh.
Thứ 3
Trình bày với Trưởng phòng về những gì
quan sát được từ hôm qua.
Nghe hướng dẫn sơ bộ về các công việc
(đã quan sát) từ Trưởng phòng.
Thứ 4
Tìm hiểu các gói cước internet ADSL,
truyền hình PlayTV và các chương trình
khuyến mãi trong tháng.
Thứ 5
Học cách trả lời điện thoại qua hotline
khi khách hàng gọi điện đến/bộ phận
Chăm sóc khách hàng chuyển qua cần tư
vấn các gói sản phẩm.
Thứ 6
Trình bày nôi dung chương 1 “Tổng quan
về Công ty PT Telecom” và nghe góp
từ Trưởng phòng.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 3 – Từ ng 22 tháng 02 năm 2016 đến ng 28 tháng 02 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2
Học cách sử dụng hệ thống kiểm tra các
trạm phát tín hiệu còn sử dụng được
(mô hình mô phỏng vị trí đặt các port
theo địa bàn quản l của từng phòng
Kinh doanh).
Thứ 3
Thực hành trực hotline, ghi chép lại
thông tin khách hàng (t n số điện thoại,
địa chỉ) và báo lại cho anh/chị nhân
vi n kinh doanh tư vấn sản phẩm cho
khách hàng.
Thứ 4
Cùng tham gia chương trình “Vui trọn
mùa xuân” tại chợ Hiệp Thành nh m
quảng bá hình ảnh cho công ty.
Thứ 5
Trình bày mức độ biết về gói cước
internet ADSL, truyền hình PlayTV với
Trưởng phòng.
Thứ 6
Trình bày nội dung chương 2 Thực
trạng thực tập tại phòng Kinh doanh và
nghe góp từ Trưởng phòng.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 4 – Từ ng 29 tháng 02 năm 2016 đến ng 06 tháng 03 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2 Thực hành tư vấn gói cước sản phẩm
khi khách hàng gọi điện qua hotline.
Thứ 3
Thực hành đi thị trường: tìm kiếm và
khảo sát khách hàng tại phường Tân
Chánh Hiệp. Học cách tư vấn trực tiếp
sản phẩm cho khách hàng… Học cách
thu thập thông tin cá nhân khách hàng.
Thứ 4
Học cách viết báo cáo khảo sát thị
trường và báo cáo công việc cá nhân
hàng ngày của một nhân vi n kinh
doanh.
Thứ 5
Thực hành trực hotline, ghi chép lại
thông tin khách hàng (t n số điện thoại,
địa chỉ) và báo lại cho anh/chị nhân
viên kinh doanh tư vấn sản phẩm cho
khách hàng.
Thứ 6
Trình bày nội dung đã chỉnh sửa và
nghe góp chương 2 từ Trưởng phòng.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 5 – Từ ng 07 tháng 03 năm 2016 đến ng 13 tháng 03 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2
Trực hotline ghi chép thông tin khách
hàng và chuyển cho nhân vi n kinh
doanh.
Thứ 3 Học cách sử dụng phần mềm bán hàng
trực tuyến mobi sales.
Thứ 4
Học quy trình k kết hợp đồng từ việc
ứng hợp đồng từ Sales Admin, k hợp
đồng tại địa chỉ khách hàng, chuyển
thông tin và phí lắp đặt cho bộ phận
Thu ngân tại văn phòng iao dịch.
Thứ 5
Trình bày mức độ hiểu biết về quy trình
k hợp đồng đã được học từ hôm qua
với Trưởng phòng.
Thứ 6
Trình bày nội dung chương 3 “Bài học
kinh nghiệm” và nghe góp từ Trưởng
phòng.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 6 – Từ ng 14 tháng 03 năm 2016 đến ng 20 tháng 03 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2 Cùng theo nhân vi n kinh doanh
đi k hợp đồng thực tế.
Thứ 3 Báo cáo công việc k hợp đồng
với Trưởng phòng.
Thứ 4 Học cách lập báo cáo tháng cùng
Sales Admin.
Thứ 5
Tiếp tục học cách lập báo cùng
Sales Admin.
Thứ 6
Trình bày nội dung chương 3 đã
chỉnh sửa theo góp Trưởng
phòng từ tuần trước.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT KÝ THỰC TẬP
TUẦN 7 – Từ ng 21 tháng 03 năm 2016 đến ngày 27 tháng 03 năm 2016
THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2 Thực hành viết báo cáo doanh số theo
ngày.
Thứ 3
Học cách giải quyết tình huống khách
hàng muốn rời bỏ mạng internet,
truyền hình HD như tìm hiểu tại sao
khách hàng ngưng không sử dụng,
li n hệ bộ phận khác để hỗ trợ những
phàn nàn từ phía khách hàng.
Thứ 4
Thực hành giải quyết tình huống
khách hàng rời bỏ mạng/ngưng sử
dụng hợp đồng đối với khách hàng
thực tế.
Thứ 5
Thực hành đi thị trường: treo băng-
rôn, các ấn phẩm marketing, cho
khách hàng dùng thử tiện ích từ sản
phẩm truyền hình PlayTV.
Thứ 6
Trình bày toàn bộ nội dung các
chương đã viết và chỉnh sửa sơ bộ với
Trưởng phòng.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
NHẬT K THỰC TẬP
TUẦN 8 – Từ ng 28 tháng 03 năm 2016 đến ngày 03 tháng 04 năm 2016
THỜI GIAN
CÔNG VIỆC
THỰC HIỆN
NHẬN ÉT CỦA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Thứ 2
Sắp xếp các ấn phẩm marketing
gi p anh/chị phòng Kinh doanh để
triển khai ra ngoài thị trường.
Thứ 3
Thực hành trực hotline, lưu giữ
thông tin khách và chuyển cho
nhân viên kinh doanh.
Thứ 4
Thực hành cách chăm sóc khách
hàng (sau khi đã k hợp đồng), tìm
hiểu thử khách hàng có hài lòng với
sản phẩm dịch vụ của công ty.
Thứ 5
Cùng làm báo cáo doanh số tháng
với Sales Admin.
Thứ 6
Xin nhận xét, đánh giá chung từ
Trưởng phòng và tất cả nhân vi n
kinh doanh trong phòng.
Chia sẻ cảm nhận trong thời gian
thực tập tại công ty.
Cảm ơn và chào tạm biệt mọi
người phòng Kinh doanh.
Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận

More Related Content

What's hot

Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...
  Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...  Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...
Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...Viện Quản Trị Ptdn
 
Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAY
Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAYLuận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAY
Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAYViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Báo Cáo Thực Tập Tốt NghiệpBáo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệpnguyeminh thai
 
Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tế
Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tếGiáo trình quản trị kinh doanh quốc tế
Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tếNguyễn Nhật Anh
 
Báo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tảiBáo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tảiDương Hà
 
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYĐề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Bài giảng Quản Trị Chất Lượng
Bài giảng Quản Trị Chất LượngBài giảng Quản Trị Chất Lượng
Bài giảng Quản Trị Chất LượngShare Tai Lieu
 
Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứngChuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứngQuân Thế
 
Luận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAY
Luận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAYLuận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAY
Luận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAYViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...
Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...
Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Đề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAY
Đề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAYĐề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAY
Đề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAYViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ...
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ  PHẦN  TƯ VẤN  ĐẦU TƯ...PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ  PHẦN  TƯ VẤN  ĐẦU TƯ...
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ...Nguyễn Công Huy
 

What's hot (20)

Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng công ty Hà Nghĩa, 9 ĐIỂM!
 
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM!
 
Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...
  Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...  Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...
Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chứcbộ máy quả...
 
Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAY
Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAYLuận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAY
Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Novaglory, HAY
 
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh hay nhất, 2017, đạt 9 điểm!
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh hay nhất, 2017, đạt 9 điểm!Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh hay nhất, 2017, đạt 9 điểm!
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh hay nhất, 2017, đạt 9 điểm!
 
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Báo Cáo Thực Tập Tốt NghiệpBáo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
 
Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tế
Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tếGiáo trình quản trị kinh doanh quốc tế
Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tế
 
Báo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tảiBáo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tải
 
Đề tài: Xây dựng và phát triển Thương Hiệu công ty xây dựng, HAY!
Đề tài: Xây dựng và phát triển Thương Hiệu công ty xây dựng, HAY!Đề tài: Xây dựng và phát triển Thương Hiệu công ty xây dựng, HAY!
Đề tài: Xây dựng và phát triển Thương Hiệu công ty xây dựng, HAY!
 
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYĐề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
 
Tiểu luận Khởi tạo doanh nghiệp - Lập kế hoạch kinh doanh quà tặng!
Tiểu luận Khởi tạo doanh nghiệp - Lập kế hoạch kinh doanh quà tặng!Tiểu luận Khởi tạo doanh nghiệp - Lập kế hoạch kinh doanh quà tặng!
Tiểu luận Khởi tạo doanh nghiệp - Lập kế hoạch kinh doanh quà tặng!
 
Bài giảng Quản Trị Chất Lượng
Bài giảng Quản Trị Chất LượngBài giảng Quản Trị Chất Lượng
Bài giảng Quản Trị Chất Lượng
 
Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứngChuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi cung ứng
 
Giáo trình quản trị chất lượng
Giáo trình quản trị chất lượngGiáo trình quản trị chất lượng
Giáo trình quản trị chất lượng
 
Báo cáo thực tập Content marketing tại công ty TNHH Diglog, 9đ
Báo cáo thực tập Content marketing tại công ty TNHH Diglog, 9đBáo cáo thực tập Content marketing tại công ty TNHH Diglog, 9đ
Báo cáo thực tập Content marketing tại công ty TNHH Diglog, 9đ
 
Luận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAY
Luận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAYLuận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAY
Luận văn: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu, HAY
 
Đề tài: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH Trans
Đề tài: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH TransĐề tài: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH Trans
Đề tài: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH Trans
 
Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...
Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...
Tiểu luận Thương mại điện tử Nghiên cứu mô hình kinh doanh thương mại điện tử...
 
Đề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAY
Đề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAYĐề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAY
Đề tài: Chiến lược marketing sản phẩm bánh trung thu công ty Kinh Đô, HAY
 
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ...
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ  PHẦN  TƯ VẤN  ĐẦU TƯ...PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ  PHẦN  TƯ VẤN  ĐẦU TƯ...
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ...
 

Similar to Báo cáo thực tập tại phòng kinh doanh, công ty FPT, 9Đ, HAY

Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI  CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘCKẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI  CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘCDương Hà
 
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...
Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...
Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...
Đề Tài Khóa luận 2024  Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...Đề Tài Khóa luận 2024  Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...
Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...
Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...
Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...
Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...https://www.facebook.com/garmentspace
 

Similar to Báo cáo thực tập tại phòng kinh doanh, công ty FPT, 9Đ, HAY (20)

Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và th...
 
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI  CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘCKẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI  CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG LỘC
 
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mt...
 
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
 
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công t...
 
Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hoá Tại Cô...
Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hoá Tại Cô...Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hoá Tại Cô...
Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hoá Tại Cô...
 
Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...
Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...
Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả...
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...
Đề Tài Khóa luận 2024  Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...Đề Tài Khóa luận 2024  Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và t...
 
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi...
 
Đề tài hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho, ĐIỂM 8, HAYĐề tài hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho, ĐIỂM 8, HAY
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...
Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...
Đề Tài Khóa luận 2024 Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu qu...
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Côn...
 
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty sản xuất thương ...
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty sản xuất thương ...Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty sản xuất thương ...
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty sản xuất thương ...
 
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...
Đề Tài Khóa luận 2024 Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại...
 
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, HAY!
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, HAY!Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, HAY!
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, HAY!
 
Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...
Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...
Đề tài luận văn 2024 Xây dựng chiến lược marketing online tại Công ty cổ phần...
 
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lự...
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lự...Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lự...
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lự...
 
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh th...
 
Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Marketing, 9đ
Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Marketing, 9đBài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Marketing, 9đ
Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Marketing, 9đ
 

More from Dịch Vụ Viết Luận Văn Thuê ZALO/TELEGRAM 0934573149

More from Dịch Vụ Viết Luận Văn Thuê ZALO/TELEGRAM 0934573149 (20)

Trọn Bộ 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Chính Trị Học, Mới Nhất.
Trọn Bộ 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Chính Trị Học, Mới Nhất.Trọn Bộ 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Chính Trị Học, Mới Nhất.
Trọn Bộ 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Chính Trị Học, Mới Nhất.
 
