Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Nha khoa cơ bản

Nha khoa cơ bản

  • Login to see the comments

Nha khoa cơ bản

  1. 1. PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN 1. ĐẠI CƯƠNG 1.1. Định nghĩa: Răng khôn là răng số 8 trên cung hàm, tùy bệnh nhân có răng khôn hay không có răng khôn. Răng khôn mọc lệch hay kẹt sẽ gây các biến chứng thì cần loaị bỏ. Nêú răng khôn mọc thẳng, tham gia chức năng ăn nhai bình thường thì vẫn giữ lại răng. 1.2. Nguyên nhân: Răng mọc lệch gây tổn thương cho mô mềm và không kéo lại đúng chỗ được nhờ can thiệp chỉnh hình. Ví dụ như khi răng khôn hàm trên mọc lệch ra phía ngoài có thể gây chấn thương má. Răng ngầm, nếu xác định chỉ bị ngầm một phần và không thể mọc được do thiếu chỗ hay có nguy cơ ảnh hưởng đến răng bên cạnh, gây biến chứng. 1.3. Phân loại: theo Pell-Gregoryvà Winter: 1.3.1. Tương quan với cành đứng xương hàm dưới: - Loại I: phía xa răng cối lớn thứ hai có đủ khoảng cho phép răng khôn có thể mọc lên hoàn toàn nếu hướng mọc thích hợp. - Loại II: khoảng cách giữa răng cối lớn thứ hai và cành đứng quá nhỏ không cho phép răng khôn mọc hoàn toàn. - Loại III: phần lớn hoặc toàn bộ răng khôn nằm toàn bộ trong cành đứng. 1.3.2. Độ sâu so với mặt nhai răng cối lớn thứ hai - A: điểm cao nhất của răng khôn nằm ngang hay cao hơn mặt nhai răng cối lớn thứ hai. - B: điểm cao nhất của răng khôn nằm ở khoảng giữa mặt nhai và cổ răng cối lớn thứ hai. - C: điểm cao nhất của răng khôn nằm thấp hơn cổ răng cối lớn thứ hai. 1.3.3. Trục răng khôn so với trục răng cối lớn thứ hai và cung hàm: Có 7 vị thế lệch của trục răng khôn: thẳng, lệch gần, lệch xa, lệch ngoài, lệch trong, nằm ngang, nằm ngược.
  2. 2. 2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN 2.1. Bệnh sử: Bệnh nhân có bị sưng đau do răng khôn mọc đã nhiều lần, không thể vệ sinh vùng nhét thức ăn do răng 8 mọc kẹt. 2.2. Khám lâm sàng: Răng khôn mọc ngầm hoặc lệch, nướu viêm sưng đỏ, đau nhức; gây khít hàm, há miệng hạn chế, nặng hơn gây abscess hoặc viêm mô tế bào vùng mặt. 2.3. Cận lâm sàng: X-Quang : răng khôn mọc ngầm hoặc lệch. Các loại phim thường dùng: phim toàn cảnh, phim quanh chóp, phim mặt nhai, phim cắn cánh, phim mặt nghiêng, CT scan. 3. CHẨN ĐOÁN 3.1. Tiêu chuẩn xác định: Dựa vào lâm sàng và X-quang. Răng gây tổn thương cho mô mềm nếu không nhổ sẽ không hồi phục tổn thương. 3.2. Chẩn đoán phân biệt: - Viêm quanh thân răng cấp tính, thường gặp đối với răng khôn hàm dưới mọc lệch, việc nhổ răng sẽ được hoãn lại sau khi tình trạng viêm quanh thân răng được cải thiện. - Viêm xương ổ răng cấp tính, việc nhổ răng sẽ giúp giải quyết nhanh chóng việc dẫn lưu qua ổ răng nhưng lại kèm theo việc khó can thiệp do bệnh nhân thường khó há miệng và không đạt được hiệu quả tê cần thiết. 3.3. Chẩn đoán mức độ khó: Mai Đình Hưng và cộng sự, khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP HCM ( 1995) đề nghị cách đánh giá mức độ khó nhổ theo thang điểm như sau: Phân loại Điểm - Tương quan với cành đứng
  3. 3. Loại I 1 Loại II 2 Loại III 3 - Vị trí độ sâu Vị trí A 1 - 2 Vị trí B 3 Vị trí C 4 - Trục răng Thẳng, hơi lệch gần 1 Ngang, má, lưỡi, xa 2 Thẳng + vị trí B, C 3 Lệch xa + vị trí B, C 4 - Chân răng Chân răng chụm, xuôi chiều, thon 1 Hai chân dạng, xuôi chiều 2 Ba chân dang xuôi chiều, nhiều chân chụm ngược chiều, một chân dùi trống 3
  4. 4. Hai hay ba chân dang nhiều hướng chân dang rộng hơn cổ và thân răng 4 điểm 4 3.4. Chẩn đoán yếu tố thúc đẩy: Răng số 8 không thể mọc lên được nữa do bị kẹt hay ngầm trong xương. Răng mọc lệch dẫn đến nhồi nhét thức ăn vùng kẻ răng số 7 và răng 8. 4. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN 4.1. Mục đích điều trị: Nhổ răng bằng phẫu thuật lấy toàn bộ răng. 4.2. Nguyên tắc điều trị: Nhổ răng và nạo sạch ổ răng Tuy nhiên không nên can thiệp nếu răng còn ngầm sâu hoàn toàn trong xương ở những bệnh nhân trên 35 tuổi và chưa gây biến chứng. 4.3. Điều trị cụ thể: Nhổ răng khôn bằng phẩu thuật bao gồm các bước: - Bước 1: bộc lộ thích hợp vùng răng khôn. - Bước 2: đánh giá sự cần thiết mở xương và lấy đi lượng xương đủ để bộc lộ răng, chia cắt răng và lấy răng sau này. - Bước 3: chia cắt răng để cho phép nhổ răng ra mà không phải mở xương quá nhiều. - Bước 4: dùng nạy thích hợp để lấy răng ra. - Bước 5: bơm rửa thật sạch vết thương, lấy sạch mảnh vụn và khâu đóng. Thuốc: kháng sinh , kháng viêm , giảm đau. 5. THEO DÕI TÁI KHÁM PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN 5.1. Tiêu chuẩn nhập viện: Răng 8 mọc lệch, ngầm gây biến chứng: khít hàm, abces hay viêm mô tế bào vùng hàm mặt.
  5. 5. 5.2. Theo dõi: Chăm sóc răng miệng kĩ sau nhổ, theo dõi cầm máu. 5.3. Tiêu chuẩn xuất viện: Vùng ổ răng sau nhổ hết chảy máu, giảm sưng, đau. Tổng trạng bệnh nhân ổn. 5.4. Tái khám: Tái khám sau 1 tuần để kiểm tra sự lành thương ổ răng. Cắt chỉ nếu có.
  6. 6. NHỔ RĂNG THÔNG THƯỜNG 1. ĐẠI CƯƠNG NHỔ RĂNG THÔNG THƯỜNG 1.1. Định nghĩa: - Nhổ răng thông thường hay còn gọi là phương pháp nhổ răng kín, sau khi nhổ, mô mềm và xương ổ răng cần nhổ còn nguyên vẹn, răng được lấy ra theo đường xương ổ răng với sự trợ giúp của các dụng cụ nhổ răng thông thường như kềm và nạy. 1.2. Nguyên nhân: - Răng vỡ lớn không thể giữ được. - Răng nhiễm trùng quanh chóp mãn. - Răng bị abcès quanh chóp, abcès nha chu biến chứng viêm mô tế bào. - Chân răng nhiễm trùng. - Răng mọc lệch lạc, dị dạng không chức năng nhai gây biến chứng. - Răng nhổ để chỉnh hình, phục hình. - Răng nhiễm trùng có nguy cơ cao ở bệnh nhân bệnh tim, bệnh tiểu đường. - Răng mọc trồi không có chức năng nhai. 1.3. Phân loại: Nhổ răng gồm: - Nhổ răng thông thường và nhổ răng theo phương pháp phẫu thuật. 2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN 2.1. Bệnh sử: - Tiền sử bệnh nhân có sưng đau răng nhiều lần hay không thể vệ sinh được vùng răng đó. 2.2. Khám lâm sàng: 2.2.1. Chỉ định thông thường: - Răng có thân và chân răng bị phá hủy lớn, mất hết giá trị chức năng và không thể tái tạo được, đây là chỉ định thông thường và rộng rãi nhất được cả bệnh nhân và thầy thuốc cùng chấp nhận.
  7. 7. - Răng bị gãy quá sâu dưới nướu không thể phục hồi được. - Chân răng hay mảnh chân răng. - Răng bị thối tủy, tủy viêm cấp hay mãn không phục hồi mà không điều trị nội nha được, trường hợp này bao gồm cả những răng bị thất bại trong điều trị nội nha do có cấu trúc chân răng bất thường. - Răng có tổn thương quanh chóp không thể chữa lành bằng phương pháp bảo tồn hay phẩu thuật. - Răng bị bệnh nha chu nặng, tiêu xương quá nhiều làm răng bị lung lay quá mức gây trở ngại cho việc thực hiện chức năng hay làm cản trở việc lành thương ở vùng chung quanh. - Răng sữa đến thời kỳ thay thế còn tồn tại quá lâu trong khi răng vĩnh viễn thay thế đã mọc và mọc ở vị trí bình thường. - Răng gây tổn thương cho mô mềm nếu không nhổ sẽ không hồi phục tổn thương. - Răng gây biến chứng viêm tại chỗ: viêm xương, viêm xoang, viêm mô tế bào... mà không điều trị bảo tồn được. 2.2.2. Chỉ định phục hình: - Răng không có giá trị chức năng thậm chí còn gây trở ngại làm mất thăng bằng của phục hình sau này. - Răng gây ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ cho bệnh nhân như bị nhiễm sắc, đổi màu, dị dạng hay hô quá mức. Mặc dù có nhiều can thiệp có thể giúp cải thiện thẩm mỹ như chỉnh hình, phục hình nhưng bệnh nhân có thể chọn lựa giữa phương pháp điều trị bảo tồn và nhổ răng. 2.2.3. Chỉ định chỉnh hình: - Răng dư gây mất đối xứng cung hàm. - Răng lệch gây ảnh hưởng thẩm mỹ và chức năng mà không kéo lại về đúng vị trí trên cung hàm. - Răng nhổ để tạo khoảng cách cho phép di chuyển các răng còn lại ở vị trí thẩm mỹ hơn: thường nhổ răng cối nhỏ thứ nhất hàm trên hay hàm dưới trong trường hợp điều trị hô. - Răng nhổ để đề phòng và hạn chế sai lệch khớp cắn trong tương lai. 2.2.4. Chỉ định có liênquan đến bệnh toàn thân:
  8. 8. - Răng gây khởi phát hay làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý toàn thân như: bệnh lý tim mạch, thấp tim, dị ứng... cơ chế gây ảnh hưởng có thể do: vi khuẩn, nhiễm độc, kích thích, dị ứng... Tuy nhiên cần thận trọng khi đề ra chỉ định nhổ răng vì rất khó xác định mối liên hệ nhân quả giữa răng nguyên nhân và bệnh lý ở xa. - Răng cần nhổ trước một số điều trị đặc biệt như: phẩu thuật tim, xạ trị vùng đầu, mặt, cổ. 2.3. Cận lâm sàng: - Dựa vào X- quang: + Phim quanh chóp. + Phim toàn cảnh (Panorex), hàm chếch, mặt thẳng. - CT Scanner. 3. CHẨN ĐOÁN NHỔ RĂNG THÔNG THƯỜNG 3.1. Tiêu chuẩn xác định: - Dựa vào các tiêu chí chỉ định như trên. 3.2. Chẩn đoán phân biệt: - Viêm nướu hay viêm miệng cấp tính làm hạn chế cử động há miệng và khó can thiệp. - Viêm quanh thân răng cấp tính. - Viêm xương ổ răng cấp tính. 4. ĐIỀU TRỊ NHỔ RĂNG THÔNG THƯỜNG 4.1. Mục đích điều trị: - Loại bỏ răng cần nhổ. 4.2. Nguyên tắc điều trị: - Can thiệp tối thiểu, bảo tồn cấu trúc lận cận. - Dùng kềm và nạy để nhổ răng. 4.3. Điều trị cụ thể: - Sát trùng xung quanh vùng răng cần nhổ.
