Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Quan ly truyen thong ca nhan full

145 views

Published on

Những marketer đang cố gắng tìm hiểu cách đúng đắn để trở thành một phần của sự tương tác khách hàng. Truyền thông cá nhân và tạo ra sự tương tác bằng cách nói và làm những việc đúng đắn đối với đúng người vào đúng thời điểm là điều then chốt cho sự hiệu quả của marketing.

Published in: Marketing
  • Be the first to comment

Quan ly truyen thong ca nhan full

  1. 1. QuẢN LÍ TRUYỀN THÔNG CÁ NHÂN
  2. 2. Lợi ích của Marketing trực tiếp trực tiếp xúc tiến quảng cáo đưa ra những thông điệp cá nhân xây dựng mối quan hệ lâu bền với mỗi người tiêu dùng
  3. 3. tìm cách tiếp cận có hiệu quả về giá nhìn thấy rõ đối thủ cạnh tranh đo độ nhạy của chiến dịch cơ hội để thuyết phục khách hàng 1 4 2 3
  4. 4. Xâm phạm riêng tư4 Kích ứng1 Bất công2 3 Lừa gạt và gian lận
  5. 5. 1. điểm lợi và hại trong marketing tương tác
  6. 6. Gửi những tin nhắn đáp ứng nhu cầu thu hút khách hàng bằng cách phản ánh những lợi ích và hành vi đặc biệt của họ khai thác các cộng đồng trực tuyến, tạo ra một tài sản tiếp thị lâu dài Web cung cấp những lợi thế của vị trí theo ngữ cảnh, mua những quảng cáo trên trang web liên quan đến nhà tiếp thị ƯU ĐiỂM
  7. 7. NHƯỢC ĐiỂM Các nhà quảng cáo cũng mất một số tin nhắn trực tuyến của họ Người tiêu dùng có thể chọn lọc hiệu quả các tin nhắn của họ
  8. 8. 2.Tiếp thị tương tác truyền thông WEBSITES QUẢNG CÁO TÌM KiẾM QUẢNG CÁO HiỂN THỊ E-MAIL
  9. 9. Jeffrey Rayport và Bernard Jaworski đề xuất rằng các trang web hiệu quả có 7 đặc điểm
  10. 10. KHUNG CẢNH NỘI DUNG CỘNG ĐỒNG TÙY BiẾN LIÊN LẠC KẾT NỐI THƯƠNG MẠI
  11. 11. các nhà marketer đấu thầu trong một cuộc đấu giá liên tục theo các điều kiện tìm kiếm như là sự ủy nhiệm cho sản phẩm của khách hàng hoặc sự thỏa mãn nhu cầu paid search Google, Yahoo, hay Bing, quảng cáo của nhà tiếp thị có thể xuất hiện trên hoặc bên cạnh kết quả pay-per-click ads
  12. 12. nhà quảng cáo phải chi trả nếu có người bấm vào liên kết. Trung bình nhấp qua là khoảng 2%. Chi phí cho mỗi lần nhấp chuột phụ thuộc vào các liên kết được xếp hạng cao và sự phổ biến của từ khóa paid search Điều kiện tìm kiếm mở rộng là hữu ích cho việc xây dựng thương hiệu chung Nó là có ích khi có các trang web phổ biến liên kết lại với trang web của công ty pay-per-click ads
  13. 13. - Số người xem càng lớn, chi phí càng cao - Người xem nhấp vào khoảng 2% đến 3% của các biểu ngữ quảng cáo họ nhìn thấy - Tỷ lệ phần trăm đó nhanh chóng giảm mạnh xuống còn 0,25% http://tivionline.vn/ http://phimnhanh.net/
  14. 14. - các video hoặc hình ảnh động mà nó được bật lên giữa những thay đổi trên một trang web - dữ liệu truyền thông được tạo ra để phát lại trên máy MP3 cầm tay, máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn
  15. 15. - E-mail cho phép các nhà marketer thông báo và giao tiếp với khách hàng - E -mail phải kịp thời, đúng mục tiêu và thích hợp E-MAIL
  16. 16. Với hơn 4,1 tỷ thuê bao di động trên thế giới trong năm 2009 - có hơn hai lần nhiều điện thoại di động trên thế giới được dùng như máy tính cá nhân, điện thoại di động đại diện chính cho các cơ hội của các nhà quảng cáo để tiếp cận với người tiêu dùng trên màn hình "thứ ba" 3. Mobile marketing
  17. 17. Với khả năng tăng lên của điện thoại thông minh, quảng cáo qua điện thoại di động có thể hơn một phương tiện hiển thị phần mềm ứng dụng di động – những phần mềm “bite-sized" có thể được tải vào điện thoại thông minh phần mềm đã được giới thiệu bởi các công ty lớn và nhỏ
  18. 18. Phát triển các chương trình marketing điện thoại di động - Thiết kế đơn giản, rõ ràng và "sạch" các trang web - Chú ý nhiều hơn bình thường để trải nghiệm người dùng và chuyển hướng
  19. 19. Coca-Cola đã tạo ra một chiến dịch quốc gia về việc yêu cầu cư dân Bắc Kinh gửi tin nhắn văn bản đoán nhiệt độ trong thành phố mỗi ngày trong vòng hơn một tháng, để có cơ hội giành chiến thắng một năm sử dụng sản phẩm của Coca-Cola. Chiến dịch đã thu hút hơn 4 triệu tin nhắn trong quá trình kéo dài 35 ngày
  20. 20. IV.THIẾT KẾ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG •Thiết kế lực lượng bán hàng •Mục tiêu của lực lượng bán hàng •Chiến lược của lực lượng bán hàng •Cơ cấu •Kích thước lực lượng bán hàng •Lực lượng bán hàng bồi thường
  21. 21. Thiết kế Các công ty đã thiết kế lực lượng bán hàng gồm 6 vị trí khác nhau từ sáng tạo ít nhất đến sáng tạo nhiều nhất Phân phối Người đặt hàng Truyền giáo Người tạo nhu cầu Nhà cung cấp giải pháp Kĩ thuật
  22. 22. Mục tiêu và chiến lược Công ty cần phải xác định mục tiêu lực lượng bán hàng cụ thể Nhân viên bán hàng cần thực hiện một hoặc các nhiệm vụ cụ thể hơn: Khảo sát Nhắm mục tiêu Giao tiếp Bán hàng Dịch vụ chăm sóc Thu thập thông tin Phân bổ
  23. 23. Cơ cấu lực lượng bán hàng Lực lượng bán hàng Lực lượng bán hàng đại lí Lực lượng bán hàng của nhà phân phối Bán hàng bên trong
  24. 24. QUY MÔ •Nhóm khách hàng của mình chia thành những loại khác nhau theo quy mô •Quyết định về số lượng nhân viên bán hàng cần thiết để thực hiện các cuộc gọi chào mời đối với từng loại khách hàng. • Xác định số lượng trung bình của các cuộc gọi mà đại diện bán hàng có thể thực hiện mỗi năm. • Chia tổng số các cuộc gọi hàng năm theo yêu cầu của các cuộc gọi trung bình hàng năm được thực hiện bởi một đại diện bán hàng , để đi đến số lượng đại diện bán hàng cần thiết.
  25. 25. Lực lượng bán hàng bồi thường Công ty phải xác định bốn thành phần của lực lượng bán hàng bồi thường. Số lượng cố định, mức lương, đáp ứng nhu cầu, thu nhập ổn định
  26. 26. V.Quản lí lực lượng bán hàng