Tham Khảo Ngay 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Thương Mại Quốc Tế, 9 Điểm
Tham Khảo Ngay 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Thương Mại Quốc Tế, 9 ĐiểmTham Khảo Ngay 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Thương Mại Quốc Tế, 9 Điểm
Tham Khảo Ngay 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Thương Mại Quốc Tế, 9 Điểm
 
Tham Khảo Kho 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Tài Chính Tiền Tệ Điểm Cao
Tham Khảo Kho 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Tài Chính Tiền Tệ Điểm CaoTham Khảo Kho 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Tài Chính Tiền Tệ Điểm Cao
Tham Khảo Kho 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Tài Chính Tiền Tệ Điểm Cao
 
Tham Khảo Hơn 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Dịch Vụ Đạt 9 Điểm
Tham Khảo Hơn 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Dịch Vụ Đạt 9 ĐiểmTham Khảo Hơn 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Dịch Vụ Đạt 9 Điểm
Tham Khảo Hơn 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Dịch Vụ Đạt 9 Điểm
 
Tham Khảo Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Dược Lý, 9 Điểm
Tham Khảo Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Dược Lý, 9 ĐiểmTham Khảo Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Dược Lý, 9 Điểm
Tham Khảo Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Dược Lý, 9 Điểm
 
Tham Khảo 210 Đề Tài Tiểu Luận Môn Nghiệp Vụ Ngoại Thương, 9 Điểm
Tham Khảo 210 Đề Tài Tiểu Luận Môn Nghiệp Vụ Ngoại Thương, 9 ĐiểmTham Khảo 210 Đề Tài Tiểu Luận Môn Nghiệp Vụ Ngoại Thương, 9 Điểm
Tham Khảo 210 Đề Tài Tiểu Luận Môn Nghiệp Vụ Ngoại Thương, 9 Điểm
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa HọcTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng AnhTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Mỹ Học Từ Sinh Viên Nhiều Trường
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Mỹ Học Từ Sinh Viên Nhiều TrườngTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Mỹ Học Từ Sinh Viên Nhiều Trường
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Mỹ Học Từ Sinh Viên Nhiều Trường
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Quốc Tế Dễ Làm Nhất
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Quốc Tế Dễ Làm NhấtTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Quốc Tế Dễ Làm Nhất
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Marketing Quốc Tế Dễ Làm Nhất
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lý Thuyết Dịch Từ Nhiều Trường Đại Học
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lý Thuyết Dịch Từ Nhiều Trường Đại HọcTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lý Thuyết Dịch Từ Nhiều Trường Đại Học
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lý Thuyết Dịch Từ Nhiều Trường Đại Học
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lịch Sử Âm Nhạc Việt Nam Mới Nhất
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lịch Sử Âm Nhạc Việt Nam Mới NhấtTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lịch Sử Âm Nhạc Việt Nam Mới Nhất
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Lịch Sử Âm Nhạc Việt Nam Mới Nhất
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Khởi Sự Kinh Doanh, Dễ Làm 9 Điểm
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Khởi Sự Kinh Doanh, Dễ Làm 9 ĐiểmTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Khởi Sự Kinh Doanh, Dễ Làm 9 Điểm
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Khởi Sự Kinh Doanh, Dễ Làm 9 Điểm
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kinh Tế Chính Trị, Dễ Làm 9 Điểm
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kinh Tế Chính Trị, Dễ Làm 9 ĐiểmTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kinh Tế Chính Trị, Dễ Làm 9 Điểm
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kinh Tế Chính Trị, Dễ Làm 9 Điểm
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kế Toán Quản Trị Từ Khóa Trước
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kế Toán Quản Trị Từ Khóa TrướcTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kế Toán Quản Trị Từ Khóa Trước
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Kế Toán Quản Trị Từ Khóa Trước
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Hệ Hỗ Trợ Ra Quyết Định, 9 Điểm
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Hệ Hỗ Trợ Ra Quyết Định, 9 ĐiểmTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Hệ Hỗ Trợ Ra Quyết Định, 9 Điểm
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Hệ Hỗ Trợ Ra Quyết Định, 9 Điểm
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Tài Chính Ngân HàngTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Tài Chính Ngân Hàng
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Ngân Hàng. CHỌN LỌC
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Ngân Hàng. CHỌN LỌCTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Ngân Hàng. CHỌN LỌC
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giới Thiệu Ngành Ngân Hàng. CHỌN LỌC
 
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giáo Dục Quốc Phòng Và An NinhTham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
Tham Khảo 200 Đề Tài Tiểu Luận Môn Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
 
Tuyển Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Nhập Môn Báo In Việt Nam, 9 Điểm
Tuyển Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Nhập Môn Báo In Việt Nam, 9 ĐiểmTuyển Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Nhập Môn Báo In Việt Nam, 9 Điểm
Tuyển Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Nhập Môn Báo In Việt Nam, 9 Điểm
 

Recently uploaded

GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docx
Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docxTổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docx
Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docxTrangL188166
 
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Báo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptx
Báo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptxBáo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptx
Báo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptxhoangvubaongoc112011
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hayGiáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hayLcTh15
 
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...Nguyen Thanh Tu Collection
 
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam........................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......thoa051989
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
CH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdf
CH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdfCH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdf
CH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdfSuperJudy1
 
NỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docx
NỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docxNỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docx
NỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docx7E26NguynThThyLinh
 
GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf
GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdfGIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf
GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdfHngNguyn271079
 
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaTài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaKhiNguynCngtyTNHH
 

Recently uploaded (17)

GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
 
Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docx
Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docxTổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docx
Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh 11 cho học sinh.docx
 
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
 
Báo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptx
Báo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptxBáo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptx
Báo cáo thực hành Quản lý kinh tế dược.pptx
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hayGiáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
 
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
 
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam........................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
 
CH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdf
CH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdfCH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdf
CH glucid university of Pham Ngoc Thach- v7.pdf
 
NỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docx
NỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docxNỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docx
NỘI DUNG HỌC THI ôn thi môn LỊCH SỬ ĐẢNG.docx
 
GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf
GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdfGIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf
GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf
 
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaTài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
 