  9. 9. - Gây tê tại chỗ, có hoặc không kết hợp với gây tê vùng. - Dùng nạy bóc tách nướu và xương ổ răng. - Dùng kềm nhổ răng, chân răng. - Bấm gai xương ổ. - Nhét spongel, khâu cầm máu nếu cần. - Cho BN cắn chặt gòn gạc trong vòng 30’. - Thuốc: kháng sinh, kháng viêm, giảm đau. 5. THEO DÕI TÁI KHÁM 5.1. Tiêu chuẩn nhập viện: - Các trường hợp bệnh nhân cần nhổ răng có các bệnh lý toàn thân kèm theo cần điều trị nội khoa trước thủ thuật như bệnh lý tim mạch, tiểu đường, bệnh về thận, ... - Thông thường nhổ răng đơn giản không cần nhập viện. 5.2. Theo dõi: - Tình trạng toàn thân trước và sau thủ thuật. - Theo dõi cầm máu sau nhổ răng. 5.3. Tiêu chuẩn xuất viện: - Tổng trạng bệnh nhân ổn, ổ răng không còn chảy máu, giảm sưng đau. 5.4. Tái khám: - Tái khám sau 1 tuần để kiểm tra sự lành thương của ổ răng. LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ:
  10. 10. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU SAU NHỔ RĂNG 1. ĐẠI CƯƠNG 1.1 Định nghĩa: Chảy máu sau nhổ răng là một tai nạn khá thường, hoặc tức thì sau nhổ răng hoặc trong những ngày kế tiếp. 1.2 Nguyên nhân: - Hoặc một trạng thái viêm cấp tính hay kinh niên, trên dây chằng (viêm khớp đơn) hay trong vùng lân cận (bướu hạt). - Hoặc sự còn lại của những mảnh xương vụn hay mảnh chân răng. - Hoặc tính chất của thuốc tê: sự nở mạch liền theo sự co mạch do tác động của Adrénaline. - Hoặc sự rách một mạch máu nhỏ; động mạch răng sau trong vùng lồi củ hàm trên, hay động mạch răng dưới. Trước sự xuất huyết, người ta phải luôn luôn tìm kiếm một trong những nguyên nhân tại chỗ kể trên, trước khi nghĩ đến một yếu tố toàn thân. 2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN 2.1 Bệnh sử: Chảy máu sau nhổ răng. 2.2 Lâm sàng: - Chảy máu sau nhổ răng nhiều giờ không cầm, bệnh nhân nhổ ra nhiều máu. - Máu chảy ra từ ổ răng. - Hoặc có thể thấy một vòi máu nhỏ của động mạch. 2.3. Cận lâm sàng: - Xét nghiệm: tổng phân tích tế bào máu, TQ, TCK, nhóm máu, Rhd và các xét nghiệm sinh hóa thường quy. - X-quang: quanh chóp, Panorex. 3. CHẨN ĐOÁN CHẢY MÁU SAU NHỔ RĂNG
  11. 11. - Chảy máu sau nhổ răng do nguyên nhân tại chỗ. - Chảy máu sau nhổ răng có kèm yếu tố toàn thân. 4. ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU SAU NHỔ RĂNG 4.1. Mục đích điều trị: Cầm máu. 4.2. Nguyên tắc điều trị: - Xác định nguyên nhân chảy máu. - Cầm máu. 4.3. Điều trị cụ thể: 4.3.1. Chảy máu sau nhổ răng do nguyên nhân tại chỗ: - Gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng. - Xác định điểm xuất phát chảy máu. - Xem lại ổ răng. - Lấy hết cục máu đông. - Bơm rữa nạo kỹ ổ răng. - Lấy chóp răng, u hạt, mảnh xương vụn hay mảnh xương ổ gãy nếu có. - Bơm rửa sạch, thấm khô. - Nhét vào ổ răng xốp spongel. - Khâu niêm mạc ổ răng. - Đặt một cuộn gạc trên ổ răng và cho bệnh nhân cắn chặt trong vòng 30’. 4.3.2. Chảy máu sau nhổ răng có kèm yếu tố toàn thân: - Xử trí tại chỗ: như trên. - Toàn thân: kết hợp các chuyên khoa liên quan (Huyết học..). 5. THEO DÕI TÁI KHÁM CHẢY MÁU SAU NHỔ RĂNG
  12. 12. - Chảy máu do nguyên nhân tại chỗ, thường không nguy hiểm đến tính mạng. - Cầm máu tại chỗ là chủ yếu và đủ, không cần nhập viện. -Tái khám nếu còn chảy máu. - Cần lưu ý các trường hợp chảy máu sau nhổ răng có kèm yếu tố toàn thân, hướng dẫn BN điều trị chuyên khoa.
  13. 13. CHẤN THƯƠNG KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM I. TRẬT KHỚP : 1. Đại cương: 1.1. Định nghĩa: Trật khớp TDH là sự mất tương quan giải phẫu bình thường giữa lồi cầu xương hàm dưới và lồi khớp thái dương. 1.2. Nguyên nhân: - Do há miệng lớn (ngáp, điều trị răng...). - Do sang chấn đột ngột. 1.3. Yếu tố thuận lợi: - Tiền sử chấn thương - Dị dạng lồi cầu xương hàm dưới, lồi khớp thái dương. - Rối loạn cắn khớp. - Giảm chiều cao tầng giữa mặt: bẩm sinh hoặc mắc phải. - Dãn dây chằng khớp. 1.4. Phân loại: Tùy vào vị trí của lồi cầu xương hàm dưới so với lồi khớp thái dương mà chia làm 4 loại chính ( theo Hiệp Hội Nha khoa Hoa Kỳ): - Trật khớp ra trước. - Trật khớp ra sau. - Trật khớp sang bên. - Trật khớp lên trên. 2. Các thể lâm sàng: 2.1. Trật khớp ra trước: 2.1.1. Bệnh sử:
  14. 14. Có tình trạng rối loạn khớp TDH thoáng qua trước đó. 2.1.2. Lâm sàng: có 2 dạng • Trật khớp hai bên: - Miệng không ngậm kín lại được, cằm nhô ra phía trước, miệng há đối xứng. - Đau ở vùng khớp hai bên. - Má hóp lại, cơ thái dương và cơ cắn căng ra. - Khám thấy lồi cầu di chuyển ra phía dưới cung gò má. BỆNH VIỆN NHÃN DÃN 115 - Sờ trong miệng thấy mỏm vẹt bị đẩy ra trước và nằm gần xương gò má. • Trật khớp một bên: - Miệng há nhỏ hơn trật khớp hai bên. - Khớp cắn sai, cằm lệch về bên lành. - Lồi cầu hơi lồi dưới da và hõm khớp rỗng bên trật khớp. 2.1.3. Cận lâm sàng: X-Quang hàm chếch, CT Scanner, Schuller: lồi cầu nằm trước lồi củ cung tiếp. 2.1.4. Chẩn đoán: a. Tiêu chuẩn xác định: - Tiền sử: thường lặp đi lặp lại nhiều lần. - Dựa trên các dấu hiệu lâm sàng. - Chụp phim tư thế Schuller: hõm khớp rỗng, lồi cầu chạy ra phía trước. b. Chẩn đoán phân biệt: bán trật khớp (BN tự điều chỉnh về đúng khớp). c. Chẩn đoán độ nặng: Tùy thuộc vào thời gian, càng lâu càng khó nắn chỉnh. d. Chẩn đoán biến chứng: Thời gian càng kéo dài dễ dẫn đến cứng khớp, dãn dây chằng không phục hồi.
  15. 15. 2.1.5. Điều trị: a. Mục đích: Đưa hàm dưới về đúng vị trí sinh lý. b. Nguyên tắc: - Điều trị càng sớm càng dễ đạt kết quả, nắn chủ yếu bằng tay. - Kiên trì áp dụng nhiều cách nắn, không nên phụ thuộc vào thời gian. - Sau khi nắn đúng khớp, nên băng cố định cằm đầu ngay. c. Điều trị cụ thể: - Nắn chỉnh trực tiếp ngoài mặt hay gián tiếp qua đường trong miệng (theo pp Netalon): thường có hoặc không gây tê tại chỗ, gây tê cơ cắn, nếu không được thì gây mê nội khí quản qua mũi và có dùng thuốc giãn cơ. - Nếu đã nắn nhiều lần, nhiều phương pháp không có kết quả thì mới có chỉ định phẫu thuật (PT cắt sụn chêm phối hợp với làm hẹp bao khớp, PT tạo một chắn bằng xương trước khớp). 2.1.6. Theo dõi tái khám: a. Tiêu chuẩn nhập viện: - Bn bị trật khớp lâu ngày, không nắn chỉnh tại chỗ được. - Tái phát nhiều lần (do dây chằng nhão, bờ trước sụn chêm mòn...) b. Tiêu chuẩn xuất viện: - Hậu phẫu ổn định, khớp cắn đúng, vận động hàm thuận lợi. c. Tái khám: - Nếu nắn chỉnh tại chỗ được, băng cố định đầu cằm trong vòng 1 giờ, không cần tái khám sau đó. - Nếu phẫu thuật, tái khám sau 1 tuần, 3 tuần, 1 tháng để phòng ngừa viêm khớp. 2.2. Trật khớp ra sau: 2.2.1. Nguyên nhân: Rất hiếm gặp, thường xảy ra do sang chấn ở cằm từ trước ra sau khi đang há miệng , lồi cầu lùi ra sau có thể làm vỡ thành trước ống tai ngoài. 2.2.2. Lâm sàng:
  16. 16. - Miệng há nhỏ, răng cửa lùi ra sau răng cửa trên khoảng 15mm. - Chảy máu tai. - Sờ thấy lồi cầu nằm dưới ống tai, trước xương chũm. 2.2.3. Cận lâm sàng: X-Quang hàm chếch, Schuller, CT scanner, MRI: hình ảnh lồi cầu nằm ngay ống tai, gần trước xương chũm. 2.2.4. Chẩn đoán: a. Tiêu chuẩn xác định: - Dễ chẩn đoán dựa vào lâm sàng, X-Quang. - BN bị sang chấn vào cằm (bị tai nạn, đả thương...). b. Chẩn đoán độ nặng: Nếu lồi cầu lùi sau làm vỡ ống tai ngoài có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm và điếc kéo dài. 2.2.5. Điều trị: a. Nguyên tắc: - Đưa hàm dưới về đúng vị trí sinh lý. - Phòng ngừa viêm nhiễm, điếc. b. Điều trị cụ thể: - Nắn chỉnh bằng tay, cố định hai hàm vài ngày. - Kháng sinh, kháng viêm chống nhiễm trùng trong trường hợp có vỡ ống tai ngoài. 2.2.6. Theo dõi, tái khám: Nếu có tình trạng vỡ ống tai ngoài, sau khi điều trị ổn định, hẹn tái khám để theo dõi và kiểm tra có biến chứng điếc hay không. 2.3. Trật khớp sang bên: 2.3.1. Nguyên nhân:
  17. 17. Sang chấn trực tiếp vào vùng cành ngang xương hàm dưới. 2.3.2. Lâm sàng: - Há miệng khó. - Đường răng cửa giữa lệch. - Hõm khớp bên sang chấn rỗng, lồi cầu bên kia lồi rõ dưới da. 2.3.3. Cận lâm sàng: X-Quang hàm chếch, Panorex, CT scanner, MRI: hõm khớp bên sang chấn rỗng. 2.3.4. Chẩn đoán: - Dựa vào lâm sàng, X-Quang. - BN bị sang chấn vào một bên mặt. 2.3.5. Điều trị: a. Nguyên tắc: Đưa hàm dưới về đúng vị trí sinh lý. b. Điều trị cụ thể: Nắn chỉnh hàm dưới vào đúng vị trí sinh lý bằng tay, cố định hai hàm, không cần nhập viện và tái khám. 2.4. Trật khớp lên trên: 2.4.1. Nguyên nhân: Sang chấn rất mạnh từ dưới lên trên. 2.4.2. Lâm sàng: - Sai khớp cắn vùng răng hàm bên trật khớp. - Há miệng hạn chế nhiều. 2.4.3. Cận lâm sàng: MRI có giá trị chẩn đoán cao. 2.4.4. Chẩn đoán: - Dễ chẩn đoán dựa vào lâm sàng, X-Quang.