  27. 27. Tuyển dụng và chọn đại diện Top25% của lực lượng bán hàng mang lại hơn 52% của doanh số bán hàng các chi phí của việc tìm kiếm và đào tạo thay thế, cũng thêm áp lực lên nhân viên bán hàng hiện có để đón lấy cơ hội.
  28. 28. Thủ tục lựa chọn có thể khác nhau từ một cuộc phỏng vấn chính thức duy nhất như kiểm tra và phỏng vấn Mặc dù điểm số từ các bài kiểm tra chính thức chỉ là một phần tử trong một tập hợp bao gồm các đặc điểm cá nhân, tài liệu tham khảo, quá trình làm việc vừa qua, và phản ứng phỏng vấn
  29. 29. Đại diện thanh toán chủ yếu là những người nhận được ít sự giám sát. Họ nhận lương và phải có các tài khoản có khả năng nhất định giống với những người bị giám sát nhiều Đào tạo và giám sát bán hàng đại diện Đại diện mới có thể dành một vài tuần đến vài tháng đào tạo. Thời gian đào tạo trung bình là 28 tuần trong các công ty công nghiệp sản xuất sản phẩm, 12 tuần đối với công ty dịch vụ và 4 tuần đối với các công ty sản phẩm tiêu dùng
  30. 30. Hãng Spector vận tải muốn đại diện bán hàng của mình để dành 25 phần trăm của khảo sát thời gian và dừng lại sau ba cuộc gọi không thành công Không có gì ngạc nhiên khi họ chỉ bán được 29 phần trăm trong tổng số thời gian làm việc Sử dụng máy tính xách tay, nhân viên bán hàng có thể truy cập sản phẩm có giá trị kèm theo thông tin khách hàng Năng suất của đại diện bán hàng
  31. 31. Khen thưởng bên trong so với bên ngoài Hạn ngạch của một đại diện được thúc đẩy cao để thúc đẩy nỗ lực hoặc khiêm tốn hơn để xây dựng sự tự tin Xác định mức bán hàng hợp lí Thúc đẩy bán hàng đại diện
  32. 32. ĐÁNH GIÁ ĐẠI DIỆN BÁN HÀNG
  33. 33. NGUỒN THÔNG TIN - Nguồn thông tin quan trọng nhất về các đại diện là báo cáo bán hàng. Thông tin bổ sung đến từ việc thông qua quan sát cá nhân, nhân viên bán hàng tự báo cáo, thư khiếu nại của khách hàng và các cuộc điều tra khách hàng , và các cuộc trò chuyện với đại diện khác - Báo cáo bán hàng được phân chia giữa các kế hoạch hoạt động và ghi kết quả hoạt động
  34. 34. Tỉ lệ phần trăm đơn đặt hàng qua cuộc gọi bán hàng TB các cuộc gọi bán hàng Thời gian TB mỗi cuộc gọi bán hàng Doanh thu TB mỗi cuộc gọi bán hàng Chi phí TB mỗi cuộc gọi bán hàng Chi phí vui chơi, giải trí cho mỗi cuộc gọi bán hàng Số lượng khách mới mỗi ngày Số lượng khách hàng bị mất Chi phí lực lượng bán hàng
  35. 35. VI.BÁN HÀNG CÁ NHÂN PHƯƠNG PHÁP SPIN Situation questions Problem questions Implication questions Need – Payoff Questions
  36. 36. PROSPECTING AND QUALIFYING PRE-APPROACH PRESENTATION AND DEMONSTRATION OVERCOMING OBJECTIONS CLOSING FOLLOW – UP AND MAINTENANCE
  37. 37. Thính tai lẹ trí
  38. 38. Thính tai lẹ trí
  39. 39. Thính tai lẹ trí
  40. 40. Click to add Title1 Phạm Thị Thanh Dung1 Click to add Title2 Bùi Thị Quỳnh Dương2 Click to add Title1 Trần Thị Mỹ Lan3 Click to add Title2 Trần Mạnh Thông4 Click to add Title1 Trần Thị Ngọc Mỹ5

×