Báo cáo thực tập tại phòng kinh doanh, công ty FPT, 9Đ, HAY

  • 1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT Giáo viên hƣớng dẫn: PHẠM ĐÌNH TUÂN Sinh viên thực hiện: VÕ MINH TRÍ MSSV: 2013120456 Lớp: 03DHQT6 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2016
  • 2. ii THÔNG TIN THỰC TẬP 1. Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 2. Bộ phận thực tập: Phòng Kinh doanh 3. Nhiệm vụ thực tập: Tìm hiểu công tác phòng Kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông PT 4. Thời gian thực tập: 18/01/2016 đến 03/04/2016
  • 3. iii LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập 8 tuần theo kế hoạch của trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM (từ ngày 18/01/2016 – 03/04/2016) tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (Văn phòng giao dịch Quận 12), tôi đã được học hỏi và nâng cao thêm các kỹ năng cần thiết, áp dụng những kiến thức cơ bản vào công việc nhân viên kinh doanh. Tuy thời gian thực tập và cọ sát với công việc không dài nhưng tôi tin chắc những gì đã học được từ môi trường thực tế này sẽ là bước đầu để tôi có những định hướng phù hợp hơn với nghề nghiệp trong tương lai. Để hoàn thành bài “Thực tập tốt nghiệp” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh & Du lịch, trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM. Đặc biệt, là ThS.Phạm Đình Tuân, cảm ơn thầy vì tất cả những nhiệt tình, sự hết mình trong việc hỗ trợ các kiến thức liên quan, những kinh nghiệm thực tế của bản thân để gi p tôi và các sinh vi n khác hoàn thành đ ng mục tiêu thực tập. Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các anh/chị phòng Kinh doanh (Văn phòng Giao dịch Quận 12), đặc biệt là Trưởng phòng Kinh doanh – anh Nguyễn Quang Vi. Cảm ơn anh trong quá trình thực tập đã hướng dẫn tận tình để tôi làm quen công việc mới và hòa nhập nhanh chóng môi trường văn hóa của công ty. Mặc dù, bản thân tôi đã cố gắng nhiều để hoàn thành “Thực tập tốt nghiệp” này nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu soát ngoài ý muốn. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những kiến đóng góp từ phía thầy cô, anh/chị thuộc phòng Kinh doanh để tôi có thể tự rút kinh nghiệm và có cơ sở chuẩn bị tốt nhất để phát triển l n “Đồ án tốt nghiệp” trong thời gian sắp tới. Sinh viên thực hiện VÕ MINH TRÍ
  • 4. iv NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ……………, ngày ……… tháng ……… năm ……… Xác nhận của đơn vị
  • 5. v ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN 1. Thái độ, ý thức trong thời gian thực tập ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ 2. Nhận thức thực tế ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ 3. Đánh giá khác ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ 4. Đánh giá chung kết quả thực tập ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ………………, ngày ……… tháng ……… năm ………………… Giáo viên hƣớng dẫn
  • 6. vi DANH MỤC HÌNH, ẢNG Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty CP Viễn thông FPT........................................... 9 Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Trung tâm kinh doanh SG9........................................... 10 Hình 1.3. Biểu đồ nhân sự Công ty CP Viễn thông FPT (2012-2014)................ 12 Hình 1.4. Biểu đồ tổng tài sản Công ty CP Viễn Thông PT.............................. 13 Hình 1.5. Biểu đồ tổng nguồn vốn Công ty CP Viễn thông FPT ....................... 14 Hình 1.6. Biểu đồ phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận .................................. 15 Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh........................................................ 17 Hình 2.2. Sơ đồ tác nghiệp Khảo sát và tìm kiếm khách hàng ............................ 21 Hình 2.3. Sơ đồ tác nghiệp Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD.... 22 Hình 2.4. Sơ đồ tác nghiệp Hỗ trợ chăm sóc khách hàng.................................... 22 Hình 2.5. Quy trình Khảo sát và tìm kiếm khách hàng........................................ 23 Hình 2.6. Quy trình Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD ............... 25 Hình 2.7. Quy trình Hỗ trợ Chăm sóc khách hàng............................................... 27 Hình 2.8. Quy trình Soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng............................... 29 Bảng 2.1. Các mối quan hệ tác nghiệp của phòng Kinh doanh ........................... 19
  • 7. vii MỤC LỤC THÔNG TIN THỰC TẬP LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN DANH MỤC HÌNH, ẢNG MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 1. Lý do thực tập........................................................................................... 1 2. Mục tiêu thực tập...................................................................................... 1 3. Phạm vi thực tập....................................................................................... 1 5. Bố cục thực tập......................................................................................... 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP VIỄN THÔNG FPT............. 3 1.1. Khái quát về Công ty CP Viễn Thông FPT.............................................. 3 1.1.1. Thông tin chung................................................................................. 3 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 3 1.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh........................................................... 6 1.1.4. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp............................................................. 8 1.2. Tình hình hoạt động của công ty trong các năm 2012 - 2014. .................. 11 1.2.1. Quy mô nhân sự............................................................................... 12 1.2.2. Quy mô tài sản.................................................................................. 13 1.2.3. Quy mô vốn ..................................................................................... 14 1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh......................................................... 15 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG KINH DOANH.. 17 2.1. Giới thiệu phòng Kinh doanh ................................................................. 17 2.1.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh .................................................... 17 2.1.2. Nhiệm vụ từng vị trí trong phòng Kinh doanh ................................ 17 2.1.3. Các mối quan hệ tác nghiệp phòng Kinh doanh.............................. 19 2.2. Thực trạng công việc sinh vi n được giao.............................................. 21 2.2.1. Mô tả công việc được giao............................................................... 21 2.2.2. Quy trình thực hiện công việc được giao......................................... 23
  • 8. viii 2.3. Đánh giá công việc được giao ................................................................ 30 CHƢƠNG 3 ÀI HỌC KINH NGHIỆM ........................................................ 33 3.1. Nhận xét.................................................................................................. 33 3.1.1. Nhận xét chung ................................................................................ 33 3.1.2. Nhận xét về phòng Kinh doanh ....................................................... 33 3.1.3. Nhận xét về thực trạng công việc được giao ................................... 34 3.2. Bài học kinh nghiệm............................................................................... 34 3.2.1. Bài học kinh nghiệm về cách thực hiện công việc .......................... 34 3.2.2. Bài học kinh nghiệm về kỹ năng ..................................................... 35 3.2.3. Bài học kinh nghiệm về thái độ ....................................................... 35 K T LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
  • 9. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do thực tập Thực tập tốt nghiệp là cơ hội trải nghiệm tuyệt vời giúp sinh viên làm quen môi trường thực tế, vận dụng và hoàn thiện kiến thức, trau dồi các kỹ năng, nghiệp vụ … và chuẩn bị sẵn sàng để bắt đầu công việc trong tương lai. Ngoài ra, đó cũng là môn học bắt buộc đối với chương trình đào tạo cử nhân khoa Quản trị kinh doanh & Du lịch trước khi tốt nghiệp chính thức. Vì vậy, trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM đã phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện tốt nhất cho các sinh vi n năm cuối hoàn thành học phần quan trọng này. 2. Mục tiêu thực tập Thông qua kỳ thực tập tốt nghiệp, tác giả hướng đến các mục tiêu chính sau: - Hoàn thành “Báo cáo Thực tập tốt nghiệp” – một môn học bắt buộc theo hệ thống đào tạo tín chỉ của trường. - Tiếp cận công việc thực tế của một nhân viên kinh doanh. - Có thêm nhiều quan hệ từ đồng nghiệp. - Thử sức công việc và định hướng nghề nghiệp lâu dài sau khi hoàn thành tốt nghiệp. 3. Phạm vi thực tập - Nơi thực tập: Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT - Bộ phận: Phòng Kinh doanh 2 (Thuộc Trung tâm kinh doanh SG9 – Chi nhánh Công ty Viễn Thông FPT). - Thời gian: 2 tháng từ 18/01/2016 đến 03/04/2016 - Số liệu: Các số liệu trong báo cáo thực tập từ năm 2012 đến năm 2014 4. Phƣơng pháp tiếp cận công việc Trong quá trình thực tập, để hoàn thành tốt các công việc được giao tác giả tiếp cận các công việc theo các phương pháp sau:
  • 10. 2 - Tìm hiểu (học hỏi, quan sát, tham khảo ý kiến) - Vận dụng kiến thức phân tích vấn đề - Tìm ra phương pháp tối ưu giải quyết vấn đề - Báo cáo và nhận phản hồi từ người hướng dẫn - Hoàn thiện công việc được giao. 5. Bố cục thực tập - Mở đầu Phần này trình bày lý do, mục tiêu, phạm vi thực tập, phương pháp tiếp cận công việc và bố cục tổng quan bài báo cáo. - Chương 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Phần này trình bày các thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 -2014. - Chương 2 Thực trang tại phòng Kinh doanh 2 Phần này trình bày các nội dung li n quan đến phòng kinh doanh như giới thiệu phòng kinh doanh, công việc được giao và đánh giá các công việc đã được giao trong quá trình thực tập. - Chương 3 Bài học kinh nghiệm Phần này trình bày nhận xét về hoạt động Công ty Viễn Thông FPT nói chung, phòng Kinh doanh 2 nói riêng và tự rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thực tập.
  • 11. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 1.1. Khái quát về Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT 1.1.1. Thông tin chung Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT Tên giao dịch quốc tế: FPT Telecom Joint Stock Company Tên viết tắc: FPT Telecom Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2, tòa nhà FPT Cầu Giấy, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Lô 37-39A, đường 19, Khu Công Nghiệp Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Văn phòng Giao dịch Quận 12: 282 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM Điện thoại: (84)4.73002222 Fax: (84)4.37950047 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 28/07/2005. Mã số doanh nghiệp: 0101778163 Website: www.fpt.vn Logo: Slogan: “Mọi dịch vụ trên một kết nối” 1.1.2. Quá tr nh h nh th nh v phát triển Tiền thân của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là Trung tâm FPT Internet (FPT Online Exchange - FOX), thành lập ngày 31/3/1997 tại Hà Nội. Năm 1999: FPT Telecom cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ website.
  • 12. 4 Năm 2001: Thành lập tờ báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam – VnExpress.net vào ngày 26/02/2001. Năm 2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP (Internet Exchange Provider). Năm 2003: Trung tâm PT Internet được chuyển đổi thành Công ty Truyền thông FPT (FPT Communications) và thành lập chi nhánh tại Tp.HCM. Tháng 8/2003, được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông OSP (Online Service Provider); cung cấp dịch vụ thẻ Internet Phone, Internet băng thông rộng tại Hà Nội và TP.HCM. Năm 2004: Mở thêm nhiều đường kết nối Internet quốc tế. Năm 2005: Công ty Truyền thông PT được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom), được cấp Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp vụ viễn thông vào tháng 9. Đồng thời, k hợp đồng độc quyền phát hành các trò chơi trực tuyến gồm Priston Tale (trị giá 2,1 triệu USD) và MU (2,9 triệu USD). Năm 2006: PT Telecom được cấp các Giấy phép triển khai thử nghiệm dịch vụ Wimax và thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt. Năm 2007: Tháng 10 và tháng 12, PT Telecom được cấp iấy phép thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông li n tỉnh và cổng kết nối quốc tế và iấy phép thiết lập mạng thử nghiệp dịch vụ Vimax. Đặc biệt, công ty đã trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (Asia America Gateway - nhóm các công ty viễn thông hai bên bờ Thái Bình Dương), tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang quốc tế trên biển Thái Bình Dương. Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT (FPT Online). Đồng thời, để mở rộng thị trường, PT Telecom đã lập các chi nhánh tại Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương. Năm 2008: FPT Telecom được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng giao thức IP (VoIP). Đồng thời, thành lập Công ty TNHH Truyền thông FPT, Công ty TNHH Một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT và Công ty TNHH Truyền thông Tương tác PT (Itv).