  18. 18. - BN bị sang chấn vào dưới cằm (bị tai nạn, đả thương...). 2.4.5. Điều trị: - Nắn chỉnh hàm dưới vào đúng vị trí sinh lý bằng tay, cố định hai hàm vài ngày. - Không cần nhập viện. - Tiên lượng: dễ dẫn đến cứng khớp nếu không được nắn chỉnh sớm. II. DẬP KHỚP 1. Đại cương: 1.1. Định nghĩa: Là tình trạng đụng dập mạnh vào các thành phần của khớp thái dương hàm. 1.2. Nguyên nhân: Xảy ra sau một chấn thương trực tiếp ở khớp hay ở xương hàm dưới. 2. Đánh giá bệnh nhân: 2.1. Lâm sàng: - Đau tự phát ở khớp, đau khi há miệng, ăn nhai hay khi sờ khớp. - Giới hạn há miệng và lệch hàm sang bên bệnh ( lúc há). - Da phủ bên ngoài xung huyết, phù nề. 2.2. Cận lâm sàng: Trên X-Quang: không có thay đổi rõ rệt, hoặc đôi khi khoảng khớp nới rộng. 3. Chẩn đoán: Dựa chủ yếu vào lâm sàng. 4. Điều trị: 4.1 Mục đích: Giảm đau, vận động hàm thuận lợi. 4.2 Điều trị cụ thể:
  19. 19. - Thuốc: kháng viêm, giảm đau. - Hạn chế cử động hàm. - Tình trạng đau sẽ thuyên giảm sau một thời gian ngắn, không cần tái khám. III. GÃY LỒI CẦU 1. Đại cương: - Có thể ở một bên hoặc hai bên. - Khi lực tác động trực tiếp vào 1 bên xương hàm dưới thường gây gãy lồi cầu bên đối diện. - Khi lực tác động trực tiếp lên vùng cằm thường gây gãy lồi cầu 2 bên. 2. Đánh giá bệnh nhân: 2.1. Lâm sàng: - Nếu gãy lồi cầu một bên: há miệng đưa hàm sang bên lành bị giới hạn, miệng lệch về bên gãy, đau khớp bên gãy. - Nếu gãy lồi cầu hai bên: cắn hở răng trước, há miệng đưa hàm sang bên bị giới hạn, đau hai bên khớp. 2.2. Cận lâm sàng: X-Quang (hàm chếch, Schuller), CT scanner: đường gãy lồi cầu rõ. 3. Chẩn đoán: Kết hợp lâm sàng và cận lâm sàng dễ dàng chẩn đoán xác định. 4. Điều trị: 4.1. Nguyên tắc: Bất động lồi cầu tạo sự lành xương đúng khớp. 4.2. Điều trị cụ thể: - Nắn chỉnh vào đúng khớp, cố định hai hàm trong thời gian dài (>1 tháng). - Hoặc phẫu thuật kết hợp xương (ít được chỉ định do vị trí xung quanh khớp phức tạp nhiều cấu trúc giải phẫu quan trọng).
  20. 20. 5. Theo dõi, tái khám: - Sau thời gian tháo cố định hàm, hướng dẫn BN tập há miệng đúng tích cực, tránh tình trạng cứng khớp. Bảng 1: So sánh giữa sai khớp, gãy cổ lồi cầu và cứng khớp thái dương hàm (một bên) Triệu chứng Sai khớp Gãy cổ lồi cầu Cứng khớp 1 Há, ngậm miệng. Há miệng hơi hạn chế, không ngậm kín được, hở khớp răng cửa. Há miệng hạn chế do đau, ngậm miệng kín. Không há được, ngậm miệng kín. 2 Cằm và đường răng cửa giữa. Lệch về bên lành. Lệch về bên gãy. Lệch về bên cứng khớp. 3 Vị trí và cử động lồi cầu. Hõm khớp rỗng, cử động lồi cầu hơi hạn chế và xa gờ bình tai. Lồi cầu cử động hạn chế so với bên lành. Lồi cầu cử động rất ít hoặc không cử động. 4 Chụp Schuller. Hõm khớp rỗng, lồi cầu chạy ra phía trước. Có đường gãy cổ lồi cầu và đoạn trên di lệch. Khớp mờ nhiều hay là một khối xương cản quang cao. Bảng 2 : So sánh giữa sai khớp, gãy cổ lồi cầu và cứng khớp (hai bên) TT Triệu chứng Sai khớp Gãy cổ lồi cầu Cứng khớp 1 Há, ngậm miệng. Há hơi hạn chế, ngậm miệng không được, hở khớp răng cửa nhiều. Há miệng hạn chế do đau, ngậm miệng hở khớp cắn cửa. Không há được, ngậm miệng khớp cắn đúng. 2 Cằm. Nhô ra phía trước, răng cửa dưới đảo ngược. Cằm bình thường hoặc hơi lùi ra sau. Cằm teo, tụt ra sau, răng cửa vẩu ra trước.
  21. 21. 3 Cử động lồi cầu. Hõm khớp hai bên rỗng, cử động lồi cầu hạn chế. Cử động lồi cầu hai bên hạn chế. Không thấy cử động. 4 Chụp Schuller. Hõm khớp hai bên rỗng, lồi cầu chạy ra phía trước. Thấy đường gãy và đoạn lồi cầu di lệch. Thấy vùng khớp mờ hoặc là một khối xương đặc cản quang.
  22. 22. VIÊM NƯỚU (do cao răng) 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Triệu chứng: - Lâm sàng: Chảy máu nướu tự phát hoặc khi có kích thích (thăm khám, chải răng, ăn nhai....). - Tại chỗ: vôi răng + mảng bám nhiều. 1.2. Chẩn đoán xác định: Viêm nướu. 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: - Cạo vôi răng. 2.2. Phác đồ điều trị: - Khám và làm bệnh án. - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng. - Cạo vôi răng 2 hàm. - Đánh bóng 2 hàm (Pumice + chổi/ đài cao su). - Thời gian điều trị: 01 ngày. - Tái khám sau 06 tháng. 2.3. Hỗ trợ điều trị: - Kem đánh răng. - Nước súc miệng.
  23. 23. VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG (Do cao răng có hoặc không có kết hợp bệnh lý toàn thân như tiểu đường, CHA, tim mạch, rối loạn nội tiết, thai nghén....) 1. CHẨN ĐOÁN VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG: 1.1. Triệu Chứng • Chảy máu nướu tự phát hay khi có kích thích. • Vôi răng nhiều. • Nướu viêm triển dưỡng tạo túi nướu giả 3 - 4 mm. 1.2. Chẩn đoán xác định: Viêm nướu triển dưỡng. 2. ĐIỀU TRỊ VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG: 2.1. Chỉ Định: - Phẫu thuật tái tạo nướu. 2.2. Phác Đồ Điều Trị: - Khám và làm bệnh án. - Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết) - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng. - Cạo vôi răng. - Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2%. - Đo đáy túi nướu giả. - Bấm điểm chảy máu. - Tái tạo viền nướu (loại bỏ mô hạt viêm). - Bơm rửa với dung dịch NaCl 9 %0. - Đắp bột băng nha chu. - Thời gian điều trị: 01 ngày.
  24. 24. - Tái khám sau 06 ngày. 1.1.1. Thuốc Dùng Trong Điều Trị: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: • Cephalexin 500mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. ❖ Spiramycin 750.000 UI + Metronidazol 125mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. - Kháng Viêm: • Dexamethasone 0,5mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3-6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp.... - Giảm đau: • Paracetamol 500 mg (viên nén, viên sủi): ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. • Paracetamol 325mg + Ibuprofen 200mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạch...
  25. 25. - Kem đánh răng. - Nước súc miệng.
  26. 26. TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM 1. CHẨN ĐOÁN TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM: 1.1. Triệu Chứng: - Nướu trụt > 2mm vùng cổ răng. - Thiếu mô, lép niêm mạc vùng mất răng - Ê buốt răng kéo dài. - Mất thẩm mỹ ở nướu. 1.2. Chẩn đoán xác định: Trụt nướu / thiếu hổng mô mềm. 2. ĐIỀU TRỊ TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM: 2.1. Chỉ Định: - Phẫu thuật ghép mô liên kết (tự thân). 2.2. Phác Đồ Điều Trị : - Khám và làm bệnh án. - Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết) - Chụp phim X-quang. - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng. - Cạo vôi răng. - Gây tê tại chỗ vùng cho mô bằng Lidocain 2%. - Cắt, tách mô liên kết bằng dao 15C, lấy mô liên kết. - Khâu vùng cho bằng silk 3.0/ 4.0. - Gây tê tại chỗ vùng nhận. - Cắt tách vạt vùng nhận. - Ghép mô liên kết.
  27. 27. - Khâu bằng chỉ tiêu 4.0 và Silk 4.0. - Thời gian điều trị 01 ngày. - Tái khám sau: 07 ngày. 1.1.3. Thuốc Dùng Trong Điều Trị: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng Sinh: • Cephalexin 500mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. • Spiramycin 750.000 UI + Metronidazol 125mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. - Kháng Viêm: • Dexamethasone 0,5mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3-6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp.... - Giảm Đau: • Paracetamol 500mg (viên nén, viên sủi): ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. • Paracetamol 325mg + Ibuprofen 200mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.
  28. 28. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, hội chứng polyp mủ, tiền sử phù mạnh... - Kem đánh răng. - Nước súc miệng
  29. 29. TÚI NHA CHU SÂU, TIÊU XƯƠNG/THIẾU HỔNG XƯƠNG < 2 VÁCH 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Triệu Chứng: - Xương tiêu, mất vách xương quanh chân răng (<2 vách). - Tiêu xương theo chiều ngang, dọc. - Mất thẩm mỹ. 1.2. Chẩn đoán xác định: Nha chu viêm. 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ Định: - Phẫu thuật ghép xương. 2.2. Phác Đồ Điều Trị: - Khám và làm bệnh án. - Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết) - Chụp phim X-quang. - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng. - Cạo vôi răng. - Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2%. - Bóc tách vạt bộc lộ sang thương bằng cây tách bóc. - Ghép xương Porites. - Khâu Silk 3.0/ 4.0. - Thời gian điều trị 01 ngày. - Tái khám sau: 07 ngày. 1.1.4. Thuốc Dùng Trong Điều Trị : Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.
  30. 30. - Kháng Sinh: • Cephalexin 500mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X lần/ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 7 ngày tùy từng trường hợp. • Spiramycin 750.000 UI + Metronidazol 125mg. ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. - Kháng viêm: • Dexamethasone 0,5mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x lần/ngày (uống). ❖ Dùng từ 3-6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp.... - Giảm Đau: • Paracetamol 500mg (viên nén, viên sủi): ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. • Paracetamol 325mg + Ibuprofen 200mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạch.... - Kem đánh răng. - Nước súc miệng.
  31. 31. NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Triệu Chứng: - Vôi răng, vết dính. - Chảy máu tự phát, nướu có thể sưng hay có mủ. - Có thể có răng lung lay (1 răng hay nhiều răng). - Túi nha chu sâu (>4mm). - X quang có tiêu xương ít hoặc nhiều theo chiều ngang, dọc. - Miệng hôi (có thể có). 1.2. Chẩn đoán xác định: Nha chu viêm khu trú/ toàn bộ/ áp-xe nha chu. 2. ĐIỀU TRỊ NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU: 2.1. Chỉ Định: - Phẫu thuật nha chu. 2.2. Phác Đồ Điều Trị: - Khám và làm bệnh án. - Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết) - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng. - Cạo vôi răng. - Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%. - Nạo túi nha chu loại bỏ mô hạt viêm, xử lý mặt gốc răng. - Tái tạo viền nướu (giảm độ sâu túi). - Bơm rửa với dung dịch nước muối sinh lý NaCl 9 %0. - Đắp Spongel (nếu có chảy máu).
  32. 32. - Đắp gel Arthrodont hoặc khâu chỉ Silk 3.0/ 4.0 (nếu cần). - Thời gian điều trị: 01 ngày. - Tái khám sau 07 ngày. 1.1.2. Thuốc Dùng Trong Điều Trị : Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: • Cephalexin 500mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. • Spiramycin 750.000 UI + Metronidazol 125 mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp. - Kháng Viêm: • Dexamethasone 0,5mg ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng từ 3-6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp.... - Giảm Đau: • Paracetamol 500 mg (viên nén, viên sủi): ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống). ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. • Paracetamol 325mg + Ibuprofen 200mg: ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).
  33. 33. ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạch... - Kem đánh răng. - Nước súc miệng.
  34. 34. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA SÂU MEN (K0.20) 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm Sàng: - Bệnh nhân không có cảm giác đau. - Khám lâm sàng: men răng có vệt màu trắng đục, thám châm chạm vào sẽ bị mắc lại hoặc hơi ê nhẹ. 1.2. Cận Lâm Sàng (Nếu Có): Phim X-quang : Ít có giá trị chẩn đoán. 1.3. Chẩn Đoán Xác Định: Sâu Men. 2. ĐIỀU TRỊ: - Đánh bóng cho nhẵn. - Áp gel Fluor trên răng có thể giúp phục hồi men và làm biến mất vết trắng đục. - Nếu có lỗ sâu thực sự thì tạo xoang trám, trám bằng vật liệu trám kết thúc.
  35. 35. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA - RĂNG SÂU NGÀ 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm Sàng: - Bệnh nhân có cảm giác bị đau nhiều khi ăn lạnh, chua ngọt, đau khi bị kích thích. - Bệnh nhân đau khi ăn nhai do thức ăn nhồi nhét vào lỗ sâu. - Khám trên lâm sàng có lỗ sâu tiến triển vào ngà. 1.2. Cận Lâm Sàng (Nếu Có): Phim X-quang: Có thấu quang. 1.3. Chẩn Đoán Xác Định: Sâu Ngà 2. ĐIỀU TRỊ: - Tạo xoang : dùng cây nạo ngà hoặc mũi khoan làm sạch xoang trám. - Trám: bằng vật liệu trám kết thúc.
  36. 36. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA - VIÊM TỦY 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm Sàng: - Đau khi có kích thích: nóng, lạnh, chua, ngọt, khi ăn nhai... hết kích thích hết đau. - Đau tự phát, từng cơn, theo mạch đập, không ngủ được, cơn đau có thể kéo dài vài phút đến vài giờ. - Một số trường hợp đau dữ dội, khuếch tán cơn đau lan tỏa nửa mặt hoặc nửa đầu giống như cơn đau thần kinh. - Gõ ngang đau, gõ dọc không đau (đau nếu có tổn thương màng nha chu). - Khám lâm sàng lỗ sâu lớn sát tủy, làm sạch xoang có thể thấy điểm ánh hồng tương ứng vị trí buồng tủy, hoặc có thể thấy tủy triển dưỡng ở xoang sâu hoặc tủy lộ khi lấy hết thức ăn (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ). 1.2. Cận Lâm Sàng: Phim X-Quang : - Độ lan rộng của tổn thương mô răng (độ thấu quang) tới tủy hoặc gần sát sừng tủy. - Dây chằng nha chu dãn rộng hoặc bình thường. - Chưa thấy tổn thương quanh chóp. - Có điều trị lấy tủy buồng trước đó. - Răng có miếng trám lớn sát tủy sâu tái phát. 1.3. Chẩn Đoán Xác Định: Viêm Tủy 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ Định: - Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang. - Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi- Ca (OH)2. - Điều trị tủy: Lấy tủy buồng hoặc toàn phần tùy trường hợp tổn thương trên lâm sàng. 2.2. Chống Chỉ Định Tương Đối:
  37. 37. - Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc, các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị). 2.3. Điều Trị: - Phương pháp điều trị: • Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang: • Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi - Ca(OH)2. • Điều trị nội nha: Lấy tủy buồng hoặc tủy toàn phần tùy trường hợp tổn thương trên lâm sàng. - Thuốc sử dụng: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể cho thuốc điều trị cho phù hợp. • Kháng sinh: ❖ Amoxicilline 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang): ♦ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg, cách 8 giờ 1 lần. ♦ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần. ♦ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày. ❖ Metronidazole 250mg: ♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 20 - 30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống. • Kháng viêm: ❖ Lysozym 90mg: ♦ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5mg/kg/ngày, chia 3 lần uống. ❖ Dexamethazone 0,5mg: ♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều. ❖ Prednisone 5mg: ♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống. • Giảm đau:
  38. 38. ❖ Paracetemol 500mg (viên nén), 325mg (viên nén), 250mg (gói), 150mg (gói), 80mg (gói): ♦ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày. - Thời gian điều trị: Tùy tổn thương trên lâm sàng, bác sĩ trực tiếp điều trị sẽ hẹn bệnh hai hoặc ba, bốn lần... - Theo dõi, chế độ chăm sóc, tái khám: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng cho trẻ, cách cho trẻ ăn uống trong thời gian điều trị.
  39. 39. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY 1. CHẨN ĐOÁN RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY: 1.1. Lâm Sàng: - Đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). Mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). Tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng. - Răng lung lay, gõ đau hoặc không đau (gõ bằng cán gương với lực nhẹ). 1.2. Cận Lâm Sàng (Nếu Có): Phim X-quang: có thấu quang quanh chóp răng, dây chằng nha chu dãn rộng, có thể có tiêu xương chân răng. 1.3. Chẩn đoán xác định: Hoại tử tủy. 2. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY: 2.1. Chỉ Định: Lấy tủy chân răng hoặc nhổ nếu nhiễm trùng nhiều, răng lung lay không giữ được. 2.2. Chống Chỉ Định Tương Đối: - Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc tê, các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị). 2.3. Điều Trị: - Phương pháp điều trị: • Lấy tủy toàn phần hoặc nhổ nếu nhiễm trùng nhiều, răng lung lay không giữ được. • Gây tê tại chỗ, mở tủy, lấy tủy, sửa soạn ống tủy (SSOT), bơm rửa bằng dung dịch Dakin 1,5% hay nước muối sinh lý. Trám ống tủy bằng Eugenate. Trám kết thúc bằng GIC hay composite. - Thuốc : Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. • Kháng sinh: ❖ Amoxicilline 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang):
  40. 40. ♦ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500 mg, cách 8 giờ 1 lần. ♦ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250 mg, cách 8 giờ 1 lần. ♦ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40 mg/ kg thể trọng/ngày. ❖ Metronidazole 250mg: ♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống. • Kháng viêm: ❖ Lysozym 90mg: ♦ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống. ❖ Dexamethazone 0,5mg: ♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34mg/kg/ngày chia làm 4 liều. ❖ Prednisone 5mg: ♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống. • Giảm đau: ❖ Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói): ♦ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480 mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 2-3 tuổi: 160 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ♦ Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày. - Thời gian điều trị:
  41. 41. Tùy tổn thương trên lâm sàng, bác sĩ trực tiếp điều trị sẽ hẹn bệnh hai hoặc ba, bốn lần... - Theo dõi, chế độ chăm sóc, tái khám: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng cho trẻ, cách cho trẻ ăn uống trong thời gian điều trị.
  42. 42. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA ÁP - XE QUANH CHÓP RĂNG TRẺ EM 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm sàng: - Răng có thể có lỗ sâu hoặc không, mô mềm xung quanh răng có sưng đỏ, có mủ. - Gõ đau ít hay nhiều tùy tổn thương hoặc không đau. - Răng lung lay từ độ 1 tới độ 4 (tùy nhiễm trùng ít hay nhiều). 1.2. Cận lâm sàng (nếu có): Phim X-quang: có thấu quang xung quanh răng, có thể tiêu xương chân răng. 1.3. Chẩn đoán xác định: Áp-xe quanh chóp răng. 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: Rạch áp-xe, cho toa thuốc. 2.2. Chống chỉ định tương đối: Bệnh nhân có tiền sử về các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị). 2.3. Điều trị: - Rạch áp-xe, cho toa thuốc và hẹn tái khám. Thuốc : Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: • Amoxicilline 250mg (viênnang, gói), 500mg (viên nang): o Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500 mg, cách 8 giờ 1 lần. o Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250 mg, cách 8 giờ 1 lần. o Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40 mg/ kg thể trọng/ ngày. • Metronidazole 250mg:
  43. 43. o Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống. - Kháng viêm: • Lysozym 90mg: o Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống. • Dexamethazone 0,5mg: o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều. • Prenisone 5 mg: o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống. - Giảm đau: • Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói): o Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống. o Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480 mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống. o Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 2-3 tuổi: 160 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. - Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày. - Tái khám: • Cho chụp phim X-quang: nếu được có thể điều trị lấy tủy toàn phần để bảo tồn răng. • Nhổ răng.