  • 13. 5 Năm 2009: PT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công nghệ Wimax di động với tần số 2,3 Ghz; Triển khai gói dịch vụ viễn thông Triple Play – tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền (truy cập Internet, điện thoại cố định và truyền hình Internet)… Đến cuối năm 2009, FPT Telecom có mặt tổng cộng tại 22 tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Năm 2010: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Trung, thuộc FPT Telecom, chính thức được thành lập vào tháng 1. Ngày 1/9, FPT Telecom trở thành đơn vị viễn thông đầu ti n được Bộ thông tin và Truyền thông cấp phép thử nghiệm LTE (Long Term Evolution – gọi tắt là 4 ). Tính đến cuối năm 2010, PT Telecom đã mở rộng vùng phủ với 36 chi nhánh tại các tỉnh, thành trên toàn quốc. Năm 2011: Tháng 6 khởi công dự án xây dựng tòa nhà Tân Thuận 2 tại Khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh với tổng kinh phí đầu tư khoảng 220 tỷ đồng. Tháng 9 khởi công dự án tuyến trục Bắc - Nam. Đây là dự án tuyến trục backbone đầu tiên của FPT Telecom. Thực hiện tái cấu trúc các đơn vị thành vi n trong lĩnh vực Broadband theo hướng tập trung hóa, nâng cao hiệu quả quản trị và khả năng cạnh tranh. Năm 2012: Hoàn thiện và đưa vào sử dụng tuyến đường trục Bắc - Nam có tốc độ thiết kế 4 terabit/giây kéo dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau với tổng dài các tuyến cáp liên tỉnh đạt 4.000 km đi qua 30 tỉnh thành. Trong năm, PT Telecom cũng được Chính phủ chấp thuận chủ trương tham gia hợp tác đầu tư dự án Hệ thống cáp quang biển châu Á - Thái Bình Dương (AP ). Đầu tư vào tuyến cáp này, FPT Telecom sẽ có th m phương án bảo vệ và duy trì sự ổn định cho hạ tầng mạng viễn thông quốc tế. Năm 2013: Hoàn thiện tuyến đường trục Bắc – Nam mạch B chiều dài 3.600 km; hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu tiên kết nối với Lào. Tháng 4 FPT Telecom chính thức cung cấp thiết bị và dịch vụ giải trí FPT Play HD cho phép người dùng thưởng thức các nội dung theo yêu cầu với chất lượng tốt nhất tại nhà. Tháng 8 nhận giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Tháng 8
  • 14. 6 nhậng giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Với lợi thế là một trong 3 ISP hàng đầu tại Việt Nam. Năm 2014 đến nay: Thực hiện tái cấu tr c công ty để nâng cao năng lực cạnh tranh và triển khai nhiều chiến lược kinh doanh hiệu quả. Một trong số đó là chiến lược bán hàng theo mô hình “thâm canh” nh m tiếp cận khách hàng nhiều nhất có thể. Tiếp tục mở rộng vùng phủ để hoàn thành mục tiêu phủ có mặt tại 54 tỉnh thành trên toàn quốc; cải tiến các sản phẩm – dịch vụ tốt hơn để phục vụ khách hàng. Hiện tại, Công ty đang dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet cáp quang hàng đầu Việt Nam. 1.1.3. Đ c điểm sản uất kinh doanh 1.1.3.1. Sản phẩm – Dịch vụ  Internet (ADSL/FTHH) Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL) với tốc độ vượt trội đến 10 Mbqs, kết nối liên tục, quản l cước rõ ràng, hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng. Hiện có ba gói cước internet được nhiều cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn tùy theo mục đích sử dụng. Các gói cước luôn được cập nhật khuyến mãi thường xuy n theo từng tháng đem đến cho khách hàng những ưu đãi hợp l . Ngoài ra còn có thêm dịch vụ giải trí như OneTV, chia sẻ/lưu trữ trực tuyến tốc độ cao Fshare. Dịch vụ Internet cáp quang - FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đường truyền dẫn hoàn toàn b ng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng. Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệu internet xuống/lên (download/upload) ngang b ng với nhau, và tốc độ cao hơn công nghệ ADSL gấp nhiều lần.  Truyền hình FPT Sản phẩm tích hợp công nghệ giải trí hiện đại và thông minh nhất. Các tính năng nổi bật bao gồm truyền hình HD với 180 k nh k nh trong và ngoài nước, kho phim đa dạng giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo sở thích, kết nối trực tuyến kho phim internet, chuyên mục thể thao, kho ứng dụng khác…
  • 15. 7 Hiện tại công ty đang đẩy mạnh sản phẩm này vào thị trường b ng việc kết hợp truyền hình và internet thành một sản phẩm. Sản phẩm gi p cho khách hàng thỏa mãn nhu cầu giải trí, tăng tính tiện tích khi sử dụng trọn bộ sản phẩm. ần đây, nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm kết hợp này ngày càng cao.  FPT Play Sản phẩm giải trí đa phương tiện. Cho phép xem truyền hình trực tuyến chất lượng HD với 80 kênh giải trí VTV, VTC, HTV,… ;ứng dụng duy nhất phát giải ngoại hạng Anh giúp theo giỏi những trận đấu kinh điển; VOD phim, ca nhạc chất lượng cao và luôn được cập nhật. Giao diện thân thiện, dễ dàng thao tác; tốc độ truyền tải nhanh mượt trên mọi mạng viễn thông, di động và cho phép tương tác tr n nhiều nền tảng khác nhau (mobile, web, Smart TV).  Fshare Dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay, với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với dung lượng, hệ thống lưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế của FPT Telecom. Fshare có thiết kế, sử dụng tiếng việt; tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh chóng; thanh toán linh hoạt; tính năng phong ph , thân thiện và thiết thực cho khách hàng. Trang web chính https://www.fshare.vn/ là trang điện tử ri ng cho dịch vụ này. Hiện tr n trang có 3 hình thức tải tài liệu là tải miễn phí, tải không cần đăng k và tải với tài khoản VIP…  Trang âm nhạc trực tuyến nhacSO.net Trang âm nhạc trực tuyến uy tín nhiều năm liền. Với sự hợp tác từ nhiều ca sĩ, nhạc sĩ và hãng phát hành trong cả nước; thư viện âm nhạc khổng lồ về bài hát, album, tuyển tập nhạc được cập nhật liên tục. Mới đây, nhacSO.net cho ra mắt phiên bản mới với giao diện hiện đại cùng nhiều tính năng độc đáo gi p người dùng có những trải nghiệm nghe nhạc thú vị với nhiều lựa chọn phù hợp cảm xúc khác nhau.
  • 16. 8 1.1.3.2. Khách hàng – Đối tác kinh doanh Khách hàng PT Telecom rất đa dạng, gồm các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, cơ quan và trường học…Trong đó, khách hàng hộ gia đình luôn chiếm nhiều trong tổng doanh số của công ty. Chính vì vậy, công ty luôn ưu ti n các chiến lược và mô hình bán hàng để thu h t nhóm khách hàng này. Đối tác kinh doanh gồm KizCiti, VTC Travel, View Café, Vancee Café. Trong đó, công ty còn hợp tác với đối tác độc quyền là công ty TNHH DV Viễn thông Phương Nam nh m triển khai các dịch vụ internet và giá trị gia tăng (tiến hành thi công và lắp đặt; chịu trách nhiệm toàn bộ phần kỹ thuật về dịch vụ). 1.1.3.3. Đối thủ cạnh tranh VNPT là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề trong đó có cung cấp dịch vụ internet ADSL. VNPT có cơ sở hạ tầng vững chắc, thương hiệu ra đời rất sớm và đã khẳng định tên tuổi trên thị trường. Viettel Telecom là Tập đoàn Viễn Thông quân đội. Với thương hiệu tên tuổi, cạnh tranh cơ chế giá thấp, đội ngũ chuy n nghiệp, độ phủ sóng rộng; đây được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và là một đối thủ mạnh của FPT Telecom hiện nay. EVN Telecom là Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tuy bước vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông công cộng và Internet khá muộn so với các đối thủ cùng ngành nhưng với lợi thế sẵn có và tiềm năng to lớn của ngành điện EVN Telecom có nhiều khả năng cạnh tranh về giá hiệu quả 1.1.4. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 1.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hiện tại công ty đang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. ồm có đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban chức năng (gồm có 6 ban chức năng chính; 11 trung tâm như quản l cước, dịch vụ khách hàng, điều hàn mạng, phát triển và quản l hạ tầng, quản l đối tác; 1 ban quản l ), các công ty thành vi n và các nhánh thuộc 7 vùng kinh doanh tr n cả nước.
  • 17. 9 Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT 2013 Cty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế FPT Cty TNHH MTV Giải pháp phần mềm Doanh nghiệp FPT Cty TNHH MTV Viễn thông FPT Tân Thuận Cty FPT – Telecom Tân Thuận Cty CP Dịch vụ Trực tuyễn FPT Các CN thuộc 7 vùng kinh doanh ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban Kiểm soát CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT Ban Kế toán Trung tâm Điều hành Mạng Trung tâm Phát triển & Quản lý hạ tầng Miền Bắc Trung tâm Quản l đối tác Phía Bắc Trung tâm Đào tạo Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Trung tâm Phát triển Truyền hình Ban Quan hệ đối ngoại Ban Chất lượng Trung tâm Phát triển Kinh doanh Ban QL&PT Đường trục Văn phòng Ban Nhân sự Trung tâm Quản l cước Trung tâm Chăm sóc khách hàng BAN CHỨC NĂN Trung tâm Phát triển & Quản lý hạ tầng Miền Nam Trung tâm Quản lý Kinh doanh Quốc tế Trung tâm Quản l đối tác Phía Nam
  • 18. 10 Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng kinh doanh số 5 gồm 11 Trung tâm kinh doanh n m hầu hết ở tất cả các quận, huyện thành phố và 1 Trung tâm Phát triển dự án. Trung tâm kinh doanh SG9 (quản lý khu vực quận 12 và huyện Hóc Môn) có sơ đồ tổ chức như sau: Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Trung tâm kinh doanh SG9 Nguồn: Phòng kinh doanh (2014) 1.1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng an Các bộ phận, phòng ban đều có nhiệm vụ, trách nhiệm khác nhau nhưng cần có sự phối hợp chặt chẽ nh m đạt mục ti u của cả Trung tâm kinh doanh. Giám đốc Trung tâm: là người chịu tránh nhiệm mọi hoạt động của Trung tâm kinh doanh dưới quyền kiểm soát chặt chẽ của iám đốc khu vực (cụ thể ở đây là vùng 5 – Thành phố Hồ Chí Minh). Lập và tiến hành chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh phù hợp vùng quản l của trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm: triển khai các công việc từ kế hoạch kinh doanh của iám đốc trung tâm đến các phòng, bộ phận chức năng; báo cáo hoạt động kinh doanh tới iám đốc kinh doanh. Ngoài ra, phó iám đốc Trung tâm còn hỗ trợ iám đốc Trung tâm theo sát mọi hoạt động bán hàng từ phòng Kinh doanh tại mỗi phòng iao dịch. Phòng Kỹ thuật Phòng Kinh doanh Phòng Quản lý hạ tầng Bộ phận Chăm sóc khách hàng iám đốc Trung tâm Phó iám đốc Trung tâm
  • 19. 11 Phòng Kỹ thuật: xử l các trường hợp dịch vụ ADSL, truyền hình HD… hay dịch vụ khác hư hỏng khác không phát tín hiệu khi có yêu cầu từ Bộ phận chăm sóc khách hàng hoặc đội ngũ nhân vi n kinh doanh. Mỗi nhân viên sẽ phụ trách một khu vực riêng nh m hỗ trợ tối đa trong việc khắc phục sự cố khi khách hàng y u cầu. Phòng này liên kết trực tiếp với Công ty TNHH MTV DV Phương Nam cùng thực hiện. Hiện tại, phòng có 2 nhân viên chính thức. Phòng Quản lý hạ tầng: có nhiệm vụ đặt các trạm phát tín hiệu (các port), kiểm tra các trạm tín hiệu thường xuyên, hỗ trợ phòng Kỹ thuật xử l các trường hợp liên quan sự cố các trạm phát tín hiệu. Phòng này cũng giống như phòng Kỹ thuật liên kết trực tiếp với Công ty TNHH MTV DV Phương Nam cùng thực hiện. Hiện tại, phòng có 2 nhân viên chính thức. Phòng kinh doanh: được xem là bộ phận chủ chốt của Trung tâm kinh doanh. Phòng có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch kinh doanh được triển khai từ ban điều hành ( iám đốc, Phó iám đốc); tương tác với các phòng, bộ phận khác để đạt doanh số theo chỉ ti u đã đặt ra. Ngoài ra, phòng Kinh doanh cũng là bộ phận thường xuy n tổ chức chương trình nh m quảng bá hình ảnh công ty. Hiện tại phòng có 1 Trưởng phòng, 1 Sales Admin, 15 nhân viên chính thức, 1 công tác vi n kinh doanh (nhân vi n thử việc). Bộ phận Chăm sóc khách h ng được chia làm 2 bộ phận nhỏ. Bộ phận Thu ngân và bộ phận Hỗ trợ giải quyết thắc mắc khách hàng. Bộ phận Thu ngân kiểm soát thu chi tại Trung tâm từ thu phí hợp đồng với khách hàng (nhân viên kinh doanh nộp lại sau khi kí được hợp đồng với khách hàng); bộ phận Hỗ trợ giải quyết thắc mắc khách hàng có nhiệm vụ trực điện thoại giải quyết các vấn đề li n quan đến cước phí, chất lượng dịch vụ, … và tương tác với bộ phận Kỹ thuật hỗ trợ khách hàng khắc phục sự cố lỗi sản phẩm. Bộ phận hiện có 1 nhân vi n Thu ngân, 3 nhân vi n Hỗ trợ giải đáp thắc mắc. 1.2. T nh h nh hoạt động của c ng t trong các năm 2012 - 2014. Hiện tại, công ty đang tr n trong giai đoạn phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng dịch vụ đang cung cấp. Vì vậy, tình hình về nhân sự, nguồn vốn, tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh cũng có những thay đổi đáng kể.
  • 20. 12 1.2.1. Quy mô nhân sự Hình 1.3. Biểu đồ nhân sự Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (2012-2014) Nguồn: Phòng Nhân sự (2014) Nhu cầu nhân sự công ty có sự biến đổi nhiều qua các năm. Tính đến cuối năm 2013, tổng số cán bộ nhân viên của công ty là 5.118 người, tăng 9,4% so với năm 2012. Trong đó, trình độ tr n đại học 0,76%, đại học 51,62%, dưới đại học 47,62% . Con số này tiếp tục tăng l n đến 7.000 cán bộ nhân vi n vào năm 2014, tương ứng tăng l n 1.882 cán bộ công nhân vi n, tăng 36,8% so với năm 2013. Sự tăng l n đáng kể số lượng cán bộ nhân viên qua những năm gần đây là do công ty liên tục mở rộng vùng phủ, xây dựng và phát triển mở rộng th m các chi nhánh trên toàn quốc. Trong tổng số cán bộ công nhân vi n toàn công ty, số lượng nhân vi n kinh doanh luôn chiếm khá lớn và cũng có sự biến đổi nhiều. Ngoài ra, hiện nay công ty đang tiến hành triển khai chiến lược bán hàng theo mô hình “thâm canh” – bán hàng theo từng quận và quản lý chặt chẽ từng phường, tuyến đường trong khu vực được giao. Đồng thời, công ty cũng đang tiến hành tái cấu tr c hoạt động theo hướng phát triển các chi nhánh tỉnh. Chính vì vậy, trong thời gian tới nguồn nhân sự công ty tiếp tục tăng cùng với sự phát triển cả về quy mô công ty. 4.677 5.118 7.000 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 2012 2013 2014
  • 21. 13 1.2.2. Quy mô tài sản Hình 1.4. iểu đồ tổng t i sản C ng t Cổ phần Viễn Th ng FPT Nguồn: Phòng Kế toán (2014) Tổng tài sản tăng dần qua các năm. Năm 2013 tổng tài sản của PT Telecom đạt 3.241 tỷ đồng tăng 707 tỷ đồng so với năm 2012 (2.534 tỷ đồng), tương đương với mức tăng 27,8%. Con số này tiếp tục tăng l n mức 1.896 tỷ đồng vào năm 2014, ứng với mức tăng 58,5% (so với năm 2013). Chỉ trong vòng 3 năm, tổng tài sản của PT Telecom đã tăng hơn 102,7% từ 2.534 tỷ đồng (năm 2012) lên 5.137 tỷ đồng (năm 2014). Trong các khoản mục tài sản công ty (2012 – 2014), có 4 khoản mục Tiền và các khoản tiền tương đương tiền, Phải thu ngắn hạn, Tài sản ngắn hạn khác, Tài sản cố định là tăng nhanh chóng qua các năm. Nguy n nhân tổng tài sản công ty l n tục tăng là do cả tổng tài sản ngắn hạn và tổng tài sản dài hạn đều tăng; tài sản dài hạn tăng chủ yếu là nhờ tài sản cố định của công ty tăng mạnh. L giải cho vấn đề này là trong giai đoạn 2012 - 2014 công ty CP Viễn thông PT đã đẩy mạnh mở rộng thị trường ra nhiều vùng, chỉ trong 3 năm hàng loạt chi nhánh được mở thuộc trong 7 vùng kinh doanh. Đồng thời, năm 2013 công ty đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng cáp quang tuyến đường trục Bắc – Nam mạch B chiều dài 3.600 km đưa vào sử dụng; hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu ti n kết nối với Lào, hoàn thiện và đưa 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 2012 2013 2014 Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tài sản cố định Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác Lợi thế thương mại Tài sản Tài sản dài Đơn tính: tỷ VND
  • 22. 14 vào sử dụng tòa nhà văn phòng tại Khu chế xuất Tân Thuận, nâng cấp Datacenter tại Hà Nội và Tp.HCM,… 1.2.3. Quy mô vốn Hình 1.5. Biểu đồ tổng nguồn vốn Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Nguồn: Phòng Kế toán (2014) Nguồn vốn có sự biến động qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014. Nguồn vốn năm sau cao hơn năm trước, cụ thể năm 2013 tăng 27,8% với tổng giá trị l n đến 706 tỷ đồng so với năm 2012, năm 2014 tăng 58,5% tương ứng 1.897 tỷ đồng so với năm 2013. Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng mạnh nhất, cụ thể năm 2013 tăng 15% tương ứng 201 tỷ đồng so với năm 2012; năm 2014 tăng 43,7% tương ứng 671 tỷ đồng so với năm 2013. Nguyên nhân nguồn vốn tăng là do kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định đem lại lợi nhuận khiến nhà đầu tư tin tưởng. Vì vậy, huy động vốn từ cổ đông và trái phiếu, cổ phiếu đạt hiệu quả cao. Việc đầu tư vốn khá lớn này, bước đầu có thể gi p công ty dễ dàng triển khai kế hoạch “phủ sóng” b n mảng viễn thông trong tầm nhìn dài hạn, tuy nhi n chưa thể lập tức mang lại lợi nhuận ngay được. 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu Lợi ích của cổ đông thiểu số Nợ ngắn v d i hạn Vốn chủ sở hữu v lợi ích CĐ tối thiểu Đơn tính: tỷ VND
  • 23. 15 1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Hình 1.6. Biểu đồ phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận Nguồn: Phòng Kế toán (2014) Trong 3 năm nay, PT Telecom có nhiều biến động bên cạnh tái cấu trúc công ty, đầu tư các hạng mục quan trọng lớn trong và ngoài nước nên tình hình hoạt động kinh doanh có nhiều biến động dễ dàng thấy rõ thông qua chi phí, doanh thu và lợi nhuận trước thuế. Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện r qua tổng lợi nhuận trước thuế. Năm 2013 lợi nhuận trước thuế tăng nhẹ 74 tỷ đồng, tương ứng tăng 8% so với năm 2012. Đến năm 2014, lợi nhuận trước thuế lại giảm 38 tỷ đồng, tương ứng giảm 4% so với năm 2013. Nguyên nhân của sự sụt giảm vào năm 2013 này là do lợi nhuận một trong hai mảng kinh doanh chính của công ty (gồm mảng nội dung số và mảng viễn thông) - mảng nội dung số (kinh doanh dịch vụ trực tuyến như game online, nhạc số, báo điện tử, cổng thanh toán) giảm mạnh. L giải cho vấn đề này là hiện tại sản phẩm tr n thị trường đã bị gần như bão hòa, chính sách thắt chặt của Nhà nước về phát hành game online…khiến cho việc kinh doanh mảng này trở n n khó khăn hơn trước.Tuy nhiên, có một thực tế là mảng nội dung thì giảm, nhưng mảng viễn thông (cho thu k nh, ADSL, TTH) vẫn tăng đều. 4.562 4.301 4.825 2.777 2.182 2.597 894 968 930 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ía vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Đơn tính: tỷ VND
  • 24. 16 Tóm tắt chƣơng 1: Chương 1 iới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông PT . Khái quát những thông tin chung từ quá trình hình thành, phát triển qua các giai đoạn từ ngày thành lập đến năm nay; tìm hiểu thông tin về các sản phẩm dịch vụ công ty đang kinh doanh, cơ cấu tổ chức tổng công ty mẹ và trung tâm kinh doanh nơi thực tập; tìm hiểu và phân tích quy mô nhân sự, tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2012 – 2014 để nắm được tình hình hoạt động chung doanh nghiệp.
  • 25. 17 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG KINH DOANH 2.1. Giới thiệu phòng Kinh doanh 2.1.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh Hiện nay, phòng Kinh doanh có 1 Trưởng phòng, 1 Sales Admin, 15 nhân viên kinh doanh chính thức và 1 cộng tác vi n kinh doanh (nhân viên thử việc). Đa phần nhân viên tại phòng Kinh doanh đều có trình độ cao đẳng trở l n, người có kinh nghiệm ít nhất là 2 năm và người có kinh nghiệm lâu nhất là 3 năm. Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kinh doanh Nguồn: Phòng kinh doanh (2014) 2.1.2. Nhiệm vụ từng vị trí trong phòng Kinh doanh 2.1.2.1. Trƣởng phòng Trưởng phòng là người đóng vai trò quan trọng trong phòng Kinh doanh, có nhiều năm kinh nghiệm. Trưởng phòng có nhiệm vụ chính trong việc triển khai để thực hiện kế hoạch bán hàng, đảm bảo mục tiêu doanh số theo chỉ tiêu của ban iám đốc trung tâm. Ngoài ra, Trưởng phòng còn phải thực hiện nhiều công việc khác như quản l đội ngũ nhân vi n, phối hợp phòng nhân sự b n chi nhánh công ty để lên kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện nhân viên, lập báo cáo doanh số định kỳ, TRƯỞNG PHÒNG Sales Admin Nhân viên kinh doanh Cộng tác vi n kinh doanh
  • 26. 18 tham gia cùng lập kế hoạch kinh doanh cùng ban iám đốc trung tâm sao cho thực tiễn nhất, tham gia các buổi học nâng cao nghiệp vụ quản lý hiệu quả … 2.1.2.2. Sales Admin Sales Admin đóng vai trò như người hỗ trợ trực tiếp cho Trưởng phòng. Công việc chính hàng ngày là hoàn thành và cung cấp các giấy tờ cần thiết (như ứng trước hợp đồng sử dụng dịch vụ) cho nhân viên kinh doanh khi có yêu cầu. Ngoài ra, Sales Admin còn đảm nhiệm việc giám sát và kiểm tra công việc của kinh viên kinh doanh theo chỉ ti u đề ra, hỗ trợ Trưởng phòng trong việc lập các báo cáo khi cần thiết, theo dõi thông tin nhân sự và báo cáo chi tiết về chi nhánh công ty. Hiện tại phòng Kinh doanh có 1 Sales Admin. 2.1.2.3. Nhân viên kinh doanh Nhân vi n kinh doanh là đội ngũ quan trọng nhất của phòng Kinh doanh. Nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ - sản phẩm của công ty theo khu vực phường được giao; phối hợp với bộ phận Chăm sóc khách hàng, phòng ban khác giải quyết các khiếu nại khi khách hàng yêu cầu, tham gia vào các dự án kinh doanh của phòng và công ty. Nhân viên kinh doanh tuy chỉ thực hiện việc bán sản phẩm công ty. Nhưng vẫn phải kiêm các nhiệm vụ khác để đảm bảo sự tương tác tốt nhất với khách hàng như gọi điện thoại y u cầu phòng Kỹ thuật tiến hành thi công việc lắp đặt internet trong trường hợp thi công chậm, không đ ng tiến độ như hợp đồng đã k …. Hiện tại, phòng Kinh doanh có 15 nhân viên kinh doanh chính thức và 1 nhân viên kinh doanh thử việc. 2.1.2.4. Cộng tác viên CTV kinh doanh CTV kinh doanh đóng vai trò cũng gần giống như một nhân viên kinh doanh chính thức. Công việc của CTV kinh doanh chủ yếu là tìm kiếm khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm, thực hiện chỉ tiêu doanh số được giao và có thể làm việc tại nhà. Tuy nhiên, CTV kinh doanh sẽ được giao chỉ tiêu doanh số ít hơn so với nhân viên chính thức, không có ràng buộc nhiều về các chế độ bảo hiểm, phúc lợi
  • 27. 19 từ công ty, chủ yếu hưởng lợi nhuận từ hợp đồng k được với khách hàng … Hiện tại, phòng Kinh doanh có 1 CTV kinh doanh. 2.1.3. Các mối quan hệ tác nghiệp phòng Kinh doanh ảng 2.1. Các mối quan hệ tác nghiệp của phòng Kinh doanh Các mối quan hệ tác nghiệp Báo cáo trực tiếp Ban giám đốc Trung tâm kinh doanh SG9 Báo cáo gián tiếp Ban giám đốc kinh doanh vùng 5 (TP.HCM) Bên trong công ty Phòng Ban Bên ngoài công ty Các phòng ban bộ phận: - Ban tổng giám đốc - Bộ phận Chăm sóc khách hàng - Phòng Kỹ thuật - Phòng Quản lý hạ tầng - Khách hàng: hộ gia đình, doanh nghiệp - Đối thủ: VNPT, Viettel Các công việc trách nhiệm liên quan bên ngoài Khách hàng - Giải quyết khiếu nại về tiến độ lắp đặt ADSL/PlayTV - Tư vấn qua hotline về gói cước, chương trình khuyến mãi, chi phí lắp đặt mới…để tìm kiếm khách hàng. - Chăm sóc khách hàng thuộc từng phường quản l để giảm tối đa tỷ lệ rời mạng. Phòng Kinh doanh
  • 28. 20 Đối thủ cạnh tranh - Tìm hiểu hoạt động bán hàng . - Tìm hiểu chất lượng sản phẩm – dịch vụ, chương trình khuyến mãi internet và truyền hình để so sánh và dễ dàng nâng cao hiệu quả bán hàng cho công ty. Các công việc liên quan đến bên trong nội bộ Ban iám đốc (Giám đốc và Phó iám đốc) - Thực hiện chỉ tiêu kinh doanh . - Báo cáo hàng tháng. Phòng Kỹ thuật - Yêu cầu hỗ trợ khách hàng khi có sự cố lỗi đường truyền, wifi phát tín hiệu yếu/không phát tín hiệu. - Phối hợp để lắp đặt mạng internet và truyền hình đ ng tiến độ theo hợp đồng đã k với khách hàng. Phòng Quản lý hạ tầng - Cùng lên kế hoạch triển khai lắp đặt thêm trạm phát tín hiệu (các port). Bộ phận Chăm sóc khách hàng - Thu ngân: nộp hợp đồng, nộp tiền phí hợp đồng đã k với khách hàng trước 16h00 hàng ngày. - Chăm sóc khách hàng: phối hợp cùng giải quyết thắc mắc về cước phí, thay đổi modem… khi khách hàng yêu cầu Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)
  • 29. 21 2.2. Thực trạng công việc sinh viên đƣợc giao 2.2.1. Mô tả công việc đƣợc giao 2.2.1.1. Công việc 1 “Khảo sát và tìm kiếm khách hàng” - Nội dung công việc: Tìm kiếm khách hàng thông qua tư vấn trực tiếp tại chỗ về giá cước, chất lượng dịch vụ và thu thập thông tin khách hàng lưu trữ; tìm kiếm các khu vực có đông dân cư để triển khai các phương án bán sản phẩm hiệu quả. - Người hướng dẫn: Anh Nguyễn Quang Vi - Vị trí: Trưởng phòng Kinh doanh - Sơ đồ tác nghiệp: Hình 2.2. Sơ đồ tác nghiệp Khảo sát và tìm kiếm khách hàng Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014) 2.2.1.2. Công việc 2 “Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD” - Nội dung công việc: Hỗ trợ ký kết hợp đồng với khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty, chuyển phí lắp đặt, cước phí hòa mạng ban đầu về cho Thu ngân (Bộ phận Chăm sóc khách hàng). - Người hướng dẫn: Anh Nguyễn Văn Huy - Vị trí: Nhân viên kinh doanh Phòng Quản lý hạ tầng Phòng Kinh doanh Phòng Kỹ thuật ửi thông tin chính xác các trạm phát tín hiệu (các port) còn sử dụng được cho phòng Kinh doanh Tiến hành khảo sát thị trường và tìm kiếm khách hàng ở các phường trong quận Tiến hành xử lý các lỗi sự cố về kỹ thuật do đường truyền tín hiệu khi bộ phận kinh doanh yêu cầu tại khu vực khảo sát thị trường.
  • 30. 22 - Sơ đồ tác nghiệp: Hình 2.3. Sơ đồ tác nghiệp Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014) 2.2.1.3. Công việc 3 “Hỗ trợ bộ phận Chăm sóc khách h ng” - Nội dung công việc: Thực hành tư vấn hỗ trợ khách hàng trong các tình huống li n quan đến thời điểm tiến hành lắp đặt, nghiệm thu hợp đồng. Nếu các vấn đề hỗ trợ được thì có thể giải đáp ngay không được thì nhanh chóng chuyển qua cho Bộ phận Chăm sóc khách hàng giải quyết. - Người hướng dẫn: L Tấn Đạt - Vị trí: Nhân viên kinh doanh - Sơ đồ tác nghiệp: Hình 2.4. Sơ đồ tác nghiệp Hỗ trợ chăm sóc khách h ng Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014) Phòng Kinh doanh ộ phận Chăm sóc khách h ng Tiến hành điền các thông tin hợp đồng theo mẫu sẵn có; ký kết hợp đồng và thu phí cần thiết theo hợp đồng từ khách hàng. Thu ngân: Thu hợp đồng đã k từ nhân viên kinh doanh và ghi nhận phí lắp đặt, kết sổ theo ngày Phòng Kinh doanh ộ phận Chăm sóc khách h ng Nhận thông tin khiếu nại/thắc mắc từ khách hàng qua số điện thoại bán hàng cá nhân. Tiến hành phân loại khiếu nại/thắc mắc và liên hệ phòng ban khác giải quyết thắc mắc khách hàng.