  44. 44. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH 1. CHẨN ĐOÁN: - Sự gãy đổ của bức thành biểu mô do sự trung bì hóa không hoàn toàn ở 3 tháng đầu của thai kì dẫn đến sự hình thành dị tật khe hở môi - hàm ếch. Tùy theo sự trung bì hóa hoàn toàn hay không hoàn toàn sẽ có loại khe hở tương ứng một bên hoặc hai bên. Phân loại khe hở hàm ếch
  45. 45. Cận lâm sàng: Xét nghiệm huyết học thường quy, sinh hóa máu, nước tiểu. 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: - Đối với khe hở môi một bên: từ 6 tháng tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 6½ kg. - Đối với khe hở môi hai bên: từ 12 tháng tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 10kg. - Đối với khe hở hàm ếch từ 12 tháng tuổi trở lên và dưới 15 tuổi; sau phẫu thuật khe hở môi 1 năm. 2.2. Chống chỉ định: - Không đạt yêu cầu trong chỉ định. - Bệnh tim bẩm sinh, các rối loạn chuyển hóa và sinh hóa máu không cho phép can thiệp phẫu thuật. - Các trường hợp viêm nhiễm đường hô hấp, chống chỉ định của gây mê. 3. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ: 3.1. Phương pháp điều trị:
  46. 46. Phẫu thuật tạo hình môi, tạo hình hàm ếch. 3.2. Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh trong mổ: Với trẻ sơ sinh liều dùng Cefotaxim: 50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần IV (tiêm tĩnh mạch). - Sau mổ có thể bổ sung kháng sinh uống: • Amoxycillin250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ dưới 20 kg là: 20 - 40 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 3 lần uống. • Amoxicillin250mg + Acid Clavulanic 125 mg: Liều dùng thông thường cho trẻ em dưới 40 kg: 20 mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 lần uống. • Cephalexine 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ em: 25 -60mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 3 lần uống. • Erythromycine 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ em: 30 -50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần uống. - Kháng viêm: có thể dùng: • Prednisone 5mg: Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg thể trọng, chia làm 4 lần uống. - Giảm đau và hạ sốt: • Paracetamol 250mg, 150mg, 80mg (gói): Liềuthường dùng cho trẻ em 10 - 15mg/kg thể trọng/mỗi 4 - 6 giờ uống một lần. 3.3. Thời gian điều trị: - Trung bình khoảng 5 - 7 ngày sau phẫu thuật. 3.4. Tái khám sau 01 tuần; chế độ ăn mềm và lỏng. 3.5. Biếnchứng có thể xảy ra như: Chảy máu sau mổ cần ép gạc hoặc kiểm tra lại đốt và khâu cầm máu, sưng nề giải quyết bằng điều trị nội khoa. VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH 4. Phẫu thuật tạo hình môi - Dao 11, 15 : 3 lưỡi - 4 lưỡi - Chỉ + Vicryl 4.0 : 2 tép
  47. 47. + Vicryl 5.0 : 1 tép + Nylin 6.0 : 2 tép - Thuốc tê : 2 ống 5. Phẫu thuật tạo hình HE - Toàn bộ 1 bên + Vicryl : 2 tép + Silk 3.0 : 1 tép + Dao 11,15 : 2 cái 6. Phẫu thuật ghép XOR + Surgycell : 1 miếng - Toàn bộ 2 bên + Dao : 2 cái (11- 15) + Vicryl : 3 tép + Silk 3.0 : 1 tép + Surgycell : 1 miếng + Thuốc tê : 2 ống - Dao 11 - 15 : 2 lưỡi - Vicryl : 3.0 : 1 tép - Spongel : 1 miếng - Thuốc tê : 2 ống 4. Phẫu thuật sửa sẹo - Dao 11 - 15 : 2 - 3 lưỡi - Vicryl 4.0 : 2 tép - Vicryl 5.0 : 2 tép - Nylon 6.0 : 2 tép - Thuốc tê : 2 ống
  48. 48. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÂY ĐÓNG CHÓP CHO RĂNG VĨNH VIỄN BẰNG MTA (Mineral Trioxide Aggregate) 1. CHỈ ĐỊNH: - Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp. • Viêm tủy không hồi phục. • Hoại tử tủy. 2. ĐIỀU TRỊ: - Lấy tủy toàn phần. - Quay Ca(OH)2 trong 1 tuần. - Trám MTA vùng chóp, đặt gòn ẩm trong buồng tủy, trám tạm (Caviton). - Trám bít ống tủy bằng vật liệu trám bít sau 1 ngày, trám tạm. - Trám kết thúc bằng vật liệu trám kết thúc (GIC hay Composite)
  49. 49. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG CHO TRẺ EM DƯỚI TIẾN MÊ, GÂY MÊ 1. Chỉ Định: - Trẻ trên 3 tuổi, phát triển bình thường về tâm sinh lý, không hợp tác điều trị, được sự đồng ý của phụ huynh (1) - Trẻ bị các bệnh: Down, Tự kỷ, Chậm phát triển trí tuệ, Bại não, Động kinh, Parkinson, Dị ứng thuốc tê, Tim mạch, các bệnh vế máu và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nơi trẻ đang khám, theo dõi, điều trị (Bạch cầu cấp, Hemophilia A/B/C,...) (2) - Trẻ thuộc các trường hợp (1), (2)có một trong các bệnh lý vế răng: • Răng sữa lung lay (đến tuổi thay răng) • Răng sữa hoặc răng vĩnh viễn sâu vỡ lớn, nhiễm trùng ( không thể điều trị bảo tồn) • Chân răng sữa hoặc răng vĩnh viễn nhiễm trùng • Sâu men, sâu ngà răng sữa hoặc răng vĩnh viễn • Viêm tủy không hồi phục răng sữa hoặc răng vĩnh viễn 2. Chống Chỉ Định: - Trẻ dưới 3 tuổi - Trẻ có các bệnh lý về đường hô hấp trên hoặc dưới - Tình trạng sức khỏe toàn thân không cho phép tiền mê, gây mê 3. Kế Hoạch Điều Trị: - Khám lâm sàng, chụp phim X-quang, chẩn đoán xác định - Khám nội khoa, làm các xét nghiệm cơ bản về máu, điện tim, chụp phim phổi - Lập chương trình ngày điều trị tiền mê hoặc gây mê nội khí quản 4. Điều Trị: - Tiền mê hoặc gây mê nội khí quản
  50. 50. - Thực hiện các thủ thuật: nội nha, trám, nhổ răng, v.v... - Cho bệnh nhân nằm ở khoa Gây mê hồi sức, theo dõi liên tục cho đến khi bệnh nhân hồi phục sức khỏe để xuất viện (có bảng đánh giá của khoa Gây mê hồi sức) - Cho xuất viện, tái khám sau 07 ngày 5. Theo Dõi: - Khám răng định kỳ mỗi 03 tháng hay 06 tháng.
  51. 51. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG SÂU MEN 1. CHẨN ĐOÁN 1.1 Lâm sàng: - Bệnh nhân không có cảm giác đau. - Thổi khô thấy mất lớp men trong mờ, xuất hiện các đốm trắng đục trên men - Thám trâm mắc lại khi thăm khám, hơi ê nhẹ. 1.2 Cận lâm sàng: X-Quang ít có giá trị chẩn đoán. 2 ĐIỀU TRỊ: - Áp gel Fluor (sang thương sớm). - Trám bít hố rãnh. - Tạo xoang ,trám composite vì lý do thẩm mỹ. Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Tạo xoang Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Trám Đai(kim loai ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng, giấy nhám kẽ ,giấy cắn ,các mũi đánh bóng. GIC ,GIC LC Verni Fuji, Etching, Bonding, Composite lỏng ,đặc các màu 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ
  52. 52. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG SÂU NGÀ 1. CHẨN ĐOÁN 1.1 Lâm sàng: - Bệnh nhân cảm thấy buốt khi gặp kích thích ngọt, chua, lạnh ;hết kích thích thì hết đau. - Khám thấy tổn thương sâu răng tiến triển đến ngà. 1.2 Cận lâm sàng: X-Quang có vùng thấu quang chưa tới buồng tủy. 2. ĐIỀU TRỊ: - Làm sạch và tạo xoang. - Trám phục hồi. Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Tạo xoang Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Trám phục hồi Đai(kim loại ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn, các mũi đánh bóng. Dycal,Ultrablend dentin, Oxyt kẽm ,Eugenol, GIC ,GIC LC,Verni Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu- 3. SAU ĐIỀU TRỊ : - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ
  53. 53. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM TỦY CÓ HỒI PHỤC 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm sàng: - Bệnh nhân đau do kích thích như ăn ngọt, chua, lạnh. - Đau nhói và khu trú khoảng vài giây. - Bệnh nhân không có tiền sử của một cơn đau trước đây. - Khám thường thấy tổn thương sâu răng lớn hoặc các tổn thương mô cứng khác như mòn răng ,thiểu sản..nhưng tổn thương đều chưa vào đến buồng tủy.Gõ răng không đau. 1.2 Cận lâm sàng: X quang :vùng chóp răng bình thường. 2 ĐIỀU TRỊ: - Lấy hết phần ngà bệnh.. - Trám tạm theo dõi (1-2 tuần) - Nếu hết đau ,trám phục hồi. Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Lấy hết phần ngà bệnh-Tạo xoang Trám tạm theo dõi Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Ca(OH)2( Dycal hoặc Ultrablend Dentin) Oxyt kẽm,Eugenol Trám phục hồi Đai(kim loại,celMose), chêm.gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng . GIC ,GIC LC,Verni Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ
  54. 54. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM TỦY KHÔNG HỒI PHỤC 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm Sàng: *Viêm tủy cấp: - Bệnh nhân đau tự phát, từng cơn hay liên tục.Cơn đau tự phát, liên tụccó thể chỉ do sự thay đổi vị thế thí dụ khi bệnh nhân nằm xuống hay cúi đầu,thường bệnh nhân cho biết cả đêm không ngủ được. - Cơn đau có thể nhói hay âm ỉ, khu trú hay lan tỏa . - Khám thường thấy tổn thương sâu răng lớn và sâu hoặc có tổn thương mô Cứng khác như mòn răng, nứt răng - Gõ ngang đau nhiều, gõ dọc đau nhẹ hoặc không đau. - Nhiệt độ: nóng đau, lạnh giảm đau. *Viêm tủy kinh niên: - Bệnh nhân thường không đau hoặc chỉ đau thoáng qua khi có kích thích. Các dạng: - Viêm tủy triển dưỡng: mô tủy quá sản dạng hình bông cải đỏ phát triển đi qua hay xung quanh một lỗ sâu. - Vôi hóa ống tủy:Răng không có triệu chứng, thường nhận biết bởi phim tia X. - Nội tiêu:Răng không có triệu chứng, chỉ phát hiện trên phim tia X. 1.2 Cận lâm sàng: X-Quang - Giúp thấy rõ hiện trạng của lỗ sâu và quan hệ của nó với tủy răng, tình trạng giải phẫu chân răng. - Vôi hóa ống tủy: phát hiện những bè canxi trong buồng tủy và ống tủy. - Nội tiêu: có sự phình to của ống tủy. 2. ĐIỀU TRỊ: - Gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng.
  55. 55. - Mở tủy. - Lấy tủy, xác định chiều dài làm việc. - Làm sạch và tạo hình ống tủy. - Băng thuốc trong ống tủy( nếu cần) - Trám bít ống tủy - XQ kiểm tra - Trám phục hồi thân răng. Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng Ly,gants,ống hút nước bọt Kim nha Lidocaine 2%, Mepivacaine 3% Mở tủy Các loại mũi khoan Lấy tủy,làm sạch- tạo hình ống tủy Trâm gai các loại Trâm dũa các loại Trâm nạo các loại Mũi gate các số Ồng tiêm nhựa bơm rửa Dung dịch Dakin 1,5% EDTA(Glyde) Băng thuốc Côn giấy các số Rockle’s Oxyt kẽm,Eugenol.(Caviton) Trám bít ống tủy Lentulo, lèn côn Côn gutta-percha các loại Oxyt kẽm,Eugenol,Endomethasone, AH26 Trám phục hồi thân răng Mũi khoan chốt Chốt Đai(kim loại,celMose) chêm gỗ.,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng . Xi măng gắn chốt GIC ,GIC LC,Vemi Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu.
  56. 56. (Không hoặc có chốt) 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ. - Phục hình (nếu cần)
  57. 57. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỦY CHO RĂNG VĨNH VIỄN 1. Chẩn đoán: 1.1. Lâm sàng: - Đau khi có kích thích: nóng, lạnh, chua, ngọt, khi ăn nhai... hết kích thích hết đau. - Đau liên tục, uống thuốc giảm đau cũng không đỡ. - Khám trong miệng: • Răng sâu lớn, mô mềm xung quanh răng có biểu hiện viêm, nhiễm trùng (sưng đỏ, có thể có lỗ dò). • Răng lung lay nhẹ hoặc không, đau khi gõ nhẹ (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ). 1.2. Cận lâm sàng: Phim X-quang: - Độ lan rộng của tổn thương mô răng (độ thấu quang) tới tủy hoặc gần sát sừng tủy. Hoặc có điều trị lấy tủy buồng hay tủy chân trước đó. Có thấu quang quanh chóp hoặc không. - Dây chằng nha chu dãn rộng hoặc bình thường. - Chóp chân răng đóng kín hoặc chưa đóng chóp. 1.3. Chẩn đoán xác định: Viêm tủy 2. Điều trị: 2.1. Chỉ định: - Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang. - Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi - Ca(OH)2. - Điều trị tủy: lấy tủy chân. 2.2. Chống chỉ định tương đối: - Bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).