  • 31. 23 2.2.1.4. Công việc 4 “Hỗ trợ soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng” - Nội dung công việc: Lấy số liệu số lượng, loại dịch vụ, thời gian,… và các thông tin chi tiết các hợp đồng đã k kết từ hệ thống tự động cập nhật của công ty. Sau đó, tiến hành lập báo cáo doanh số theo mẫu cung cấp sẵn và gửi về cho trưởng phòng xem xét, cho ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thành. - Người hướng dẫn: Tăng Xuân Lý - Vị trí: Sales Admin - Sơ đồ tác nghiệp: Công việc này chỉ có Sales Admin và Trưởng phòng trong phòng Kinh doanh tương tác với nhau và không có nhiều mối tác nghiệp với các vị trí bên ngoài phòng ban khác. Vì vậy, công việc này không có sơ đồ tác nghiệp. 2.2.2. Quy trình thực hiện công việc đƣợc giao 2.2.2.1. Công việc 1 “Khảo sát và tìm kiếm khách hàng” ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu 1 Trưởng phòng 2 Tất cả nhân vi n kinh doanh 3 Tất cả nhân vi n kinh doanh 4 Tất cả nhân vi n, Trưởng phòng Báo cáo kết quả khảo sát 5 Trưởng phòng, Tất cả nhân vi n Hình 2.5. Qu tr nh Khảo sát v t m kiếm khách h ng Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014) Tìm kiếm khu vực Thu thập và tổng hợp thông tin Tiến hành khảo sát Viết và nộp báo cáo Tổng hợp báo cáo
  • 32. 24  Phân tích quy trình: ƣớc 1: Tìm kiếm khu vực Dựa trên bản đồ trực tuyến (theo phần mềm thiết kế của công ty), tìm xem địa điểm nào cần đi khảo sát. Các tiêu chí lựa chọn: tập trung các các địa điểm còn nhiều port nhưng chưa có nhiều khách hàng sử dụng. Trưởng phòng là người đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm nào để tiến hành khảo sát vào đầu tháng và nhắc nhở nhân vi n chuẩn bị mọi thứ cần thiết để tiến hành khảo sát. ƣớc 2: Tiến h nh khảo sát Tiến hành khảo sát theo tuyến đường có tr n bản đồ, việc này gi p gi p nhân vi n kinh doanh thực hiện tốt mô hình “thâm canh” – biết, hiểu r địa hình khu vực quản l . Thông qua hình thức phát các ấn phẩm marketing (tờ rơi, treo băng rôn) nhân viên kinh doanh trực tiếp tư vấn cho khách hàng các gói dịch vụ mà công ty đang kinh doanh. Khi tư vấn cần ch : so sánh giá cước của công ty với gói cước nhà mạng mà khách hàng đang sử dụng; nói r các chương trình khuyến mãi đang áp dụng hiện nay (thường thì mỗi tháng đều có chương trình khuyến mãi ri ng). ƣớc 3: Thu thập v tổng hợp thông tin Khi khách hàng có định muốn đăng k gói dịch vụ nhưng còn chưa đưa ra quyết định, có thể xin thông tin của khách hàng để lưu lại và gọi tư vấn sau. Các thông tin cần thu thập như t n, địa chỉ, số địa thoại khách hàng . ƣớc 4: Viết v nộp áo cáo Viết báo cáo về thông tin khách hàng đã thu thập được, ước lượng mật độ khách hàng đã sử dụng gói dịch vụ tại khu vực khảo sát. Đề xuất phương án tiếp cận khách hàng tại khu vực khảo sát và nộp báo cáo kết quả khảo sát cho trưởng phòng kinh doanh. ƣớc 5: Tổng hợp áo cáo Trưởng phòng xem xét và tổng hợp báo cáo khảo sát. Sau đó, tiếp tục cùng nhân vi n kinh doanh tiến hành thảo luận và đề ra các phương án bán hàng hợp l nhất tại khu vực đã khảo sát.
  • 33. 25  Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải quyết công việc: - Kiến thức quy trình bán hàng. - Kiến thức về kỹ năng bán hàng. - Kiến thức phân tích tâm l khách hàng - Kỹ năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề. 2.2.2.2. Công việc 2 “Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD” ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu 1 Nhân viên kinh doanh 2 Nhân viên kinh doanh 3 Nhân viên kinh doanh Hợp đồng Phụ lục Thông tin 4 Nhân viên kinh doanh 5 Nhân viên kinh doanh, Thu ngân Hình 2.6. Qu tr nh Ký hợp đồng dịch vụ internet và truyền hình HD Nguồn: Phòng kinh doanh (2014)  Phân tích quy trình: ƣớc 1: Xác nhận thông tin Gọi điện thoại cho khách hàng, xác nhận thông tin như số chứng minh nhân dân, điện thoại và thời gian ký kết hợp đồng sớm nhất có thể. ƣớc 2: Kiểm tra các hộp cáp quang (port) Xác nhận thông tin K hợp đồng ửi thông tin xác nhận Nộp hợp đồng Kiểm tra Dừng
  • 34. 26 Kiểm tra các port còn sử dụng được không và ước tính khoảng cách từ các port tới địa điểm khách hàng đăng k dịch vụ internet và truyền hình. Nếu khoảng cách < 350 m - thỏa điều kiện của công ty thì tiến hành bước 3. Nếu khoảng cách > 350 – chưa thỏa điều kiện của công ty thì thông báo cho khách hàng, cần chờ bên phòng quản lý hạ tầng đầu tư các port trong thời gian sớm nhất mới có thể đăng k dịch vụ. ƣớc 3: Ký hợp đồng Y u cầu khách hàng các giấy tờ sau: bản sao giấy chứng minh nhân dân, hóa đơn tiền điện/nước hàng tháng hoặc bản sao giấy tờ nhà đất. Sau đó, tiến hành lập các giấy tờ sau gồm hợp đồng (2 bản), phụ lục (2 bản), thông tin khách hàng (1 bản) và ký kết hợp đồng. Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì thì nhân vi n kinh doanh sẽ tư vấn th m như cách trả cước hàng tháng, hỗ trợ kỹ thuật, gia hạn hợp đồng. Ngoài ra, trước khi k kết có thể giới thiệu th m các gói sản phẩm k m theo để khách hàng biết và đăng k sử dụng trong thời gian sắp tới. ƣớc 4: G i th ng tin ác nhận Nhân viên kinh doanh gửi thông tin hợp đồng và xác nhận đã k và nhận tiền cước phí lắp đặt về cho bộ phận Thu ngân thông qua hệ thống bán hàng trực tuyến mobi sales của công ty. Bộ phận Thu ngân sẽ xác nhận thông tin đó và xác nhận lại cho khách hàng đã nhận tiền lắp đặt, hẹn lịch lắp đặt cho khách hàng. ƣớc 5: Nộp hợp đồng Trước 16h00 h ng ngày, bộ phận Thu ngân sẽ kết sổ. Vì vậy sau khi đã k hợp đồng, nhân vi n kinh doanh nộp hồ sơ hợp đồng và phí lắp đặt đã thu từ khách hàng cho bộ phận Thu ngân tại phòng giao dịch. Nếu quá thời hạn tr n, có thể đổi ngày hôm sau nộp lại cho Thu ngân (l c này tr n hệ thống bán hàng sẽ lưu lại là nợ phí lắp đặt đối với nhân vi n kinh doanh).  Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải quyết công việc: - Kiến thức về kỹ năng ứng xử khách hàng.. - Kỹ năng trình bày và thuyết phục. - Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng: outlook.
  • 35. 27 2.2.2.3. Công việc 3: Hỗ trợ bộ phận Chăm sóc khách h ng (CSKH) ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu 1 Nhân viên kinh doanh 2 Nhân viên kinh doanh, Nhân vi n Chăm sóc khách hàng 3 Nhân viên kinh doanh 4 Nhân viên kinh doanh, Trưởng phòng Báo cáo hỗ trợ khách hàng 5 Trưởng phòng Hình 2.7. Qu tr nh Hỗ trợ Chăm sóc khách h ng Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)  Phân tích quy trình: ƣớc 1: Nhận cuộc gọi Nhận cuộc gọi từ khách hàng. hi chép các thông tin về hợp đồng, khách hàng (số điện thoại, địa chỉ, vấn đề cần hỗ trơ). Sau đó, tiến hành đăng nhập vào hệ thống khách hàng để kiểm tra thông tin khách hàng vừa cung cấp. Nhận cuộc gọi iải quyết Viết và nộp báo cáo Lưu báo cáo Phân loại CSKH
  • 36. 28 ƣớc 2: Phân loại Nhân viên kinh doanh sẽ nhanh chóng phân loại phản hồi/thắc mắc khách hàng trong phạm vi mình giải quyết hay không. Nhân viên kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ về tiến độ thực hiện theo hợp đồng như lắp đặt dịch vụ cho khách hàng đ ng thời gian đã thỏa thuận, thông tin về phí lắp đặt ban đầu khi ký hợp đồng. Nếu n m ngoài phạm vị đó (cước phí tháng, nâng cấp/giảm gói cước, kỹ thuật,…) thì sẽ được chuyển cho Bộ phần Chăm sóc khách hàng để giải quyết. ƣớc 3: Giải quyết Trực tiếp tư vấn rõ các thông tin khách hàng cần qua điện thoại, nếu cần thiết cho thể trực tiếp xuống địa chỉ khách hàng để giải đáp, tư vấn r ràng hơn. Nếu không giải quyết được có thể hẹn giải đáp thắc mắc vào thời điểm khác. Sau đó, nhanh chóng hỏi hướng dẫn giải quyết từ Trưởng phòng và gọi lại hỗ trợ tư vấn khách hàng. ƣớc 4: Viết v nộp báo cáo Ghi chép lại và lưu trữ, viết báo cáo ngày về các trường hợp khách hàng cần hỗ trợ và nộp lại cho Trưởng phòng. Báo cáo thường viết theo mẫu có sẵn, tuy nhi n phần đề xuất kiến, giải quyết cần phải dựa vào các tình huống đã xử l và đưa ra cho phù hợp. ƣớc 5: Lƣu áo cáo Trưởng phòng sẽ lưu báo cáo và đề xuất các hướng giải quyết phù hợp cho những tình huống phát sinh khác, tất cả nh m mục đích nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng thường xuy n – một y u cầu bắt buộc của mô hình “thâm canh” công ty đang áp dụng.  Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải quyết công việc:  Kiến thức về một số nguy n tắc khi chăm sóc khách hàng.  Kiến thức về kỹ năng ứng xử khách hàng.  Kỹ năng lập báo cáo.  Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, giải quyết và xử lý tình huống.  Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng: outlook, excel.
  • 37. 29 2.2.2.4. Công việc 4 “Soạn thảo báo cáo kết quả doanh số theo tháng” ƣớc Trách nhiệm Sơ đồ iểu mẫu 1 Sales Admin 2 Sales Admin, Nhân viên kinh doanh 3 Sales Admin Báo cáo kết quả doanh số 4 Trưởng phòng Báo cáo kết quả doanh số 5 Trưởng phòng Hình 2.8. Qu tr nh Soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng Nguồn: Phòng Kinh doanh (2014)  Phân tích quy trình: ƣớc 1: Tổng hợp các thông tin doanh số theo ngày Thời gian quy định là 16h00 hàng ngày nhân viên Thu ngân (Bộ phận Chăm sóc khách hàng) sẽ kết sổ. Và theo đó, hệ thống tự động cập nhật về cho Sales Admin (Phòng Kinh doanh). Sales Admin dựa tr n đó lưu lại, theo dõi so sánh với chỉ ti u được giao trong tháng. ƣớc 2: Rà soát lại thông tin về hợp đồng đã ký kết Kiểm tra các thông tin doanh số tr n cơ sở dữ liệu của hệ thống tự động và qua các nhân viên kinh doanh phụ trách hợp đồng đó để đảm bảo tính chính xác về số lượng hợp đồng đã k , loại dịch vụ khách hàng sử dụng,… Rà soát lại thông tin hợp đồng đã k Tổng hợp thông tin doanh số theo ngày Viết và nộp báo cáo kết quả doanh Lưu báo cáo Xem xét
  • 38. 30 ƣớc 3: Viết v nộp báo cáo doanh số Tiến hành viết báo cáo theo mẫu hàng tuần, qu , tháng. Thông thường mẫu báo cáo có những nội dung chính sau: tỷ lệ tham gia mạng viễn thông, tỷ lệ rời mạng, số hợp đồng đã k , loại hợp đồng… Sau đó, trình l n cho Trưởng phòng xem xét và ký duyệt. ƣớc 4: em t Trường phòng tiến hành xem xét bảng báo cáo doanh số, căn cứ theo sự theo d i cá nhân để xem mức độ phù hợp bảng báo cáo. Nếu thấy hợp l thì tiến hành bước 5. Nếu không hợp l sẽ chỉ dẫn Sales Admin làm lại ƣớc 5: Lƣu áo cáo Trưởng phòng lưu lại, sau đó sẽ dùng để báo cáo l n cuộc họp hàng tháng l n ban iám đốc trung tâm kinh doanh.  Kiến thức và kỹ năng cần áp dụng để giải công việc:  Kỹ năng viết báo cáo.  Kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.  Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng: excel, word. 2.3. Đánh giá c ng việc đƣợc giao 2.3.1. Công việc 1 “Khảo sát và tìm kiếm khách h ng” Công việc được thực hiện 1 lần/tuần. Tuần đầu, tôi được các anh/chị nhân vi n hướng dẫn chi tiết, bắt đầu kể từ tuần sau thì có thể tự làm. Công việc chủ yếu là tư vấn các gói cước dịch vụ, khuyến mãi hiện có, quảng báo hình ảnh công ty, tìm kiếm khách hàng trực tiếp tại khu vực triển khai thị trường. Vì vậy, tôi luôn cố gắng cập nhật thông tin nhanh nhất từ anh/chị nhân viên chính thức để có thông tin tư vấn đ ng nhất về các gói dịch vụ phù hợp cho khách hàng. Tôi cảm thấy công việc này cũng tương đối dễ dàng, chỉ cần nắm r các gói cước sản phẩm dịch vụ và lưu một vài quy tắc khi giao tiếp là có thể làm tốt. Tuy nhi n, do chưa có nhiều kinh nghiệm n n đôi l c tôi tư vấn nhầm gói cước và khách hàng chưa thật sự tin tưởng cách tôi tư vấn cho họ.
  • 39. 31 2.3.2. Công việc 2 “Ký hợp đồng internet và truyền hình HD” Ký kết hợp đồng đòi hỏi cần chính xác rõ ràng nên tôi chỉ phụ giúp các bước nhỏ của công việc như kiểm tra các trạm phát tín hiệu (hay còn gọi là port) trên phần mềm điện thoại smartphone; tư vấn thêm nếu khách hàng thắc mắc về dịch vụ, cách trả cước hàng tháng… Công việc đòi hỏi tương tác nhiều với phần mềm mobi sales - bán hàng và gửi xuất phiếu thu trên hệ thống online n n cũng khá lạ lẫm. Vì thế, tôi đã phải tìm hiểu và thực hành nhiều lần cách sử dụng hệ thống để đáp ứng nhu cầu công việc được giao. 2.3.3. Công việc 3 “Hỗ trợ Bộ phận Chăm sóc khách h ng” Tôi được anh/chị nhân viên kinh doanh cho thực thành thông qua các tình huống cụ thể khách hàng gọi đến tư vấn về sản phẩm. Từ đó, tạo khả năng nhanh nhạy xử lý tình huống, giao tiếp khách hàng. Tôi chỉ được giao một vài bước nhỏ trong quy trình công việc là nghe điện thoại và ghi chép nhanh lại rồi chuyển cho các anh/chị nhân viên kinh doanh. Công việc cũng tương đối khó, có nhiều tình huống khách hàng khiếu nại/thắc mắc tôi không thể hiểu khách hàng đang muốn đề cập đến vấn đề gì. Vì vậy, tôi phải mất thời gian trình bày lại các anh/chị để hiểu rõ và l n phương án tư vấn giải đáp lại cho khách hàng. 2.3.4. Công việc 4 “Hỗ trợ soạn thảo báo cáo doanh số theo tháng” Công việc mang tính chất chi tiết với các số liệu, biểu đồ…tất cả thực hiện đòi hỏi đều phải thực hiện trên mẫu có sẵn; sau đó phân tích và đưa ra các phương án đề xuất hợp l . Ban đầu, tôi được thực tập làm trên báo cáo tuần, tiếp theo là báo cáo tháng. Công việc cũng khá khó khăn khi phải liên tiếp kiểm tra chính xác mã hiệu hợp đồng, thông tin về sản phẩm dịch vụ đã bán từ hệ thống dữ liệu và nhân viên kinh doanh đã trực tiếp k kết hợp đồng ... Tuy nhi n, trong quá trình làm việc tôi luôn tỉ mỉ, cẩn thận và tập trung nghe hướng dẫn từ người hướng dẫn n n cũng nhanh chóng nắm bắt quy trình, thực hiện tương đối tốt công việc.
  • 40. 32 Tóm tắt chƣơng 2 Chương 2 Mô tả chung phòng Kinh doanh về sơ đồ tổ chức, nhiệm vụ và phối hợp tương tác với các vị trí trong phòng. Tiếp theo, là thực trạng công việc được giao trong quá trình thực tập từ mô tả công việc, người hướng dẫn, quy trình công việc, đánh giá. Chương 2 là chương quan trọng cho thấy mức độ tương tác và hoàn thành công việc tại bộ phận thực tập.
  • 41. 33 CHƢƠNG 3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1. Nhận t 3.1.1. Nhận t chung Tình hình hoạt động của công ty tương đối ổn định và không có nhiều biến động. Quy mô nhân sự, quy mô tài sản, quy mô vốn đều tăng l n đáng kể qua các năm 2012 – 2014, chỉ có kết quả kinh doanh giảm nhẹ vào năm 2013 so với 2012 nhưng cũng nhanh chóng tăng l n vào năm 2014. Công ty được đánh giá là nhà cung cấp dịch vụ internet hàng đầu tại Việt Nam, có cơ sở hạ tầng rộng lớn, tuyến cáp quang ổn định. Hiện tại, công ty đã có mặt tại 54 tỉnh thành tr n toàn quốc với hơn 100 văn phòng và điểm giao dịch. Đồng thời, công ty đang triển khai bán hàng theo mô hình mới - “thâm canh” bước đầu có hiệu quả và tăng doanh số cho công ty. Tuy nhi n với môi trường cạnh tranh như hiện nay, công ty đang đứng trước thách thức phải nâng cao và cải tiến dịch vụ để giảm tỷ lệ rời bỏ mạng. Môi trường làm việc tại công ty theo hướng tạo điều kiện phát triển cho từng nhân vi n. Nhân vi n được hỗ trợ tối đa các phần mềm công nghệ để đảm bảo thực hiện tốt nhất công việc. Nhân viên cũng luôn được hưởng chế độ đãi ngộ bảo hiểm, lương bổng hợp l phù hợp đ ng với năng lực cá nhân. 3.1.2. Nhận t về phòng Kinh doanh Chức năng chính của phòng Kinh doanh là thực hiện các hoạt động bán hàng, tiếp thị trực tiếp đến khách hàng nh m đạt mục ti u doanh số, thị phần trong khu vực Quận 12. Theo khảo sát sơ bộ của về tình hình các phòng kinh doanh thuộc Trung tâm kinh doanh SG9, quận 12 là thị trường còn rất nhiều tiềm năng và có cơ hội phát triển cao với số khách hàng dự kiến l n đến 1200 khách hàng. Trong kế hoạch sắp tới, phòng Kinh doanh 2 được xem là phòng Kinh doanh trọng điểm trong chiến lược phát triển của toàn Trung tâm Kinh doanh S 9. Phòng Kinh doanh 2 là phòng luôn dẫn đầu về doanh số trong 3 phòng Kinh doanh thuộc Trung tâm kinh doanh SG9. Trong hai tháng đầu năm 2016 phòng
  • 42. 34 Kinh doanh 2 đã hoàn thành chỉ ti u 100% doanh số được giao cả hai sản phẩm chính là internet ADSL và truyền hình PlayTV. 3.1.3. Nhận t về thực trạng c ng việc đƣợc giao Trong thời gian thực tập, tôi được tham gia vào các công việc cụ thể của phòng Kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo công việc diễn ra đ ng tiến độ và hoàn thành mục ti u của phòng, tôi và các bạn thực tập sinh khác chỉ được tham gia vào một vài bước trong quy trình một công việc cụ thể. Các công việc được giao cũng không quá khó khăn, phù hợp với năng lực trong giai đoạn thử việc. Mỗi công việc đều có những quy trình làm việc ri ng đòi hỏi phải vận dụng cả kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo từ trường, từ quá quá trình học hỏi thực tế tại công ty. Tuy nhiên, do chưa quen với môi trường làm việc thực tế và thiếu kinh nghiệm n n nhiều khi tôi cảm thấy công việc cũng nhiều áp lực và thử thách. 3.2. i học kinh nghiệm 3.2.1. i học kinh nghiệm về cách thực hiện c ng việc Với vị trí thực tập sinh kinh doanh, tôi được tiếp x c với nhiều công việc khác nhau nh m hỗ trợ các anh/chị phòng Kinh doanh đạt mục ti u doanh số đã được giao. Trong đó, công việc khảo sát và tìm kiếm khách hàng sử dụng dịch vụ internet – truyền hình HD là chủ yếu. Với công việc này, tôi đánh giá cần có sự hiểu biết r ràng thông tin về dịch vụ mà công ty đang cung cấp như giá cước tháng, phí lắp đặt ban đầu, chương trình khuyến mãi trong tháng… Đồng thời, phải học cách phân tích tâm l khách hàng và áp dụng các kỹ năng giao tiếp phù hợp với từng nhóm khách hàng khác nhau thì mới có thể làm tốt công việc này. Khi tư vấn trực tiếp hoặc gián tiếp tôi luôn đặt khách hàng làm trọng tâm và luôn tìm hiểu xem nhu cầu thực sự của khách hàng, từ đó tư vấn các gói cước phù hợp nhất đảm lợi ích hài hòa cho công ty và cả khách hàng. Quy trình công việc luôn được soạn thảo sẵn trước khi thực hiện, tuy nhi n trong quá trình thực hiện tôi nghĩ phải luôn linh động nếu phát sinh các tình huống khác. B n cạnh
  • 43. 35 đó, tôi nghĩ cũng cần cố gắng xây dựng các mối quan hệ tốt với các phòng ban khác để việc tương tác trong công việc dễ dàng hơn. Công việc nào cần tác nghiệp với bộ phận khác thì n n y u cầu nhờ sự trợ gi p, điều đó sẽ gi p tiến độ công việc nhanh hơn. 3.2.2. B i học kinh nghiệm về kỹ năng Kỹ năng cần được tích lũy dần qua thời gian, tình huống thực tế trong cuộc sống và công việc. Thời gian thực tập vừa qua thực sự là cơ hội “vàng” gi p tôi thực hành và nâng cao các kỹ năng cứng, kỹ năng mềm cần thiết cho bản thân. Để nâng cao kỹ năng cứng (hay là kỹ năng chuy n môn), tôi luôn xem xét và vận dụng nhiều nhất có thể những kiến thức đã học vào thực tiễn, so sánh sự khác biệt giữa “l thuyết” và “thực tiễn”; từ đó tự r t ra kinh nghiệm cho những tình huống xảy ra tương tự. Chẳng hạn, tôi đã học cách áp dụng quy trình bán hàng, phân loại các khách hàng khác nhau, từ đó có những chiến lược bán hàng phù hợp nhất. Đối với kỹ năng mềm như phối hợp làm việc nhóm, giao tiếp,… tôi luôn đặt l n hàng đầu trong quá trình thực tập tại công ty. Bên canh việc luôn tích cực hoạt động nhóm cùng các thực tập sinh khác, đóng góp kiến trong công việc; tôi cũng luôn cố gắng tạo các mối quan hệ với nhân vi n trong phòng thực tập khi có thể b ng cách trò chuyện khi ăn trưa, tranh thủ hỏi những thứ chưa hiểu về công việc,... 3.2.3. i học kinh nghiệm về thái độ Thái độ chiếm nhiều nhất trong sự thành công nhất định công việc. Trong quá trình thực tập, tôi luôn xác định đặt bản thân trong tinh thần chủ động. Chủ động “hỏi” những điều chưa biết, những điều chưa r , chưa hiểu kỹ; chủ động “học” trong mọi tình huống có thể từ công việc được giao và quan sát xung quanh. Tinh thần chủ động gi p tôi có nhiều công việc hơn trong thời gian thực tập, có thể đó không phải là những công việc đ ng chuy n môn ngành học nhưng gi p tôi nâng cao th m kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, mở rộng các mối
  • 44. 36 quan hệ…Đồng thời, điều này gi p gi p tôi cảm thấy tự tin hơn, dễ dàng hòa nhập vào môi trường văn hóa công ty. Ngoài ra, với tinh thần đó tôi có thể chấp nhận cho bản thân sai và cố gắng nổ lực nhiều lần nữa để làm tốt nhất công việc. Tóm tắt Chƣơng 3: Nhận xét sơ bộ về hoạt động công ty Cổ phần Viễn thông PT, phòng Kinh doanh và bài học kinh nghiệm về cách thức thực hiện công việc, về kỹ năng, về thái độ r t ra từ quá trình quan sát và tìm hiểu tại phòng Kinh doanh.
  • 45. 37 K T LUẬN “Thực tập tốt nghiệp” mô tả tóm tắt về công ty Cổ phần Viễn thông PT, mức độ hiểu biết những công việc đã được giao tại bộ phận Kinh doanh và nhận xét chung trong quá trình thực tập của cá nhân sinh vi n. Trong quá trình thực tập, tôi đã luôn chủ động học hỏi, tiếp thu công việc nhanh chóng, tạo dựng các mối quan hệ với nhân vi n trong phòng Kinh doanh và thích nghi khá tốt với văn hóa công ty. Tuy nhi n, do thiếu kinh nghiệm làm việc và chưa có cơ hội tiếp x c nhiều thực tế n n đôi khi còn hiểu sai vấn đề công việc được giao vì vậy làm chậm tiến độ công việc, khó khăn trong việc xử l những tình huống phản hồi bất ngờ của khách hàng,… Thời gian thực tập và viết báo cáo chỉ có 8 tuần n n nội dung bài báo cáo chắc chắn còn nhiều thiếu soát. Nếu có thời gian nhiều hơn, tôi muốn tập trung hoàn thiện phần “phân tích quy trình các công việc được giao” để hiểu r và nắm bắt từng quy trình từng công việc. Qua đó, tôi cũng sẽ dễ dàng và linh hoạt trong việc xử l các vấn đề phát sinh khác li n quan đến công việc hoặc n m ngoài trong quy trình làm việc. Nếu có thể tôi muốn được mở rộng bài báo cáo thành đồ án chuy n sâu vấn đề “Nâng cao hiệu quả năng lực bán hàng”.
  • 46. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Trần Thị Thập (2012). Quản trị bán hàng. Nhà xuất bản Thông tin & Truyền thông, Thành phố Hồ Chí Minh, 50-70. 2. Nghệ Nguyễn (2014). ‘Toàn cầu hóa’ là ‘từ khóa’ của FPT Telecom [Internet]. [trích dẫn ngày 24/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 3. Chu Thanh Hà (2016). Những cú vặn mình của FPT Telecom [Internet]. [trích dẫn ngày 31/01/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 4. Nguy n Văn (2016). FPT Telecom vững bước tuổi 19 [Internet]. [trích dẫn ngày 20/01/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 5. CT (2010). FPT Telecom tái cấu trúc công ty [Internet]. [trích dẫn ngày 30/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 6. Nguy n Văn (2016). FPT Telecom Sài Gòn tái cơ cấu toàn diện [Internet]. [trích dẫn ngày 25/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 7. Nguy n Văn (2015). FPT Telecom Sài Gòn ‘chia đất’ cho nhân viên [Internet]. [trích dẫn ngày 29/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 8. Nghệ Nguyễn (2014). „Toàn cầu hóa‟ là „từ khóa‟ của FPT Telecom [Internet]. [trích dẫn ngày 24/02/2016]. Lấy từ: URL: http://chungta.vn. 9. Bích Phạm (2015). Hướng dẫn sử dụng lưu đồ để truyền tải thông tin trực quan và dễ hiểu [Internet]. [trích dẫn ngày 25/02/2016]. Lấy từ: URL: http://www.saga.vn. 10. Nguyễn Văn Hi n (2015). Phần mềm v ơ đồ cơ cấu tổ ch c [Internet]. [trích dẫn ngày 25/02/2016]. Lấy từ: URL: http://violet.vn/.
  • 47. PHỤ LỤC Phụ lục 1: ảng tổng hợp t i sản C ng t CP Viễn th ng FPT 2012 – 2014) ơn v tính: VND TÀI SẢN Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 950.870.370.884 1.100.102.264.933 2.519.425.613.050 I. Tiền v các khoản tƣơng đƣơng tiền 354.218.442.833 349.356.715.281 1.056.467.108.945 1. Tiền 182.971.661.297 70.798.995.296 85.356.468.927 2. Các khoản đầu tư tương đương tiền 171.246.781.536 278.557.719.985 971.110.640.018 II. Các khoản đầu tƣ t i chính ngắn hạn 4.000.000.000 4.000.000.000 11.946.730.000 1. Đầu tư ngắn hạn 4.000.000.000 4.000.000.000 11.946.730.000 III. Phải thu ngắn hạn 400.977.646.013 487.588.647.213 626.908.592.991 1. Phải thu khách hàng 460.071.826.319 582.784.030.016 740.427.032.138 2. Trả cước cho người bán 27.763.139.720 24.010.714.824 39.867.524.006 3. Các khoản phải thu khác 10.003.588.711 11.911.276.662 11.615.064.956 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (96.860.908.737) (131.117.374.289)
  • 48. (165.001.028.109) IV. H ng tồn kho 82.934.682.551 118.582.059.695 264.580.219.314 1. Hàng tồn kho 82.934.682.551 118.582.059.695 264.580.219.314 V. T i sản ngắn hạn khác 108.739.599.487 140.574.842.744 559.522.961.800 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 48.923.669.120 89.800.746.045 481.207.982.234 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 41.229.789.546 39.081.940.869 55.317.975.202 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 13.633.428.748 9.563.059.075 20.646.116.301 4. Tài sản ngắn hạn khác 4.952.712.073 2.129.096.755 2.350.888.063 . TÀI SẢN DÀI HẠN 1.587.995.828.178 2.144.520.355.403 2.622.411.717.862 I. T i sản cố định 1.390.772.643.283 1.856.358.766.409 2.339.488.285.755 1. Tài sản cố định hữu hình 1.065.658.080.207 1.531.525.386.310 1.994.356.872.831 Nguyên giá 2.300.100.509.093 3.026.439.544.530 3.873.163.552.729 ía trị hao mòn lũy kế (1.234.442.428.886) (1.494.914.158.220) (1.878.806.679.898) 2. Tài sản cố định vô hình 161.194.217.127 167.215.029.903 164.268.222.611 Nguyên giá 232.325.143.615 253.301.670.627 246.771.901.537
  • 49. ía trị hao mòn lũy kế (71.130.926.488) (86.082.640.724) (82.503.678.926) 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 163.920.345.949 157.618.350.196 180.863.190.313 II. Các khoản đầu tƣ t i chính d i hạn 11.065.327.543 11.065.327.543 10.704.588.541 1. Đầu tư vào công ty li n kết, li n doanh - - 1.747.897.360 2. Đầu tư dài hạn khác 11.065.327.543 11.065.327.543 8.956.691.181 III. T i sản d i hạn khác 175.764.849.598 227.465.023.891 228.139.900.802 1. Chi phí trả trước dài hạn 120.738.956.612 143.494.413.853 123.334.861.950 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 51.395.198.940 80.453.319.449 102.043.355.668 3. Tài sản dài hạn khác 3.630.694.046 3.517.290.589 2.761.683.184 IV. Lợi thế thƣơng mại 10.393.007.754 49.631.237.560 44.078.942.764 TỔNG TÀI SẢN 2.538.866.199.062 3.244.622.620.336 5.141.837.330.912 Nguồn: Phòng Kế toán 2014