  58. 58. 2.3. Điều trị: Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang: • Điều trị bảo tồn: Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi -Ca(OH)2. • Điều trị tủy: Lấy tủy chân, nếu răng chưa đóng chóp phải điều trị đóng chóp chân răng trước khi trám ống tủy. Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: o Amoxicilline 250mg (viênnang, gói), 500mg (viên nang): ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500 mg, cách 8 giờ 1 lần. ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần. ❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày. o Metronidazole 250 mg: ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống. - Kháng viêm: o Lysozym 90mg: ❖ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5mg/kg/ngày, chia 3 lần uống. o Dexamethazone 0,5mg: ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều. o Prednisone5 mg: ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống. - Giảm đau: o Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói): ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.
  59. 59. ❖ Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. - Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày.
  60. 60. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP MÃN 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm sàng: - Bệnh nhân không có triệu chứng toàn thân. - Răng bị đổi màu sậm, hơi đau khi gõ và sờ. - Có thể có lỗ dò ở nướu tương ứng với răng đau. - Thử điện không có phản ứng. 1.2 Cận lâm sàng: X-Quang :có vùng thấu quang quanh chóp . 2 ĐIỀU TRỊ: - Điều trị nội nha Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Mở tủy Lấy tủy hoại tử Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Trâm gai các loại Làm sạch- tạo hình ống tủy Trâm dũa các loại Trâm nạo các loại Mũi gate các số Ồng tiêm nhựa bơm rửa Dug dịch Dakin 1,5% EDTA(Glyde) Băng thuốc Côn giấy các số Rockle’s, Ca(OH)2 Oxyt kẽm,Eugenol Trám bít ống tủy Lentulo, lèn côn Côn gutta-percha các loại Oxyt kẽm,Eugenol,Endomethasone, AH26
  61. 61. Trám phục hồi thân răng (Không hoặc có chốt) Mũi khoan chốt Chốt Đai(kim loại ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng . Xi măng gắn chốt GIC ,GIC LC,Vemi Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu - Điều trị nội nha kết hợp phẫu thuật cắt chóp. - Nhổ răng: các trường hợp răng không thể phục hồi chức năng ăn nhai, thẩm mỹ hoặc điều trị không thành công bằng phương pháp nội nha. 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ. Chụp phim để đánh giá sự phục hồi của tổ chức vùng chóp răng sau 6,12 tháng .
  62. 62. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG ÁP XE TÁI PHÁT 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm sàng: - Tiến triển nhanh từ nhẹ đến sưng nhiều - Đau dữ dội khi gõ và sờ - Răng bị lung lay và trồi cao hơn - Trường hợp nặng, bệnh nhân bị sốt. 1.2 Cận lâm sàng: X-Quang :có vùng thấu quang quanh chóp. 2 ĐIỀU TRỊ: - Thuốc:Tùy thực tế trên lâm sàng có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Thuốc dùng đường uống ,liều thường dùng cho người lớn: • Kháng sinh: o Amoxicillin 500mg+AcidQavulanic125mg: 1viên x 3lần/ngày. o Spiramycin750000IU + Metronidazole125mg: 2 viên x 3 lần/ngày. • Kháng viêm: o Prednisone 5mg: 1 viên X 3 lần/ngày. o Dexamethasone 0,5mg: 1 viên X 3 lần/ngày. o Methylprednisolone 16mg: 1 viên/ngày (sáng). o Lysozym 90mg: lviên x 3 lần/ngày. • Giảm đau: o Paracetamol 500mg: 1viên x 3-4 lần/ngày. • Kháng viêm & giảm đau: Ibuprophen 200 mg+paracetamol 325mg: lviên x 3 lần/ngày. Thời gian dùng thuốc từ 5-7 ngày.
  63. 63. Sau đó điều trị như điều trị viêm quanh chóp mãn 3. SAU ĐIỀU TRỊ : - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ.
  64. 64. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP XE QUANH CHÓP RĂNG CHO RĂNG VĨNH VIỄN 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm sàng: - Răng có thể có lỗ sâu hoặc không, mô mềm xung quanh răng có sưng đỏ, có mủ. - Gõ đau ít hay nhiều tùy tổn thương hoặc không đau. - Răng lung lay từ độ 1 tới độ 4 (tùy nhiễm trùng ít hay nhiều). 1.2. Cận lâm sàng (nếu có): Phim X-quang: có thấu quang xung quanh răng, có thể tiêu xương chân răng. 1.3. Chẩn đoán xác định: Áp-xe quanh chóp răng 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: Rạch áp-xe, cho toa thuốc. 2.2. Chống chỉ định tương đối: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc tế, các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị). 2.3. Điều trị: - Rạch áp-xe, cho toa thuốc và hẹn tái khám. - Kháng sinh: • AmoxiciHine 250mg (viênnang, gói), 500mg (viên nang): ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg, cách 8 giờ 1 lần. ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần. ❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày. • Metronidazole 250mg: ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống. - Kháng viêm:
  65. 65. • Lysozym 90mg: ❖ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống. • Dexamethazone 0,5mg: ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều. • Prenisone 5mg: ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống. - Giảm đau: • Paracetemol 500mg, 325 mg, 250 mg (gói), 125 mg (gói): ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. ❖ Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120 mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. - Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày. - Tái khám: • Cho chụp phim X-quang: nếu được có thể điều trị lấy tủy chân răng để bảo tồn răng. • Nhổ răng. - Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.
  66. 66. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HOẠI TỬ TỦY CHO RĂNG VĨNH VIỄN (K0.41) 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm sàng: - Đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). Mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). Tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng. - Răng lung lay, gõ đau hoặc không đau (gõ bằng cán gương với lực nhẹ). 1.2. Cận lâm sàng (nếu có): Phim X-quang: có thấu quang quanh chóp răng, dây chằng nha chu dãn rộng, có thể có tiêu xương chân răng. 1.3. Chẩn đoán xác định: Hoại tử tủy (K0.41). 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: - Lấy tủy chân răng; hoặc nhổ nếu nhiễm trùng nhiều, răng lung lay không giữ được. 2.2. Chống chỉ định tương đối: - Bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị). 2.3. Điều trị: - Lấy tủy toàn phần hoặc nhổ nếu nhiễm trùng nhiều, răng lung lay không giữ được. Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: • Amoxicilline 250 mg (viên nang, gói), 500 mg (viên nang): o Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg, cách 8 giờ 1 lần. o Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần. o Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày.
  67. 67. • Metronidazole 250mg: o Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống. - Kháng viêm: • Lysozym 90mg: o Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5mg/kg/ngày, chia 3 lần uống. • Dexamethazone 0,5mg: o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều. • Prednisone 5mg: o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống. - Giảm đau: • Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói): o Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống. o Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống. o Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. o Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống. - Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày.
  68. 68. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG HOẠI TỬ TỦY 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm Sàng: - Thường bệnh nhân không có triệu chứng hoặc đau nhẹ. - Răng có thể đổi màu. - Không có phản ứng với nhiệt, điện. 1.2 Cận Lâm Sàng: Phim tia X: dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên. 2 ĐIỀU TRỊ RĂNG HOẠI TỬ TỦY: • Mở tủy, lấy tủy hoại tử(để trống tùy trường hợp). • Xác định chiều dài làm việc,làm sạch, tạo hình ống tủy. • Băng thuốc trong ống tủy. • Trám bít ống tủy - XQ kiểm tra • Trám phục hồi thân răng . Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Mở tủy Lấy tủy hoại tử Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Trâm gai các loại Làm sạch- tạo hình ống tủy Trâm dũa các loại Trâm nạo các loại Mũi gate các số Ồng tiêm nhựa bơm rửa Dung dịch Dakin 1,5% EDTA(Glyde) Băng thuốc Côn giấy các số Rockle’s, Ca(OH)2 Oxyt kẽm,Eugenol Trám bít ống tủy Lentulo, lèn côn Côn gutta-percha các loại Oxyt kẽm,Eugenol,Endomethasone,
  69. 69. AH26 Trám phục hồi thân răng (Không hoặc có chốt) Mũi khoan chốt Chốt Đai(kim loại ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng . Xi măng gắn chốt GIC ,GIC LC,Verni Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ. - Phục hình (nếu cần)
  70. 70. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm Sàng: - Ấn đau quanh chóp. - Răng có cảm giác trồi cao, lung lay, cắn đau. Gõ dọc đau nhiều, gõ ngang đau ít. Nướu răng bị viêm đỏ. - Tủy răng có thể sống hoặc chết (cần thử nhiệt và điện). 1.2 Cận lâm sàng: X-Quang :dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên 2 ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP: - Tủy còn sống: loại bỏ nguyên nhân (ví dụ điều trị chỉnh khớp cắn). - Tủy chết: điều trị nội nha (như điều trị hoại tử tủy). Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất Mở tủy Lấy tủy hoại tử Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Trâm gai các loại Làm sạch- tạo hình ống tủy Trâm dũa các loại Trâm nạo các loại Mũi gate các số Ồng tiêm nhựa bơm rửa Dug dịch Dakin 1,5% EDTA(Glyde) Băng thuốc Côn giấy các số Rockle’s, Ca(OH)2 Oxyt kẽm,Eugenol Trám bít ống tủy Lentulo, lèn côn Côn gutta-percha các loại Oxyt kẽm,Eugenol,Endomethasone, AH26 Trám phục hồi thân răng Mũi khoan chốt Chốt Đai(kim loại ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám Xi măng gắn chốt GIC ,GIC LC,Vemi Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu
  71. 71. (Không hoặc có chốt) kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng . - Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Thuốc dùng đường uống ,liều thường dùng cho người lớn: • Kháng sinh: ❖ Cephalexin 500mg: 1viên x 3 lần/ngày. ❖ Amoxicillin 500mg: lviên x 3 lần/ngày. ❖ Spiramycin750000IU + Metronidazole125mg: 2 viên x 3 lần/ngày. • Kháng viêm: ❖ Prednisone 5mg: 1 viên X 3 lần/ngày. ❖ Dexamethasone 0,5mg: 1 viên X 3 lần/ngày. ❖ Methylprednisolone 16mg: 1 viên/ngày (sáng). ❖ Lysozym 90mg: lviên x 3 lần/ngày. • Giảm đau: ❖ Paracetamol 500mg: 1viên x 3-4 lần/ngày. • Kháng viêm & giảm đau: ❖ Ibuprophen200 mg+paracetamol 325mg: lviên x 3 lần/ngày Thời gian dùng thuốc từ 5-7 ngày. 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ.