  • 50. Phụ lục 2: ảng ph n tích sự biến động tài sản Công ty CP Viễn thông FPT (2012 - 2014) ơn v tính: VND Nguồn: Phòng Kế toán 2014 CHỈ TIÊU Chênh lệch giá trị 2012 -2013 Chênh lệch giá trị 2013 -2014 Mức tăng giảm Tỷ lệ % Mức tăng giảm Tỷ lệ % TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.202.128.193.992 27,5 (3.049.494.548.671) -54,8 Tiền và các khoản tương đương tiền (4.861.727.552) -1,4 707.110.393.664 202,4 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 0,0 7.946.730.000 198,7 Phải thu ngắn hạn 86.611.001.200 21,6 139.319.945.778 28,6 Hàng tồn kho 35.647.377.144 43,0 145.998.159.619 123,1 Tài sản ngắn hạn khác 31.835.243.257 29,3 418.948.119.056 298,0 TÀI SẢN DÀI HẠN 465.586.123.126 33,5 766.052.951.453 41,3 Tài sản cố định 465.586.123.126 33,5 483.129.519.346 26,0 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 0,0 (360.739.002) -3,3 Tài sản dài hạn khác 51.700.174.293 29,4 674.876.911 0,3 Lợi thế thương mại 39.238.229.806 377,5 (5.552.294.796) -11,2 TỔNG TÀI SẢN 705.756.421.274 28 1.897.214.710.576 58
  • 51. Phụ lục 3: ảng tổng hợp nguồn vốn từ bảng C n đối kế toán Công ty CP Viễn thông FPT (2012 – 2014) ơn v tính: VND NGUỒN VỐN Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 A. NỢ PHẢI TRẢ 1.060.514.086.549 1.582.494.140.149 2.775.652.743.057 I. Nợ phải trả 1.060.423.086.549 1.534.887.018.505 2.729.905.117.885 1. Vay và nợ ngắn hạn - - 698.800.278.325 2. Phải trả người bán 333.077.578.635 479.825.348.319 754.722.384.467 3. Người mua trả tiền trước 52.282.987.416 70.566.396.195 78.405.225.454 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 62.719.540.594 87.777.842.294 64.610.659.268 5. Phải trả người lao động - 3.073.510.943 9.332.778.448 6. Chi phí phải trả 203.461.792.599 253.535.389.156 315.669.385.105 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 65.905.324.446 115.614.846.263 30.048.287.656 8. Qũy khen thưởng, ph c lợi 103.189.715.896 84.467.135.178 80.511.214.744 9. Doanh thu chưa thực hiện 239.786.146.963 440.026.550.157 697.804.904.418 II. Nợ d i hạn 91.000.000 47.607.121.644 45.747.625.172 1. Phải trả dài hạn khác 91.000.000 184.612.384 97.920.000 2. Doanh thu chưa thực hiện - 47.422.509.260 45.649.705.172 . VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.335.678.129.055 1.536.486.706.492 2.207.710.298.954 I. Vốn cổ đ ng 1.335.678.129.055 1.536.486.706.492 2.207.710.298.954 1. Vốn điều lệ 997.015.350.000 997.015.350.000 1.246.198.090.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 7.261.938.154 7.652.995.729 7.652.995.729 3. Cổ phiếu quỹ (201.630.000) (275.150.000) (300.150.000) 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 331.602.470.901 532.093.510.763 954.159.363.225 C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 142.673.983.458 125.641.773.695 158.474.288.901 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.538.866.199.062 3.244.622.620.336 5.141.837.330.912
  • 52. Phụ lục 4: ảng phân tích sự biến động nguồn vốn Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (2012 - 2014) ơn v tính: VND CHỈ TIÊU Chênh lệch giá trị 2012- 2013 Chênh lệch giá trị 2013-2014 Mức tăng giảm Tỷ lệ % Mức tăng giảm Tỷ lệ % A. NỢ PHẢI TRẢ 521.980.053.600 49,2 1.193.158.602.908 75,4 I. Nợ phải trả 474.463.931.956 44,7 1.195.018.099.380 77,9 II. Nợ dài hạn 47.516.121.644 52215,5 (1.859.496.472) -3,9 . VỐN CHỦ SỞ HỮU 200.808.577.437 15,0 671.223.592.462 43,7 I. Vốn cổ đông 200.808.577.437 15,0 671.223.592.462 43,7 C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ (17.032.209.763) -11,9 32.832.515.206 26,1 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 705.756.421.274 27,8 1.897.214.710.576 58,5 Nguồn: Phòng Kế toán 2014
  • 53. Phụ lục 5: ảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Viễn thông FPT (2012 - 2014) ơn v tính: VND CHỈ TIÊU Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.568.301.565.117 4.312.514.004.115 4.835.687.602.233 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 5.518.719.463 10.627.487.114 10.607.253.292 3. Doanh thu thuần về án h ng và cung cấp dịch vụ 4.562.782.845.654 4.301.886.517.001 4.825.080.348.941 4. Gía vốn h ng án v dịch vụ cung cấp 2.777.895.846.699 2.182.438.067.805 2.597.160.543.041 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.784.886.998.955 2.119.448.449.196 2.227.919.805.900 6. Doanh thu hoạt động tài chính 54.276.608.498 23.996.535.002 57.446.621.874 7. Chi phí hoạt động tài chính 3.007.385.976 5.651.876.362 18.856.145.093 Trong đó: Chi phí lãi vay - 1.123.139.242 15.117.378.136 8. Chi phí bán hàng 223.070.743.352 302.255.112.423 364.039.942.444 9. Chi phí quản l doanh nghiệp 718.658.849.830 867.130.653.903 983.048.456.653 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 894.426.628.295 968.407.341.510 919.421.883.584 11. Thu nhập khác 3.474.793.551 17.779.591.331 23.105.307.553 12. Chi phí khác 3.442.897.006 17.575.402.448 8.843.299.901 13. Lợi nhuận khác 31.896.545 204.188.883 14.262.007.652 14. (Lỗ) trong Công ty li n kết - - (3.292.102.640)
  • 54. Nguồn: Phòng Kế toán (2014) 15. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 894.458.524.840 968.611.530.393 930.391.788.596 16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 163.120.885.129 228.278.399.338 188.946.958.717 17. (Thu nhập) thuế TNDN hoãn lại (8.702.727.696) (29.106.347.177) (21.590.036.219) 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN 740.040.367.407 769.439.478.232 763.034.866.098 18.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 72.662.380.058 44.525.716.393 26.597.929.127 18.2 Lợi nhuận của cổ đông của công ty mẹ 667.377.987.349 724.913.761.839 736.436.936.971 19. Lãi cơ bản tr n cổ phiếu 6.698 5.818 5.911
  • 55. Phụ lục 6: ảng phân tích sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Viễn thông FPT (2012 -2014) ơn v tính: VND STT CHỈ TIÊU Chênh lệch giá trị 2012 -2013 Chênh lệch giá trị 2013 -2014 Mức tăng giảm Tỷ lệ % Mức tăng giảm Tỷ lệ % 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (260.896.328.653) -5,7 523.193.831.940 12,2 2 ía vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp (595.457.778.894) -21,4 414.722.475.236 19,0 3 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 74.153.005.553 8,3 (38.219.741.797) -3,9 Nguồn: Phòng Kế toán 2014
  • 56. TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hƣớng dẫn: PHẠM ĐÌNH TU N Sinh viên thực hiện: V MINH TRÍ MSSV: 2013120456 Lớp: 03DHQT6 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2016
  • 57. TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA QTKD&DL CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tp. HCM, ngày 18 tháng 01 năm 2016 NHẬT KÝ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: V MINH TR MSSV: 2013120456 Lớp: 03DHQT6 Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Viễn thông PT ( PT Telecom) Bộ phận thực tập: Phòng Kinh doanh 2 (Trung tâm Kinh doanh SG9) Thời gian và lịch thực tập: - Thời gian thực tập: Từ ngày 18/01 đến ngày 03/04/2016 - Lịch thực tập: Từ thứ 2 đến thứ 6
  • 58. XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ……… tháng ……… năm 2016 Xác nhận của đơn vị
  • 59. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 1 – Từ ng 18 tháng 01 năm 2016 đến ng 24 tháng 01 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 ặp Trưởng phòng Kinh doanh (người hướng dẫn thực tập) trao đổi kế hoạch thực tập tại công ty. Trình bày đề cương chi tiết sơ bộ với Trưởng phòng Kinh doanh. Thứ 3 Làm quen với một số quy tắc, văn hóa chung của công ty và phòng Kinh doanh. Tham quan các phòng ban khác. Thứ 4 Tìm hiểu chi tiết thông tin về công ty như lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm sản xuất, cơ cấu bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ từng phòng ban. Thứ 5 Tìm hiểu tình hình hoạt động công ty như quy mô nhân sự, quy mô vốn, kết quả hoạt động kinh doanh. Thứ 6 Tìm hiểu tình hình hoạt động phòng Kinh doanh qua các báo cáo nhân sự, kết quả doanh số… Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 60. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 2 – Từ ng 25 tháng 01 năm 2016 đến ng 31 tháng 01 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Quan sát công việc của các nhân vi n kinh doanh tại phòng Kinh doanh. Thứ 3 Trình bày với Trưởng phòng về những gì quan sát được từ hôm qua. Nghe hướng dẫn sơ bộ về các công việc (đã quan sát) từ Trưởng phòng. Thứ 4 Tìm hiểu các gói cước internet ADSL, truyền hình PlayTV và các chương trình khuyến mãi trong tháng. Thứ 5 Học cách trả lời điện thoại qua hotline khi khách hàng gọi điện đến/bộ phận Chăm sóc khách hàng chuyển qua cần tư vấn các gói sản phẩm. Thứ 6 Trình bày nôi dung chương 1 “Tổng quan về Công ty PT Telecom” và nghe góp từ Trưởng phòng. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 61. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 3 – Từ ng 22 tháng 02 năm 2016 đến ng 28 tháng 02 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Học cách sử dụng hệ thống kiểm tra các trạm phát tín hiệu còn sử dụng được (mô hình mô phỏng vị trí đặt các port theo địa bàn quản l của từng phòng Kinh doanh). Thứ 3 Thực hành trực hotline, ghi chép lại thông tin khách hàng (t n số điện thoại, địa chỉ) và báo lại cho anh/chị nhân vi n kinh doanh tư vấn sản phẩm cho khách hàng. Thứ 4 Cùng tham gia chương trình “Vui trọn mùa xuân” tại chợ Hiệp Thành nh m quảng bá hình ảnh cho công ty. Thứ 5 Trình bày mức độ biết về gói cước internet ADSL, truyền hình PlayTV với Trưởng phòng. Thứ 6 Trình bày nội dung chương 2 Thực trạng thực tập tại phòng Kinh doanh và nghe góp từ Trưởng phòng. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 62. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 4 – Từ ng 29 tháng 02 năm 2016 đến ng 06 tháng 03 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Thực hành tư vấn gói cước sản phẩm khi khách hàng gọi điện qua hotline. Thứ 3 Thực hành đi thị trường: tìm kiếm và khảo sát khách hàng tại phường Tân Chánh Hiệp. Học cách tư vấn trực tiếp sản phẩm cho khách hàng… Học cách thu thập thông tin cá nhân khách hàng. Thứ 4 Học cách viết báo cáo khảo sát thị trường và báo cáo công việc cá nhân hàng ngày của một nhân vi n kinh doanh. Thứ 5 Thực hành trực hotline, ghi chép lại thông tin khách hàng (t n số điện thoại, địa chỉ) và báo lại cho anh/chị nhân viên kinh doanh tư vấn sản phẩm cho khách hàng. Thứ 6 Trình bày nội dung đã chỉnh sửa và nghe góp chương 2 từ Trưởng phòng. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 63. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 5 – Từ ng 07 tháng 03 năm 2016 đến ng 13 tháng 03 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Trực hotline ghi chép thông tin khách hàng và chuyển cho nhân vi n kinh doanh. Thứ 3 Học cách sử dụng phần mềm bán hàng trực tuyến mobi sales. Thứ 4 Học quy trình k kết hợp đồng từ việc ứng hợp đồng từ Sales Admin, k hợp đồng tại địa chỉ khách hàng, chuyển thông tin và phí lắp đặt cho bộ phận Thu ngân tại văn phòng iao dịch. Thứ 5 Trình bày mức độ hiểu biết về quy trình k hợp đồng đã được học từ hôm qua với Trưởng phòng. Thứ 6 Trình bày nội dung chương 3 “Bài học kinh nghiệm” và nghe góp từ Trưởng phòng. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 64. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 6 – Từ ng 14 tháng 03 năm 2016 đến ng 20 tháng 03 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Cùng theo nhân vi n kinh doanh đi k hợp đồng thực tế. Thứ 3 Báo cáo công việc k hợp đồng với Trưởng phòng. Thứ 4 Học cách lập báo cáo tháng cùng Sales Admin. Thứ 5 Tiếp tục học cách lập báo cùng Sales Admin. Thứ 6 Trình bày nội dung chương 3 đã chỉnh sửa theo góp Trưởng phòng từ tuần trước. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 65. NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 7 – Từ ng 21 tháng 03 năm 2016 đến ngày 27 tháng 03 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Thực hành viết báo cáo doanh số theo ngày. Thứ 3 Học cách giải quyết tình huống khách hàng muốn rời bỏ mạng internet, truyền hình HD như tìm hiểu tại sao khách hàng ngưng không sử dụng, li n hệ bộ phận khác để hỗ trợ những phàn nàn từ phía khách hàng. Thứ 4 Thực hành giải quyết tình huống khách hàng rời bỏ mạng/ngưng sử dụng hợp đồng đối với khách hàng thực tế. Thứ 5 Thực hành đi thị trường: treo băng- rôn, các ấn phẩm marketing, cho khách hàng dùng thử tiện ích từ sản phẩm truyền hình PlayTV. Thứ 6 Trình bày toàn bộ nội dung các chương đã viết và chỉnh sửa sơ bộ với Trưởng phòng. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận
  • 66. NHẬT K THỰC TẬP TUẦN 8 – Từ ng 28 tháng 03 năm 2016 đến ngày 03 tháng 04 năm 2016 THỜI GIAN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHẬN ÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN Thứ 2 Sắp xếp các ấn phẩm marketing gi p anh/chị phòng Kinh doanh để triển khai ra ngoài thị trường. Thứ 3 Thực hành trực hotline, lưu giữ thông tin khách và chuyển cho nhân viên kinh doanh. Thứ 4 Thực hành cách chăm sóc khách hàng (sau khi đã k hợp đồng), tìm hiểu thử khách hàng có hài lòng với sản phẩm dịch vụ của công ty. Thứ 5 Cùng làm báo cáo doanh số tháng với Sales Admin. Thứ 6 Xin nhận xét, đánh giá chung từ Trưởng phòng và tất cả nhân vi n kinh doanh trong phòng. Chia sẻ cảm nhận trong thời gian thực tập tại công ty. Cảm ơn và chào tạm biệt mọi người phòng Kinh doanh. Sinh viên thực tập Xác nhận của bộ phận