  72. 72. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG ÁP XE QUANH CHÓP CẤP 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm Sàng: - Tiến triển nhanh từ nhẹ đến sưng nhiều. - Đau dữ dội khi gõ và sờ. - Răng bị lung lay và trồi cao hơn. - Trường hợp nặng, bệnh nhân bị sốt. 1.2 Cận Lâm Sàng: trên phim X-Quang vùng mô quanh chóp có thể có vẻ bình thường 2 ĐIỀU TRỊ RĂNG ÁP XE QUANH CHÓP CẤP: - Rạch áp xe hoặc mở tủy để cho thoát mủ. - Thuốc:Tùy thực tế trên lâm sàng có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Thuốc dùng đường uống,liều thường dùng cho người lớn: • Kháng sinh: ❖ Amoxicillin 500mg+AcidQavulanic125mg: 1viên x 3lần/ngày. ❖ Spiramycin750000IU + Metronidazole125mg: 2 viên x 3 lần/ngày. • Kháng viêm: ❖ Prednisone 5mg: 1 viên X 3 lần/ngày. ❖ Dexamethasone 0,5mg: 1 viên X 3 lần/ngày. ❖ Methylprednisolone 16mg: 1 viên/ngày (sáng). ❖ Lysozym 90mg: lviên x 3 lần/ngày. • Giảm đau: ❖ Paracetamol 500mg: 1viên x 3-4 lần/ngày. • Kháng viêm & giảm đau:
  73. 73. Ibuprophen 200 mg+paracetamol 325mg: lviên x 3 lần/ngày Thời gian dùng thuốc từ 5-7 ngày - Sau đó điều trị nội nha (như điều trị hoại tử tủy) hoặc chuyển nhổ. 3. SAU ĐIỀU TRỊ: - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ
  74. 74. PHẪU THUẬT CẮT GỐC RĂNG 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Chẩn đoán sơ bộ: 1.1.1. Lâm sàng: - Bất thường trong cấu trúc giải phẫu chân răng mà không thể nội nha được. - Răng có nang quanh chóp. - Gãy ngang chóp chân răng. - Sai sót trong quá trình điều trị nội nha (trám bít ống tủy quá chóp...). - Sang thương quanh chóp quá lớn không thể điều trị bằng nội nha đơn thuần 1.1.2. Cận lâm sàng: X-Quang (X-Quang có thấu quang chóp răng nhiễm trùng). 1.2. Chẩn đoán xác định: Răng nhiễm trùng chóp. 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: - Những truờng hợp thất bại trong điều trị nội nha hay không thể điều trị nội nha thành công. 2.2. Chống chỉ định: - Răng lung lay, tiêu xương nhiều. - Bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, các bệnh lý về máu. (muốn phẫu thuật phải xin ý kiến Bác sĩ chuyên khoa). - Trong giai đoạn điều trị ung thư (xạ trị). - Phụ nữ có thai: 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ. 2.3. Phác đồ điều trị:
  75. 75. - Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết) - Sát trùng tại chỗ bằng Povidone Iodine 10%. - Gây tê tại chỗ, gây tê vùng (gây tê lỗ khẩu cái trước hoặc lỗ khẩu sau hoặc lỗ cằm). - Tạo vạt hình L hoặc hình thang, bán nguyệt. - Bóc tách, dùng mũi khoan trụ mở xương ổ răng ngoài để bộc lộ chóp răng. - Cắt chóp răng bằng mũi trụ. - Nạo sạch tổ chức viêm (nếu cần có thể dùng Acide Tricloracetique 30% (AT) để đốt tổ chức viêm). - Dùng mũi tròn loại bỏ vụn xương, tổ chức viêm. - Bơm rửa bằng dung dịch NaCl 0.9%. - KHÁNG SINH: • Clindamycin (viên nang 150mg, 300mg): o Đối với người lớn: ❖ 150 - 300 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Đối với trẻ em: ❖ 3 - 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần. ❖ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75 mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần. o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp. • Hoặc Cephalexin (viên nang 250mg , 500mg): o Đối với người lớn: ❖ Liều thường dùng: 250 - 500mg, uống mỗi 6 giờ một lần. ❖ Liều có thể lên tới 4 g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm. o Đối với trẻ em:
  76. 76. ❖ Liều thường dùng: 25 - 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. ❖ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ. o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp. • Hoặc Ciprofloxacin (viên nén 250mg , 500mg): o Chỉ dùng cho người lớn: Liều thường dùng 500mg x 2 lần/ngày (uống). o Dùng 5-7 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng nhẹ. o Chống chỉ định: Quá mẩn với Ciprofloxacin hay các loại Quinolone khác, trẻ em thiếu niên, phụ nữ có thai, cho con bú. - KHÁNG VIÊM: • Dexamethasone (viên nén 0,5mg): o Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống). o Dùng 3 -6 ngày tùy từng trường hợp. o Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp ... .thận trọng khi dùng đối với trẻ em. • Hoặc Tiaprofenic Acid (viên nén 100mg): o Người lớn: ❖ Liều tấn công: 2 viên x 3 lần/ngày (uống). ❖ Liều duy trì: Tính từ ngày thứ 4: 3 - 4 viên/ngày. o Chỉ dùng cho trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần uống. o Nên uống thuốc vào bữa ăn, thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày. o Chống chỉ định: Quá mẫn với Tiaprofenic Acid. Bệnh nhân lên cơn suyễn hoặc nổi mề đay, loét dạ dày, tá tràng, suy gan, suy thận, phụ nữ có thai 3 tháng cuối. - GIẢM ĐAU: • Paracetamol (viên nén 500mg, viên sủi 500mg): o Đối với người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
  77. 77. o Đối với trẻ em: Liều dùng: 20 - 30 mg/kg/ngày. o Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp. • Hoặc Ibuprofen 200mg + Paracetamol 325mg (viên nén): o Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 1 viên mỗi 6 giờ. o Chống chỉ định: Hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạnh, loét dạ dày tá tràng. o Dùng 3-5 ngày tùy từng trường hợp. - Khâu vết mổ và hẹn: 3 ngày tái khám, 1 tuần sau cắt chỉ. - Biến chứng, cách xử trí: • Nhiễm trùng tái phát sau phẫu thuật cắt gốc: o Nếu nhẹ thì nạo lại ổ nhiễm trùng, mài chỉnh khớp cắn... o Nếu răng lung lay nhiều, ổ nhiễm trùng tái phát lớn thì nhổ răng.
  78. 78. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT 1. CHẨN ĐOÁN: Mô tả 1.1. Chẩn đoán sơ bộ: 1.1.1. Dấu hiệu lâm sàng: - Vẻ mặt nhiễm trùng: mệt mỏi, hốc hác. - Sưng nóng đỏ đau vùng mặt. - Sốt cao, sưng đỏ đau lan tỏa vùng mặt. - Lưỡi dơ, hôi. - Há miệng hạn chế, nuốt đau, đôi khi khó thở. 1.1.2. Cận lâm sàng: - Bạch cầu tăng cao. - X quang: hình ảnh thấu quang quanh chóp răng (nếu nguyên nhân do răng). 1.2. Chẩn đoán xác định: - Viêm nhiễm vùng hàm mặt do răng, do chấn thương. 2. ĐIỀU TRỊ: 2.1. Chỉ định: viêm nhiễm vùng hàm mặt. 2.2. Phác đồ điều trị: - Loại bỏ nguyên nhân. - Rạch tháo mủ + dẫn lưu -> kháng sinh đồ (nếu có dấu hiệu tụ mủ). 2.3. Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: • Viêm nhiễm nhẹ: o Amoxicyline 500mg + clavulanate 125mg (viên nén): ❖ Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em lớn hơn 40kg: 1 viên x 3 lần/ngày uống.
  79. 79. ❖ Trẻ em dưới 40kg: Liều dùng thông thường 20 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần uống. o Hoặc Clindamycin 150mg (viên nang): ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 150 - 300mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Viêm nhiễm lan tỏa - nặng: ❖ Cefotaxim 1g/1lọ: + Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, liều thường dùng cho người lớn từ 2 - 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần, IV. + Trẻ em: Liều thường dùng 100 - 150 mg/kg/ngày, chia làm 2 đến 4 lần, IV (tiêm mạch). Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều lên đến 200mg/kg/ngày. ❖ Clindamycin 600mg/ lọ - pha thêm 100ml Nacl 9%0 01 lọ - 02 lọ / 24 giờ - TTM XX giọt / 1’ hoặc phối hợp thêm 01 loại kháng sinh gram (-) ❖ Gentamycin 80mg/ ống, 01 ống - 2 ống/24 giờ - TB, hoặc phối hợp thêm nếu do vi trùng yếm khí: ❖ Metronidazol 250mg/ viên: 2 viên X 3 lần/ngày ❖ Hoặc Metronidazol 500mg/ 100 ml/ chai: 1 - 2 chai/ 24 giờ / TTM / 20 phút. o Kháng viêm: ❖ Methyprednisolone 40 mg/ lọ: + Người lớn: 1 lọ -2 lọ/ngày-TM/TB. + Trẻ em: 1-2mg/kg/ngày/TM/TB.] o Thuốc giảm đau: ❖ Acetaminophen 500mg/ viên : + Người lớn: 1 viên x 3 viên (uống). + Trẻ em: 10 - 15mg/ kg/ 4 - 6h, uống. ❖ Hoặc Acetaminophen + codein 530mg/ viên: + Người lớn: 1 viên x 3 lần (uống). ❖ Hoặc Diclofenac 75mg/ ống:
  80. 80. + Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 1-2 ống/24h/tiêm bắp. o Nâng cao thể trạng - bù điện giải - nước trong trường hợp bệnh nhân không ăn uống được: ❖ Lactate Ringet 500ml/ chai: 1 -2 chai/ 24 giờ TTM/XXX giọt/1' ❖ Glucose 5 % 500ml/ chai: 1 -2 chai/ 24 giờ- TTM/XXX giọt/ 1' ❖ Vitamin C 1000mg sủi/ viên: 1 viên / 24 giờ - uống. ❖ Hoặc Vitamin C 500mg/ ống: 1 - 2 ống / 24 giờ - TM. 2.4. Thời gian điều trị: - Thời gian điều trị 5-7 ngày. - Theo dõi - chế độ chăm sóc - tái khám: • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn. • Tình trạng nhiễm trùng. • Kết hợp - kháng sinh đồ -> điều trị thuốc kháng sinh hợp lý. • Làm lại xét nghiệm máu sau 05 ngày điều trị (trường hợp nặng). 2.5. Biếnchứng - xử lý: - Nhiễm trùng lan tỏa - > nhiễm trùng máu -> cấy máu. - Hội chẩn khoa - hội chẩn bệnh viện hoặc liên bệnh viện. VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT 1. Viêm tấy không do răng - Thuốc tê : 2 ống (rạch tháo mủ) - Beradine : sát trùng - Dao 11 : 1 lưỡi - Ống cao su dẫn lưu : 1 ống - Ống tiêm 10 cc bơm rửa 3 - 5 ống - Gòn gạc
  81. 81. - Băng keo - Lọ cấy mủ : 1 lọ - Chỉ 3.0 : 1 tép - Nước cất oxy già : bơm rửa 2. Viêm tấy do răng - Thuốc tê : 2 ->5 ống - Dao 11 : 1 lưỡi - Chỉ 3. 0 : 1 tép - Lọ cấy mủ - Ống cao su dẫn lưu : 1 ống - Ống tiêm 10 cc bơm rửa : 3 ->5 ống - Gòn + gạc - Băng keo - Nước cất + oxy già bơm rửa - Betadine sát trùng : 1 lọ
  82. 82. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LOẠI BỆNH U NANG VÙNG HÀM MẶT 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. U nang lành tính trong mô mềm: 1.1.1. Dấu hiệu lâm sàng: - Khối sưng lùng nhùng hay giới hạn rõ. - Phát triển chậm. - Sờ mềm, chắc, di động. - Không đau (trừ khi bị nhiễm trùng thứ phát). - Có hay không có hạch ngoại biên. 1.2. U nang lành tính trong xương hàm: 1.2.1. Dấu hiệu lâm sàng: - Giai đoạn tiềm ẩn: • Không có triệu chứng. • Phát hiện tình cờ. • Trường hợp nhiễm trùng gây đau nhức. - Giai đoạn biến dạng xương: • Phồng bề mặt xương. • Bệnh nhân có cảm giác nằng nặng. • Chèn ép thần kinh gây dị cảm hay mất cảm giác. - Giai đoạn phá vỡ bề mặt xương: • Nằm dưới niêm mạc. • Sờ thấy khối lùng nhùng không đau, pingpong (±). • Bờ xương xung quanh mỏng, bén nhọn. - Giai đoạn tạo đường dò và gây biến chứng:
  83. 83. • Niêm mạc phủ trên mỏng dần và thủng gây lỗ dò trong hay ngoài miệng. 2. CẬN LÂM SÀNG: - Siêu âm. - Ponction. - X- quang: quanh chóp, Panorex, Occlusal, CT... - Giải phẫu bệnh. 3. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: - Giải phẫu bệnh. 4. ĐIỀU TRỊ: 4.1. Chỉ định: Lấy u - nang, giải phẫu bệnh lý. 4.2. Phác đồ điều trị: - Phẫu thuật lấy u - nang. - Giải phẫu bệnh lý. - Nội khoa: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp. - Kháng sinh: • AmoxiciHin 500mg (viên nén, viên sủi bọt): o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 viên/ ngày (uống). • Hoặc Cephalexin 500mg: o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ngày (uông). • Hoặc Clindamycin 150mg: o Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày (uống). • Hoặc Erythromycine 500mg: o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống). • Hoặc Cefotaxim 1g:
  84. 84. o Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ x 2 lân/ngày/tiêm bắp, tiêm mạch. o Liều dùng cho trẻ em: trẻ em 50mg/kg thể trọng/24 giờ/ chia làm 2-4 lần, tiêm bắp, tiêm mạch. - Kháng viêm: • Methyprednisolone 40mg/lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 -2 lọ /24 giờ-tiêm mạch/tiêm bắp. - Thuốc giảm đau: • Paracetamol 500mg: Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày (uống). • Paracetamol codein 530mg/viên: Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần (uống). • Diclofenac 75mg/ ống: Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2 ống/ 24 giờ - tiêm bắp. • Tenoxicam 20mg/lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ /24 giờ tiêm bắp, tiêm mạch. 5. THEO DÕI, CHÉ ĐỘ CHĂM SÓC VÀ TÁI KHÁM: - Theo dõi dấu hiệu sinh tồn. - Giữ vết thương khô và sạch. - Rửa vết thương, thay băng hàng ngày. - Tái khám sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. - Biến chứng và cách xử lý: • Nhiễm trùng: thường hiếm xảy ra, điều trị bằng kháng sinh và rạch dẫn lưu nếu có tụ mủ. • Tụ máu: Dẫn lưu máu tụ. • Tổn thương thần kinh làm yếu liệt hoặc dị cảm môi, lưỡi: thường là tạm thời và mất đi sau 6 tháng. VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ U NANG VÙNG HÀM MẶT
  85. 85. STT TÊN VẬT LIỆU ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG 01 Kim nha Cây 1 -> 2 02 Dao mổ số 15 Lưỡi 1 -> 2 03 Chỉ kẽm cố định hàm Cuộn 2 -> 4 04 Mũi khoan trụ Mũi 1 05 Mũi khoan hình quả táo Mũi 1 06 Sugicel Miếng 1 07 Sphongel Miếng 1 08 Chỉ khâu Sợi >1 09 Lưỡi cưa cắt đoạn xương Lưỡi 1 10 Nẹp tái tạo Lỗ >3
  86. 86. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ MÒN CỔ RĂNG 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm sàng: - Bệnh nhân đến khám vì các triệu chứng ê buốt khi ăn ngọt, chua, lạnh,khi bàn chải chạm vào hoặc triệu chứng của bệnh lý tủy, bệnh lý vùng quanh chóp nếu bệnh nhân đến ở giai đoạn muộn. - Khám thấy tổn thương hình chêm( đỉnh quay vào trong,đáy tam giác ở phía ngoài), đáy cứng không có ngà mủn và thức ăn. 1.2 Cận lâm sàng: - XQ trường hợp tổn thương sâu sẽ thấy có đường thấu quang ngang vùng cổ răng 2. ĐIỀU TRỊ: - Tổn thương nông: thoa Seal Protect - Tổn thương sâu: trám phục hồi bằng Composite. - Tổn thương có triệu chứng bệnh lý tủy và bệnh lý vùng quanh chóp thì điều trị giống như bệnh lý tủy và bệnh lý vùng quanh chóp tương ứng. 3. SAU ĐIỀU TRỊ : - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng - Tái khám răng định kỳ
  87. 87. PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH CẦU RĂNG 1. CHẨN ĐOÁN - Mất răng lẻ tẻ hàm trên, hàm dưới còn răng ở hai đầu khoảng mất răng 2. CHỈ ĐỊNH - Khớp cắn thuận lợi , thăng bằng . - Vị trí và số lượng các răng trụ phải tương xứng với các răng mất . - Răng trụ có tủy lành mạnh hoặc được chữa nội nha và tái tạo tốt - Răng có mô nha chu lành mạnh , tỉ lệ thân /chân nhỏ hơn hoặc bằng 1 - Chân răng có hình dạng vững chắc trong xương hàm . - Dùng để nâng cao khớp cắn 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỐ ĐỊNH CẦU RĂNG: - Bệnh nhân bị đa sâu răng , chất lượng mô răng kém . - Khớp cắn không thuận lợi , không có răng đối xứng - Răng trụ có thân răng ngắn , nhỏ , răng nghiêng nhiều - Răng chết tủy chưa được nội nha , răng có bệnh nha chu . - Răng có buồng tủy quá to (nếu muốn bảo tồn tủy) 4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CỐ ĐỊNH CẦU RĂNG 4.1. Lấy dấu làm cầu mão tạm 4.2. - Mài cùi , lấy dấu . - Ghi dấu tương quan khớp cắn - Gắn cầu răng tạm 4.3. Thử sườn , chọn màu răng 4.4. Thử và gắn cầu răng . 4.5. Tái khám.
  88. 88. Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu - hóa chất 1. Lấy dấu 1. Alginate, cao su Cao su hydrophylic vinyl polysiloxane: light, putty, ly, găng. 2. Thử sườn 2. Mũi mài nhựa, mũi kim cương, đá mài, ly, găng. 3. Lắp răng 3. Mũi mài nhựa, mũi kim cương, ly, găng, cement (glass ionomer).
  89. 89. TÁI TẠO CÙI RĂNG 1. CHẨN ĐOÁN - Mất nhiều mô răng do sâu răng hoặc chấn thương, thay đổi trục răng 2. CHỈ ĐỊNH - Phục hồi phần mất chất của mô răng để tạo sử thoát cho cùi răng sau khi mài - Phục hồi hoặc tăng cường sự vững chắc cho cùi răng đã bị mất chất một phân - Tăng thêm chiều cao cho cùi răng để tạo sức giữ cho phục hình bên trên - Phục hồi hoàn toàn cùi răng cho thân răng bị mất 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH TÁI TẠO CÙI RĂNG - Răng có phần mất chất quá lớn mô chân răng còn lại mềm yếu - Chân đã nội nha không tốt - Mô nha chu không lành mạnh 4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TÁI TẠO CÙI RĂNG 4.1. Tái tạo cùi răng bằng vật liệu trám: - Nếu phần mất chất nhỏ và răng còn tủy sống: Che tủy và sửa soạn ngàm lưu để giử các vật liệu tái tạo. Có thể dùng thêm chốt ngà để bám giử vật liệu tái tạo dính chắc vào mô răng. - Nếu phần mất chất nhỏ (<1/2 thân răng) và răng đã điều trị tủy: Sử dụng chốt chân răng có sẵn (chốt vặn , chốt carbon ...) + Lựa chọn kích thước, hình dạng loại chốt phù hợp với ống tủy và vật liệu tái tạo + Khoan ống mang chốt + Gắn chốt chân răng vào ống tủy + Trám tái tạo phần thân răng 4.2 Tái Tạo Cùi Răng Bắng Vật Liệu Đúc:
  90. 90. - Phần mất chất nhiều hơn 1/2 thân răng, răng đã điều trị tủy hoặc chuyển trục thân răng + Khoan ống mang chốt + Lấy dấu ống mang chốt + xác định tương quan cắn khớp + Thử và gắn chốt Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu - hóa chất 1. Lấy dấu 1. Cao su hydrophylic vinyl polysiloxane (light, putty), Alginate, lentulo, chốt nhựa, ly, găng. 2. Lắp chốt 2. Mũi kim cương, đá mài, cement (glass ionomer), giấy cắn, lentulo, ly, găng.
  91. 91. PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO KIM LOẠI TOÀN DIỆN 1. CHẨN ĐOÁN - Răng bị mất nhiều mô răng, không thể tái tạo bằng các miếng trám thông thường. - Có thể thực hiện trên răng sống, răng đã lấy tủy, cho cùi răng giả 2. CHỈ ĐỊNH - Để che chở và tái tạo một thân răng bị sâu vỡ lớn , hoặc do chấn thương mà không thể trám bền vững được - Thiểu sản men ngà, bị nứt men răng - Dùng để điều chỉnh lại vị trí thân răng và khớp cắn cho những răng mọc lệch lạc mà không thể chỉnh hình được - Dùng nâng cao khớp cắn , làm phần giữ cho cầu răng - Dùng dể bao bọc các răng sẽ mang móc cho một hàm giả tháo lắp có mô răng yếu hoặc có hình thể không thuận tiện cho sự bám giữ của móc 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH : - Răng có buồng tủy lớn (nếu muốn bảo tồn tủy) - Răng bị bệnh nha chu - Răng nghiêng lệch quá nhiều - Răng phía trước (vì lý do thẫm mỹ) 4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 4.1. Lấy dấu làm mão tạm 4.2. Mài cùi , lấy dấu . Xác định tương quan cắn khớp Gắn mão tạm 4.3. Thử và gắn mão . 4.4. Tái khám .
  92. 92. Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu - hóa chất 1. Lấy dấu 1. Cao su hydrophylic vinyl polysiloxane: light, putty, Alginate, ly, găng. 2. Lắp răng 2. Mũi kim cương, đá mài, cement (glass ionomer), giấy cắn, ly, găng.
  93. 93. PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO SỨ 1. CHẨN ĐOÁN - Răng bị mất nhiều mô răng, không thể tái tạo bằng các miếng trám thông thường - Răng bị thiểu sản men ngà, bị nứt men răng 2. CHỈ ĐỊNH PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO SỨ - Răng bị mất chất lớn do sâu răng hay chấn thương - Thiểu sản men ngà , răng nhiểm sắc - Răng mọc lệch lạc mà không thể chỉnh hình được hoặc bệnh nhân không muốn chỉnh hình - Dùng nâng cao khớp cắn , làm phần giữ cho cầu răng - Răng có chiều cao thân răng trung bình hoặc cao 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO SỨ - Răng có buồng tủy quá to, răng có kích thước ngoài trong nhỏ - Thân răng có chiều cao quá thấp - Răng bị bệnh nha chu 4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO SỨ 4.1. Lấy dấu làm mão tạm 4.2. Mài cùi, lấy dấu Ghi dấu tương quan khớp cắn Gắn mão răng tạm 4.3. Thử sườn : kiểm tra sự khít sát của sườn và cùi răng, kiểm tra đường hoàn tất, chọn màu răng 4.4. Thử và gắn mão 4.5. Tái khám Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu - hóa chât
  94. 94. 1. Lấy dấu 1. Alginate, cao su hydrophylic vinylpolysilosane. 2. Thử sườn 2. Mũi mài nhựa, mũi kim cương, đá mài, ly, găng. 3. Lắp răng 3. Mũi mài nhựa, mũi kim cương, ly, găng, cement (glass ionomer).

×